1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược phát triển ban quản lý các dự án đường thủy (PMU w) giai đoạn 2018 2023

145 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chiến Lược Phát Triển Ban Quản Lý Các Dự Án Đường Thủy (PMU-W) Giai Đoạn 2018 - 2023
Tác giả Trần Quốc Bảo
Người hướng dẫn GS-TS: Nguyễn Trọng Hoài
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 4,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1: Quy trình nghiên cứu Mục tiêu của đề tài Viết cơ sở lý thuyết Thu thập thông tin của PMU-W PMUW Thảo luận nhóm với chuyên gia lần 1 Phân tích tổng hợp bằng các ma trận EFE, IFE

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

TP HCM, NĂM 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực Nội dung của công trình nghiên cứu này chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2018

Người thực hiện luận văn

Trần Quốc Bảo

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 4

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

4.1 Các phương pháp nghiên cứu 5

4.2 Phương pháp thu thập số liệu 6

5 BỐ CỤC LUẬN VĂN 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CHO PMU-W 8

1.1 KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 8

1.1.1 Khái niệm chiến lược 8

1.1.2 Khái niệm quản trị chiến lược 9

1.1.3 Quá trình quản trị chiến lược 9

1.2 VAI TRÕ CHIẾN LƯỢC 11

1.3 PHÂN LOẠI CHIẾN LƯỢC 11

1.3.1 Các cấp chiến lược 12

1.3.2 Các nhóm chiến lược 12

1.3.2.1 Nhóm chiến lược chuyên sâu 12

1.3.2.2 Nhóm chiến lược mở rộng hoạt động 13

1.3.2.3 Nhóm chiến lược kết hợp 13

1.3.2.4 Nhóm chiến lược khác 14

1.4 QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC 16

1.4.1 Xác định tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu của tổ chức 16

1.4.2 Phân tích các yếu tố môi trường 16

1.4.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài 18

1.4.2.2 Phân tích môi trường bên trong 22

Trang 5

1.4.3 Xây dựng và lựa chọn chiến lược 24

1.4.3 Các công cụ xây dựng chiến lược 24

1.4.3.2 Lựa chọn chiến lược 31

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA PMU-W 34

2.1 GIỚI THIỆU BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG THỦY (PMU-W) 34

2.1.1 Đặc điểm và chức năng nhiệm vụ 34

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 34

2.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 36

2.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 37

2.2.1 Môi trường vĩ mô 37

2.2.1.1 Yếu tố kinh tế 37

2.2.1.2 Yếu tố chính trị và luật pháp 40

2.2.1.3 Yếu tố văn hóa xã hội 42

2.2.1.4 Yếu tố tự nhiên 43

2.2.1.5 Yếu tố dân số - lao động 44

2.2.1.6 Yếu tố khoa học công nghệ 45

2.2.1.7 Toàn cầu hóa 47

2.2.2 Môi trường vi mô 50

2.2.2.1 Khách hàng 50

2.2.2.2 Nhà cung cấp 50

2.2.2.3 Sản phẩm thay thế 51

2.2.2.4 Ảnh hưởng của cạnh tranh và rào cản xâm nhập ngành 52

2.2.2.5 Đối thủ cạnh tranh trong ngành 52

2.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG 58

2.3.1 Nguồn nhân lực 58

2.3.2 Cơ cấu tổ chức 59

2.3.3 Khả năng tài chính và cơ sở vật chất 60

2.3.4 Nghiên cứu và phát triển 61

2.3.5 Quy trình quản lý chất lượng 62

2.3.6 Hoạt động marketing 63

Trang 6

2.3.7 Uy tín thương hiệu của PMU-W 64

2.3.8 Kỹ năng và kinh nghiệm làm việc 64

2.3.9 Hệ thống thông tin 65

2.3.10 Hoạt động quản trị 66

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN PMU-W GIAI ĐOẠN 2018-2023.70 3.1 DỰ BÁO 70

3.2 SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU 70

3.2.1 Sứ mạng 70

3.2.2 Các mục tiêu cơ bản đến năm 2023 71

3.3 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC 72

3.3.1 Ma trận SWOT 72

3.3.2 Lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM 75

3.4 CÁC GIẢI PHÁP 79

3.4.1 Giải pháp 1: Nâng cao năng lực quản trị 79

3.4.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức 80

3.4.3 Giải pháp 3: Phát triển nguồn nhân lực trình độ cao 82

3.4.4 Giải pháp 4: Xây dựng các chính sách lao động 82

3.4.5 Giải pháp 5: Đẩy mạnh công tác Nghiên cứu phát triển 83

3.4.6 Giải pháp 6: Đẩy mạnh hoạt động marketing 83

3.4.7 Giải pháp 7: Xây dựng quy trình quản lý chất lượng 84

3.4.8 Giải pháp 8: Tăng cường hiệu quả của hệ thống thông tin 85

3.4.9 Lộ trình thực hiện các giải pháp 86

3.5 CÁC KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI LÃNH ĐẠO PMU-W VÀ LƯU Ý TRONG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 86

3.5.1 Các kiến nghị 86

3.5.2 Các lưu ý trong quá trình triển khai chiến lược 87

3.6 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 89

3.6.1 Hạn chế về phạm vi nghiên cứu 89

3.6.2 Hạn chế về số lượng chuyên gia phỏng vấn sâu 89

3.6.3 Hạn chế về đề xuất chiến lược 89

3.6.4 Hạn chế về dữ liệu thứ cấp, sơ cấp 90

3.6.5 Hạn chế khác 90

Trang 7

3.6.6 Đề xuất nghiên cứu tiếp theo 90

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 90 KẾT LUẬN 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1: Mẫu ma trận EFE 25

Bảng 1 2: Mẫu ma trận hình ảnh cạnh tranh 27

Bảng 1 3: Mẫu ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 28

Bảng 1 4: Mẫu ma trận SWOT 28

Bảng 1 5: Mẫu ma trận QSPM 31

Bảng 2 1: Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2008-2017 37

Bảng 2 2: Tỷ lệ lạm phát Việt Nam giai đoạn 2008-2017 38

Bảng 2 3: Xếp hạng môi trường kinh doanh Việt Nam qua các năm 40

Bảng 2 4: Xếp hạng ổn định về môi trường chính trị Việt Nam qua các năm 40

Bảng 2 5: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 54

Bảng 2 6: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 57

Bảng 2 7: Tình hình nhân lực của PMU-W năm 2017 58

Bảng 2 8: Tính kinh phí quản lý dự án 60

Bảng 2 9: Ma trân đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 67

Bảng 3 1: Các phương án chiến lược 73

Bảng 3 2: Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược S-O 75

Bảng 3 3: Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược S-T 76

Bảng 3 4: Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược W-O 78

Bảng 3 5: Các chiến lược được chọn và những giải pháp tương ứng 79

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 1 1: Mô hình quản lý chiến lƣợc toàn diện 10

Hình 2 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức PMU-W 36

Sơ đồ 0 1: Quy trình nghiên cứu 5

Sơ đồ 1 2: Khung phân tích 17

Sơ đồ 1 3: Sơ đồ 5 tác lực 20

Sơ đồ 2 1: Sơ đồ đánh giá năng lực cạnh tranh các PMU 56

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

GTVT Giao thông vận tải

MOT Bộ Giao thông Vận tải

MPI Bộ Kế hoạch và Đầu tư

PMU-W Ban quản lý các dự án đường thủy VIWA Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

WB Ngân Hàng Thế Giới

IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

ADB Ngân hàng phát triển Châu Á

WTO Tổ chức thương mại Thế giới

UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa

của Liên hiệp quốc JICA Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á EVFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam –

