1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp tăng vốn tự có tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam , luận văn thạc sĩ

118 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Tăng Vốn Tự Có Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam
Tác giả Trần Thị Mai Phương
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Huy Hoàng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại LUẬN VĂN THẠC SĨ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CH ƯƠNG 1 C Ơ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN TỰ CÓ CỦA NGÂN HÀNG ngân hàng, là một trong những điều kiện cần thiết để phát triển quy mô hoạt động của ngân hàng, là cơ sở để đảm bảo an toàn tr

Trang 1

TR ẦN THỊ MAI PHƯƠNG

LU ẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP H Ồ CHÍ MINH - NĂM 2011

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

TR ẦN THỊ MAI PHƯƠNG

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “THỰC

nghiên cứu khoa học của bản thân, được đúc

kết từ quá trình học tập và nghiên cứu của tôi

trong suốt thời gian qua

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 4

Vietcombank: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN

Máy rút tiền tự động

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 5

SMBC: Sumitomi Mitsui Banking Corporation

sát ngân hàng

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 6

Bảng 1.1 Mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng 6

Bảng 2.1 Vốn điều lệ của một số NHTM trong khu vực năm 2009 .38

Bảng 2.7 Lợi nhuận giữ lại của các NHTMCP VN từ năm 2006 đến năm 2011 52

2006 đến năm 2011 53

Bảng 2.13 Tăng vốn tự có bằng cách phát hành cổ phiếu mới .58

phổ thông 60

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 7

Bảng 2.15: Tỷ lệ nắm giữ của một số ngân hàng nước ngoài tại các NHTM trong

nước 63

Bảng 2.16: Tình hình tăng vốn của 10 NH chưa đáp ứng vào cuối năm 2010 .70

Hình 1.1 Danh sách 7 ngân hàng thất bại trong đợt kiểm tra ngành ngân hàng châu Âu và lượng vốn cần tăng (tính theo triệu euro) 25

Hình 1.2 Tỷ lệ vốn cấp 1 của hệ thống ngân hàng thế giới .26

Hình 2.1 Vốn tự có của các NHTMCP VN từ năm 2006 đến năm 2011 .49

Hình 2.2 Vốn tự có của các NHTMCP VN từ năm 2006 đến năm 2011 .50

Hình 2.3 Lợi nhuận giữ lại của các NHTMCP VN từ năm 2006 đến năm 2011 52

Hình 2.4: Lợi nhuận giữ lại của các NHTMCP VN từ năm 2006 đến năm 2011 53

Hình 2.5: Các khoản đầu tư của Eximbank năm 2010 và năm 2011 62

Hình 2.6: Các khoản đầu tư của Vietcombank năm 2011 62

Hình 2.7: Các khoản đầu tư của Vietinbank năm 2010 và năm 2011 .63

Hình 2.8: Tình hình thay đổi vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Công Thương VN năm 2008 64

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 8

M ỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu đồ

Phần mở đầu 1

CH ƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN TỰ CÓ CỦA NGÂN HÀNG 5

1.1 Nh ững vấn đề cơ bản về vốn tự có của ngân hàng 5

1.1.1 Khái niệm về vốn tự có 5

1.1.2 Đặc điểm của vốn tự có 6

1.1.3 Chức năng cơ bản của vốn tự có 7

1.1.3.1 Chức năng bảo vệ 7

1.1.3.2 Chức năng hoạt động 8

1.1.3.3 Chức năng điều chỉnh 9

1.1.4 Hiệp ước Basel về vốn tự có 10

1.1.4.1 Quá trình ra đời của Hiệp ước vốn Basel 10

1.1.4.2 Thành phần vốn tự có theo quan điểm của Basel 11

1.2 Các ph ương pháp tăng vốn tự có của ngân hàng 13

1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp tăng vốn tự có 13

1.2.1.1 Các quy định của NHNN về quản lý vốn tự có 13

1.2.1.2 Các yếu tố chi phí 13

1.2.1.3 Yếu tố thời gian 13

1.2.1.4 Rủi ro thanh khoản 13

1.2.1.5 Quyền kiểm soát ngân hàng 14

1.2.1.6 Lợi tức trên mỗi cổ phiếu 14

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 9

1.2.1.7 Yếu tố điều động hay tài trợ linh hoạt 14

1.2.2 Hoạch định nhu cầu vốn ngân hàng 14

1.2.3 Cách thức tăng vốn tự có 17

1.2.3.1 Tăng vốn từ nguồn bên trong 17

1.2.3.2 Tăng vốn từ nguồn bên ngoài 18

a/ Phát hành thêm cổ phiếu mới 18

b/ Chuyển đổi từ trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông 19

c/ Mua bán và sáp nhập (M&A) ngân hàng 20

d/ Một số phương thức khác 20

1.3 Ý ngh ĩa của việc tăng vốn tự có 21

1.4 Kinh nghi ệm tăng vốn tự có của các ngân hàng trên thế giới và bài học cho các NHTMCP VN 22

1.4.1 Kinh nghiệm tăng vốn tự có của các ngân hàng Mỹ 22

1.4.2 Kinh nghiệm tăng vốn tự có của các ngân hàng Châu Âu 24

1.4.3 Kinh nghiệm tăng vốn tự có của các ngân hàng Trung Quốc 28

1.4.4 Bài học tăng vốn tự có cho các ngân hàng VN 30

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

CH ƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG CHUYỂN BIẾN CỦA HỆ THỐNG NHTMCP VN SAU KHI T ĂNG VỐN TỰ CÓ 34

2.1 B ối cảnh kinh tế và nguyên nhân buộc các NHTMCP tăng vốn tự có 34

2.1.1 Bối cảnh kinh tế trước yêu cầu tăng vốn tự có của các NHTMCP 34

2.1.2 Nguyên nhân buộc các NHTMCP tăng vốn tự có 37

2.1.2.1 Nguyên nhân vĩ mô 37

a/ Áp lực trong vấn đề hội nhập quốc tế 37

b/ Những quy định ràng buộc từ phía NHNN và Chính Phủ 39

c/ Một số nguyên nhân khác 42

2.1.2.2 Nguyên nhân vi mô 42

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 10

a/ Mở rộng phạm vi hoạt động để giành thị phần 42

b/ Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng 43

c/ Duy trì và gia tăng niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng 44

d/ Triển khai thêm nhiều hoạt động kinh doanh mới, đa dạng hóa dịch vụ 44

2.2 Th ực trạng vốn tự có tại các NHTMCP VN 45

2.2.1 V ốn tự có theo pháp luật VN 45

2.2.2 Th ực trạng vốn tự có của các NHTMCP tại VN 48

2.3 Tình hình t ăng vốn tự có của các NHTMCP tại VN 52

2.3.1 Tăng vốn từ nguồn bên trong 52

2.3.1.1 Tăng vốn tự có từ lợi nhuận giữ lại 52

2.3.1.2 Tăng vốn tự có bằng chi trả cổ tức bằng cổ phiếu 54

2.3.1.3 Tăng vốn tự có bằng cách chuyển từ quỹ bổ sung vốn điều lệ, quỹ thặng dư vốn cổ phần 55

2.3.2 Tăng vốn từ nguồn bên ngoài 57

2.3.2.1 Phát hành cổ phiếu mới 57

2.3.2.2 Chuyển đổi từ trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông 59

2.3.2.3 Mua bán và sáp nhập ngân hàng 60

2.3.2.4 Một số phương thức khác 64

2.4 Nh ững chuyển biến của hệ thống NHTMCP VN sau khi tăng vốn tự có 64

2.4.1 Những chuyển biến tích cực 64

2.4.1.1 Khả năng thanh toán hệ thống NHTMCP cải thiện đáng kể 64

2.4.1.2 Tạo điều kiện cho các NHTMCP đầu tư quản trị rủi ro 65

2.4.1.3 Tạo niềm tin cho khách hàng 66

2.4.1.4 Hệ thống mạng lưới của ngân hàng ngày càng mở rộng hơn nữa 67

2.4.1.5 Khả năng cạnh tranh của các NHTMCP ngày càng tăng 68

2.4.2 Những điểm còn hạn chế 69

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 11

2.4.2.1 Quy mô vốn tự có của các NHTMCP tại VN vẫn còn nhỏ so với các ngân hàng

trong khu vực 69

2.4.2.2 Số lượng các NHMTCP VN chưa đạt vốn tối thiểu theo quy định của Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 tính tới thời điểm cuối năm 2010 vẫn còn chiếm tỷ trọng đáng kể 70

