1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) sinh kế của người dân sau tái định cư, trường hợp nghiên cứu, chung cư khang gia, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh

109 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh Kế Của Người Dân Sau Tái Định Cư, Trường Hợp Nghiên Cứu: Chung Cư Khang Gia, Quận Gò Vấp, Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Thị Khánh Hòa
Người hướng dẫn TS. Trần Tiến Khai
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ 2.2: Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE Mục tiêu chính trong nghiên cứu về sinh kế của CARE là hiểu được tính tự nhiên của những chiến lược sinh kế ở những mục khác biệt

Trang 1

NGUYỄN THỊ KHÁNH HÒA

SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN SAU TÁI ĐỊNH CƯ

TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU: CHUNG CƯ KHANG GIA,

QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

NGUYỄN THỊ KHÁNH HÒA

SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN SAU TÁI ĐỊNH CƯ

TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU: CHUNG CƯ KHANG GIA, QUẬN

GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Tiến Khai

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Tiến Khai, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian làm luận văn Thầy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, giúp định hướng nghiên cứu và cho nhiều lời khuyên

bổ ích giúp tôi từng bước hoàn thành luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, đặc biệt là các Thầy cô thuộc khoa Kinh Tế Phát Triển, những người đã truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian học cao học vừa qua

Tôi xin cảm ơn chị Dung, Trưởng hiện đang công tác tại Ban bồi thường giải phóng mặt bằng quận Gò Vấp, anh Nghĩa công tác ở Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh, anh Thắng – trưởng ban quản lý chung cư Khang Gia, anh An làm việc tại phòng quản lý chung cư Khang Gia, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ, cung cấp những thông tin, số liệu và tạo điều kiện để tôi tiến hành khảo sát, điều tra

Và cuối cùng tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên về mặt tinh thần của những người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ của Thầy hướng dẫn khoa học Các số liệu, nội dung nghiên cứu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tp Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2012

Tác giả

Nguyễn Thị Khánh Hòa

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

1.6 Phương pháp nghiên cứu 3

1.7 Nguồn số liệu nghiên cứu 3

1.8 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 Khung lý thuyết về sinh kế bền vững 5

2.1.1 Khái niệm sinh kế bền vững 5

2.1.2 Khung lý thuyết về sinh kế bền vững 6

2.1.2.1 Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của UNDP 7

2.1.2.2 Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE 8

2.1.2.3 Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của DFID 9

2.2 Những khuyến cáo của các tổ chức quốc tế về vấn đề TĐC 13

2.3 Các đề tài nghiên cứu trước có liên quan 14

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Xác định các chỉ tiêu kinh tế - xã hội cần thu thập và nghiên cứu 20

3.2 Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu 20

Trang 6

3.3 Nhập liệu và kiểm định lại số liệu 21

3.4 Các phương pháp phân tích dữ liệu 22

3.4.1 Thống kê 22

3.4.2 Mô hình kinh tế lượng 22

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

4.1 Tổng quan về hai dự án TĐC 27

4.1.1 Dự án cải thiện ô nhiễm kênh Tham Lương – Bến Cát – rạch Nước Lên 27

4.1.1.1 Giới thiệu dự án 27

4.1.1.2 Mục tiêu của dự án 28

4.1.2 Dự án Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài 28

4.1.2.1 Giới thiệu dự án 28

4.1.2.2 Mục tiêu của dự án 30

4.1.3 Về công tác bồi thường, TĐC 31

4.1.3.1 Dự án Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài 31

4.1.3.2 Dự án Tham Lương – Bến Cát – rạch Nước Lên 32

4.1.3.3 Công tác chuẩn bị quỹ nhà TĐC 33

4.2 Mô tả tình hình kinh tế - xã hội của các hộ TĐC 34

4.2.1 Các nguồn lực 34

4.2.2.1 Nguồn nhân lực 34

4.2.2.2 Nguồn lực xã hội 38

4.2.2.3 Nguồn lực vật chất 43

4.2.2.4 Nguồn lực tài chính 46

4.2.2 Những vấn đề khác 47

4.3 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế người dân sau khi TĐC 49

4.3.1 Quan hệ giữa các tài sản sinh kế của hộ gia đình 49

Trang 7

4.3.2 So sánh thu nhập bình quân đầu người trước và sau TĐC theo nghề

nghiệp của lao động chính của hộ gia đình 50

4.3.3 So sánh thu nhập bình quân đầu người trước và sau TĐC theo kỹ năng của người lao động chính của hộ gia đình 51

4.3.4 So sánh thu nhập bình quân đầu người trước và sau TĐC, số người có việc làm, số người phụ thuộc, số năm đi học của lao động chính giữa các hộ có vay vốn hoặc không vay vốn 52

4.3.5 So sánh sự thay đổi thu nhập của hộ sau TĐC theo loại hình nghề nghiệp của lao động chính 53

4.3.6 So sánh sự thay đổi thu nhập của hộ sau TĐC theo kỹ năng của lao động chính 54

4.3.7 So sánh sự thay đổi thu nhập của hộ sau TĐC theo dạng nhà tái định cư 56

4.3.8 So sánh thu nhập bình quân đầu người trước TĐC, thu nhập bình quân đầu người sau TĐC, số người có việc làm, số người phụ thuộc, số năm đi học của lao động chính giữa hai nhóm hộ có tình trạng thay đổi thu nhập theo hướng xấu đi và không xấu đi 56

4.3.9 Hồi quy Binary Logistics về những yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế hộ gia đình sau TĐC 58

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62

5.1 Kết luận về những hạn chế của nghiên cứu 62

5.2 Kết luận về những phát hiện của đề tài 63

5.3 Đề xuất, chính sách 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 3.1: Những yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế hộ gia đình sau TĐC 25

Bảng 4.1: Số người có việc làm trong hộ 34

Bảng 4.2: Số người phụ thuộc trong hộ 35

Bảng 4.3: Số năm đi học và kỹ năng của lao động chính 37

Bảng 4.4: Tình trạng quan hệ láng giềng tại nơi ở mới 39

Bảng 4.5: Khả năng thiết lập mối quan hệ láng giềng 40

Bảng 4.6: Sự giúp đỡ của chính quyền địa phương 40

Bảng 4.7: Việc tiếp cận các dịch vụ xã hội 41

Bảng 4.8: Việc thay đổi trường học và lý do thay đổi trường học 42

Bảng 4.9: Ý kiến của các hộ gia đình về cơ sở hạ tầng 44

Bảng 4.10: So sánh diện tích hiện tại và trước đây 45

Bảng 4.11: Tình trạng vay vốn của các hộ gia đình 46

Bảng 4.12: Mục đích vay vốn 47

Bảng 4.13: Thu nhập bình quân đầu người trước và sau TĐC theo nghề nghiệp của lao động chính của hộ 51

Bảng 4.14: Thu nhập bình quân đầu người trước và sau TĐC theo kỹ năng của người lao động chính của hộ 52

Bảng 4.15: Thu nhập bình quân đầu người trước và sau TĐC, số người có việc làm, số người phụ thuộc, số năm đi học của lao động chính giữa các hộ có vay vốn và không vay vốn 53

Bảng 4.16: Sự thay đổi thu nhập của hộ sau TĐC theo loại hình nghề nghiệp của lao động chính 54

Trang 9

Bảng 4.17: Sự thay đổi thu nhập của hộ sau TĐC theo kỹ năng của lao động chính 55 Bảng 4.18: Một số thay đổi về thu nhập và lao động trước và sau TĐC 57 Bảng 4.19: Kết quả ước lượng mô hình hồi quy đánh giá những yếu tố tác động lên sinh kế của người dân sau tái định cư tại chung cư Khang Gia 60

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Trang

Sơ đồ 2.1: Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của UNDP 8

Sơ đồ 2.2: Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE 9

Sơ đồ 2.3: Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của DFID 10

Sơ đồ 2.4: Khung phân tích sinh kế bền vững của đề tài 18

Biểu đồ 4.1: Nghề nghiệp của lao động chính 36

Biểu đồ 4.2: Số năm đi học của lao động chính 37

Biểu đồ 4.3: Kỹ năng của lao động chính 38

Biểu đồ 4.4: Thủ tục chuyển trường 43

Biểu đồ 4.5: Dạng nhà TĐC 45

Biểu đồ 4.6: Đánh giá của các hộ gia đình về căn hộ hiện tại so với trước 46

Biểu đồ 4.7: Những vấn đề lo ngại của hộ TĐC về nơi TĐC 48

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADB: Ngân hàng phát triển châu Á

