cọc móng ít nhất 1 m đối với vòng vây không có bêtông bịt đáy và 0.5 m có bêtông bịt đáy... - Tính toán: Cọc ván được xem là tuyệt đối cứng; Hình 3.22 Áp lực thủy tĩnh cho đất dính khi c
Trang 2kiện thi công nên có thể có những biện pháp và trình tự thi
Trang 3biện pháp thi công thủ công.
Trang 4như đất có độ dính nhỏ (đất cát, sỏi, đất có độ ẩm lớn, ) thì
hố móng phải đào có độ dốc Độ dốc này phụ thuộc độ sâu h, loại đất, thời gian thi công, tải trọng,
Trang 5ngắn thì độ dốc có thể tham khảo bảng sau:
Trang 6mỗi cấp phụ thuộc vào biện pháp thi công.
nhất 1 m; Khi đào móng đến cao độ thiết kế cần xây dựng
đào bằng thủ công.
Trang 7trường xung quanh.
Trang 9đứng thì dùng thêm các thanh sườn để liên kết các ván ốp.
giữa chúng không > 1 m Chúng phải đặt trên 1 mặt phẳng đứng.
V¸n gç hoÆc thÐp/t«n Thanh chèng
Thanh chèng Chªm
ThÐp U V¸n gç
ThÐp ch÷ I
Chi tiÕt B
Hình Hình 3.3 3.3 Gia Gia cố cố bằng bằng hổn
hổn hợp hợp thép thép//gỗ
Trang 10đáy hố móng tối thiểu 1 m Giữa các cánh thép này là các tấm
Ta thấy ván lát chủ yếu giữ được đất nhưng nước vẫn thấm quan được Ở trường hợp đó dùng vòng vây cọc ván.
Trang 11cọc ván ván gỗ
Hình 3.5 Cấu tạo đầu
và mũi cọc ván
Trang 12Hình 3.6 Cấu tại chi tiết vòng vây cọc ván gỗ
1 Cọc ván 2 Đai ốp 3 Thanh chống xiên 4 Đinh đĩa 5 Bulông 6 Gỗ chặn 7 Văng ngang
7
7 6
1
2
1 2
7 8 9
A
A
A - A
Trang 13hợp cho hố móng sâu 4-5 m.
nhật, còn kiểu tam giác dùng khi bề dày > 8 cm.
đối với đất nặng và bằng 3 lần đối với đất nhẹ Mũi cọc tạo độ
để tránh vỡ khi đóng.
Trang 14ván.
cọc móng ít nhất 1 m đối với vòng vây không có bêtông bịt đáy và 0.5 m có bêtông bịt đáy.
Trang 15Hình 3.8 Vòng vây cọc ván thép
Trang 16Hình 3.9a Cấu tạo vòng vây cọc ván thép
1 Cọc ván thép 2 Xà kép 3 Văng ngang 4 Cọc chống
5 Chống chéo
Trang 17C D
Trang 18t d
t
d
Hình 3.11 Cọc ván thép
Trang 20 sỏ và hạ cọc ván, đến chỗ đệm gỗ thì tháo bulông tạm để đóng cọc Trước khi đóng các ngàm cọc ván cần bôi dầu mỡ
để tháo lên được dễ dàng.
Hình 3.13a Hạ cọc ván
Trang 21Hình 3.13b Hạ từng cọc
Trang 22Hình 3.13c Hạ từng nhóm cọc
Trang 23Hình 3.14 Vòng vây cọc ống thép
Trang 24Hình 3.15 Áp dụng cọc ống thép
làm móng và vòng vây
(Tempory cofferdam).