Châu Âu

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

“Dự án là bất kỳ nỗ lực tạm thời và có tổ chức nào nhằm tạo ra một sản phẩm, dịch vụ, quy trình hay kế hoạch đơn nhất” (Paula Martin & Karen Tate, 2001, trang 7) Vì vây có thể xem dự án là một trình tự các giải pháp nhằm giải quyết một vấn

đề cụ thể Đó có thể là một sản phẩm hàng hoá dịch vụ mới, một chương trình xã hội, giáo dục - đào tạo, y tế, giao thông, dân số hay vấn đề môi trường Vì vậy có thể nói ở bất kỳ đất nước nào, bất kỳ thời đại nào muốn xây dựng phát triển đều phải có dự án Đi sâu hơn trong lĩnh vực xây dựng, sản phẩm của ngành xây dựng mang đặc thù riêng nó có sự khác biệt so với những sản phẩm sản xuất với những đặc điểm: mang tính đơn chiếc, duy nhất, độc đáo, có sự tham gia của nhiều bên, có

sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng và quản lý doanh nghiệp (chủ đầu tư, người hưởng thụ, các nhà tư vấn, nhà thầu, quản lý nhà nước), đòi hỏi thời gian dài và chi phí tương đối lớn Từ những đặc điểm trên ta thấy sản phẩm xây dựng là các công trình và các dự án

Theo Hướng dẫn về những kiến thức cốt lõi trong Quản lý dự án (PMBOK

Guide, 2013) của Viện Quản lý Dự án (PMI): Quản lý dự án là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động của dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra Ta thấy Quản lý dự án là một quá trình khá phức tạp, không

có sự lặp lại, nó khác hoàn toàn so với việc quản lý công việc thường ngày của một nhà hàng, một công ty sản xuất hay một nhà máy bởi tính lặp đi lặp lại, diễn ra theo các quy tắc chặt chẽ và được xác định rõ của công việc

Từ giữa thập niên 90, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hóa, toàn cầu hóa trong mọi lĩnh vực kinh tế và cả lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tác quản lý đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều đối tác và nhiều bộ môn liên quan Do đó, công tác quản lý dự

Trang 12

án đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có sự phát triển sâu rộng, và mang tính chuyên nghiệp hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình ở nước ta trong thời gian tới Thực tiễn đó đã thúc đẩy sự ra đời một công việc mới mang tính chuyên nghiệp thực sự: Quản lý dự án, đó là một nghề đòi hỏi tính tổng hợp và chuyên nghiệp từ các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động tư vấn, kể cả trong nước và nước ngoài Ban quản lý dự án (một tổ chức quản lý dự án) ngày càng đóng vai trò quan trọng trong công cuộc xây dựng phát triển đất nước vì nó tạo ra các sản phẩm đặc biệt cho xã hội

Tại nước ta hiện nay có rất nhiều Ban quản lý (PMU) thực hiện quản lý các dự

án trong nhiều lĩnh vực khác nhau Riêng Bộ Giao thông Vận tải có 13 PMU quản

lý các dự án hạ tầng giao thông quốc gia trên phạm vi toàn quốc Đặc biệt có PMU

đã quản lý dự án ở ngoài nước như: PMU 85 đã quản lý dự án đường giao thông tại nước bạn Lào Trong tình hình phát triển kinh tế hiện nay, với các ràng buộc về pháp lý, các PMU cũng đã tự tìm cho mình một hướng đi riêng để phát triển

Hiện nay theo xu thế chung của thế giới, quản lý dự án dần trở nên chuyên nghiệp hơn để tạo nên các sản phẩm dự án tốt cho xã hội Một số PMU đã dần chuyển đổi mô hình từ quản lý nhà nước sang doanh nghiệp, tiêu biểu là PMU Mỹ Thuận đã chuyển thành Tổng công ty Đầu tư phát triển và Quản lý dự án hạ tầng giao thông Cửu Long cho thấy nghề quản lý dự án ngày càng mang tính cạnh tranh cao hơn đòi hỏi phải không ngừng phát triển nâng cao năng lực quản lý

Các PMU hiện nay đều có: trụ sở, con dấu, tài khoản riêng, có đăng ký mã số thuế Người đại diện pháp luật là Giám đốc, PMU hạch toán độc với nguồn kinh phí

ăn theo phần trăm tổng mức đầu tư của dự án được quản lý Các PMU dựa trên cơ

sở quy hoạch và chiến lược phát triển của ngành phải tự lập ra các dự án, tìm nguồn tài trợ hoặc nguồn vốn để thực hiện dự án mới có thể được quản lý dự án và có thêm nguồn kinh phí hoạt động Với những đặc điểm trên có thể thấy PMU hoạt động như một công ty đầu tư - quản lý dự án Đối với Luật hiện hành (Luật Xây dựng) có

Trang 13

hai hình thức quản lý dự án: chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án và chủ đầu tư thuê tổ chức tu vấn quản lý dự án (Điều 45 Luật xây dựng và Điều 33 Nghị định 12/2009/NĐ-CP) Mặt khác tại Điều 43 và 44 Nghi định 12/2009/NĐ-CP cũng quy định rõ về điều kiện năng lực của Giám đốc và tổ chức tư vấn quản lý dự án, điều này chứng tỏ rằng về hành lang pháp lý và hình thức hoạt động của các PMU có xu hướng ngày càng xã hội và hoá dần trở thành một công ty tư vấn độc lập

Từ năm 2013 Văn phòng Chính phủ đã có Công văn số 5524/VPCP-KTTH ngày 08/7/2013 thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển đổi mô hình ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng chuyên nghiệp sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp hoặc thành lập doanh nghiệp mới hoạt động theo qui định của Luật Doanh nghiệp, Thủ tướng yêu cầu Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì xây dựng kế hoạch rà soát, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các văn bản qui phạm pháp luật về doanh nghiệp, quản lý đầu tư xây dựng, đầu tư công, tài chính,… để triển khai việc chuyển đổi mô hình các ban quản lý dự án

Tháng 8/2017, Bộ GTVT vừa trình Thủ tướng Chính phủ văn bản về tái cơ cấu, sắp xếp tổ chức lại các ban quản lý dự án và các doanh nghiệp thuộc Bộ GTVT Theo đó, Bộ GTVT đã đề nghị Chính phủ cho phép chuyển đổi tất cả các PMU thành doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

Trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay, với mục tiêu Phấn đấu đến năm

2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại tạo tiền đề vững chắc để đưa đất nước tiến lên Chủ nghĩa xã hội Vì vậy xây dựng kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh cũng là mục tiêu chính của ta hiện nay Để xây dựng hệ thống hạ tầng hoàn chỉnh, từ nay đến năm 2030 chúng ta cần thực hiện rất nhiều dự án đặc biệt là các dự án về hạ tầng, trong đó có hạ tầng giao thông (Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/2/2013 về duyệt điều chỉnh chiến lược phát triển GTVT đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030) Chính phủ cũng có chính sách ưu tiên phát triển giao thông thủy (Quyết định số 472015/QĐ-TTg ngày 05/10/2015) tuy nhiên các dự

Trang 14

án đầu tư cho đường thủy không nhiều Mặt khác, rất nhiều dự án của Bộ GTVT trong tất cả lĩnh vực: đường bộ, hàng không, đường sắt, đường thủy, hàng hải phải chờ bố trí nguồn vốn để thực hiện trong các năm tới vì vậy PMU-W cần chuẩn bị tốt để đón nhận các dự án