2.4.2.3 NHTMCP không xác định được cần tăng thêm bao nhiêu vốn là phù hợp 71

2.4.2.4 Vốn tự có tăng nhưng chất lượng và hiệu quả không tăng tương xứng 72

2.4.2.5 Cổ phiếu ngân hàng không còn nhận được nhiều sự quan tâm 74

2.5 Nguyên nhân h ạn chế 75

2.5.1 Thị trường tài chính tiền tệ nước ta còn nhỏ và nhiều bất cập 75

2.5.2 Những biến động kinh tế trong nước và thế giới 77

2.5.3 Nhiều NHTMCP đã tăng vốn một cách quá mức trong thời gian ngắn 77

2.5.4 Không xây dựng phương án tăng vốn thật cụ thể, chi tiết trước khi tăng vốn 78

2.5.5 Sự tăng thêm của hàng tỷ cổ phiếu ngân hàng ra thị trường 79

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 82

CH ƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG VỐN TỰ CÓ TẠI CÁC NHTMCP VN 83

3.1 Định hướng chiến lược phát triển Ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020

83

3.2 D ự báo xu hướng thúc đẩy việc mở rộng quy mô vốn tự có của các NHTMCP

84

3.3 Gi ải pháp tăng vốn tự có tại các NHTMCP VN 86

3.3.1 Gi ải pháp từ phía các NHTMCP 86

3.3.1.1 Đa dạng hóa phương thức tăng vốn tự có 86

3.3.1.2 Xây dựng chiến lược kinh doanh trên cơ sở tình hình thực tế, sử dụng vốn tăng thêm có hiệu quả 87

3.3.1.3 Xác định các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tự có tăng thêm 90

3.3.1.4 Đảm bảo quyền lợi cổ đông phù hợp với lợi ích của ngân hàng 90

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 12

3.3.1.5 Sáp nhập các NHTMCP để tạo nên sức mạnh tiềm lực 92

3.3.2 Ki ến nghị về phía ngân hàng Nhà Nước và cơ quan Chính phủ 93

3.3.2.1 Nâng cao năng lực điều hành của NHNN và cơ quan Chính phủ 93

3.3.2.2 Cơ cấu lại hệ thống NHTMCP 94

3.3.2.3 Thắt chặt việc cấp phép thành lập ngân hàng mới 95

3.3.2.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn tự có tăng thêm 96

3.3.2.5 Tăng cường năng lực cơ chế giám sát tăng vốn tự có 97

3.3.2.6 Tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng 98

3.3.2.7 Cần có chính sách phát triển thị trường tài chính nhằm giảm đi gánh nặng cho các ngân hàng 100

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 103

K ẾT LUẬN 104

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh thế giới hiện nay, tự do hóa kinh tế và hội nhập quốc tế là một

triển Những thành tựu đạt được trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội qua 20 năm đổi mới, cùng quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế đã khẳng định sự đúng đắn

của con đường phát triển đất nước ta Khai thác triệt để những lợi thế và chủ động vượt

qua những thách thức khi gia nhập WTO là tiền đề quan trọng trong việc hội nhập thị

trường toàn cầu, dần thích nghi và bắt kịp tốc độ phát triển của các nước tiên tiến trên

thế giới

Trong những năm qua, hệ thống NHTMCP VN đã phát triển mạnh cả về quy mô

và chất lượng hoạt động, góp phần không nhỏ vào sự nghiệp công nghiệp, hoá hiện đại

đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn của quá trình hội nhập Thực trạng hoạt động của các NHTMCP VN cho thấy, năng lực cạnh tranh khi bước vào hội nhập kinh

quan tâm và chỉ đạo sâu sát, NHNN VN đã đưa ra nhiều biện pháp để thực hiện

động, hiệu quả kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh và hòa nhập tốt với nền kinh

tế khu vực và thế giới

VN trong thời gian tới là tăng vốn tự có Vốn tự có là một cấu thành rất quan trọng

trong nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng, là một trong những điều kiện cần thiết để

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 14

phát triển quy mô hoạt động của ngân hàng, là cơ sở để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng theo quy định của quốc gia và theo thông lệ quốc tế Giai đoạn từ năm 2006 cho đến nay đã chứng kiến việc đua nhau tăng vốn của các

NHTMCP VN

Tuy nhiên cũng cần thấy rằng, mặc dầu vốn tự có bình quân của các NHTMCP

VN có tăng nhưng kết quả việc tăng vốn vẫn chưa đáp ứng hết được những mong đợi

của chính các ngân hàng và các cấp quản lý Việc tăng vốn tự có nhanh trong một

khoảng thời gian ngắn mà không kèm theo những thay đổi chưa chắc đã giúp các

NHTMCP VN nâng cao vị thế và tạo ra những ảnh hưởng tốt đến các quyết định

của thị trường, ngược lại có thể tạo thêm nhiều nguy cơ rủi ro tiềm ẩn lớn hơn

Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

giải quyết những vấn đề cấp thiết đồng thời đưa ra biện pháp của việc gia tăng vốn tự

Mục đích nghiên cứu của luận văn là tập trung vào các nội dung sau:

- Nghiên cứu lý luận cơ bản về vốn tự có của NHTM để nắm bắt được các lý luận

và các phương pháp tăng vốn tự có của NHTM Qua đó cho thấy ý nghĩ của việc

trên thế giới và bài học cho các NHTMCP VN

- Tìm hiểu và phân tích thực trạng quá trình tăng vốn tự có của các NHTMCP tại VN

Trên cơ sở đó rút ra những chuyển biến của hệ thống NHTMCP VN sau khi tăng

- Đưa ra các giải pháp, đề xuất giúp tăng vốn tự có tại các NHTMCP VN

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 15

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là xem xét quá trình tăng vốn tự có của

10 NHTMCP VN được tác giả chọn từ 37 NHTMCP VN trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2011 (đây là 10 ngân hàng được tác giả đánh giá thuộc cả 3 nhóm ngân hàng

có quy mô lớn, trung bình và nhỏ), đánh giá những mặt được và chưa được, từ đó, đề

1 Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN

2 Ngân hàng TMCP Công Thương VN

8 Ngân hàng TMCP Phương Nam

9 Ngân hàng TMCP Phương Tây

10.Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng phương pháp duy vật biện

cứu từ đó đưa ra các đề xuất, giải pháp để giải quyết vấn đề

chung và các NHTMCP VN nói riêng khi hội nhập kinh tế thế giới Qua đó luận văn

phân tích thực trạng, trên cơ sở đó rút ra những chuyển biến của hệ thống NHTMCP

VN sau khi tăng vốn tự có và những điểm còn hạn chế, đồng thời, nêu ra nguyên nhân

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 16

của những hạn chế để đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế đó

nhà kinh tế để có thể đưa ra các giải pháp, đề xuất giúp cho các NHTMCP VN tăng

vốn tự có, qua đó khẳng định vị thế của mình trong thời kỳ phát triển và hội nhập

Bố cục của luận văn được bố trí gồm có 3 chương:

vốn tự có

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 17

CH ƯƠNG 1

C Ơ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN TỰ CÓ CỦA NGÂN HÀNG

ngân hàng, là một trong những điều kiện cần thiết để phát triển quy mô hoạt động của

ngân hàng, là cơ sở để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng theo

là một trong những tiêu chí để đánh giá năng lực tài chính của một ngân hàng mạnh

hay yếu Các ngân hàng muốn phát triển quy mô tài sản thì phải dựa trên nền tảng của

sự phát triển vốn tự có, ngược lại, phát triển vốn tự có sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng

phát triển quy mô tài sản góp phần gia tăng lợi nhuận nhưng vẫn đảm bảo an toàn vốn Điều này cho thấy sự tăng trưởng vốn điều lệ của ngân hàng đóng một vai trò đặc biệt

quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng và chính vì ý nghĩa đó mà chỉ

tiêu “vốn tự có” luôn được sự quan tâm đặc biệt của nhà quản trị ngân hàng trong các

mục tiêu chiến lược, kế hoạch thực hiện Các cơ quan chức năng cũng có những cơ chế,

chính sách giám sát năng lực tài chính của ngân hàng trong đó sự giám sát tăng vốn tự

có để đảm bảo an toàn hệ thống tài chính, giảm thiểu rủi ro hệ thống, rủi ro dây chuyền đối với cả một hệ thống ngân hàng

