1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu đánh giá quy trình chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn docx

104 453 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn
Tác giả Đặng Thị Như Ngọc
Trường học Viện Khoa Học Và Công Nghệ Môi Trường (INEST) – ĐH Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Môi Trường và Tài Nguyên
Thể loại Luận văn
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế - xã hội càng phát triển, dân số tại các vùng đô thị, trungtâm công nghiệp càng tăng nhanh thì phế thải và rác thải càng nhiều và ảnh hưởngtrực tiếp trở lại đời sống của con

Trang 1

Luận văn Nghiên cứu đánh giá quy trình chất thải rắn đô thị ở

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

DANH MỤC CÁC HÌNH 5

LỜI MỞ ĐẦU 6

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ QUY NHƠN 7

1.1 Tình hình quản lý chất thải rắn ở các đô thị Việt Nam 7

1.1.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn ở các đô thị Việt Nam 7

1.1.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và con người 8

1.1.3 Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị 9

1.1.4 Hiện trạng quản lý chất thải rắn hiện nay 10

1.1.5 Các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu chất thải rắn 11

1.1.6 Các phương pháp xử lý 12

1.2 Quy trình quản lý chất thải rắn đô thị thành phố Quy Nhơn 16

1.2.1 Đặc điểm khu vực 16

1.2.2 Đặc điểm thủy văn 17

1.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội 18

1.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn 20

1.3.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị thành phố Quy Nhơn 20

1.3.2 Khối lượng và thành phần chất thải rắn của thành phố 20

1.3.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn đô thị thành phố Quy Nhơn 22

1.3.3.1 Hiện trạng phân loại, thu gom và vận chuyển 22

1.3.3.2 Hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn thành phố Quy Nhơn 25

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÍ, MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ CHẤT THẢI RẮN 27

2.1 Cơ sở lý thuyết của phần mềm phát tán khí ISC-ST 27

2.1.1 Cơ sở lý thuyết của mô hình Gauss 27

2.1.1.1 Lý thuyết mô hình Gauss 27

2.1.1.2 Các thông số của mô hình Gauss 30

2.1.2 Mô hình của phần mềm ISC-ST3 32

2.1.2.1 Cơ sở lý thuyết của phần mềm ISC-ST3 32

2.1.2.2 Số liệu đầu vào cho phần mềm ISC-ST3 32

2.2 Mô hình Streepter Phelps 33

Chương 3 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Ở THÀNH PHỐ QUY NHƠN 35

3.1 Đánh giá công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn ở Quy Nhơn 35

3.1.1 Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải rắn tại Quy Nhơn 35

3.1.2 Quy trình thu gom 35

3.1.3 Công tác vận chuyển 37

3.2 Đánh giá công tác xử lý chất thải rắn ở thành phố Quy Nhơn 39

3.2.1 Công tác tái chế, tái sử dụng chất thải rắn 40

3.2.2 Công tác xử lý chất thải rắn 40

3.2.2.1 Xử lý chất thải bằng phương pháp đốt 40

3.2.2.2 Chế biến chất thải hữu cơ làm phân vi sinh 40

3.2.2.3 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh 41

Trang 3

3.3 Đánh giá tác động của các chất ô nhiễm đến môi trường từ công tác quản lý

chất thải rắn đô thị thành phố Quy Nhơn 44

3.3.1 Quá trình hình thành chất thải tại bãi tập kết và khi chôn lấp 44

3.3.2 Đánh giá tác động của các chất ô nhiễm đến môi trường từ công tác quản lý chất thải rắn ở thành phố Quy Nhơn 49

3.3.2.1 Đánh giá tác động của các chất ô nhiễm không khí đến môi trường……… 49

a) Đánh giá tác động môi trường tại các bãi tập kết rác ở Quy Nhơn 49

Kết quả sau khi chạy ISC-ST3 đối với các bãi tập kết rác ở Quy Nhơn 51

Kết quả sau khi chạy ISC-ST3 đối với các bãi tập kết rác ở Quy Nhơn vào năm 2015 55

Kết quả sau khi chạy ISC-ST3 đối với các bãi tập kết rác ở Quy Nhơn vào năm 2020 60

b) Đánh giá tác động môi trường tại bãi chôn lấp Long Mỹ 63

Kết quả sau khi chạy phần mềm ISC-ST3 đối với bãi chôn lấp chất thải rắn Long Mỹ 65

c) Sự biến thiên lượng khí sinh ra theo thời gian 67

3.3.2.2 Đánh giá tác động của các chất ô nhiễm đến môi trường nước 73

a) Tính toán lượng nước rác sinh ra 73

b) Đánh giá tác động đến môi trường nước qua mô hình Streeter Phelps .81

c) Các tác động đến kinh tế xã hội 87

3.4 Đánh giá chung 88

Chương 4 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Ở THÀNH PHỐ QUY NHƠN 90

4.1 Các mục tiêu quản lý chất thải rắn ở Quy Nhơn 91

4.1.1 Mục tiêu kỹ thuật 91

4.1.2 Mục tiêu môi trường 91

4.1.3 Mục tiêu kinh tế xã hội 92

4.1.4 Mục tiêu tài chính 92

4.1.5 Mục tiêu thể chế 92

4.2 Các giải pháp nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn 92

4.2.1 Công ty môi trường đô thị Quy Nhơn 92

4.2.2 Cơ quan chức năng 93

4.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn ở thành phố Quy Nhơn 95

4.3.1 Giải pháp về quản lý 95

4.3.2 Giải pháp về công nghệ 98

KẾT LUẬN 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 104

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Đơn vị hành chính, diện tích, dân số thành phố Quy Nhơn năm 2008 18

Bảng 2.2 Cân đối lao động xã hội 19

Bảng 2.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Quy Nhơn 21

Bảng 2.4 Thành phần rác thải y tế 21

Bảng 2.5 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom hàng ngày trên địa bàn thành phố Quy Nhơn 24

Bảng 3.1 Thành phần nước rác từ bãi chôn lấp mới và lâu năm 46

Bảng 3.2 Thành phần đặc trưng khí thải từ bãi chôn lấp chất thải 47

Bảng 3.3 Đặc tính của các nguồn thải tại các bãi tập kết rác ở Quy Nhơn hiện tại.51 Bảng 3.4 So sánh kết quả phần mềm ISC-ST3 và QCVN 06 – 2009 53

Bảng 3.5 Đặc tính của các nguồn thải tại các bãi tập kết rác ở Quy Nhơn vào năm 2015 55

Bảng 3.6 So sánh kết quả phần mềm ISC-ST3 và QCVN 06 – 2009 57

Bảng 3.7 Đặc tính của các nguồn thải tại các bãi tập kết rác ở Quy Nhơn vào năm 2020 59

Bảng 3.8 So sánh kết quả phần mềm ISC-ST3 và QCVN 06 – 2009 62

Bảng 3.9 Tổng hợp dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp không nguy hại chôn lấp tại bãi chôn lấp rác Long Mỹ - Quy Nhơn 63

Bảng 3.10 Đặc tính nguồn thải tại mỗi ô chôn lấp rác Long Mỹ 64

Bảng 3.11 So sánh kết quả phần mềm ISC-ST3 và QCVN 06 – 2009 67

Bảng 3.12 Khối lượng và thể tích khí sinh ra trong 1 ô chôn lấp chứa 90000 tấn chất thải rắn mang chôn lấp 68

Bảng 3.13 Thể tích khí sinh ra trong 5 năm của 1 tấn rác phân hủy nhanh 70

Bảng 3.14 Thể tích khí sinh ra trong 20 năm của rác thải phân hủy chậm 71

Bảng 3.15 Lượng nươc mưa xâm nhập vào bãi rác trong thời gian vận hành 75

Bảng 3.16 Lượng nước tiêu hao cho sự hình thành 1m3 khí đối với 1 tấn rác 76

Bảng 3.17 Hàm lượng các chất bẩn trong nước rỉ rác tại hố thu của bãi chôn lấp chất thải rắn Long Mỹ 82

Bảng 3.18 Xác định độ thiếu hụt oxy theo thời gian t là Dt , BOD trong nước sông và nước thải sau thời gian t là Lt 85

Bảng 3.19 Lượng khí phát sinh tính theo quãng đường vận chuyển 87

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý chất thải rắn 9

Hình 2.1 Sự phát tán khí thải từ một nguồn điểm 31

Hình 2.2 Biểu đồ mô tả đường sụt giảm ôxy theo công thức Streeter- Phelps 34

Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ thu gom và vận chuyển rác thải của Quy Nhơn 35

Hình 3.2 Sơ đồ khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ 39

Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước rỉ rác 43

Hình 3.4 Cơ chế sinh hóa của quá trình phân hủy sinh học trong bãi chôn lấp 44

Hình 3.5 Sơ đồ cân bằng nước rác 45

Hình 3.6 Phân bố nguồn thải các bãi tập kết ở Quy Nhơn 50

Hình 3.7 Phân bố nồng độ CH4 max trong 24 giờ (μ /mμ /mm3) 52

Hình 3.8 Phân bố nồng độ NH3 max trong 24 giờ (μ /mμ /mm3) 52

Hình 3.9 Phân bố nồng độ H2S max trong 24 giờ (μ /mμ /mm3) 53

Hình 3.10 Phân bố nguồn thải các bãi tập kết ở Quy Nhơn vào năm 2015 54

Hình 3.11 Phân bố nồng độ CH4 max trong 24 giờ (μ /mμ /mm3) 56

Hình 3.12 Phân bố nồng độ NH3 max trong 24 giờ (μ /mμ /mm3) 56

Hình 3.13 Phân bố nồng độ H2S max trong 24 giờ (μ /mμ /mm3) 57

Hình 3.14 Phân bố nguồn thải các bãi tập kết ở Quy Nhơn vào năm 2020 58

Hình 3.15 Phân bố nồng độ CH4 max trong 24 giờ (μ /mμ /mm3) 60

Hình 3.16 Phân bố nồng độ NH3 max trong 24 giờ (μ /mμ /mm3) 61

Hình 3.17 Phân bố nồng độ H2S max trong 24 giờ (μ /mμ /mm3) 61

Hình 3.18 Phân bố nồng độ CH4 max trong 24 giờ (μ /mμg/mm3) 65

Hình 3.19 Phân bố nồng độ NH3 max trong 24 giờ (μ /mμg/mm3) 66

Hình 3.20 Phân bố nồng độ H2S max trong 24 giờ (μ /mμg/mm3) 66

Hình 3.21 Tốc độ phát sinh khí bãi chôn lấp 67

Hình 3.22 Biến đổi tốc độ sinh khí theo thời gian đối với thành phần rác phân hủy nhanh 69

Hình 3.24 Đồ thị diễn biến sự biến thiên lượng khí sinh ra trên 1 tấn rác thải theo thời gian 72

Hình 3.25 Đồ thị biểu diễn sự biến thiên lượng khí sinh ra trên toàn bãi chôn lấp chất thải theo thời gian 72

Hình 3.26 Sơ đồ tính toán xác định hệ số pha loãng a trong dòng sông 83

Hình 3.27 Đường cong nồng độ oxy hòa tan trong dòng sông khi có dòng thải của bãi chôn lấp chất thải rắn Long Mỹ theo Streeter- Phelps 86

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong cuộc sống hàng ngày, con người không chỉ tiêu thụ và sử dụng một sốlượng lớn các nguyên liệu, sản phẩm từ thiên nhiên, từ sản xuất để tồn tại và pháttriển mà đồng thời cũng vứt thải lại cho thiên nhiên và môi trường sống các phếthải, rác thải Nền kinh tế - xã hội càng phát triển, dân số tại các vùng đô thị, trungtâm công nghiệp càng tăng nhanh thì phế thải và rác thải càng nhiều và ảnh hưởngtrực tiếp trở lại đời sống của con người: gây ô nhiễm môi trường, gây bệnh tật, làmgiảm sức khỏe cộng đồng, chiếm đất đai để chôn lấp, làm bãi rác, làm mất cảnhquan các khu dân cư, đô thị,…