Ban quản lý các dự án đường thủy (PMU-W) trong suốt quá trình hơn 23 năm hoạt động, tuy có kế hoạch hàng năm nhưng chưa bao giờ xây dựng được chiến lược cụ thể lâu dài cho khoản 5 năm nên hiện nay trước tình hình thiếu vốn, chờ các

dự án triển khai PMU-W đang thiếu việc Để cạnh tranh với các PMU khác khi các

dự án triển khai trong các năm tới, chuẩn bị lộ trình chuyển đổi mô hình hoạt động của các PMU, đồng thời cải cách bộ máy tổ chức hợp lý hướng đến phát triển bền vững lâu dài PMU-W cần có một chiến lược cụ thể để thực hiện

Trước các yêu cầu trên, tác giả đã chọn đề tài: Xây dựng chiến lược phát triển

của Ban quản lý các dự án đường thủy trong giai đoạn 2018-2023

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Phân tích, đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài và các yếu tố môi trường bên trong của PMU-W

Xây dựng chiến lược phát triển của Ban quản lý các dự án đường thủy giai đoạn 2018 – 2023

Đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược trong giai đoạn từ nay đến năm

2023

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Trong khuôn khổ của luận văn này, tác giả chủ yếu tập trung phân tích các yếu

tố tác động đến môi trường hoạt động của các ban quản lý các dự án trong lĩnh vực giao thông trên phạm vi cả nước Việt Nam, đồng thời đánh giá thực trạng các nguồn

Trang 15

lực của Ban quản lý các dự án đường thủy (PMU-W) nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho PMU-W đến năm 2023

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Các phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài này sử dụng phương pháp hệ thống; phương pháp chuyên gia; phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và suy luận logic tổng hợp số liệu Số liệu thứ cấp được thu thập tại PMU-W trong những năm gần đây

Phương pháp hệ thống: Thu thập, hệ thống, phân tích và tổng hợp các dữ liệu thông tin của các đối tượng khác nhau, có mối liên hệ qua lại với nhau cùng tác động đến đối tượng đang nghiên cứu

Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia để xác định các yếu tố quan trọng tác động đến đối tượng nghiên cứu và mức độ tác động

Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và suy luận logic: Tổng hợp những

số liệu, dữ liệu nhằm xác định mục tiêu cũng như trong việc lựa chọn phương án, giải pháp chiến lược

Sơ đồ 0 1: Quy trình nghiên cứu

Mục tiêu của đề

tài

Viết cơ sở lý thuyết

Thu thập thông tin của PMU-W

PMUW

Thảo luận nhóm với chuyên gia lần 1

Phân tích tổng hợp bằng các ma trận EFE, IFE và

ma trận cạnh tranh

Xác định các yếu tố bên trong, các yếu tố bên ngoài và các đối thủ cạnh tranh

Phân tích SWOT đưa

ra các phương án

chiến lược

Phân tích QSPM lựa chọn

chiến lược Thảo luận nhóm với

chuyên gia lần 2

Trang 16

4.2 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Để phục vụ cho phân tích môi trường bên trong, tác giả sẽ tiến hành thu thập những thông tin thứ cấp của PMU-W Các thông tin cần thiết trong đề tài nghiên cứu:

- Cơ cấu tổ chức tổ chức, quản lý, hệ thống quản trị chất lượng, mối quan hệ với các cơ quan chức năng, hệ thống tài chính của PMU-W

- Cơ sở vật chất của PMU-W

- Nguồn nhân lực: đội ngũ các nhà quản trị, nhân viên, lực lượng lao động

- Văn hóa tổ chức của PMU-W

- Thương hiệu, danh tiếng của PMU-W

- Khả năng cạnh tranh

- Các kỹ năng và kinh nghiệm cạnh tranh

- Lợi thế cạnh tranh

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Phỏng vấn trực tiếp: Đề tài thu thập, sử dụng dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng

vấn trực tiếp nhóm đối tượng là các Ban quản lý các dự án thuộc Bộ GTVT qua đó đánh giá môi trường vĩ mô tại khu Việt Nam làm cơ sở cho các giải pháp phù hợp với chiến lược phát triển trong thời gian tới với các thông tin cần thiết:

Trang 17

- Môi trường toàn cầu

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia qua thảo luận nhóm: Các thông tin phân

tích yếu tố bên ngoài được thu thập bằng phương pháp chuyên gia cho môi trường

vĩ mô với các thông tin:

- Nguy cơ nhập ngành của các đối thủ cạnh tranh tiềm năng

- Cường độ cạnh tranh của các PMU

Thảo luận nhóm với nhóm là các thành viên cùng chung mục đích nghiên cứu

về quản trị chiến lược doanh nghiệp Đề tài sử dụng phương pháp chuyên gia thông qua 2 vòng phỏng vấn cùng 15 chuyên gia gồm: giám đốc, phó giám đốc, các trưởng phòng ban của Ban quản lý các dự án đường thủy và các chuyên gia có kinh nghiệm lâu năm về lĩnh vực giao thông Tác giả lập và gửi câu hỏi phỏng vấn sau

đó thảo luận nhóm để thu thập các ý kiến có liên quan cuối cùng bằng bảng khảo sát Cuối cùng đánh giá kết quả thảo luận các vấn đề đang quan tâm bằng công cụ Excel, lấy giá trị trung bình nhằm cho việc thiết lập ma trận các yếu tố bên trong,

ma trận các yếu tố bên ngoài, ma trận hình ảnh cạnh tranh cũng như đưa vào phân tích SWOT, QSPM để lựa chọn chiến lược

Một nguồn khác phục vụ nghiên cứu là trang Web của các Ban quản lý dự án trong nước trực thuộc các Bộ ngành, trang web Chính phủ, nghiên cứu trên báo chí

5 BỐ CỤC LUẬN VĂN

Ngoài hai phần Mở đầu và Kết luận, luận văn chia làm ba chương Chương 1 nêu cơ sở lý thuyết, thiết lập khung phân tích về xây dựng chiến lược cho PMU-W; Chương 2 phân tích các môi trường hoạt động có ảnh hưởng đến PMU-W như thế nào; Chương 3 trên cơ sở phân tích ở chương 2 thông qua phân tích SWOT, ma trận QSPM để xây dựng chiến lược phát triển PMU-W giai đoạn 2018-2023 và đưa ra các giải pháp thực hiện

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CHO

PMU-W

1.1 KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

1.1.1 Khái niệm chiến lược

Từ xa xưa chiến lược đã có ý nghĩa rất khoa học về hoạch định và điều khiển các hoạt động để đạt đến một mục tiêu nào đó Cho đến ngày nay, có nhiều khái niệm về chiến lược mà tùy theo cách tiếp cận của các tác giã khác nhau của các lĩnh vực khác nhau:

Chiến lược là sự tích hợp của các mục tiêu chủ yếu, các chính sách và các chuỗi hoạt động của doanh nghiệp thành một tổng thể (James B Quinn, 1980)

Chiến lược là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ (Michael E Porter, 1996)

Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn (Fred R.David, 2006)

Theo Mintzberg (1987) giáo sư trường đại học McGill Univer, Canada, một trong những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực quản lý, chiến lược là một mẫu hình trong dòng chảy các quyết định và chương trình hành động Vì vậy, theo ông chiến lược có thể có nguồn gốc từ bất kỳ vị trí nào, nơi nào mà người ta có khả năng học hỏi và có nguồn lực trợ giúp cho nó

Nhìn chung, theo tác giã dù tiếp cận và định nghĩa theo cách nào thì bản chất của chiến lược đối với các nhà kinh doanh hay quản lý vẫn là phát thảo tương lai của doanh nghiệp Chiến lược xác định mục tiêu dài hạn, các chính sách cũng như các giải pháp cần thiết để thực hiện các mục tiêu đã định trước Chiến lược liên quan đến: thời gian thực hiện, nguồn lực của doanh nghiệp, quá trình ra quyết định

Trang 19

chiến lược, nhân tố môi trường cạnh tranh, lợi thế và yếu điểm của doanh nghiệp nói chung và theo từng hoạt động nói riêng nhằm đạt được mục tiêu đề ra

1.1.2 Khái niệm quản trị chiến lược

Theo Boyden Robert Lamb (1984) "Quản trị chiến lược là một quá trình diễn

ra không ngừng nhằm đánh giá quá trình kinh doanh và các ngành công nghiệp mà doanh nghiệp tham gia; đánh giá đối thủ cạnh tranh và thiết lập mục tiêu và chiến lược để bắt kịp và vượt qua tất cả đối thủ hiện tại cũng như tiềm năng và sau đó đánh giá lại mỗi chiến lược hàng năm hoặc hàng quý để xác định xem các chiến lược này đã được thực hiện như thế nào và công ty đã thực hiện thành công hay cần phải thay thế bằng chiến lược khác để kịp thời thích ứng với điều kiện thay đổi, công nghệ mới, đối thủ mới, môi trường kinh doanh mới, hoặc môi trường xã hội, tài chính hoặc chính trị mới."