Về khái niệm vốn tự có của NHTM, theo Luật các Tổ chức tín dụng số

47/2010/QH12, vốn tự có gồm giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc

vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ

khác theo quy định của NHNN 1

Theo 13/2010/TT-NHNN, vốn tự có được xác định bằng tổng vốn cấp một và

1 Kho ản 10, Điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông

qua ngày 16 tháng 6 n ăm 2010, có hiệu lực từ ngày 01/01/2011

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 18

vốn cấp hai, trừ đi các khoản phải trừ 2

1 Công ty tài chính 500 tỷ đồng

2 Công ty cho thuê tài chính 150 tỷ đồng

Trong thời gian đầu hoạt động, vốn tự có là cơ sở để tạo nên nguồn lực tài

chính của NHTM Vốn tự có được sử dụng cho mục đích đầu tư vào tài sản cố định,

2

Kho ản 1, Điều 5, Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong

ho ạt động của tổ chức tín dụng, có hiệu lực từ ngày 01/10/2010

3 Theo Ngh ị định số 10/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 141/2006/NĐ-CP về Danh mục mức vốn pháp định của

các t ổ chức tín dụng

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 19

đầu tư dài hạn và ngắn hạn để sinh lời

Là nguồn vốn ổn định và luôn tăng trưởng trong quá trình hoạt động của ngân

hàng, đồng thời vốn tự có luôn vận động và tham gia vào quá trình kinh doanh của

ngân hàng Mọi quyết định tăng thêm vốn luôn gắn liền với yêu cầu phát triển các sản

Mặc dù chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh (thông

năng lực, vị thế của chủ sở hữu vốn và quan hệ cung cầu vốn trên thị trường

động vốn, giới hạn cho vay và bảo lãnh, góp vốn, mua cổ phần, mạng lưới chi

nhánh… Ngoài ranó còn là yếu tố để các cơ quan quản lý dựa vào để xác định các tỉ lệ

an toàn trong kinh doanh ngân hàng vì hoạt động của các NHTM phải chịu sự chi phối

của các quy định pháp luật dựa trên căn cứ là quy mô vốn tự có

Ngoài ra, vốn tự có được hình thành từ những nguồn vốn hợp pháp được phép

mà các NHTM đang mở rộng việc thu hút đầu tư thông qua thị trường tài chính bằng

các công cụ tài chính đa dạng

trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Các ngân hàng phải có đủ vốn tự có để đảm

lỗ Trong hoạt đông kinh doanh có rất nhiều rủi ro, những rủi ro này khi xảy ra sẽ gây

ra những thiệt hại lớn cho ngân hàng, đôi khi nó có thể dẫn ngân hàng đến chỗ phá

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 20

sản Khi đó vốn tự có sẽ giúp ngân hàng hấp thụ thua lỗ và đảm bảo cho ngân hàng

tránh khỏi nguy cơ trên Đây cũng chính là lý do khiến cho NHNN rất quan tâm trong

Thông qua vốn tự có, NHTM phải thể hiện được trách nhiệm về tài sản của

khách hàng Điều này thể hiện ở chỗ, hệ số vốn tự có đối với các khoản mục trong

người ký thác Bảo vệ quyền lợi cho người gửi tiền thực chất là bảo vệ sự an toàn cho

chính ngân hàng vì kinh doanh ngân hàng là lĩnh vực hoạt động có tính nhạy cảm cao,

thường xuyên gắn liền với các rủi ro

dùng để đầu tư đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh của ngân hàng

tài sản cố định tùy thuộc vào quy mô của vốn tự có và chiến lược của các nhà quản trị

ngân hàng Tuy nhiên, theo Luật các TCTD VN, các NHTM chỉ được phép mua, đầu

tư vào tài sản cố định không quá 50% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ 4

hàng phát triển, nó cần vốn bổ sung để thúc đẩy tăng trưởng và chấp nhận rủi ro gắn

đều mở rộng và phát triển cơ sở vật chất so với lúc đầu và sự bổ sung vốn sẽ cho phép

4 Điều 160, Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua

ngày 16 tháng 6 n ăm 2010, có hiệu lực từ ngày 01/01/2011

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 21

ngân hàng mở rộng trụ sở, xây dựng thêm những văn phòng chi nhánh để theo kịp

với sự phát triển của thị trường và tăng cường chất lượng phục vụ khách hàng

Ngoài ra, v ốn tự có còn được sử dụng vào việc đầu tư các tài sản ngắn hạn

và dài h ạn như để cho vay, hùn vốn hoặc đầu tư chứng khoán nhằm mang lại lợi

năng hoạt đông ở đây cũng chỉ là thứ yếu

V ới chức năng điều chỉnh, vốn tự có xác lập các giới hạn cho hoạt động kinh

chất liều lĩnh của giới ngân hàng bằng cách tăng phần đóng góp của họ Rõ ràng trước

khủng hoảng tài chính, một số ngân hàng đã có quá ít vốn, ví như Royal Bank of

Scotland cần gói giải cứu khổng lồ không phải vì thua lỗ của ngân hàng này quá lớn

mà vì vào đầu khủng hoảng “tấm đệm vốn” của họ quá mỏng, chỉ 3,5% Cả các cơ

quan quản lý ngân hàng và thị trường tài chính đều đòi hỏi rằng vốn ngân hàng cần

phải được phát triển tương ứng với sự tăng trưởng của danh mục cho vay và của

những tài sản rủi ro khác Khi thành lập chi nhánh mới hoặc triển khai các hoạt động

kinh doanh mới, quyết định đầu tư, cho vay, mua sắm tài sản, hay khi quyết định mua

xác định lại sao cho tương ứng với các yêu cầu thực tế có thể phát sinh

Các cơ quan quản lý, giám sát ngân hàng sử dụng các quy định về tỷ lệ

Các giới hạn này được luật hóa bằng các tiêu chuẩn pháp lý cụ thể với hàng loạt các

quy định ràng buộc có liên quan, dựa trên cơ sở phân loại mức độ rủi ro của các tài sản đầu tư, mức độ khó khăn, sự khác biệt giữa các ngân hàng,… Các quy định về tỷ lệ

giới hạn vốn tự có như giới hạn cấp tín dụng, tỷ lệ đảm bảo an toàn, đầu tư, góp vốn,

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 22

mua cổ phần,… của ngân hàng

Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking

supervision – BCBS) được thành lập vào năm 1974 bởi một nhóm các Ngân hàng

Trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10) tại thành phố Basel,

80 Hiện nay, các thành viên của Ủy ban gồm đại diện ngân hàng trung ương hay cơ

quan giám sát hoạt động ngân hàng của các nước: Anh, Bỉ, Canada, Đức, Hà Lan, Hoa

nhóm họp 4 lần trong một năm

Quốc tế ở Basel, gồm 15 thành viên là những nhà giám sát hoạt động ngân hàng

chuyên nghiệp được biệt phái tạm thời từ các tổ chức tín dụng tài chính thành viên Ủy

ban Basel và các tiểu ban sẵn sàng đưa ra những lời tư vấn cho các cơ quan giám sát

hoạt động ngân hàng ở tất cả các nước

Vào năm 1988, Ủy ban đã quyết định giới thiệu hệ thống đo lường vốn mà nó được đề cập như là Hiệp ước vốn Basel (the Basel Capital Accord) hay Basel I Hệ

Basel I không chỉ được phổ biến trong các quốc gia thành viên mà còn được phổ biến ở