CARE: Tổ chức nghiên cứu và giáo dục

DFID: Cơ quan phát triển toàn cầu vương quốc Anh

TĐC: Tái định cư

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

UBND: Ủy ban nhân dân

UNDP: Chương trình phát triển Liên hiệp quốc

Trang 12

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa phù hợp với các cải cách kinh tế

đã diễn ra trong cả nước nói chung và TP.HCM nói riêng Các nhu cầu phát triển thương mại, cải thiện cơ sở hạ tầng, phát triển đầu tư, v.v đòi hỏi phải có sự giải tỏa, di dời một số hộ dân cư Tạp chí Bất động sản số 40/2007 đã đưa ra kết quả nghiên cứu là khi dân số TP.HCM tăng từ 5 triệu (năm 1999) đến 10 triệu (năm 2020) sẽ có khoảng 50% dân số tham gia quá trình TĐC vào khu đô thị mới Cùng với việc phát triển các dự án xây dựng của TP.HCM thì Gò Vấp cũng

là một quận đang trên đà phát triển mạnh tại TP.HCM với nhiều công trình, dự

án lớn đã và đang được triển khai như dự án đầu tư xây dựng công trình tiêu thoát nước và cải thiện ô nhiễm kênh Tham Lương – Bến Cát – Rạch Nước Lên,

dự án xây dựng tuyến đường nối Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài, trường mầm non Sao Mai, các trường tiểu học, trung học, và một số dự án khác Trước khi triển khai xây dựng các công trình, các dự án thì công tác giải phóng mặt bằng, di dời và TĐC cho người dân luôn là công việc phải được chú

Trang 13

trọng và thực hiện đầu tiên Tuy nhiên việc di dời tới nơi ở mới như vậy sẽ ảnh hưởng như thế nào đến đời sống của người dân? Họ sẽ phải đối mặt với những trở ngại và khó khăn như thế nào? Và những biện pháp nào nhằm góp phần “bảo đảm cho người dân có cuộc sống, nơi ở mới tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ” như chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước ta, học viên chọn nghiên cứu đề tài:

“Sinh kế của người dân sau TĐC, trường hợp nghiên cứu tại chung cư Khang Gia, quận Gò Vấp, TP.HCM”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Xuất phát từ tình hình TĐC ở chung cư Khang Gia và để đánh giá sinh kế của người dân ở khu vực này sau TĐC, luận văn đề ra mục tiêu chính đó là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của người dân sau tái định cư tại chung

cư Khang Gia Từ đó luận văn đề ra các nội dung nghiên cứu như sau:

Mô tả thực trạng sinh kế của người dân sau TĐC hiện đang sinh sống tại chung cư Khang Gia, quận Gò Vấp

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của người dân sau TĐC

Đề xuất một số giải pháp, chính sách để có thể nâng cao chất lượng sinh

kế của người dân sau TĐC

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng sinh kế của người dân ở chung cư Khang Gia sau TĐC như thế nào?

Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sinh kế người dân ở chung cư Khang Gia sau TĐC?

Làm thế nào để ổn định cuộc sống và việc làm của người dân sau TĐC?

Trang 14

1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về việc làm, thu nhập, giáo dục, cơ sở hạ tầng, các điều kiện sản xuất, sinh hoạt, việc tiếp cận các dịch

vụ y tế, các dịch vụ xã hội, các quan hệ xã hội, v.v

Phạm vi nghiên cứu: Chung cư Khang Gia, phường 14, quận Gò Vấp, TP.HCM

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài tập trung mô tả sinh kế của người dân sau TĐC tại chung cư Khang Gia, quận Gò Vấp, qua đó phát hiện ra những khó khăn mà người dân phải đối mặt sau TĐC và tìm ra nguyên nhân của những khó khăn này

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề tài đề xuất một số giải pháp về tình hình TĐC của dự án đầu tư xây dựng công trình tiêu thoát nước và cải thiện ô nhiễm kênh Tham Lương – Bến Cát – rạch Nước Lên trên địa bàn quận Gò Vấp và dự

án xây dựng tuyến đường nối Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài, và các

dự án của quận Gò Vấp

1.6 Thiết kế mô hình nghiên cứu

Phương pháp thống kê nhằm mô tả và nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến

sinh kế của người dân sau TĐC

Phương pháp hồi quy: Xây dựng mô hình hồi quy Binary logistic phân tích

các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế hộ gia đình sau TĐC, sự tác động (tích cực hoặc tiêu cực), mức độ tác động của các nhân tố này đến sinh kế hộ gia đình sau TĐC

1.7 Nguồn số liệu nghiên cứu

Số liệu thứ cấp bao gồm các số liệu đã được công bố về dự án đầu tư xây dựng công trình tiêu thoát nước và cải thiện ô nhiễm kênh Tham Lương – Bến

Trang 15

Cát – rạch Nước Lên và dự án xây dựng tuyến đường nối Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài, về chung cư Khang Gia; các quyết định di dời, giải tỏa, quyết định đền bù, quyết định TĐC và các báo cáo sơ kết, báo cáo tổng kết do UBND TP.HCM và UBND quận Gò Vấp ban hành

Số liệu sơ cấp từ việc điều tra bằng bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình TĐC đang sinh sống tại chung cư Khang Gia Bảng câu hỏi được thiết

kế dựa trên các nghiên cứu trước và nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia, phỏng vấn hộ gia đình)

1.8 Kết cấu luận văn

Chương 1: Phần mở đầu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5: Kết luận và đề xuất chính sách

Trang 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Khung lý thuyết về sinh kế bền vững

2.1.1 Khái niệm sinh kế bền vững

Khái niệm sinh kế lần đầu tiên được đề cập trong báo cáo Brundland (1987) tại hội nghị thế giới vì môi trường và phát triển Nó có thể được hiểu và sử dụng theo nhiều cách khác nhau Trong tiếng Tây Ban Nha, sinh kế được hiểu như là

“một cách sống bền vững” Trong tiếng Nga, nó được hiểu theo nghĩa “tạo thu nhập và việc làm nông thôn” Còn theo DFID (1999), sinh kế bao gồm ba nhân

tố chính: nguồn lực và khả năng con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế Có quan niệm cho rằng sinh kế không đơn thuần chỉ là vấn đề kiếm sống, kiếm miếng ăn và nơi ở, mà nó còn đề cập đến vấn đề tiếp cận các quyền

sở hữu, thông tin, kỹ năng, các mối quan hệ (Wallmann, 1984) Sinh kế cũng được xem như là “sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con người có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để sống cũng như đạt được các ước nguyện của họ” (DFID, 1999)

Một sinh kế được cho là bền vững khi con người có thể đối phó và khắc phục được những áp lực và cú sốc Đồng thời có thể duy trì hoặc nâng cao khả năng

và tài sản ở cả hiện tại và trong tương lai mà không gây tổn hại đến cơ sở các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Sinh kế bền vững không được khai thác hoặc gây bất lợi cho môi trường hoặc cho các sinh kế khác ở hiện tại và tương lai – trên thực tế thì nó nên thúc đẩy sự hòa hợp giữa chúng và mang lại những điều tốt đẹp cho các thế hệ tương lai (Chambers & Conway, 1992)

Trang 17

Sinh kế bền vững, nếu theo nghĩa này, phải hội đủ những nguyên tắc sau: Lấy con người làm trung tâm, Dễ tiếp cận, Có sự tham gia của người dân, Xây dựng dựa trên sức mạnh con người và đối phó với các khả năng dễ bị tổn thương, Tổng thể, Thực hiện ở nhiều cấp, Trong mối quan hệ với đối tác, Bền vững và Năng động

Trong các thành phần khác nhau của một sinh kế thì thành phần phức tạp nhất

là danh mục các tài sản mất đi khi mà người dân xây dựng lại cuộc sống của họ Danh mục tài sản này bao gồm tài sản hữu hình như cửa hàng và tài nguyên, và tài sản vô hình như quyền lợi và khả năng tiếp cận (Krantz, 2001)