Trang 25Hình 3.16 Thi công vòng vây cọc
ống thép
Trang 26Hình 3.17 Liên kết các cọc ống thép
Trang 2828
Trang 29h h
h h
n o
Trang 30Hoạt tải ở đấy có thể là trọng lượng thiết bị thi công, vật liệu.
quanh
o
q F
Trang 31Những nơi có nước chảy phải xét thêm áp lực nước (tương đương với chiều cao dâng nước h):
Trang 32Trường hợp không có thanh chống:
Hình 3.20 Áp lực thủy tĩnh cho đất dính khi không có thanh chống
Trang 33- Tính toán:
Cọc ván được xem là tuyệt đối cứng;
Hình 3.22 Áp lực thủy tĩnh cho đất dính khi có nhiều tầng thanh chống
Trang 34Hình 3.23 Tính gia cố hố móng
V¨ng chèng q
Tải trọng có hệ số lên ván được
Trang 35từ đáy hố móng được xác định:
cắt; và 0.5 đối với cát trung và cát nhỏ; và 0.4 đối với cát bột.
dn
n m
H h
. 1 .
Trang 36bằng ổn định:
lực gây lật và đều lấy với điểm lật có thể của vòng vây.
Trang 37trượt trồi từ phía dưới cọc ván:
45 2
.
5 1
q h
Trang 38 Trường hợp vòng vây không có thanh chống ngang:
Trang 39Hình 3.25 Khi có nước và không
nước Để tính toán ta xem
mực nước trong hố móng
Việc tính toán tương tự như
đối với trường hợp ở trên.
Trang 40Hình 3.25 Khi có lớp BTBĐ
Điểm lật O nằm cách mặt trên của lớp BTBĐ 0.5 m.
lật; hoặc
AASHTO).
Trang 41 Trường hợp vòng vây có 1 tầng thanh chống ngang:
Hình 3.26 Khi có 1 tầng thanh chống Điểm lật O tại tầng thanh chống.
Trang 42giản kê trên 2 gối tựa là thanh chống và gối giả định cách đáy
tường cọc ván phải xét với trường hợp chưa có lớp BTBĐ;
dầm kê trên 2 gối là thanh chống và gối giả định cách mặt
Trường hợp có nhiều tầng thanh chống:
chống, khi tính ổn định vị trí ta xem tường cọc ván quay
chống dưới cùng.
Trang 44được thiết kế chống lật đổ (overturning) với hệ số an toàn ít nhất là 1.5.
động để tính toán hệ vòng vây không thanh chống.
Trang 45Hình 3.28 Biểu đổ áp lực đất cho tường không liên tục (Discrete Vertical Elements)
Trang 46Chú ý:
hoặc đá, dựa vào hình 3.28 để xác định áp lực bị động và
đất bị chắn (retained soil).
vào.
tử tường có hiệu 3b, có giá trị khi l 5b Đối với l < 5b thì dựa
biểu đồ áp lực.
Trang 48Hình 3.29 Biểu đổ áp lực đất cho tường liên tục (Continuous Vertical
Elements)
Trang 49chất thêm, đất bị chắn và áp lực nước chênh lệch ở trên đường đào vét (dredge line).
động phía trước tường dưới đường đào vét.
bằng 0.
Trang 51Hình 3.30 Biểu đổ áp lực đất cho tường liên tục
(Continuous Vertical Elements)
Trang 52Chú ý:
hoặc đá, dựa vào hình 3.28 để xác định áp lực bị động và
đất bị chắn (retained soil).
vào.
tử tường có hiệu 3b, có giá trị khi l 5b Đối với l < 5b thì dựa
biểu đồ áp lực.
Trang 5353
Trang 54Hình 3.31 Biểu đổ áp lực đất cho tường không liên tục (Discrete Vertical Elements)
Trang 55Chú ý:
Trang 56chắn đất và nước Vòng vây có nhiều loại:
nhiều lần.
Trang 58Hình 3.28 Cấu tạo vòng vây đất
1 Vòng vây 2 Hố móng
Trang 60lớn hơn thì gia cố bằng đá hộc, đá cuội, vải dầu, lát cỏ, bao tải đất với độ dốc 1:1.15 – 1:1.2.
nếu không phải tính toán gia cố hố móng.
thấy cần thiết phải vét bùn và san lấp tại vị trí thi công.
mất ổn định ở chân và tạo nên màng chắn ở mặt taluy.
cần thiết bị phức tạp nhưng khối lượng đắp lớn, tốn nhiều
Trang 61Lớp không thấm Lớp đất thấm
1 q
Trang 63nhưng không < (0.4-0.6)H và không
< 1.5-2 m.