được sửa đổi với rất nhiều điểm mới Tuy vậy, Hiệp ước vẫn có khá nhiều điểm hạn

chế

Để khắc phục những hạn chế của Basel I, tháng 6/1999, Ủy ban Basel đã đề

xuất khung đo lường mới với 3 trụ cột chính: (i) yêu cầu vốn tối thiểu trên cơ sở kế

thừa Basel I; (ii) sự xem xét giám sát của quá trình đánh giá nội bộ và sự đủ vốn của

các tổ chức tài chính; (iii) sử dụng hiệu quả của việc công bố thông tin nhằm làm lành

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 23

mạnh kỷ luật thị trường như là một sự bổ sung cho các nỗ lực giám sát Đến ngày

26/6/2004, bản Hiệp ước quốc tế về vốn Basel mới (Basel II) đã chính thức được ban

hành

ngân hàng Basel, các thành viên đã đạt được thỏa thuận về những chuẩn mới trong

Basel III Bộ tiêu chuẩn này được coi là khá ngặt nghèo đối với hệ thống ngân hàng

trên thế giới nói chung và đối với một số nước mới tham gia vào WTO nói riêng Tuy

nhiên, đến tận năm 2013, bộ tiêu chí mới này mới bắt đầu có hiệu lực theo một lộ trình

tăng dần mức độ tuân thủ và sẽ được thực thi đầy đủ vào ngày 1/1/2019

mang tính quốc tế chung nhất về vốn của ngân hàng

Tiêu chuẩn này quy định:

công bố (Lợi nhuận giữ lại); Lợi ích thiểu số (minority interest) tại các công ty con, có

hợp nhất báo cáo tài chính; Lợi thế kinh doanh (goodwill)

đánh giá lại tài sản; Dự phòng chung/dự phòng thất thu nợ chung; Công cụ vốn hỗn

hợp; Vay với thời hạn ưu đãi; Đầu tư vào các công ty con tài chính và các tổ chức tài

chính khác

Vốn Cấp 3 (Dành cho rủi ro thị trường) = Vay ngắn hạn

vốn cấp 1 và vốn cấp 2 được điều chỉnh theo rủi ro thị trường

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 24

Basel II vẫn giữ nguyên các quan điểm về vốn của ngân hàng Theo đó, tỷ lệ

vốn bắt buộc tối thiểu (CAR) vẫn là 8% của tổng tài sản có rủi ro như Basel I5

Tuy nhiên, rủi ro được tính toán theo ba yếu tố chính mà ngân hàng phải đối mặt: rủi ro tín

dụng, rủi ro vận hành (hay rủi ro hoạt động) và rủi ro thị trường So với Basel I, cách

tính chi phí vốn đối với rủi ro tín dụng có sự sửa đổi lớn, đối với rủi ro thị trường có sự

thay đổi nhỏ, nhưng hoàn toàn là phiên bản mới đối với rủi ro vận hành Trọng số rủi

hạng

Còn Basel III thì tăng gấp 3 lần số vốn đầu tư của chủ sở hữu mà phần lớn các

ngân hàng lớn phải có so với giai đoạn trước khủng hoảng Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

nhiều so với những gì người ta nghĩ vì ngân hàng phải có 7% dưới dạng vốn đầu tư của

đối kế toán hay phân loại chúng thành tài sản để giao dịch Số vốn sắp tăng mạnh nên

sức chịu đựng thua lỗ của ngân hàng cũng sẽ tốt hơn

Lộ trình thực hiện Basel III cụ thể như sau:

 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8% vẫn được giữ nguyên

4,5%, và phải đạt được mức 6% trước 1/1/2019

 Tỷ lệ an toàn vốn cổ phần thường tối thiểu cũng được bắt đầu áp dụng từ

1/1/2013 với mức 3,5%, và phải đạt được mức 4,5% trước 1/1/2019

 Tỷ lệ dự phòng bảo toàn vốn được bắt đầu tính từ 01/01/2016 với mức

0,625%, và hoàn thành mức 2,5% trước 1/1/2019

5 T ỉ lệ thoả đáng về vốn (CAR) = Vốn bắt buộc/Tài sản tính theo độ rủi ro gia quyền (RWA)

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 25

 Tỷ lệ đòn bẩy được thử nghiệm áp dụng trong khoảng thời gian từ 1/1/2013 đến 31/12/2016 với tỷ lệ 3%

Khi muốn thực hiện việc gia tăng vốn tự có, các NHTM phải tuân thủ các

có từ các nguồn vốn theo qui định của pháp luật, việc thực hiện tăng vốn tự có phải

định về thủ tục, nguyên tắc trên thị trường chứng khoán,… Tuy nhiên, một vấn đề vô

cùng quan trọng khác nữa là luôn phải đảm bảo vốn điều lệ thực tế lớn hơn vốn pháp định

Lựa chọn giữa việc phát hành trái phiếu (có thời hạn dài theo qui định)

hoặc phát hành cổ phiếu, nếu xét đến yếu tố chi phí thì ta chọn cách phát hành trái

phiếu vì chi phí phát hành cổ phiếu lớn hơn (nhưng chi phí trả lãi thì ngược lại)

Yếu tố thời gian liên quan đến thời điểm thuận lợi để phát hành chứng

khoán Ở thời điểm khi lãi suất của trái phiếu tăng thì thị giá của cổ phiếu giảm

xuống, và ngược lại Do đó, nên phát hành cổ phiếu ở thời điểm khi lãi suất của

trái phiếu giảm và ngược lại Do giá cả tài sản tài chính thay đổi mạnh trong những

năm gần đây, nên yếu tố thời gian trở thành đối tượng quan trọng để xem xét

Phát hành chứng khoán nợ để tăng vốn làm cho nợ phải trả tăng, rủi ro phá

sản sẽ dễ xảy ra hơn so với phát hành cổ phiếu

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 26

1.2.1.5 Quy ền kiểm soát ngân hàng:

đang giữ trong ngân hàng vì một phương thức tài trợ được lựa chọn Trong trường hợp

ngân hàng phát hành cổ phiếu sẽ làm phân tán quyền kiểm soát ngân hàng vì những

trị của ngân hàng và chi phối hoạt động của ngân hàng theo hướng có lợi cho họ

Với một mức lợi tức không đổi, nếu ngân hàng tăng số lượng cổ phiếu

phát hành sẽ làm cho mức cổ tức tính trên mỗi cổ phiếu giảm xuống, ảnh hưởng đến

quyền lợi các cổ đông

Yếu tố điều động hay tài trợ linh hoạt là khả năng điều chỉnh nguồn vốn tăng

hay giảm đáp ứng với các thay đổi quan trọng trong nhu cầu vốn Trong nền kinh tế đang phát triển, và đặc biệt trong môi trường lạm phát, ngân hàng khó có thể chỉ

trong một lần mà đáp ứng nhu cầu tăng vốn Như vậy, khi quyết định tăng vốn, ngân

hàng cần phải ý thức rằng, cần phải có nhiều lần tài trợ được thực hiện trong tương lai

Ngân hàng cần phải lưu ý rằng quyết định tăng vốn ngày hôm nay của mình sẽ ảnh

hưởng ra sao đối với khả năng tăng vốn trong tương lai của ngân hàng: Việc phát

hành cổ phiếu sẽ không ảnh hưởng đến khả năng vay nợ (phát hành trái phiếu) sau

này, ngược lại, việc phát hành trái phiếu hôm nay sẽ gây khó khăn cho ngân hàng sau

này khi vay vốn

Do luôn phải đối mặt với những áp lực phải gia tăng vốn, buộc các ngân hàng

rơi vào rủi ro và không thể chống đỡ được Mặt khác, quá nhiều vốn có thể khiến nhiều

bộ phận của ngân hàng thua lỗ, đẩy chi phí tài chính tăng lên và giảm đà tăng trưởng

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 27

Do đó, câu trả lời là tùy theo tính chất của mỗi ngân hàng, yêu cầu của cơ quan quản lý

và yêu cầu của thị trường đối với các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng đó cung cấp

nhau Người viết xin đưa ra phương pháp hoạch định nhu cầu vốn tổng quát như sau

liên quan đến những yếu tố cơ bản như: Qui mô ngân hàng cỡ nào? Ngân hàng sẽ

cung cấp cho những loại dịch vụ nào cho khách hàng? Mức sinh lời ngân hàng phải đạt được trong tương lai dài hạn