Cùng với những vấn đề ô nhiễm môi trường sống chung thì vấn đề ô nhiễmchất thải rắn nói riêng tại các đô thị ở Việt Nam đang là vấn đề cấp thiết đặt ra vàcần được giải quyết kịp thời Thành phố Quy Nhơn cũng không nằm ngoài xu thế

đó Là một trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội của tỉnh Bình Định,thành phố đã và đang góp phần đáng kể vào sự phát triển chung của tỉnh về tất cảcác lĩnh vực: công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ,…Tuy nhiên bên cạnh đócũng làm nảy sinh nhiều vấn đề gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, đặcbiệt là sự phát sinh chất thải rắn - một bức xúc và nan giải hiện nay của thành phố

Để thành phố Quy Nhơn phát triển theo hướng bền vững, trở thành một điểm

du lịch thu hút nhiều du khách tham quan thì việc quản lý và xử lý phù hợp với thựctrạng môi trường nơi đây là việc làm hết sức cần thiết Do đó, em đã chọn đề tài

“Nghiên cứu đánh giá quy trình chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn” tậptrung vào việc đánh giá tác động đến môi trường không khí dựa trên phần mềmIndustrial Source Complex Short Term (μ /mISCST3) và khả năng phát tán chất ô nhiễmnguồn nước sông Hà Thanh thông qua mô hình Streeter Phelps

Nội dung đồ án:

thành phố Quy Nhơn

môi trường không khí, môi trường nước và chất thải rắn

 Chương 3 Đánh giá quy trình quản lý chất thải rắn đô thị ở thànhphố Quy Nhơn

thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn

Trang 7

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ QUY NHƠN

Chất thải rắn (μ /mCTR) được hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay khi không muốn dùng nữa

Chất thải rắn đô thị (μ /mgọi chung là rác thải đô thị) bao gồm chất thải từ khu dân cư, khu vực buôn bán thương mại và khu vực công nghiệp Nó có thể hoặc không bao gồm chất thải xây dựng và chất thải từ việc đập phá các công trình xây dựng cũ Chất thải rắn đô thị được định nghĩa là: vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ

đó Thêm vào đó, chất thải được coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy

1.1 Tình hình quản lý chất thải rắn ở các đô thị Việt Nam

1.1.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn ở các đô thị Việt Nam [10]

Lượng phát sinh chất thải rắn ở Việt Nam lên đến hơn 15 triệu tấn mỗi năm, trong đó chất thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, nhà hàng, các khu chợ và kinh doanhchiếm tới 80% tổng lượng chất thải phát sinh trong cả nước Lượng còn lại phát sinh từ các cơ sở công nghiệp Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại tuy phát sinh với khối lượng ít hơn nhiều nhưng cũng được coi là nguồn thải đáng lưu ý do chúng có nguy cơ gây hại sức khỏe và môi trường rất cao nếu như không được xử lý theo cách thích hợp

Chất thải chủ yếu tập trung ở các vùng đô thị Các khu đô thị tuy có dân số chỉ chiếm 24% dân số của cả nước nhưng lại phát sinh đến hơn 6 triệu tấn chất thải mỗi năm (μ /mtương ứng với 50% tổng lượng chất thải sinh hoạt của cả nước) Ước tínhmỗi người dân đô thị ở Việt Nam trung bình phát thải khoảng 2/m3kg chất thải mỗi ngày, gấp đôi lượng thải bình quân đầu ở vùng nông thôn Chất thải ở các vùng đô thị thường có tỷ lệ các thành phần nguy hại lớn hơn như các loại pin, các loại dung môi sử dụng trong gia đình và các loại chất thải không phân hủy như nhựa, kim loại

Trang 8

Chất thải nguy hại tổng lượng phát sinh trong năm 2003 ước tính cỡ 160.000tấn Một tỷ lệ rất lớn lượng chất thải này (μ /mcỡ 130.000 tấn/mnăm) phát sinh từ công nghiệp Chất thải y tế nguy hại từ các bệnh viện, cơ sở y tế và điều dưỡng chiếm cỡ 21.000 tấn/mnăm, trong khi các nguồn phát sinh chất thải nguy hại từ hoạt nông

nghiệp chỉ khoảng 8.600 tấn/mnăm (μ /mTheo kết quả điều tra sơ bộ của Cục Bảo vệ môi trường 2003)

Với tốc độ tăng trưởng kinh tế, đô thị hóa và hiện đại hóa nhanh, ước tính lượng phát sinh chất thải sẽ tăng lên đáng kể, thành phần chất thải khó phân hủy và tính độc hại cũng gia tăng và trở thành mối quan tâm trong công tác bảo vệ môi trường

1.1.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và con người

Các vấn đề ô nhiễm môi trường như ô nhiễm môi trường nước và không khí cũng liên quan đến việc quản lý chất thải rắn không hợp lý Chính vì thế mà chất thải rắn hiện nay đang là vấn đề bức xúc đối với toàn xã hội, nhất là trong quá trình

đô thị, công nghiệp hóa đang diễn ra nhanh chóng như hiện nay Từ trước đến nay ởnước ta, rác thải chủ yếu được xử lý theo hình thức chôn lấp hay tập kết vào những bãi rác lộ thiên, vấn đề này gây ảnh hưởng lớn đến môi trường và sức khỏe con người

Đối với môi trường: việc thu gom và vận chuyển chất thải rắn không tốt sẽ dẫn đến tình trạng tồn đọng chất thải rắn trong đô thị Điều này không những làm mất mỹ quan đô thị, gây mùi hôi thối, là nơi sản sinh của ruồi, muỗi, nơi cư trú của các loại vi sinh vật gây bệnh cho người và động vật mà còn là nguồn gây ô nhiễm đất, nước, không khí làm cho môi trường sống ngày càng bị đe dọa nghiêm trọng

Đối với con người: chất thải rắn khi phát sinh có thể thâm nhập vào môi trường không khí dưới dạng bụi hoặc các chất khí sinh ra do quá trình phân hủy như: H2S, NH3…rồi theo đường hô hấp vào cơ thể người hay sinh vật Một phần thấm vào nước, đất thông qua chuỗi thức ăn vào cơ thể người và gây bệnh Đây là những mối nguy hại đe dọa đến cuộc sống của con người, do đó cần phải có biện pháp quản lý thích hợp

Không những thế việc quản lý và thu gom chất thải rắn không tốt sẽ không thu hồi và tái chế được các thành phần vô cơ trong rác thải như giấy, kim loại, nhựagây lãng phí của cải vật chất cho xã hội

Trang 9

1.1.3 Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị

Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị là một cơ cấu tổ chức quản lý chuyên trách về chất thải rắn đô thị trong cấu trúc quản lý tổng thể của một tổ chức (μ /mcơ quan quản lý nhà nước về môi trường, doanh nghiệp, công ty, xí nghiệp, đơn vị sản xuất…)

Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị là thiết yếu, có vai trò kiểm soát các vấn đề liên quan đến chất thải rắn bao gồm:

1) Sự phát sinh;

2) Thu gom, lưu giữ và phân loại tại nguồn;

3) Thu gom tập trung;

4) Trung chuyển và vận chuyển;

5) Phân loại, xử lý và chế biến;

6) Thải bỏ chất thải rắn một cách hợp lý;

Nguồn phát sinh chất thải

Phân loại, lưu trữ, tái sử dụng tại

nguồn

Thu gom tập trung

chất thải rắn

Thải bỏ

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý chất thải rắn

Quản lý chất thải rắn đô thị liên quan đến các vấn đề như quản lý hành chính, tài chính, luật lệ, quy hoạch và kỹ thuật Để giải quyết vấn đề liên quan đến chất thải rắn, cần phải có sự phối hợp hoàn chỉnh giữa các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, quy hoạch vùng - thành phố, địa lý, sức khỏe cộng đồng, xã hội học, kỹ thuật, khoa học, và các vấn đề khác

Trang 10

Mục đích của quản lý chất thải rắn:

- Bảo vệ sức khỏe cộng đồng

-Bảo vệ môi trường

-Sử dụng tối đa vật liệu, tiết kiệm tài nguyên và năng lượng

- Tái chế và sử dụng tối đa rác hữu cơ

- Giảm thiểu chất thải rắn tại các bãi đổ

1.1.4 Hiện trạng quản lý chất thải rắn hiện nay

Ở nước ta, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, các ngành sản xuất kinh doanh, dịch vụ ở các đô thị - khu công nghiệp được mở rộng và phát triển nhanh chóng, một mặt góp phần tích cực cho sự phát triển của đất nước, mặt khác tạo ra một khối lượng chất thải rắn ngày càng lớn (μ /m bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải bệnh viện…) Việc thải bỏ một cách bừa bãi chất thải rắn không hợp vệ sinh ở các đô thị, khu công nghiệp là nguyên nhân chính gây ô nhiễmmôi trường, làm phát sinh bệnh tật, ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống con người

Nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải gây ra đang trở thành vấn đề cấp bách đối với hầu hết các đô thị trong nước, trong khi đó công tác quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công nghiệp còn rất yếu kém

Tại các thành phố việc thu gom và vận chuyển chất thải đô thị do Công ty môi trường đô thị (μ /mURENCO) đảm nhận Tuy nhiên hiện nay cũng đã xuất hiện nhiều tổ chức tư nhân tham gia công việc này

Hiện nay, ở Việt Nam năng lực thu gom chất thải rắn ở tất cả các đô thị và khu công nghiệp mới chỉ đạt khoảng 20-40% Rác thải chưa phân loại tại nguồn, được thu gom lẫn lộn và vận chuyển đến bãi chôn lấp Việc ứng dụng các công nghệ tái chế chất thải rắn để tái sử dụng còn rất hạn chế, chưa được tổ chức và quy hoạch phát triển Các cơ sở tái chế rác thải có quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, hiệu quả tái chế còn thấp và quá trình hoạt động cũng gây ô nhiễm môi trường Hiện chỉ

có một phần nhỏ rác thải (μ /m khoảng 1,5 - 5% tổng lượng rác thải) được chế biến thành phân bón vi sinh và chất mùn với công nghệ hợp vệ sinh [10]

Giải quyết vấn đề chất thải rắn là một bài toán phức tạp từ khâu phân loại chất thải rắn, tồn trữ, thu gom đến việc vận chuyển, tái sinh, tái chế và chôn lấp

Biện pháp xử lý chất thải rắn hiện nay chủ yếu là chôn lấp, nhưng chưa có bãi chôn lấp chất thải rắn nào đạt tiêu chuẩn kỹ thuật vệ sinh môi trường Các bãi chôn lấp chất thải rắn vẫn còn gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí

Chất thải rắn phát sinh tại các khu công nghiệp đang được thu gom và xử lý chung với rác thải sinh hoạt đô thị vì chưa có khu xử lý riêng dành cho chất thải rắn

Trang 11

công nghiệp Chất thải nguy hại (μ /mtrong đó có chất thải bệnh viện) chỉ được thu gom với tỷ lệ khoảng 50-60% [10]

1.1.5 Các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu chất thải rắn

Hạn chế và tiến tới cấm các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, bệnh viện…cũng như các hộ gia đình đổ chất thải ra sông, hồ, đường phố Kiểm soát nghiêm ngặt để bảo đảm việc thải và vận chuyển các chất thải theo các quy định vệ sinh môi trường Các vi phạm đều bị xử lý theo Luật bảo vệ môi trường và các quy định

có liên quan của Việt Nam

Tổ chức thu gom kịp thời và triệt để chất thải, tiến hành phân loại chất thải ngay từ nguồn thải để thuận tiện cho việc tái sử dụng, tái chế và tiêu hủy Khuyến khích việc áp dụng các công nghệ mới trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải

Vận động thực hiện nếp sống vệ sinh, văn minh, xóa bỏ các thói quen xấu như vứt rác thải, chất thải bừa bãi…ở các đô thị; tuân theo các quy định cụ thể về

vệ sinh môi trường

Tiến hành việc quy hoạch xây dựng các bãi chôn chất thải theo các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường và đáp ứng được yêu cầu chôn lấp chất thải của địa phương

Đầu tư cơ sở vật chất để áp dụng các công nghệ xử lý hoặc tiêu hủy chất thảiphù hợp với các tiêu chuẩn môi trường, trước hết là chất thải công nghiệp độc hại

và chất thải bệnh viện để đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Xây dựng hướng dẫn về công tác quản lý chất thải rắn phổ biến rộng rãi đến từng địa phương

Tăng cường nguồn lực kiểm tra, giám sát và cưỡng chế thực hiện quy chế quản lý chất thải rắn

Cân đối các nguồn vốn và bảo đảm các điều kiện cần thiết, kể cả các nguồn vốn từ nước ngoài, để các Bộ, ngành và địa phương thực hiện kế hoạch quản lý chấtthải

Xây dựng và áp dụng các chính sách ưu đãi cho các hoạt động tái chế, đồng thời thiết lập các quỹ vốn vay cho các hoạt động sản xuất sạch hơn tạo điều kiện tốt cho các cơ sở thực hiện Đầu tư đổi mới công nghệ, hạn chế sử dụng các hóa chất độc hại trong từng giai đoạn, cải tiến trang thiết bị để tránh thất thoát nguyên vật liệu Đây là việc làm hết sức cần thiết giúp giảm thiểu chất thải rắn công nghiệp

Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến các văn bản pháp quy

về quản lý vệ sinh môi trường qua các chương trình phát thanh, truyền hình và trên

Trang 12

báo chí, nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của mọi người dân về vấn đề quản

lý chất thải

Phát triển các loại hình dịch vụ sinh thái, du lịch sinh thái Tận dụng tối đa các ưu thế của công nghệ thông tin trong viễn thông, giao dịch mua bán cũng góp phần giảm thiểu chất thải

1.1.6 Các phương pháp xử lý

1.1.6.1 Cơ sở lựa chọn phương pháp xử lý

 Mục tiêu của xử lý chất thải rắn là làm giảm hoặc loại bỏ các thành phần không mong muốn trong chất thải như các chất độc hại, không hợp vệ sinh, tận dụng vật liệu và năng lượng trong chất thải Các kỹ thuật xử lý chất thải rắn có thể

là các quá trình:

-Giảm thể tích cơ học (μ /m nén, ép)

-Giảm thể tích hóa học (μ /mđốt)

-Giảm kích thước cơ học (μ /m băm, cắt, nghiền)

-Tách loại theo thành phần (μ /m thủ công hoặc cơ giới)

- Tổng lượng chất thải rắn cần được xử lý

- Khả năng thu hồi sản phẩm và năng lượng

- Yêu cầu bảo vệ môi trường

Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của chất thải rắn khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt Chất thải rắn trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các

Trang 13

chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một số khí như CO2,

CH4 Như vậy về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn đô thị vừa là phương pháp tiêu hủy sinh học, vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượng môi trườngtrong quá trình phân hủy chất thải khi chôn lấp

Theo quy định của TCVN 6696-2000, bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh được định nghĩa là khu vực được quy hoạch thiết kế, xây dựng để chôn lấp các chất thải phát sinh từ các khu dân cư, đô thị và các khu công nghiệp Bãi chôn lấp chất thải bao gồm các ô chôn lấp chất thải, vùng đệm, các công trình phụ trợ khác như trạm xử

lý nước, trạm xử lý khí thải, trạm cung cấp điện nước, văn phòng làm việc…

Ưu điểm của phương pháp này:

 Công nghệ đơn giản, rẻ và phù hợp cho nhiều loại rác

 Có thể thu hồi khí bãi rác cho mục đích sản xuất nhiệt năng

Nhược điểm của phương pháp này:

 Chiếm diện tích lớn

 Không được sự đồng tình của dân cư xung quanh

 Phát sinh nước rác là một trong những vấn đề khó khăn trong khâu xử lý vì tínhchất ô nhiễm của nó

 Tìm kiếm xây dựng bãi mới là việc làm rất khó khăn

 Nguy cơ dẫn đến ô nhiễm môi trường nước, cháy, nổ

Chất thải rắn được chấp nhận chôn lấp tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh là tất cả các loại chất thải không nguy hại, có khả năng phân huỷ tự nhiên theo thời gian, bao gồm:

 Rác thải gia đình

 Rác thải chợ, đường phố

 Giấy, bìa, cành cây nhỏ và lá cây

 Tro củi, gỗ mục, vải, đồ da

 Rác thải từ văn phòng, khách sạn, nhà hàng ăn uống

 Phế thải sản xuất không nằm trong danh mục rác thải nguy hại

Trang 14

các chất thải rắn không cháy, các chất khí được làm sạch hoặc không được làm sạch thoát ra ngoài không khí, còn chất thải rắn được chôn lấp.

Rác trước khi vào lò đốt được phân loại ra rác hữu cơ và PVC để loại bỏ hoặc tái chế, rác vô cơ rắn, còn lại đưa vào lò đốt duy trì ở nhiệt độ 1000 - 11000C Khi đốt rác sẽ sinh khói độc và dễ sinh Dioxin nếu giải quyết việc xử lý khói không tốt (μ /mphần

xử lý khói là phần đắt nhất trong công nghệ đốt rác)

Năng lượng phát sinh có thể tận dụng cho lò hơi, lò sưởi, hoặc tận dụng cho cácngành công nghiệp nhiệt và phát điện Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệ thống xử

lý khí thải tốn kém, nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt gây ra Phương pháp dùng lò đốt thiêu hủy chỉ đạt hiệu suất tối ưu khi các thành phần khó cháy trong rác thải < 30%

Ưu điểm của phương pháp:

 Giảm thể tích chất thải rắn tới 70-90%

 Khử được chất nguy hiểm, giảm độc tính cho chất thải đem đốt, xử lý triệt để những vi sinh vật gây bệnh, ngăn ngừa lây lan dịch bệnh cho cộng đồng

 Thu hồi được năng lượng có trong chất thải

 Thời gian xử lý nhanh (μ /mchỉ khoảng 3 - 4 ngày) so với phương pháp chôn lấp và phân hủy sinh học

 Nguy cơ gây ô nhiễm nước ngầm ít

 Là thành phần quan trọng trong chương trình quản lý tổng hợp chất thải rắn

 Có thể xử lý chất thải rắn tại chỗ mà không cần phải vận chuyển đi xa, tránh được các rủi ro và chi phí vận chuyển

Nhược điểm của phương pháp:

 Đòi hỏi chi phí đầu tư xây dựng lò đốt, chi phí vận hành và xử lý khí thải lớn

 Việc thiết kế, vận hành lò đốt phức tạp, đòi hỏi công nhân vận hành có năng lực kỹ thuật và có tay nghề cao

 Gây ô nhiễm thứ cấp, sinh ra nhiều khí độc hại nếu không kiểm soát tốt quá trình

Phương pháp đốt thường được áp dụng để xử lý các loại chất thải sau:

 Rác độc hại về mặt sinh học;

 Rác không phân hủy sinh học được;

 Chất thải có thể bốc hơi và do đó dễ phân tán;

 Chất thải có thể đốt cháy với nhiệt độ dưới 40oC;

 Chất thải chứa halogen, chì, thủy ngân, cadimi, kẽm, nitơ, photpho, sulfur;

 Chất thải dung môi;

 Dầu thải, nhũ tương dầu và hỗn hợp dầu;

Trang 15

 Nhựa cao su và mủ cao su; Rác dược phẩm;

c) Phương pháp sinh học

Phương pháp này dựa trên khả năng phân hủy các chất hữu cơ trong chất thải bởi vi sinh vật Phương pháp này được ứng dụng để chuyển các chất hữu cơ thành phân bón hoặc phân hủy chúng tạo khí sinh học

Xử lý rác thải tạo khí sinh học: Đây là phương pháp sử dụng phân hủy yếm

khí rác thải nhằm loại trừ các thành phần gây ô nhiễm môi trường, các chất vô cơ, hữu

cơ thu khí sinh học Nguyên liệu là rác thải cần được xử lý trước bằng cách đập dập nát hoặc băm thành những mẩu nhỏ dài 1 - 3cm Sau đó xếp thành đống theo từng lớp dày khoảng 50cm rồi rắc lên đó Hàng ngày tưới nước để giữ rác luôn trong điều kiện ngập nước Sau thời gian khoảng 60-70 ngày sẽ phân huỷ sinh khí chủ yếu là khí mêtan Khí này được tận dụng làm năng lượng Tuy nhiên phương pháp này chỉ thích hợp với xử lý rác thải giàu protein thường là phân người, phân gia súc, chất thải nhà máy đường…cần bổ sung các thành phần này

Xử lý ủ rác lên men sản xuất phân hữu cơ (phân compost): Công

nghệ ủ rác làm phân là một quá trình phân giải phức tạp gluxit, lipit và protein do hàng loạt các vi sinh vật hiếu khí và kị khí đảm nhiệm Công nghệ có thể là ủ thành luống hoặc ủ đống , cũng có thể ủ trong các thiết bị khác như container, thùng quay, …sau khoảng thời gian khoảng 60 - 70 ngày phân huỷ tạo thành mùn (μ /mcompost) Mùn này cóhàm lượng dinh dưỡng cao, tạo độ tơi xốp, rất tốt cho việc cải tạo đất, có thể dùng bón cho cây trồng

Ưu điềm của phuơng pháp:

 Loại trừ được 50% lượng rác thải sinh hoạt gồm các chất hữu cơ là thành phần gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí

 Sử dụng lại được 50% các chất hữu cơ có trong thành phần rác thải để chế biến làm phân bón phục vụ nông nghiệp theo hướng cân bằng sinh thái Hạn chế việc nhập khẩu phân hóa học để bảo vệ cho đất đai

 Giảm lượng rác đem chôn lấp, tiết kiệm được diện tích đất sử dụng làm bãi chôn lấp Tăng khả năng chống ô nhiễm môi trường Cải thiện điều kiện sống của cộngđồng

 Vận hành đơn giản, bảo trì dễ dàng Dễ kiểm soát chất lượng sản phẩm

 Giá thành tương đối thấp, có thể chấp nhận được

 Thu hồi lại một số loại rác có thể tận dụng để tái chế phục vụ cho công nghiệp

 Tránh lãng phí tài nguyên

Nhược điểm của phương pháp:

 Mức độ tự động của công nghệ chưa cao

Trang 16

 Phương pháp phân loại còn thủ công nên ảnh hưởng đến sức khỏe cho người lao động.

