Do đó, đề tài này thiếu đi việc so sánh kết quả là sự phát triển tíndụng bán lẻ và nguyên nhân là các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng bán Luận văn: “Phát triển tín dụng bán
Trang 1
-NGUYỄN THANH DUNG
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP QUẾ VÕ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2HÀ NỘI - 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-NGUYỄN THANH DUNG
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TRUNG DÀI HẠN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP QUẾ VÕ
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ HỌC VIÊN : 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 3NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THỊ MINH HẠNH
HÀ NỘI - 2021
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu luận văn thạc sỹchuyên ngành Tài chính- Ngân hàng của tôi Các phân tích, số liệu, kết quả nghiêncứu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được công bố trongbất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào Mọi thông tin thứ cấp sử dụng trong đềtài đã được trích dẫn đầy đủ
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
NGUYỄN THANH DUNG
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi nhận được sự giúp đỡ tận tình chỉbảo của tập thể và cá nhân, các cơ quan trong và ngoài Trường Đại học Thương mại.Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến cô giáo TS NguyễnThị Minh Hạnh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đềtài này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các phòng ban tại Ngânhàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam- Chi nhánh KCN Quế Võ đãgiúp tôi thu thập số liệu, nghiên cứu hoàn thiện luận văn
Bên cạnh sự hợp tác giúp đỡ trong công việc tôi không thể quên sự động viêncủa gia đình và bạn bè trong quá trình học tập và nghiên cứu thực tế
Dù đã cố gắng nhưng trình độ bản thân còn hạn chế, trong báo cáo của tôi sẽkhông tránh khỏi thiếu sót, kính mong các thầy, cô giáo, các bạn sinh viên đóng góp ýkiến để nội dung nghiên cứu này hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
NGUYỄN THANH DUNG
Trang 6
MỤC LỤC
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn
2 BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3 BIDV Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam
5 GDP Tổng sản phẩm trong nước
6 KCN Khu công nghiệp
7 NHCT Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công
Thương Việt Nam
8 TCB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ ThươngViệt Nam
9 TDBL Tín dụng bán lẻ
10 TMCP Thương mại cổ phần
11 TSBĐ Tài sản bảo đảm
12 VietinBank Ngân hàng Thương mại Cổ phần CôngThương Việt Nam
13 Vietcombank/ VCB Ngân hàng Thương mại Cổ phần NgoạiThương Việt Nam
14 WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn của chi nhánh giai đoạn 2017- 2019
Bảng 2.2: So sánh số lượng sản phẩm tín dụng bán lẻ với một số ngân hàng trên địabàn đến 31/12/2019
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh VietinBank KCN Quế
Bảng 2.6 Dư nợ TDBL trung dài hạn theo tài sản đảm bảo
Bảng 2.7 Tỷ trọng thu nhập bán lẻ trung dài hạn tại Chi nhánh VietinBank KCNQuế Võ 2017-2019
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của chi nhánh VietinBank KCN Quế Võ
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh chuyển đổi số của ngành ngân hàng, bán lẻ đang là mảng quantrọng mà các ngân hàng tập trung đẩy mạnh trong hoạt động tín dụng của mình Hiện nay, Việt Nam có khoảng trên 95 triệu dân, là nước đông dân thứ 15 trênthế giới Trong năm 2020, cả nước có khoảng 1.500 siêu thị, 180 trung tâm thươngmại, 157 trung tâm mua sắm và hơn 1.500 cửa hàng tiện lợi… Dân số đông và sựphát triển nhanh chóng của hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm muasắm, cửa hàng tiện lợi góp phần đưa thị trường bán lẻ trở thành mối quan tâm hàngđầu Hoạt động bán lẻ đối với đối tượng chủ yếu là khách hàng cá nhân, hộ gia đình,doanh nghiệp nhỏ và vừa đang trở thành xu hướng phát triển tất yếu tại thị trườngtài chính Việt Nam, nhờ những lợi ích nổi bật như mang lại nguồn thu ổn định vàchắc chắn cho ngân hàng, phân tán rủi ro do số lượng khách hàng lớn Cũng vì lẽ
đó, chính sách tín dụng của Ngân hàng Nhà nước sẽ theo hướng hỗ trợ phát triểnngân hàng bán lẻ theo hướng điều hành tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý trong bốicảnh ngành ngân hàng đang đối mặt với rủi ro hệ thống khi tỷ lệ dư nợ tín dụng đến130% GDP Ngân hàng bán lẻ đã trở thành động lực tăng trưởng thu nhập lãi củangân hàng Việt Nam từ năm 2015 đến nay nhưng tỷ lệ thâm nhập trong phân khúcnày vẫn còn thấp, với tín dụng hộ gia đình chỉ đạt 48% GDP Việc chuyển hướngsang cho vay bán lẻ với lãi suất cao hơn giúp cải thiện lợi suất tài sản trong khi tăngtrưởng cho vay thấp hơn do chính sách tiền tệ thắt chặt Các ngân hàng có tập kháchhàng lớn, mang lưới rộng có vị thế tốt hơn để nắm bắt cơ hội trong mảng cho vaybán lẻ
Đặc biệt địa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện là một tỉnh trọng điểm về kinh tế với 16khu công nghiệp tập trung được Thủ trướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổsung trong đó có 10 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động cùng với 62 làng nghề và
Trang 1022 cụm công nghiệp Sự phát triển của các loại hình nêu trên đã giúp Bắc Ninh tạođược sức bật mạnh mẽ Tuy nhiên không thể phủ vai trò huyết mạch của ngànhngân hàng Bắc Ninh đưa nền kinh tế Bắc Ninh trở thành một trong những tỉnh dẫnđầu cả nước về nhiều chỉ tiêu kinh tế- xã hội Có thể khẳng định rằng nguồn vốnngân hàng đầu tư hiệu quả trên địa bàn đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng và chuyểndịch cơ cấu kinh tế của tỉnh nhanh và bền vững, đồng thời thực hiện tốt các mụctiêu bảm đảm an sinh xã hội của tỉnh
Tương ứng với sự phát triển về kinh tế- xã hội của tỉnh Bắc Ninh, nhu cầu tiêudùng mua nhà, mua xe ô tô, đầu tư tài sản cố định… để phục vụ tiêu dùng, sản xuấtkinh doanh của nhiều khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừacũng đang ngày càng gia tăng Nắm bắt nhu cầu thực tế cũng như để đẩy mạnh sứccạnh tranh với các ngân hàng trên địa bàn, Ngân hàng Thương mại Cổ phần CôngThương Việt Nam chi nhánh KCN Quế Võ đã triển khai các loại hình tín dụng trungdài hạn đối với nhóm đối tượng khách hàng bán lẻ Thực tế, dư nợ tín dụng bán lẻtrung dài hạn của Chi nhánh còn thấp, việc phát triển tín dụng trên địa bàn còn gặpnhiều khó khăn, số lượng sản phẩm triển khai còn hạn chế, tỷ trọng tín dụng vẫnthấp so với tổng dư nợ của ngân hàng Mặt khác về công tác quảng cáo, marketingcũng như công tác phát triển mạng lưới tín dụng bán lẻ, nguồn nhân lực vẫn còn tồn tạinhững khó khăn, vướng mắc về cả hai mặt khách quan và chủ quan làm ảnh hưởng đếnkhả năng phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ trung dài hạn của Chi nhánh
Xuất phát từ những vấn đề nghiên cứu khoa học và thực tiễn hoạt động kinhdoanh đang diễn ra tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam chinhánh KCN Quế Võ như đã trình bày ở trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài
“Phát triển tín dụng bán lẻ trung dài hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Công Thương Việt Nam chi nhánh KCN Quế Võ”.