Theo xu thế hiện nay, trong lĩnh vực ngân hàng, sự sát nhập các ngân hàng lại

hàng nhỏ cũng có những lợi thế nhất định ở những thị trường nhỏ trong nước, ở khu

mà ngân hàng sẽ cung cấp cho khách hàng

làm tăng rủi ro của ngân hàng (giảm lợi nhuận, rủi ro phá sản, gia tăng chi phí…),

có thể giảm được rủi ro thì đòi hỏi ít vốn ngân hàng, trong khi đó, những dịch vụ có

thể làm tăng rủi ro của ngân hàng đòi hỏi nhu cầu vốn phải nhiều hơn

có th ể chấp nhận và các qui định của các cơ quan quản lý để xác định số lượng vốn

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 28

cấp, với những rủi ro có thể xảy ra và với các qui định của các cơ quan quản lý ngân

hàng

Trong thực tế hoạt động, một ngân hàng thường xuyên phải đối mặt với hai

yêu cầu trái ngược nhau về vốn tự có:

- Thứ nhất, các cơ quan quản lý ngân hàng xuất phát từ yêu cầu an toàn hệ

có quá nhiều vốn tự có, xem xét dưới góc đô thị trường tài chính, sẽ làm giảm tác

làm giảm thấp lợi nhuận và giá chứng khoán một khi các nhà đầu tư dự kiến lợi nhuận

của ngân hàng trong tương lai sẽ thấp hơn

- Hai là, xuất phát từ yêu cầu gia tăng thu nhập của các nhà đầu tư trên

khiến cho các nhà đầu tư trên thị trường vốn thành kiến rằng lợi nhuận của ngân hàng

cơ mất vốn

B ước 3: Xác định vốn bên trong có thể tạo ra từ lợi nhuận giữ lại

tăng vốn theo qui định của các cơ quan pháp lý Ngoài ra, Hội đồng quản trị của ngân

hàng cũng phải dự báo mức độ tăng trưởng lợi nhuận để cung cấp cho tất cả hoặc ít

nhất một phần đáng kể của tổng nhu cầu vốn

các m ục tiêu của ngân hàng

khác nhau Hiện nay, các ngân hàng có nhiều cách thức để tăng vốn dài hạn: như phát

hành cổ phiếu, các tín phiếu vốn, bán tài sản, thuê trụ sở, và thúc đẩy sự tăng trưởng

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 29

của lợi nhuận,… ví như mục tiêu chính nắm quyền kiểm soát thì phương án vay vốn từ

các chủ nợ có vẻ khả thi

Ngân hàng có thể tăng vốn tự có từ lợi nhuận giữ lại qua các năm Đây là lợi

tăng vốn

cho các cổ đông hiện hữu cũng là phương pháp tăng vốn tự có từ nguồn bên trong

Ngoài ra NHTM cổ phần còn có thể tăng vốn tự có bằng cách kết chuyển từ

quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ thặng dư vốn cổ phần

Ưu điểm: Phương pháp này giúp ngân hàng tăng vốn tự có mà không phụ

kém chi phí, không phải hoàn trả đồng thời không làm loãng quyền kiểm soát ngân

hàng cũng như không đe dọa đến việc mất quyền kiểm soát của các cổ đông hiện thời

Nh ược điểm: Chỉ áp dụng với các ngân hàng lớn, làm ăn có lãi liên tục và đều

đặn Hình thức này không thể áp dụng thường xuyên vì có ảnh hưởng đến quyền lợi

thuế và chịu ảnh hưởng nặng nề bởi sự thay đổi lãi suất và những điều kiện kinh tế mà

ngân hàng không thể kiểm soát trực tiếp Sự tăng trưởng lợi nhuận ngân hàng trong

phiếu mới,…

hàng cần phải giữ lại bao nhiêu thu nhập để tăng vốn phục vụ cho mở rộng kinh

doanh và bao nhiêu thu nhập sẽ được chia cho các cổ đông Tỷ lệ thu nhập giữ lại có

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 30

ý nghĩa rất quan trọng đối với Hội đồng quản trị ngân hàng Tỷ lệ thu nhập giữ lại quá

thấp sẽ làm cho mức tăng trưởng vốn ngân hàng sẽ chậm, làm giảm khả năng mở

rộng tài sản sinh lời, tăng rủi ro phá sản Ngược lại nếu tỷ lệ này quá lớn sẽ làm giảm

thu nhập của cổ đông dẫn đến thị giá cổ phiếu của ngân hàng sẽ giảm Chính sách cổ

tức tối ưu đối với một ngân hàng là chính sách giúp ngân hàng tối đa hóa giá trị đầu

tư của cổ đông Ngân hàng chỉ có thể mở rộng số lượng cổ đông khi thu nhập tính trên

mỗi cổ phần ít nhất phải bằng thu nhập tạo ra từ những hoạt động đầu tư có mức độ rủi

ro tương đương

T ốc độ tăng vốn từ nguồn nội bộ:

Ta có: Tỷ lệ tăng vốn từ nguồn nội bộ (Internal capital growth rate-ICGR)

ICGR = Thu nhập giữ lại

Vốn cổ phần

Công thức trên cho thấy muốn tăng qui mô vốn từ nguồn nội bộ thì phải tăng

thu nhập ròng hoặc tăng tỷ lệ thu nhập giữ lại, hoặc tiến hành đồng thời cả hai

Điều có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với ban giám đốc ngân hàng là cố

gắng đạt được thành tích phân phối cổ tức ổn định Nếu được vậy, các nhà đầu tư

hưởng lãi sẽ cảm nhận ít rủi ro trong sự thanh toán cổ tức đối với họ và ngân hàng sẽ

có sức hấp dẫn nhiều hơn đối với các nhà đầu tư Nhiều công trình nghiên cứu tại các

ngân hàng Tây Âu cho thấy có một hiện tượng lặp đi lặp lại là giá cổ phiếu của ngân

hàng giảm nhanh (thường chỉ trong phạm vi một tuần) sau khi có sự cắt giảm phân

lòng những cổ đông tiềm năng của ngân hàng

Phát hành thêm vốn cổ phần thường hay vốn cổ phần ưu đãi là một hình thức

Với việc phát hành thêm cổ phần thường thì:

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 31

Ưu điểm: không phải hoàn trả cho người mua cổ phiếu, cổ tức của cổ phiếu

thua lỗ Phương pháp này làm tăng qui mô vốn nên cũng làm tăng khả năng vay nợ

của ngân hàng trong tương lai

hàng, giảm mức cổ tức trên mỗi cổ phiếu (EPS), làm giảm khả năng tận dụng tỷ lệ đòn bẩy tài chính ngân hàng đã có

Vốn cơ bản

Tỷ lệ đòn bẩy tài chính =

Tổng tài sản

Với việc phát hành cổ phiếu ưu đãi cổ tức thì có đặc điểm sau:

Cổ phiếu ưu đãi cổ tức với đặc trưng cơ bản là cổ tức cố định (Nếu cần có thể

thay đổi hàng năm), người sở hữu chỉ có quyền chuyển nhượng, mà không có quyền

cần bán

Ưu điểm: Không phải hoàn trả vốn và không làm phân tán quyền kiểm soát

ngân hàng, tăng khả năng vay nợ của ngân hàng trong tương lai

phiếu

Trái phiếu chuyển đổi là hình thức gọi vốn lại giữa cổ phần thường và nợ

Trái phiếu chuyển đổi ấn định khoản nợ một khoản thời gian với lãi suất cố định được

chuyển sang cổ phần Nó trả lãi suất rẻ hơn so với vốn huy động vì cho phép trái chủ

trở thành cổ đông trong tương lai, nhưng lại hấp dẫn về lãi suất hơn cổ đông vì mang

rủi ro chuyển đổi

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 32

Ưu điểm: chi phí thấp và không làm phân tán quyền kiểm soát của ngân hàng

ngay tại thời điểm phát hành Đây là phương pháp hiệu quả vì trái phiếu này được các

nhà đầu tư ưa chuộng trên thị trường

Nh ược điểm: Phải hoàn trả cho người mua trái phiếu khi hết hạn, lãi trả cho

trái phiếu là gánh nặng cho ngân hàng về tài chính tăng chi phí hoạt động, làm giảm

khả năng đi vay về sau của ngân hàng

Mua bán và sát nhập ngân hàng là sự kết hợp của hai hay nhiều ngân hàng để

tạo thành một ngân hàng duy nhất có quy mô lớn hơn

Ưu điểm: Tổng tài sản và vốn tự có của ngân hàng sau khi mua bán và sát

ngân hàng, giúp ngân hàng đạt hiệu quả tốt về chi phí, chiếm lĩnh thị phần và hiệu quả

vận hành lớn hơn

có khác Trong thời gian đầu, hoạt động của ngân hàng có thể bị xáo trộn do sự thay

