1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an

109 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước Trên Địa Bàn Huyện Quỳ Hợp, Tỉnh Nghệ An
Tác giả Phạm Thanh Phong
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hóa
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

điều hành, triển khai nhiệm vụ tại một số đơn vị dự toán thường chậm, dồn nén vàocuối năm và còn để xảy ra tình trạng không thực hiện được dự toán trong năm, đặcbiệt là chi đầu tư xây dự

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN HÓA

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình do chính tôi nghiên cứu vàsoạn thảo Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõràng Nếu có bất kỳ một sự vi phạm nào, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Tác giả luận văn

Phạm Thanh Phong

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu của luận văn 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Ý nghĩa khoa học và đóng góp đề tài 7

7 Kết cấu đề tài 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN 8

1.1 Ngân sách huyện trong hệ thống ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước 8

1.1.1 Ngân sách nhà nước cấp huyện trong hệ thống ngân sách nhà nước 8

1.1.2 Chi ngân sách nhà nước cấp huyện 10

1.2 Quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 14

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và tiêu chí đánh giá quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện 14

1.2.2 Nguyên tắc quản lý chi ngân sách huyện 15

1.2.3 Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước 17

1.2.4 Quyết toán chi ngân sách Nhà nước cấp huyện 22

1.2.5 Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng và xử lý vi phạm trong quản lý chi ngân sách Nhà nước cấp huyện 24

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước 25

Trang 5

1.3.1 Nhân tố bên ngoài 25

1.3.2 Nhân tố bên trong 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ HỢP, TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2017 – 2019 28

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An 28

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 28

2.1.2 Đặc điểm phát triển kinh tế của huyện 29

2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Quỳ Hợp 32

2.3 Thực trạng nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyên Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017 - 2019 36

2.3.1 Lập dự toán chi ngân sách nhà nước 36

2.3.2 Chấp hành chi ngân sách nhà nước 49

2.3.3 Quyết toán chi ngân sách nhà nước 51

2.3.4 Thanh tra, kiểm tra chi ngân sách nhà nước 57

2.4 Đánh giá chung 60

2.4.1 Điểm mạnh về quản lý chi ngân sách nhà nước ở huyện Quỳ Hợp 60

2.4.2 Điểm yếu về quản lý chi ngân sách nhà nước ở huyện Quỳ Hợp 62

2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 64

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ HỢP, TỈNH NGHỆ AN 67

3.1 Định hướng về quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An 67

3.1.1 Định hướng về phát triển kinh tế xã hội 67

3.1.2 Định hướng quản lý chi ngân sách nhà nước 69

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An 70

3.2.1 Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác lập dự toán chi ngân sách huyện 70

Trang 6

3.2.2 Tăng cường quản lý công tác chấp hành chi ngân sách huyện 72

3.2.3 Hoàn thiện công tác quyết toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện 76

3.2.4 Tăng cường công tác thanh, kiểm tra về ngân sách 79

3.2.5 Nhóm giải pháp bổ trợ 80

KẾT LUẬN 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ANTQ An ninh toàn quốc

ĐTPT Đầu tư phát triển

HĐND Hội đồng nhân dân

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Hệ thống tổ chức Phòng Tài chính - KH huyện Quỳ Hợp 33

Sơ đồ 2.2 Tổ chức hệ thống chi ngân ngân sách huyện Quỳ Hợp 35Bảng 2.1: Dự toán chi ngân sách trên địa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An 45Bảng 2.2: Dự toán chi đầu tư phát triển trên địa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An 46Bảng 2.3: Dự toán chi thường xuyên trên địa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.47Bảng 2.4: Khảo sát công tác lập dự toán chi NSNN 48Bảng 2.5: Thực hiện dự toán chi ngân sách trên địa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh NghệAn 50Bảng 2.6: Khảo sát tình hình thực hiện chi NSNN 51Bảng 2.7: Quyết toán chi ngân sách trên địa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An .52Bảng 2.8: Quyết toán chi đầu tư phát triển trên địa bànhuyện Quỳ Hợp, tỉnh NghệAn 54Bảng 2.9: Quyết toán chi thường xuyên qua các năm trên địa bàn huyện Quỳ Hợp,tỉnh Nghệ An 55Bảng 2.10: Khảo sát chất lượng quyết toán chi NSNN 56Bảng 2.11 Tình hình thu hồi qua các cuộc thanh tra, thẩm tra quyết toán giai đoạn2017-2019 58Bảng 2.12: khảo sát chất lượng thanh tra, kiểm tra chi NSNN 59

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quản lý ngân sách là một bộ phận của quản lý kinh tế xã hội và là khâu quản

lý mang tính tổng hợp Quản lý ngân sách được coi là hợp lý, có hiệu quả nếu nóđược tạo ra bởi một cơ chế quản lý thích hợp, có tác động tích cực tới quá trình pháttriển kinh tế xã hội theo mục tiêu đã được hoạch định Việc quản lý, sử dụng nguồntài chính ở các cấp ngân sách có ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế xã hộicủa huyện

Thu ngân sách trên địa bàn huyện Quỳ Hợp mới đáp ứng được trên 10%nhiệm vụ chi ngân sách, vì vậy quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện QuỳHợp chủ yếu là quản lý chi ngân sách Những năm gần đây huyện Quỳ Hợp đã thựchiện nhiều giải pháp quản lý như thực hiện phân cấp mạnh nhiệm vụ chi cho cácđơn vị, các xã, thị trấn để chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế

- xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương Phân bổ và sử dụng nguồn lực tàichính công được cải thiện theo hướng công khai, minh bạch, nâng cao hiệu quả, gópphần phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo

Các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế xã hội trên địa bàn khôngngừng được đầu tư, xây dựng Điện, đường, trường, trạm được xây dựng, duy tu,sữa chữa, phục vụ nhu cầu ngày càng cao của xã hội và lợi ích của cộng đồng dân

cư ngày càng được đáp ứng ở mức cao hơn Đến giữa năm 2019 đã có 04/21 xã đạtchuẩn nông thôn mới; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 4% - 5% so với năm 2017; thu nhậpbình quân đầu người tăng từ 15 - 16 triệu đồng/năm so với năm 2017

Bên cạnh những kết quả đạt được, trong công tác quản lý chi ngân sách trênđịa bàn huyện Quỳ Hợp vẫn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, yếu kém như: Nhu cầuchi ngân sách không ngừng tăng, khả năng tích lũy ngân sách địa phương cho đầu

tư phát triển thấp, chi ngân sách chưa hiệu quả, vẫn còn dàn trải, không trọng tâm,trọng điểm… Vì vậy chưa đạt được mục tiêu đề ra trong giai đoạn 2017 - 2019 đã

đề ra, như: Xã đạt nông thôn mới 06/21 xã theo kế hoạch, tỷ lệ hộ nghèo đến năm

Trang 10

2019 đạt 17,4% so với 22,9% năm 2017; thu nhập bình quân đầu người năm 2019đạt 31,7 triệu đồng so với 19,8 triệu đồng năm 2017.

Nhận thức rõ điều đó tác giả chọn nội dung đề tài “Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu với

mục đích góp phần vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội hợp lý, bền vững phùhợp với đặc điểm của địa phương trong xu thế hội nhập

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Những năm qua Nhà nước rất quan tâm tới công tác quản lý chi ngân sáchnhất là từ khi Luật Ngân sách được ban hành và có hiệu lực, nhiều văn bản hướngdẫn, quy định đã được ban hành, sửa đổi bổ sung cho phù hợp với điều kiện thựctiễn Bên cạnh đó có nhiều đề tài nghiên cứu về công tác quản lý ngân sách ở cấp độđịa phương như:

- Luận văn thạc sỹ kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN về "Quản

lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương" củatác giả Nguyễn Văn Vạn (2015) Luận văn đã chỉ ra thực trạng chi thường xuyênNSNN nhà nước luôn chiếm một tỷ trọng rất cao trong tổng chi NSNN tại huyệnKinh Môn Mặc dù, hoạt động chi NSNN tại huyện Kinh Môn về cơ bản đáp ứngđược các yêu cầu đề ra, đảm bảo chi cho bộ máy chính quyền hoạt động hiệu quả,góp phần phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng Tuy nhiên, hoạtđộng quản lý chi NSNN tại huyện Kinh Môn vẫn còn các tồn tại trong xây dựngđịnh mức chi, phân bổ dự toán, thẩm định, xét duyệt báo cáo quyết toán, chấp hành

dự toán chi thường xuyên, quyết toán chi thường xuyên Trên cơ sở đó, luận văn đã

đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại huyện KinhMôn nhằm đạt mục tiêu đưa Kinh Môn trở thành thị xã vào năm 2015

- Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế ĐHQGHN về

“Quản lý ngân sách nhà nước huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An” của tác giả NguyễnThanh Minh (2016) Luận văn nghiên cứu tình hình quản lý ngân sách nhà nướctrên địa bàn huyện Con Cuông để chỉ ra một số hạn chế, tồn tại đó là: Trong côngtác điều hành ngân sách ở một số lĩnh vực còn chưa bám sát dự toán được giao, việc

