1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng.doc.DOC

47 505 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng công thương Hai Bà Trưng
Trường học Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 221 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng

Trang 1

Lời nói đầu

Trong công cuộc đổi mới này vai trò của Ngân hàng thơng mại chiếm vị tríquan trọng vì nó là kênh dẫn vốn chính trong nền kinh tế Đầu làm nảy sinhcung cầu về vốn , đẩy mạnh sự hình thành và phát triển của thị trờng vốn,thị trờng tài chính: Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gópphần xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện cơ khí hoá, điện khí hoá; khai thácmọi tiềm năng về vốn, công nghệ, sức lao động, làm mối liên kết giữa cácnghành; góp phần đổi mới, sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc Ngânhàng công thơng Hai Bà Trng đã và đang tích cực triển khai nhiều biện pháp

để có những bớc chuyển dịch về cơ cấu tín dụng tăng dần tỷ trọng cho vaytrung và dài hạn với phơng châm “Đầu t chiều sâu cho doanh nghiệp cũngchính là đầu t cho tơng lai của Ngân hàng” Song đến nay lợng vốn trung dàihạn Ngân hàng đáp ứng vẫn cha phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế Điềunày đòi hỏi Ngân hàng phải tìm các biện pháp nâng cao chất lợng, hiệu quả

và tỷ trọng vốn trung dài hạn cho phù hợp với cơ chế thị trờng có sự điềutiết của Nhà nớc

Sau một thời gian thực tập, nghiên cứu thực tế tại ngân hàng công thơng Hai

Bà Trng tôi xin chọn đế tài " Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng công thơng Hai Bà Trng”.

I vai trò của tín dụng ngân hàng

1 Khái niệm

Tín dụng là một trong những nghiệp vụ quan trọng của các Ngân hàngthơng mại Các ngân hàng thơng mại nhận tiền gửi của các khách hàng vớitrách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay Nh vậy Ngân hàng

Trang 2

sẽ có hai chức năng chính là huy động và cho vay vốn và sẽ đựơc h ởng mộtphần thu nhập thông qua vai trò là “ngời dẫn vốn” từ nơi có vốn sang nơi cónhu cầu sử dụng vốn bằng phần chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãisuất cho vay Có thể nói nghiệp vụ tín dụng là hoạt động tạo ra phần lớn lợinhuận cho Ngân hàng và chỉ khi Ngân hàng thực hiện tốt nghiệp vụ này thìmới tiếp tục tồn tại và đóng góp lợi ích cho nền kinh tế.

Tín dụng ra đời cùng với nền sản xuất hàng hoá, nó tồn tại song song

và phát triển cùng nền kinh tế hàng hoá Tín dụng phản ánh quan hệ vay m

-ợn trong đó có sự chuyển nh-ợng tạm thời quyền sử dụng một bộ phận vốn

d-ới hình thức hàng hoá hoặc vốn tiền tệ giữa ngời cho vay và ngời đi vay trênnguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi trong thời hạn thoả thuận

Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá, tín dụng ngày càngphát triển cả về nội dung và hình thức Các hình thức tín dụng chủ yếu baogồm:

Tín dụng th ơng mại : Là hình thức tín dụng phản ánh quan hệ mua bánchịu hàng hoá giữa các bên tham gia hợp đồng thơng mại Lãi suất tín dụngthơng mại do hai bên thoả thuận

Tín dụng Ngân hàng : Đây là hình thức tín dụng trung gian thông quahoạt động nghiệp vụ của các Ngân hàng Thơng Mại đó là các hoạt động đivay để cho vay trong nền kinh tế và trong xã hội

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng với trình độ khoa học kĩthuật ngày cành cao đòi hỏi lợng vốn đầu t lớn do đó tín dụng Ngân hàngngày phát triển mạnh mẽ và trở thành hình thức tín dụng chủ yếu trong nềnkinh tế

Tín dụng Nhà N ớc : Là hình thức tín dụng gắn với ngân sách Nhà Nớc,

bổ xung vốn cho ngân sách Nhà Nớc Hình thức phổ biến của tín dụng NhàNớc là các quan hệ vay mợn của chính phủ thông qua việc phát hành cáccông trái, trái phiếu trong nớc và quốc tế

2 Các loại hình tín dụng

Tín dụng trung hạn: Là loạI tín dụng có kì hạn từ một đến năm năm ,

loại tín dụng này đựợc cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổimới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồivốn nhanh

Trang 3

Tín dụng dài hạn : là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, tín dụng

dàI hạn dùng để cung cấp vốn cho các công trình xây dựng cơ bản nh : Đầu

t xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng (Đ ờng xá,bến cảng, sân bay ) cảI tiến và mở rộng với quy mô lớn, tín dụng trung_dàihạn đợc đầu t để hình thành tài sản cố định

Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trờng các hình thức cho vay trung

và dài hạn ngày càng phong phú và đa dạng

Cho vay theo dự án : Đây là hình thức cho vay chủ yếu của các Ngân

hàng Thơng Mại ở nớc ta hiện nay Dự án của doanh nghiệp đa ra sau khi đã

đợc các cấp bộ chủ quản xét duyệt sẽ đa tới Ngân hàng nếu doanh nghiệp

đó có nhu cầu vay vốn để tài trợ cho dự án Sau khi tiến hành thẩm định dự

án về tình hình tài chính cũng nh tính chất hợp lý của dự án Ngân hàng sễquyết định cho vay hay không cho vay

Tín dụng thuê mua : Nhiều doanh nghiệp đợc đáp ứng một phần hay

toàn bộ nhu cầu tín dụng trung_dài hạn của họ bằng cách thuê mua các tàisản cố định Họ “ vay tài sản” hơn là vay tiền để mua tài sản Ngân hàng sẽ

là ngời góp phần trực tiếp cho việc tài trợ vào hoạt động thuê mua, thực hiệnthuê mua đối với các doanh nghiệp Vì vậy có thể coi dịch vụ thuê mua tàisản đợc ngân hàng thực hiện nh một hình thức tín dụng trung dài hạn

II.Vai trò của tín dụng trung dài hạn

1 Vai trò của cho vay trung và dài hạn với phát triển kinh tế.

Cho vay trung và dài hạn có những vai trò chủ yếu sau:

Thứ nhất:Cho vay trung và dài hạn nhằm cung cấp cho những doanh

nghiệp có tiềm năng mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh nhng đangthiếu vốn Đây là một giải pháp đúng đắn, kịp thời để chuyển hoạt độngcủa các đơn vị kinh tế quốc doanh từ cơ chế quản lý quan liêu bao cấp sangcơ chế hoạch toán kinh doanh tụ chủ, góp phần tháo gỡ những khó khăn chocác doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