2.1.2 Khung lý thuyết về sinh kế bền vững

Khung sinh kế bền vững là một phương pháp tiếp cận toàn diện về các vấn đề phát triển thông qua việc nhấn mạnh đến thảo luận sinh kế của con người Nó có nguồn gốc từ phân tích của Amartya Sen về các quyền (entitlements) trong mối quan hệ với nạn đói và đói nghèo (1981) và gần đây được Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID) thúc đẩy (Diana Carney (ed.) 1998) cũng như được các học giả cùng với các cơ quan phát triển ứng dụng rộng rãi (Anthony Bebbington 1999; Koos Neefjes 2000; Frank Ellis 2000) Lý thuyết khung sinh kế bền vững cho rằng con người dựa vào năm loại tài sản vốn, hay hình thức vốn, để giảm nghèo

và đảm bảo an ninh, đảm bảo sinh kế của mình, bao gồm: vốn vật chất (physical capital), vốn tài chính (financial capital), vốn xã hội (social capital), vốn con người (human capital) và vốn tự nhiên (natural capital), là những loại vốn đóng

cả hai vai đầu vào và đầu ra Tiếp cận sinh kế bền vững cũng thừa nhận rằng các chính sách, thể chế và quá trình có ảnh hưởng đến sự tiếp cận và việc sử dụng các tài sản mà cuối cùng ảnh hưởng đến sinh kế (Paulo Filipe 2005: 3) Trong

Trang 18

nghiên cứu này tác giả tập trung phân tích khung lý thuyết về sinh kế bền vững của ba tổ chức UNDP, CARE và DFID

2.1.2.1 Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của UNDP

Theo UNDP có 5 bước để thiết kế, thực thi và đánh giá những chương trình sinh kế bền vững, đó là:

Bước 1: Xác định sự đền bù được thực hiện dựa trên những rủi ro phải đối diện, những tài sản và những kiến thức cộng đồng mất đi

Bước 2: Phân tích vi mô, vĩ mô, chính sách mà nó tác động đến chiến lược sinh kế của người dân

Bước 3: Hỗ trợ và xác định những đóng góp tiềm năng của khoa học kỹ thuật hiện đại, góp phần bổ sung hệ thống kiến thức bản địa góp phần cải thiện sinh

Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của UNDP tập trung vào hai chiến lược: đối phó và thích ứng Chiến lược đối phó (coping) là sự đối phó trong ngắn hạn trước một cú sốc cụ thể Còn chiến lược thích ứng (adaptation) đưa đến những thay đổi dài hạn trong cách ứng xử trước những cú sốc hay những căng thẳng

Trang 19

2.1.2.2 Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE

Khung lý thuyết này tập trung vào sinh kế hộ gia đình CARE đưa ra mô hình hoạt động của một sinh kế dựa trên tính năng động và sự tương tác được lập trình sẵn, gồm các bước sau:

Bước 1: Nhận dạng những khu vực địa lý tiềm năng, sử dụng dữ liệu thứ cấp

tài nguyên

Trang 20

Tình huống Chiến lược sinh kế Kết quả sinh kế

Nguồn: Krantz, 2001

Sơ đồ 2.2: Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE Mục tiêu chính trong nghiên cứu về sinh kế của CARE là hiểu được tính tự nhiên của những chiến lược sinh kế ở những mục khác biệt trong hộ gia đình, tức

là nhận dạng những khó khăn và những cơ hội

2.1.2.3 Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của DFID

Khung lý thuyết đã đưa ra các phân tích sinh kế theo các phần về tổ chức, chính sách, nghiên cứu, những quy tắc về văn hóa Nó quyết định ai được thụ hưởng những loại tài sản nào và hệ thống những chiến lược sinh kế cuốn hút người dân (Carney, 1998) Theo Phạm Minh Trí (2011), phương pháp tiếp cận của DFID nhằm tăng hiệu quả của các cơ quan của chính phủ hoặc các tổ chức phi chính phủ trong việc giảm những tác động từ những “cú sốc” theo hai cách chính: thứ nhất lấy con người làm trung tâm; thứ hai là áp dụng tổng thể chương trình hỗ trợ, để cải thiện sinh kế của người dân

Tài sản Vốn con người Khả năng sinh kế

Vốn xã hội Lợi ích và cơ hội

Vốn kinh tế Cứa hàng và các nguồn lực

Thu nhập Sản xuất

Sản

Hộ gia đình

Tiêu thụ

Trao đổi

Xử lý

Về an ninh của: Lương thực Dinh dưỡng Sức khỏe Nguồn nước Nhà ở Giáo dục

Sự trợ giúp của cộng đồng

Trang 21

Nguồn: DFID (2003)

Sơ đồ 2.3: Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của DFID

Hình vẽ đã chỉ ra các loại tài sản sinh kế bao gồm: Nguồn nhân lực (H), nguồn lực xã hội (S), nguồn lực tự nhiên (N), nguồn lực vật chất (P) và nguồn lực tài chính (F)

DFID’s Sustainable Livelihoods Guidance Sheets định nghĩa năm loại tài sản này như sau:

Nguồn nhân lực đại diện cho các kỹ năng, tri thức, khả năng làm việc và sức khỏe tốt, tất cả cộng lại tạo điều kiện giúp con người theo đuổi các chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được các mục tiêu sinh kế Ở cấp độ hộ gia đình, vốn con người là yếu tố về số lượng và chất lượng lao động của hộ; yếu tố này khác nhau tùy thuộc vào kích cỡ của hộ, trình độ giáo dục và kỹ năng nghề nghiệp, khả năng quản lý, tình trạng sức khỏe, tri thức về các cấu trúc sở hữu chính thống và phi chính thống (như các quyền, luật pháp, chuẩn mực, cấu trúc chính quyền, các thủ tục);

cơ cấu -Ở các cấp khác nhau của Chính phủ, luật pháp, chính sách công, các động lực, các qui tắc

-Chính sách và thái độ đối với khu vực tư nhân

-Các thiết chế công dân, chính trị và kinh tế (thị trường, văn hoá)

Các chiến lƣợc SK

- Các tác nhân xã hội (nam, nữ, hộ gia đình, cộng đồng, v.v) -Các cơ sở tài nguyên thiên nhiên

- Cơ sở thị trường

- Đa dạng

- Sinh tồn hoặc tính bền vững

Các kết quả SK

-Thu nhập nhiều hơn -Cuộc sống đầy đủ hơn -Giảm khả năng tổn thương

-An ninh lương thực được cải thiện -Công bằng xã hội được cải thiện -Tăng tính bền vững của tài nguyên thiên nhiên

-Giá trị không sử dụng của tự nhiên được bảo

vệ

Trang 22

Có nhiều tranh luận về định nghĩa nguồn lực xã hội nhưng theo DFID (1999), nguồn lực xã hội là các tiềm lực xã hội mà con người đưa ra để theo đuổi các mục tiêu sinh kế của mình Các mục tiêu sinh kế này được phát triển thông qua các mạng lưới, các mối liên hệ liên kết với nhau, tính đoàn hội, hợp tác của các nhóm chính thức; và mối quan hệ được thực hiện dựa trên sự tin tưởng, sự trao đổi, và ảnh hưởng lẫn nhau

Nguồn lực tự nhiên là khái niệm dùng để chỉ về nguồn tài nguyên cung cấp các nguồn lực và dịch vụ có ích cho sinh kế Các yếu tố trong nguồn lực này rất

đa dạng, bao gồm cả những hàng hóa vô hình như không khí, hệ sinh thái đến những tài sản hữu hình như đất, nước,v.v

Nguồn lực vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng căn bản và các hàng hóa sản xuất cần thiết để hỗ trợ cho sinh kế người dân (cơ sở hạ tầng như là kênh rạch, đường

sá, nhà ở, hệ thống cung cấp điện, nước, nhà vệ sinh, các phương tiện tiếp cận thông tin để đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người, các phương tiện sản xuất như là công cụ, máy móc và các phương tiện khác giúp con người hoạt động với năng suất cao) Trong tài sản vật chất thì các nhân tố làm cho sinh kế của con người trở nên đa dạng hơn là cơ sở hạ tầng như đường sá, hệ thống cung cấp điện và nước

Nguồn lực tài chính chủ yếu là tiền mặt và các khoản tài chính tương đương

mà con người sử dụng để đạt được mục tiêu sinh kế của mình

DFID đã mô tả các thành phần trong khung lý thuyết sinh kế bền vững như sau:

Khả năng dễ bị tổn thương: Là môi trường bên ngoài mà trong đó sinh kế con người và các tài sản sẵn có của họ bị ảnh hưởng cơ bản, vừa tích cực vừa tiêu

Trang 23

cực, bởi những xu hướng, sự thay đổi đột ngột hoặc tính mùa vụ mà họ hạn chế được hoặc không thể nào kiểm soát được

Các yếu tố trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương:

Xu hướng: Xu hướng dân số, xu hướng môi trường thay đổi, xu hướng tài nguyên kể cả xung đột trong việc sử dụng, xu hướng kinh tế trong nước và thế giới, những xu hướng cai trị bao gồm chính sách, những xu hướng kỹ thuật

Cú sốc: Thay đổi về sức khỏe con người, thay đổi tự nhiên, thay đổi kinh tế, xung đột, thay đổi về sức khỏe, vật nuôi, cây trồng Ví dụ: bão, lũ lụt, hạn hán, chiến tranh, dịch bệnh, v.v