Trang 11

điều hành, triển khai nhiệm vụ tại một số đơn vị dự toán thường chậm, dồn nén vàocuối năm và còn để xảy ra tình trạng không thực hiện được dự toán trong năm, đặcbiệt là chi đầu tư xây dựng cơ bản gây ra tình trạng chi chuyển nguồn lớn, đây làmột nguyên nhân gây thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước…Những tồn tại, hạnchế do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, nhưng chủ yếu là do hệ thống

cơ chế, chính sách và quản lý NSNN chưa hoàn chỉnh, trình độ quản lý của cán bộngành tài chính còn nhiều hạn chế bất cập nhất là cán bộ tài chính cấp cơ sở Sựphối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý NSNN nhiều khi chưa đồng bộ

Để thực hiện các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý thu chi ngân sách có hiệuquả đòi hỏi phải thực hiện tổng hơp các giải pháp ở tầm vĩ mô và vi mô

Luận văn thạc sĩ kinh tế năm 2018 của tác giả Vũ Minh Thông về "Quản lý thu

chi ngân sách nhà nước của chính quyền cấp xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng” Tác

giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về ngân sách xã và quản lý ngânsách xã Phân tích đánh giá thực trạng quản lý hoạt động thu chi ngân sách nhànước tại chính quyền cơ sở cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, chỉ

ra những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những tồn tạihạn chế Đề xuất một số giải pháp để đổi mới công tác quản lý ngân sách xã nhằmnâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý ngân sách nhà nước tại cấp xã Đây khôngphải là một đề tài mới, song cùng với quá trình phát triển kinh tế, công tác quản lýNgân sách xã cũng không ngừng thay đổi để phù hợp với thực tiễn hiện nay

Luận văn thạc sĩ kinh tế năm 2015 của tác giả Thái Văn Hùng về “Quản lý

ngân sách nhà nước cấp phường, xã ở thành phố Vinh, Nghệ An” Tác giả đã kết

hợp lý luận với thực tiễn để phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu chi ngân sáchphường, xã ở thành phố Vinh trong thời gian qua; phân tích những mặt đã đạt được,hạn chế bất cập; nguyên nhân, kết quả và tồn tại Đồng thời nghiên cứu tình hìnhquản lý thu chi ngân sách xã trên địa bàn trong thời gian gần đây để đưa ra những ýkiến đóng góp cho công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn thành phố Vinh ngàycàng hoàn thiện hơn

Luận văn “Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh

Nghệ An” là đề tài mới, từ trước đến nay chưa có luận văn nào viết về phương án

Trang 12

này, được nghiên cứu và lấy số liệu tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện QuỳHợp, Kho bạc Nhà nước huyện, các đơn vị dự toán và Ủy ban nhân dân các xã, thịtrấn trên địa bàn huyện Luận văn đưa ra được nhiều giải pháp có thể áp dụng vàothực tiễn của ngân sách nhà nước nói chung và chi ngân sách nhà nước nói riêng.

Vì vậy, đề tài không trùng lặp với các đề tài đã nghiên cứu trước đây Theo đó,cho thấy việc nghiên cứu đề tài này là những vấn đề mới đang đặt ra vừa khókhăn, vừa đòi hỏi phải nghiên cứu những điều kiện đặc thù của địa phương để côngtác quản lý chi ngân sách Nhà nước có hiệu quả hơn

3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu của luận văn

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng quản lý nhà nước vềngân sách tại huyện Quỳ Hợp Từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhànước về ngân sách nhằm sử dụng đầy đủ và hợp lý ngân sách trên địa bàn huyệnQuỳ Hợp, tỉnh Nghệ An Để có thể đạt được mục tiêu nghiên cứu này, đề tài cầnthực hiện các nhiệm vụ sau:

- Một là, hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về chi ngânsách trên địa bàn cấp huyện

- Hai là, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về chi ngân sách trên địa bànhuyện Quỳ Hợp trong những năm qua

- Ba là, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về chi ngân sáchtrên địa bàn huyện Quỳ Hợp

- Bốn là, đề xuất định hướng và các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước vềchi ngân sách trên địa bàn huyện Quỳ Hợp trong thời gian tới

3.2 Câu hỏi nghiên cứu

Nội dung quản lý ngân sách cấp huyện gồm những nội dung gì? Những bấtcập trong quản lý chi ngân sách nhà nước ở huyện Quỳ Hợp là gì? Chính quyềnhuyện Quỳ Hợp cần phải làm gì và làm như thế nào để hoàn thiện quản lý chingân sách nhà nước? Cần thực nhiện những giải pháp nào để thực hiện quản lýchi ngân sách nhà nước của chính quyền huyện Quỳ Hợp?

Trang 13

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước của chính quyền huyện

4.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi về nội dung

- Lý luận và thực tiễn chi ngân sách Nhà nước của chính quyền huyện, tiếpcận theo quá trình quản lý chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Quỳ Hợp,tỉnh Nghệ An

* Phạm vi về không gian

- Đề tài được triển khai trên địa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An

* Phạm vi về thời gian

- Dữ liệu được thu thập từ năm 2017 đến 2019;

- Các giải pháp đề xuất trong giai đoạn 2021-2025

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Xác định đề tài và mục tiêu nghiên cứu

Bước 2: Tìm hiểu cơ sở lý luận và pháp lý để xác định khung nghiên cứu quản

lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện

Bước 3: Khảo sát, thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để tiến hành phân tích,đánh giá thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước ở huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.Bước 4: Báo cáo kết quả nghiên cứu và đưa ra những đề xuất, giải pháp vàkiến nghị với các cấp, các ngành để hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước trênđịa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An đến năm 2020 và những năm tiếp theo, từ đógóp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của huyện

Trang 14

5.2 Khung nghiên cứu

Mục tiêu của quản lý

- Quyết toán

- Kiểm soát chi

- Thực hiện chi đúngmục đích, theo quyđịnh của pháp luật

- Phù hợp với chiếnlược phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương

- Nâng cao hiệu quảquản lý ngân sách nhànước

5.3 Nguồn dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng quyết toán ngân sách huyện hàngnăm, các số liệu về kết quả chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị, xã, thị trấn trên địabàn huyện Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa

Dữ liệu sơ cấp thu được thông qua phương pháp điều tra

- Nội dung điều tra: Tập chung vào thực trạng và đánh giá quản lý chi ngânsách nhà nước ở huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An

- Đối tượng điều tra gồm 4 nhóm:

+ Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện

+ Các cán bộ được giao quản lý ngân sách (Cán bộ phòng Tài chính - Kế

hoạch, Kho bạc Nhà nước).

+ Chủ tài khoản các đơn vị dự toán trên địa bàn huyện

+ Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện

- Mẫu phiếu điều tra: 80 phiếu

- Phương thức phát phiếu: Trực tiếp

Trang 15

- Xử lý dữ liệu sơ cấp: Bằng phần mềm Excell

5.4 Phương pháp nghiên cứu

- Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu địnhlượng

6 Ý nghĩa khoa học và đóng góp đề tài

Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về tăng cường quản lý nhà nước vềchi ngân sách

Kết quả nghiên cứu không chỉ là tài liệu tham khảo bổ ích cho các ngành, cáccấp, các cơ quan doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong tăng cường quản lýnhà nước về chi ngân sách mà còn góp phần vào việc sử dụng thống nhất, đa mụctiêu và chia sẻ hiệu quả cơ sở dữ liệu địa chính với các ngành và cơ quan nhà nước

sử dụng ngân sách, từ đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả KT- XH địa phương

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về chi ngân sách trên địa bàn huyện

Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017 -2019

Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chi

ngân sách trên địa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHI

NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN

1.1 Ngân sách huyện trong hệ thống ngân sách nhà nước và chi ngân sách

Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu kinh tế cổ điển: Ngân sách nhà nước

là một văn kiện tài chính, mô tả các khoản thu, chi của Chính phủ, được thiết lậphàng năm [10,tr33]

Các nhà kinh tế học hiện đại cũng đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau vềNSNN, chẳng hạn: Các nhà kinh tế phương Tây cho rằng: Ngân sách nhà nước làquỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, là kế hoạch tài chính cơ bản của Nhà nước; Cácnhà kinh tế Trung Quốc cho rằng, NSNN là kế hoạch thu, chi tài chính hàng nămcủa Nhà nước được xét duyệt theo trình tự pháp luật quy định; Các nhà kinh tế Ngacũng cho rằng, NSNN là bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giaiđoạn nhất định của Nhà nước [10,tr37]

Như vậy, từ việc tìm hiểu các khái niệm nêu trên về NSNN, ta có thể thấy rằng

có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm NSNN Theo Luật Ngân sách Nhànước được Quốc hội khóa XIII, kì họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015,

có hiệu lực thi hành từ năm 2017, thì: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản

Trang 17

thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhấtđịnh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chứcnăng và nhiệm vụ của Nhà nước.[1,tr59]

1.1.1.2 Các cấp ngân sách nhà nước hiện nay

Hệ thống Ngân sách nhà nước gồm 4 cấp ngân sách

Ngân sách trung ương gồm các đơn vị dự toán của các cơ quan trung ương

(Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ Tổ chức xã hội thuộc trungương, tổ chức đoàn thể trung ương…)

Ngân sách trung ương là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho việc thựchiện chức năng nhiệm vụ của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, xã hội,chính trị, quốc phòng và an nình, quan hệ quốc tế Đồng thời ngân sách trung ươngcòn là nguồn hỗ trợ tài chính cho ngân sách địa phương

Ngân sách địa phương là ngân sách của các cấp chính quyền địa phương.