Thứ hai: Cho vay trung và dàii hạn cho các thành phần kinh tế thực sự

là một loại tín dụng đầu t theo chiều sâu, nhằm mở rộng sản xuất, tăng quymô và năng lực sản suất kinh doanh tăng thêm sản lợng, nâng cao chất lợngcông trình

Trang 4

Thứ ba: Tạo thị trờng sử dụng vốn ngắn hạn Thực tế cho thấy cho vay

trung và dàI hạn sẽ đầu t vào trang thiết bị của doanh nghiệp làm kích thíchsản xuất phát triển Do sản xuất phát triển nên cần thêm nhiều vốn lu độnghơn và thị trờng vốn ngắn hạn sẽ đợc mở rộng theo tốc độ phát triển của sảnxuất

Thứ t:Cho vay trung và dài hạn để phát triển kinh tế theo chiều sâu,

đầu t vào các công trình sản xuất , thiết bị máy móc, tàI sản cố định, có tácdụng thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá dể tiêuthụ trong nớc và xuất khẩu, góp phần làm tăng ngoại tệ cho đất nớc, đảmbảo cân bằng và có kết d cán cân thơng mai quốc tế

Thứ năm : Cho vay trung và dàI hạn giúp cho sản suất phát triển, các

doanh nghiệp tăng thêm thu nhập và nộp ngân sách nhiều hơn góp phần làmcân đối ngân sách, ổn định tiền tệ kiềm chế lạm phát và tạo thêm nguồn lựctái đầu t phát triển

Thứ sáu : Cho vay trung và dài hạn góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc

Trong xu thế của nền kinh tế thế giới và các nớc trong khu vực đã và

đang phát triển, muốn không bị tụt hậu chúng ta phải tiến hành công nghiệphoá hiện đạI hoá đất nớc nhằm tạo thêm việc làm, đẩy nhanh tốc độ tăng tr-ởng kinh tế, cảI thiện đời sống vật chất tinh thần của ngời dân

Công nghiệp hoá không chỉ đơn giản là tốc độ và tỷ trọng sản lợngcông ghiệp trong nền kinh tế mà còn là quá trình chuyển dịch cơ cấu gắnvới đổi mới căn bản về công nghệ tạo nền tảng cho sự tăng trởng nhanh,hiệu quả cao và lâu bền của toàn bộ nền kinh tế

Để công nghiệp hoá - hiện đại hoá, cần huy động nhiều nguồn vốn, gắnvới sử dụng vốn có hiệu quả Trong đó nguồn vốn trong nớc là quyết định,nguồn vốn từ bên ngoài là quan trọng

2 Vai trò của Ngân hàng Thơng Mại trong việc cung cấp vốn trung dài hạn cho nền kinh tế.

Muốn có vốn để thực hiện tái sản xuất doanh nghiệp có thể huy động từcác nguồn sau:

Từ “nội lực” của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp Nhà Nớc cha

cổ phần hoá hiện nay vốn chủ sở hữu chủ yếu là vốn Nhà Nớc cấp và lãi cha

Trang 5

phân phối, nguồn vốn này rất khó tăng thêm Vốn góp liên kết và vốn kháchầu nh cha có gì.

Trong các doanh nghiệp cổ phần hoá có thể huy động vốn qua pháthành các công cụ nợ nh: Cổ phiếu, trái phiếu Nhng loại hình doanhnghiệp này ở nớc ta cha nhiều, hơn nữa thị trờng chứng khoán ở nớc ta lạicha thực sự ra đời nên các doanh nghiệp cha thể huy động vốn bằng cáchnay đợc

Từ “ngoại lực” của doanh nghiệp, đó là hình thức vay Ngân hàng Đây

là hình thức huy động vốn chủ yếu của hầu hết các doanh nghiệp nớc ta hiệnnay Do đó có thể nói Ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong việccung cấp vốn đầu t trung và dài hạn cho các doanh nghiệp

Với mối quan hệ rộng lớn và chuyên sâu, Ngân hàng có thể đa ranhững ý kiến đóng góp thiết thực và có lợi cho hoạt động đầu t của doanhnghiệp Ngân hàng sễ cùng doanh nghiệp nghiên cứu dự án đầu t để đảmbảo hiệu quả của dự án Ngân hàng có thể tham gia đóng góp ý kiến về mức

độ phạm vi đầu t mới, mở rộng sản xuất phù hợp với năng lực hiện có củadoanh nghiệp và nhu cầu của xã hội

Ngân hàng sẽ là ngời cung cấp vốn kịp thời cho doanh nghiệp nếu dự

án kinh doanh của doanh nghiệp khả thi

3 Nghiệp vụ tín dụng trung_dài hạn

a Nguồn để cho vay trung và dài hạn

Hiện nay nguồn vốn cho vay trung và dài hạn ở các Ngân hàng ThơngMại nớc ta còn nhỏ bé chủ yếu bao gồm các nguồn sau:

Nguồn vốn thứ nhất : Là nguồn vốn tự có của các Ngân hàng Thơng

Mại (vốn góp hoặc tích luỹ đợc trong quá trình hoạt động kinh doanh ) tuynhiên nguồn vốn này còn chiếm tỷ lệ nhỏ

Nguồn vốn thứ hai : Là nguồn huy động của dân c dới hình thức phát

hành trái phiếu dài hạn, hoặc huy động tiền gửi có kỳ hạn dài

Nguồn thứ ba : Là nguồn huy động ngắn hạn định kỳ, đợc xem xét,

tính toán và đợc trích ra một tỷ lệ phần trăm nhất định nào đó tuỳ thuộc vàolợng biến động của tiền gửi và rút ra của khách hàng để tạo ra một nguồn

ổn định nhằm cho vay trung và dài hạn Đối với nguồn này có hạn chế là tỷ

Trang 6

lệ trích thờng nhỏ và nó đặt ra cho các Ngân hàng trớc những rủi ro có thểxảy ra do dùng vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn.

Nguồn thứ t là : Nguồn đi vay của Ngân hàng Nhà Nớc Nguồn này

thờng phụ thuộc vào chính sách tiền tệ quốc gia trong từng thời kỳ củaNgân hàng Nhà Nớc

Nguồn thứ năm : Là nguồn vay nợ nớc ngoàI để cho vay trung và dàI

hạn Nguồn này thờng đợc chấp nhận khá đễ dàng và nó gắn với tráchnhiệm trả nợ của các Ngân hàng, nó có tính đảm bảo cao hơn là đầu t trựctiếp, hơn nữa Ngân hàng các nớc xin vay thờng ở các nớc kém phát triểnhơn, do đó các nớc phát triển muốn cho vay vốn ở các nớc này nhằm tìmkiếm lợi nhuận cao hơn Nguồn vốn đi vay nớc ngoài này có u đIểm là vay

đợc khối lợng lớn, lãi suất vừa phải Tuy nhiên có một số khó khăn là phảitạo hàng hoá xuất khẩu để hoàn vốn và phải chấp nhận một số điều kiện bấtlợi khác do phía cung cấp vốn đề ra

Ngoài các nguồn vốn trên Ngân hàng Công thơng còn có các nguồn tàitrợ uỷ thác của các tổ chức tín dụng nớc ngoài nh:

-Nguồn vốn tín dụng EC (Theo sự thoả thuận giữa chính phủ Việt nam

và cộng đồng Châu Âu)

-Nguồn vốn Việt Đức

-Nguồn vốn Chao Tung Bank (ĐàI Loan)

b.Cơ chế cho vay trung và dài hạn.

