MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1 Lý do chọn đề tài 1 2 Mục tiêu nghiên cứu 1 3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 5 Phương pháp nghiên cứu 2 6 Kết cấu đề tài 2 NỘI DUNG 3 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 3 1 1 Khái niệm, nhiệm vụ và mục tiêu của xóa đói giảm nghèo 3 1 1 1 Một số khái niệm 3 1 1 2 Nhiệm vụ và mục tiêu của xóa đói giảm nghèo 4 1 2 Tiêu chí xác định hộ nghèo và đối tượng, chính sách XĐGN 5 1 2 1 Tiêu chí xác định hộ nghèo 5 1 2 2 Đối tượng và chính sác.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu đề tài 2
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 3
1.1 Khái niệm, nhiệm vụ và mục tiêu của xóa đói giảm nghèo 3
1.1.1 Một số khái niệm 3
1.1.2 Nhiệm vụ và mục tiêu của xóa đói giảm nghèo 4
1.2 Tiêu chí xác định hộ nghèo và đối tượng, chính sách XĐGN 5
1.2.1 Tiêu chí xác định hộ nghèo 5
1.2.2 Đối tượng và chính sách XĐGN 6
1.3 Ảnh hưởng của đói nghèo 7
1.3.1 Ảnh hưởng đói nghèo đến phát triển kinh tế 7
1.3.2 Ảnh hưởng của đói nghèo đến đời sống xã hội 8
1.3.3 Ảnh hưởng của đói nghèo đến phát triển văn hóa – xã hội 8
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN HÀM YÊN – TỈNH TUYÊN QUANG 10
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyên Hàm Yên 10
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 10
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện hàm yên 11
2.2 Đặc điểm đói nghèo của huyện Hàm Yên 11
2.2.1 Xác định hộ đói nghèo và nguyên nhân đói nghèo 11
Trang 22.2.2 Thực trạng tình hình đói nghèo 12
2.3 Chính sách XĐGN của huyện Hàm Yên 13
2.4 Đánh giá chung hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo 15
2.4.1 Những thành tựu đạt được 15
2.4.2 Những tồn tại, hạn chế 15
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO HUYỆN HÀM YÊN 17
3.1 Mục tiêu xóa đói giảm nghèo 17
3.2 Một số kiến nghị 17
PHẨN KẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
PHỤ LỤC 22
Trang 3BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 4LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin gửi tới TS Trần Thị Diệu Thúy đã giúp đỡ em trong quá trình học bộ môn Phương pháp nghiên cứu khoa học,những kiến thức mà cô truyền đạt, giảng dạy đã giúp em hoàn thành học phần cũng như bài thi kết thúc học phần này
Sự tiếp thu của kiến thức của bản thân mỗi người đều không giống nhau và còn hạn chế do đó trong quá trình hoàn thành bài khó tránh khỏi những sai sót em mong nhận được ý kiến từ phía thầy cô để em có thể rút kinh nghiệm trong các bài sau
Kính chúc quý thầy cô sức khỏe Xin cảm ơn!
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đói nghèo là hệ lụy ảnh hưởng tới kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng của một Quốc gia cũng là sự quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia, xã hội phát triển đã tác động đến những đối tượng yếu thế trong xã hội làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia, khu vực, vùng miền Có thể thấy đói nghèo là chướng ngại cho sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, nghèo đói cũng là nguyên nhân gây ra dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, gia tăng tỉ lệ thất nghiệp và tệ nạn xã hội đồng thời cũng gây mất ổn định an ninh chính trị… Do vậy Đảng và nhà nước luôn đặt mục tiêu xóa đói giảm nghèo toàn diện, bền vững lên hàng đầu đặc biệt là trong giai đoạn nước ta đang chuyển xang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế
Huyện Hàm Yên là huyện có nhiều dân tộc thiểu số (17.326 hộ với 74.868 khẩu ) cũng là một địa phương có nhiều cố gắng, nỗ lực trong công tác xóa đói giảm nghèo cho người dân Tính đến cuối năm 2018 số hộ nghèo là 5.816 hộ chiếm 18,64% và cận nghèo là 5.448 hộ chiếm 17,46% trong tổng số hộ trên toàn huyện 30.741 hộ vì vậy xóa đói giảm nghèo được coi là mục tiêu quan trọng để đưa ngươi dân thoát nghèo bền vững
Từ lý do trên và qua tìm hiểu, nghiên cứu những chính sách của Đảng và nhà nước cùng với tình hình thực tế tại địa phương bản thân có mong muộn tìm hiểu
về vấn đề này nên chọn đề tài “ Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo tại huyện
Hàm Yên – tỉnh Tuyên Quang ” em hi vọng đề tài góp phần cung cấp thêm thông
tin về thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo tài huyện Hàm Yên và đưa ra một số khuyến nghị để giúp giảm tình trạng đói nghèo trên địa bàn huyện
2 Mục tiêu nghiên cứu
Công tác xóa đói giảm nghèo quyết định tới sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia để thực hiện thành công công tác sóa đói giảm nghèo hệu quả thì Đảng, Nhà nước và các địa phương phải phối hợp để đưa ra những biện pháp phù hợp
Trang 6Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp, khuyến nghị để nâng cao hiệu quả công tác XĐGN
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng và phân tích thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo tại huyện Hàm Yên – tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016 – 2020
- Từ quá trình nghiên cứu đưa ra một số giải pháp góp phần xóa đói giảm nghèo cho huyện Hàm Yên
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo của huyện Hàm Yên – tỉnh Tuyên Quang
- Phạm vi nghiên cứu: Tất cả các xã, thị trấn, thôn bản trên địa bàn huyện Hàm Yên và tập trung nghiên cứu trong những năm gần đây
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp xử lý thông tin: Quan sát vấn đề liên quan tới quá trình thực hiện một số chương trình địa phương
- Phương pháp thu thập: tiến hành thu thập thông tin theo các đối tượng mục tiêu nghiên cứu bao gồm những văn bản quy phạm pháp luật và các số liệu, báo cáo đói nghèo của các phòng ban có liên quan
- Phương pháp quan sát: quan sát tình hình thực hiện một số chương trình và các vấn đê có liên quan tại địa phương
6 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần nội dung của bài còn có 3 chương như sau:
- Chương 1 Cơ sở lý luận về công tác sóa đói giảm nghèo
- Chương 2 Phân tích thực trang công tác xóa đói giảm nghèo của huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang
- Chương 3 Một số khuyến nghị, biện pháp nhằm xóa đói giảm nghèo bề vững cho huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang
Trang 7NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 1.1 Khái niệm, nhiệm vụ và mục tiêu của xóa đói giảm nghèo
1.1.1 Một số khái niệm
* Khái niệm đói nghèo
Ở Việt Nam đói nghèo được hiểu là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có khả năng thỏa mãn một phần các nhu cầu cơ bản của con người và có mức sống ngang bằng với mực sống của cộng đồng xét trên toàn phương diện
Theo PGS.TS nguyễn văn định thì đói nghèo được hiểu là tình trạng thiếu hụt những điều kiện cần thiết để đản bảo mức sống tối thiểu của một cá nhân hay một cộng đồng dân cư Như vậy có thể hiểu đói nghèo là tình trạng thiếu hụt những điều kiện vật chất như: nước uống, thức ăn, quần áo … Đói nghèo cũng là tình trạng thiếu hụt những điều kiện về mặt xã hội như; giáo dục, chăm sóc sức khỏe, cung cấp thong tin…
Ngày nay trên quan điểm quản lý vĩ mô, khái niệm đói nghèo còn được chia ra nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối
Nghèo tuyệt đối gắn liền với tình trạng thiếu hụt các điều kiện cần thiết để đảm
bảo như cầu dinh dưỡng ( gọi là đói ) và tiếp cận với các nhu cầu tối thiểu như chữa bệnh, học tập…( gọi là nghèo )