 Nạp liệu thủ công, năng suất kém

 Phần tinh chế chất lượng kém do tự trang tự chế

 Trong quy mô công nghiệp, tạo ra nước rác và mùi còn chưa kiểm soát đượchết

 Chỉ xử lý được các thành phần hữu cơ

 Đòi hỏi vốn đầu tư lớn

 Đây chỉ là một số phương pháp xử lý chất thải rắn thường hay được sử dụng nhất ở nước ta cũng như ở nhiều nước khác trên thế giới Tuy nhiên mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng của nó Vì vậy khi xử lý chúng ta cần phải xem xét thật kỹ các yếu tố cần thiết để lựa chọn một phương pháp xử lý cho phù hợp

1.2 Quy trình quản lý chất thải rắn đô thị thành phố Quy Nhơn

Thành phố Quy Nhơn là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội của tỉnh Bình Định, là thành phố cảng, đầu mối giao thông thủy bộ quan trọng của vùngNam Trung Bộ, cửa ngõ quan trọng của Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc

Campuchia, Thái Lan ra biển Đông Có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng Đồng thời là một trong những đô thị hạt nhân của vùng Nam Trung Bộ

Ngày 25/m01/m2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số TTg công nhận thành phố Quy Nhơn là đô thị loại 1, trực thuộc tỉnh Bình Định Và phát triển Quy Nhơn đến năm 2020 trở thành đô thị trực thuộc Trung ương trên hành lang Bắc – Nam và Đông – Tây; một trung tâm công nghiệp, thương mại, du lịch, giao dịch quốc tế có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của khu vực

159/mQĐ-1.2.1 Đặc điểm khu vực

1.2.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Quy Nhơn ở phía Nam tỉnh Bình Định có tọa độ: 13o46’ vĩ độ Bắc và 119o14’ kinh độ Đông Phía Bắc giáp huyện Tuy Phước và Phù Cát, phía Nam giáp huyện Sông Cầu tỉnh Phú Yên, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp huyện Tuy Phước

1.2.1.2 Địa hình

Khu vực thành phố Quy Nhơn có địa hình đa dạng gồm cả đồi núi, có dãi đấtbằng phẳng, ruộng lúa, bãi, đầm, hồ, sông ngòi, biển, bán đảo và đảo, có bờ biển

Trang 17

dài 42km Thành phố Quy Nhơn chia làm 2 khu vực: khu vực thành phố cũ và khu vực mở rộng bán đảo Phương Mai.

1.2.1.3 Khí hậu

Thành phố Quy nhơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa khô từtháng 1 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến 12, 80% lượng mưa cả năm tập trung vào mùa mưa Mùa mưa ở đây bão rất dữ dội, thường tập trung từ tháng 9 đến tháng 11, trong đó tháng 10 thường có bão nhiều nhất

Khu vực chịu tác động của 2 luồng gió chính Mùa đông là hướng Tây Bắc

và Bắc, mùa hè chủ yếu hướng gió Đông và Đông Nam Tốc độ gió bình quân là 2

-3 m/ms Ở vùng đồng bằng ven biển khi có bão thì tốc độ gió đạt 40m/ms

Nhiệt độ trung bình: 27,4oC (μ /m cao nhất: 39,1oC, thấp nhất: 15,5oC)

Độ ẩm trung bình: 80%

Tổng số giờ nắng trung bình năm: 2521 giờ

Thủy triều: 154cm (μ /mcao nhất: 260cm, thấp nhất: 44cm)

(Nguồn: số liệu từ trạm khí tượng Quy Nhơn)

 Nói chung khí hậu Quy Nhơn tương đối thuận lợi, lượng mưa không quá nhiều, mùa đông có nhiệt độ không quá thấp, nhiều nắng – tương đối thích hợp cho việc xây dựng đô thị, tuy nhiên khô hạn cũng thường kéo dài gây nên cạn kiệt nguồn nước mặt, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất, chế độ mưa lũ không đều trong năm, thường tập trung hơn 80% vào khoảng 3 tháng mùa mưa cũng gây nên những tác động khó khăn cho việc xây dựng cải tạo hệ thống thoát nước

1.2.2 Đặc điểm thủy văn

Thành phố Quy Nhơn nằm ở phía Nam con sông Hà Thanh, con sông này dài 85km bắt nguồn ở độ cao 1100m phía Tây Nam huyện Vân Canh chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc đến Diêu Trì chia thành 2 nhánh: Hà Thanh và Trường

Úc đổ ra đầm Thị Nại qua 2 cửa Hưng Thanh và Trường Úc rồi thông ra biển Quy Nhơn Diện tích lưu vực 580 km2 Con sông này thường bị cạn vào mùa khô, mùa mưa nước chảy xiết và thường gây ngập lụt vào tháng 10 tới tháng 11 Sông trong địa bàn tỉnh Bình Định ngắn và dốc, cửa sông thường bị bồi lấp và bị ảnh hưởng của chế độ thủy triều

1.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội

1.2.3.1 Dân số lao động

Trang 18

Theo số liệu của niên giám thống kê thành phố Quy Nhơn, dân số chính thứccủa thành phố năm 2008 là 271248 người Trong đó, dân số nội thị là 242002 người, chiếm 90,3% dân số toàn thành phố.

Diện tích và dân số trung bình trong các năm gần đây của các phường, xã của thành phố Quy Nhơn, cân đối lao động xã hội được trình bày trong các bảng sau:

Bảng 2.1 Đơn vị hành chính, diện tích, dân số thành phố Quy Nhơn năm 2008

TT Tên phường xã Số thôn,khu phố Diện tích

(μ /mkm2)

Dân số(μ /m người)

Mật độ (μ /mngười/mkm2)

(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Quy Nhơn năm 2008)

Bảng 2.2 Cân đối lao động xã hội (người)

Trang 19

TT Cơ cấu lao động Năm2005 Năm2006 Năm2007 2008Năm

(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Quy Nhơn năm 2008)

1.2.3.2 Kinh tế - xã hội [16]

Cùng với cuộc sống công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, thành phố Quy Nhơn đã có những bước phát triển rõ rệt, đời sống của người dân ngày càng nâng cao

Kinh tế: Những năm qua, kinh tế thành phố liên tục tăng trưởng nhanh và

phát triển, tổng giá trị sản phẩm địa phương (μ /mGDP) theo giá trị thực tế năm 2009 đạt 7571,865 tỷ đồng, tăng 6453 tỷ đồng so với năm 1998, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trong 5 năm qua là 13,18%; GDP bình quân đầu người năm

2009 đạt 26,9 triệu đồng, tăng 22,516 triệu đồng so với năm 1998 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: công nghiệp và xây dựng 50,16% - dịch vụ 44,02% - nông , lâm, thủy sản 5,82% Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2009 đạt 4205,25 tỷ đồng, tăng 3789,439 tỷ đồng so với năm 1998, tốc độ phát triển bình quân hàng năm 5 năm qua là 14,29%

Văn hóa, giáo dục: Các hoạt động văn hóa – văn nghệ, thể dục thể thao, lễ

hội luôn diễn ra sôi nổi thu hút đông đảo quần chúng và thanh thiếu niên tham gia, góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần và rèn luyện sức khỏe trong nhân dân Sự nghiệp giáo dục – đào tạo có bước phát triển khá toàn diện về quy mô và chất lượng Hệ thống trường, lớp được đầu tư xây dựng ngày càng khang trang, cơ

sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học được tăng cường

Y tế: Toàn thành phố có 7 bệnh viện với tổng số giường bệnh là 2191

giường, trong đó bệnh viện tuyến thành phố là 290 giường; bệnh viện tuyến khu

Trang 20

vực, ngành, tỉnh và ngoài công lập là 1901 giường Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân từng bước mở rộng và nâng cao chất lượng

trong giai đoạn phát triển, dân số đô thị tăng nhanh, mật độ xây dựng khá cao, các

cơ sở sản xuất công nghiệp dịch vụ và xã hội cũng đang trong giai đoạn xây dựng

và phát triển, do vậy lượng rác thải hàng ngày lớn và đang ngày một tăng, có ảnh hưởng nhiều đến môi trường đô thị

1.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn 1.3.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị thành phố Quy Nhơn

Chất thải rắn của thành phố Quy Nhơn được thải ra từ các hộ gia đình, các chợ, các xí nghiệp sản xuất, các bệnh viện, đường hè phố, các công trình công cộng

và phế thải xây dựng trong thành phố

1.3.2 Khối lượng và thành phần chất thải rắn của thành phố

1.3.2.1 Khối lượng: Khối lượng rác thay đổi tùy theo các thời kì trong năm:

các ngày lễ, tết, mùa trái cây…Theo số liệu thống kê của Chi cục bảo vệ môi

trường, năm 2008 khối lượng chất thải rắn phát sinh hàng của thành phố Quy Nhơn trung bình khoảng 320 tấn/m ngày (μ /mdao động trong khoảng  10%)

Chất thải rắn sinh hoạt: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt khu vực nội

thành chiếm khoảng 180 tấn/mngày với chỉ số phát thải bình quân đầu người ở mức 0,7kg/mngười/mngày

Chất thải rắn y tế: Theo số liệu thống kê của Công ty môi trường đô thị Quy

Nhơn thì tổng lượng chất thải rắn y tế phát sinh là 520 tấn/mnăm (μ /m1,42 tấn/mngày) với chỉ số phát thải trong khoảng từ 1,8 – 2,2 kg/mgiường/mngày đêm, trong đó chất thải nguy hại chiếm khoảng 10%

Chất thải rắn công nghiệp và xây dựng: bao gồm các phế liệu từ vật liệu,

nhiên liệu, phế thải từ hoạt động trong sản xuất công nghiệp và các phế thải từ quá trình xây dựng Hiện chưa có số liệu thống kê đầy đủ về khối lượng phát thải hàngnăm trên địa bàn Riêng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại, theo số liệu thống kê của Chi cục bảo vệ môi trường thì tổng lượng phát thải hàng ngày trên địa bàn là 79 tấn/mngày

1.3.2.2 Thành phần

Trang 21

Thành phần chất thải rắn đô thị thành phố Quy Nhơn không cố định mà thay đổi theo thời gian và điều kiện sống Tuy nhiên, đó chỉ là sự thay đổi về lượng còn thành phần định tính thì hầu như không thay đổi và bao gồm các thành phần sau:

Bảng 2.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Quy Nhơn

Nguồn: Báo cáo kết quả phân loại thành phần rác thải sinh hoạt tại thành phố Quy

Nhơn, Công ty Môi trường đô thị Quy Nhơn

Bảng 2.4 Thành phần rác thải y tế [1], (Nguồn: Bộ Y tế)

Chai lọ thủy tinh, xilanh thủy tinh, ống

Thành phần chất thải rắn thương mại giống như thành phần của chất thải rắn sinh hoạt thành phố

 Mỗi khu vực khác nhau sẽ có thành phần và khối lượng rác khác nhau Trong công tác quản lý rác thải đô thị, khối lượng và thành phần rác là hai thông số

cơ bản và quan trọng nhất trong việc thiết kế hệ thống quản lý rác như lựa chọn thiết bị chứa, thu gom và vận chuyển, phân tuyến và mạng lưới thu gom, đề ra các văn bản pháp quy phục vụ công tác quản lý cũng như việc lựa chọn phương pháp

xử lý

1.3.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn đô thị thành phố Quy Nhơn

Trang 22

1.3.3.1 Hiện trạng phân loại, thu gom và vận chuyển

a) Phân loại:

Việc phân loại chất thải rắn là một việc làm rất quan trọng nó quyết định tới hiệu quả của quá trình quản lý các nguồn chất thải thuộc loại này Cũng bởi thực trạng của quản lý chất thải hiện nay ở Quy Nhơn việc phân loại chất thải rắn chưa được thực hiện tốt, tình trạng các loại chất thải rắn được đổ thải lẫn lộn với nhau và đưa đến bãi chôn lấp diễn ra phổ biến Việc làm này vừa gây ô nhiễm môi trường xung quanh bãi chôn lấp vừa không tận dụng triệt để được một số phế thải để tái sử dụng hoặc tái sản xuất đồng thời thể hiện sự hạn chế trong quản lý

Đối với chất thải sinh hoạt: Hầu hết các loại chất thải từ các hộ gia đình, cơ

quan, trường học, chợ đều thu gom chung và đưa đến bãi rác, còn chất thải vườn như rơm rạ, rau, quả được sử dụng lại để làm phân bón, làm thức ăn cho gia súc, hoặc làm chất đốt

Đối với chất thải công nghiệp: Một số loại chất thải rắn có giá trị như bột

cưa, gỗ vụn trong chế biến gỗ, chất thải rắn từ quá trình chế biến đông lạnh, được phân loại riêng để làm chất đốt hoặc bán cho những cơ sở chế biến thức ăn gia súc , còn lại các chất thải rắn khác không có giá trị đối với doanh nghiệp đó thì hầu như không được phân loại mà đổ thải chung với chất thải rắn sinh hoạt