Mục đích cho vay: Ngân hàng cho các đơn vi vay vốn trung và dài hạn

để đầu t các dự án mới, mở rộng, cải tạo, khôi phục, đổi mới và ứng dụngkhoa học công nghệ Nhằm mục tiêu lợi nhuận, chính sách phát triển kinh

*Sản xuất kinh doanh phải có lãi

Trang 7

*Đơn vị vay phải có vốn tự có tham gia đầu t vào dự án, mức cụ thể dotổng giám đốc ( giám đốc) tổ chức tín dụng qui định

*Đối với các đơn vị không thuộc thành phần kinh tế quốc doanh khivay yêu cầu phải có tài sản thế chấp, hoặc bảo lãnh của ngời thứ ba theo quichế của thống đốc Ngân hàng Nhà Nớc

*Phải mua bảo hiểm cho tài sản hình thành từ vốn vay tại công ty bảohiểm hoạt động hợp pháp tai Việt Nam Các trờng hợp không phải mua bảohiểm do tổng giám đốc ( giám đốc) tổ chức tín dụng qui định

*Tổ chức hạch toán kế toán và quản lý tài chính theo đúng pháp lệnh

kế toán thống kê và điều lệnh của tổ chức kinh tế

*Chấp hành điều lệ quản lý và đầu t xây dựng của Nhà Nớc, qui địnhthể lệ cho vay

*Đối với nhữnh đơn vị là pháp nhân ngoài những qui định trên còn phải

có thời gian hoạt động còn lại theo quyết định thành lập phù hợp vói thờigian cho vay trung và dài hạn

Lãi suất cho vay : Vì những khoản đầu t có kỳ hạn dài thì rủi ro càng

cao chính vì vậy lãi suất cho vay trung và dài hạn thờng cao hơn lãi suất chovay ngắn hạn Lãi suất cho vay đợc xác định tuỳ thuộc vào từng dự án ,ngành nghề, lĩnh vực đầu t, chính sách của Ngân hàng cũng nh thoả thuậngiữa Ngân hàng và khách hàng, nhng không vợt ra khỏi qui định của thống

đốc Ngân hàng Nhà Nớc

Giới hạn và quyền phán quyết : Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Công

thơng tỉnh, thành phố, khu vực đợc quyết định cho vay trung và dài hạntrong giói hạn đảm bảo các điều kiện sau:

*Không vợt quá mức uỷ quyền cho vay trung và dài hạn của tổng giám

đốc Ngân hàng Công thơng Việt Nam thông báo hiện hành

*Tổng d nợ cho vay đối với một khách hành bao gồm nợ cho vay trung

và dài hạn, nợ ngắn hạn (kể cả VND và ngoại tệ) không vợt mức uỷ quyềncho vay cao nhất đối với một khách hàng theo thông báo hiện hành

Gia hạn nợ, miễn giảm lãi

-Trờng hợp bên vay không trả nợ đúng hạn do nguyên nhân khách quan

và có đơn xin gia hạn nợ một lần trong hợp đồng (hoặc khế ớc ) Thời gian

Trang 8

gia hạn nợ tối đa bằng một kỳ hạn nợ đã thoả thuận Trờng hợp đặc biệt dotổng giám đốc Ngân hàng Công thơng Việt nam quyết định.

-Việc miễn giảm lãi do tổng giám đốc Ngân hàng Công thơng Việtnam quyết định căn cứ theo các đề nghị của khách hàng và tờ trình của chinhánh Ngân hàng Công thơng trực tiếp cho vay

Đối t ợng cho vay : Là các chi phí cấu thành trong tổng mức đầu t của dự

án đầu t xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, khôi phục và đổi mới kĩ thuật ứngdụng khoa học và công nghệ bao gồm: Giá trị vật t máy móc, thiết bị, côngnghệ chuyển giao, bằng sáng chế, phát minh, chi phí nhân công, giá thuê,chuyển nhợng đất đai, chi phí trả thuế, chi phí mua bảo hiểm tài sản thuộc

dự án và các chi phí khác

Số lãi tiền vay trả cho Ngân hàng Công thơng trong thời hạn thi công,cha bàn giao và đa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dàihạn để đầu t tài sản cố định mà khoản trả lãi đợc tính trong giá trị tài sản cố

định đó

Ph

ơng pháp cho vay : Mức cho vay một dự án đầu t bằng tổng mức vốn

đầu t trừ đi vốn tự có do dự án của đơn vị vay, nhng mức tối đa bằng 70%tài sản thế chấp, cầm cố

Thủ tục hồ sơ cho vay: Để đợc vay vốn, đơn vị vay phải gửi đến Ngân

hàng các hồ sơ sau :

-Đơn xin vay

-Tài liệu pháp lý về đơn vị vay, tài liệu chứng minh vốn điều lệ, vốn

đấu t ban đầu

-Tài liệu về tình hình tài chính hai năm trớc và các quý trong năm xinvay

-Dự án đầu t và các tài liệu liên quan đến dự án đầu t

-Giấy tờ pháp lý về tài sản thế chấp, cầm cố của đơn vị vay hoặc củangời bảo lãnh trong trờng hợp ngời vay đợc bảo lãnh

Các Ngân hàng Công thơng căn cứ vào các tài liêu trên để tiến hànhphân tích và thẩm định khách hàng và phơng án vay vốn Nội dung cơ bảncủa phân tích và thẩm định tập trung vào hai vấn đề chủ yếu sau:

Trang 9

Phơng án vay vốn phải đầy đủ các điều kiện cho vay nguyên tắc chovay theo thể lệ, chế độ, qui định cụ thể đối với từng loại cho vay đó, đảmbảo khả năng thu nợ gốc và lãi đủ và đúng thời hạn.