Nói chung loại vòng vây này giảm được khối lượng đất
thiết bị thi công.
Trang 66đất nhưng không có khả năng đóng được cọc ván.
gỗ tạp và không có điều kiện làm vòng vây khác.
Trang 68ngăn có lát đáy; ở mặt ngoài có thể ốp 1-2 lớp ván gỗ ở giữa
đổ cát hoặc xếp bao tải; đổ bêtông dưới nước, phụt ximăng,
nền.
đáy (chiếm khoảng ¼ số khoang), sau khi hạ chìm đến đáy
Trang 69Hình 3.36 Cấu tạo thùng chụp
Trang 70roan cao su.
Cọc chống
Trang 71Thường áp dụng khi mực nước sâu không > 7 m.
Cấu tạo:
vị trí và hạ xuống bằng cách bơm nước vào các ngăn phao.
Trang 72được bịt kín bằng các roan cao
su.
cấu tạo lưỡi xén cắm xuống nền
tạo ra khả năng ngăn nước
ngầm dưới chân khi hút nước
hố móng Chân xén không được
chạm vào cọc xiên của móng.
Sau khi thi công xong, vòng vây
được lấy lên bằng cách hút
nước trong ngăn ra ngoài hoặc
5
Trang 73phải thường xuyên hút nước Ngoại trừ các trường hợp sau mới thi công trong điều kiện ngập nước:
chặt chẽ và cường độ đất nền hoặc gây mất ổn định cho
điều kiện thi công, có thể hút nước theo 2 cách là Hút nước trực tiếp và Hạ MNN.
Trang 74ngầm thấm qua vách hoặc đáy
công trình xung quanh.
6
1
3 4
3
5
8
6
Trang 75 Phương pháp này đơn giản và ít tốn kém nhưng cần đặc biệt thận trọng khi hút nước hố móng đào bên cạnh các công
2
3
Trang 76ở ống lọc theo ống dẫn vào 1 hệ thống ống gom bố trí quanh
bờ hố móng, ống này nối trực tiếp với 1 hay nhiều máy bơm.
cả bùn nhão và phù sa, các hạt này không qua được ống lọc.
Trang 77phải đào đất trong nước cho nên cần có biên pháp cơ giới và
phương án thiết kế cấu tạo vách chống và công tác hút nước.
Trang 78đảm bảo năng suất và an toàn lao động.
nếu lớn hơn xúc vào xô thùng ròi dùng tời, cần vọt, chuyển lên trên xe goòng vận chuyển ra xa.
Loại máy sử dụng phụ thuộc vào loại đất, kiểu gia cố hố
Trang 79Hình 3.40 Các loại máy đào đất
a Băng tải b Gàu thuận c Gàu nghịch d Gàu quăng e Gàu ngoạm
Trang 80sỏi; đối với đất sột và ỏ xột phải kết hợp với thiết bị xúi đất.
Vòi xói đất
Hỡnh 3.41 Mỏy hỳt thủy lực
Trang 81đất rời, nhất là đất có hạt khá nhỏ.
hổn hợp đó sẽ bị đẩy lên trên theo ống xả ra ngoài.
Để thi công bằng thiết bị này, hố móng phải luôn ngập nước với độ sâu 3 m và
năng suất cao.
Trang 82cầu lớn và cầu trung, cần phải:
đáy móng thiết kế.
của đất dưới đáy móng khi có quy định trong đồ án thiết kế, hoặc khi Hội đồng nghiệm thu yêu cầu.
thiết kế.
chất công trình khi lập thiết kế.
Trang 83kế lập thì phải xem xét lại đồ án thiết kế và có giải pháp xử lý
Trang 84for Your Regards!
&
Questions???