Nghèo tương đố trước hết gắn liền với tình trạng một cá nhân hay một bộ
phận dân cư có thu nhập thấp hơn thu nhập bình quân đầu người của các thành viên trong xã hội Vậy có thể nói nghèo tương đối phản ánh trực tiếp sự bất bình đẳng về thu nhập giữa các thành viên trong xã hội
* Khái niệm chuẩn nghèo
Chuẩn nghèo là mức thu nhập bình quân đầu người được dùng làm tiêu chuẩn
để xác định người nghèo hoặc hộ nghèo Những trường hợp có mức thu nhập bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo được coi là hộ nghèo hoặc người nghèo
Chuẩn nghèo lương thưc được xác định bằng chuẩn nghèo lương thực thiết yếu đảm bảo khẩu phần ăn duy trì với nhiệt lượng tiêu dùng của một người
Chẩn nghèo chung được xác định bằng chuẩn nghèo lương thực cộng với chi tiêu tối thiểu cho các mặt hàng phi lương thực gồm nhà ở, quần áo, đồ dùng sinh hoạt…
Trang 8* Khái niệm xóa đói giảm nghèo
Đói nghèo là vấn đề chung củ xã hội, cần tới sự quan tâm của toàn xã hội vì đói nghèo có thể gây ra những tác hại tiêu cực về mọi mặt ; đói nghèo gây ra suy thoái kinh tế, gia tăng tội phạm,tăng dịch bệnh,bất ổn chính trị, gia tăng sự phân biệt đối sử, thậm chí dẫn tới nối chiến, chiến tranh……
Xóa đói giảm nghèo là tổng thể các biện pháp, chính sách của nhà nước và xã hội và những đối tượng nghèo đói nhằm tạo ra các điều kiện để tăng thêm thu nhập thoát khỏi tình trạng thu nhập k đáp ứng nhu cầu tối thiểu trên cơ sở chuẩn nghèo
Vì vậy XĐGN là mục tiêu quan trọng của bất kì quốc gia nào nhằm hướng tới
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.như vậy một mặt là sự can thiệp của nhà nước
và xã hội mặt khác là sự tự vận động vươn lên của chính các đối tượng đói nghèo
1.1.2 Nhiệm vụ và mục tiêu của xóa đói giảm nghèo
* Để công tảc XĐGN thực hiện khoa học, hỉệu quả và phù hợp với từng gỉai đoạn phát triển của đất nước Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra những nhỉệm vụ cụ thể Đầu tiên, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể đối với công tác giảm nghèo, xác định dây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hằng năm đưa mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể về công tác xóa dói gỉảm nghèo vào trong nghị quyểt của cấp ủy, Hội dồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban các cấp cần cụ thể hóa bằng chương trình, kế hoạch công tác chuyên đề
để tổ thực hiện
Thứ hai, chú trọng công tác tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhệm của nhân dân làm cho nhân dân dổng tình ủng hộ và tự giác thực hiện, khắc phục tình trạng trông chờ, ỷ lại không muốn vươn lên thoát nghèo
Thứ ba, các đoàn thể chính trị - xã hội cần chủ động, thường xuyên rà soát nắm chắc số đoàn viên, hội viên của đoàn thể mình thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo ở từng vùng bản, thôn phố, có danh sách cụ thể từng thôn bản, khu phố Tìm hiểu làm
rõ nguyên nhân của từng hộ nghèo cụ thể từ đó có giải pháp hỗ trợ, giúp đỡ kỹ thuật
cụ thế , thiết thực, hiệu quả
Thứ tư, ban chỉ dạo gỉảm nghèo cấp huyện, ban giảm nghèo cấp xã cần nêu cao tinh thần, trảch nhỉệm, chủ động, tích cực tham mưu xây dựng kế hoạch giảm nghèo, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ, mục tiêu giảm nghèo đã đề ra Thực hiện phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành vỉên ban chỉ đạo, ban giảm nghèo, phát huy đầy đủ tinh thần, trách nhỉệm, tính chủ động, sáng tạo của các thành viên
Trang 9Thứ năm, tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo kịp thời, đảm bảo chính xác, công bằng, đúng quy đinh, khắc phục tình trạng nể nang thiếu công bằng trong công tác đánh giá