Hồ sơ thủ tục vay vốn phải đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp theo chế độ quy

định

Khi tiến hành phân tích, thẩm định cần thông qua các chỉ tiêu tài chính,hiệu quả Các vấn đề cần trọng tâm cần tập trung phân tích, thẩm định baogồm:

Năng lực pháp lý của khách hàng

Tính cách và uy tín của khách hàng

Năng lực tài chính của khách hàng, thông qua việc phân tích các chỉtiêu tài chính của khách hàng

Phơng án vay vốn và khả năng trả nợ gốc và lãi của khách hàng

Đáng giá các đảm bảo tiền vay (tài sản thế chấp, cồm cố bảo lãnh)

Phân tích dự báo ảnh hởng của môi trờng kinh doanh đến phơng ánvay vốn, trả nợ của khách hàng

Thời gian cho vay và thu nợ

*Thời gian cho vay:

-Trờng hợp dự án phát huy hiệu quả ngay khi chovay thì:

-Trờng hợp dự án phải qua thi công lắp đặt chạy thử hoặc bên thi côngxây dựng, cung cấp, lắp đặt máy móc thiết bị yêu cầu phải tạm ứng tiền theotiến độ hoàn thành thì:

Trong thời gian chuẩn bị mua sắm vật t máy móc thiế bị, xây dựng , lắp

đặt chạy thử dự án cha tạo doanh thu để trả nợnên Ngân hàng tạm thời chathu nợ gốc (trừ trờng hợp đơn vị cân đối đợc các nguồn thu khác để trả nợ)

Thời gian cho vay = Thời gian thu nợ

Thời gian cho vay = Thời gian chuẩn bị , mua sắm vật t

máy móc, lắp đặt chạy thử + Thời gian thu nợ

Trang 10

-Thời gian thu nợ:

(Chú thích: KHCB là nguồn khấu hao cơ bản)

Thời gian thu nợ cụ thể đợc tính từ ngày bắt đầu thu nợ đến ngày thuhết nợ đợc cam kết trong hợp đồng tín dụng

*Đánh giá khả năng trả nợ: Khi đánh giá khả năng thanh toán củakhách hàng cần tính thêm chỉ tiêu:

*Phát tiền vay: Ngân hàng và đơn vị vay ký hợp đồng tín dụng và làmthủ tục để phát tiền vay theo qui định của Ngân hàng và theo tiến độ thựchiện của dự án

*Trả gốc và lãi tiền vay:

-Đến kỳ hạn đã thoả thuận đơn vị vay phải chủ động trả nợ đầy đủ choNgân hàng

-Đơn vị vay trả lãi cùng với trả gốc theo kỳ hạn trả nợ hoặc trả lãi theo

kỳ hạn đẫ thoả thuận

Tổng số tiền vay

Thời gian thu nợ = 

Nguồn KHCB lãi dùng các nguồn thu

Trang 11

III , Hiệu quả cho vay trung và dài hạn:

Trong hoạt động cho vay nói chung và trong hoạt động cho vay trung

và dài hạn nói riêng thì vấn đề “Nâng cao hiệu quả cho vay “ là mục tiêu đốivới các Ngân hàng Việt nam Nh vậy hiệu quả cho vay là gì ? Đánh giá hiệuquả cho vay thông qua những chỉ tiêu nào ? Điều này chiếm vị trí quantrọng trong kết quả cho vay trung và dài hạn bởi lẽ khi hiểu đúng khái niệm

về hiệu quả cho vay và có đợc các chỉ tiêu hợp lý để đánh giá thì Ngân hàngmới thực sự đạt đợc hiệu quả cho vay cao

1.Khái niệm về hiệu quả cho vay Trung dài hạn:

Để xem xét một cách toàn diện khái niệm này cần phải đứng trên bagiác độ:

a Trên giác độ xã hội:

Tại các nớc đang phát triển nhu cầu vốn trung và dài hạn cho nền kinh

tế là rất lớn Đặc biệt là với nớc ta mới chuyển từ nền kinh tế bao cấp sangcơ chế thị trờng nhu cầu vốn dành cho công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc

là rất lớn Vốn đầu t không chỉ giải quết những khó khăn về mặt kinh tế cho

đất nớc mà còn giải quyết những vấn đề về mặt xã hội nh: Việc làm, nhà ở,cơ sở hạ tầng Vì vậy xét về mặt xã hội, hiệu quả cho vay vốn trung và dàihạn là đáp ứng mục tiêu về mặt xã hội của hoạt động cho vay cụ thể nh sau:

Hoạt dộng chovay trung và dài hạn của Ngân hàng mang lại bao nhiêusuất việc làm cho ngời lao động

Hoạt động này có góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng cho đất nớc haykhông?

Hoạt động này có làm tăng suất khẩu ( làm thay đổi thu - chi ngoại tệ)không?

Việc cho vay này có góp phần điều tiết thu nhập, tiết kiệm ngoại tệtăng khả năng cạnh tranh quốc tế, tác động đến cung cầu hàng hoá góp phầngiảm đói nghèo không?

Nói chung dới giác độ xã hội hiệu quả chovay của Ngân hàng đợc đánhgiá một loạt các chỉ tiêu nhằm làm cho đời sống kinh tế xã hội của đất n ớctốt hơn với sự đóng góp của Ngân hàng

b.Trên giác độ nhà kinh doanh.

Trang 12

Doanh nghiệp là đối tác trực tiếp mà Ngân hàng cần phải phục vụ Do

đó có thể nói trớc hết hiệu qủa cho vay của Ngân hàng xết dới góc độ này

là mức độ đáp ứng vốn cho doanh nghiệp để tài trợ cho các dự án đầu t xâydựng cơ sở, mua sắm máy móc trang thiết bị phục vụ cho sản xuất kinhdoanh cho doanh nghiệp chỉ riêng vấn đề này cũng đa ra nhiều khía cạnh

để xem xét hiệu quả cho vay của Ngân hàng Bởi lẽ không chỉ đáp ứng đủvốn cho doanh nghiệp là đạt hiệu quả mà còn phải xem xét việc đáp ứngvốn này có đúng thời điểm doanh nghiệp cần vốn hay không? Điều nay rấtquan trọng đặc biệt là trong nền kinh tế thi trờng Ngân hàng là nhà tài trợvốn cho doanh nghiệp nếu Ngân hàng đáp ứng vốn không đúng lúc sẽ làmmất cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài việc cung cấp vốn đúng lúccho một khoản vay đợc đánh giá là có hiệu quả khi thời điểm thu nợ hợp lýtránh tình trạng gây khó khăn cho các doanh nghiệp Do đặc điểm của chu

kỳ sản xuất kinh doanh nên nhiều trờng hợp Ngân hàng đến thu nợ vào thời

điểm doanh nghiệp cha có doanh thu gây ra tình trạng doanh nghiệp khôngtrả đợc đẫn đến nợ quá hạn mặc dù doanh nghiệp sản xuất kinh doanhkhông thua lỗ