đổi về nhân sự

Ngoài các phương thức tăng vốn ở trên, ngân hàng còn có thể thực hiện các

khoán nợ thành cổ phiếu hoặc nhận lãi từ trái phiếu chính phủ,…

Các NHTM còn có thể tăng vốn tự có bằng cách bán tất cả hoặc một phần

động của mình Với những giao dịch như vậy, ngân hàng thường thu về những dòng

tiền mặt lớn (có thể tái đầu tư với lãi suất hiện tại) và củng cố sức mạnh về vốn Thành

công lớn nhất của những giao dịch bán và thuê lại này xảy ra khi lạm phát và tăng

trưởng kinh tế đạt mức cao vì nó làm tăng giá trị thị trường của tài sản so với giá trị

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 33

sổ sách được ghi nhận trong các báo tài chính

Bên cạnh đó, ngân hàng cũng có thể chuyển đổi chứng khoán nợ như trái

phiếu, công cụ thị trường tiền tệ hay công cụ tài chính phái sinh thành cổ phiếu giúp

ngân hàng củng cố vị trí vốn cổ phần và tránh khỏi những chi phí trả lãi phát sinh từ

những chứng khoán nợ trong tương lai

Ngoài ra, trong những trường hợp đặc biệt, ngân hàng có thể dùng nguồn

bước vào hội nhập kinh tế quốc tế còn rất nhiều yếu kém Biểu hiện quan trọng và nổi

hàng trong khu vực và thế giới Như chúng ta đã biết, hoạt động kinh doanh của

NHTM là hoạt động chứa nhiều rủi ro, bởi lẽ nó tổng hợp tất cả các rủi ro của khách

hàng, đồng thời rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có thể gây ảnh hưởng

lớn cho nền kinh tế hơn bất kỳ rủi ro của loại hình doanh nghiệp nào vì tính chất lây

lan có thể làm rung chuyển toàn bộ hệ thống kinh tế Do đó, trong quá trình hoạt động

các NHTM phải thường xuyên cảnh giác, nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo và

có những biện pháp phòng ngừa từ xa có hiệu quả Ngoài ra, điều này cũng đòi hỏi

ngân hàng tự đánh giá được khả năng chịu đựng rủi ro của mình Trên thực tế, ngân

hàng có nhiều biện pháp để bảo vệ tình trạng tài chính của mình như: nâng cao chất

nâng cao vốn chủ sở hữu Khi tất cả các phương pháp ngăn chặn rủi ro không còn

hữu bù đắp cho những tổn thất bắt nguồn từ những khoản cho vay và đầu tư thiếu

hiệu quả, từ sự quản lý yếu kém, giúp cho ngân hàng có thể giữ vững được hoạt động cho tới khi các vấn đề khó khăn được giải quyết Chỉ khi các khoản thua lỗ của

ngân hàng lớn đến mức tất cả các biện pháp kể cả vốn chủ sở hữu đều không thể khắc

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 34

phục nổi thì nó sẽ bị buộc phải đóng cửa, vốn chủ sở hữu là sự chống đỡ thua lỗ cuối

cùng

Vì vậy, để chống đỡ lại những rủi ro ngày càng cao gây ra từ nhiều nguồn

khác nhau, ngân hàng cần phải nắm giữ nhiều vốn hơn Khi ngân hàng tăng vốn tực

có sẽ làm cho năng lực tài chính của bản thân ngân hàng tăng lên, các rủi ro của khách

hàng và của chính ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh được đảm bảo

Tăng vốn tự có còn giúp cho quy mô vốn của ngân hàng tăng lên, đáp ứng được

động ngân hàng ngày càng trở nên chặt chẽ hơn nhằm đáp ứng cho yêu cầu hội nhập

các ngân hàng tăng lên, giúp ngân hàng triển khai thêm nhiều nghiệp vụ kinh doanh

Như vậy, tăng năng lực tài chính thông qua tăng vốn tự có mang ý nghĩa rất quan

trọng trong hoạt động ngân hàng

cho các NHTMCP VN:

sang nấc trầm trọng hơn khi tháng 3 năm 2008, Ngân hàng dự trữ liên bang New York

lại với giá 10 dollar một cổ phiếu Sự sụp đổ của Bear Stern đã đẩy cuộc khủng hoảng

lên nấc thang trầm trọng hơn Tháng 8 năm 2008, đến lượt Lehman Brothers, một tổ

chức tài chính vào loại lớn nhất và lâu đời nhất của Mỹ, bị phá sản Tiếp sau Lehman là

một số công ty khác Hàng loạt tổ chức tài chính trong đó có những tổ chức tài chính

khổng lồ và lâu đời bị phá sản đã đẩy kinh tế Hoa Kỳ vào tình trạng đói tín dụng Để

ổn định và gia cố hệ thống tài chính chống chọi lại cuộc khủng hoảng tồi tệ nhất kể từ

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 35

sau chiến tranh thế giới thứ hai, tháng 5 năm 2009 FED và các cơ quan thanh tra Mỹ đã

tiến hành thanh tra 19 tổ chức tài chính lớn nhất Mỹ trong đó có công ty bảo hiểm, tài

chính ô tô, thẻ tín dụng và ngân hàng, mỗi ngân hàng có hơn 100 tỷ USD tài sản đã

tham gia 19 tổ chức này nắm khoảng một nửa các khoản vay tại Mỹ và 2/3 số tài sản

Kết quả của đợt thanh tra là 10/19 ngân hàng lớn nhất của Mỹ cần thêm khoảng

74,6 tỷ USD Không một ngân hàng nào trong danh sách này được cho phép sụp đổ

chấp thuận trước ngày 08/06/2009

Danh sách ngân hàng tăng vốn bao gồm: Bank of America (33,9 tỷ USD);

Wells Fargo (13,7 tỷ USD); GMAC LLC (11,5 tỷ USD); Citigroup (5,5 tỷ USD)

Bank of New York Mellon, American Express, Capital One Financial, Goldman Sachs Group, JPMorgan Chase, MetLife and State Street không cần tăng vốn

Một số ngân hàng thuộc diện phải tăng vốn đã thông báo kế hoạch riêng

Morgan Stanley, theo yêu cầu tăng vốn 1,8 tỷ USD từ chính phủ, cho biết họ có kế

Chính phủ yêu cầu các ngân hàng giữ tỷ lệ vốn cao hơn một mức nhất định để đảm bảo họ vẫn có thể cho vay ngay cả khi bối cảnh kinh tế xấu đi

Các ngân hàng sẽ có một số lựa chọn trong việc tăng vốn, đó có thể là chuyển

số nợ của chính phủ sang cổ phiếu thường, tăng vốn thông qua thị trường tư nhân trong

thời hạn 6 tháng Nếu họ không thể hoàn thành các mục tiêu trên, họ sẽ buộc phải nhận

5/2009 sẽ tiếp tục phải tham gia vào đợt kiểm tra mới Theo quy định chính thức, đợt

tăng cổ tức hoặc tiến hành mua lại cổ phiếu FED tuyên bố rõ ràng rằng tất cả 19 ngân