Đối với chất thải y tế: Từ khi tỉnh được trang bị lò đốt chất thải rắn y tế nguy

hại (μ /mnăm 2001) thì hầu hết các bệnh viện trong Tỉnh, các trung tâm y tế thuộc các huyện nằm trên đường quốc lộ (μ /m6/m11 huyện) đã có quy định phân loại rác tại nguồn,theo đó chất thải sinh hoạt được thu gom riêng (μ /mtheo ký hiệu màu của bao, thùng đựng rác)

Đối với chất thải rắn xây dựng: Hiện nay vẫn chưa được hướng dẫn cụ thể

địa điểm đổ thải, đơn vị chuyên chở Trong suốt thời gian qua, các hộ gia đình, các

tổ chức có chất thải này thường thuê tư nhân chở lén lút đổ vào các bãi đất trống gần khu vực của mình, tạo nên các bãi rác thứ phát gây mất mỹ quan đô thị và ô nhiễm

b) Hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn đô thị

Công ty môi trường đô thị không có đủ các nguồn tài chính để có thể tự trang trải cho các hoạt động lưu giữ, xe cộ thu gom vận chuyển và các thiết bị khác cần để có thể cung cấp dịch vụ cho phần lớn các phường nội thị và các vùng xã vùng đảo Hậu quả của điều này là những hộ gia đình không được cung cấp dịch vụ

đã sử dụng những biện pháp không chính thống để đổ bỏ rác thải của họ Những biện pháp điển hình như chôn ở nơi đất trống, đốt ngoài trời, đổ ra các bãi biển, các vực nước như biển, sông, hoặc các kênh mương hở Điều này gây ra những tác

Trang 23

động tới mỹ quan, tới chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng Sự lưu giữ chất thải rắn trong các kênh mương hở đã làm tắc nghẽn dòng chảy và gây nên ngậpúng cục bộ, còn việc lưu giữ rác thải trên các đường phố bao gồm cả rác thải trên bãi biển đã gây ra những tác động tiêu cực tới du lịch.

Thu gom rác thải từ các ngõ hẻm ở thành phố Quy Nhơn hầu hết là lao động thủ công với hiệu suất thấp

Các phương tiện xe cộ thu gom của Công ty môi trường đô thị cũ và lạc hậu.Điều này đã làm cho chi phí vận hành và bảo dưỡng cao và hỏng hóc thường xuyên.Hầu hết phương tiện xe cộ của Công ty không được trang bị thiết bị nâng thủy lực Rác thải thường được xúc thủ công vào các xe thu gom tại các điểm lưu giữ tạm thời Công việc thu gom thủ công nặng nhọc này đã gây nên các bệnh nghề nghiệp

và vận hành không an toàn cho công nhân thu gom

Vì không có đủ số lượng các sọt đựng rác dùng để thu gom rác thải từng hộ gia đình tại các hẻm, công nhân thu gom phải đổ rác thải ra các điểm lưu giữ tạm thời trên đất Thực tế này đã làm tăng thời gian chất tải rác vào các xe thu gom, rác thải bị đổ trên đất gây mùi và tạo điều kiện hấp dẫn các côn trùng và giảm mỹ quan của khu vực

Công nhân thu gom rác thải không được đào tạo về bệnh nghề nghiệp và những kiến thức về an toàn, rủi ro trong công việc của họ

Phân xưởng cơ khí, bảo dưỡng xe cộ của Công ty không đủ phương tiện và trang thiết bị để sữa chữa và bảo trì các xe cộ thu gom đã quá cũ

Đối với rác thải sinh hoạt: Tỷ lệ thu gom tương đối cao, đạt 85% năm 2008

ở khu vực nội thành thành phố, tuy nhiên tại khu vực 4 xã đảo, bán đảo của thành phố thì tỷ lệ này chỉ đạt khoảng 60%

Trang 24

Bảng 2.5 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom hàng ngày trên địa

Đối với chất thải y tế:

- Dịch vụ thu gom và xử lý chất thải y tế lây nhiễm hiện chưa được cung cấp cho các cơ sở y tế ở các tuyến huyện trên địa bàn Tỉnh Chất thải được chôn lấp trong khuôn viên của bệnh viện gây ra nguy cơ rủi ro về chất ô nhiễm đối với nguồn nước ngầm và nước mặt Nếu chất thải loại này không được che đậy cẩn thận

sẽ rất có khả năng gây nguy cơ truyền bệnh lây nhiễm cho các bệnh nhân, nhân viên

y tế cũng như những người nuôi bệnh

- Các chất y tế lây nhiễm ở phòng khám nhỏ, các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn thành phố không được tách riêng và được Công ty môi trường đô thị thu gom thông thường mà không hề có khử trùng trước, mặc dù số lượng của chất thải y tế lây nhiễm không nhiều nhưng lại gây ra nguy cơ rất lớn về khả năng lan truyền bệnh lây nhiễm và gây thương tích do các vật sắc nhọn gây ra cho nhân viên thu gom và nhân viên vận hành tại bãi chôn lấp cũng như cho những người bới rác

- Nhiều cơ sở y tế không có các dụng cụ chứa chất thải nguy hại theo cách thức an toàn trước khi chúng được Công ty môi trường đô thị thu gom và vận chuyển đến nơi xử lý

Trang 25

- Tại bệnh viện Lao, nơi đặt lò đốt chất thải y tế lây nhiễm, không được trang

bị nhà lạnh để lưu chứa chất thải từ các cơ sở y tế do Công ty môi trường đô thị vậnchuyển đến Điều này hiện có thể tạm thời được chấp nhận trong điều kiện lò đốt vận hành bình thường Trong trường hợp có sự cố, lò đốt bị hỏng, chất thải lây nhiễm bị tích lũy trong thời gian vài ngày sẽ gây ra mùi và khả năng lan truyền bệnh do các vật dụng đựng chất thải lây nhiễm không được đậy kín theo đúng quy cách Tro sau đốt sẽ được Công ty môi trường đô thị Quy Nhơn vận chuyển đến bãichôn lấp tại khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ

Chất thải công nghiệp: Hiện trên địa bàn thành phố tỷ lệ thu gom vẫn chưa

triệt để Chỉ có một cở sở ký hợp đồng với đơn vị thu gom rác thì mới thu gom được lượng rác này và được thu gom bằng 2 hình thức: chính thống (μ /mdo đơn vị chuyên trách thu gom chất thải rắn đảm nhận) và không chính thống (μ /mdo người dân,các cơ sở tái chế, tái sử dụng lại chất thải rắn này và thu gom và mua về)

Các loại chất thải khác: Công ty môi trường đô thị Quy Nhơn hiện đang

quản lý một số loại chất thải khác như sau:

- Phế thải xây dựng và sửa chữa;

- Chất thải từ bãi biển: Việc dọn sạch bãi biển hiện đang được thực hiện theo phương thức thủ công Đây là công việc lao động nặng nhọc và chi phí lao động của Công ty môi trường đô thị khá nhiều

- Chất thải phát sinh từ dọn sau các cơn dông và bão (μ /mchủ yếu là cây cối);

- Chất thải từ các tàu thuyền tại cảng của thành phố;

- Chất thải từ mặt nước và nạo vét kênh mương, Công ty môi trường hiện không có các phương tiện cần thiết để có thể thu gom các loại chất thải tấp vào bãi biển và lắng đọng ở dạng cát bùn Lớp các bùn này được phơi trần ở bãi biển mỗi khi triều xuống

- Hiện Công ty môi trường đô thị Quy Nhơn đang sở hữu hai thuyền có động

cơ để thu gom chất thải từ mặt nước

 Thời gian vận chuyển chất thải rắn hàng ngày chủ yếu được thực hiện vào khoảng từ 3 - 5 giờ sáng

1.3.3.2 Hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn thành phố Quy Nhơn

Trong thời gian từ 1995 đến 2001, rác thải được đổ tại núi Bà Hỏa ở phường Quang Trung, bãi này cách trung tâm thành phố khoảng 3 km, rộng khoảng 3ha Hiện nay bãi rác này đã đóng cửa nhưng chưa được thực hiện theo phương thức hợp lý

Toàn bộ chất thải rắn đô thị do Công ty môi trường đô thị thu gom hiện được

đổ thải tại một bãi chôn lấp thôn Long Mỹ, xã Phước Mỹ, huyện Tuy Phước, tỉnh

Trang 26

Bình Định, cách trung tâm thành phố khoảng 22km về phía Tây Bãi chôn lấp này được đưa vào vận hành từ thành 6 năm 2001, với diện tích sử dụng 6ha trên tổng diện tích 30ha của khu vực

Có khoảng 1ha đất đã chôn lấp đầy (μ /mlô số 1) cần tiến hành đóng cửa, nhưng hiện vẫn chưa thực thi được do toàn bộ rác thải đã được chôn lấp tại ô này (μ /mcao tới

độ 10m so với cột mặt đất xung quanh ) và hiện đang bị hở Ô số 1 hiện không có lớp lót đáy theo đúng kỹ thuật cũng như hệ thống thu gom nước rác ở dưới đáy

Hiện đang đổ rác vào các lô số 2 và 3 (μ /mmới được xây dựng năm 2004 theo thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh), 2 lô này có diện tích 24ha, đã xây dựng công trình chống thấm nước rác và đã xây dựng hệ thống mương và đường ống dẫn nướcrác về hố thu, nhưng chưa xây dựng được trạm xử lý nước rác từ năm 2003 đến nay

Việc đốt rác thải tại bãi chôn lấp Long Mỹ (μ /mdo những người bới rác tự đốt đểphục vụ cho hoạt động bới rác của họ) hiện đã tạo ra nguy cơ về cháy trong mùa khô và tạo ra một lượng đáng kể khói bụi, mùi, và các loại khí khác Điều này gây

ra những tác động tới sức khỏe của nhân viên vận hành bãi và những người bới rác cũng như những người dân ở khu vực cạnh bãi

Nhân viên vận hành bãi Long Mỹ không được đào tạo về bệnh nghề nghiệp

và những kiến thức về an toàn, rủi ro trong công việc của họ

 Tại bãi chôn lấp chất thải Long Mỹ không có hệ thống thu gom và xử lý nước rác và rỉ rác Nước rỉ rác từ ô chôn lấp số 1 được lưu giữ trong một hồ chứa không được lót đáy và không được thiết kế như một công trình xử lý nước rác Hồ chứa này có dung tích không đủ vì vậy vào mùa mưa nước rác bị tràn ra các vực nước xung quanh Do vậy cần tiến hành xây dựng trạm xử lý nước rác hoàn chỉnh thay thế cho hồ chứa này

năm gần đây đã được cải thiện Đối với chất thải rắn đô thị từng bước đã mở rộng diện tích vào khả năng thu gom nhưng vấn đề về bãi chứa và công tác đầu tư xử lý chất thải rắn mặc dù được các cấp, các ngành quan tâm song vẫn còn nhiều hạn chế.Nước thải từ bãi rác vẫn chưa được xử lý kịp thời, công tác quan trắc các bãi rác đã đóng cửa và bãi rác mới chưa được quan tâm đúng mức Đối với các cơ sở sản xuất

và bệnh viện, việc xử lý chất thải cũng đã được cấp lãnh đạo đơn vị quan tâm, song

do nhiều yếu khánh quan đặc biệt là vấn đề kinh phí, các công trình xử lý chất thải được xây dựng không nhiều và chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra về vệ sinh môi trường Các công trình xử lý chất thải trong thành phố đã được đầu tư không đồng

bộ, ý thức người dân đã được nâng lên song chỉ dừng lại ở từng đối tượng, chưa rộng khắp

Trang 27

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÍ, MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ CHẤT THẢI RẮN