Ngoài khía cạnh tài trợ vốn cho doanh nghiệp, Ngân hàng còn đónggóp vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thông qua hoạt động t vấn

đầu t

c Xét dới góc độ Ngân hàng:

Tại các nớc đang phát triển th

ị trừng tài chính thờng bị bóp méo, các giới hạn tín dụng do Nhà Nớc đặt ra

để hạn chế các nhu cầu tín dụng Nhu cầu là rất lớn nhng các Ngân hàngkhó có thể đáp ứng đợc, thờng những dự án có mức đọ rủi ro cao, tỷ lệ sinhlời thấp thì lại phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là đốivới các Ngân hàng Thơng Mại vì mục tiêu là lợi nhuận Vì vậy hoạt độngcho vay trung và dài hạn của Ngân hàng chỉ đạt hiệu quả khi nó thu đợc lợinhuận, không phải khoanh nợ và không phát sinh d nợ quá hạn

2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay trung và dài hạn

a Xét về mặt xã hội:

Để xem xét hiệu quả cho vay trung và dài hạn về mặt xã hội có các chỉtiêu sau:

Trang 13

Số lợng đơn vị việc làm đợc tạo ra sau hoạt động cho vay của Ngânhàng, số công trình cơ sở hạ tầng đợc xây dựng có sự tham gia đầu t củaNgân hàng, mức tăng của doanh số hàng suất khẩu do hoạt động tài trợ vốncủa Ngân hàng đem lại

b Xét về phía nhà doanh nghiệp.

Hiệu quả cho vay vốn trung và dài hạn đợc đánh giá bằng các chỉ tiêusau:

Lợng vốn Ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp: Số tuyệt đối và số

Thời gian cho vay của Ngân hàng có đợc tính toán đúng tiến độ côngtrình không? có gây căng thẳng vốn cho doanh nghiệp không?

Những khoản thu nhập mang lại từ dự án có vốn đầu t từ phía cácNgân hàng

Xác định tỷ trọng thu nhập của dự án trên vốn đầu t ban đầu

c.Xét về phía Ngân hàng.

Để đánh giá dự án đầu t trung và dài hạn có tạo ra lợi nhuận hay khôngphải tính toán giá trị hiện tại ròng của dự án (ký hiệu NPV)

Trong đó: NPV: Net Present Value

Bi: thu nhập năm thứ i của dự án

t=1 Bi - Ci

NPV =  

n (1 +r)^t

Trang 14

Ci: chi phí năm thứ i của dự án

r: lãi suất tái chiết khấu

n: số năm hoạt động của dự án

Đánh giá lợi nhuận do hoạt động cho vay trung và dài hạn mang lại bằngcác chỉ tiêu:

Mức nợ khoanh , nợ quá hạn đợc đo bằng các chỉ tiêu sau:

Lợi nhuận thu đợc từ cac hoạt động cho vay trung và dài

hạn



Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng

Nợ quá hạn của hoạt động tín dụng trung và dài hạn

Trang 15

Chơng II Tình hình cho vay trung dài hạn tại ngân hàng

công thơng hai bà trng

I Giới thiệu chung

1 Lịch sử hình thành.

Từ tháng 7/1988, Ngân hàng Công thơng Việt Nam đã chính thức trởthành một tổ chức kinh doanh với chức năng tiền tệ, tín dụng và dịch vụNgân hàng Thời gian đầu Ngân hàng Công thơng Việt Nam thực hiện môhình ba cấp: Cấp trung ơng, cấp tỉnh thành phố, cấp quận huyện Đây quả làmột mô hình kồng kềnh, phức tạp Theo mô hình đó ngân hàng Công thơngHai Bà Trng trực thuộc hạch toán chung, chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Ngânhàng Công thơng Hà Nội Ngay từ khi ra đời, hoạt động ngân hàng Công th-

ơng Hai Bà Trng vẫn mang tính bao cấp hoạt động kinh doanh kém hiệuquả, hệ số sử dụng vốn thấp, thua lỗ liên miên Cụ thể năm 1992 tổng nguồnvốn huy động bình quân là: 168 tỷ đồng, tổng d nợ bình quân đạt 12%, hệ

số sử dụng vốn chỉ đạt 12% là quá thấp, Ngân hàng công thơng Hai Bà Trng

lỗ trầm trọng, cả năm lỗ 46 tỷ đồng, ảnh hởng trực tiếp tới đời sống của cán

bộ công nhân viên

Sau quyết định số 93/NHCT - TCCB của tổng giám đốc Ngân hàngCông thơng Việt Nam, Ngân hàng Công thơng Việt nam đã đổi mới cơ chếquản lý từ Ngân hàng ba cấp sang Ngân hàng hai cấp (Ngân hàng hội sở -các chi nhánh trực thuộc) Lúc này ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng làmột chi nhánh trực thuộc của Ngân hàng Công thơng Việt Nam Đồng thờivới việc đổi mới cơ chế quản lý là sự đổi mới của các chỉ tiêu quản lý và

điều hành kinh doanh Trớc kia Ngân hàng công thơng Việt Nam quản lý và

điều hành với chỉ tiêu: Nguồn vốn huy động, d nợ, doanh thu, chi phí thìlúc này có thêm hệ thống chỉ tiêu mới là: nộp vốn điều hoà, thu nghập, lợinhuận hạch toán gắn với thu nhập và kết quả hoạt động kinh doanh của chinhánh

2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng

Chi nhánh ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng là Chi nhánh khá lớnmạnh với số lợng cán bộ công nhân viên hơn 300 ngời, trong đó hơn 60%

Trang 16

có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học Về cơ cấu tổ chức: Ngoài mộtgiám đốc và 4 phó giám đốc Ngân hàng còn có 8 phòng chức năng

Phòng kinh doanh đối nội: Gồm có tổ cho vay quốc doanh, tổ cho vayngoài quốc doanh và các tổ cho vay tại các phờng hoạt động chủ yếu củaphòng này là cho vay, tiến hành các hoạt động tiếp thị, tổng hợp thông tin

và báo cáo

Phòng kinh doanh đối ngoại: Thực hiện nhiệm vụ thanh toán quốc tếbằng các hình thức nh: Mở L/C, thông báo L/C, nhờ thu, lập bộ chứng từ vớinhững đơi vị suất nhập khẩu, kinh doanh thu đổi ngoại tệ trên cơ sở tỷ giáchính thức của Ngân hàng Nhà Nớc công bố và biên độ cho phép và cungcấp các dịch vụ khác nh: Chi trả kiều hối, thanh toán thẻ tín dụng

Phòng kế toán tài chính: Làm nhiệm vụ kế toán Ngân hàng, hạch toántiền gửi, tiền vay, thanh toán chuyển tiền, chuyển khoản giữa các Ngân hàngtrong cùng và khác hệ thống, quản lý tài khoản của khác hàng