Cuối cùng, tổ chức triển khai đồng bộ, đầy đủ các nhiệm vụ, gìài phảp giảm nghèo bển vững
* Mục tiêu của xóa đói gỉảm nghèo
Công tác xóa đói giảm nghèo yêu cầu cần thực hỉện trong một thời gian dài không thể mang lại kết quả trong một sớm một chiều do đó cần có quy hoạch, thời gian và chương trình cụ thể mới giúp công tác này thực hìện hiệu quả và thực sự bền vững Do vậy chủng ta cần đưa ra mục chung và mục tiêu cụ thể dễ thực hìện
- Mục tiêu chung: Cài thiện và tìm bước nâng cao đời sống của người nghèo,
ưu tiên người nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo thuộc xã có tỷ lệ hộ nghèo cao, xã biên giới, xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, tạo sự chuyển biến mạnh
mẽ, toàn diện về công tảc giảm nghèo ở các vùng nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo và chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng dân tộc và cảc nhóm dân cư
- Mục tiêu cụ thê: Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo bình quân giảm từ 4%/năm theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2011 -2015
Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chính sách giảm nghèo và cải thiện đời sống của người nghèo trước hết là về y tế, giáo dục, văn hóa, nhà ở, nước sinh hoạt; người nghèo được tiếp cận thuận lợi các dịch vụ xã hội cơ bản như tín dụng ưu đãi khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công và chuyển giao khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở cảc xã biên giới, xã đặc biệt khó khăn, thôn bản đặc biệt khó khăn được tăng cường theo tiêu chí nông thôn mới truớc hết là hạ tầng thiết yếu như: giao thông, thủy lợi, điện, nước sinh hoạt
Chỉ tiêu và chuẩn nghèo là một tiêu chuẩn để đo lường mức đội nghèo cùa cảc hộ dân
Có 3 căn cứ quan trọng để xác định chuẩn đói nghèo:
Căn cứ vào nhu cầu tối thiếu, nhu cầu này đuợc lượng hoá bằng mức chi tiêu về lương thực, thực phấm thiết yếu để duy trì cuộc sống với nhiệt lượng tiêu dùng
1.2 Tiêu chí xác định hộ nghèo và đối tượng, chính sách XĐGN
1.2.1 Tiêu chí xác định hộ nghèo
Trang 10- Chỉ tiêu và chuẩn nghèo là một tiêu chuẩn để đo lường mức đội nghèo cùa cảc
hộ dân
- Có 3 căn cứ quan trọng để xác định chuẩn đói nghèo:
- Căn cứ vào nhu cầu tối thiếu, nhu cầu này đuợc lượng hoá bằng mức chi tiêu về lương thực, thực phấm thiết yếu để duy trì cuộc sống với nhiệt lượng tiêu dùng
- Căn cứ vào mức thu nhập bình quân đầu người/thángTrong đó đặc biệt quan tâm đến thu nhập bình quân đầu người/tháng của nhóm có thu nhập thấp Căn cứ vào nguồn lực thực tế của quốc gia, của từng địa phương đã được cụ thể hoá bằng mục tiêu chương trình quốc gia giảm nghèo và chương trinh của từng địa phương để thực hiện công tác giảm nghèo
- Căn cứ vào nguồn lực thực tế của quốc gia, của từng địa phương đã đc cụ thể
hóa bằng mục tiêu chương trình quốc gia và chương trình của từng địa phương đê thực hiện công tác giảm nghèo
Theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ
tướng Chinh phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn
2016 – 2020 như sau
Bảng 1; chuẩn hộ nghèo và cận nghèo
Nhóm hộ
Thu nhập bình quân/người/tháng
Từ 1.300.000 đồng đến 1.950.000
đồng
Như vậy chuẩn đói nghèo qua các năm đã có sự thay đổi theo hướng nâng múc
chuẩn nghèo để phù hợp với từng giai đoạn
1.2.2 Đối tượng và chính sách XĐGN
❖ Đối tượng xóa đói giảm nghèo
Để xác định đối tượng của chính sách XĐGN, tránh gây lãng phí và hiệu quả, Nhà nước đã đưa ra những quyết định rõ ràng về từng đối tượng tại quyết định
Số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 09 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Trang 11chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020 có quy định cho các đối tượng sau