Ngân sách địa phương là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho việc thực hiệnnhiệm vụ của chính quyền địa phương

Trong hệ thống ngân sách này, Quốc hội chỉ phân giao nguồn thu và nhiệm vụchi cụ thể cho ngân sách trung ương, đồng thời xác định tổng khối lượng thu, chitrong năm ngân sách cho ngân sách địa phương, còn chính quyền nhân dân mỗi cấpđịa phương sẽ quyết định phân phối thu, chi của cấp mình Giữa các cấp ngân sách

có sự tương tác lẫn nhau trong quá trình thu, chi NSNN Hệ thống NSNN được điều

Trang 18

hành tốt vừa là kết quả vừa là nguyên nhân của một nền kinh tế - xã hội ổn định.Một cấp ngân sách được điều hành tốt không chỉ liên quan đến việc ổn định, thúcđẩy phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi của cấp chính quyền tương ứng quản lý

mà còn góp phần vào việc điều hành ngân sách cấp khác, địa phương khác thuận lợihơn và ngược lại

1.1.2 Chi ngân sách nhà nước cấp huyện

1.1.2.1 Khái niệm

Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sáchhuyện) bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn Ngânsách huyện là một phạm trù lịch sử phản ánh các mối quan hệ kinh tế giữa nhà nước

và nhân dân trong quá trình khai thác, huy động và sử dụng các nguồn lực tài chínhnhằm đảm bảo duy trì, thực hiện các chức năng của Nhà nước ở chính quyền cơ sở(huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) Ở nước ta, ngân sách huyện là một cấpngân sách trong hệ thống ngân sách nhà nước Căn cứ vào Luật ngân sách Nhà nướcnăm 1996, Luật Ngân sách sửa đổi năm 2002, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 vàcác văn bản hướng dẫn thi hành luật; hệ thống ngân sách của Việt Nam bao gồm ngânsách Trung ương và ngân sách địa phương; trong đó, ngân sách địa phương gồm:

- Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương (gọi chung là ngân sách tỉnh)

- Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sáchhuyện)

- Ngân sách các xã, phường, thị trấn trực thuộc huyện (gọi chung là ngânsách xã)

Là một bộ phận của ngân sách nhà nước, ngân sách huyện là cấp ngân sáchcủa chính quyền cơ sở do Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh xây dựng, quản lý và sử dụng; do Hội đồng nhân dân huyện quyết định và giámsát quá trình tổ chức thực hiện Ngân sách huyện được xây dựng trên cơ sở cácnguồn thu của huyện được phân cấp (kể cả nguồn trợ cấp của ngân sách cấp trên) vàchỉ thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của chính quyền theo quyđịnh Như vậy, bản chất của ngân sách huyện là phạm trù lịch sử phản ánh hệ thống

Trang 19

các mối quan hệ kinh tế giữa nhà nước và nhân dân trong quá trình Nhà nước khaithác, huy động và sử dụng các nguồn lực nhằm đảm bảo sự duy trì và thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ của Nhà nước ở cấp chính quyền cơ sở.

1.1.2.2 Đặc điểm của chi ngân sách nhà nước cấp huyện

Là một cấp ngân sách nằm trong hệ thống ngân sách nhà nước nên ngân sáchhuyện có những đặc điểm chung của ngân sách nhà nước và còn mang một số đặcđiểm riêng có của một cấp ngân sách cơ sở Cụ thể là: Ngân sách huyện gắn liền vớiquá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước ở cấp cơ sở nhằm thựchiện các chức năng của Nhà nước cấp cơ sở theo luật định Cơ sở hoạt động của quỹtiền tệ tập trung này được thể hiện trên hai phương diện:

- Huy động nguồn thu vào quỹ hay còn gọi là nguồn thu ngân sách huyện

- Phân phối sử dụng quỹ tiền tệ hay còn gọi là các nhiệm vụ chi ngân sáchhuyện Các hoạt động thu, chi của ngân sách huyện luôn gắn với chức năng, nhiệm

vụ của chính quyền; luôn chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quyền lực Nhànước ở cấp huyện Hoạt động thu, chi ngân sách huyện phản ánh các mối quan hệlợi ích giữa một bên là lợi ích cộng đồng do Chính quyền huyện đại diện với mộtbên là lợi ích của các chủ thể kinh tế xã hội khác Hình thức biểu hiện của các mốiquan hệ này rất đa dạng; đó có thể là quan hệ kinh tế giữa ngân sách huyện với cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ hoặc với các cấp ngân sách trung gian, tổchức xã hội, cá nhân và các hộ gia đình vv

1.1.2.3 Nội dung của chi ngân sách nhà nước cấp huyện

Chi ngân sách cấp huyện gồm: chi đầu tư XDCB, chi thường xuyên và chikhác HĐND tỉnh quyết định phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách cấp huyện Căn

cứ chế độ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội của nhà nước, các chính sách chế độ vềhoạt động của các cơ quan nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chínhtrị - xã hội và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện, khi phân cấpnhiệm vụ chi cho ngân sách cấp huyện, HĐND cấp tỉnh giao cho ngân sách cấphuyện thực hiện các nhiệm vụ chi dưới đây (theo Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh Nghệ An):

- Chi đầu tư phát triển

Trang 20

+ Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp huyệnquản lý.

+ Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất (Chi cho công tác lập kế hoạch,quy hoạch và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chi đầu tư hạ tầng các điểmquy hoạch bán đấu giá quyền sử dụng đất; chi làm đường giao thông nông thôn….)

và nguồn thu khác theo Nghị quyết của Quốc hội và HĐND tỉnh

+ Chi bồi thường, giải phóng mặt bằng

+ Chi từ nguồn huy động đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân để đầu

tư xây dựng kết cấu hạ tầng

+ Chi đầu tư xây dựng các trường Tiểu học, Trung học cơ sở và các công trìnhphúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, an toàn giaothông, vệ sinh đô thị

+ Chương trình mục tiêu Quốc gia, Chương trình mục tiêu được phân cấp theoquy định

+ Chi từ nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do ngân sách tỉnh hỗtrợ (theo Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính)

+ Các khoản chi khác theo phân cấp

- Chi thường xuyên

+ Các hoạt động sự nghiệp Giáo dục, đào tạo và dạy nghề; y tế, dân số và giađình; văn hoá - thông tin; phát thanh truyền hình; thể dục thể thao; bảo vệ môitrường; các hoạt động kinh tế do cấp huyện quản lý, bao gồm:

a) Giáo dục phổ thông (bậc tiểu học, trung học cơ sở), bổ túc văn hoá, nhà trẻ,mẫu giáo, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các hoạtđộng giáo dục khác

b) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cơ sở

c) Phòng bệnh, chữa bệnh; hoạt động thường xuyên của Trạm y tế xã và cáchoạt động y tế khác

d) Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống tệ nạn xã hội và cáchoạt động xã hội khác

đ) Bảo tồn, thư viện và các hoạt động văn hoá khác

Trang 21

e) Bồi dưỡng, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp huyện, cácgiải thi đấu cấp huyện, quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt độngthể dục thể thao khác.

g) Các hoạt động sự nghiệp văn hóa thông tin, truyền thông

h) Các hoạt động sự nghiệp du lịch

i) Các sự nghiệp khác do cấp huyện quản lý

- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do huyện quản lý

+ Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường; lập biển báo

và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường giao thông dohuyện quản lý, đường nội thị, đường giao thông nông thôn và các công trình giaothông khác theo quyết định phân cấp; phát triển giao thông nông thôn

+ Sự nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp:Duy tu, bảo dưỡng các công trình thuỷ lợi, kênh mương; Công tác khuyến công,khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; chi bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệnguồn lợi thuỷ sản

+ Sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệthống cấp thoát nước và các sự nghiệp thị chính khác

+ Chi sự nghiệp môi trường và chi thực hiện chính sách bảo hộ quyền lợi củanhân dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác, chế biến và bảo vệ tàinguyên, khoáng sản chưa khai thác: Đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các côngtrình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội khu dân cư; chi quy hoạch, kế hoạchphát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản; quy hoạch phát triển đô thịnông thôn; bảo hộ ổn định đời sống và sản xuất cho tổ chức, bộ phận nhân dân nơi

có khoáng sản được khai thác, chế biến

+ Đo đạc, lập bản đồ, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, lưu trữ hồ sơ địa chính và các sự nghiệp địa chính khác

+ Chi công tác quản lý đô thị: Giao thông đô thị, vệ sinh đô thị

- Quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội theo quy định

Trang 22

- Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam vàcác tổ chức chính trị - xã hội do cấp huyện quản lý.

- Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xãhội - nghề nghiệp các huyện, thành phố quản lý theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp huyện quản lý

- Chi từ nguồn thu phạt vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng và các khoảnthu phạt vi phạm hành chính, phạt tịch khác

- Chi từ nguồn viện trợ, nguồn thu sự nghiệp

- Chi bổ sung cho ngân sách xã, phường, thị trấn

- Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang năm sau

- Chi từ nguồn kết dư ngân sách

- Chi từ nguồn thu phạt vi phạm an toàn giao thông

- Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định tại các điểm a, b và ckhoản 9 điều 9 Luật ngân sách nhà nước năm 2015

- Các khoản chi khác

1.2 Quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và tiêu chí đánh giá quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện

1.2.1.1 Khái niệm

Quản lý chi ngân sách cấp huyện là một nội dung trong công tác quản lýNSNN cấp huyện và cũng là một nội dung trong công tác quản lý ngân sách nóichung Xét theo nghĩa rộng, quản lý chi NSNN cấp huyện là việc sử dụng NSNNlàm công cụ quản lý kinh tế - xã hội của chính quyền cấp huyện thông qua các chứcnăng vốn có; theo nghĩa hẹp, quản lý chi NSNN cấp huyện là quản lý đầu ra củaNSNN cấp huyện thông qua các nội dung chi tiêu và quy định cụ thể.[10,tr109]

1.2.1.2 Mục tiêu

Mục tiêu của quản lý chi ngân sách huyện là: Thực hiện chi đúng mục đích,theo quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địaphương, nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước

Trang 23

1.2.1.3 Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện quản lý chi ngân sách huyện

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật vàcác nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiệnquản lý chi ngân sách huyện, như sau:

Thứ nhất, mức độ phù hợp với quy định của pháp luật Chi ngân sách nhànước nói chung và cấp huyện nói riêng trước hết là phải tuân thủ Luật Ngân sách.Đồng thời, chi ngân sách còn phải thực hiện đúng các quy định của Quốc hội, Chínhphủ, các bộ ngành, HĐND tỉnh…

Thứ hai, đáp ứng yêu cầu thực hiện các chức năng nhà nước cấp huyện, cấp

xã Đây là mục tiêu quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện Vì vậy, chi đúng,tiết kiệm là cần thiết nhưng phải đáp ứng được yêu cầu hoạt động của chính quyềncấp huyện, ngoài công tác đảm bảo chi thường xuyên còn thực hiện một số nhiệm

vụ trọng tâm như: Công tác xây dựng nông thôn mới, công tác xóa đói, giảmnghèo Trong lúc các nguồn thu còn rất hạn chế, thực hiện tiêu chí này là tháchthức không nhỏ

Thứ ba, giải ngân, thanh quyết toán nhanh Tăng cường cải cách hành chínhtrong tổ chức quản lý thu - chi ngân sách nhà nước, bảo đảm tính linh hoạt, gọn nhẹ,nhanh chóng

Thứ tư, việc lập dự toán ngân sách năm sau đảm bảo phù hợp, sát với khả năngngân sách, nhiệm vụ chi và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Thứ năm, việc thực hiện chấp hành công tác chi theo dự toán đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt

Thứ sáu, chấp hành công tác thanh, quyết toán ngân sách cấp huyện, xã đảmbảo theo đúng mẫu biểu, số liệu và thời gian quy định

1.2.2 Nguyên tắc quản lý chi ngân sách huyện

Thứ nhất, nguyên tắc đầy đủ, trọn vẹn:

Nguyên tắc quản lý chi ngân sách quan trọng nhất đó là quản lý phải đầy đủ,toàn diện và trọn vẹn Mọi khoản chi phải được ghi đầy đủ vào kế hoạch ngân sáchNhà nước Chỉ có kế hoạch ngân sách đầy đủ trọn vẹn mới phản ánh đúng mục đíchchính sách và tính công minh của các khoản chi; mọi khoản chi ngân sách phải

Trang 24

được vào sổ sách kế toàn và được quyết toán rành mạch Cũng theo nguyên tắc này,mọi khoản chi chỉ có hiệu lực thi hành khi có trong dự toán được cấp có thẩm quyềnphê chuẩn và phải chi đúng mục đích Những khoản chi ngoài hoặc vượt dự toánphải được xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

Nguyên tắc này nghiêm cấm các cấp, các tổ chức Nhà nước lập và sử dụngquỹ đen Điều này có nghĩa rằng, mọi khoản chi ngân sách Nhà nước đều phải đưavào kế hoạch ngân sách để Quốc hội phê chuẩn đối với ngân sách trung ương vàHội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn đối với ngân sách địa phương

Thứ hai, nguyên tắc thống nhất:

Nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các khoản thu (bất luận từ đâu tới), khoản chi(bất luận lấy từ khoản chi nào) của một cấp hành chính đều phải đưa vào một kếhoạch ngân sách thống nhất theo một thể chế chính sách thống nhất Một ngân sáchgọi là thống nhất phải bao gồm tất cả các khoản thu và chi phản ánh một các toàndiện, đầy đủ hoạt động của chính quyền

Thứ ba, nguyên tắc cân đối ngân sách:

Nguyên tắc này đòi hỏi số thu ngân sách phải bằng số chi ngân sách Cáckhoản chi chỉ được thực hiện khi đã có đủ các nguồn thu bù đắp

Tuy nhiên, trong thực tiễn các nước, có thể xảy ra thâm hụt ngân sách do nhucầu chi vượt quá khả năng thu Đây là cơ sở để học thuyết Keynes tạo cơ sở lý luậncho Nhà nước can thiệp vào nền kinh tế thông qua chính sách tài khoá “cởi mở” tácđộng vào tổng cầu của nền kinh tế để kích thích tăng trưởng Tất nhiên, bội chi ngânsách phải ở giới hạn cho phép, chấp nhận được và vấn đề cơ bản là phải có biệnpháp xử lý hợp lý để hạn chế lạm phát do bội chi ngân sách

Thứ tư, nguyên tắc công khai hoá:

Về phương diện chính sách thu, chi ngân sách Nhà nước là một chương trìnhcủa chính quyền được cụ thể hoá bằng các số liệu Ngân sách Nhà nước phải đượcquản lý rành mạch, công khai để mọi người dân đều có thể biết nếu họ quan tâm.Nguyên tắc công khai của ngân sách Nhà nước được thể hiện trong suốt chutrình ngân sách (lập, chấp hành, quyết toán ngân sách) và phải được áp dụng cho tất

cả các cơ quan tham gia vào chu trình ngân sách Nhà nước

Trang 25

Nhà nước thể chế hoá việc công khai ngân sách Nhà nước.

Thứ năm, nguyên tắc rõ ràng, trung thực, chính xác:

Để đảm bảo được sự thống nhất, minh bạch, đầy đủ và trọn vẹn của ngân sáchNhà nước đòi hỏi phải quản lý chi ngân sách rõ ràng, trung thực, chính xác Tức là,

dự toán thu chi ngân sách chính xác và được xây dựng rành mạch, có hệ thống,không có những sai phạm đối với các khoản thu, chi; không có quỹ ngoài ngân sách

từ các khoản thu của ngân sách

Như vậy, quản lý chi ngân sách Nhà nước phải nhằm đảm bảo các mục tiêu đólà: Chi đúng định mức, chi đúng chế độ, thực hiện tiết kiệm và có hiệu quả khi thựchiện chi

1.2.3 Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước

1.2.3.1 Lập dự toán chi ngân sách Nhà nước cấp huyện

Một chu trình NSNN được bắt đầu bằng khâu lập dự toán NSNN Đây là quátrình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính của huyện

để từ đó xác lập các chỉ tiêu thu, chi, dự toán ngân sách hàng năm một cách phùhợp Lập dự toán ngân sách thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện tốt cho việc chấp hành vàquyết toán NSNN Thông qua việc lập dự toán NSNN để thẩm tra, tính toán đượckhả năng và nhu cầu về kinh tế, tài chính… của huyện trong từng giai đoạn từ đó sẽphát huy được thế mạnh và hạn chế đến mức thấp nhất những khó khăn, trở ngại

(1) Yêu cầu của lập dự toán ngân sách Nhà nước cấp huyện:

Vấn đề quan trọng hàng đầu của khâu lập dự toán NSNN là phải tính toán đầy

đủ, đúng đắn, có căn cứ các chỉ tiêu thu, chi của ngân sách trong kỳ kế hoạch.Trong quá trình lập NSNN phải đảm bảo:

- Kế hoạch NSNN phải bám sát kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và có tácđộng tích cực đối với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện

- Dự toán NSNN huyện phải phản ánh đầy đủ khoản thu, chi theo đúng chế độ,tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành, kể cả các khoản thu, chi

từ nguồn viện trợ và các khoản vay

Trang 26

- Dự toán NSNN huyện phải đảm bảo tính cân đối theo nguyên tắc: dự toánngân sách của các năm trong thời kỳ ổn định phải cân bằng giữa thu và chi trên cơ

sở các khoản thu, chi đã được quy định

- Dự toán NSNN huyện cần được tổng hợp theo từng lĩnh vực thu, chi và theo

cơ cấu giữa chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển; Khi lập dự toán phải đảm bảotổng thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng chi thường xuyên Việc lập dự toánchi đầu tư phát triển phải căn cứ vào khả năng ngân sách hàng năm, ưu tiên bố trí đủnguồn vốn phù hợp với tiến độ triển khai của các chương trình, dự án đã được cấp

có thẩm quyền quyết định và đang triển khai Dự toán phải được lập theo mục lụcNSNN và biểu mẫu theo quy định của pháp luật

- Báo cáo dự toán ngân sách phải kèm theo bảng thuyết minh chi tiết các cơ

sở, căn cứ tính toán

(2) Nguyên tắc lập dự toán chi NSNN:

Một là, tổng thu từ thuế, phí phải lớn hơn tổng chi thường xuyên.