Phòng ngân quỹ: Có chức năng chủ yếu là thu chi tiền mặt, ngân phiếu

đáp ứng nhu cầu tiền mặt cho Ngân hàng, đảm bảo an toàn kho qũy

Phòng nguồn vốn: Có nhiệm vụ chủ yếu là nhận tiền gửi tiết kiệmkhông kỳ hạn, có kỳ hạn, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu theo chỉ định củaNgân hàng Công thơng Việt Nam, chịu trách nhiệm về công tác huy độngvốn của Ngân hàng

Phòng kiểm soát: Có chức năng kiểm tra, giám soát toàn bộ nghiệp vụ

và hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong việc thực thi các quy định,quy chế của Nhà Nớc, của Ngân hàng cấp trên

Phòng hành chính tổ chức: Có nhiệm vụ bố trí sắp xếp nhân lực, tiếpnhận và tổ chức đào tạo cán bộ cho Ngân hàng

Phòng giao dịch: Đợc thành lập với mục đích mở rông hoạt động kinhdoanh của Chi nhánh trên trên địa bàn, thực hiện hoạt động tín dụng, thu chitiền mặt

Ngoài trụ sở chính ở 306 Bà Triệu Ngân hàng còn bố trí 9 quỹ tiết kiệm

và một số địa điểm cho vay kinh tế ngoài quốc doanh tại các phờng trên địabàn quận nhằm đáp ứng nhu cấu huy động vốn và cho vay các cá nhân, tổchức kinh tế trên địa bàn quận Hai Bà Trng cũng nh ở mọt số quận khác

Trang 17

3.Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Công thơng Hai

Về nguồn tiền gửi tiết kiệm: Đây là nguồn quan trọng nhất trong cácnguồn của Ngân hàng và thờng chiếm tỷ trọng cao

Cân đối của tổng nguồn so với sử dụng cho vay tại cơ sở, ở Ngân hàngcông thơng Hai Bà Trng thờng thuộc loại thừa vốn cho nên có khả năngtham gia vào hoạt động điều hoà và cân đối vốn trong toàn hệ thống Ngânhàng Công thơng

b.Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng

Hình thức sử dụng vốn của ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng kháphong phú và đa dạng bao gồm: Cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dàihạn, tín dụng thuê mua và liên doanh , cho vay tài trợ uỷ thác Để nâng caohiệu quả tín dụng, Ngân hàng đã không ngừng tăng cờng trách nhiệm khiphát tiền vay để thu hồi đúng thời hạn, hạn chế nợ quá hạn

Ngân hàng đã áp dụng cơ chế cho vay linh hoạt, đầu t khách hàng đúng ớng cụ thể nh:

h-Ngân hàng đã lựa chọn những khách hàng sản xuất kinh doanh có uytín, có khả năng tài chính vững mạnh, lựa chọn những ngành, những mặthàng mũi nhọn, các công trình trọng điểm của Nhà Nớc

Ngân hàng u tiên đầu t cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu

Mở rộng địa bàn hoạt động không chỉ trong quận Ba Đình mà còn tớicác khách hàng ở các vùng khác

Trang 18

Ngân hàng bám sát các doanh nghiệp vừa và nhỏ xem xét, đầu t vốnhợp lý giúp doanh nghiệp từng bớc ổn định sản xuất kinh doanh.

Quan tâm đầu t tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốcdoanh

Biểu 3: Tình hình sử dụng vốn phân theo thành phần kinh tế tại ngânhàng Công thơng Hai Bà Trng

Biểu 3: TìNH HìNH Sử DụNG VốN PHÂN THEO THàNH PHầNKINH Tế TạI ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng

Chỉ tiêu

31/12/1996 31/12/1997 31/12/1998 1997

so với 1996 (%)

1998

so với 1997 (%)

Số tuyệt

đối (tr đ)

%

Số tuyệt

đối (tr đ)

%

Số tuyệt

đối (tr đ)

81

9

443144

80

3111.4 97.2

81

0

437973

79

4114.2 97.2

D nợ TDH 80657 16

5

100364

18

1

108591

19

7124.4 108.1

Chú thích:

( QD : kinh tế quốc doanh

NQD: kinh tế ngoài quốc doanh)

Ngoài các hoạt động tín dụng, Ngân hàng công thơng Hai Bà Trng cònthực hiện nhiều hoạt động đầu t khác nh: Tín dụng thuê mua và liên doanh,cho vay tài trợ uỷ thác của các tổ chức tín dụng nớc ngoài nh: Ngân hàng

Trang 19

tái thiết và phát triển Đức Đã đợc ngân hàng Công thơng Hai Bà Trngtriển khai kịp thời theo hợp đồng đã ký kết Cuối năm 1998 d nợ tín dụng

Đài Loan là: 12460 tr đồng, cho vay EU, Việt Đức là: 155 tr đ

Tuy còn một số hạn chế song những kết quả trên đây đã chứng tỏ rằngNgân hàng công thơng Hai Bà Trng đã và đang phát triển trên mọi lĩnh vực,mọi phơng diện Không ngừng tăng trởng nguồn vốn phục vụ sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp, chiến lợc phát triển kinh tế của đảng và NhàNớc

II Tình hình cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng công thơng Hai Bà Trng.

1 Tình hình cho vay trung và dài hạn.

Trong những năm qua ( kể từ năm 1996 -1998 ) cho vay và đầu t củachi nhánh đã bám sát đợc mục tiêu chung của Ngân Hàng Công Thơng ViệtNam và phù hợp với tốc độ tăng trởng của nền kinh tế trên địa bàn Vớiquan điểm “Đầu t theo chiều sâu cho doanh nhiệp chính là đầu t cho tơnglai của Ngân hàng “ ngân hàng công thơng Hai Bà Trng đã chủ động khaithác bổ xung các nguồn vốn trung - dài hạn bằng VND và ngoại tệ với lãisuất hợp lý để đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp theo hớng côngnghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc , bám sát kế hoạch phát triển của đất nớc.Ngân hàng đã tập trung vào các dự án mua sắm máy móc, thiết bị, côngnghệ tiên tiế, xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh mới, cải tạo, mở rộng đầu

t theo chiều sâu Những kết quả đó đợc thể hiện cụ thể nh sau: Căn cứ vàobiểu 4 “ Tình hình cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng công thơng Hai

Bà Trng “ ta thấy: Năm 1996 d nợ cho vay trung và dài hạn bình quân cảnăm đạt: 73537 triệu đồng chiếm 16.5% ttổng d nợ cho vay bình quân Nếuxét số d ngày 31/12/1996 thì d nợ cho vay trung và dài hạn đạt: 80657 triệu