Theo Garry D Smith, Danny R Arnold và Bobby G Bizzell (2007) “Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và hành động quản trị quyết định sự thành công lâu dài của công ty Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và biện pháp hành động dẫn đến việc hoạch định và thực hiện các chiến lược nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.”

1.1.3 Quá trình quản trị chiến lược

Theo quan điểm của Fred R.David (2006), quá trình quản trị chiến lược gồm

ba giai đoạn

Trang 20

Hình 1 1: Mô hình quản lý chiến lược toàn diện

(Nguồn: Fred R.David, 2006)

Giai đoạn hoạch định chiến lược là giai đoạn đầu tiên, đặt nền tảng và đóng

vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ quá trình Quản trị chiến lược Trong giai đoạn này, cần xác định tầm nhìn, sứ mạng các mục tiêu chiến lược của tổ chức Trên cơ sở đó thiết lập chiến lược, chính sách kinh doanh, quyết định ngành kinh doanh (thị trường, mặt hàng,…) mới nào nên tham gia, ngành nào nên rút ra, nên

mở rộng hay thu hẹp hoạt động kinh doanh

Giai đoạn thực hiện chiến lược là giai đoạn biến chiến lược thành hành động

để đạt được các mục tiêu đã định Trong quá trình Quản trị chiến lược giai đoạn này cũng rất quan trọng, bởi một chiến lược dù được hoạch định hết sức khoa học cũng

sẽ trở nên vô nghĩa nếu không được thực hiện tốt

Trang 21

Giai đoạn đánh giá chiến lược là giai đoạn cuối cùng của quá trình quản trị

chiến lược Trong giai đoạn này cần thực hiện các công việc sau: xem xét lại các yếu tố là cơ sở cho các chiến lược hiện tại, đo lường thành tích và thực hiện các hoạt động điều chỉnh

Tóm lại, quản trị chiến lược là hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra kế hoạch và phân bổ nguồn lực thực hiện; kiểm tra ứng phó với các thay đổi của môi trường và đề ra các quyết định để đạt được các mục tiêu nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp Theo mô hình quản lý chiến lược toàn diện, những mũi tên trong hình minh họa tầm quan trọng của thông tin và sự phản hồi thông tin trong suốt quá trình quản trị chiến lược Các hoạt động thực hiện trên cơ sở liên tục Tuy nhiên trong phạm vi của đề tài chỉ giới hạn thực hiện bước hình thành chiến lược cho PMU-W đồng thời đưa ra một số giải pháp để thực hiện, chưa đi sâu vào bước thực thi và đánh giá chiến lược

1.2 VAI TRÕ CHIẾN LƯỢC

Chiến lược đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Chiến lược đúng đắn sẽ tạo một hướng đi tốt cho doanh nghiệp, chiến lược có thể coi như kim chỉ nam dẫn đường cho doanh nghiệp đi đúng hướng nhằm đạt được mục tiêu của mình

1.3 PHÂN LOẠI CHIẾN LƯỢC

Trong thực tế tùy những giai đoạn khác nhau mà công ty sử dụng chiến lược của mình và ở những bộ phận khác nhau cũng có những chiến lược khác nhau để đạt được mục tiêu chung Vì vậy chiến lược có thể phân theo: cấp chiến lược hay là nhóm chiến lược

Trang 22

1.3.1 Các cấp chiến lược

Cấp doanh nghiệp (cấp công ty): Xây dựng chiến lược tổng quát, tức là xác định ngành kinh doanh hoặc các ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoặc sẽ phải tiến hành Tại mỗi ngành kinh doanh, xác định đặc trưng, đề ra các chính sách phát triển và những trách nhiệm đối với cộng đồng của doanh nghiệp

Cấp đơn vị kinh doanh (SBU): Xác định những căn cứ để chúng có thể hoàn thành các chức năng và nhiệm vụ của mình, đóng góp cho việc hoàn thành chiến lược chung của tông ty trong phạm vi nó đảm nhận

Cấp chức năng: là nơi tập trung hỗ trợ cho chiến lược cấp công ty và cấp kinh doanh Cấp này xây dựng các chiến lược cụ thể theo từng chức năng và lĩnh vực quản trị Chiến lược cấp chức năng thường có gia trị trong từng thời đoạn của quá trình thực hiện cấp đơn vị kinh doanh và cấp công ty

Như vậy chiến lược của ba cấp này không độc lập mà có mối quan hệ chặt chẻ với nhau, cùng nhau đạt được mục tiêu chung Luận văn này phân tích hai cấp chiến lược: chiến lược cấp công ty và chiến lược đơn vị kinh doanh, trong đó chiến lược đơn vị kinh doanh là quan trọng nhất cần xây dựng

1.3.2 Các nhóm chiến lược

Theo Fred R.David (2006), chiến lược được phân thành 4 nhóm:

1.3.2.1 Nhóm chiến lược chuyên sâu

Đặc điểm chung của nhóm chiến lược này là đòi hỏi doanh nghiệp tập trung

nổ lực để cải thiện vị thế cạnh tranh với những sản phẩm hiện có

 Chiến lược thâm nhập thị trường: làm tăng thị phần cho các sản phẩm, dịch

vụ hiện có thông qua các nổ lực tiếp thị

Trang 23

 Chiến lược phát triển thị trường: liên quan đến việc đưa những sản phẩm, dịch vụ hiện có tiêu thụ trên những khu vực địa lý mới

 Chiến lược phát triển sản phẩm: nhằm tăng doanh thu bằng việc tăng lượng hàng hóa tiêu thụ bằng cách thay đổi hoặc cải tiến những sản phẩm hoặc dịch

vụ hiện tại

1.3.2.2 Nhóm chiến lược mở rộng hoạt động

Các chiến lược này nhằm đầu tư mở rộng sản phẩm, thị trường hay phát triển ngành hàng mới

 Đa dạng đồng tâm: Là chiến lược tìm cách tăng trưởng hướng tới các thị trường mới với các sản phẩm hay dịch vụ mới nhưng có liên hệ với công nghệ, tiếp thị hay các sản phẩm, dịch vụ hiện tại

 Đa dạng hóa theo chiều ngang: Là chiến lược tăng trưởng bằng cách hướng vào thị trường đang tiêu thụ khách hàng hiện có với những sản phẩm hoặc dịch vụ mới mà về mặt công nghệ không liên quan với sản phẩm và dịch vụ hiện tại

 Đa dạng hóa kết khối: Là chiến lược tăng trưởng bằng cách hướng tới các thị trường mới với các sản phẩm mới mà về mặt công nghệ không liên quan đến các sản phẩm mà doanh nghiệp đang sản xuất