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trên phạm vi cả nước; ưu tiên
hộ nghèo dân tộc thiểu số, phụ nữ thuộc hộ nghèo;
- Người dân và cộng đồng trên địa bàn các huyện nghèo, xã nghèo;
- Huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã
an toàn khu, xã biên giới, xã đặc biệt khó khăn, thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền
Như vậy đối tượng chủ yếu của chính sách là những người yếu thế trong xã hội
và những khu vực được xác định thuộc đối tượng của quyết định này
- Chính sách hỗ trợ về giáo dục trong thời gian qua thực hiện như: Miễn giảm học phí cho con em thuộc diện hộ nghèo, vay vốn tín dụng ngân hàng, tặng và cấp dồ dùng học tập Trong những năm qua thực hiện theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tâp
từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020 - 2021 Chương trình này áp dụng đã tạo
cơ hội cho con em gia đình khó khăn có cơ hội đến trường đối tượng của chính chính này là học sinh tiểu học, học sinh, sinh viên sư phạm, người có công với cách mạng
và thân nhân của người có công với cách mạng
- Chính sách hỗ trợ về y tế; Chính sách cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho người nghèo, người dân tộc thiểu số theo chương trình 135 Chính sách bảo hiểm y tế cấp thẻ Bảo hiểm y tế là Nhà nước thực hiện cấp thẻ, hưởng ngân sách Nhà nuớc đóng, hỗ trợ mức đóng theo Luật Đối tượng và điểu kiện áp dụng cho 5 nhóm: Hộ gia đình nghèo; cận nghèo; ngưòi dân tộc thiều số sống ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn; người sinh sống ở vùng kinh tế khó khăn và người sinh sống ở xã đảo, huyện đảo
- Bên cạnh đó còn nhiều chính sách như an sinh xã hội, hỗ trợ đất, hỗ trợ nhà
ở, an sinh xã hội……
1.3 Ảnh hưởng của đói nghèo
1.3.1 Ảnh hưởng đói nghèo đến phát triển kinh tế
Trang 12Đói nghèo là vấn đề mà tất cả các quốc gia trên thế giới đều phải quan tâm đến
trong quá trinh phát triến kinh tế xã hội Đó cũng là một trong những mục tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Chính vì vậy XĐGN đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nước nhất là trong thời
kỳ xây dụng nền kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Đói nghèo làm cho thu nhập của người dân bấp bênh, không đủ để giải quyết các vấn đề và thỏa mãn nhu cầu của con người trong cuộc sống Nguồn vốn đầu tư không ổn định, thiếu phương tiện khoa học kỹ thuật, đi liền với lạc hậu Do đó đói nghèo cản trở cho sự phát triển kinh tế vì khi đói nghèo tăng sẽ tăng những ảp lực từ bên trong gây ra và bị tác động bởi những bất lợi từ bên ngoài, làm hạn chế nội lực kinh tế phát triển vững chắc ngược lại phát triển kinh tế là nội lực thúc đẩy và cơ sở cho công tác XĐGN đạt hiệu quả
1.3.2 Ảnh hưởng của đói nghèo đến đời sống xã hội
Đói nghèo gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của đời sống con người
Nó là nguyên nhân dẫn đến mức sống thấp của người dân, hạn chế tiếp xúc với tiến
bộ khoa học kĩ thuật và văn minh nhân loại
Đói nghèo là nguyên nhân gây ra tình trạng khó khăn và vật chất và đói kém
về tinh thần Mặt vật chất thể hiện qua thiếu nguồn vốn để sản xuất, kinh doanh Nghèo về tinh thần là không được tiếp cận với các dich vụ, nguồn thông tin, về vui chơi, giải trí cho bản thân Đó là yếu tố cản trở tầm hiểu biết về nhận thức con người đối với các vấn đề xã hội, thiếu hiểu biểt về pháp luật, không được thỏa mãn về nhu cầu sinh học
Đói nghèo tiềm ẩn nguy cơ bùng phát các dịch bệnh, gia tăng tội phạm gây nguy hiểm cho xã hội, tuổi thọ thấp, tỷ lệ trẻ tử vong cao, trẻ em suy dinh dưỡng Gây ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nhân lực trong tương lai của đất nước