Tính thời vụ: Biến động giá cả, biến động sản xuất, sức khỏe, những cơ hội việc làm

Theo Đỗ Thị Hồng Nga (2011), chiến lược sinh kế được dùng để chỉ phạm vi

và sự kết hợp những lựa chọn và quyết định mà người dân đưa ra trong việc sử dụng, quản lý các nguồn vốn và tài sản sinh kế nhằm tăng thu nhập và nâng cao đời sống cũng như để đạt được mục tiêu, nguyện vọng của họ Kết quả sinh kế là những thay đổi có lợi cho sinh kế của cộng đồng do các chiến lược sinh kế mang lại, cụ thể là thu nhập cao hơn, nhận được phúc lợi nhiều hơn, giảm rủi ro, bảo đảm cao hơn mức an toàn thực phẩm và sử dụng một cách bền vững hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên

Trong các khung lý thuyết trên thì khung lý thuyết của DFID có hai đóng góp quan trọng trong việc cải thiện sinh kế của người dân Đóng góp thứ nhất là hỗ trợ trực tiếp bằng tài sản và đóng góp thứ hai là hỗ trợ trên những ảnh hưởng không chỉ là khả năng truy cập tài sản mà còn là cơ hội sinh kế mở ra với người dân (Krantz, 2001)

Trang 24

Nhà xã hội học người Mỹ Talcott Parsons – đại biểu và là người xây dựng nên lý thuyết hệ thống vào khoảng năm 1940 – 1950 Lý thuyết này cho rằng xã hội là một sinh thể hữu cơ đặc biệt với hệ thống gồm các thành phần có những chức năng nhất định tạo thành cấu trúc ổn định Như vậy, xã hội ở tầm vĩ mô hay

vi mô đều luôn luôn tồn tại với một hệ thống toàn vẹn Hệ thống đó là tổng hòa các thành phần, các bộ phận và các mối quan hệ giữa chúng theo một kiểu nào

đó tạo thành một chỉnh thể toàn vẹn, hoàn chỉnh

2.2 Những khuyến cáo của các tổ chức quốc tế về vấn đề TĐC

Kinh nghiệm của Ngân hàng thế giới (World Bank, 2004) cho thấy rằng, TĐC có thể dẫn đến những nguy cơ nghiêm trọng về kinh tế, xã hội và môi trường như: hệ thống sản xuất bị phá vỡ, người dân phải đối mặt với nguy cơ đói nghèo khi những điều kiện sản xuất và những nguồn tạo thu nhập của họ mất đi, người dân có thể bị di dời đến những nơi không có việc làm hay các tài nguyên kiếm sống không có nhiều, các thiết chế cộng đồng và mạng lưới xã hội bị phá

vỡ, các mối quan hệ họ hàng thân thích cũng bị ảnh hưởng; các yếu tố truyền thống, văn hoá và tình tương thân tương ái có thể bị mất đi Đây chính là những chi phí, những tổn thất “vô hình” mà người dân TĐC phải gánh chịu bên cạnh những mất mát về nhà cửa, đất đai

Bên cạnh đó, ngoài những thiệt hại trên đã được nêu ra trên, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 1995) còn nêu thêm những thiệt hại khác mà người dân TĐC có thể gặp phải như: Cư dân tại chỗ các khu vực TĐC không thân thiện hay không có những nét tương đồng về văn hóa, những khó khăn về công việc làm

ăn nơi ở mới có thể khiến cho người dân TĐC phải khai thác tối đa đến mức kiệt quệ các tài nguyên môi trường để sinh tồn và điều này gây ra những hậu quả hết sức tai hại cho môi trường

Trang 25

Như vậy, theo các tổ chức quốc tế, hệ lụy của việc di dời, giải tỏa, TĐC là nhà cửa, đất đai của người dân bị ảnh hưởng, mặt khác họ còn phải chịu nhiều mất mát và thiệt hại liên quan đến kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường Theo

đó, việc giải tỏa, di dời sẽ khiến cho đời sống người dân bị đảo lộn, mất ổn định

và môi trường bị đe dọa Cụ thể đó là sự xuống dốc và nghèo đói của một bộ phận dân cư, sự suy giảm các yếu tố văn hóa của một cộng đồng và ô nhiễm môi trường Ngoài những hậu quả lâu dài này thì những khó khăn trước mắt như đi làm xa, khó khăn trong việc chuyển hộ khẩu và chuyển trường học cho con cái, khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ khác, v.v gây tổn hại đến sức khỏe và tinh thần của người dân

2.3 Các đề tài nghiên cứu trước có liên quan

Đề tài “Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường, hệ quả về kinh tế xã hội của dự án xây dựng khu đô thị mới Nam Sài Gòn Đề xuất những biện pháp bảo

vệ môi trường, khắc phục các hệ quả về kinh tế, xã hội” của Tô Thị Thúy Hằng (1997) tập trung nghiên cứu về điều kiện sinh sống của các hộ nông dân bị di dời, mất đất và làm rõ một số hệ quả về kinh tế - xã hội đối với các hộ dân qua

đó kiến nghị một số giải pháp các hộ nông dân bị di dời trong thời gian tới Đề tài đã nêu lên thực trạng về đời sống của người nông dân bị giải tỏa, di dời từ dự

án Nam Sài Gòn

Đề tài “Đánh giá một số khía cạnh kinh tế – xã hội phát sinh trong quá trình

di dời của các hộ trên, ven kênh rạch tại TP.HCM (dự án Nhiêu Lộc – Thị Nghè)” của Dư Phước Tân (1997) Tác giả tiến hành điều tra 150 hộ sắp sửa di dời trong đợt giải tỏa vào tháng 5/1996, qua đó mô tả những đặc điểm kinh tế -

xã hội của hộ trên và ven kênh rạch, có sự khác biệt giữa hai nhóm hộ: Quyết định lên chung cư và Chưa muốn lên chung cư Một số yếu tố kinh tế - xã hội

Trang 26

thay đổi và phát sinh đối với các hộ sắp di dời và những tâm tư nguyện vọng, đề nghị của các hộ cũng được đề cập trong nội dung nghiên cứu Mặt khác đề tài còn phân tích một số điểm bất hợp lý trong các chính sách đối với hộ giải tỏa, di dời phát sinh trong quá trình thực thi đối với các hộ trên; phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến chính sách di dời, TĐC và nêu được một số kiến nghị đối với nhà nước và đề xuất giải pháp

Đề tài: “Vệ sinh môi trường và điều kiện sống của người TĐC ở TP.HCM” của Võ Hưng (2003) Đề tài đã tiến hành nghiên cứu theo 2 nhóm: TĐC ở chung

cư và TĐC tự chọn về điều kiện sống cơ bản của người TĐC như nhà ở, diện tích cấu trúc nhà ở, việc làm, thu nhập, mức sống thực tế, nghiên cứu các điều kiện sinh hoạt: cơ sở hạ tầng, điện nước, chất thải, tiện nghi sinh hoạt, sinh hoạt hàng ngày, việc đi lại, học hành, nghiên cứu những biến đổi trong đời sống sinh hoạt: tiện nghi sinh hoạt, điều kiện sinh hoạt, vệ sinh môi trường, mức độ hưởng thụ văn hóa, vấn đề an sinh xã hội, nghiên cứu sức khỏe và bệnh tật: triệu chứng thông thường, triệu chứng liên quan đến môi trường, việc khám và chữa bệnh và đánh giá chung về môi trường và điều kiện sống đối với những người TĐC ở chung cư thì cuộc sống hiện tại là tốt 44% và rất tốt 20,3% Đề tài đã phân tích những điều kiện sống trong mối tương quan với quyết định lựa chọn nơi TĐC

Đề tài “Đời sống xã hội của người dân thuộc diện TĐC ở TP.HCM Thực trạng và giải pháp” của Phan Huy Xu (2005) đã nêu lên thực trạng đời sống xã hội của người dân TĐC có phân theo các nhóm dân theo và không theo chương trình, qua đó tác giả đề ra một số giải pháp và khuyến nghị

Luận văn “Livelihoods of household in peri-urban area, Case study in Cu Chi district, Ho Chi Minh City, Vietnam” của Nguyễn Thị Liên (Đại học Nông nghiệp Hà Nội liên kết Đại học Liege năm 2005) dựa vào sự kết hợp khung phân

Trang 27

tích sinh kế bền vững và phương pháp đánh giá có sự tham gia của hộ gia đình

để đánh giá về sinh kế người dân ở huyện Củ Chi Nội dung chính của luận văn

là đánh giá về chiến lược sinh kế của các hộ gia đình được nghiên cứu qua đó xác định những hạn chế trong chiến lược sinh kế và đề xuất những giải pháp có thể ứng dụng phù hợp với đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Luận văn “Living in peri-urban area of Ho Chi Minh City, Case study Hung Long commune, Binh Chanh district, Ho Chi Minh City, Vietnam” của Võ Ngàn Thơ (Đại học Nông nghiệp Thụy Điển SLU hợp tác với Đại học Nông Lâm Huế, 2006) đã khám phá chiến lược sinh kế đặc biệt là nông nghiệp của người dân sống ở ngoại thành – khu vực chuyển giao giữa thành thị và nông thôn, cụ thể là người dân ở xã Hưng Long, huyện Bình Chánh Mục đích chính của đề tài là xác định nhóm những hộ nghèo với những nhóm hộ khác khác nhau như thế nào; tìm hiểu về bối cảnh sản xuất nông nghiệp tại xã và thứ ba là xác định chiến lược của

hộ dân được xây dựng như thế nào?