 Chiến lược kết hợp về phía sau (ngược chiều): nhằm tăng quyền sở hữu hoặc kiểm soát đến các nhà cung cấp

Trang 24

 Chiến lược kết hợp theo chiều ngang:nhằm sở hữu hoặc gia tăng khả năng kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh Mua bán, sáp nhập, giành quyền kiểm soát giữa các đối thủ cạnh tranh cho phép tăng lợi thế kinh tế nhờ quy

mô và cho phép doanh nghiệp chuyển giao các nguồn lực và năng lực cạnh tranh

1.3.2.4 Nhóm chiến lược khác

 Chiến lược liên doanh: là một chiến lược phố biến thường được sử dụng khi hai hay nhiều công ty thành lập nên một công ty thứ ba độc lập nhằm tận dụng các mặt mạnh của các bên để khai thác một cơ hội nào đó

 Chiến lược phòng thủ bằng cắt giảm: khi doanh nghiệp cần tổ chức tại, củng

cố hoạt động thông qua việc cắt giảm chi phí và tài sản để cải thiện doanh thu và lợi nhuận

 Chiến lược phòng thủ bằng bán bớt: khi doanh nghiệp cần tăng vốn cho các hoạt động khác, doanh nghiệp sẽ bán đi một bộ phận, chi nhánh hay một phần công ty hoạt động không có lãi hoặc đòi hỏi quá nhiều vốn hoặc không phù hợp với các hoạt động chung của công ty

 Chiến lược phòng thủ bằng đóng cửa: là doanh nghiệp bán đi tất cả các tài sản của công ty với giá trị thực của chúng Đóng cửa, thanh lý tài sản là việc làm chấp nhận thất bại, tuy nhiên, ngừng hoạt động vẫn còn tốt hơn khi phải tiếp tục chịu thua lỗ những khoản tiền quá lớn

 Chiến lược hỗn hợp: trong giai đoạn nào đó, doanh nghiệp cần phải thực hiện hai hay nhiều chiến lược cùng lúc Nhưng lựa chọn bao nhiêu chiến lược, những chiến lược cụ thể nào cần áp dụng kết hợp với nhau trong từng giai đoạn cụ thể là bài toán cho doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao

Ngoài các chiến lược theo khái niệm của Fred R.David, theo quy luật phát triển tự nhiên W Chan Kim và Renée Maubrgne (2007) cho rằng “Không có công

ty nào thành công mãi mãi, không có ngành công nghiệp nào hoàn hảo mãi mãi”

Trang 25

Tức là các tập đoàn lớn hay bất cứ doanh nghiệp nào, trên con đường hình thành và phát triển cũng không thể tránh khỏi những thất bại

Theo quan điểm đại dương xanh, các ngành mới liên tục hình thành và phát triển Cơ cấu giữa các ngành cũng liên tục thay đổi, các ngành không ngừng được tạo ra và tái tạo

Đại dương xanh là những khoảng trống thị trường chưa được khai phá, đầy giá trị tiềm năng, còn vô số cơ hội phát triển hứa hẹn lợi nhuận cao Trong mô hình đại dương này, sự cạnh tranh là chưa cần thiết, bởi luật chơi chưa được thiết lập

Đại dương xanh là cơ hội lớn và công bằng đối với tất cả các doanh nghiệp

Cơ hội cho đại dương xanh có mặt ở tất cả mọi nơi, khi nào có cơ hội đó được phát triển thì thị trường sẽ ngày càng được mở rộng Doanh nghiệp có thể tạo ra và nắm bắt cơ hội tạo ra những đại dương xanh đó

Chiến lược “Đai dương xanh” là một chiến lược phát triển và mở rộng một thị trường trong đó không có cạnh tranh hoặc sự cạnh tranh là không cần thiết mà các công ty có thể khám phá và khai thác

Theo quan điểm của tác giả, hiện nay PMU-W cần nhận diện rõ các yếu tố bên ngoài diễn ra trong những năm tới ảnh hưởng trực tiếp đến PMU-W và cũng nhìn nhận những điểm mạnh điểm yếu của mình để phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu, cũng cố bộ máy để ổn định phát triển và cạnh tranh với các PMU khác Vì vậy luận văn sẽ tập trung phân tích các nhóm chiến lược: tăng trưởng tập trung nội bộ, tăng trưởng bằng đa dạng hóa, và tăng trưởng bằng con đường hội nhập

Trang 26

1.4 QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

1.4.1 Xác định tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu của tổ chức

Tầm nhìn là những định hướng lâu dài mà các nhà quản trị vạch ra về tương

lai của doanh nghiệp, nó mô tả một bức tranh hấp dẫn mà doanh nghiệp diễn tả các mục đích mong muốn cao nhất và khái quát nhất của tổ chức Bày tỏ khát vọng về những gì mà nó muốn vươn tới

Sứ mạng là một khái niệm dùng để chỉ mục đích của doanh nghiệp, lý do và ý

nghĩa của sự ra đời và tồn tại của nó Sứ mạng của doanh nghiệp chính là bản tuyên ngôn của doanh nghiệp đối với xã hội, nó chứng minh tính chất hữu ích của doanh nghiệp đối với xã hội

Mục tiêu là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu đích cụ thể mà công

ty muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định Mục tiêu của doanh nghiệp

là hướng phấn đấu cho doanh nghiệp thực hiện và đạt kết quả mong muốn Vì vậy

để có chiến lược đúng và mang tính thực tiễn cao thì mục tiêu phải phù hợp với thực tiễn, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Mục tiêu có thể được xác định cho toàn bộ quá trình tồn tại và phát triển và cũng có thể chỉ gắn với từng giai đoạn phát triển nhất định của nó với doanh nghiệp

1.4.2 Phân tích các yếu tố môi trường

Trong hoạt động kinh doanh tạo ra sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho xã hội, tất

cả các yếu tố tự nhiên, xã hội và con người đều tác động đến hoạt động của doanh nghiệp Do đó phân tích môi trường nhằm đánh giá chúng tác động ra sao, nhận diện những nguy cơ và cơ hội cho doanh nghiệp để có chiến lược đúng đắng Môi trường doanh nghiệp gồm: môi trường bên ngoài và môi trường bên trong doanh nghiệp

Trang 27

Môi trường bên ngoài

Điểm mạnh và điểm yếu

Môi trường bên trong

Phân tích QSPM

Lựa chọn chiến lược

Sơ đồ 1 2: Khung phân tích

Trang 28

1.4.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài

Môi trường bên ngoài tác động đến hoạt động của doanh nghiệp bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô

Môi trường vĩ mô:

Vĩ mô là môi trường bên ngoài do đó doanh nghiệp rất kho kiểm soát môi trường này Tùy theo mức độ và tính chất tác động khác nhau môi trường vĩ mô sẽ ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Phân tích môi trường vĩ mô cần phân tích các yếu tố:

Yếu tố kinh tế: đây là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp, gồm có:

giai đoạn của chu kỳ kinh tế, tốc độ tăng trưởng, lãi suất và xu hướng của lãi suất, lạm phát, thu hút đầu tư nước ngoài, cam kết tài trợ

Yếu tố chính trị và luật pháp: hệ thống chính trị pháp luật và các chính sách

của chính phủ cũng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp Các yếu

tố này giúp doanh nghiệp đánh giá sự ổn định hay biến động của thị trường, môi trường kinh doanh ra sao, vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô của chính phủ như thế nào