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Thực tế cho thấy vấn đề về các hoạt động dịch vụ tín dụng bán lẻ nói chung vàhoạt động tín dụng bán lẻ trung dài hạn nói riêng luôn luôn thu hút được sự quan
Trang 11tâm của nhiều nhà quản lý ngân hàng Vì vậy, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu
về tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại, cụ thể:
Luận văn: “Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phầnNgoại Thương Việt Nam chi nhánh Chương Dương” của tác giả Bùi Thị HuyềnPhương năm 2015 trình bày kết quả phỏng vấn khách hàng và các cán bộ công nhânviên ngân hàng để đánh giá về tín dụng bán lẻ tại chi nhánh này Tuy nhiên luận vănnày lại chưa đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu để phát triển hoạt động tín dụng bán lẻcủa chi nhánh đó Do đó, đề tài này thiếu đi việc so sánh kết quả là sự phát triển tíndụng bán lẻ và nguyên nhân là các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng bán
Luận văn: “Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam chi nhánh Bắc Giang” của tác giả Vương Hồng Hà năm 2013 đánhgiá thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam chi nhánh Bắc Giang còn kém phát triển, số lượng sản phẩm triển khaicòn hạn chế, tỷ trọng tín dụng còn thấp so với tổng dư nợ của chi nhánh, các côngtác marketing cũng như công tác phát triển mạng lưới tín dụng bán lẻ của chi nhánhcòn chưa sâu rộng Qua đó, luận văn hướng đến phân tích để làm rõ những vấn đềđặt ra trong các hình thức tín dụng bán lẻ nhằm đề ra các giải pháp góp phần pháttriển tín dụng bán lẻ tại chi nhánh này một cách hiệu quả
Luận văn: “Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh 6” của tác giả Triều Mạnh Đứcnăm 2009 Luận văn đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh và
Trang 12hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại Luận văn cũng nghiên cứunhưng thách thức và cơ hội trong phát triển lĩnh vực tín dụng bán lẻ của các ngânhàng thương mại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập Tác giả của luạn văn cũng đã tậptrung phân tích thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triên Nông thôn Việt Nam chi nhánh 6, từ đó đánh giá các thành tựu đạt đượccũng như hạn chế còn tồn tại của hoạt động tín dụng tại chi nhánh đó và phân tíchnguyên nhân của những hạn chế đó Luận văn cũng đã đưa ra được những địnhhướng cơ bản và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tíndụng bán lẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chinhánh 6
Cùng với nhiều bài viết và tư liệu khác trên các tạp chí, đối thoại về hoạt độngtín dụng bán lẻ, nhìn chung, các nguồn tư liệu đề tài nói trên đã nêu tương đối đầy
đủ, phản ảnh thực tế hoạt động tín dụng bán lẻ hiện nay tại các ngân hàng thươngmại Trên cơ sở đó, học viên tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu, cụ thể và không trùnglặp với các kết quả và công trình đã công bố trước đó Cụ thể, dựa trên cơ sở nghiêncứu là các lý luận về tín dụng bán lẻ nói chung và về tín dụng bán lẻ trung dài hạnnói riêng, áp dụng phân tích thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ trung dài hạn tạiNgân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh khu côngnghiệp Quế Võ Trên cơ sở phân tích thực trang, nghiên cứu chỉ ra những mặt hạnchế còn tồn tại từ đó đề ra giải pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu là phát triểntín dụng bán lẻ trung dài hạn
3 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài
3.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu trong nghiên cứu của đề tài được chọn nhằm hướng đến phân tích đểlàm rõ những vấn đề đặt ra trong các hình thức tín dụng bán lẻ trung dài hạn nhằm
đề xuất các giải pháp góp phần phát triển tín dụng bán lẻ trung dài hạn tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh KCN Quế Võ (từ đây gọi tắt là Chi nhánh VietinBank KCN Quế Võ ) một cách có hiệu quả.
Trang 133.2 Nhiệm vụ của đề tài
Để đạt dược mục tiêu nghiên cứu của đề tài, luận văn thực hiện các nhiệm vụnghiên cứu cụ thể là:
- Hệ thống hóa một các có chọn lọc một số vấn đề cơ bản về phát triển tín
dụng bán lẻ trung dài hạn của các ngân hàng thương mại;
- Phân tích thực trạng việc phát triển tín dụng bán lẻ trung dài hạn tại Chinhánh VietinBank KCN Quế Võ từ đó đánh giá những kết quả đạt được, những hạnchế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó;
- Đề xuất phương hướng và giải pháp góp phần phát triển tín dụng bán lẻ trungdài hạn tại Chi nhánh trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động phát triển tín dụng bán lẻ trungdài hạn tại Chi nhánh VietinBank KCN Quế Võ
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung chủ yếu sau:
+ Thực trạng hoat động phát triển tín dụng bán lẻ trung dài hạn tại Chi nhánhVietinBank KCN Quế Võ;
+ Những vấn đề đặt ra trong việc phát triển tín dụng bán lẻ trung dài hạn củaChi nhánh với các sản phẩm chủ yếu: Cho vay cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệpsiêu vi mô phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trung dài hạn, cho vay hỗ trợ nhucầu nhà ở, đất ở, cho vay tiêu dùng, cho vay mua ô tô,
- Về không gian và thời gian
Đề tài được tập trung nghiên cứu về phát triển tín dụng bán lẻ trung dài hạncủa Chi nhánh VietinBank KCN Quế Võ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Số liệu được thu thập, phân tích và sử dụng trong 3 năm từ năm 2017 đến2019
Trang 145 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợp vớicác phương pháp thống kê, so sánh, phân tích đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễnnhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của luận văn Cụ thể:
- Phương pháp thu thập số liệu, tổng hợp sau đó phân tích số liệu để làm rõ nội dungnghiên cứu và tổng hợp số liệu theo phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích thống kê: để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh vàthực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ trung dài hạn của chi nhánh VietinBank KCNQuế Võ Số liệu được tổng hợp qua các giai đoạn, đảm bảo tính so sánh liên tụcgiữa các năm, được minh họa bằng các sơ đồ, bảng biểu
- Phương pháp phân tích hệ thống: tiếp cận và phân tích hoạt động tín dụng bán lẻtrung dài hạn của chi nhánh VietinBank KCN Quế Võ một cách có hệ thống, xemxét nó như một phân hệ riêng biệt, đồng thời trong hệ thống ngân hàng thương mạinói chung
- Phương pháp diễn giải và quy nạp: được sử dụng để phân tích thực trạng hoạt độngtín dụng bán lẻ trung dài hạn và đề xuất định hướng phát triển, giải pháp để pháttriển hơn nữa hoạt động tín dụng bán lẻ trung dài hạn
Số liệu phục vụ cho nghiên cứu được thu thập từ các tài liệu như báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua các năm, tư liệu nghiên cứu hiện có
về hoạt động tín dụng bán lẻ trung dài hạn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được đăng tảitrên các trang thông tin nội bộ ngành, báo, tạp chí, internet và các tài liệu có liênquan đến hoạt động tín dụng bán lẻ trung dài hạn của Chi nhánh VietinBank KCNQuế Võ
6 Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kếtcấu thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về phát triển tín dụng bán lẻ trung dài hạn tạingân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ trung dài hạn tại chi nhánhVietinBank KCN Quế Võ
Trang 15Chương 3: Giải pháp và kiến nghị phát triển tín dụng bán lẻ trung dài hạn tạichi nhánh VietinBank KCN Quế Võ
Trang 16CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TRUNG
DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về tín dụng bán lẻ trung dài hạn tại ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về tín dụng bán lẻ trung dài hạn
1.1.1.1 Khái niệm về tín dụng bán lẻ trung dài hạn
Bán lẻ là một khái niệm quá quen thuộc với những người bán hàng Tuy nhiêntín dụng bán lẻ không thể đánh đồng với việc bán lẻ con cá, mở rau ở ngoài chợ.Xuất phát từ cách hiểu truyền thống trong lĩnh vực thương mại hàng hóa, bán buôn