Đề tài “Thực trạng đời sống kinh tế xã hội các hộ gia đình sau TĐC: vấn đề

và giải pháp” của Th.S Lê Văn Thành và các cộng sự (2008) nhằm đánh giá sự biến đổi các đặc điểm kinh tế - xã hội các hộ gia đình trước và sau TĐC, trên cơ

sở đánh giá đó phát hiện những vấn đề bức xúc cần phải giải quyết và đề xuất một số giải pháp để hỗ trợ nhằm mục đích khôi phục và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân sau TĐC

Luận văn “Đánh giá một số khía cạnh kinh tế xã hội phát sinh của hộ gia đình sau TĐC thuộc dự án Rạch Ụ Cây, quận 8, TP.HCM” của Phạm Minh Trí (2011) Luận văn đã mô tả cuộc sống “hậu TĐC” của người dân TĐC từ đó phát hiện ra những khó khăn và tổn thất mà những người dân TĐC đang gặp phải và nguyên nhân của những khó khăn, tổn thất này Dựa vào kết quả nghiên cứu, đề

Trang 28

tài đề xuất một số giải pháp cho vấn đề TĐC thuộc dự án rạch Ụ Cây nói riêng

và tình hình TĐC thuộc các dự án thuộc toàn quận 8 nói chung

Luận văn “Sinh kế người dân ngoại thành TP.HCM” của Đỗ Thị Hồng Nga (2011) Luận văn đã phân tích các nguồn lực phục vụ cho chiến lược sinh kế của

hộ khảo sát phân theo nguồn lực kinh tế hộ Qua đó gợi ý các giải pháp và chính sách phát triển kinh tế - xã hội nhằm nâng cao mức sống của người dân

Dựa trên các lý thuyết về sinh kế và sinh kế bền vững nói trên, trong phạm vi nghiên cứu này, tác giả giả định rằng cộng đồng dân cư sinh sống tại khu vực kênh Tham Lương – Bến Cát – rạch Nước Lên và Tân Sơn Nhất – Bình Lợi là các hệ thống xã hội trong đó các thành phần cấu tạo nên hệ thống này bao gồm các yếu tố như: việc làm, thu nhập, sức khỏe, giáo dục, cơ sở hạ tầng, các điều kiện về sản xuất, sinh hoạt, việc tiếp cận các dịch vụ y tế, các dịch vụ xã hội, các quan hệ xã hội, v.v Đây cũng chính là các yếu tố thuộc các nguồn lực trong khung lý thuyết về sinh kế bền vững của DFID mà tác giả đã đề cập ở trên Chúng có mối quan hệ, tương tác với nhau thành một hệ thống hoàn chỉnh Bất

kỳ một sự thay đổi ở trật tự và thứ tự của các thành phần, hay sự thay đổi ở kiểu quan hệ giữa các thành phần, hoặc một sự phát triển quá nhanh hay quá chậm, sự bành trướng hay thu hẹp quá mức, sự thay đổi quá sớm hay quá muộn của bất kỳ một thành phần nào cũng dẫn đến “sự lệch pha”, sự thay đổi ở các thành phần khác và ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng của toàn bộ hệ thống Do đó khi xảy

ra TĐC tức là có sự thay đổi về chỗ ở thì theo lý thuyết hệ thống điều đó sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần đã nêu trên đây trong một hệ thống Kết hợp với khung lý thuyết về sinh kế bền vững của DFID thì sự thay đổi về chỗ ở này

sẽ dẫn đến sự thay đổi về nguồn nhân lực, nguồn lực xã hội, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực vật chất và nguồn lực tài chính Tuy nhiên, xét trong trường hợp ở đô

Trang 29

thị thì sinh kế của người dân không phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên như đất đai, cây trồng, nước, v.v

Từ những phân tích ở trên, tác giả đề xuất khung phân tích của đề tài nhằm nhận dạng và giải thích những thay đổi về sinh kế của người dân do tác động của việc TĐC

 Khung phân tích của đề tài:

Cộng đồng dân cư sinh sống tại khu vực kênh Tham Lương – Bến Cát – rạch Nước Lên và Tân Sơn Nhất – Bình Lợi

Quyết định giải tỏa, di dời của chính quyền

TĐC Thay đổi chỗ ở

Thay đổi về thu nhập

Sơ đồ 2.4: Khung phân tích sinh kế bền vững của đề tài

Các khía cạnh trên sẽ được chia thành một số khái niệm Nó xác định những thành phần mà đề tài tập trung giải quyết để trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu Bảng câu hỏi sẽ được thiết lập theo cách tiếp cận này

Tóm lại, chương 2 đã trình bày khung lý thuyết về sinh kế bền vững của ba tổ chức UNDP, CARE và DFID, tiếp đó, tác giả tiến hành phân tích những khuyến

Trang 30

cáo của các tổ chức quốc tế về vấn đề TĐC, đó là những khó khăn, thử thách, những nguy cơ và thiệt hại mà người dân TĐC có thể phải gánh chịu Ngoài ra, tác giả còn dựa vào những nghiên cứu có liên quan của những người đi trước để

có thể xác định những thay đổi trong sinh kế của người dân sau TĐC và một phần nào đó là để xác định các biến phân tích ở chương tiếp theo Từ những cơ

sở đó, tác giả hình thành khung phân tích của đề tài theo đó cách tiếp cận của DFID đóng vai trò chính

Trang 31

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Xác định các chỉ tiêu kinh tế - xã hội cần thu thập và nghiên cứu

Căn cứ trên cơ sở lý thuyết, tác giả xây dựng một số chỉ tiêu khảo sát trong quá trình nghiên cứu Những chỉ tiêu đó bao gồm các yếu tố đại diện cho bốn nhóm tài sản sinh kế, trong đó:

Nguồn nhân lực bao gồm số người có việc làm, số người phụ thuộc có trong

hộ, loại hình nghề nghiệp của lao động chính, số năm đi học và kỹ năng của lao động chính

Nguồn lực xã hội bao gồm các yếu tố: quan hệ láng giềng, sự giúp đỡ của chính quyền địa phương, các dịch vụ y tế, giáo dục, thông tin liên lạc, thương mại, dịch vụ văn hóa, giải trí

Nguồn lực vật chất gồm có những yếu tố: diện tích căn hộ, dạng nhà TĐC, hệ thống giao thông nội bộ, hệ thống điện, hệ thống nước sạch, các hệ thống khác (hệ thống thoát nước, xử lý rác thải, phòng cháy chữa cháy, v.v)

Nguồn lực tài chính bao gồm các chỉ tiêu về tình trạng vay vốn, giá trị khoản vay, mục đích vay vốn

3.2 Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu

Quá trình thu thập dữ liệu được chia thành 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1:

Khảo sát tất cả các hộ gia đình hiện đang sinh sống tại chung cư Khang Gia

để xác định hộ đang ở hiện nay là theo diện TĐC hay mua lại hoặc thuê

Nghiên cứu chỉ tiến hành chọn mẫu là các hộ gia đình lựa chọn hình thức TĐC là nhận căn hộ chung cư thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tiêu thoát

Trang 32

nước và cải thiện ô nhiễm kênh Tham Lương – Bến Cát – Rạch Nước Lên và dự

án xây dựng tuyến đường nối Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài

Khung mẫu là danh sách các hộ gia đình bị di dời, giải tỏa của 2 dự án: dự án đầu tư xây dựng công trình tiêu thoát nước và cải thiện ô nhiễm kênh Tham Lương – Bến Cát – Rạch Nước Lên và dự án xây dựng tuyến đường nối Tân Sơn Nhất – Bình Lợi - Vành đai ngoài