Hai là, đảm bảo các khoản chi thường xuyên theo định mức, nhất là các khoản

lương và phụ cấp theo lương, các khoản chi đảm bảo an ninh quốc phòng, thực hiệnchính sách xã hội

Ba là, ưu tiên vốn cho đầu tư phát triển, khi phân bổ vốn đầu tư phát triển cho

các dự án, công trình phải đảm bảo đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định, ưu tiên dự

án chuyển tiếp, công tác chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện dự án, vốn dành chobồi thường hỗ trợ thu hồi đất để thực hiện các dự án Đối với dự án nhóm C không

bố trí vốn kéo dài quá 02 năm

Bốn là, đảm bảo dự phòng chi ngân sách từ 3-5% tổng chi ngân sách để chi

khắc phục thiên tai dịch bệnh và các trường hợp khẩn cấp không lường trước

Năm là, đảm bảo các quy định, chỉ đạo của cấp trên về các chương trìnhmục tiêu, các cơ chế tài chính tạo nguồn cải cách tiền lương, cơ chế khoán biênchế và kinh phí quản lý hành chính, cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sựnghiệp có thu

Trang 27

(3) Căn cứ lập dự toán chi ngân sách Nhà nước cấp huyện:

Dự toán NSNN huyện được lập dựa trên những căn cứ sau đây:

- Nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội và bảo đảm an ninh – quốc phòng; Chỉtiêu, nhiệm vụ cụ thể của năm kế hoạch và những chỉ tiêu phản ánh quy mô nhiệm

vụ, đặc điểm hoạt động, điều kiện kinh tế – xã hội và tự nhiên của huyện, các chỉtiêu về kinh tế – xã hội do cấp tỉnh giao

- Các luật, pháp lệnh thuế, chế độ thu; định mức phân bổ NSNN; chế độ, tiêuchuẩn, định mức chi ngân sách do cấp có thẩm quyền quy định; Trường hợp cần sửađổi, bổ sung các văn bản này thì phải được nghiên cứu sửa đổi, bổ sung và ban hànhtrước thời điểm lập dự toán NSNN hàng năm Trong đó:

+ Đối với chi đầu tư phát triển, việc lập dự toán phải căn cứ vào những dự ánđầu tư có đủ các điều kiện bố trí vốn theo quy định tại Quy chế quản lý vốn đầu tư

và xây dựng và phù hợp với khả năng ngân sách hàng năm, kế hoạch tài chính 5năm; Đồng thời ưu tiên bố trí đủ vốn phù hợp với tiến độ triển khai của các chươngtrình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định đang thực hiện

+ Đối với chi thường xuyên, việc lập dự toán phải tuân theo các chính sách,chế độ, tiêu chuẩn, định mức do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định

- Việc lập dự toán trong kỳ ổn định ngân sách căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%)phân chia các khoản thu và mức bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên đã đượcgiao; Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, căn cứ vào chế độ phân cấp ngânsách và dự toán thu, chi ngân sách của từng địa phương

- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh

tế – xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm sau; Thông tư hướng dẫn của BộTài chính về việc lập dự toán NSNN; Hướng dẫn của UBND cấp tỉnh về lập dự toánNSNN ở các cấp địa phương

- Số kiểm tra về dự toán NSNN do cơ quan có thẩm quyền thông báo

- Tình hình thực hiện dự toán NSNN một số năm trước và một số năm gần kề

(4) Trình tự lập dự toán ngân sách Nhà nước:

Quá trình lập dự toán NSNN huyện được tuân theo các bước sau:

Trang 28

- Công tác lập ngân sách hàng năm được tiến hành vào cuối quý II và đầu quýIII của năm báo cáo Sau khi nhận được văn bản hướng dẫn xây dựng dự toán củacấp trên, căn cứ vào các định mức chi ngân sách, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyệnchủ trì tham mưu với UBND huyện ra văn bản chỉ đạo, xác định rõ cơ sở xây dựng

dự toán để các đơn vị trực thuộc và UBND các xã xây dựng dự toán chi ngân sáchcủa đơn vị mình theo các biểu mẫu quy định và gửi về Phòng Tài chính - Kế hoạch.Các đơn vị xây dựng dự toán phải phân tích làm rõ được các nội dung:

+ Với các khoản chi trong định mức (là các khoản chi đã có định mức chi cụthể) ví dụ: kinh phí quản lý hành chính tính theo biên chế và định mức 1 biên chế;kinh phí chi cho các sự nghiệp văn hoá, thông tin… tính định mức theo đầu dânsố… các đơn vị căn cứ định mức quy định để xác định dự toán chi

+ Các khoản chi ngoài định mức: kinh phí mua sắm sửa chữa tài sản cố định,kinh phí thực hiện các nhiệm vụ dự kiến phát sinh trong năm (không thường xuyên,mang tính cá biệt)

Đối với UBND các xã do đặc thù cấp xã vừa là cấp ngân sách nhưng lại vừa làđơn vị dự toán, nên ngoài việc xác định số chi ngân sách còn phải xác định phương

án cân đối ngân sách

- Phòng Tài chính - Kế hoạch tiếp nhận báo cáo của các đơn vị tiến hành ràsoát, đối chiếu với các quy định, định mức chế độ để thẩm định dự toán Trongtrường hợp các đơn vị xây dựng dự toán không phù hợp, chưa đúng quy định,phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm làm việc đề nghị điều chỉnh cho phùhợp Trên cơ sở rà soát điều chỉnh, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có tráchnhiệm tổng hợp tổng nhu cầu chi thường xuyên của ngân sách huyện; Phối hợp vớiBan quản lý dự án huyện để xác định nhu cầu vốn đầu tư xây dựng cơ bản, danhmục dự án đầu tư xây dựng cơ bản

- Tổ chức làm việc về dự toán NSNN: sau khi thông báo số kiểm tra dự toánNSNN, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện phải tổ chức làm việc để thảo luận về

dự toán ngân sách với cơ quan, đơn vị cùng cấp, UBND các xã, thị trấn

Theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước thời kỳ ổn định ngân sách từ 3đến 5 năm Trong thời kỳ ổn định ngân sách các cấp được ổn định nguồn thu, nhiệm

Trang 29

vụ chi và số trợ cấp cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, các cơquan chuyên môn của cấp trên chỉ tiến hành làm việc với cấp dưới khi có sự đề nghịcủa cấp dưới.

1.2.3.2 Chấp hành dự toán ngân sách Nhà nước cấp huyện

Công tác chấp hành dự toán ngân sách là rất quan trọng Đây là khâu quyếtđịnh đến sự ảnh hưởng của NSNN huyện đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở địaphương Vì vậy cần bám sát vào dự toán để tổ chức quản lý việc chấp hành cáckhoản thu và khoản chi trên địa bàn huyện

Để chính quyền cấp huyện chủ động về dự toán ngân sách hàng năm, UBNDtỉnh giao chi tiết các khoản thu, còn lại dự toán chi ngân sách UBND tỉnh chỉ giaotổng số và một số nhiệm vụ chi quan trọng như chi sự nghiệp giáo dục đào tạo, chi

sự nghiệp môi trường, dành nguồn thực hiện cải cách tiền lương, chi từ nguồn ngânsách tỉnh bổ sung để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ

Theo quy định của Luật NSNN, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngphải giao dự toán năm sau cho Ngân sách cấp dưới và các đơn vị trực thuộc trước10/12 năm báo cáo; Cấp quận, huyện và tương đương phải giao dự toán năm saucho ngân sách cấp dưới và đơn vị trực thuộc trước 20/12 năm báo cáo; Cấp xã giao

dự toán trước 31/12 năm báo cáo Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu,chi ngân sách của UBND tỉnh, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có trách nhiệmtham mưu UBND trình HĐND huyện quyết định dự toán thu, chi ngân sách,phương án phân bổ ngân sách Căn cứ vào nghị quyết của HĐND, UBND huyệnquyết định giao nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung ngân sách cho từng xã sau kỳhọp HĐND huyện vào cuối năm

Sau khi UBND huyện giao dự toán ngân sách, các đơn vị dự toán tiến hànhphân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc(nếu có) Dự toán chi thường xuyên giao cho đơn vị sử dụng ngân sách được phân

bổ theo từng loại của mục lục NSNN theo các nhóm mục Chi ngân sách gồm 2khoản mục lớn đó là chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên

Trang 30

Quản lý chi thường xuyên của ngân sách huyện phải theo các nguyên tắc sau:nguyên tắc quản lý theo dự toán; nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả; nguyên tắc chi trựctiếp qua Kho bạc Nhà nước