là hình thức mua bán hàng hóa thông qua các trung gian, đại lý để bán với khốilượng lớn thì ngược lại, bán lẻ là hình thức bán hàng mà người bán trực tiếp bán chongười mua là người sử dụng, tiêu dùng với khối lượng nhỏ lẻ Hiện nay ở Việt Namvẫn chưa có một khái niệm thống nhất về tín dụng bán lẻ Dưới góc độ ngân hàng,trên thế giới có hai cách hiểu khác nhau về tín dụng bán buôn và tín dụng bán lẻ.Với cách hiểu thứ nhất, tín dụng bán buôn được hiểu là tất cả các khoản vaythông qua thị trường tài chính (thị trường tiền tệ liên ngân hàng) hoặc cho vay đốivới các trung gian tài chính khác (các ngân hàng thương mại, quỹ, các tổ chức làmđại lý ủy thác) không tính đến quy mô giá trị các khoản vay Tín dụng bán lẻ, trongkhi đó, bao gồm những khoản cho vay trực tiếp đến người vay cuối cùng với cáckhoản cho vay có quy mô giá trị khác nhau Người vay cuối cùng ở đây không phânbiệt quy mô lớn hay nhỏ mà chủ yếu được xác đinh là người trực tiếp sử dụng vốnvay để đưa vào đầu tư, không thực hiện việc cho vay tiếp với các đối tượng khác Một cách hiểu khác, tín dụng bán buôn được cho là tương tự cách hiểu thứcnhất nhưng cộng thêm những khoản cho vay công, cho vay doanh nghiệp lớn có giátrị lớn hơn một quy mô nào đó tùy theo quan điểm cụ thể của từng quốc gia như tại
Trang 17nước Anh là những khoản cho vay có giá trị từ 50.000 bảng Anh trở lên Tín dụngbán lẻ được cho là bao gồm tất cả các khoản cho vay trực tiếp đến người vay cuốicùng là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa, cộng thêm các khoản chovay với công ty, doanh nghiệp lớn nhưng có quy mô nhỏ hơn một giá trị nào đó ví
dụ như ở nước Anh là các khoản vay có giá trị dưới 50.000 bảng Anh
Như vậy, tín dụng bán lẻ là những hình thức cho vay trực tiếp đến các ngườivay cuối cùng, chủ yếu là các cá nhân hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ và vừa Trong thực tế thì những tiêu chí phân định giữa bán buôn, bán lẻ nêu trên chỉ
là tương đối và không mang tính phổ biến đối với mọi quốc gia và các ngân hàng
Nó thay đổi tùy thuộc vào điều kiện thực tiễn cũng như mục đích quản lý ở từngnơi
Theo Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam- VietinBank,tín dụng bán lẻ là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng bán lẻ bằng các nghiệp vụcho vay, chiết khấu, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác Trong đó khách hàng bán lẻ là
cá nhân (cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài), hộ gia đình và doanh nghiệpsiêu vi mô (có doanh thu từ 20 tỷ trở xuống) có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụvủa VietinBank
Kết hợp các quan điểm trên, tín dụng bán lẻ được cho là hình thức cung cấptrực tiếp các sản phẩm tín dụng có quy mô nhỏ cho các khách hàng là cá nhân, hộgia đình và doanh nghiệp siêu vi mô
Căn cứ theo tiêu thức thời gian thì tín dụng bán lẻ theo được chia thành 03loại là tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn Trong đó, tín dụngngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn tín dụng đến 12 tháng và được sử dụng để bùđắp sự thiếu hụt trong nhu cầu chi tiêu và sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn củacác cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp siêu vi mô Tín dụng trung hạn là loại tíndụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng và tín dụng dài hạn là loại tín dụng
có thời hạn trên 60 tháng Tín dụng trung dài hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu trungdài hạn như xây dựng nhà ở, mua sắm các tài sản sử dụng lâu bền, đầu tư tài sản cốđịnh
Trang 18Dựa trên cách hiểu về tín dụng bán lẻ và cách phân loại tín dụng ngân hàngtheo thời hạn cấp tín dụng, tín dụng bán lẻ trung dài hạn được hiểu là hoạt động chovay của ngân hàng thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư tài sản cố định, thựchiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh với đối tượng là cá nhân, hộ gia đình,các doanh nghiệp siêu vi mô hoặc nhu cầu tiêu dùng cá nhân phục vụ nhu cầu đờisống có thời hạn trên 12 tháng
1.1.1.2 Đặc điểm của tín dụng bán lẻ trung dài hạn
Đối tượng được cung cấp sản phẩm tín dụng bán lẻ trung dài hạn rất rộng và
số lượng khách hàng vô cùng lớn, bao gồm các cá nhân, hộ gia đình và các doanhnghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế nhưng giá trị của các khoản vay thông thường
là nhỏ Nhóm đối tượng khách hàng này có chất lượng các thông tin tài chính làkhông cao, nguồn trả nợ khó chứng minh, đối với nhóm khách hàng cá nhân và hộgia đình là khó xác định và với nhóm doanh nghiệp siêu vi mô các báo cáo tài chínhthường không được kiểm toán
Tỷ trọng cho vay trung dài hạn đối với tín dụng bán lẻ có xu hướng cao hơnmức bình quân chung do các nhu cầu vay trung dài hạn thường với mục đích nhưmua nhà ở, đất ở, mua sắm tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn, bên cạnh đó, kháchhàng vay thường không chủ động kế hoạch về dòng tiền, các nhu cầu vay tiêu dùngthông thường có thời hạn vay trên 12 tháng
Nhu cầu được cấp tín dụng bán lẻ trung dài hạn của khách hàng chịu sự tácđộng rất lớn của chu kỳ kinh tế, nhu cầu đó tăng mạnh trong thời kỳ mà nền kinh tế
có sự tăng trưởng tốt, thu nhập người dân cao, chi tiêu tăng, đầu tư cho sản xuấtkinh doanh, dịch vụ nhỏ lẻ sinh lời cũng tăng cao; ngược lại khi nền kinh tế suythoái, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, các cá nhân, hộ gia đình có xu hướng hạn chế chitiêu, vay mượn, tiêu dùng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thu hẹp sản xuất
Chi phí cho tín dụng bán lẻ trung dài hạn lớn hơn mức bình quân chung do cáckhoản vay chủ yếu là nhỏ lẻ, lượng khách hàng lớn nên chi phí quản lý, chi phí hoạtđộng tương đối lớn; chi phí vốn cao Do vậy, lãi suất cho vay trong tín dụng bán lẻtrung dài hạn cũng tương đối cao đủ để bù đắp chi phí huy động vốn và các chi phí
Trang 19khác liên quan đến khoản vay từ lúc tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khoản vay và thuhồi nợ.
Sản phẩm dịch vụ tín dụng bán lẻ trung dài hạn vô cùng đa dạng do sản phẩmtín dụng bán lẻ trung dài hạn đáp ứng nhu cầu của khách hàng bán lẻ
Ngoài ra thủ tục và hồ sơ trong tín dụng bán lẻ trung dài hạn là tương đốinhanh chóng, và thường thuộc thẩm quyền cấp của chi nhánh
Một đặc điểm khác của tín dụng bán lẻ trung dài hạn là khả năng phân tán rủi
ro nhờ vào đặc điểm số lượng khách hàng lớn và giá trị các khoản vay là tương đốinhỏ
Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng, tín dụng bán lẻ trung dài hạn được phân rathành cho vay cá nhân, hộ gia đình và cho vay doanh nghiệp siêu vi mô
Căn cứ theo hình thức đảm bảo, tín dụng bán lẻ trung dài hạn được phân thànhtín dụng có tài sản bảo đảm và tín dụng không có tài sản bảo đảm
1.1.3 Quy trình cấp tín dụng bán lẻ trung dài hạn
Quy trình cấp tín dụng là một trong những yếu tố giúp nâng cao chất lượng,cải thiện thủ tục, rút ngắn thời gian cho vay của các ngân hàng thương mại nhằmđáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
Quy trình cấp tín dụng bán lẻ trung dài hạn là tổng hợp các quy định của ngânhàng trong việc cấp tín dụng, về cơ bản là một bộ phần của quy trình tín dụngchung Đây là một qúa trình bao gồm nhiều bước sắp xếp theo thứ tự mang tính chấtliên hoàn và gắn bó với nhau Nhìn chung, quy trình cấp tín dụng bán lẻ trung dàihạn có thể phân ra thành 06 bước cơ bản như sau: tiếp thị khách hàng; kiểm tra
Trang 20thông tin và lập hồ sơ tín dụng; kiểm tra hồ sơ và thẩm định trực tiếp khách hàng; raquyết định về khoản vay; hoàn thiện thủ tục và giải ngân; giám sát, thu hồi và thanh
lý khoản vay
Bước 1: Tiếp thị khách hàng
Tìm kiếm, tiếp thị khách hàng dưới hình thức gặp trực tiếp thông qua các hộinghị khách hàng, thông qua hệ thống mạng là bước đầu tiên trong quy trình tíndụng bán lẻ trung dài hạn Đây là một khâu trọng yếu yêu cầu cán bộ quan hệ kháchhàng phải nắm rõ các sản phẩm tín dụng của ngân hàng, cập nhật các quy định hiệnhành để tư vấn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng, đảm bảo tuân thủđúng quy định của ngân hàng và pháp luật Sau khi tiếp xúc với khách hàng, cán bộquan hệ khách hàng cần lập báo cáo, lưu trữ thông tin, kết quả thu thập được, hướngdẫn khách hàng làm hồ sơ đề nghị vay vốn
Bước 2: Kiểm tra thông tin và lập hồ sơ tín dụng
Đối với các khách hàng bán lẻ, sau khi tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng làm
hồ sơ vay vốn, ngân hàng sẽ yêu cầu khách hàng cung cấp các loại giấy tờ cần thiết
để lập hồ sơ tín dụng Cán bộ quan hệ khách hàng có trách nhiệm kiểm tra cácthông tin liên quan bao gồm thông tin sơ cấp do khách hàng tự cung cấp và nguồnthông tin thứ cấp từ phía cán bộ quan hệ khách hàng tự tìm kiếm và tổng hợp cácthông tin khách hàng cung cấp