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 36

hàng cần phải nộp lên kế hoạch vốn tổng thể trước thời điểm ngày 07/01/2011

FED tiến hành kiểm tra các ngân hàng để giúp các ngân hàng chuẩn bị sẵn

sàng cho nhiều tình huống có thể xảy ra FED kiểm tra các ngân hàng trên phương

diện:

năm tới theo một vài kịch bản, cụ thể tính đến bối cảnh kinh tế bất lợi do FED đưa ra

hàng

Basel III khi Basel III có hiệu lực tại Mỹ Ngoài ra ngân hàng còn cần phải đáp ứng tốt

tiêu chí đưa ra bởi luật cải tổ ngành ngân hàng Mỹ Dodd-Frank Wall Street Reform và

luật bảo vệ người tiêu dùng áp dụng với mô hình kinh doanh và vốn của ngân hàng

Kế hoạch trả nợ chính phủ Mỹ (nếu có) thông qua trả tiền trực tiếp hoặc thay

khi tăng cổ tức hay mua lại cổ phiếu

kinh tế thế giới Một trong những vấn đề để khắc phục tình trạng nợ công ngày càng

Châu Âu mà trước tiên là đổ vỡ dây chuyền các ngân hàng trong liên minh Châu Âu

chính là tăng tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng Châu Âu

91 ngân hàng châu Âu đã được Cơ quan ngân hàng Châu Âu (European

Banking Authority, EBA) tiến hành thanh tra trong 2 đợt, đợt 1 vào tháng 7 năm 2010, đợt 2 vào tháng 7 năm 2011

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 37

Kết quả thanh tra đợt 1 đã được công bố vào ngày 23/07/2010 trong đó có

7/91 ngân hàng thuộc Liên minh châu Âu đã thất bại trong đợt kiểm tra "sức khỏe"

ngành ngân hàng Nhóm 7 ngân hàng này cần tăng vốn thêm 3,5 tỷ euro tương đương

4,5 tỷ USD, điều này khiến thị trường lo lắng về khả năng các quy định được áp dụng

đã quá lỏng lẻo 7 ngân hàng này được đánh giá không thể tiếp tục tồn tại nếu kinh tế

toàn cầu khó khăn hơn hoặc phải đương đầu với cú sốc như khủng hoảng nợ Hy Lạp

thời gian qua

Có thể lý giải việc các ngân hàng không phải tăng vốn quá nhiều là do đợt

kinh doanh chứ không phải nhóm họ đang nắm giữ Điều này đồng nghĩa với việc đợt

kiểm tra đã bỏ qua phần lớn nợ nước ngoài do các ngân hàng sở hữu

Ngoài ra, theo chuyên gia thuộc Credit Suisse, các ngân hàng châu Âu đã tăng

vốn thêm 220 tỷ euro trong từ 15 đến 18 tháng qua

Bất chấp những lý do trên, lượng vốn tăng vẫn quá thấp

Tính toán từ Nomura Holdings cho thấy các ngân hàng cần tăng vốn thêm 30

tỷ euro Con số này đối với Barclays là 85 tỷ euro

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 38

Kết quả thanh tra đợt 2 đã được công bố vào ngày 16/07/2011 cho thấy 8/91

ngân hàng bị thanh tra có tỷ lệ an toàn vốn cấp 16

có tỷ lệ an toàn vốn trong ngưỡng 5-6%, tức là rất sát mức sàn Đợt thanh tra có lẽ

các tổ chức tín dụng tại Châu Âu đã huy động được thêm 50 tỷ euro vốn 8 ngân hàng

không vượt qua được đợt thanh tra của EBA và những ngân hàng suýt xoát mức

ngân hàng Tây Ban Nha đã trở nên rõ ràng hơn: 5/8 ngân hàng “trượt” là của Tây Ban

Nha, và nếu không có đợt tăng vốn trong 4 tháng đầu năm nay, 9/20 ngân hàng đáng lẽ

đã “trượt” cũng là của nước này

6 V ốn cấp 1: là vốn sẵn có chắc chắn và các khoản dự phòng được công bố gồm: vốn chủ sở hữu vĩnh viễn (vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần phổ thông), vốn dự trữ đã công bố (lợi nhuận không chia); lợi ích thiểu số (minorrity

interest) t ại các công ty con có hợp nhất báo cáo tài chính; lợi thế kinh doanh (Goodwill)

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 39

Nhờ đợt thanh tra này mà thị trường biết hệ thống ngân hàng dễ tổn thương đến đâu trước đợt công phá trực tiếp của khủng hoảng nợ công Nhưng như chính EBA

thừa nhận, nó không chỉ ra được tác động gián tiếp tới niềm tin của giới đầu tư và tính

thanh khoản trên thị trường vốn Và cả hai tác động trực tiếp và gián tiếp này của

Đợt thanh tra này có thể giúp các nhà hoạch định chính sách biết nên “gia cố”

dây chuyền sẽ lớn hơn và khó dự đoán hơn rất nhiều

Các ngân hàng Châu Âu cần tăng vốn để hấp thu được tác động từ một đợt tái

tác cho một làn sóng huy động vốn nhưng có những tín hiệu rõ ràng cho thấy EBA sẽ

phải đối mặt với sự chống đối dữ dội từ các cơ quan điều tiết cấp quốc gia (nhiều cơ

quan trong số đó vẫn tranh cãi về định nghĩa thế nào là “vốn chất lượng cao”)

thêm 4% (hình 1.2) Chẳng có hệ thống ngân hàng nào ở Châu Âu làm được chỉ gần

như vậy, và con số vốn tuyệt đối của họ vẫn thấp hơn nhiều

Ngân hàng Đức Helaba đã từ chối để EBA công bố toàn bộ dữ liệu về mình

sau khi EBA không công nhận một số khoản mục của họ là “vốn” Chắc chắn phải có

EBA muốn các ngân hàng không vượt qua được đợt thanh tra này phải trình

hàng Tây Ban Nha thì không Ngân hàng Trung Ương Tây Ban Nha đã ra thông cáo

báo chí rằng “không ngân hàng Tây Ban Nha nào sẽ bị yêu cầu tăng vốn” vì đợt thanh

tra kể trên

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 40

1.4.3 Kinh nghi ệm tăng vốn tự có của các ngân hàng Trung Quốc:

Một số chuyên gia như James Kynge từng hình dung kinh tế Trung Quốc

giống như một chú voi đang cưỡi trên một chiếc xe đạp Chỉ cần vẫn tiến về phía trước

thì không sao, nhưng một khi giảm tốc thì hậu quả sẽ khôn lường

Hiện tại, tình trạng dân số già hóa tăng nhanh trong khi tiền lương nhân công

không ngừng tăng lên, đang khiến lạm phát của Trung Quốc leo thang và kéo lùi tăng

trưởng

Nếu như vài năm trở lại đây là thời kỳ "lạm phát thấp" do giá thuê nhân công

rẻ tạo nên, thì tỷ lệ lạm phát "bình thường" sẽ như thế nào? Những vụ việc gần đây đã

khiến người ta phải lo ngại Ví dụ như vào giữa những năm 1990, chỉ số giá tiêu dùng

(CPI) của Trung Quốc thường vượt quá 10% Nhưng trên thực tế, lạm phát của quốc

gia này tới cuối năm 1994 đã lên tới mức đỉnh, gần 30%

Trung Quốc có khả năng sẽ phải đối mặt với "thời điểm Minsky" trong một

kết thúc và giá tài sản tuột dốc thẳng đứng

Theo thuyết này, nếu do may mắn mà chúng ta được hưởng lợi từ một giai đoạn tăng trưởng và ổn định tài chính kéo dài, thì những hạt mầm của sự bất ổn sẽ được gieo tới tất cả mọi người, từ nhà đầu tư ngân hàng, đến các cơ quan quản lý