để doanh nghiệp nhân diện những cơ hội hay nguy cơ cho doanh nghiệp

Yếu tố văn hóa, xã hội: thường tác động đến doanh nghiệp một cách từ khó

nhận biết, phải dự đoán mức ảnh hưởng để có thể vạch chiến lược thích hợp Các khía cạnh hình thành môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới xu hướng tiêu dùng và các hoạt động kinh doanh như: quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống và nghề nghiệp; phong tục, tập quán và truyền thống; quan tâm và ưu tiên của xã hội; trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội

Yếu tố tự nhiên: điều kiện tự nhiên luôn luôn là một yếu tố quan trọng trong

cuộc sống của con người, mặt khác nó cũng là một yếu tố đầu vào hết sức quan trọng của nhiều ngành kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch,

Trang 29

vận tải Ngày nay nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, việc thiếu năng lượng đồng thời với sự ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng không nhỏ đến việc hoạch định chiến lược

Yếu tố dân số - lao động: những thay đổi trong môi trường dân số và chất

lượng lao động sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế và xã hội, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Yếu tố khoa học công nghệ: đây là một trong những yếu tố rất năng động

chứa đựng nhiều cơ hội và đe doạ đối với các doanh nghiệp Với đà phát triển mạnh

mẽ của khoa học kỹ thuật hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều có thể tận dụng

cơ hội được chuyển giao công nghệ đồng thời với nguy cơ bị cạnh tranh từ đối thủ

có giải pháp công nghệ mới Quan trọng hơn cả là phải quan tâm đến chu kỳ sống của công nghệ (vì ngày nay công nghệ có chu kỳ ngày càng ngắn) và hiệu quả thực

sự của công nghệ khi áp dụng vào thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp mình

Yếu tố toàn cầu hóa: trong thời đại thế giới phẳng hiện nay đây là yếu tố

quan trọng Ranh giới kinh doanh trong phạm vi lãnh thổ dần được xóa bỏ, vì vậy cạnh tranh đối với các doanh nghiệp nước ngoài là điều khó tránh khỏi của các doanh nghiệp trong nước

Môi trường vi mô

Môi trường vi mô ảnh hưởng trục tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, phân tích môi trường vi mô giúp cho ta nhận diện những nguy cơ tìm tang, phát hiện cơ hội và thách thức để đề ra chiến lược phù hợp Tùy theo tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành mà các tác động của 5 yếu tố cơ bản tác động lên doanh nghiệp, các yếu tố đó là: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế Phân tích môi trường vi mô thường dùng mô hình năm tác lực của Michael Porter

Trang 30

Sơ đồ 1 3: Sơ đồ 5 tác lực

(Nguồn: Michael E Porter, 2009)

Khách hàng: là đối tác quan trọng nhất của doanh nghiệp, khách hàng còn tạo

ra áp lực cạnh tranh trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Tìm hiểu càng rõ về khách hàng càng giúp doanh nghiệp thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu của họ Sự tính nhiệm của khách hàng có thể tạo ra tài sản có giá trị lớn cho doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp cần chủ động giữ mối quan hệ tốt với khách hàng thông qua giá cả, chất lượng của sản phẩm, dịch vụ cung cấp Khách hàng là đối tượng có ảnh hưởng rất mạnh trong các chiến lược kinh doanh, quyết định sự tồn tại và phát triển lâu dài

của các doanh nghiệp

Nhà cung cấp: với tất cả các ngành, nhà cung cấp luôn gây các áp lực nhất

định nếu họ có quy mô, sự tập hợp và việc sở hữu các nguồn lực quý hiếm Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của

họ đối với ngành, doanh nghiệp Nếu trên thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có

Trang 31

quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành Trong thời đại hiện tại thông tin luôn là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của thương mại, thông tin về nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn

nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp

Các sản phẩm thay thế: sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm,

dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành Áp lực cạnh tranh chủ yếu của sản phẩm thay thế là khả năng đáp ứng nhu cầu so với các sản phẩm trong ngành Ngoài ra các nhân tố về giá, chất lượng, các yếu tố khác của môi trường như văn hóa, chính trị, sự phát triển công nghệ cũng sẽ

ảnh hưởng tới sự đe dọa của sản phẩm thay thế

Các đối thủ tiềm ẩn: đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt

trong ngành nhưng có thể có mặt và ảnh hưởng tới ngành trong tương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào sức

hấp dẫn của ngành và những rào cản gia nhập ngành

Các ngành trong nền kinh tế không độc lập hoàn toàn với nhau Các doanh nghiệp hoạt động đều có điểm chung là tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp đều

có tham vọng bành chướng sang các ngành mà họ thấy hấp dẫn Mặt khác, khi ngành của họ đang kinh doanh bị thu hẹp, họ sẽ tìm kiếm ngành thay thế Nếu ngành bạn đang kinh doanh có rào cản gia nhập thấp thì họ sẽ nhảy vào cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh: hoạt động chung trong ngành, dù có ít hay nhiều đối thủ

các doanh nghiệp luôn có khuynh hướng cạnh tranh lẫn nhau Các doanh nghiệp cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh Ngược lại các yếu tố về tình trạng ngành, cấu trúc ngành, các rào cản rút

lui sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh lên doanh nghiệp và đối thủ

Trang 32

1.4.2.2 Phân tích môi trường bên trong

Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có những điểm mạnh và điểm yếu Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp là xem xét đánh giá điểm mạnh điểm yếu trong các mối quan hệ giữa các bộ phận, qua đó xác định năng lực khác biệt và lợi thế cạnh tranh Các yếu tố bên trong bao gồm:

Nguồn nhân lực: phân tích nguồn nhân lực của doanh nghiệp sẽ giúp nhà

quản trị đánh giá được chất lượng đội ngũ nhân viên về cơ cấu, kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng và thái độ chuyên nghiệp, qua đó phát hiện được điểm mạnh, điểm yếu của các thành viên trong từng bộ phận Trên cơ sở đó doanh nghiệp có kế hoạch đãi ngộ, sắp xếp, đào tạo và sử dụng hợp lý giúp doanh nghiệp thực hiện thành công

chiến lược đề ra

Cơ cấu tổ chức: phân tích cơ cấu tổ chức giúp ta thấy được chức năng, nhiệm

vụ và các mối quan hệ của từng bộ phận trong doanh nghiệp Một cơ cấu tổ chức tốt phải tùy vào các điều kiện cụ thể, từng thời điểm mà ta có sự phân công hợp lý để

doanh nghiệp hoạt động hiệu quả nhất

Tài chính: tài chính là nguồn lực quan trọng của doanh nghiệp, phân tích

chính giúp cho doanh nghiệp nắm được thực trạng tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp, dự đoán được chính xác tài chính của doanh nghiệp trong tương lai cũng như những rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải Qua đó doanh

nghiệp đề ra các chiến lược phù hợp

Cơ sở vật chất: cơ sở vật chất không chỉ là tài sản hữu hình của doanh nghiệp

mà còn là điều kiện làm việc giúp cho nhân lực phát huy hết khả năng của mình

Điều này cũng ảnh hưởng gián tiếp đến chiến lược phát triển của doanh nghiệp

Nghiên cứu và phát triển: hoạt động nghiên cứu của doanh nghiệp bao gồm

các hình thức như nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu sản phẩm dịch vụ Ngoài ra,

Trang 33

còn phải kể đến nghiên cứu thị trường và nghiên cứu tác nghiệp Các hình thức phát triển thường theo sau nghiên cứu ứng dụng và có liên quan đến việc chuyển kết quả nghiên cứu thành ứng dụng cụ thể như những sản phẩm hay quy trình mới và biến

nó thành lợi ích Đây là năng lực của doanh nghiệp đối với việc nắm bắt các nhu cầu của thị trường và sẽ là điểm mạnh nếu doanh nghiệp tận dụng để cạnh tranh Các thông tin về tính khả thi của các dự án nghiên cứu và phát triển là rất cần thiết cho việc phân tích và dự báo chiến lược