Tác động tổng hợp của các nguồn khí thải, nước thải rất quan trọng đối vớitác động của các bãi tập kết rác và bãi chôn lấp chất thải rắn đến môi trường tựnhiên kinh tế - xã hội Sử dụng phần mềm ISC-ST3 cho công tác quản lý chất lượngmôi trường không khí tại các bãi tập kết rác và bãi chôn lấp chất thải rắn rất phùhợp vì nó có khả năng tính toán cho tập hợp nhiều nguồn điểm ổn định với các sốliệu khí tượng bất kỳ Phần mềm này đã được thẩm định và được US-EPA coi làphần mềm chuẩn trong đánh giá tác động môi trường ở Mỹ

Nắm vững cơ sở khoa học của ISC - ST3 là điều cần thiết để có thể áp dụngphần mềm này một cách đúng đắn Vì vậy, chương 2 của đồ án sẽ trình bày về cơ sở

lý thuyết của ISC-ST3, Streeter- Phelps

2.1 Cơ sở lý thuyết của phần mềm phát tán khí ISC-ST3 [19], [20]

Cơ sở lý thuyết của phần mềm ISC-ST3 (μ /mIndustrial Source Complex – Short

Term 3: Tổ hợp nguồn thải công nghiệp ngắn hạn) dựa trên mô hình phát thải

Gauss để tính toán nồng độ các chất ô nhiễm tại một vị trí bất kỳ theo không gian

và thời gian với các điều kiện khí tượng cho trước Phần mềm ISC-ST3 đã có

những hiệu chỉnh và sử dụng nhiều nghiên cứu mới về các thông số nhằm đảm bảo kết quả có độ chính xác cao hơn Chính vì phần mềm ISC-ST3 được phát triển trên

cơ sở là mô hình Gauss nên ngay sau đây ta sẽ tìm hiểu một cách sơ lược về mô hình này, từ đó có cách nhìn nhận rõ ràng hơn về phần mềm ISC-ST3 sẽ sử dụng.2.1.1 Cơ sở lý thuyết của mô hình Gauss

2.1.1.1 Lý thuyết mô hình Gauss

Quá trình khuếch tán của các chất ô nhiễm trong không khí được đặc trưng

bởi nồng độ chất ô nhiễm phân bố trong không gian và biến đổi theo thời gian và được xác định theo phương trình vi phân cơ bản sau :

Kx, Ky, Kz : Các hệ số khuếch tán rối theo phương x, y ,z

α1 : hệ số khi tính đến sự xâm nhập thêm chất ô nhiễm trên đường khuếch tán

α2 : hệ số khi tính đến quá trình biến hóa từ chất ô nhiễm này sang chất ô nhiễm khác do các phản ứng hóa học trên đường khuếch tán

Trang 28

u, v, w : vận tốc gió trung bình theo các phương x, y,z.

Để đơn giản hóa người ta thường thừa nhận một số điều kiện gần đúng : coi

C : Nồng độ chất ô nhiễm tại vị trí (μ /mx,y,z) và tại thời điểm t

Kx, Ky, Kz : Các hệ số khuếch tán rối theo phương x, y ,z

Trong thực tế quá trình khuếch tán các chất ô nhiễm luôn thay đổi theo không gian và thời gian vì vậy tính toán rất phức tạp Để giải phương trình (μ /m3.2) thì xem như các hệ số khuếch tán Kx, Ky, Kz là các hằng số, nguồn phát thải chất ô nhiễm là ổn định theo thời gian C

t

 = 0Giải phương trình (μ /m3.2) với các trường hợp sau:

Bài toán 1 chiều :

2 (μ /m ) 1/m 2 1/m 2

1exp -

Q : Tải lượng chất ô nhiễm trên một đơn vị chiều dài

Lý thuyết mô hình Gauss coi lượng chất ô nhiễm khuếch tán trong luồng khói như tổng hợp của vô số các khối phụt tức thời, những khối phụt đó được gió mang đi và được nở rộng ra khi ra xa ống khói Khi bỏ qua quá trình trao đổi chất, xem bài toán lan truyền chất ô nhiễm là bài toán 2 chiều và thừa nhận các giả thuyếtsau:

 Nguồn thải là nguồn điểm, nguồn cao

 Hướng gió trùng với phương x, trục y  x, nằm trên mặt phẳng, trục z  x,trục thẳng đứng z ≥ 0

 Nhiệt độ khói thải lớn hơn nhiệt độ môi trường

Trang 29

 Luồng khói ra khỏi miệng ống khói được nâng lên 1 đoạn là ∆h so với miệngống khói.

 Lượng thải không đổi theo thời gian C

t

 = 0

 Không có vật cản trên đường khuếch tán

 Chỉ có khuếch tán phân tử theo y và z

Q : Tải lượng chất ô nhiễm (μ /m khối lượng/m thời gian)

u : Vận tốc gió

σy, σz : Hệ số phát tán ngang và hệ số phát tán đứng, có đơn vị độ dài

Phương trình (μ /m3.6) là phương trình của mô hình lan truyền chất ô nhiễm theoluật phân phối chuẩn Gauss và thường được gọi là mô hình Gauss cơ sở

Khi chuyển về hệ trục x, y, z mà gốc tọa độ O trùng với chân ống khói trên mặt đất thì y không thay đổi nhưng z được thay thế bằng z – H hoặc H – z , do đó công thức (μ /m3.6) trở thành :

(μ /m )exp

H : Chiều cao hiệu quả của luồng khói, bằng tổng chiều cao vật lý của ống khói h và độ nâng luồng khói ∆h

σy, σz : Hệ số phát tán ngang và hệ số phát tán đứng, có đơn vị độ dài

Các hệ số này được xác định bằng thực nghiệm nên độ chính xác của mô hình được đảm bảo cho dù khi tính toán phải coi Ky, Kz là các hằng số

Theo mô hình Gauss cơ sở , các chất ô nhiễm có thể lan truyền tới các vị trí

có z vô cùng lớn hoặc z < 0, tuy nhiên sự lan tỏa của luồng khói theo chiều thẳng đứng bị giới hạn bởi lớp khi quyển xáo trộn và không thể xuyên qua mặt đất Khi gặp những mặt giới hạn này luồng khói sẽ bị phản xạ trở lại Do đó nồng độ chất ô nhiễm trên thực tế phải cộng thêm phần phản xạ này, phần này được tính bằng cáchcoi phần phản xạ xuất phát từ nguồn tưởng tượng đối xứng với nguồn thực

Trang 30

Nồng độ chất ô nhiễm gây ra bởi nguồn tưởng tượng đối xứng với nguồn thực được tính theo công thức :

(μ /m )exp

cao, liên tục và không đổi theo mô hình Gauss Công thức này còn được gọi là công

thức Pasquill-Gifford.

2.1.1.2 Các thông số của mô hình Gauss

1 Tải lượng các chất ô nhiễm Q (g/s, mg/s)

- Tính theo cân bằng vật liệu

- Tính theo hệ số thải của WHO

- Tính theo các công thức, phương trình sinh chất ô nhiễm

- Đo trực tiếp trên ống khói

u1, u2 : Tốc độ gió ở độ cao z1, z2 (μ /mđộ cao thiết bị đo)

p : Hệ số tốc độ gió phụ thuộc vào tính ổn định của khí quyển và địa hình (μ /mphụ lục bảng 1)

Đối với địa hình bằng phẳng hay trên mặt nước lớn thì p = 0,1

3 Chiều cao hiệu quả của ống khói H

Chiều cao hiệu quả ống khói được tính : H = h + h (μ /m2.12)

Trong đó :

h : Chiều cao xây dựng (μ /mm)

h : Chiều cao nâng vệt ống khói (μ /mm)

Trang 31

C1, C2 : Hệ số hồi quy phụ thuộc độ bền vững khí quyển.

- Công thức thực nghiệm của Holland đưa ra năm 1953:

3

.1,5 2,68.10

vs : Tốc độ phụt của luồng khói (μ /mm/ms)

u : Tốc độ gió tại chiều cao ống khói (μ /mm/ms)

d : Đường kính miệng ống khói (μ /mm)

To

k : Nhiệt độ khí thải (μ /moK)

To

mt : Nhiệt độ môi trường tại độ cao ống khói (μ /moK)

p : Áp suất khí quyển (μ /mmbar) (μ /m 1at = 1013 mbar)

Đây là phương trình thực nghiệm không thứ nguyên nó chỉ đúng khi áp dụngcác đơn vị đã cho ở trên Khi ở các trạng thái khí quyển khác nhau, công thức trên

sẽ được nhân với một hệ số :

Cấp A và B nhân hệ số 1,1  1,2

Cấp D, E, F nhân hệ số 0,8  0.9

Hình 2.1 Sự phát tán khí thải từ một nguồn điểm

Trang 32

2.1.2 Mô hình của phần mềm ISC-ST3

2.1.2.1 Cơ sở lý thuyết của phần mềm ISC-ST3

Trên cơ sở mô hình Gauss đã được hiệu chỉnh để tăng độ chính xác của phầnmềm, phương trình tổng quát của mô hình trong ISC-ST3 có một số thay đổi nhằm làm cho kết quả có độ chính xác cao hơn :

2 2

Q : Tải lượng chất ô nhiễm (μ /mkhối lượng/m thời gian)

K : Hệ số chuyển đổi đơn vị

V : Hệ số khi tính đến giới hạn về độ cao

D : Hệ số phân hủy được dùng để tính tới sự biến đổi hóa học đơn giản

σy, σz : Hệ số phát tán ngang và hệ số phát tán đứng, m

u: Vận tốc gió tại độ cao thải, m/ms

2.1.2.2 Số liệu đầu vào cho phần mềm ISC-ST3

Số liệu về khí tượng bao gồm:

+ Nhiệt độ không khí (μ /moK)

+ Tốc độ gió (μ /mm/ms) cùng chiều cao thiết bị đo gió

+ Hướng gió

+ Độ ổn định khí quyển (μ /mcó giá trị 1-6 ứng với cấp A-F)

+ Chiều cao lớp không khí xáo trộn (μ /mm)

Nhóm số liệu này do trung tâm nghiên cứu khí tượng cung cấp, xem bảng phần phụ lục

Số liệu về nguồn thải bao gồm:

+ Vị trí ống khói: có toạ độ (μ /mx,y), đơn vị m

+ Chiều cao ống khói (μ /mm)

+ Đường kính trong của ống khói (μ /mm)

+ Nhiệt độ khí thải (μ /moK)

+ Vận tốc khí thải (μ /mm/ms)

+ Tải lượng khí thải (μ /mg/ms)

Trang 33

2.2Mô hình Streepter Phelps [9]

Trong nước thải thường chứa các chất hữu cơ dễ bị oxy hoá sinh hoá, khi nước thải xả vào sông sẽ diễn ra quá trình tiêu thụ oxy để oxy hoá các chất hữu cơ Quá trình này sẽ gây thiếu hụt oxy trong sông hồ và sự khuyến tán oxy vào trong nước được diễn ra Quá trình tiêu thụ oxy được đặc trưng bằng mô hình Streeter Phelps I:

1.t (μ /m2.17)Quá trình hoà tan và tiêu thụ oxy được đặc trưng qua mô hình Streeter Phelps II

t

t K D L

K dt

d

2 1

t

D

 (μ /m2.18)Tích phân phương trình (μ /m3.18) ta có:

a t K t K a

K K

L K

1 2

Da : Độ thiếu hụt ôxy ban đầu, mg/ml

Dt : Độ thiếu hụt oxy tại thời điểm t, mg/ml

K1: Hằng số tốc độ tiêu thụ oxy, ngày-1

K2: Hằng số tốc độ bão hòa oxy, ngày-1

La: BOD ban đầu trong hỗn hợp nước sông và nước thải, mg/ml

Lt: BOD của nước sông và nước thải sau thời gian t, mg/ml

K1 = K1,20 (μ /m1,05)t-20, với K1,20 = 0,05 – 0,15 (μ /m1/mngày) (μ /m2.21)