Nội dung cơ bản của chi đầu tư phát triển: trên nguyên tắc quản lý cấp phátthanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản như cấp phát vốn trên cơ sở thực hiệnnghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, đảm bảo đầy đủ các tài liệu thiết kế, dựtoán; Việc cấp phát thanh toán vốn đầu tư và xây dựng cơ bản phải đảm bảo đúngmục đích, đúng kế hoạch; Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được thực hiệntheo đúng mức độ thực tế hoàn thành kế hoạch, trong phạm vi giá dự toán đượcduyệt; Việc cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiện bằng hai phươngpháp cấp phát không hoàn trả và có hoàn trả, cấp phát thanh toán vốn đầu tư xâydựng cơ bản phải thực hiện giám đốc bằng đồng tiền với việc sử dụng vốn đúngmục đích có hiệu quả vốn đầu tư

Chi NSNN là công việc vô cùng quan trọng vì nó ảnh hưởng đến quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội và có tác dụng lâu dài ở tầm vĩ mô Vì vậy cần đánh giátính hiệu quả của chi ngân sách qua một loạt các chỉ tiêu, chỉ số bao gồm cả địnhtính và định lượng Điều đó sẽ giúp cho các nhà phân tích đúng đắn hơn, đánh giáchính xác hơn tính hiệu quả của chi ngân sách và giúp chi ngân sách đúng dự toántiết kiệm và đạt hiệu quả

1.2.4 Quyết toán chi ngân sách Nhà nước cấp huyện

Quyết toán NSNN là khâu cuối cùng của một chu trình ngân sách Đó là việctổng kết lại quá trình thực hiện dự toán ngân sách sau một năm khi năm ngân sáchkết thúc nhằm đánh giá toàn bộ kết quả hoạt động của một năm ngân sách từ đó rút

ra ưu, nhược điểm và bài học kinh nghiệm cần thiết trong việc điều hành NSNNtrong những chu trình ngân sách tiếp theo Ngoài ra kết quả quyết toán NSNN còngiúp cho UBND huyện đánh giá về tình hình phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn

và có những điều chỉnh phù hợp, kịp thời

(1) Nguyên tắc và quy định lập báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước năm:

- Số liệu trong báo cáo quyết toán phải chính xác, trung thực Nội dung báocáo quyết toán ngân sách phải theo đúng nội dung ghi trong dự toán được duyệt và

Trang 31

phải báo cáo quyết toán chi tiết theo mục lục NSNN (Chương Loại Khoản Nhóm - Mục - Tiểu mục).

Báo cáo quyết toán năm của đơn vị dự toán gửi Phòng Tài chính Kế hoạchhuyện phải gửi kèm theo các báo cáo theo quy định

- Trình tự lập, xét duyệt báo cáo thu chi NSNN năm đối với đơn vị dự toánphải theo quy định là: sau khi thực hiện xong công tác khoá sổ cuối ngày 31/12, sốliệu của cơ quan tài chính và KBNN cả về tổng số và chi tiết, khi đó đơn vị mớiđược tiến hành lập báo cáo quyết toán năm

(2) Phương pháp lập quyết toán ngân sách Nhà nước cấp huyện:

Lập quyết toán NSNN thường được thực hiện theo phương pháp lập từ cơ sở,tổng hợp từ dưới lên, phương pháp này cho phép công tác lập quyết toán ngân sáchđược thực hiện hoàn thiện, toàn diện, đầy đủ, chính xác, khách quan và phản ánhtrung thực tình trạng hoạt động thu chi ngân sách huyện

(3) Trình tự lập quyết toán ngân sách Nhà nước cấp huyện:

- Công tác chuẩn bị: Công tác này thường được tiến hành vào đầu quý IV củanăm ngân sách

- Lập quyết toán ngân sách năm: Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệmtổng hợp quyết toán của các cấp, các ngành thuộc ngân sách huyện, cấp trên để tổnghợp thành quyết toán của ngân sách huyện Số liệu quyết toán phải được đối chiếu

và được kho bạc huyện xác nhận

(4) Xét duyệt quyết toán ngân sách Nhà nước cấp huyện:

Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm xét duyệt báo cáo quyết toánnăm của các đơn vị trực thuộc ngân sách huyện Sau đó tổng hợp thành báo cáothu, chi ngân sách trên địa bàn để gửi HĐND và UBND huyện đồng thời gửi Sởtài chính

Trong quá trình lập, phê duyệt thẩm định quyết toán thu, chi NSNN phải đảmbảo các yêu cầu sau:

- Những khoản thu không đúng quy định của pháp luật phải được hoàn trả tổchức, cá nhân đã nộp; Những khoản phải thu nhưng chưa thu được phải được truythu đầy đủ cho ngân sách

Trang 32

- Những khoản chi không đúng với quy định của pháp luật phải được thu hồi

đủ cho ngân sách

(5) Hồ sơ báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước:

Hồ sơ báo cáo quyết toán gồm hai phần: phần báo cáo bằng số liệu và phầnthuyết minh bằng lời văn

Phần báo cáo quyết toán bằng số liệu gồm các báo cáo tổng hợp và báo cáo chitiết về tình hình thực hiện kế hoạch thu chi của ngân sách

Phần thuyết minh bằng lời văn là phân tích tổng hợp bằng lời văn về tình hìnhthực hiện kế hoạch chi ngân sách từ đó rút ra ưu, nhượng điểm và các bài học kinhnghiệm cho các chu trình ngân sách tiếp theo

1.2.5 Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng và xử lý vi phạm trong quản lý chi ngân sách Nhà nước cấp huyện

* Kiểm tra, thanh tra:

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan quản lý Nhà nước vàđơn vị dự toán ngân sách có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các chế độ thu, chi

và quản lý NSNN

- Kiểm toán Nhà nước là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện việc kiểmtoán, xác định đúng đắn, hợp pháp của các số liệu kế toán, báo cáo quyết toáncủa các cơ quan Nhà nước, các đơn vị có nhiệm vụ thu, chi NSNN theo quy địnhcủa Chính phủ

Khi thực hiện nhiệm vụ, cơ quan Kiểm toán Nhà nước có quyền độc lập vàchịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận kiểm toán của mình

Cơ quan Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm toán vớiChính phủ, báo cáo với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi có yêu cầu

- Thanh tra tài chính có nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành pháp luật về thu,chi và quản lý ngân sách của tổ chức và cá nhân

Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra tài chính đối với việc lập, chấp hành vàquyết toán ngân sách được thực hiện theo quy định của pháp luật

Trang 33

+ Cho miễn, giảm các khoản nộp ngân sách trái quy định hoặc không đúngthẩm quyền;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, làm thiệt hại nguồn thu củangân sách và tài sản của Nhà nước;

+ Thu sai quy định của pháp luật, chi sai chế độ, không đúng mục đích, khôngđúng dự toán ngân sách được duyệt, làm thất thoát kinh phí ngân sách;

+ Hạch toán sai chế độ kế toán của Nhà nước và mục lục ngân sách Nhà nướcgây thiệt hại cho ngân sách Nhà nước;

+ Các hành vi khác vi phạm quy định của pháp luật về ngân sách

Tổ chức, cá nhân có những hành vi vi phạm pháp luật về ngân sách làm tổnthất ngân sách, tài sản của Nhà nước đều phải bồi thường; Tùy theo tính chất, mức

độ vi phạm, người có hành vi vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chínhhoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật

Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, khởi kiện, tố cáo những hành vi vi phạmpháp luật về ngân sách Việc khiếu nại, khởi kiện, tố cáo và việc giải quyết đượcthực hiện theo quy định của pháp luật

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước

1.3.1 Nhân tố bên ngoài

(1) Điều kiện kinh tế xã hội: Quản lý chi NSNN phải phù hợp với thực trạng

KTXH Khi điều kiện KTXH phát triển kéo mức thu nhập của người dân tăng lên,Nhà nước sẽ thực hiện tốt những vấn đề về thu ngân sách, tạo điều kiện thuận lợicho việc huy động nguồn ngân sách và sử dụng nó hiệu quả Điều kiện KTXH pháttriển sẽ đòi hỏi các chính sách, chế độ, định mức kinh tế tài chính, mức chi tiêu

Trang 34

ngân sách cũng phải thay đổi phù hợp với sự phát triển kinh tế và mức thu nhập,mức sống dân cư, nhưng áp lực chi ngân sách giảm Khi trình độ phát triển KTXH

và mức thu nhập bình quân trên địa bàn thấp cũng như ý thức sử dụng các khoản chichưa được đúng đắn, vẫn còn có tư tưởng bao cấp, ỷ lại Nhà nước sẽ ảnh hưởng đếnhiệu quả quản lý chi NSNN

(2) Nhân tố chính trị: Nhân tố chính trị có tác động lớn, ví dụ các nước có

mô hình tổ chức bộ máy khác nhau thì việc lựa chọn phương pháp quản lý như phâncấp NSNN cũng khác nhau Các nước tổ chức bộ máy nhà nước TW, địa phương thìNSNN được tổ chức thống nhất Các nước tổ chức bộ máy Bang và liên Bang thìNSNN được tổ chức tương ứng và tính độc lập cao hơn giữa NS liên Bang và NSBang Thể chế chính trị ảnh hưởng đến hệ thống pháp luật trong đó có luật quản lý