Giai đoạn 2:

Tiến hành khảo sát thông qua bảng câu hỏi soạn sẵn Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế dựa trên Bảng câu hỏi nông hộ của Đỗ Thị Hồng Nga (2011), Bảng câu hỏi của Phạm Minh Trí (2011) và thông qua các định nghĩa về sinh kế của DFID (1999)

Tại thời điểm khảo sát, danh sách các hộ chuyển qua tái định cư tại chung cư Khang Gia có 130 hộ, tuy nhiên một số lượng lớn hộ gia đình thuộc diện TĐC đã chuyển đi nơi khác sinh sống, họ đã ủy quyền căn hộ lại cho người khác bao gồm các dạng bán hoặc cho thuê căn hộ Do đó, số lượng các hộ gia đình thuộc diện tái định cư tại chung cư Khang Gia là có giới hạn nên xét theo phương diện điều tra số lượng hộ gia đình thì đây là điều tra tổng thể và sau quá trình điều tra,

số lượng hộ thỏa mãn yêu cầu được xác định là 72 hộ

Thời gian khảo sát, điều tra: 20/3/2012 – 15/5/2012

3.3 Nhập liệu và kiểm định lại số liệu

Dữ liệu sau khi thu thập được tác giả thiết kế, mã hóa và nhập liệu thông qua công cụ phần mềm SPSS 16.0, sau đó tiến hành làm sạch Lý do: dữ liệu sau khi thu thập được loại bỏ những phiếu trống nhiều và phiếu không hợp lệ, sau đó được tiến hành nhập thô vào máy, trong quá trình thực hiện thường có những mẫu điều tra bị sai lệch, thiếu sót hoặc không nhất quán; một số mẫu do đánh sai,

Trang 33

thiếu sót xảy ra trong quá trình nhập liệu; do vậy cần tiến hành làm sạch số liệu

để đảm bảo yêu cầu, số liệu đưa vào phân tích phải đầy đủ, thống nhất Theo đó, việc phân tích số liệu sẽ giúp đưa ra những thông tin chính xác có độ tin cậy cao Phương pháp thực hiện: sử dụng bảng tần số để rà soát lại tất cả các biến quan sát nhằm tìm ra các biến có thông tin bị sai lệch hay thiếu sót bằng công cụ phần mềm SPSS 16.0

Kết quả thực hiện: Sau khi dùng phương pháp lập bảng tần số, kết quả cho thấy: Đầy đủ dữ liệu ở tất cả các biến

Kết hợp với rà soát tất cả các biến quan sát qua bảng tần số, tác giả không tìm thấy biến nào có thông tin bị sai lệch; dữ liệu đã được làm sạch, để tiếp tục đưa vào chạy mô hình

3.4 Các phương pháp phân tích dữ liệu

3.4.1 Thống kê

Phần thống kê mô tả tác giả sẽ tiến hành mô tả các tài sản sinh kế, lập ma trận tương quan để xem xét các mối quan hệ giữa các biến, các kiểm định Anova, T-test để so sánh giá trị trung bình giữa các chỉ tiêu định lượng cho các nhóm có liên quan Ngoài ra, tác giả còn dùng kiểm định Chi-square nhằm đánh giá những quan hệ giữa những tính chất của bộ dữ liệu

Trang 34

) 0 (

) 1 (

Y P

Y P

Ln β0 + β1X1 + β2X2 + …+ β6X6 + β7X7 + ui

P(Y=1) = P0 : Xác xuất hộ có sinh kế không đổi hoặc tốt hơn;

P(Y=0) = 1 – P0 : Xác xuất hộ có sinh kế xấu đi

tố có thể tác động đến sự thay đổi này và trong phạm vi nghiên cứu tác giả sử dụng một số biến để khảo sát bao gồm:

Số người có việc làm của hộ gia đình là thông tin cụ thể về mỗi hộ có bao nhiêu người có việc làm Giả định rằng số lượng người có việc làm của hộ càng

Trang 35

nhiều thì thu nhập của hộ sẽ càng tăng Do đó, biến này được kỳ vọng sẽ có mối quan hệ đồng biến với biến phụ thuộc

Số người phụ thuộc bao gồm thông tin hộ gia đình có bao nhiêu người phụ thuộc Giả định rằng nếu những hộ nào có số người phụ thuộc nhiều thì thu nhập bình quân đầu người của hộ sẽ thấp và mức sống cũng sẽ thấp Do đó, biến này được kỳ vọng có mối quan hệ nghịch biến với biến phụ thuộc

Loại hình nghề nghiệp của lao động chính là thông tin về nghề của người lao động chính trong hộ, chỉ tiêu này được phân bổ thành 3 nhóm: nhóm 1 là những người làm nghề tự doanh, nhóm 2 là lao động ngắn hạn và nhóm 3 là lao động dài hạn Những hộ mà loại hình nghề nghiệp của lao động chính là lao động dài hạn thường là những người có trình độ học vấn cao, có thu nhập ổn định, còn những người lao động tự doanh và lao động ngắn hạn thì thường có trình độ học vấn thấp và thu nhập thường không ổn định Do đó, biến này được kỳ vọng đồng biến với biến phụ thuộc

Số năm đi học của lao động chính, khi người lao động chính có số năm đi học nhiều tức trình độ học vấn cao thì họ thường có được công việc ổn định và có thu nhập cao và ngược lại Do đó, biến này được kỳ vọng đồng biến với biến phụ thuộc

Kỹ năng của lao động chính là thông tin về người lao động chính của hộ đã được đào tạo, tập huấn hay chưa Nhóm lao động mà được đào tạo, tập huấn tức

họ có kỹ năng thì họ sẽ tìm được những công việc có mức thu nhập cao và ngược lại Biến này được kỳ vọng là đồng biến với biến phụ thuộc

Dạng nhà TĐC, chỉ tiêu này được phân bổ thành hai nhóm: nhóm 1 là dạng căn hộ chung cư ở tầng trệt, nhóm 2 là dạng căn hộ chung cư ở các tầng cao Với giả định rằng khi sinh sống ở tầng trệt thì người dân có thể có thêm khoản thu

Trang 36

nhập từ việc kinh doanh, buôn bán Do đó, biến này được kỳ vọng nghịch biến với biến phụ thuộc

Tình trạng vay vốn là thông tin về hộ gia đình có vay vốn hay không Hộ có vay vốn thì ảnh hưởng như thế nào tới biến tình trạng thay đổi thu nhập sau TĐC, liệu rằng sẽ làm tăng hay giảm thu nhập Do đó, ở trường hợp này tác giả chưa xác định được dấu kỳ vọng

Bảng 3.1: Những yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế hộ gia đình sau TĐC

ổn định hoặc tốt hơn, và là giá trị 0 nếu theo xu hướng xấu đi

Thang đo định danh

từ 1-3:

1 = tự doanh,

2 = lao động ngắn hạn,

3 = lao động dài hạn

+

Trang 37

2 = chung cư ở tầng cao

?

Như vậy, trong chương 3, tác giả đã xây dựng mô hình hồi quy logistic cho phân tích của đề tài cũng như mô tả các biến độc lập và biến phụ thuộc của mô hình, trong đó các biến độc lập được trình bày rõ ràng về tên biến, mô tả, đơn vị đo/thang đo và dấu kỳ vọng Ngoài ra, chương 3 còn trình bày phương pháp thống kê mô tả sẽ tiến hành ở chương 4, phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu, cách làm sạch và xử lý số liệu và phương pháp phân tích của đề tài bao gồm phương pháp thống kê mô tả và phương pháp hồi quy bằng mô hình Binary Logistic

Trang 38

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Giai đoạn 1 của dự án có tổng vốn đầu tư khoảng 1.950 tỷ đồng với các hạng mục nạo vét lòng toàn tuyến kênh dài 32,7 km, xây dựng và sửa chữa 148 cống ngăn triều, trồng cây xanh ven lưu vực, v.v

Giai đoạn 2 của dự án gồm các hạng mục tiếp theo là xây dựng hệ thống cống thu nước thải bao lưu vực Tham Lương – Bến Cát và xây dựng hệ thống thu gom nước mưa, nước thải và trạm bơm lưu vực trên với tổng mức đầu tư gần 5.000 tỷ đồng

Địa điểm xây dựng là trên địa bàn 07 quận, huyện: huyện Bình Chánh, quận Bình Tân, quận Tân Bình, quận Tân Phú, quận Gò Vấp, quận 12, quận Bình Thạnh