Quy trình quản lý chất lượng: quy trình quản lý chất lượng giúp cho doanh

nghiệp kiểm soát tổ chức về chất lượng một cách hiệu quả Quản lý chất lượng còn giúp doanh nghiệp biết được sản phẩm lỗi ở đâu để quy trách nhiệm cụ thể và có biện pháp khắc phục hiệu quả Doanh nghiệp có hệ thống quản lý chất lượng tốt sẽ

là công cụ cạnh tranh mạnh mẽ

Hoạt động Marketing: Marketing theo quan điểm hiện đại bắt đầu từ việc

nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu từ đó đến khi tiêu thụ hàng hóa là cả một quá trình Do đó nghiên cứu marketing của doanh nghiệp thường phải cung cấp các thông tin về thị trường, thị phần, doanh thu và chi phí, tính hấp dẫn của ngành hàng, quy mô và mức tăng trưởng của thị trường… Trong đó việc phân tích marketing của doanh nghiệp cần xác định được các điểm yếu và điểm mạnh của hệ thống

marketing được so sánh với đối thủ cạnh tranh

Uy tín - thương hiệu: là tài sản vô hình nó có thể làm thay đổi giá trị sổ sách

và gia trị thị trường chênh lệch từ 30 – 70% Thương hiệu là giải pháp kinh doanh hữu hiệu nhất trong môi trường cạnh tranh lành mạnh Chiến lược tốt dẫn đến kết

quả kinh doanh khả quan và ổn định nhờ có vai trò của thương hiệu

Kỹ năng và kinh nghiệm làm việc: kỹ năng và kinh nghiệm làm việc giúp

cho công việc thực hiện hiệu quả nhất với nguồn lực ít nhất, nó cũng tạo ra sự tin tưởng của khách hàng Doanh nghiệp sở hữu kỹ năng làm việc tốt, kinh nghiệm dài

dặng sẽ chiếm được ưu thê cạnh tranh

Trang 34

Hệ thống thông tin: hệ thống thông tin thông suốt, đầy đủ, chính xác và kịp

thời giúp cho doanh nghiệp vận hành hiệu quả và là cơ sở cho các quyết định quản trị Phân tích hệ thống thông tin nhằm cải tiến các hoạt động của doanh nghiệp bằn

cách nâng cao chất lượng các quyết định quản trị

Hoạt động quản trị: quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và

kiểm tra hoạt động của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đến sự thành công trong các mục tiêu đề ra Quản trị là một hoạt động liên tục

và cần thiết để con người kết hợp với nhau trong doanh nghiệp Phân tích hoạt động quản trị để tìm ra chính sách, khung quy tắc, quy tắc vận hành gắn liền các vấn đề

lại với nhau tạo ra sức mạnh và thúc đẩy hoạt động doanh nghiệp tốt hơn

1.4.3 Xây dựng và lựa chọn chiến lược

1.4.3 Các công cụ xây dựng chiến lược

Để xây dựng các chiến lược cho doanh nghiệp cần phải phân tích kỹ tác động các yếu tố của môi trường bên ngoài để xác định các cơ hội và nguy cơ mà doanh nghiệp phải đối mặt, đồng thời thông qua phân tích môi trường nội bộ nhận diện được các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp Qua đó giúp doanh nghiệp hình thành các phương án chiến lược một cách cụ thể và hiệu quả, phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp mình, tận dụng cơ hội, phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu để xây dựng những chiến lược tốt nhất

Các công cụ để xây dựng chiến lược bao gồm các ma trận sau:

Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE):

Sau khi phân tích các yếu tố bên ngoài thuộc môi trường vĩ mô, ma trận EFE cho phép đánh giá tác động của các yếu tố đó đến doanh nghiệp Cách đánh giá được thực hiện theo 5 bước như sau:

Trang 35

Bước 1: Liệt kê các yếu tố bên ngoài có vai trò quyết định (chỉ trong khoảng

từ 5 đến 20 yếu tố), bao gồm cả những cơ hội và nguy cơ đối với ngành và doanh nghiệp

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho mỗi yếu tố Các cơ hội thường có mức phân loại cao hơn mối đe dọa, nhưng nếu là mối đe dọa nghiêm trọng thì cũng có thể có mức phân loại cao Mức phân loại thích hợp có thể được xác định bằng cách so sánh những nhà cạnh tranh thành công với những nhà cạnh tranh không thành công hoặc bằng cách thảo luận nhóm Tổng các mức phân loại được ấn định cho các nhân tố này phải bằng 1,0

Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố này; trong đó 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình

và 1 là phản ứng ít Các mức này dựa trên hiệu quả chiến lược của doanh nghiệp

Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với mức phân loại của nó để xác định số điểm về tầm quan trọng

Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng số điểm quan trọng cho doanh nghiệp

Tổng số điểm của ma trận cao nhất là 4 điểm, thấp nhất là 1 điểm Nếu tổng số điểm > 2,5 cho thấy doanh nghiệp phản ứng tốt với môi trường bên ngoài, nếu tổng

số điểm là < 2,5 cho thấy doanh nghiệp phản ứng yếu với môi trường bên ngoài

Trang 36

Sau khi phân tích các yếu tố bên ngoài thuộc môi trường vi mô, ta sử dụng ma trận hình ảnh cạnh tranh để đánh giá các đối thủ cùng với những ưu khuyết điểm của họ So sánh doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu dựa trên các yếu

tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành Để xây dựng

ma trận hình ảnh cạnh tranh cần thực hiện 5 bước sau:

Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương ứng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành, tổng số các mức tầm quan trọng được ấn định cho các yếu tố này phải bằng 1

Bước 3: Phân loại các yếu tố cho điểm từ 1 đến 4, trong đó 4 là phản ứng tốt, 3

là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình và 1 là phản ứng ít, trọng số của mỗi yếu tố tùy thuộc vào khả năng của doanh nghiệp đối với yếu tố

Bước 4: Nhân các mức quan trọng của mỗi yếu tố với điểm phân loại tương ứng nhằm xác định tổng số điểm quan trọng cho tổ chức

Bước 5: Cộng số điểm quan trọng của tất cả các yếu tố để xác định số điểm của ma trận

So sánh tổng số điểm của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 37

Bảng 1 2: Mẫu ma trận hình ảnh cạnh tranh

Các yếu tố thành công

Mức độ quan trọng

Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

Sau khi phân tích các yếu tố bên trong, ma trận IFE cho phép đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu quan trọng của các bộ phận chức năng của doanh nghiệp Cách đánh giá được thực hiện theo 5 bước như sau:

Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh-yếu trong nội bộ (chỉ trong khoảng từ 5 đến 20 yếu tố)

Bước 2: Xác định tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố, nói lên tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó đối với

sự thành công của công ty trong ngành Tổng cộng của tất cả các mức độ quan trọng này phải bằng 1,0

Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố (điểm yếu lớn nhất: 1, điểm yếu nhỏ nhất: 2, điểm mạnh nhỏ nhất: 3, điểm mạnh lớn nhất: 4)

Bước 4: Nhân mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó để xác định

số điểm quan trọng cho mỗi biến số

Bước 5: Cộng tất cả số điểm quan trọng cho thấy số điểm quan trọng của doanh nghiệp

Trang 38

Tổng số điểm của ma trận cao nhất là 4 điểm, thấp nhất là 1 điểm So sánh tổng số điểm với điểm trung bình ngành 2,5 ta đánh giá được môi trường nội bộ của doanh nghiệp tốt hay xấu