NS, vai trò quyết định NSNN thuộc về việc tổ chức bộ máy chính trị và thuộc vềnhững người có thẩm quyền trong bộ máy đó

(3) Đặc thù các khoản chi ngân sách: NSNN đảm bảo kinh phí hoạt động

cho các ngành, lĩnh vực với phạm vi rộng lớn từ bộ máy nhà nước các cấp đến pháttriển kinh tế, y tế, giáo dục, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng Mỗi lĩnh vực lại

có những đặc thù khác nhau đòi hỏi công tác quản lý chi phải có phương pháp vàhình thức quản lý khác nhau, có như vậy mới đạt được mục tiêu quản lý

(4) Cơ chế quản lý tài chính: Cơ chế quản lý nói chung là tổng thể phương

pháp, hình thức tác động lên một hệ thống, liên kết phối hợp hành động giữa cácthành viên trong hệ thống nhằm đạt mục tiêu của quản lý Tương tự như vậy, cơ chếquản lý tài chính được hiểu là hệ thống các hình thức, phương pháp quản lý tàichính trong một giai đoạn nhất định

1.3.2 Nhân tố bên trong

(1) Trình độ cán bộ công chức: Hiệu quả của quản lý chi NSNN trước hết

phụ thuộc vào trình độ năng lực và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ quản lý.Việc quản lý điều hành ngân sách tốt hay không phụ thuộc vào cán bộ quản lý.Trình độ của bộ máy quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến việc đề ra biện pháp quản lý.Như vậy, không ai khác chính là con người được giao nhiệm vụ quản lý, được trang

Trang 35

bị kiến thức quản lý tiên tiến sẽ là nhân tố quan trọng, quyết định chất lượng củacông tác quản lý ngân sách.

(2) Quá trình điều hành chi ngân sách: Quá trình điều hành chi ngân sách

nhất là lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản một số đơn vị thi công để giữ được các mốilàm ăn và để có công việc cho công nhân đã ứng vốn trước đóng vai trò quan trọngtrong việc đem lại hiệu quả quản lý Một số nguồn thu trên địa bàn có dự toánnhưng không thực hiện được hoặc thực hiện còn chậm như các nguồn thu về đấu giáquyền sử dụng đất, dẫn đến danh mục đầu tư xây dựng có nhưng không có vốn đểgiải ngân sẽ làm giảm hiệu quả quản lý

(3) Phương tiện, trang thiết bị quản lý: Hệ thống thông tin, phương tiện

quản lý NSNN là yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý NSNN Để thực hiện chứcnăng quản lý NSNN theo nhiệm vụ được giao, cần phải phát triển hệ thống côngnghệ thông tin và nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lýngân sách Hiện nay, Nhà nước đang đẩy mạnh hiện đại hóa nền hành chính, nhất làhiện đại hóa nền tài chính công, hoạt động của mạng thông tin điện tử, ứng dụngcông nghệ thông tin truyền thông, các văn bản, tài liệu được thực hiện dưới dạngđiện tử; đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN

(4) Hệ thống kiểm soát, thanh tra: Mục đích của việc thực hiện thanh tra,

kiểm tra, kiểm soát là nhằm phòng ngừa phát hiện và xử lý các hành vi vi phạmpháp luật; phát hiện tham nhũng lãng phí; phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản

lý để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đưa ra các biện pháp khắcphục; phát huy nhân tố tích cực; bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhà nước; của các đơn

vị, tổ chức kinh tế và các cá nhân Đây là nhân tố có tác động lớn đến tính hiệu lực,hiệu quả của công tác quản lý chi NSNN

Trang 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ HỢP, TỈNH NGHỆ AN

Hợp có 13 xã, đến nay Quỳ Hợp đã có 20 xã và 1 Thị trấn

- Phía bắc giáp huyện Quỳ Châu,

- Phía nam giáp huyện Tân Kỳ và Anh Sơn,

- Phía đông giáp huyện Nghĩa Đàn,

- Phía tây giáp huyện Con Cuông và Quỳ Châu

Đây là huyện được UNESCO đưa vào danh sách các địa danh thuộc Khu dựtrữ sinh quyển miền tây Nghệ An Từ Quỳ Hợp có thể ngược theo Quốc lộ 48 nốivới Quốc lộ 7 qua huyện Tương Dương và Kỳ Sơn chừng 150 km sẽ đến được nướcbạn Lào Nếu xuôi dòng theo Quốc lộ 48, Quỳ Hợp chỉ cách Thành phố Vinh120km, cách Thủ đô Hà Nội 340km Quỳ Hợp là một huyện giàu tiềm năng khoángsản và thế mạnh để phát triển kinh tế Với diện tích đất tự nhiên của huyện là94.172,8 ha đứng thứ 7 diện tích tự nhiên của tỉnh Nghệ An Trong đó, diện tích đấtnông nghiệp là 43.143,27ha, chiếm 45,81% Quỳ Hợp được thiên nhiên ban tặngnhiều tài nguyên, khoáng sản quý hiếm như: Thiếc, đá hoa cương(đá trắng); đá quýthiên nhiên: Đá Rubi, Safia, Spaner….nước khoáng thiên nhiên, đá vôi và đất sét…góp phần làm giàu cho quê hương vững bước trên con đường hội nhập và phát triển.Quỳ Hợp có nhiều đỉnh núi cao, đồ sộ như Pù Huống và Pù Khạng, với những hangđộng, sông suối, với những thảm thực vật đa dạng, phong phú và những di tích lịch

Trang 37

sử….đã tạo cho Quỳ Hợp một cảnh quan thiên nhiên kỳ vĩ, là nơi tham quan du lịchcho nhiều du khách gần xa như: Khe nước Lạnh, Hồ Thung Mây ở Thị trấn QuỳHợp; Thác Bản Bìa ở Châu Lý; Thác Bản Tạt ở Yên Hợp; Bãi tập - Lê Lợi ở ĐồngHợp, Tam Hợp….

Cùng với bạt ngàn rừng núi tự nhiên và bao la những đồi keo lai xanh tốt, hệthống sông suối nhiều như: sông Con, sông Dinh, sông Nậm Huống, sông NậmTôn, Nậm Choọng, khe Đá, khe Riềng…đã cung cấp nguồn nước tưới mát, bồi đắpcho các cánh đồng ngô, lúa xanh tươi như ở Châu Quang, Châu Lý, Đồng Hợp;hàng trăm ha cây cam, cây cao su, cây chè…ở hai nông trường 3/2 và Xuân Thành(trước đây), nay là Công ty Nông-Công nghiệp 3/2 và Công ty Nông nghiệp XuânThành; hàng ngàn ha mía xanh tốt đã cung cấp nguồn nguyên liệu cho Công ty liêndoanh mía đường Nghệ An Tate & Lyle hoạt động

2.1.2 Đặc điểm phát triển kinh tế của huyện

Dân số nguồn lao động: Quy mô dân số của huyện Quỳ Hợp tính đến cuốinăm 2019 là 125.520 người, trong đó số lao động trong độ tuổi lao động chiếm59,2% Mặc dù đang trong bước chuyển mình chuyển dịch cơ cấu kinh tế sangthương mại, dịch vụ - công nghiệp – nông nghiệp nhưng tỷ trọng người lao độngtham gia vào nghành thương mại – dịch vụ và công nghiệp còn thấp, chủ yếu nềnkinh tế của huyện phần lớn vẫn dựa vào sản xuất nông nghiệp là chính

Kinh tế: Do đặc điểm thổ nhưỡng, Quỳ Hợp có điều kiện phát triển lâmnghiệp và trồng các loại cây công nghiệp ngắn và dài ngày như: chè, cao su, càphê, mía, cây ăn quả như: cam, vải, nhãn, Đồng thời, huyện cũng có tiềm năng

để phát triển nông nghiệp với các loại cây như ngô, khoai, sắn Đặc biệt, huyện QuỳHợp có diện tích lúa nước nhiều hơn hẳn các huyện vùng cao khác

Quỳ Hợp có diện tích rừng lớn, chiếm 40% diện tích tự nhiên của huyện, trữlượng gỗ cao, bình quân 150m3/ha, với nhiều loại gỗ quý như: lim, gụ, sến, láthoa, và nhiều loại cây đặc sản, dược liệu như quế, sa nhân, cánh kiến, nấmhương, Bên cạnh đó, Quỳ Hợp còn có nhiều đồi núi với hệ thực - động vật phongphú, đa dạng, là một trong những huyện nằm trong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù

Trang 38

Huống Quỳ Hợp có nhiều thắng cảnh đẹp để phát triển du lịch, nhất là du lịch sinhthái như: hang Kẻ Ham, Thẩm Poòng, thác nước Bản Bìa ….