Các hồ sơ đối với khách hàng bán lẻ bao gồm:
- Hồ sơ vay vốn: giấy đề nghị vay vốn, các tài liệu chứng minh việc thực hiệnphương án, dự án vay vốn, phương án trả nợ, các chứng từ thanh toán, các tài liệukhác
- Hồ sơ pháp lý: chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu/ sổ tạm trú, giấy chứngnhận đăng ký kết hôn/ xác nhận độc thân (đối với khách hàng cá nhân), giấy phépkinh doanh, điều lệ (đối với doanh nghiệp siêu vi mô) của khách hàng vay và bênbảo đảm (nếu có)
- Hồ sơ kinh tế: Đối với khách hàng cá nhân: giấy tờ chứng minh khả năng tàichính và nguồn trả nợ như hợp đồng lao động, bảng lương, hợp đồng cho thuê nhà,
Trang 21thuê xe, sổ sách kế toán, tờ khai nộp thuế các giấy tờ chứng minh tiềm lực tàichính như nhà, đất, ô tô, sổ tiết kiệm Đối với khách hàng doanh nghiệp siêu vimô: báo cáo tài chính nộp cơ quan thuế, chi tiết các khoản mục trong báo cáo tàichính, hợp đồng kinh tế đầu vào, đầu ra, sao kê tài khoản
- Hồ sơ tài sản đảm bảo: bản gốc giấy tờ sở hữu/ sử dụng hợp pháp tài sản
- Hồ sơ thông tin tham khảo khác: thông tin tín dụng (CIC), hợp đồng tín dụngvới ngân hàng khác và các giấy tờ tham khảo khác (nếu có)
Nhìn chung đối với khách hàng bán lẻ, việc kiểm tra thông tin và thủ tục lập
hồ sơ tín dụng sẽ đơn giản hơn nhiều so với khách hàng là các doanh nghiệp lớn,doanh nghiệp FDI
Bước 3: Kiểm tra hồ sơ và thẩm định trực tiếp khách hàng
Đây là giai đoạn quan trọng đặc biệt trong quá trình cho vay Trong bước này,ngân hàng sẽ phải kiểm tra toàn bộ hồ sơ bao gồm hồ sơ vay vốn, hồ sơ pháp lý, hồ
sơ kinh tế, hồ sơ tài sản bảo đảm và các hồ sơ khác (nếu có) theo đúng quy định củapháp luật và quy chế cho vay đối với khách hàng bán lẻ của ngân hàng Cơ sở thẩmđịnh từ hồ sơ tài liệu do khách hàng cung cấp, thông qua việc khảo sát thực tế củacán bộ quan hệ khách hàng để kiểm tra tình hình hoạt động kinh doanh, nguồn thunhập, tài sản bảo đảm và các vấn đề có liên quan khác Nguồn thông tin ở giai đoạnnày là rất phong phú và đa dạng cả về chủng loại lẫn phương pháp thu thập
Bước 4: Ra quyết định về khoản vay
Sau khi thẩm định các nội dung nêu trên, cán bộ quan hệ khách hàng cần tổnghợp lại thông tin và rà soát tính phù hợp của khoản vay so với chính sách tín dụng,các quy định hiện hành, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của ngân hàng và phápluật Các bước thực hiện như sau:
- Cơ sở ra quyết định cho vay: cán bộ quan hệ khách hàng sau khi nghiên cứu,thẩm định các điều kiện cho vay sẽ lập báo cáo thẩm định kiêm tờ trình tín dụng,trong tờ trình cần nêu rõ ý kiến đồng ý/ không đồng ý cho vay và nêu rõ lý do.Người ra quyết định cho vay ngoài việc dựa vào các thông tin thu thập được trước
đó, còn căn cứ vào diễn biến cập nhật của thị trường, các cơ quan quản lý nhà nước,
Trang 22các chính sách điều hành tín dụng của ngân hàng, các quy định hoạt động tín dụngcủa nhà nước, nguồn cho vay của ngân hàng, kết quả thẩm định bảo đảm tín dụng
- Quyền phán quyết cho vay: người ra quyết định thường là trưởng đơn vị, cụthể thường là giám đốc, phó giám đốc chi nhánh, trưởng/phó phòng khách hàng bán
lẻ, trưởng/ phó phòng giao dịch, người có trình độ, có uy tín, có kinh nghiệm tạingân hàng Mức phán quyết sẽ tăng lên theo trình độ và kinh nghiệm trưởng đơn vịtrên cơ sở phân quyền phán quyết Phân quyền phán quyết sẽ phát huy tính độc lập
và tự chịu trách nhiệm của người ra quyết định, giảm sức ép lên nhà quản trị, giảmthời gian lưu trữ hồ sơ, tạo ra cơ sở kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng Trên
cơ sở tờ trình của cán bộ quan hệ khách hàng và hồ sơ vay vốn, người ra quyết địnhxem xét kiểm tra, ghi rõ ý kiến về việc đề xuất cho vay hoặc không cho vay vào tờtrình Trong trường hợp khoản vay vượt thẩm quyền phê duyệt sẽ được chuyển lêncấp trên phê duyệt theo quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt của ngân hàng
- Trong trường hợp đồng ý hay không đồng ý về khoản vay, ngân hàng phảilập thông báo cho vay/ thông báo từ chối cho vay gửi khách hàng trong đó nêu rõ lý
do đồng ý/ từ chối gửi tới khách hàng theo hệ thống quy trình của ngân hàng
Bước 5: Hoàn thiện thủ tục cho vay và giải ngân
Đây là bước thứ năm trong quy trình cho vay, hoàn thiện đúng và đủ các yêucầu của bước này sẽ đảm bảo tính hợp pháp của hồ sơ vay vốn
- Hoàn thiện thủ tục cho vay: sau khi khách hàng được phê duyệt cho vay, cán
bộ quan hệ khách hàng hướng dẫn khách hàng ký kết các hợp đồng liên quan baogồm hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, người ký kết phải là người đạidiện hợp pháp theo quy định của pháp luật Hợp đồng tín dụng có các nội dung chủyếu sau: số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất vay, mục đích vay, hình thức giải ngân,thời hạn rút vốn, phương thức trả nợ, biên pháp bảo đảm tiền vay và các điều kiệnkhác Cán bộ quan hệ khách hàng phối hợp với khách hàng hoàn thiện các thủ tụcbảo đảm tiền vay như ký kết hợp đồng bảo đảm tiền vay, công chứng, đăng ký giaodịch bảo đảm, tiếp nhận và nhập ngoại bảng tài sản bảo đảm theo quy định về điềukiện, thủ tục nhận đảm bảo tiền vay của ngân hàng
Trang 23- Giải ngân: là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đãcam kết theo hợp đồng Sau khi hoàn tất các thủ tục về tài sản bảo đảm và thực hiện
ký kết hợp đồng tín dung, cán bộ quan hệ khách hàng kiểm tra lại mục đích sử dụngvốn trên chứng từ rút tiền vay và so sánh với mục đích vay ghi trên đề nghị vayvốn, hợp đồng tín dụng, kiểm tra đối chiếu chữ ký và hướng dẫn khách hàng ký kếtbảng kê rút vốn để rút tiền vay Bảng kê rút vốn là phần không thể tách rời của hợpđồng tín dụng, là văn bản xác nhận việc ngân hàng đã chuyển giao tiền vay, kháchhàng đã nhận tiền vay theo đúng thỏa thuận của hợp đồng tín dụng
Ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trên hợpđồng Phương thức giải ngân được thực hiện theo nội dung các cam kết trong hợpđồng tín dụng Ngân hàng có thể giải ngân trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyểnkhoản cho khách hàng, trả cho đơn vị cung cấp nguyên liệu, dịch vụ cho khách hàngtrên cơ sở các chứng từ cung cấp hàng hóa của khách hàng Phương thức giải ngânmột lần hay nhiều lần theo loại tiền ký hợp đồng Về nguyên tắc, cán bộ tác nghiệpgiải ngân tách bạch cán bộ quản lý khách hàng để đảm bảo an toàn, giảm rủi ro và
dễ kiểm soát
Bước 6: Giám sát, thu hồi và thanh lý khoản vay
Ngân hàng thực hiện giai đọn này với mục tiêu giám sát, kiểm tra quá trìnhvay vốn, sử dụng vốn và trả nợ của khách hàng, nội dung của bước này chủ yếugồm:
- Giám sát tín dụng: kiểm soát chặt chẽ nguồn thu của khách hàng để thu hồi
nợ đúng hạn, kiểm tra việc thực hiện các điều khoản đã cam kết theo hợp đồng tíndụng Một số nội dung kiểm tra bao gồm: việc giải ngân theo tiến độ và đói tượngcho vay trong dự án vay vốn, tình hình sử dụng vốn theo đúng mục đích và các camkết ghi trong hợp đồng, kết quả và hiệu quả thực hiện dự án, phương án; hiện trạngtài sản bảo đảm, tình hình tài chính của khách hàng, tình hình trả nợ gốc và lãi, khảnăng cạnh tranh, thông tin thị trường khách hàng đang hoạt động, các vấn đề bấtthường và thông tin cần thiết khác
Trang 24- Tái xét cho vay: tái xét cho vay thực chất là tiến hành thẩm định tín dụngtrong điều kiện khoản cho vay đã được cấp nhằm sớm cảnh báo, ngăn ngừa và xử lýcác tình huống rủi ro, đôn đốc khách hàng thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng,phù hợp với tình hình kinh doanh và sử dụng vốn của khách hàng, việc tái xét tíndụng trong phạm vi một ngân hàng được coi là công tác thanh tra, kiểm toán nội bộ,đảm bảo hoạt động tín dụng được an toàn, đúng hướng và có hiệu quả Tái xét tíndụng được tiến hành theo các hướng: nghiên cứu, dự đoán những khả năng đối lậpvới hiện trạng tài chính của khách hàng, đặc biệt là những khả năng gây bất lợi chongân hàng, thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng và những biến động về nguồntrả nợ, đánh giá lại năng lực của khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh của họ vàcách thức xử lý trong tình huống mới, xem xét lại khả năng trả nợ của khách hàngdưới tác động của những thay đổi chính sách kinh tế đất nước, kiểm tra lại hồ sơ tíndụng đảm bảo hồ sơ có chứa đựng tất cả những thông tin cần thiết để có thể thẩmđịnh lại khoản tín dụng đã cấp, kiểm tra đánh giá quá trình giám sát tín dụng củanhân viên ngân hàng
- Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề: xử lý sớm khoản vay có dấu hiệu bất thường
và thực hiện các biện pháp thu hồi nợ hiệu quả Trong quá trình kiểm tra, nếu pháthiện khoản vay có dấu hiệu bất thường gây rủi ro cho ngân hàng, căn cứ vào mức
độ vi phạm, tình hình hoạt động và khả năng trả nợ, ngân hàng có các biện pháp xử
lý cụ thể như tạm dừng giải ngân và cho vay mới với trường hợp khách hàng sửdụng vốn vay sai mục đích hoặc cung cấp thông tin sai lệch; cơ cấu lại thời hạn trả
nợ khi khách hàng đáp ứng được các điều kiện để cơ cấu lại thời hạn trả nợ; chấmdứt cho vay, thu hồi một phần hoặc toàn bộ dư nợ trước hạn trong trường hợp kháchhàng vi phạm hợp đồng đã cam kết, khách hàng ngừng hoạt động sản xuất kinhdoanh có thể dẫn đến mất khả năng thanh khoản, quá trình tổ chức lại sản xuất, kinhdoanh không xác định được người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quan hệ vayvốn và trả nợ với ngân hàng ; phát mãi tài sản bảo đảm, khởi tố vụ án ra tòa trongtrường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và
đã được ngân hàng thông báo bằng văn bản nhưng không khắc phục, khách hàng có
Trang 25nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan nhưng không có biện pháp khả thi để trả nợcho ngân hàng, khách hàng có năng lực tài chính để trả nợ nhưng trốn tránh trả nợcho ngân hàng như đã thỏa thuận, khách hàng có hành vi lừa đảo, gian lận
Như vậy, quy trình tín dụng bán lẻ trung dài hạn cần được xây dựng phù hợpvới các quy định của pháp luật, phải đảm bảo để ngân hàng có đủ các thông tin cầnthiết trước khi cho vay với sự hợp tác của khách hàng Một quy trình cho vay đượcxây dựng hợp lý sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệuquả kinh doanh của ngân hàng
1.2 Phát triển tín dụng bán lẻ trung dài hạn tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Quan điểm về phát triển tín dụng bán lẻ trung dài hạn tại ngân hàng thương mại
Theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng thì phát triển là một quá trìnhtiến lên từ thấp lên cao Phát triển không đơn thuần là sự tăng lên hay giảm đi vềlượng mà còn có sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng Phát triển là khuynhhướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoànthiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây
ra và hướng theo xu thế phủ định của phủ định, Như vậy hiểu một cách đơn giản thìphát triển là sự tăng lên về số lượng và chất lượng
Trong nền kinh tế thị trường và bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn rasâu rộng trên mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội, để tồn tại và phát triển, cácdoanh nghiệp nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng phải không ngừng
mở rộng mạng lưới hoạt động, nâng cao năng lực tự chủ tài chính, đổi mới phongcách phục vụ và đặc biệt phải luôn cải tiến để làm mới và nâng cao chất lượng dịch
vụ Đối với tín dụng bán lẻ trung dài hạn, đối tượng khách hàng rất rộng lớn nên sứclan tỏa trong xã hội cũng rất nhanh Điều đó đòi hỏi các ngân hàng thương mạitrong quá trình phát triển tín dụng bán lẻ nói chung và phát triển tín dụng bán lẻtrung dài hạn nói riêng phải làm sao đưa được sản phẩm dịch vụ đó đến với số đôngngười dân, với chất lượng tốt nhất và chi phí sử dụng dịch vụ hợp lý nhất Có thể
Trang 26nói, tín dụng bán lẻ ngày nay đã len lỏi vào hầu hết các hoạt động của đời sống xãhội, các sản phẩm tín dụng ngày càng gia tăng các tiện ích cùng với sự phát triểnbùng nổ của hệ thống internet, các sản phẩm có sự liên kết hỗ trợ lẫn nhau nhằmđáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu về nền kinh tế và nhu cầu của người dân Thịtrường tín dụng bán lẻ nói chung và thị trường tín dụng bán lẻ trung dài hạn nóiriêng được phát triển mạnh mẽ và được dự báo sẽ phát triển bùng nổ trong thời giantới Các ngân hàng không ngừng gia tăng các sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao,phát triển theo mô hình chăm sóc khách hàng trên toàn thế giới Phát triển tín dụngbán lẻ trung dài hạn chính là sự phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ,nâng cao năng lực cung cấp sản phẩm dịch vụ với chất lượng ngày một tốt hơn.Điều đó góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngânhàng thương mại, sự hài lòng của khách hàng chính là thước đo cho sự thành côngcủa ngân hàng thương mại trong việc phát triển tín dụng bán lẻ nói chung và pháttriển tín dụng bán lẻ trung dài hạn nói riêng của mỗi ngân hàng Sự phát triển tíndụng bán lẻ trung dài hạn tại ngân hàng thương mại mà kết quả cuối cùng là thúcđẩy tăng trưởng hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại, là cầu nối giữa ngânhàng với các chủ thể hoạt động của nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng vàphát triển bền vững
Như vậy, phát triển tín dụng bán lẻ trung dài hạn là sự gia tăng về số lượng cácsản phẩm dịch vụ cung cấp, mạng lưới hoạt động và các tiện ích của sản phẩm (pháttriển theo chiều rộng), nâng cao chất lượng của từng loại hình dịch vụ nhằm thỏamãn tốt nhu cầu của các chủ thể trong xã hội (phát triển theo chiều sâu) Song songvới đó là đảm bảo an toàn tín dụng của ngân hàng (phát triển tín dụng bán lẻ trungdài hạn một cách an toàn và bền vững) Đó chính là sự phát triển tín dụng trung dàihạn một cách bền vững nhất
1.2.2 Sự cần thiết phải phát triển tín dụng bán lẻ trung dài hạn tại ngân hàng thương mại
Phát triển tín dụng bán lẻ trung dài hạn tại ngân hàng đóng vai trò quan trọngtrong đối với nền kinh tế, đối với ngân hàng cũng như đối với khách hàng
Trang 27Đối với nền kinh tế, hoạt động tín dụng nói chung có một vai trò quan trọngtrong quá trình thúc đẩy phát triển kinh tế Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng bán lẻtrung dài hạn có một số vai trò đặt thù cụ thể Hoạt động tín dụng trung dài hạn gópphần đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, sử dụng hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗigiúp hỗ trợ các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa mở rộng sản xuấthàng hóa, dịch vụ, giúp giảm đáng kể tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao vai trò của cácthành phần kinh tế này trong nền kinh tế đất nước và góp phần không nhỏ trongviệc sự gia tăng của GDP Hoạt động tín dụng bán lẻ trung dài hạn cũng đóng gópmột phần không nhỏ trong việc kích cầu tiêu dùng Cụ thể đối với các nhu cầu muanhà ở, mua ô tô, mua sắm trang thiết bị gia đình phù hợp với khả năng chi trả của
cá nhân, hộ gia đình, tín dụng bán lẻ trung dài hạn thông qua các sản phẩm cho vaycho vay mua nhà ở, đất ở, mua ô tô, hoặc các sản phẩm thẻ nội địa và quốc tếkích thích người dân tăng cường chi tiêu, đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệp nhỏ
và vừa nâng cao năng lực sản xuất, góp phần tăng trưởng kinh tế Không thể không
kể đến đóng góp của hoạt động tín dụng bán lẻ trung dài hạn trong việc đẩy lùi tệnạn tín dụng đen, cho vay nặng lãi Việc khai thông các kênh tín dụng bán lẻ trungdài hạn giúp khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa dễ dàngtiếp cận nguồn vốn ngân hàng với lãi suất hấp dẫn giúp hạn chế cho vay nặng lãi ởnhiều nơi
Đối với ngân hàng, việc phát triển tín dụng bán lẻ trung dài hạn là xu thế tấtyếu, phù hợp với xu hướng chung của các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới,giúp đa dạng hóa các sản phẩm kinh doanh của ngân hàng Hoạt động tín dụng bán
lẻ trung dài hạn cũng góp phần mở rộng phân khúc khách hàng tiềm năng, mở rộngthị trường, giúp phân tán rủi ro và cung ứng các dịch vụ chất lượng cao cho kháchhàng Xét trên giác độ tài chính, tín dụng bán lẻ trung dài hạn đã đóng góp quantrọng trong việc tăng trưởng tín dụng và mang lại hiệu quả kinh doanh cao cho cácngân hàng thương mại Hoạt động tín dụng bán lẻ trung dài hạn là một trong số cácnghiệp vụ cho vay của ngân hàng, tốc độ cho vay bán lẻ trung dài hạn tăng nhanhcũng góp phần đẩy nhanh dư nợ Tín dụng bán lẻ trung dài hạn có lãi suất cao hơn