Bảng 1 3: Mẫu ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

Các yếu tố bên trong Mức độ quan

+ Từ ma trận EFE liệt kê các cơ hội và nguy cơ vào ô O và T

+ Từ ma trận IFE liệt kê các điểm mạnh và yếu vào ô S và W

+ Lập các chiến lược kết hợp S-O, S-T, W-O, W-T

Trang 39

cơ hội

 Sử dụng điểm mạnh để tránh các mối đe dọa

Nhóm chiến lược W-T

 Tối thiểu hóa những điểm yếu để tránh các mối đe dọa

Phân tích SWOT là một công cụ giúp ích cho các nhà quản trị trong việc tổng hợp kết quả nghiên cứu môi trường và đề ra các chiến lược một cách khoa học phù hợp với doanh nghiệp Để phân tích SWOT hiệu quả, quan trọng là các nhà quản trị phải xác định được đâu là các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu chủ yếu mà doanh nghiệp quan tâm

Cơ hội và nguy cơ là hai khái niệm khác nhau song chúng có mối liên hệ hữu

cơ với nhau Trong cùng một yếu tố nguy cơ đối với doanh nghiệp này nhưng lại là

cơ hội đối với doanh nghiệp khác và ngược lại

Cùng một sự kiện nhưng sự tác động ảnh hưởng của nó đến từng doanh nghiệp thì rất có thể khác nhau

Mục đích của phân tích SWOT là đề ra các chiến lược khả thi có thể lựa chọn, chứ không phải chọn lựa hay quyết định chiến lược nào là tốt nhất Do đó, không phải tất cả các chiến lược trong ma trận SWOT đều được chọn lựa để thực hiện mà chúng ta cần phải thông qua ma trận QSPM để chọn các chiến lược tốt để thực hiện

Trang 40

+ Nhóm chiến lược S-O: Sử dụng những điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài Tất cả các nhà quản trị đều mong muốn tổ chức của họ ở vào vị trí mà những điểm mạnh bên trong có thể được sử dụng để lợi dụng những xu hướng và biến cố của môi trường bên ngoài

+ Nhóm chiến lược W-O: Tối thiểu hóa những điểm yếu bên trong doanh nghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại, nhưng doanh nghiệp có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác những cơ hội này

+ Nhóm chiến lược S-T: Sử dụng những điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp để vượt qua những mối đe doạ từ bên ngoài

+ Nhóm chiến lược W-T: Là những chiến lược phòng thủ nhằm làm tối thiểu hóa những điểm yếu bên trong doanh nghiệp và tránh khỏi những mối đe doạ của môi trường bên ngoài Trong thực tế một doanh nghiệp như vậy thường đấu tranh để được tồn tại, liên kết, hạn chế chi tiêu, tuyên bố phá sản hay chịu vỡ nợ

Ma trận QSPM

Ma trận QSPM sử dụng các thông tin đầu vào từ các ma trận IFE, EFE, SWOT và các chiến lược chính để đánh giá khách quan các chiến lược tốt nhất Ma trận QSPM được lập riêng cho từng nhóm chiến lược, thực hiện qua 6 bước như sau:

Bước 1: Liệt kê các cơ hội/mối đe dọa lớn từ bên ngoài và các điểm yếu/ điểm mạnh quan trọng ở bên trong doanh nghiệp

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng cho mỗi yếu tố bên trong và bên ngoài, sự phân loại này giống như ma trận EFE, ma trận IFE

Bước 3: Liệt kê các phương án chiến lược mà doanh nghiệp nên xem xét thực hiện Tập hợp các chiến lược thành các nhóm riêng

Ngày đăng: 15/07/2022, 20:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: Mơ hình quản lý chiến lƣợc tồn diện - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược phát triển ban quản lý các dự án đường thủy (PMU w) giai đoạn 2018   2023
Hình 1. 1: Mơ hình quản lý chiến lƣợc tồn diện (Trang 20)
Bảng 1. 4: Mẫu ma trận SWOT - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược phát triển ban quản lý các dự án đường thủy (PMU w) giai đoạn 2018   2023
Bảng 1. 4: Mẫu ma trận SWOT (Trang 38)
Bảng 1. 5: Mẫu ma trận QSPM - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược phát triển ban quản lý các dự án đường thủy (PMU w) giai đoạn 2018   2023
Bảng 1. 5: Mẫu ma trận QSPM (Trang 41)
Bảng 2. 6: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược phát triển ban quản lý các dự án đường thủy (PMU w) giai đoạn 2018   2023
Bảng 2. 6: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) (Trang 67)
1. Chuyển đổi mơ hình các PMU - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược phát triển ban quản lý các dự án đường thủy (PMU w) giai đoạn 2018   2023
1. Chuyển đổi mơ hình các PMU (Trang 82)
Bảng 3. 1: Các phƣơng án chiến lƣợc Nhóm - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược phát triển ban quản lý các dự án đường thủy (PMU w) giai đoạn 2018   2023
Bảng 3. 1: Các phƣơng án chiến lƣợc Nhóm (Trang 83)
Chuyển đổi mơ hình các PMU 32 63 9 26 - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược phát triển ban quản lý các dự án đường thủy (PMU w) giai đoạn 2018   2023
huy ển đổi mơ hình các PMU 32 63 9 26 (Trang 86)
Tình hình chính trị, xã hội của đất nƣớc ổn - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược phát triển ban quản lý các dự án đường thủy (PMU w) giai đoạn 2018   2023
nh hình chính trị, xã hội của đất nƣớc ổn (Trang 86)
BẢNG CÂU HỎI THAM KHẢO Ý KIÊN CHUYÊN GIA LẦN 2 - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược phát triển ban quản lý các dự án đường thủy (PMU w) giai đoạn 2018   2023
2 (Trang 106)
Chuyển đổi mơ hình các PMU 3 Xu hƣớng chuyển đổi thành DNTN Chính sách phát triển về cơ sở - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược phát triển ban quản lý các dự án đường thủy (PMU w) giai đoạn 2018   2023
huy ển đổi mơ hình các PMU 3 Xu hƣớng chuyển đổi thành DNTN Chính sách phát triển về cơ sở (Trang 107)
Tình hình chính trị, xã hội của đất - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược phát triển ban quản lý các dự án đường thủy (PMU w) giai đoạn 2018   2023
nh hình chính trị, xã hội của đất (Trang 108)
Tình hình chính trị, xã hội của đất - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược phát triển ban quản lý các dự án đường thủy (PMU w) giai đoạn 2018   2023
nh hình chính trị, xã hội của đất (Trang 110)
BẢNG TÍNH TỐN ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỐI VỚI MÔI TRƢƠNG BÊN NGOÀI (EFE) - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược phát triển ban quản lý các dự án đường thủy (PMU w) giai đoạn 2018   2023
BẢNG TÍNH TỐN ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỐI VỚI MÔI TRƢƠNG BÊN NGOÀI (EFE) (Trang 115)
BẢNG TÍNH TOÁN MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỐI VỚI MÔI TRƢƠNG BÊN TRONG (IFE) - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược phát triển ban quản lý các dự án đường thủy (PMU w) giai đoạn 2018   2023
BẢNG TÍNH TOÁN MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỐI VỚI MÔI TRƢƠNG BÊN TRONG (IFE) (Trang 117)
BẢNG TÍNH TỐN ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỐI VỚI MÔI TRƢƠNG BÊN TRONG (IFE) - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược phát triển ban quản lý các dự án đường thủy (PMU w) giai đoạn 2018   2023
BẢNG TÍNH TỐN ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỐI VỚI MÔI TRƢƠNG BÊN TRONG (IFE) (Trang 118)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w