Dự án có tổng vốn đầu tư khoảng 8.825 tỷ đồng do Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng công trình thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn làm chủ đầu tư

Trang 39

4.1.1.2 Mục tiêu của dự án

Mục tiêu của dự án nhằm giúp tăng khả năng tiêu thoát nước mưa, chống ngập úng, phát triển đô thị, đất cây xanh, nhà vườn cho khu vực dân cư ven lưu vực kênh, cải thiện môi trường kết hợp với giao thông thủy và chỉnh trang mặt bằng hai bờ kênh với tổng diện tích khoảng 14.900 ha Tuyến kênh này nối từ sông Chợ Đệm, huyện Bình Chánh theo tuyến rạch Cầu Bưng đến sông Sài Gòn Ngoài ra, dự án cũng bao gồm các hạng mục như xây dựng đường giao thông dài gần 62 km ven kênh, hệ thống chiếu sáng và 19 cây cầu, v.v

Triển khai từ năm 2008 sau khi được UBND thành phố phê duyệt điều chỉnh

dự án, mục tiêu đề ra đến cuối năm 2010 sẽ hoàn thành giai đoạn 1 dự án Tuy nhiên, tiến độ dự án (giai đoạn 1) triển khai tương đối chậm vì vướng khâu giải phóng mặt bằng, nguyên nhân do UBND các quận huyện nơi tuyến kênh đi qua chậm giải phóng, bàn giao mặt bằng nên công việc thi công của các nhà thầu gặp rất nhiều khó khăn Cho đến nay tuy chưa hoàn thành nhưng dự án đã góp phần giảm ngập ở một số khu vực dân cư Kênh Tham Lương tiếp giáp với đoạn cuối của kênh 19-5 đến sông Chợ Đệm đã tiêu thoát nước dễ dàng hơn, không còn bị nghẽn như trước

Đặc biệt công tác nạo vét thông thoáng dòng chảy kênh Tham Lương đoạn từ cầu Bưng đến chợ Cầu cũng đã giải quyết được một số điểm ngập nước trong khu vực kênh Nước Đen và kênh 19-5 Nhiều đoạn kênh đã bắt đầu phát huy tác dụng tạo cảnh quan đô thị trong khu vực, không còn bị ngập úng

4.1.2 Dự án Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài

4.1.2.1 Giới thiệu dự án

Theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải TP.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, khu vực TP.HCM

Trang 40

có tổng cộng 45 đường vành đai, trong đó có đường Vành đai số 1 bắt đầu từ đường Nguyễn Văn Linh chạy qua cầu Phú Mỹ, ra ngã tư Bình Thái đến khu vực gần cầu Gò Dưa (cách cầu khoảng 300m), đi theo đường Kha Vạn Cân, qua cầu Bình Lợi đi theo hướng song song với đường sắt đến ngã năm Nguyễn Thái Sơn, theo đường Hoàng Minh Giám qua công viên Hoàng Văn Thụ, đi theo Hương lộ

2 và kết thúc tại đường Nguyễn Văn Linh

Đường Vành đai số 1 có 12 làn xe với lộ giới từ 60m đến 67m Quy hoạch đường Vành đai số 1 trên đường Kha Vạn Cân đã được xác định và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từ năm 1996 Ngày 27-3-2007, Sở Kế hoạch – Đầu

tư TP.HCM đã tiến hành lễ ký tắt với Tập đoàn chuyên về đầu tư xây dựng hạ tầng, kinh doanh bất động sản GSE & C (Hàn Quốc) cho phép đơn vị này được đầu tư xây dựng tuyến đường Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài có chiều dài 13,7 km, với tổng vốn đầu tư hơn 314 triệu USD

Dự án xây dựng đường nối Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài có các đoạn sau:

Đoạn từ sân bay Tân Sơn Nhất đến nút giao thông Nguyễn Thái Sơn gồm 2 nhánh, lộ giới mỗi nhánh rộng 20m, đảm bảo đủ để lượng xe từ sân bay Tân Sơn Nhất thoát ra đường Vành đai số 1 Hai nhánh đường này không nằm trong quy hoạch đường Vành đai số 1 mà chỉ thực hiện chức năng đường nối để phục vụ cho nhu cầu lưu thông hành khách từ sân bay ra đường Vành đai số 1

Đoạn từ nút giao thông Nguyễn Thái Sơn đến khu vực cầu Gò Dưa thuộc quy hoạch đường Vành đai số 1 TP.HCM Đoạn này có đường sắt và đường ống cấp nước đường kính 1.500mm chạy song song nên ngoài lộ giới đường cần phải bố trí đủ hành lang an toàn (khoảng 10m) cho đường sắt và đường ống cấp nước Vì