Trang 28hẳn các nghiệp vụ tín dụng khác cũng góp phần tăng nguồn thu nhập cho ngânhàng Việc phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung và tín dụngbán lẻ trung dài hạn nói riêng đòi hỏi các ngân hàng cần đầu tư mạnh vào cơ sở hậtầng, công nghệ thông tin, song song với việc cải tiến chất lượng sản phẩm, xâydựng hệ thống mạng lưới kênh phân phối đa dạng và trải rộng khắp Đó là nền tảng
để phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ, phục vụ đối tượng khách hàngbán lẻ đông đảo
Về mặt khách hàng, hoạt động tín dụng bán lẻ trung dài hạn góp phần pháthuy tối đa nội lực của các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa, giúp khaithác triệt để tiềm năng về lao động, đất đai, hàng hóa, máy móc, nhà xưởng mộtcách hợp lý và hiệu quả nhất Thêm vào đó, hoạt động tín dụng bán lẻ trung dài hạngóp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, tạo điều kiện choviệc dân trí nâng cao, hình thành nên những thói quen sử dụng sản phẩm dịch vụngân hàng hiện đại, phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển tín dụng bán lẻ trung dài hạn tại ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh quy mô của phát triển tín dụng bán lẻ trung dài hạn
a/ Dư nợ tín dụng bán lẻ: là tổng dư nợ gốc cho vay đối với khách hàng
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô về tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng bán lẻtrung dài hạn của ngân hàng, hay nói cách khác, dư nợ tín dụng bán lẻ trung dài hạn
là số tiền mà tại một thời điểm nhất định ngân hàng thương mại đã phát cho kháchhàng vay nhưng chưa thu hồi
Dư nợ cho vay
Doanh số chovay tín dụng bán
lẻ trung dài hạntrong kì -
Doanh số thu nợtín dụng bán lẻtrung dài hạntrong kì
Dư nợ tín dụng bán lẻ trung dài hạn lớn, khả năng thu nợ tốt, khách hàng trảgốc và lãi đầy đủ, đúng hạn về cả số tương đối và tuyệt đối, đạt được kế hoạch đề racủa ngân hàng thì chất lượng hoạt động cho vay tín dụng bán lẻ trung dài hạn đượcđánh giá là tốt
Trang 29b/ Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng bán lẻ trung dài hạn
Tốc độ tăngtrưởng dư nợ =
Dư nợ năm sau
x 100%
Dư nợ năm trướcChỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ cho biết tốc độ tăng trưởng dư nợ của nămsau so với năm trước liền kề Nếu chỉ tiêu càng lớn cho biết hoạt động cho vay tạithời điểm so sánh tăng mạnh hay phát triển tín dụng bán lẻ trung dài hạn có hiệuquả
c/ Số lượng khách hàng vay vốn và thị phần tín dụng bán lẻ trung dài hạnTrong nền kinh tế thị trường, số lượng khách hàng là tiêu chí chung để đánhgiá bất kỳ dịch vụ kinh doanh nào Đối với dịch vụ ngân hàng nói chung và hoạtđộng tín dụng bán lẻ trung dài hạn nói riêng thì đây là tiêu chí quan trọng để thểhiện sự phát triển, sự thành công trong hoạt động kinh doanh Chất lượng phát triểntín dụng bán lẻ trung dài hạn thể hiện bằng sự gia tăng về số lượng khách hàng vayvốn và tham gia sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng Để thu hút được kháchhàng thì các ngân hàng thương mại phải có các chính sách tín dụng phù hợp với nhucầu của khách hàng về các điều kiện cụ thể như quy mô cho vay, tiêu chuẩn xétduyệt cho vay, lãi suất, kỳ hạn, phương thức thanh toán, thời hạn cho vay, thủ tụcgiao dịch, phí dịch vụ
Ngoài chỉ tiêu số lượng khách hàng vay vốn thì thị phần tín dụng bán lẻ cũng
là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng hoạt động phát triển tín dụng bán lẻ trungdài hạn của các ngân hàng thương mại Phát triển tín dụng bán lẻ trung dài hạn làđối tượng hiện đang được hầu hết các ngân hàng thương mại tập trung khai thác vàchăm sóc vì đây là đối tượng đem lại nguồn thu và lợi nhuận lớn cho các ngân hàng.Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng hiện nay thì việc khẳng địnhthương hiệu, uy tín đã có của ngân hàng với các khách hàng truyền thống, sự hàilòng của khách hàng hiện hữu và khách hàng mới sẽ giúp ngân hàng mở rộng thịphần của mình tới các đối tượng khách hàng tiềm năng và khu vực thị phần mới d/ Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với tín dụng bán lẻ trung dài hạn
Tỷ trọng dư nợ tín = Dư nợ tín dụng bán lẻ x 100%
Trang 30dụng bán lẻ trung
dài hạn
trung dài hạnTổng dư nợ cho vayChỉ tiêu này cho biết mức độ tập trung hoạt động cho vay của ngân hàng vàonhóm tín dụng bán lẻ trung dài hạn nhằm nghiên cứu sự biến động của nhóm kháchhàng để điều chỉnh cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng hợp lý
1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển chất lượng tín dụng bán lẻ trung dài hạn
Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá chất lượng của một khoản cho vay, tuy nhiên chỉtiêu được sử dụng phổ biến hiện nay là nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn; nợ xấu và tỷ
lệ nợ xấu; tỷ lệ dư nợ tín dụng bán lẻ trung dài hạn có tài sản bảo đảm; thu nhập từtín dụng bán lẻ
a/ Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảokhi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàngđúng hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của ngânhàng thương mại ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuốinăm
Khi phân tích tình hình nợ quá hạn ta xem xét chỉ tiêu sau đây:
Trang 31b/ Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu
Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ, trích lập
và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng được phânthành 5 nhóm, cụ thể như sau:
Nhóm 1, nợ đủ tiêu chuẩn: các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là cókhả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn
Nhóm 2, nợ cần chú ý: các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá có khảnăng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năngtrả nợ
Nhóm 3, nợ dưới tiêu chuẩn: các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giákhông có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất mộtphần nợ gốc và lãi
Nhóm 4, nợ nghi ngờ: các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá có khảnăng tổn thất cao
Nhóm 5, nợ có khả năng mất vốn: các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánhgiá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5: những khoản nợ quá hạn,nhưng ở cấp độ nghiêm trọng hơn, có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quảhoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Tỷ lệ nợ xấu phản ánh nợ xấu trong tín dụng bán lẻ trung dài hạn chiếm baonhiêu phần trăm trên tổng dư nợ tín dụng bán lẻ trung dài hạn Thông thường cáckhoản nợ này được xử lý bằng cách trích lập dự phòng để xóa nợ Khoản dự phòngnày được tính toán dựa trên tình hình dư nợ quá hạn và trên cơ sở các khoản vayđược đảm bảo hay không Chỉ tiêu này càng thấp thể hiện chất lượng tín dụng bán
lẻ trung dài hạn ngày càng được nâng cao, rủi ro của các khoản tín dụng bán lẻtrung dài hạn ngày càng được giảm thiểu
Trang 32Ngân hàng tài trợ dựa trên uy tín của khách hàng Đối với những khách hàngtruyền thống, có uy tín, ngân hàng có thể cho vay không tài sản bảo đảm Trongnhững trường hợp độ an toàn của người vay không chắc chắn, ngân hàng yêu cầukhách hàng phải có biện pháp đảm bảo tiền vay Việc có tài sản đảm bảo cho khoảnvay giúp cho khách hàng ý thức được hơn về nghĩa vụ trả nợ ngân hàng đầy đủ vàđúng hạn Tỷ lệ tín dụng trung dài hạn có tài sản đảm bảo được tính theo công thức:
Tỷ lệ dư nợ TDBL trung dài
hạn có TSBĐ =
Dư nợ TDBL trung dài hạn có TSBĐ
x 100%Tổng dư nợ tín dụng bán lẻ trung dài hạn
Các đảm bảo của tín dụng nhằm hạn chế bớt các thiệt hại của ngân hàng khikhách hàng gặp khó khăn không trả được nợ Tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo lớncho thấy mức độ an toàn của hoạt động cho vay là cao và nguy cơ mất vốn của ngânhàng trong trường hợp phát sinh nợ quá hạn có tài sản đảm bảo là thấp
d/ Thu nhập từ tín dụng bán lẻ trung dài hạn
- Thu nhập từ tín dụng bán lẻ trung dài hạn
Hiệu quả của hoạt động tín dụng bán lẻ trung dài hạn được phản ánh thôngqua thu nhập từ tín dụng bán lẻ trung dài hạn hoặc tỷ trọng thu lãi từ tín dụng bán lẻtrên tổng thu lãi từ tín dụng Thu nhập ở đây được tính bằng chênh lệch giữa chi phíđầu vào và các chi phí khác cho hoạt động tín dụng với thu lãi đầu ra
Thu nhập TDBL trung
dài hạn =
Thu từ TDBLtrung dài hạn -
Chi phí cho TDBL trung
dài hạnChỉ tiêu này giúp ngân hàng đánh giá được hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻtrung dài hạn trong tổng quan hoạt động kinh doanh của ngân hàng Từ đó có địnhhướng rõ ràng trong phát triển tín dụng bán lẻ trung dài hạn nhằm đặt ra các mụctiêu gần và kế hoạch lâu dài để có đường lối phát triển rõ ràng trong tương lai