1.3.3 Ảnh hưởng của đói nghèo đến phát triển văn hóa – xã hội
Vấn đề đói nghèo không chỉ gây ra hậu quả cho bản thân người nghèo mà còn
ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự phát triển chung của toàn xã hội, ta có thể thấy tác động của đói nghèo đến sự phát triển của xã hội qua sơ đồ dưới đây
Trang 13Đói nghèo khiến cho gia tăng tỷ lệ thất nghiệp, gia tăng các tệ nạn xã hội, tội phạm, tiếp cân tới các dịch vụ xã hội cơ bản, nguy cơ mắc các bệnh và tỷ lệ tử vong cao… Đói nghèo tạo ra nhiều hệ lụy không mong muốn cho văn hóa – hội mà bất cứ đất nước nào cũng cần loại bỏ để phát triển Đói ngèo cũng gây ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội và mọi mặt của đời sống người dân không chỉ riêng với bản thân người nghèo mà nó còn kìm hãm sự phát triển của cả cộng đồng XĐGN ảnh hưởng nhiều đến sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước nhất là trong thời kì nước ta đang xây dựng nên fkinh tế hội nhập với quốc tế
tật, tử vong
Trang 14CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM
NGHÈO TẠI HUYỆN HÀM YÊN – TỈNH TUYÊN QUANG
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyên Hàm Yên
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
❖ Vị trí địa lý
Hàm yên là huyện miền núi phía bắc tỉnh Tuyên Quang, phía bắc giáp huyện Bắc Quang ( Hà Giang ), phía nam giáp huyện Yên Sơn, phía đông giáp huyện Chiêm Hóa, phía tây giáp huyện Yên Bình,Lục Yên( Yên Bái)
Huyện Hàm Yên có 18 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Tân Yên (huyện lỵ) và 17 xã: Bạch Xa, Bằng Cốc, Bình Xa, Đức Ninh, Hùng Đức, Minh Dân, Minh Hương, Minh Khương, Nhân Mục, Phù Lưu, Thái Hòa, Thái Sơn, Tân Thành, Thành Long, Yên Lâm, Yên Phú, Yên Thuận
❖ Đặc điểm địa hình
Địa hình hàm yên khá phức tạp, bị chia cắt bởi dãy núi cao và hệ thống sông ngòi thấp dần theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, huyện hàm yên nằm giữa 2 dãy núi lớn là dãy núi cham chu cao khoảng 1587m ( có những đỉnh cao từ 831m đến 1435m ), dãy núi phấn cao khoảng 651m ( nhiều đỉnh cao trên dưới 500m) cả hai dãy núi này đều chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, có hướng dốc xuôi xuống phía sông lô cùng với nhiều cánh đồng và bãi phù xa
❖ Khí hậu
Khí hậu ở Hàm Yên hình thành hai mùa rõ rệt; mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10; mùa lạnh từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm là 22,49oC, độ ẩm là 87,07%, lượng mưa bình quân là 162,40 mm
❖ Tài nguyên thiên nhiên
➢ Tài nguyên rừng
Núi đồi Hàm Yên chủ yếu là núi đất (91,36% diện tích), có thảm thực vật phong phú với nhiều loại gỗ quý hiếm như đinh, lim, nghiến, lát….Núi đá chiếm khoảng 8,64% diện tích núi đồi, phân bố chủ yếu ở các xã: Yên Thuận, Bạch Xa, Minh Khương, Phù Lưu, Minh Hương, Thái Sơn, Thái Hoà, Yên Phú Đặc biệt với vị trí thuận lợi cho khai thác, vận chuyển với diện tích lớn và chất lượng tốt, rừng Hàm Yên là vùng nguyên liệu giấy truyền thống của tỉnh Tuyên Quang
➢ Tài nguyên đất
Diện tích đất nông nghiệp của huyện khoảng 11.403 ha, chiếm khoảng 12,66% tổng diện tích, trong đó chỉ có khoảng 3.325ha lúa nước; bình quân là khoảng
Trang 151.052m2/người Các cánh đồng phần lớn nhỏ hẹp, phân tán dọc các triền đồi Hàm Yên có một số cánh đồng rộng khoảng từ 30 đến 70ha nằm ở các xã: Hùng Đức, Đức Ninh, Thái Sơn, Thái Hoà, Nhân Mục, Yên Phú, Bình Xa, Minh Hương và Phù Lưu Huyện có khoảng 61.039ha đất đồi, thích hợp với các loại cây công nghiệp (sả, chè), cây ăn quả (cam, quýt, dứa ), cây lương thực (ngô, sắn )
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện hàm yên