2 /m 3

2 /m 1 ) 20 (μ /m 2

/m 1 2

])037,1[(μ /m.9,3

H

V K

T 

 (μ /m2.22)Với:

v(μ /mm/ms): là vận tốc dòng chảy của nước sông và H(μ /mm) là độ sâu của lòng sông

Thời điểm tmax và độ thiếu hụt oxy cực đại Dmax (μ /m tức là oxy hòa tan cực tiểu

DOmin) được tính như sau:

t K

a e L K

K

2

1 max

K K D K

K K K

t

1

1 2 1

2 1 2 max

)(μ /m

1ln

1

(μ /m2.24)

Trang 34

Hình 2.2 Biểu đồ mô tả đường sụt giảm ôxy theo công thức Streeter- Phelps

Để sử dụng mô hình Streepter Phelps cần xác định các thông số đầu vào nhưlưu lượng dòng sông, lưu lượng dòng thải, độ sâu và vận tốc dòng chảy trong sông,hằng số tốc độ tiêu thu oxy, hằng số hoà tan bảo hoà oxy Dữ liệu đầu ra là tìm Lt,

Trang 35

Chương 3 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Ở

THÀNH PHỐ QUY NHƠN 3.1 Đánh giá công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn ở Quy Nhơn

3.1.1 Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải rắn tại Quy Nhơn

CTR từ các trường

học, công sở

Xe đẩy tay Các điểm tập kết rác

Xe ô tô vận chuyển rác

Bãi xử lý và chôn lấp CTR Long Mỹ

CTR từ hộ gia đình và các cơ sở kinh doanh

CTR từ các chợ

Điểm tập kết tại chợ

Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ thu gom và vận chuyển rác thải của Quy Nhơn

Các nguồn chất thải rắn của thành phố đươc thu gom ban đầu bằng xe đẩy tay, tiếp theo rác được chuyển từ xe đẩy tay đến bãi tập kết rác Các xe tải và xe ép rác chở rác chuyên dụng sẽ đến bãi tập kết rác tạm thời để vận chuyển rác đến bãi chôn lấp rác Long Mỹ

3.1.2 Quy trình thu gom

Chất thải rắn của thành phố khi thu gom không được phân loại từ đầu nguồn,không qua trạm trung chuyển rác để sơ tuyển, phân loại rác mà trực tiếp vận chuyểnđến đổ chung các loại rác tại bãi rác của thành phố

 Thu gom rác trên đường phố, ngõ xóm, khu tập thể:

- Rác từ hộ gia đình thu gom bằng xe đẩy tay loại 0,35m3

- Khi thu gom cứ 5 -6 hộ gia đình, người thu gom dừng lại gõ kẻng vào giờ quy định (μ /m17-20 giờ) Người dân mang rác bỏ vào xe thu gom

Trang 36

- Hầu hết các đường phố chính trong thành phố đều có công nhân quét rác, thời gian chính từ 3 – 7 giờ sáng và 15 – 18 giờ chiều đảm bảo đường phố luôn sạch đẹp.

- Trong địa bàn 16 phường nội thành có 16 điểm thu gom chất thải rắn tập trung, mỗi điểm có khối lượng từ 10 – 27m3/mngày, chất thải rắn được tập trung tại lòng đường và giải tỏa vào 2 thời điểm buổi sáng từ 5 – 9 giờ, buổi chiều từ 17 – 21giờ

- Rác được tập kết tại các bãi tập kết tạm thời, chuyển tải lên xe tải hoặc xe ép rác sau đó vận chuyển thẳng đến bãi rác đổ, không qua trạm trung chuyển để phân loại rác

 Thu gom tại các nhà máy, xí nghiệp: các xe vận chuyển rác thu gom rác, sau

đó vận chuyển trực tiếp đến bãi rác, thu gom 1 lần/mngày

 Hiện nay có 28214 bể phốt hộ gia đình được xả vào hệ thống thoát nước chung chiếm 60% của các khu vực chính của thành phố Công ty môi trường sở hữu

2 xe tải trọng 3 tấn để hút phân bùn từ các hộ gia đình theo hợp đồng

thu gom, vận chuyển chất thải rắn, bố trí lao động hợp lý, khoán quản đến nhóm người lao động, cải tiến công cụ sản xuất, tăng ca tuyến đường trên các đường phố chính nội thành Công tác vệ sinh môi trường gần đây đã tốt hơn, song thực tại còn nhiều bức xúc trong công tác vệ sinh môi trường thành phố đó là:

để được ở các phường nội thành trọng điểm, còn nhiều tuyến đường chưa vươn tới làm được như ở các ngõ hẻm Các khu vực đông dân không được phục vụ được hết như dọc các bờ đê sông Chính những khu vực đông dân này chưa được phục vụ màchất thải rắn cứ thải ra thành từng đống tại bãi trên bờ sông dọc đường thối rữa gây

ô nhiễm môi trường

càng lớn song lượng chất thải rắn xây dựng chưa có cơ quan quản lý nào chịu trách nhiệm thu gom, lượng chất thải này đượ đổ thải trực tiếp ra đường hoặc bãi đất trống, làm mất mỹ quan thành phố, ảnh hưởng tới việc đi lại của người dân

 Phân bùn từ các hộ gia đình hiện đang được thải bỏ tại bãi chôn lấp Long Mỹ mà không xử lý

 Các phương tiện thu gom như sau:

- Thu gom bằng thùng rời: thùng rời có thể tích 3,5 – 6,5m3 được đặt ở những điểm thuận tiện cho công tác thu gom như trong các khu tập thể, chung cư, ngõ xóm, dọc đường phố…cho đến khi đầy thì công ty cho xe vận chuyển tới bãi rác

Trang 37

- Thu gom bằng xe đẩy tay: mỗi xe có thể tích 0,3 – 0,35m3 do 1 hoặc 2 người điều khiển và được đưa đến nơi quy định.

- Thu gom bằng xe chuyên dụng: xe cuốn ép rác có thể tích 8,4 – 10m3 hiệu quả hoạt động khá cao do khả năng cơ động và ít phải sữa chữa, phù hợp với tất cả đường phố nội thành, giảm được số nhân công lao động và cường độ lao động, đảmbảo mỹ quan thành phố, phát huy tính tích cực của công nghệ thu gom rác

- Thu gom bằng xe tải (xe thùng): là loại xe chứa được lượng rác lớn nhất, rác

được xúc đổ lên xe tải từ các bãi tập kết rác và vận chuyển về bãi chôn lấp

 Nhân lực thu gom: số công nhân công ty trực tiếp tham gia thu gom vận chuyển chất thải rắn hiện có 458 người, được chia là 5 đội, gồm 4 đội vệ sinh môi trường 1, 2, 3, 4 và một đột môi trường mặt nước với tổng cộng 254 xe đẩy tay 0,35m3

3.1.3 Công tác vận chuyển

Tại các ga chứa, bộ phận vận chuyển xúc rác lên xe ô tô; lên xe ép rác hoặc

xe chuyên dụng chở Container Chất thải từ các ô tô vận chuyển, đổ xuống bãi theo hướng dẫn của bộ phận quản lý vận hành bãi rác

- Việc thu gom và vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn thành phố, chủ yếu dùng phương tiện thô sơ, công nghệ lạc hậu, không hợp vệ sinh cho người thu gom,vận chuyển, chưa có quy hoạch hợp lý cho công tác này: các ga còn nằm trong khu dân cư gây ô nhiễm nghiêm trọng Thành phố chưa có giải pháp về việc đầu tư các thùng chứa rác hợp vệ sinh (μ /mcó nắp đậy) đặt tại các khu dân cư, sau vận chuyển đến trạm trung chuyển để phân loại

Việc vận chuyển rác quá lạc hậu (μ /mdùng xẻng đưa rác lên xe tải), xe chuyển rác không có thiết bị che chắn…thành phố cũng đã có đầu tư ban đầu cho công tác này như: xe ép rác nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ hiện nay

- Về vận chuyển chất thải rắn:

Vận chuyển rác ở Quy Nhơn được thiết kế cho phương án thu gom rác bằng cách đặt các thùng rác nhỏ Các phương tiện chuyên dùng ở đây là các loại xe ép rác có trọng tải lớn, các xe có cần nâng để vận chuyển thùng chứa rác hở và xe tải Benz có cần trục

Trong các phương tiện vận chuyển trên xe tải có cần nâng là loại xe có hiệu quả nhất để lấy rác và vận chuyển rác hàng ngày từ 30 thùng chứa rác hở có công suất tối đa là 2,5m3/mthùng Thời gian tổng cộng để thu gom rác sẽ được giảm đáng

kể Lấy rác (μ /mloại rác chợ) bằng xe ép rác mất nhiều thời gian hơn so với lấy rác từ thùng rác Đây là lý do để bắt đầu áp dụng xe có cần nâng, hơn nữa khi sử dụng loại

xe này về mặt vệ sinh sẽ được cải thiện

Trang 38

Như vậy, việc xác định và lựa chọn các thiết bị thu gom rác và công nghệ vận chuyển rác thích hợp nhất đối với điều kiện ở Quy Nhơn là một vấn đề chiến lược quan trọng.

Phương tiện thu gom, vận chuyển rác: có 33 xe ô tô các loại trong đó có 16

xe vận chuyển rác có tải trọng 2,5 - 5 tấn; 6 xe ép rác có dung tích 7m3 – 15m3; 6 xe vận chuyển phân; 2 xe ủi san gạt tại bãi rác; 3 xe Zin vận chuyển nước

Hiện nay các xe hầu hết hoạt động trung bình mỗi ngày 2 ca và hàng năm vận chuyển được khoảng 300000 m3/mnăm

Hàng ngày xe được tổ chức đến 16 điểm hẹn để chuyển chất thải lên Việc vận chuyển chất thải lên xe rác bằng xe rác bằng tay cho nên thời gian xe tải ngừng quá lãng phí để xúc rác lên loại xe thùng cao gây không hợp vệ sinh cho công nhân,công tác vận chuyển chất thải từ nội thành ra bãi rác Long Mỹ cần phải đi suốt qua trung tâm thành phố gây mất mỹ quan đô thị

 Tóm lại, công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn đô thị ở Quy Nhơn cũng còn nhiều hạn chế:

 Đến nay thành phố có 16 điểm tập kết chất thải rắn do đó số điểm tập kết còn thiếu, tại các điểm tập kết chất thải rắn giải phóng chậm do thiếu phương tiện vận chuyển Các khu đông dân, các nhà cao tầng không có thùng chứa rác, ngay cả các cơ quan xí nghiệp cũng thiếu phương tiện chứa rác nên hầu hết được đổ thải bừa bãi ra đường

được trang bị đầy đủ dụng cu lao động như găng tay, khẩu trang, ủng chống độc…

sẽ nguy cơ đe dọa sức khỏe của công nhân

phương tiện xe cộ qua lại cũng có thể dẫn đến các tai nạn do bản thân các xe cộ này Không thực hiện tốt các quy định về an toàn lao động khi làm việc

ra tai nạn lao động còn có thể tăng cao

phải chờ đợi công nhân đẩy xe thu gom tới

 Các loại chất thải chưa được phân loại ngay từ nguồn, chất thảicông nghiệp, chất thải y tế được thu gom chung với chất thải sinh hoạt gây khó khăn trong việc xử lý

 Chưa trang bị đầy đủ các thùng rác hợp vệ sinh và bố trí chưa hợp các thùng rác tại những nơi công cộng như đường phố, các khu chung cư, công viên, khu vui choi giải trí…không ít gây mất quan đô thị

Trang 39

 Ý thức của người dân về giữ gìn vệ sinh chung chưa cao nên tình trạng xả rác bừa bãi vẫn diễn ra thường xuyên.