- Tỷ lệ thu nhập từ tín dụng bán lẻ trung dài hạn
Cơ cấu thu nhập từ tín dụng bán lẻ là tỷ lệ % giữa thu nhập từ tín dụng bán lẻtrung dài hạn và tổng thu từ hoạt động tín dụng hoặc tổng thu nhập từ các hoạt độngkinh doanh của ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn thì vai trò của hoạt động tín dụngbán lẻ trung dài hạn trong hoạt động tín dụng hoặc so với các hoạt động kinh doanhkhác của ngân hàng càng lớn
Trang 33Tỷ lệ thu nhập từ tín dụng bán lẻ trung dài hạn được tính theo công thức sau:
Hoạt động tín dụng bán lẻ trung dài hạn bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các yếu tố
xã hội Những yếu tố về dân số, xu thế di chuyển dân cư, là nguồn số liệu quantrọng trong việc xác định thị trường tiền năng của hoạt động tín dụng bán lẻ trungdài hạn và cũng là những yếu tố giúp ngân hàng xác định năng lực cạnh tranh so vớivới các đối thủ để từ đó chiếm lĩnh từng phân đoạn thị trường
Đô thị hóa là một quá trình tất yếu ở mỗi quốc gia trong đó có Việt Nam Quátrình đô thị hóa luôn luôn đi cùng với việc tăng trưởng GDP Quá trình đô thị hóa ởcác nước diễn ra theo xu hướng nhanh hay chậm phụ thuộc vào điều kiện, trình độphát triển kinh tế- xã hội ở quốc gia đó Tại Việt Nam, thời gian qua, quá trình đôthị hóa diễn ra mạnh mẽ, tạo hiệu ứng thúc đẩy đô thị hóa nhanh chóng lan tỏa trênphạm vi các tỉnh, các vùng và trên cả nước Ngày càng có nhiều đô thị mới đượchình thành và phát triển, các khu đô thị cũ cũng được cải tạo, nâng cấp cơ hở hạtầng Nhìn một các bao quát, có thể thấy được hệ thống đô thị Việt Nam đang cónhững bước phát triển vượt bậc với tỷ lệ đô thị hóa tăng nhanh từ 19,6% với 629 đôthị năm 2009 lên 40% với 830 đô thị vào cuối năm 2019 Dự kiến xu hướng đô thịhóa ở Việt Nam vẫn sẽ tiếp tục tăng, giai đoạn 2021- 2030 , tỷ lệ đô thị hóa tăng dần
và dự kiến đạt 45% vào năm 2030 và góp phần đáng kể vào GDP cả nước trongthập kỷ tới
Trang 34Tốc độ đô thị hóa nhanh đã và đang có những tác động tích cực đến phát triểnkinh tế xã hội của đất nước, kéo theo đó là nhu cầu ngày càng cao về chi tiêu, tiêudùng của người dân
1.3.1.2 Môi trường chính trị- pháp luật
Ngành ngân hàng là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt chẽ của quyđịnh pháp luật và Ngân hàng Nhà nước Đầu tiên, phải kể đến các chính sách củaNhà nước có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động tín dụng của ngân hàng, đặc biệt làcác chương trình và chính sách liên quan đến kinh tế Khi Nhà nước đưa ra chínhsách tăng mức đầu tư cho nền kinh tế như thu hút đầu tư nước ngoài bằng các chínhsách khuyến khích đầu tư như đơn giản hóa các thủ tục, ưu đãi thuế sẽ tạo điềukiện cho sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội, góp phần tăng trưởngGDP, giảm tỷ lệ thất nghiệp Nhờ đó mức thu nhập của người lao động cũng tăng,cùng với đó là sự gia tăng về nhu cầu tiêu dùng và mở rộng hoạt động kinh doanhcủa đại bộ phận dân cư như các cá nhân, hộ kinh doanh và các doanh nghiệp nhỏ vàvừa
Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các Tổ chức tín dụng là khuônkhổ pháp lý cơ bản về tổ chức và hoạt động ngân hàng Việt Nam Thực hiện mở cửahội nhập quốc tế, nền kinh tế Việt Nam đã mở cửa và hội nhập quốc tế Đặc biệt khiViệt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới(WTO), nền kinh tế Việt Nam cũng hội nhập sâu sắc và toàn diện với nền kinh tếthế giới Sự phát triển của đất nước và hội nhập quốc tế đòi hỏi phải liên tục hoànthiện khuôn khổ pháp lý ngân hàng sao cho phù hợp với thực tiễn khách quan Việcxây dựng và hoàn thiện khuôn khổ pháp luật Việt Nam gắn liền với việc hoàn thiệnthể chế kinh tế xã hội của đất nước Những chủ trương chính sách của Đảng, nhữngquy luật kinh tế khách quan và công cuộc mở cửa hội nhập quốc tế là những địnhhướng quan trọng trong quá trình hoàn thiện khuôn khổ pháp luật ngân hàng Việcthực hiện các công cuộc đổi mới, mở cửa và hội nhập quốc tế đòi hỏi chúng ta phảitiếp tục hoàn thiện khuôn khổ thể chế ngân hàng, tạo lập các cơ sở pháp lý cho ngân
Trang 35hàng phát triển vững chắc, hoạt động ngân hàng phù hợp hơn với những thông lệ vàchuẩn mực quốc tế, đồng thời phù hợp với các điều kiện riêng của Việt Nam
Nhờ có sự điều tiết của pháp luật kinh tế nói chung và pháp luật ngân hàng nóiriêng, mọi hoạt động của ngân hàng trở nên trôi chảy và đi theo đúng định hướng,giúp hoạt động sản kinh doanh được thuận lợi, mang lại hiệu quả kinh tế cao và giảiquyết các vấn đề mâu thuẫn, tranh chấp, khiếu nại
Do đó, môi trường chính trị- xã hội có vị trí hết sức quan trọng trong hoạtđộng ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Chỉ có trong điều kiệncác chủ thể tham gia quan hệ tín dụng tuân thủ và chấp hành pháp luật một cáchnghiêm chỉnh thì quan hệ tín dụng mới đem lại hiệu quả cao, đem đến lợi ích cho cảhai bên và chất lượng tín dụng mới được đảm bảo
1.3.1.3 Môi trường kinh tế
Những yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập, khả năng thanh toán, chi tiêu và nhucầu vốn của dân cư được bao gồm trong môi trường kinh tế Khi nền kinh tế đứngtrước nguy cơ suy thoái, thu nhập giảm sút, lạm phát và thất nghiệp tăng cao, môitrường kinh doanh gặp nhiều bất lợi gây ảnh hưởng trực tiếp tới kế hoạch kinhdoanh của các ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế có chiều hướng đi lên, hoạtđộng kinh doanh phát triển là cơ hội tốt đối với hoạt động kinh doanh của ngânhàng
Cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội, xu hướng sử dụng dịch vụ ngân hàngcũng ngày càng gia tăng Theo thống kê năm 2015 mới chỉ có 31% người trưởngthành Việt Nam có tài khoản ngân hàng nhưng theo thống kê mới nhất vào cuối năm
2019, thực tế số người trưởng thành sở hữu tài khoản ngân hàng đã đạt đến 43 triệungười, tương đương với 63% người ở độ tuổi trưởng thành Như vây từ năm 2015đến năm 2019 chứng kiến sự tăng trưởng gấp đôi số lượng tài khoản ngân hàng ởngười trường thành Các loại hình sản phẩm dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh và tiêu dùng của người dân cũng gia tăng Các công ty tài chính, ngânhàng phối hợp với các nhà cung cấp thương mại đẩy mạnh cung cấp các sản phẩmtín dụng
Trang 36Nhận ra lãi suất là nhân tố quyết định mức cung cầu trong hoạt động tín dụng,các ngân hàng thương mại thường đưa ra các mức lãi suất hấp dẫn và cạnh tranh đểthu hút khách hàng vay và mức lãi suất đó nằm trong mức lãi suất cơ sở của Ngânhàng Nhà nước
Việc lạm phát cao cũng là nhân tố gây khó khăn đối với hoạt động ngân hàng
do khó kiểm soát mức giá cả và lượng tiền Cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp sẽ
dè dặt gửi tiền vào ngân hàng, lãi suất huy động tăng Các các nhân, hộ gia đình,doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ hạn chế đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh do
độ rủi ro trong thời điểm này là khá cao Vì lẽ đó, để khuyến khích tăng trưởng hoạtđộng cho vay, ngân hàng buộc phải hạ lãi suất cho vay
1.3.1.4 Môi trường công nghệ
Lịch sử nhân loại đã chứng kiến ba cuộc cách mạng công nghiệp Sau thời kỳphát triển bùng nổ về thương mại và sản xuất toàn cầu mà chủ yếu trong đó là cuộccách mạng về máy tính và tự động hóa- cách mạng công nghiệp lần thứ ba, nhữngđộng lực tăng trưởng trước đây trở nên kém hiệu quả, dẫn tới mức tăng trưởngnhiều nền kinh tế trên thế giới trở nên kém hiệu quả, đặc biệt là tại các nước có nềnkinh tế phát triển hàng đầu Điều đó đã thúc đẩy nhân loại bước vào cuộc cáchmạng công nghiệp tiếp theo, cách mạng công nghiệp lần thứ tư hay còn gọi là cuộccách mạng công nghiệp 4.0 Mỗi cuộc cách mạng công nghiệp đều mang theonhững nét đặt trưng của từng giai đoạn, trong đó bản chất của cuộc cách mạng côngnghiệp lần thứ tư là dựa trên nền tảng công nghệ số và tích hợp tất cả các công nghệthông minh để tối ưu hóa quy trình, phương thức sản xuất với các công nghệ Vớilợi thế về công nghệ, cuộc cách mạng 4.0 đã tác động sâu sắc đối với nền kinh tế xãhội của các nước trên khắp thế giới, trong đó có Việt Nam
Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới,những thành tựu công nghệ nổi bật của cuộc cách mạng công nghệp 4.0 đem lại cơhội to lớn cho ngành Ngân hàng Việt Nam cụ thể là tăng cường khả năng ứng dụngcông nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng, tính năng, tiện ích sản phẩm dịch vụ,qua đó gia tăng lợi thế cạnh tranh, tiết giảm nhân lực thủ công, giảm chi phí phân