- Kinh tế của huyện có bước phát triển, sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công
nghiệp tăng 3% so với năm 2017 đạt 98.2 tỷ đồng năm 2018 Tổng sản lượng lương thực năm 2018 đạt trên 53,682 tấn tăng 0,3% so với năm 2017 Trồng mới và chăm sóc nhiều loại cây có giá kinh tế cao nhằm tăng nguồn thu nhập hằng năm
- Công tác giáo dục và đào tạo của huyện có nhiều chuyển biến mới chất lượng giáo dục có hiệu quả,trong những năm qua các cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện đã được nâng cấp do đó mà các trường học đã tương đối đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy và học tập, đội ngũ giáo viên cơ bản đáp ứng được về chất lượng
và số lượng
- Công tác y tế: các cơ sở khám chữa bệnh trên toàn huyện đang được đổi mới
và nâng cấp, các trang thiết bị y tế đang được đầu tư, toàn huyện có 17 trạm y tế cấp
xã và 1 bệnh viện đa khoa với trên dưới 200 giường bệnh các trang tiết bị cơ bản đáp úng được công tác khám chữa bệnh
2.2 Đặc điểm đói nghèo của huyện Hàm Yên
2.2.1 Xác định hộ đói nghèo và nguyên nhân đói nghèo
❖ Đặc điểm cơ bản của các hộ đói nghèo
Hộ nghèo là những hộ có một số đặc điểm riêng biệt có thể dễ dàng nhận thấy Trong quá trình rà soát hộ nghèo đã xác định được những đặc điểm của hộ nghèo và
hộ cận nghèo có các đặc điểm
- Thu nhập của hộ gia đình thấp không đáp ứng được những nhu cầu tối thiểu của con người
- Không có vốn hay thiếu vốn sản xuất
- Thiếu đất canh tác, phương tiện hỗ trợ sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp
- Hiện nay do phong tục tập quán một số vùn trên địa bàn huyện vẫn có một số gia đình còn sinh từ 2 con trở lên sống chủ yếu bằng nông nghiệp
❖ Nguyên nhân đói nghèo
Trang 16- Địa hình của huyện chủ yếu là đồi núi nên khí khăn trong việc xây đựng cơ
sở hạ tầng, tuyến giao thông liên thôn, xã Điều kiện khí hậu thay đổi khắc nghiệt gây thiệt hại cho cây trồng và vật nuôi
- Phổ cập giáo dục một số vùng còn khó khăn chủ yếu là nơi có giao thông đi lại khó khăn,tại đây chủ yếu là người nghèo và dân tộc thiểu số
- Thiếu vốn trong việc tổ chức thực hiên XĐGN, một số cán bộ chưa có năng lực, trình độ, chuyên môn và khả năng thực hiênj trên thực tế
- Phong tục tập quán canh tác lạc hậu chậm đổi mới, năng xuất lao động thấp, tồn tại nhiều hủ tục ở một số nơi
2.2.2 Thực trạng tình hình đói nghèo
vấn đề đói nghèo và xóa đói ở huyện luôn có sự chuyển biến, mỗi năm huyện
sẽ thực hiện rà xoát để xác định số lượng hộ nghèo và cận nghèo nắm bắt sự biến động về số lượng để thực hiện chính sách phù hợp tùy theo từng giai đoạn
❖ Kết quả thực hiện năm 2018
Theo báo cáo số 36/BC-UBND về kết quả công tác giảm nghèo năm 2018 và phương hướng nhiệm vụ năm 2019 của UBND huyện Hàm Yên
- toàn huyện 31.196 hộ, trong đó có 7.176 hộ nghèo,1.360 hộ thoát nghèo, hộ nghèo phát sinh là 247 hộ, số hộ tái nghèo là 1 hộ
- hộ cận nghèo: toàn huyện có 4.986 hộ cận nghèo ( đầu năm 2018 ) , số hộ thoát cận nghèo là 995 hộ, số hộ phát sinh là 1.457 hộ, từ cận nghèo xuống nghèo là
576 hộ Tính đến cuối năm 2018 số hộ cận nghèo là 5.448 hộ (tăng thêm 462 hộ )
❖ Kết quả thực hiện năm 2017
Theo báo cáo số 619/BC-UBND về kết quả công tác giảm nghèo năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2019 của UBND huyên Hàm Yên
- Số hộ nghèo toàn huyện là 8.642 hộ chiếm 28,47% , 1.466 hộ thoát nghèo, 19
hộ tái nghèo và 219 hộ nghèo phát sinh
- Hộ cận nghèo trên toàn huyện chiếm 13,80% tương ứng 4.188 hộ, giảm 519
hộ và phát sinh thêm 1.389 hộ cận nghèo Số hộ cận nghèo tăng thêm 798 hộ
Qua hai năm 2017 và 2018 có thể thấy số hộ nghèo giảm theo từng năm nhưng
hộ cận nghèo tăng thêm ít nhất 200 hộ/năm, vẫn còn một vài hộ tái nghèo và phát sinh thêm