Ngày đăng: 15/07/2022, 21:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Thị Hồng Nga (2011), Sinh kế người dân ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh kế người dân ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Đỗ Thị Hồng Nga
Năm: 2011
2. Lê Văn Thành (2008) Thực trạng đời sống Kinh tế xã hội các hộ gia đình sau tái định cư: vấn đề và giải pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Văn Thành (2008)
3. Lê Quang Tố (2011), Cải thiện qui trình tái định cư ở khu Kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải thiện qui trình tái định cư ở khu Kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả: Lê Quang Tố
Năm: 2011
4. Phạm Minh Trí (2011), Đánh giá một số khía cạnh Kinh tế xã hội phát sinh của hộ gia đình sau tái định cư thuộc dự án Rạch Ụ Cây quận 8 – thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá một số khía cạnh Kinh tế xã hội phát sinh của hộ gia đình sau tái định cư thuộc dự án Rạch Ụ Cây quận 8 – thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Phạm Minh Trí
Năm: 2011
5. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2008
7. Từ An, Đào Lê, Đoàn Qúy (2012), “Những dự án... làm mãi chưa xong”, http://land.cafef.vn/20120328083948592CA45/nhung-du-an-lam-mai-chua-xong.chn, truy cập ngày 05/04/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những dự án... làm mãi chưa xong
Tác giả: Từ An, Đào Lê, Đoàn Qúy
Năm: 2012
8. Ngọc Lữ (2008,) “Việc làm cho người dân tái định cư tại TPHCM - Bài 1: Thiếu ổn định”,http://tintuc.xalo.vn/007274321/viec_lam_cho_nguoi_dan_tai_dinh_cu_tai_tphcm_bai_1_thieu_on_dinh.html?id=529944&o=0, truy cập ngày 21/03/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc làm cho người dân tái định cư tại TPHCM - Bài 1: Thiếu ổn định
9. Hạnh Nhung (2010), “TPHCM – Chương trình nhà ở tái định cư: Nhiều tín hiệu vui”, http://www.sggp.org.vn/xaydungdiaoc/2010/11/242200/,truy cập ngày 10/03/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TPHCM – Chương trình nhà ở tái định cư: Nhiều tín hiệu vui
Tác giả: Hạnh Nhung
Năm: 2010
10. Vọng (2012), “Hoàn thành 40% công trình đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài”,http://www.thehyco4tower.com/vn/news/detail/29/156/hoan-thanh-40-cong-trinh-duong-tan-son-nhat---binh-loi---vanh-dai-ngoai/1.html, truy cập ngày 12/03/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thành 40% công trình đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài
Tác giả: Vọng
Năm: 2012
11. Trang web http://imv-hanoi.com (2005), “Trung Quốc”: Thay đổi chỗ ở, tái định cư và những biểu hiện phân hoá về không gian – xã hội”, truy cập ngày 15/01/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung Quốc”: Thay đổi chỗ ở, tái định cư và những biểu hiện phân hoá về không gian – xã hội
Tác giả: Trang web http://imv-hanoi.com
Năm: 2005
12. Trang web http://www.isponre.gov.vn (2008), “Chính sách đền bù khi thu hồi đất của một số nước trong khu vực và Việt Nam”, truy cập ngày 10/02/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách đền bù khi thu hồi đất của một số nước trong khu vực và Việt Nam
Tác giả: Trang web http://www.isponre.gov.vn
Năm: 2008
13. Trang web http://www.diaoconline.vn (2010), “Khu dân cư phường 13, quận Gò Vấp”, truy cập ngày 10/02/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu dân cư phường 13, quận Gò Vấp
Tác giả: Trang web http://www.diaoconline.vn
Năm: 2010
14. Trang web thesaigontimes.vn (2011), “ Dự án cải thiện kênh Tham Lương - Bến Cát chậm tiến độ”, truy cập ngày 10/02/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án cải thiện kênh Tham Lương - Bến Cát chậm tiến độ
Tác giả: Trang web thesaigontimes.vn
Năm: 2011
17. Website http://vietbao.vn/Nha-dat/Chinh-phu-ban-hanh-2-nghi-dinh-huong-dan-thi-hanh-Luat-Dat-dai-Chinh-sach-moi-ve-boi-thuong-ho-tro-va-tai-dinh-cu/45137035/511/ “Chính phủ ban hành 2 nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai – Chính sách mới về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư”, truy cập ngày 10/02/2012.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ ban hành 2 nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai – Chính sách mới về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
23. Nancy L. Leech, Karen C. Barrett & George A. Morgan (2005), SPSS for Intermediate Statistics: Use and Interpretation, publishers Mahwah, New Jersey, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: SPSS for Intermediate Statistics: Use and Interpretation
Tác giả: Nancy L. Leech, Karen C. Barrett & George A. Morgan
Năm: 2005
24. Nguyen Thi Lien, 2010, Livelihoods of household in peri-urban area: Case study in Cu Chi district, Ho Chi Minh city, Viet Nam. Master thesis in international master in rural economics and sociology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Livelihoods of household in peri-urban area: "Case study in Cu Chi district, Ho Chi Minh city, Viet Nam
25. Thai Thanh Phong, 2009, Determinants of household income’s in planned areas: a case of My Phuoc downtown – Ben Cat district – Bình Dương.A thesis submitted in partial fulfilment of the requirements for the degree of master of arts in development economics Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of household income’s in planned areas: a case of My Phuoc downtown – Ben Cat district – Bình Dương
26. Richard Duncombe, 2007, Using the Livelihoods Framework to Analyze ICT Applications for Poverty Reduction through Microenterprise.University of Manchester, United Kingdom Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using the Livelihoods Framework to Analyze ICT Applications for Poverty Reduction through Microenterprise
15. Website của UBND thành phố Hồ Chí Minh http://hochiminhcity.gov.vn/default.aspx16.Website của UBND quận Gò Vấphttp://www.govap.hochiminhcity.gov.vn/default.aspx Link
18. DFID, (1999), Sustainable Livelihoods Guidance Sheets Introduction Overview 1.1 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tài sản hữu hình Tài sản vơ hình      Nguồn: Krantz, 2001 - (LUẬN văn THẠC sĩ) sinh kế của người dân sau tái định cư, trường hợp nghiên cứu, chung cư khang gia, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh
i sản hữu hình Tài sản vơ hình Nguồn: Krantz, 2001 (Trang 19)
Hình vẽ đã chỉ ra các loại tài sản sinh kế bao gồm: Nguồn nhân lực (H), nguồn lực xã hội (S), nguồn lực tự nhiên (N), nguồn lực vật chất (P) và nguồn  lực tài chính (F) - (LUẬN văn THẠC sĩ) sinh kế của người dân sau tái định cư, trường hợp nghiên cứu, chung cư khang gia, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh
Hình v ẽ đã chỉ ra các loại tài sản sinh kế bao gồm: Nguồn nhân lực (H), nguồn lực xã hội (S), nguồn lực tự nhiên (N), nguồn lực vật chất (P) và nguồn lực tài chính (F) (Trang 21)
Bảng 3.1: Những yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế hộ gia đình sau TĐC - (LUẬN văn THẠC sĩ) sinh kế của người dân sau tái định cư, trường hợp nghiên cứu, chung cư khang gia, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh
Bảng 3.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế hộ gia đình sau TĐC (Trang 36)
Như vậy, trong chương 3, tác giả đã xây dựng mơ hình hồi quy logistic cho phân tích của đề tài cũng như mơ tả các biến độc lập và biến phụ thuộc của mơ  hình, trong đó các biến độc lập được trình bày rõ ràng về tên biến, mô tả, đơn vị  đo/thang  đo  và  d - (LUẬN văn THẠC sĩ) sinh kế của người dân sau tái định cư, trường hợp nghiên cứu, chung cư khang gia, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh
h ư vậy, trong chương 3, tác giả đã xây dựng mơ hình hồi quy logistic cho phân tích của đề tài cũng như mơ tả các biến độc lập và biến phụ thuộc của mơ hình, trong đó các biến độc lập được trình bày rõ ràng về tên biến, mô tả, đơn vị đo/thang đo và d (Trang 37)
Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công, phiếu báo làm thêm, làm đêm, giấy nghỉ hởng BHXH,  kế toán tập hợp lên bảng thanh toán l… ơng tổ - (LUẬN văn THẠC sĩ) sinh kế của người dân sau tái định cư, trường hợp nghiên cứu, chung cư khang gia, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh
u ối tháng căn cứ vào bảng chấm công, phiếu báo làm thêm, làm đêm, giấy nghỉ hởng BHXH, kế toán tập hợp lên bảng thanh toán l… ơng tổ (Trang 37)
1 Nguyễn huy Tởng - (LUẬN văn THẠC sĩ) sinh kế của người dân sau tái định cư, trường hợp nghiên cứu, chung cư khang gia, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh
1 Nguyễn huy Tởng (Trang 44)
4.2 Mơ tả tình hình kinh tế - xã hội của các hộ TĐC 4.2.1  Các nguồn lực - (LUẬN văn THẠC sĩ) sinh kế của người dân sau tái định cư, trường hợp nghiên cứu, chung cư khang gia, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh
4.2 Mơ tả tình hình kinh tế - xã hội của các hộ TĐC 4.2.1 Các nguồn lực (Trang 45)
Bảng 4.2: Số người phụ thuộc trong hộ - (LUẬN văn THẠC sĩ) sinh kế của người dân sau tái định cư, trường hợp nghiên cứu, chung cư khang gia, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh
Bảng 4.2 Số người phụ thuộc trong hộ (Trang 46)
 Về loại hình nghề nghiệp của ngƣời lao động chính - (LUẬN văn THẠC sĩ) sinh kế của người dân sau tái định cư, trường hợp nghiên cứu, chung cư khang gia, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh
lo ại hình nghề nghiệp của ngƣời lao động chính (Trang 47)
Bảng 4.3: Số năm đi học và kỹ năng của lao động chính - (LUẬN văn THẠC sĩ) sinh kế của người dân sau tái định cư, trường hợp nghiên cứu, chung cư khang gia, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh
Bảng 4.3 Số năm đi học và kỹ năng của lao động chính (Trang 48)
Ngồi ra, bảng 4.3 và hình 4.3 mô tả kỹ năng của người lao động chính trong  hộ. Có  41,7% người  đã được  đào  tạo, tập  huấn, còn số người  chưa được  đào  tạo,  tập  huấn  chiếm  tới  58,3%  trong  tổng  số  72  hộ  được  phỏng  vấn - (LUẬN văn THẠC sĩ) sinh kế của người dân sau tái định cư, trường hợp nghiên cứu, chung cư khang gia, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh
g ồi ra, bảng 4.3 và hình 4.3 mô tả kỹ năng của người lao động chính trong hộ. Có 41,7% người đã được đào tạo, tập huấn, còn số người chưa được đào tạo, tập huấn chiếm tới 58,3% trong tổng số 72 hộ được phỏng vấn (Trang 49)
Bảng 4.5: Khả năng thiết lập mối quan hệ láng giềng Thiết lập mối quan hệ láng giềng Số hộ  Tỷ lệ (%) - (LUẬN văn THẠC sĩ) sinh kế của người dân sau tái định cư, trường hợp nghiên cứu, chung cư khang gia, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh
Bảng 4.5 Khả năng thiết lập mối quan hệ láng giềng Thiết lập mối quan hệ láng giềng Số hộ Tỷ lệ (%) (Trang 51)
Bảng 4.7: Việc tiếp cận các dịch vụ xã hội - (LUẬN văn THẠC sĩ) sinh kế của người dân sau tái định cư, trường hợp nghiên cứu, chung cư khang gia, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh
Bảng 4.7 Việc tiếp cận các dịch vụ xã hội (Trang 52)
Bảng 4.8: Việc thay đổi trường học và lý do thay đổi trường học Khoản mục Số hộ Tỷ lệ (%) - (LUẬN văn THẠC sĩ) sinh kế của người dân sau tái định cư, trường hợp nghiên cứu, chung cư khang gia, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh
Bảng 4.8 Việc thay đổi trường học và lý do thay đổi trường học Khoản mục Số hộ Tỷ lệ (%) (Trang 53)
Bảng 4.9: Ý kiến của các hộ gia đình về cơ sở hạ tầng - (LUẬN văn THẠC sĩ) sinh kế của người dân sau tái định cư, trường hợp nghiên cứu, chung cư khang gia, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh
Bảng 4.9 Ý kiến của các hộ gia đình về cơ sở hạ tầng (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w