Quỳ Hợp có nhiều khoáng sản quý như: vàng, đá quý, thiếc, ăng ti moan, Riêng quặng thiếc có hàm lượng cao Quỳ Hợp còn có nhiều núi đá (đá hoa cương,

đá granít) Ngoài ra, suối nước khoáng ở Bàn Khạng (xã Yên Hợp) là loại nướcuống có nhiều khoáng chất tốt

Về sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, Quỳ Hợp đã có 03 khu côngnghiệp nhỏ đó là khu công nghiệp nhỏ Thung Khuộc - Thị trấn Quỳ Hợp, diện tích26,1 ha, với 31 doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất; khu công nghiệp nhỏ ChâuQuang, diện tích rộng 21,6, với 18 doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất Sắp tới đã vàđang quy hoạch xây dựng khu công nghiệp nhỏ Nghĩa Xuân - Minh Hợp diện tíchgần 100 ha; khu công nghiệp nhỏ Châu Lộc; làng nghề xã Thọ Hợp Trên địa bànhuyện Quỳ Hợp hiện có 08 doanh nghiệp nhà nước; 03 doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài; số doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động 195 doanh nghiệp, gồm:

83 Công ty TNHH; 27 Công ty CP; 57 DNTN; 13 HTX; và 15 XN, CN khác Vềdịch vụ - thương mại trên địa bàn có 2.532 hộ đang hoạt động và đã được cấp giấyphép đăng ký kinh doanh

Trên địa bàn huyện Quỳ Hợp có 10 chợ, trong đó có 02 chợ bán buôn, bán lẻhọp thường xuyên (chợ Thị trấn Quỳ Hợp và chợ Dinh, xã Nghĩa Xuân ), 02 chợhọp phiên thứ 5 và chủ nhật (chợ Đồng Nại, Châu Quang, chợ Bãi, xã Tam Hợp )còn lại các chợ khác họp dạng chợ cóc và chợ chiều Khá phổ biến các loại cửahàng bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại Hiện nay đang cho nhà thầu ngoàihuyện khảo sát đầu tư toàn bộ (BOT) để xây dựng chợ Thị trấn Quỳ Hợp thànhtrung tâm thương mại hạng 3 theo quy hoạch tổng thể của huyện

Mạng lưới, cơ sở dịch vụ thương mại được hình thành, phát triển theo thànhphần kinh tế và theo ngành nghề kinh doanh Theo thành phần kinh tế, về dịch vụthương mại nhà nước, Quỳ Hợp gồm có 15 công ty, doanh nghiệp đó là: Dịch vụđiện năng có 01 chi nhánh (chi nhánh điện Quỳ Hợp) và 17 HTX quản lý điện năng

ở xã; Dịch vụ bưu chính, viễn thông có 03 đơn vị (Bưu điện, Đài viễn thông, chi

Trang 39

nhánh Viettel ); Kinh doanh dược phẩm, thuốc chữa bệnh có 15 đơn vị (cửa hàngdược) và 34 điểm trực thuộc đặt ở các xã; Kinh doanh tiền tệ có 03 đơn vị (Ngânhàng NN và PTNT, Ngân hàng đầu tư và PT, Ngân hàng CSXH); Thương mại hànghoá chính sách miền núi có 01 công ty (công ty đầu tư phát triển miền núi, có 04 cơ

sở trực thuộc); Thú y, vật tư nông nghiệp, giống chăn nuôi, giống cây trồng, bảo vệthực vật có 05 đơn vị (Trạm thú y, BVTV,Vật tư nông nghiệp, Trạm giống câytrồng, Ban di dân và phát triển kinh tế); Khách sạn, nhà nghỉ có 05 đơn vị ( , Kháchsạn Trung Hải, nhà khách cơ quan UBND huyện, nhà nghỉ Tư Hương, Công ty cổphần KLM Nghệ Tĩnh, Ban QLKBTTN Pù Huống )

Về dịch vụ thương mại tư nhân, có 23 công ty, doanh nghiệp, HTX gồm: Kinhdoanh xăng dầu có 08 công ty, doanh nghiệp (15 ki ốt xăng dầu,, trong đó có 03 ki

ốt thuộc công ty xăng dầu Nghệ Tĩnh); Kinh doanh hàng hoá tổng hợp có 08 doanhnghiệp; Kinh doanh vật liệu xây dựng có 02 doanh nghiệp; Kinh doanh dich vụ vậntải có 05 doanh nghiệp,HTX với lượng xe 30 chiếc, tương đương trọng tải 240 tấn;

Về dịch vụ thương mại hộ, cụ thể, năm 2008 có 2621 hé kinh doanh vụ thương mại

hộ cá thể, năm 2018 có 4621 hộ kinh doanh dịch vụ thương mại cá thể, tăng 7,8%

so với năm 2017, với 14.456 lao động, tăng 34,4% so với năm 2017 Dịch vụthương mại cá thể chủ yếu kinh doanh trong các lĩnh vực dịch vụ thương mại, buônbán nhỏ lẻ

Trên địa bàn huyện có 10 chợ phân bổ ở 08 xã, thị trấn, đó là: Thị trấn 02 chợ(đang xây dựng chợ nông sản gần cầu Nậm Tôn), Châu Quang, Nghĩa Xuân, MinhHợp, Tam Hợp (02 chợ), Đồng Hợp, Yên Hợp và Châu Hồng Các chợ như ở Thịtrấn, Nghĩa Xuân đã có đình chợ kiên cố, đảm bảo điều kiện kinh doanh hàng hoá,còn lại các chợ khác thì hầu như đều có lán chứa các loại gian hàng và đảm bảo chenắng, che mưa cho người bán và người mua Các hoạt động kinh doanh dịch vụthương mại chủ yếu được thực hiện trong các cơ sở cửa hàng, nhà hàng, ốt quán,được xây dựng trên các trục đường chính ở thị trấn, trung tâm các xã Hoạt độngvận tải có 460 phương tiện vận tải ô tô các loại, trong đó có 42 ô tô chở khách, 418

ô tô vận tải hàng hoá

Trang 40

2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Quỳ Hợp

Hiện nay, bộ máy quản lý NSĐP huyện Quỳ Hợp đã được thiết lập hoàn chỉnhvới cơ cấu gồm: HĐND huyện, UBND huyện, cơ quan tham mưu giúp việc làPhòng Tài chính - Kế hoạch, cùng các đơn vị dự toán cấp II, III

Hội đồng nhân dân huyện Quỳ Hợp với cơ quan tham mưu là Phòng Tài chính

- Kế hoạch, có chức năng thảo luận, phê chuẩn dự toán, quyết toán NSĐP, giám sátviệc sử dụng NSĐP theo niên độ tài chính hàng năm và 03 năm

Ủy ban nhân dân huyện Quỳ Hợp chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch và cácđơn vị dự toán cấp II xây dựng dự toán, quyết toán trình HĐND huyện phê chuẩn,thực hiện điều hành, thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng NSĐP, báo cáo UBNDtỉnh về NSĐP theo quy định

Phòng Tài chính - kế hoạch huyện Quỳ Hợp là cơ quan chịu sự quản lý, điềuhành trực tiếp của UBND huyện và chịu sự chỉ đạo chuyên môn thuộc hai sở là SởTài chính tỉnh Nghệ An và Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Nghệ An Giúp UBND huyệnthực hiện quản lý Nhà nước về các lĩnh vực: Tài chính ngân sách, tài sản công, kếhoạch kinh tế xã hội, đầu tư xây dựng cơ bản, cấp phép đăng ký kinh doanh, quản lýquỹ công, thống nhất và phát triển kinh tế hợp tác trên địa bàn huyện theo luật vàphân cấp quản lý của Nhà nước Bộ máy quản lý chi ngân sách của Phòng Tài chính

- Kế hoạch huyện Quỳ Hợp gồm 01 trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng và cáccông chức chuyên môn

Ngày đăng: 16/07/2022, 00:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nguyễn Quang Hưng (2015), Đổi mới kiểm soát chi ngân sách thường xuyên của chính quyền địa phương các cấp qua Kho bạc Nhà nước, Luận án Tiến sỹ, Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới kiểm soát chi ngân sách thườngxuyên của chính quyền địa phương các cấp qua Kho bạc Nhà nước
Tác giả: Nguyễn Quang Hưng
Năm: 2015
15. Nguyễn Thị Phương Liên (2007), Giáo trình quản trị tài chính, Trường Đại học Thương Mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị tài chính
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Liên
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
16. Dương Thị Bình Minh (2005), Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam - Thựctrạng và giải pháp
Tác giả: Dương Thị Bình Minh
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
17. Lê Thị Kim Nhung (2010), Giáo trình Tài chính công, Trường Đại học Thương Mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính công
Tác giả: Lê Thị Kim Nhung
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
21. Lê Toàn Thắng (2015), Phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước ở ViệtNam hiện nay
Tác giả: Lê Toàn Thắng
Năm: 2015
22. Trần Thị Thu (2015), Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách Nhànước tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Trần Thị Thu
Năm: 2015
23. Bùi Thị Quỳnh Thơ (2018), Hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh, Luận án Tiến sỹ, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Bùi Thị Quỳnh Thơ
Năm: 2018
24. Hoàng Tiểu Vân (2017), Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước tại địa bàn tỉnh Nam Định, Luận văn thạc sỹ, Trường đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước tại địabàn tỉnh Nam Định
Tác giả: Hoàng Tiểu Vân
Năm: 2017
18. UBND tỉnh Nghệ An (2016), Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Khác
19. UBND huyện Quỳ Hợp (2019), Báo cáo quyết toán chi Ngân sách Nhà nước năm 2018 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w