đồng và chiếm 16.5% tổng d nợ cho vay cùng thời điểm Sang năm 1997tổng d nợ cho vay trung và dài hạn bình quân cả năm là: 89101 triệu đồng,tăng 21.1% so với bình quân năm 1996 tơng đơng chiếm 18.4% tổng d nợcho vay bình quân Tính đến 31/12/1997 d nợ cho vay trung và dài hạn đạt:

100306 triệu đồng tăng 24.4 % so với 31/12/1996 và chiếm 18.1% tổng d

nợ cho vay Đến năm 1998 nếu xem xét tổng quan thì cho vay trung và dàihạn không có biến động lớ, d nợ cho vay bình quân cả năm đạt:1045213triệu đồng tăng 17.3% so với năm 1997, nếu tính số d thời điểm

Trang 20

(31/12/1998) thì đạt 108591 triệu đồng và tăng 8.2% so với năm 31/121997

và chiếm 19.68% so với tổng d nợ Trong năm 1998 do bị ảnh hởng củacuộc khủng hoảng kinh tế cho nên ít nhiều ảnh hởng đến hoạt động của chinhánh Các chỉ tiêu tổng quan về cho vay trung và dài hạn (nh đã phân tích

ở trên) tuy rằng có tăng trởng so với năm 1997 nhng tốc độ tăng lại có su ớng giảm (D nợ trung dài hạn năm 1997 tăng 24.4% so với năm 1996 nhngtrong năm 1998 tốc độ tăng này chỉ đạt 8.2%)

h-Với số lợng d nợ cho vay trung dài hạn lớn nh vậy ngân hàng công

th-ơng Hai Bà Trng đã góp phần không nhỏ vào đổi mới công nghệ, tăng nănglực sản xuất kinh doanh theo hớng hiện đại hoá công nghệ sản xuất đặc biệttrong các tổng công ty xây dựng , bộ giao thông vận tải, bộ xây dựng Đểxây dựng các cỏ sở hạ tầng cho đất nớc, đầu t năng lực sản suất cho cácdoanh nghiệp nâng cao chất lợng hàng hoá, tăng doanh số hàng suất khẩutrong các doanh nghiệp doanh nghiệp thuộc nghành chế biến

Nếu xem xét tình hình cho vay trung và dài hạn theo VND và ngoại tệ

ta thấy: D nợ ngoại tệ chiếm tỷ trọng tơng đối cao trong tổng d nợ cho vaytrung dài hạn Trong năm 1996 tỷ lệ cho vay trung và dài hạn bằng ngoại tệchiếm: 60% tổng cho vay trung và dài hạn và bằng 37.2% tổng d nợ bằngngoại tệ (cả ngắn hạn và trung dài hạn) Sang năm 1997 d nợ cho vay trungdài hạn bằn ngoại tệ đạt 47361 triệu đồng và chỉ bằng 97.7% so với năm

1996 và chiếm tỷ trọng 47.2% trên tổng d nợ cho vay trung và dài hạn (bằng45.2% tổng d nợ cho vay bằng ngoại tệ của chi nhánh).Trong năm 1998tổng d nợ cho vay trung và dài hạn bằng ngoại tệ tiếp tục giảm sút, tính đến31/12/1998 d nợ trung dài hạn bằng ngoại tệ là: 400897 triệu đồng và bằng84.6% so với cùng kỳ năm 1997 Và tỷ trọng trên tổng d nợ trung dài hạncũng giảm so với năm 1997 (năm 1998 chỉ đạt 36.9%) Sở dĩ có tình trạnhgiảm sút đối với cho vay trung dài hạn bằng ngoại tệ là vì vào cuối năm

1997, đầu năm 1998 do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ ở ĐôngNam á dẫn đến sự phá giá của hàng loạt đồng tiền trong khu vực trong đó có

đồng VND Tỷ giá USD/VND tăng mạnh, dẫn đến tình trạng các doanhnghiệp không muốn vay băng ngoại tệ (chủ yếu là bằng đồng USD) bởi vìnếu vay bằng ngoại tệ trong điều kiện không ổn định nói trên thì các doanhnghiệp chịu rủi ro về tỷ giá (mặc dù lãi suất cho vay bằng ngoại tệ thờngnhỏ hơn đối với lãi suất cho vay bằng VND khoảng 7.5% / năm đối vớiUSD) Một nguyên nhân nữa dẫn đến tình trạng trên là do sự điều chỉnh lãi

Trang 21

suất cho vay bằng ngoại tệ tăng (theo chủ trơng của Ngân hàng Nhà nớc là

“từng bớc điều chỉnh lãi suất cho vay VND bằng với lãi suất cho vay bằngngoại tệ”)

Cũng nh tình hình chung của cho vay trung dài hạn thì cho vay bằngngoại tệ trung dài hạn cũng chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp quốcdoanh và thờng chiếm tỷ trọng khá cao Trong năm 1996tỷ lệ này là: 83.3%,năm 1997 là: 84.3% Và năm 1998 là 84.2%

Nếu phân chia tình hình cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng côngthơng Hai Bà Trng theo thành phần kinh tế thì ta thấy xu thế chung là chinhánh chủ yếu tập trung vào thành phần kinh tế quốc doanh, khu vực kinh tếngoài quốc doanh vẫn còn bị xem nhẹ Căn cứ vào biểu 4 “Tình hình chovay trung và dài hạn tại Ngân hàng công thơng Hai Bà Trng” ta có thể phântích cụ thể nh sau:

Năm 1996 d nợ cho vay trung và dài hạh khu vực kinh tế quốc doanh

đạt 64805 triệu đồng chiếm 13.2% trên tổng d nợ cho vay (tơng đơng chiếm80% trên tổng d nợ cho vay trung và dài hạn ) Khu vực kinh tế ngoài quốcdoanh chỉ chiếm 3.3% trên tổng d nợ cho vay (tơng đơng chiếm 20% trêntổng d nợ cho vay trung và dài hạn).Tính đến 31/12/1997 d nợ cho vay trungdài hạn đối với khu vực kinh tế quốc doanh đạt: 87557 triệu đồng tăng 35%

so với năm 1996 (với số tuyệt đối tăng:22752 triệu đồng ) chiếm tỷ trọng15.7%trên tổng d nợ (tơng đơng chiếm 87% trên tổng d nợ cho vay trung vàdài hạn) Còn lại d nợ cho vay trung dài hạn khu vực kinh tế ngoài quốcdoanh chỉ chiếm 2.4% trên tổng d nợ (tơng đơng 13% d nợ trung dài hạn)