không được che đậy mà để hở hoàn toàn Đây là nguồn phát sinh ra dịch bệnh và khí, bụi rất lớn ảnh hưởng đến sức khỏe dân cư quanh khu vực này

 Thiếu các chế tài để bắt buộc các nhà sản xuất tạo ra chất thải công nghiệp nguy hại phải trả chi phí xử lý

thực hiện phân loại chất thải từ nguồn nhưng còn kém an toàn, chưa triệt để và chưahiệu quả

3.2 Đánh giá công tác xử lý chất thải rắn ở thành phố Quy Nhơn

Rác thu gom chuẩn bị chuyển

vào

Rác công nghiệp

không nguy hại

Bãi tập kết rác và phân loại

Tái chế

Sản xuất phân Compost

Rác y tế Cân đo

Các lô chôn lấp CTR công

nghiệp không nguy hại

Tái chế

Các lô chôn lấp CTR sinh hoạt

Xử lý (đốt)

tro

Trạm xử lý nước rỉ rác và khí thải

Khu điều hành Khu phụ trợ

Rác sinh hoạt

Hình 3.2 Sơ đồ khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ

3.2.1 Công tác tái chế, tái sử dụng chất thải rắn

Trang 40

Hiện tại Quy Nhơn chưa có nhà máy chế biến, tái chế rác thải nên hầu hết những vật liệu có thể tái chế được đội quân đồng nát thu gom Phế thải được thu nhặt là giấy, nhựa, kim loại, chai lọ và một số hỗn tạp khác Địa bàn hoạt động của

họ là ở trên các đường phố, các khu dân cư, bãi rác…

Theo báo cáo Công ty đô thị môi trường Quy Nhơn năm 2008, ước tính tổng lượng vật liệu tái chế thu gom là 14 tấn/mnăm

3.2.2 Công tác xử lý chất thải rắn

3.2.2.1 Xử lý chất thải bằng phương pháp đốt

Được sự giúp đỡ của Bộ Y tế và các ban ngành có liên quan, Sở Y tế đã sử dụng vốn vay ưu đãi từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (μ /mODA) của Chính phủ Áo, lắp đặt lò đốt HOVAL – MZ4 tại Bệnh viện Chuyên khoa Lao với tổng kinh phí ước tính khoảng 2,5 tỉ đồng Lò hoạt động theo công nghệ đốt đa vùng (μ /mThụy Sĩ) vận hành bằng điện, đốt bằng dầu DO được phun trong lò ở dạng sương

mù ở nhiệt độ đạt gần 1200oC, có thiết bị làm sạch khí thải và theo dõi phát xạ Sau khi xử lý xong, bụi tro rất ít nên sàng lọc chuyển đến nơi cuối cùng không bay phát tán vào không khí Với công suất 300kg/mngày, lò đốt phục vụ cho gần 2200 giường bệnh

Tính từ cuối năm 2001 đến nay, lò đốt đã xử lý được 42000kg rác thải của

18 cơ sở y tế, mức độ trung bình trong ngày từ 100 đến 120 kg

Hiện nay lò đốt vẫn hoạt động ổn định, tuy nhiên trong thời gian gần đây có tình trạng quá tải do lượng rác thải y tế phát sinh trên địa bàn tăng nhanh

3.2.2.2 Chế biến chất thải hữu cơ làm phân vi sinh

Căn cứ vào lượng rác thải hàng ngày do Công ty môi trường đô thị thu gom đưa vào vận chuyển đến khu xử lý rác Long Mỹ và dựa vào thành phần rác thải của Quy Nhơn công suất của dây chuyền chế biến phân hữu cơ từ rác thải tính vào năm

2010 là 94645 (μ /mtấn/mnăm)

Để đáp ứng nhu cầu xử lý rác thải trên, Quy Nhơn đầu tư nhà máy xử lý rác với công suất xử lý 93000 rác thải/mnăm tương đương với 250 tấn/mngày; sản xuất được 30616 tấn hữu cơ cho 1 năm hoặc tương đương 84 tấn/mngày

Tuy nhiên do kinh phí có hạng nên một số hạng mục công trình xây dựng chưa hoàn chỉnh nên hệ thống phân loại rác hiện tại chạy tối đa chỉ đạt 100

tấn/mngày Nhà máy chạy hết công suất thiết kế sẽ giảm lượng rác chôn lấp, tăng lượng sản xuất phân bón, tăng thời gian sử dụng bãi rác

3.2.2.3 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh

Ngày đăng: 26/02/2014, 12:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Trần Hiếu Nhuệ (2001), Quản lý chất thải rắn đô thị tập 1, Nhà xuất bản xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn đô thị tập 1
Tác giả: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2001
2. PGS.TS Nguyễn Xuân Nguyên (2004), Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Xuân Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004
3. PGS.TS Nguyễn Hồng Khánh (2009), Môi trường bãi chôn lấp chất thải và kỹ thuật xử lý nước rác, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường bãi chôn lấp chất thải và kỹ thuật xử lý nước rác
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Hồng Khánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2009
4. GS.TS Virginia Maclaren và GS.TS Trần Hiếu Nhuệ (2005), Quản lý tổng hợp chất thải ở Campuchia, Lào và Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tổng hợp chất thải ở Campuchia, Lào và Việt Nam
Tác giả: GS.TS Virginia Maclaren và GS.TS Trần Hiếu Nhuệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ Thuật
Năm: 2005
5. GS.TS Trần Ngọc Chấn (2004), Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải tập (1,3), Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải tập (1,3)
Tác giả: GS.TS Trần Ngọc Chấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004
6. Trịnh Thành, Bài giảng mô hình hóa trong công nghệ môi trường và quản lý môi trường, Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng mô hình hóa trong công nghệ môi trường và quản lý môi trường
7. Nghiêm Trung Dũng, Bài giảng kỹ thuật xử lý ô nhiễm khí, Viện Khoa học và Công Nghệ Môi trường, Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kỹ thuật xử lý ô nhiễm khí
8. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, Bài giảng Quản lý chất thải rắn, Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý chất thải rắn
9. Bùi Tá Long, Bài giảng Mô hình BOD/DO đơn giản – Mô hình Streeter – Phelps và nghiên cứu phát triển mô hình Streeter Phelps,Viện Môi trường và Tài nguyên, ĐHQG TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Mô hình BOD/DO đơn giản – Mô hình Streeter – Phelps và nghiên cứu phát triển mô hình Streeter Phelps
20. US – EPA (1995), EPA’s guide for the industrial source complex dispersion models, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: EPA’s guide for the industrial source complex dispersion models
Tác giả: US – EPA
Năm: 1995
10. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004), Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam năm 2004 Khác
11. UBND tỉnh Bình Định &amp; Ban CBDA VSMT thành phố Quy Nhơn (2005), Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án thoát nước mưa, nước thải và quản lý chất thải rắn thành phố Quy Nhơn năm 2005 Khác
12. UBND tỉnh Bình Định &amp; UBND thành phố Quy Nhơn (2005), Báo cáo dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải thành phố Quy Nhơn năm 2005 Khác
13. Ban quản lý dự án vệ sinh môi trường Quy Nhơn (2009), Báo cáo thiết kế quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 bãi chôn lấp chất thải rắn Long Mỹ thuộc tiểu dự án VSMT thành phố Quy Nhơn năm 2009 Khác
14. UBND tỉnh Bình Định (2009), Báo cáo quy hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn đến năm 2020 Khác
15. Quyết định số 1344/QĐ-STNMT ngày 15/7/2009 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định về việc phê duyệt đề án bảo vệ môi trường khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ thuộc dự án nhà máy xử lý rác thành phố Quy Nhơn của Công ty THHH Môi trường đô thị Quy Nhơn Khác
17. Luật Bảo vệ môi trường 2005, Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.Tiếng Anh Khác
18. WHO (1993), Assessment of sources of air, water, and land pollution Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

K: hệ số cản của ôtô, phụ thuộc vào hình dạng ôtô và chất lượng bề mặt cản gió, phụ thuộc vào mật độ không khí. - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu đánh giá quy trình chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn docx
h ệ số cản của ôtô, phụ thuộc vào hình dạng ôtô và chất lượng bề mặt cản gió, phụ thuộc vào mật độ không khí (Trang 13)
Bảng 2.2 Cân đối lao động xã hội (người) - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu đánh giá quy trình chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn docx
Bảng 2.2 Cân đối lao động xã hội (người) (Trang 17)
Bảng 2.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Quy Nhơn - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu đánh giá quy trình chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn docx
Bảng 2.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Quy Nhơn (Trang 19)
Bảng 2.4 Thành phần rác thải y tế [1], (Nguồn: Bộ Y tế) - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu đánh giá quy trình chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn docx
Bảng 2.4 Thành phần rác thải y tế [1], (Nguồn: Bộ Y tế) (Trang 20)
Bảng 2.5 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom hàng ngày trên địa bàn thành phố Quy Nhơn. - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu đánh giá quy trình chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn docx
Bảng 2.5 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom hàng ngày trên địa bàn thành phố Quy Nhơn (Trang 22)
Phương trình (3.6) là phương trình của mơ hình lan truyền chấ tơ nhiễm theo luật phân phối chuẩn Gauss và thường được gọi là mơ hình Gauss cơ sở. - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu đánh giá quy trình chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn docx
h ương trình (3.6) là phương trình của mơ hình lan truyền chấ tơ nhiễm theo luật phân phối chuẩn Gauss và thường được gọi là mơ hình Gauss cơ sở (Trang 28)
Hình 2.1 Sự phát tán khí thải từ một nguồn điểm - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu đánh giá quy trình chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn docx
Hình 2.1 Sự phát tán khí thải từ một nguồn điểm (Trang 30)
Q trình hồ tan và tiêu thụ oxy được đặc trưng qua mơ hình Streeter Phelps II - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu đánh giá quy trình chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn docx
tr ình hồ tan và tiêu thụ oxy được đặc trưng qua mơ hình Streeter Phelps II (Trang 32)
Hình 2.2 Biểu đồ mơ tả đường sụt giảm ôxy theo công thức Streeter-Phelps - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu đánh giá quy trình chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn docx
Hình 2.2 Biểu đồ mơ tả đường sụt giảm ôxy theo công thức Streeter-Phelps (Trang 33)
Bảng 3.1 Thành phần nước rác từ bãi chôn lấp mới và lâu năm [3] - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu đánh giá quy trình chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn docx
Bảng 3.1 Thành phần nước rác từ bãi chôn lấp mới và lâu năm [3] (Trang 45)
Bảng 3.2 Thành phần đặc trưng khí thải từ bãi chôn lấp chất thải [3] - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu đánh giá quy trình chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn docx
Bảng 3.2 Thành phần đặc trưng khí thải từ bãi chôn lấp chất thải [3] (Trang 46)
Hình 3.6 Phân bố nguồn thải các bãi tập kết ở Quy Nhơn - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu đánh giá quy trình chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn docx
Hình 3.6 Phân bố nguồn thải các bãi tập kết ở Quy Nhơn (Trang 49)
Hình 3.7 Phân bố nồng độ CH4 max trong 24 giờ (μ /m3) - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu đánh giá quy trình chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn docx
Hình 3.7 Phân bố nồng độ CH4 max trong 24 giờ (μ /m3) (Trang 51)
Hình 3.8 Phân bố nồng độ NH3 max trong 24 giờ (μ /m3) - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu đánh giá quy trình chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn docx
Hình 3.8 Phân bố nồng độ NH3 max trong 24 giờ (μ /m3) (Trang 52)
Bảng 3.5 Đặc tính của các nguồn thải tại các bãi tập kết rá cở Quy Nhơn vào năm 2015 - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu đánh giá quy trình chất thải rắn đô thị ở thành phố Quy Nhơn docx
Bảng 3.5 Đặc tính của các nguồn thải tại các bãi tập kết rá cở Quy Nhơn vào năm 2015 (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w