Trang 37phối sản phẩm và đồng thời nâng cao lợi nhuận Cách mạng công nghiệp 4.0 cũngmang đến cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế của các ngân hàng Thêm vào đó, cáchmạng công nghiệp 4.0 mở ra cơ hội cho các ngân hàng tiếp cận và phục vụ số lượnglớn khách hàng, đặc biệt là đối tượng khách hàng tại các vùng sâu, vùng xa, qua đógóp phần thúc đẩy triển khai định hướng Chính phủ về phát triển tài chính toàndiện
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tác động lên hệ thống tài chính ngân hàngmột cách toàn diện không chỉ ở cách thức thực hiện giao dịch, các kênh cung cấpphân phối sản phẩm dịch vụ mà còn cả trong cách thức quản trị ngân hàng, môiquan hệ tương tác với các khách hàng và với các đối thủ cạnh tranh Do đó để nângcao khả năng cạnh tranh, nhiều ngân hàng ở Việt Nam đã và đang nghiên cứu vàtriển khai thực hiện chuyển dịch dần mô hình ngân hàng truyền thống phụ thuộc vàomạng lưới chi nhánh sang mô hình ngân hàng số
Đứng trước tiềm năng phát triển của ứng dụng công nghệ số cùng với nhu cầu
sử dụng các sản phẩm dịch vụ có yếu tố công nghệ ngày càng cao của khách hàng,đặc biết là thế hệ trẻ ưa chuộng công nghệ, việc phát triển ngân hàng số là một xuthế tất yếu liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng trong môitrường cạnh tranh khốc liệt hiện nay
1.3.1.5 Môi trường văn hóa
Yếu tố văn hóa có sự chi phối lớn đến hành vi của khách hàng và đối thủ cạnhtranh của ngân hàng Sự chi phối của các yếu tố văn hóa đến hành vi tiêu dùng cùngảnh hưởng đén nhu cầu về các sản phẩm dịch vụ tín dụng tiêu dùng của ngân hàng.Chính vì lẽ đó trình độ văn hóa là một trong những yếu tố được các nhà quản trịngân hàng nghiên cứu kĩ lưỡng nhằm đưa ra các chiến lược kinh doanh và áp dụngvào các biện pháp marketing hiện nay
Các vùng địa lý khác nhau sẽ có những đặc điểm văn hóa khác nhau nhưphong tục tập quán, cách thức giao tiếp, nhu cầu về hàng hóa sản phẩm dịch vụ nóichung và sản phẩm dịch vụ ngân hàng nói riêng Chính những điều kiện đó đã hìnhthành nên các tụ điểm dân cư, trung tâm thương mại, du lich, trung tâm sản xuất và
Trang 38ảnh hưởng đến cả việc đặt địa điểm phòng giao dịch hay trụ sở của chi nhánh ngânhàng Ngân hàng mở rộng và phát triển mạng lưới ở những khu vực dân cư có thunhập tốt, môi trường kinh tế phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinhdoanh của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng bán lẻ trung dài hạn nóiriêng
1.3.1.6 Đối thủ cạnh tranh
Hoạt động ngân hàng cũng bị ảnh hưởng không nhỏ của các đối thủ cạnhtranh, nhất là các ngân hàng cùng cung cấp một sản phẩm dịch vụ, cùng hướng vàomột đối tượng khách hàng mục tiêu trên cùng một địa bàn hoạt động Thị trườngcàng sôi động, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng càng trở nên gay gắt Vì vậy, cácngân hàng phải mạnh tay chi cho các hoạt động nghiên cứu thị trường, nghiên cứuhành vi tiêu dùng và kinh doanh của người dân, nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ
và hoạt động của từng đối thủ cạnh tranh nhằm chủ động đưa ra các chiến lược cạnhtranh hiệu quả
1.3.1.7 Các đơn vị hỗ trợ cho hoạt động ngân hàng
Việc nâng cao hiệu quả hoạt động và hình ảnh của ngân hàng có liên quan mậtthiết đến việc tìm kiếm và thiết lập mối quan hệ tương hỗ giữa ngân hàng và cácđơn vị liên quan Các đơn vị có quan hệ với ngân hàng trong hoạt động kinh doanhnhư các tổ chức cung ứng dịch vụ marketing, các trung gian tài chính tín dụng, cácphương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan nhà nước là các đơn vị hỗ trợ chohoạt động ngân hàng
Với tình hình hiện nay, để tăng khả năng cạnh tranh, nhiều ngân hàng khôngngại thuê các tổ chức chuyên nghiệp trong hoạt động marketing Đối với các đơn vịtrung gian tài chính tín dụng, ngân hàng thường quan hệ thông qua việc liên kết cácsản phẩm dịch vụ như bảo hiểm, cung ứng nguồn vốn tín dụng, các nghiệp vụ giấy
tờ có giá Ví dụ đơn giản như quan hệ giữa ngân hàng với doanh nghiệp cung cấpdịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ nhằm bảo hiểm cho tài sản bảo đảm là xe ô tô, haynhư việc cung ứng nguồn vốn lẫn nhau giữa các tổ chức tài chính- tín dụng được
Trang 39thực hiện tương đối rộng rãi do các nguồn vốn này thường rẻ hơn so với Ngân hàngTrung ương
1.3.1.8 Đối tượng khách hàng của ngân hàng
Đối tượng khách hàng của ngân hàng là một nhân tố quan trọng quyết định sựthành bại của ngân hàng do khách hàng vừa tham gia trực tiếp vào quá trình cungứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng vừa là người trực tiếp sử dụng các sản phẩm đó.Chính vì vậy mà nhu cầu và mong muốn, cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ ngânhàng của khách hàng là nhân tố tiên quyết ảnh hưởng đến số lượng, kết cấu và cáchthức phân phối các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Từ đó, nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của marketing ngân hàng là phải nghiêncứu, phân tích, tìm hiểu nhu cầu mong muốn của khách hàng để xác định rõ từngđối tượng khách hàng, tìm ra mong muốn của khách hàng đối với ngân hàng Nhờ
đó mà đưa ra các sản phẩm dịch vụ ngân hàng ưu việt và vượt trội so với đối thủcạnh tranh giúp giữ chân khách hàng và thu hút các khách hàng tiềm năng
Ngoài ra, việc thường xuyên kiểm tra sử dụng vốn vay của khách hàng giúpngân hàng nắm được diễn biến của khoản vay, đưa ra các quyết đinh cung cấp, điềuchỉnh hoặc can thiệp khi cần thiết, sớm nhìn ra nguyên nhân và ngăn ngừa rủi ro cóthể xảy đến Việc lựa chọn và áp dụng một cách hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽthiết lập hệ thống phòng ngừa rủi ro hữu hiệu, từ đó nâng cao chất lượng tín dụng
1.3.1.9 Nhân tố khách hàng của ngân hàng
a/ Năng lực tài chính của khách hàng
Vấn đề quan tâm đầu tiên của mỗi cán bộ tín dụng đối với khách hàng củamình là khả năng trả nợ Khi khách hàng đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về năng lựctài chính đủ lớn và lành mạnh để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, ngân hàng xem xét chấpnhận đề nghị vay vốn của khách hàng Đánh giá năng lực tài chính của khách hàng,ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng những nguồn trả nợ có sự nghi ngờ về tính lànhmạnh hoặc nguồn đủ mạnh nhưng không ổn định
b/ Đạo đức khách hàng
Trang 40Ngoài những yếu tố kể trên, một yếu tố cũng vô cùng quan trọng ảnh hưởngtới hoạt động tín dụng bán lẻ , đó là đạo đức khách hàng Khách hàng có uy tín, cóđạo đức, có ý thức trả nợ tốt, rủi ro tín dụng thấp sẽ kích thích ngân hàng mở rộnghoạt động cho vay, các quy định cũng sẽ được nới lỏng
1.3.2 Nhân tố chủ quan
1.3.2.1 Chính sách cho vay của ngân hàng thương mại
Đó là các chính sách chăm sóc khách hàng trước, trong và sau quá trình chovay có chu đáo hay không; các quy định về lãi suất tín dụng và phi tín dụng cao haythấp so với mặt bằng chung các ngân hàng trên thị trường, có linh hoạt và phù hợpvới tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, thu nhập của người dân tại thời điểm
đó hay không; các quy định về thời hạn vay, kỳ hạn nợ, tài sản bảo đảm, phươngthức giải ngân và thanh toán, hồ sơ thủ tục vay vốn đơn giản hay phức tạp; thời gianthẩm định hồ sơ vay vốn nhanh hay chậm, có đáp ứng kịp thời nhu cầu của kháchhàng hay không Các chính sách cho vay của ngân hàng thương mại ảnh hưởngquyết định đến sự tồn tại và phát triển cho vay của ngân hàng đó Trường hợp chínhsách phát triển của ngân hàng hoặc chủ trương của ngân hàng không đẩy mạnh pháttriển hoạt động tín dụng, ngân hàng sẽ đưa ra các khung quy định, quy trình, chínhsách chặt chẽ để chọn lọc khách hàng uy tín, có tình hình tài chính mạnh Có thểhiểu là ở đây, chính sách cho vay này định hướng người dân tiết kiệm chi tiêu, hoạtđộng sản xuất kinh doanh chỉ ở mức duy trì, không tiếp tục mở rộng và phát triển Ngược lại, khi ngân hàng định hướng mở rộng và phát triển hoạt động tíndụng, ngân hàng sẽ đưa ra các chính sách nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanhnày như nới lỏng quy định, quy trình, tăng tỷ lệ cho vay trên tài sản bảo đảm, đưa racác chương trình khuyến mại ưu đãi lãi suất cho vay, đơn giản các thủ tục vay vốn
và điều kiện vay vốn