Do việc cho vay trung dài hạn đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh cóphần không đợc an toàn so với khu vực quốc doanh, hơn nữa trong cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh vốn tự có thờng thấp, khả năng quản lýkinh doanh yếu kém và đặc biệt là thiếu các các dự án đầu t theo chiều sâunên doanh số cho vay trung dài hạn đối với khu vực kinh tế này tại Ngânhàng công thơng Hai Bà Trng có su hớng giảm sút Kể cả trong năm 1998tình hình này vẫn cha đợc cải thiện, tính đến 31/12/1998 tổng d nợ cho vaytrung dài hạn khu vực quốc doanh là: 9346 triệu đồng chiếm tỷ lệ 18% trêntổng d nợ cho vay (tơng đơng chiếm: 91.4% tren tổng d nợ cho vay trung vàdài hạn), khu vực kinh tế ngoài quốc doanh có tổng doanh số d nợ: 9245triệu đồng giảm 38.8% so với năm 1997 và chỉ chiếm 1.7% trên tổng d nợ

Trang 22

cho vay Sự hạn chế trong cho vay trung dài hạn đối với khu vực kinh tếngoài quốc doanh này cần từng bớc đợc khắc phục.

biểu 5:cơ cấu cho vay trung và dài hạn theo thànhphần kinh tế tại ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng

SốTiền(tr đ)

Tỷ trọng(%)

Số tiền(tr đ)

Tỷ trọng(%)

và khách hàng còn cha gặp nhau trong việc cho vay trung và dài hạn nhngqua phân tích ta thấy tình hình cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh là rất

đa dạng và phong phú

Để nghiên cứu kỹ hơn về tình hình cho vay trung và dài hạn tại ngânhàng công thơng Hai Bà Trng ta tiến hành phân tích quan hệ cho vay trungdài hạn của chi nhánh với từng ngành kinh tế :

+Ngành giao thông vận tải: Có mức d nợ năm 1996 là 21139 triệu đồngchiếm tỷ trọng 26.2% , năm 1997 d nợ : 34751 triệu đồng tăng 64% so vớinăm 1996, chiếm tỷ trọng 34.6% và tính đến 31/12/1998 tổng d nợ ngànhnày là: 36319 triệu đồng, tăng 4.5%, chiếm tỷ trọng 33.5% Mặc dù trongnăm 1998 tốc độ tăng d nợ ngành này có chậm lại nhng nhìn chung thôngqua số liệu trên ta thấy mức đầu t trung dài hạn cho ngành giao thông vận

Trang 23

tải của Ngân hàng công thơng Hai Bà Trng tăng đáng kể trong thời gian gần

đây Nguyên nhân chính là do đây là ngành tập trung chủ yếu các dự án đầu

t máy móc, thiết bị để tăng năng suất và chất lợng thi công các công trìnhthuộc chiến lợc phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng của đất nớc Trongnăm1998 Ngân hàng đã tiến hành đầu t mới hàng loạt các dự án với số lợngvốn khoảng 20 tỷ VND và 700.000 USD cho ngành giao thông vận tải đểmua sắm các thiết bị thi công nh: Cần cẩu, máy xúc, trạm trộn bê tông, cácphơng tiện vận tải Cho các tổng công ty nh: Tổng công ty xây dựng đờngthuỷ, tổng công ty xây dựng công thình 1, các công ty trực thuộc tổng công

ty cầu Thăng Long Để thi công các công trình phát triển giao thông đờng

bộ, xây dựng các cầu trên quốc lộ 1A

+Ngành xây dựng: Năm 1996 d nợ đạt 21186 triệu đồng chiếm 26.3%tổng d nợ trung dài hạn, năm 1997 đạt 8405 triệu đồng, giảm 60.3% so vớinăm 1996 và chiếm tỷ trọng 8,3% Sang năm 1998 d nợ đối với ngành xâydựng chỉ còn: 2812 triệu đồng tức giảm 66.5% so với năm 1997 và chiếm2.6% Qua số liệu trên ta thấy đợc sự giảm sút nhanh chóng trong d nợ củangành này từ 21186 triệu đồng (năm 1996) xuống còn 2812 triệu đồng (năm1998) Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do đặc điểm hoạt độngcủa ngành chủ yếu cần vốn lu động để mua sắm nguyên vật liệu, chi phínhân công đến khi công trình bàn giao họ có thể hoàn vốn lại cho Ngânhàng ngay vì vậy họ chủ yếu có nhu cầu vay vốn ngắn hạn Bên cạnh đó saumột thời gian tăng nhanh chóng các công trình xây dựng đến nay số lợngcác công trình xây dựng giảm đi một cách nhanh chóng do những biến động

về kinh tế xã hội, các doanh nghiệp này hiện nay gặp rất nhều khó khăn dochính phủ cha phê duyệt các dự án xây dựng lớn, cũng nh kế hoạch quyhoạch tổng thể đến năm 2010 Tính đến nay chỉ còn ba doanh nghiệp còn d

nợ trên tài khoản đó là: Tổng công ty xây dựng Hà Nội d nợ:450 triệu đồng,Công ty xây dựng số 1 d nợ: 787 triệu đồng, công ty xây dựng số 4 d nợ:

1575 triệu đồng

+Ngành công nghiệp: Năm 1996 d nợ 10320 triệu đồng chiếm13%,năm 1997 d nợ: 39806 triệu đồng tăng 3.85 lần so với năm 1996 vàchiếm:39.6%,đến năm 1998 doanh nghiệp đạt 53680 triệu đồng tăng 1.34lần so với năm 1997 và chiếm tỷ trọng 49.4% Nh vậy ta thấy có một sựtăng trởng đáng kể trong d nợ cho vay trung và dài hạn trung dài hạn đối vớingành công nghiệp, sự tăng trởng trên là do trong thời gian qua ngân hàng

Ngày đăng: 31/08/2012, 16:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*Về quan hệ giữa chovay và thu nợ: Xem xét cụ thể biểu 7: “Tình hình cho vay và thu nợ trung dài hạn tại Ngân hàng công thơng Hai Bà Trng” ta  thấy: Trong năm 1996 doanh số cho vay trung dài hạn đạt: 58320 triệu  đồng, trong đó kinh tế quốc doanh chiếm 97 - Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng.doc.DOC
quan hệ giữa chovay và thu nợ: Xem xét cụ thể biểu 7: “Tình hình cho vay và thu nợ trung dài hạn tại Ngân hàng công thơng Hai Bà Trng” ta thấy: Trong năm 1996 doanh số cho vay trung dài hạn đạt: 58320 triệu đồng, trong đó kinh tế quốc doanh chiếm 97 (Trang 29)
biểu đồ tổng hợp về tình hình hoạt động tại nhct ba đình - Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng.doc.DOC
bi ểu đồ tổng hợp về tình hình hoạt động tại nhct ba đình (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w