Trung Quốc, nước đang phải đối mặt với khúc quanh lớn về cơ cấu dân số, rất

có thể sẽ chiến thắng trong cuộc chiến chống lạm phát năm 2011 Tuy nhiên, cuộc

khăn bị lại bị nâng lên thêm một bậc

Để giữ được tình hình sự phát triển bền vững cho nền kinh tế, Trung Quốc

hàng lớn nhất nâng tỷ lệ an toàn vốn

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Ngày đăng: 15/07/2022, 20:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Quy ế t đị nh 13/2008/Q Đ -NHNN do NHNN ban hành ngày 29/04/2008 do NHNN ban hành quy đị nh v ề m ạ ng l ướ i ho ạ t độ ng c ủ a NHTM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 13/2008/QĐ-NHNN
Tác giả: NHNN
Nhà XB: NHNN
Năm: 2008
1. Nguy ễ n Đă ng D ờ n (2009), Nghi ệ p v ụ ngân hàng th ươ ng m ạ i, NXB Đạ i h ọ c qu ố c gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TPHCM
Năm: 2009
2. PGS.TS. Tr ầ n Huy Hoàng (2007), Qu ả n tr ị ngân hàng th ươ ng m ạ i, NXB Lao độ ng xã h ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS. Trần Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2007
3. Nguy ễ n Minh Ki ề u (2005), Nghi ệ p v ụ ngân hàng , NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
4. GS.TS. Lê V ă n T ư (2000), Ngân hàng th ươ ng m ạ i, NXB Th ố ng kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: GS.TS. Lê Văn Tư
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000
5. Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n (2010), V ố n t ự có và bi ệ n pháp gia t ă ng v ố n t ự có c ủ a Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn tự có và biện pháp gia tăng vốn tự có
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Huyền
Năm: 2010
6. Nguy ễ n Th ị C ẩ m L ệ (2008), Bi ệ n pháp gia t ă ng v ố n t ự có c ủ a các NHTMCP VN, Lu ậ n v ă n th ạ c s ỹ kinh t ế , Tr ườ ng Đạ i h ọ c Kinh t ế Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp gia tăng vốn tự có của các NHTMCP VN
Tác giả: Nguyễn Thị Cẩm Lệ
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM
Năm: 2008
7. TS. Nguy ễ n Qu ố c Khánh (2006), Đổ i m ớ i c ơ ch ế qu ả n lý v ố n t ự có an toàn – độ ng l ự c nâng cao n ă ng l ự c c ạ nh tranh các NHTMCP Tp.HCM, Lu ậ n án ti ế n s ỹ kinh t ế , Tr ườ ng Đạ i h ọ c Kinh t ế Tp.HCM.C. Báo, T ạ p chí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý vốn tự có an toàn – động lực nâng cao năng lực cạnh tranh các NHTMCP Tp.HCM
Tác giả: TS. Nguy ễ n Qu ố c Kh ánh
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM
Năm: 2006
1. TS. Nguy ễ n Th ị Loan (2011), “T ă ng v ố n đ i ề u l ệ t ạ i các NHTMCP VN và bi ệ n pháp nâng cao hi ệ u l ự c giám sát”, T ạ p chí ngân hàng (s ố 10, tháng 5 n ă m 2011), -17- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng vốn điều lệ tại các NHTMCP VN và biện pháp nâng cao hiệu lực giám sát
Tác giả: TS. Nguy ễ n Th ị Loan
Nhà XB: Tạp chí ngân hàng
Năm: 2011
2. TS. Tôn Thanh Tâm (2010), “T ă ng v ố n đ i ề u l ệ đ i ẻ m nh ấ n n ă m 2010 c ủ a các NHTM VN”, T ạ p chí ngân hàng (s ố 7, tháng 4 n ă m 2010), -11- Sách, tạp chí
Tiêu đề: T ă ng v ố n đ i ề u l ệ đ i ẻ m nh ấ n n ă m 2010 c ủ a các NHTM VN
Tác giả: TS. Tôn Thanh Tâm
Nhà XB: T ạ p chí ngân hàng
Năm: 2010
3. Tr ầ n Hoàng Ngân và Nguy ễ n Th ị Thùy Linh (2007), “Xây d ự ng chu ẩ n m ự c cho h ệ th ố ng ngân hàng VN trong quá trình h ộ i nh ậ p”, T ạ p chí phát tri ể n kinh t ế (s ố ra tháng 12 n ă m 2007).D. Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chuẩn mực cho hệ thống ngân hàng VN trong quá trình hội nhập
Tác giả: Trần Hoàng Ngân, Nguyễn Thị Thùy Linh
Nhà XB: Tạp chí phát triển kinh tế
Năm: 2007
1. Lu ậ t các T ổ ch ứ c tín d ụ ng s ố 47/2010/QH12 đ ã đượ c Qu ố c h ộ i khóa XII, k ỳ h ọ p th ứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 n ă m 2010, có hi ệ u l ự c t ừ ngày 01/01/2011 Khác
2. Thông t ư s ố 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 quy đị nh v ề các t ỷ l ệ đả m b ả o an toàn trong ho ạ t độ ng c ủ a t ổ ch ứ c tín d ụ ng, có hi ệ u l ự c t ừ ngày 01/10/2010 Khác
3. Ngh ị đị nh s ố 141/2006/N Đ -CP ngày 22/11/2006 do Chính ph ủ ban hành v ề danh m ụ c m ứ c v ố n pháp đị nh c ủ a các t ổ ch ứ c tín d ụ ng Khác
4. Ngh ị đị nh s ố 10/2011/N Đ -CP s ử a đổ i Ngh ị đị nh 141/2006/N Đ -CP v ề Danh m ụ c m ứ c v ố n pháp đị nh c ủ a các t ổ ch ứ c tín d ụ ng Khác
6. Ngh ị đị nh s ố 146/2005/N Đ -CP ngày 23/11/2005 c ủ a Chính ph ủ v ề ch ế độ tài chính đố i v ớ i t ổ ch ứ c tín d ụ ng Khác
7. Thông t ư s ố 04/2010/TT-NHNN quy đị nh vi ệ c sáp nh ậ p, h ợ p nh ấ t và mua l ạ i t ổ ch ứ c tín d ụ ng.B. Tài li ệ u chuyên môn Khác
2. C ổ ng thông tin, d ữ li ệ u tài chính - ch ứ ng khoán Vi ệ t Nam: www.cafef.vn 3. Tri th ứ c - K ỹ n ă ng kinh doanh: www.saga.vn/ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Danh sách 7 ngân hàng thất bại trong đợt kiểm tra ngành ngân hàng châu Âu và l ượng vốn cần tăng (tính theo triệu euro) - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp tăng vốn tự có tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam , luận văn thạc sĩ
Hình 1.1 Danh sách 7 ngân hàng thất bại trong đợt kiểm tra ngành ngân hàng châu Âu và l ượng vốn cần tăng (tính theo triệu euro) (Trang 37)
6 Vốn cấp 1: là vốn sẵn có chắc chắn và các khoản dự phòng được công bố gồm: vốn chủ sở hữu vĩnh viễn (vốn - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp tăng vốn tự có tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam , luận văn thạc sĩ
6 Vốn cấp 1: là vốn sẵn có chắc chắn và các khoản dự phòng được công bố gồm: vốn chủ sở hữu vĩnh viễn (vốn (Trang 38)
Bảng 2.1: Vốn điều lệc ủa một số NHTM trong khu vực năm 2009. - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp tăng vốn tự có tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.1 Vốn điều lệc ủa một số NHTM trong khu vực năm 2009 (Trang 50)
Bảng 2.2: Mối quan hệ giữa vốn điều lệ với mở rộng mạng lưới tại các NHTM VN tính  đến cuối năm 2010 - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp tăng vốn tự có tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.2 Mối quan hệ giữa vốn điều lệ với mở rộng mạng lưới tại các NHTM VN tính đến cuối năm 2010 (Trang 55)
Bảng 2.3: Hướng dẫn cách xác định vốn tự có13. - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp tăng vốn tự có tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.3 Hướng dẫn cách xác định vốn tự có13 (Trang 57)
Qua bảng 2.4, ta thấy vốn vốn điều lệ và tổng tài sản của khối NHTMCP chi ếm tỷ lệ cao nhất trong toàn ngành ngân hàng - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp tăng vốn tự có tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam , luận văn thạc sĩ
ua bảng 2.4, ta thấy vốn vốn điều lệ và tổng tài sản của khối NHTMCP chi ếm tỷ lệ cao nhất trong toàn ngành ngân hàng (Trang 60)
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu của hệ thống các TCTD tại VN (tại thời điểm 31/12/2010). - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp tăng vốn tự có tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu của hệ thống các TCTD tại VN (tại thời điểm 31/12/2010) (Trang 60)
ĐIỀU L Ệ - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp tăng vốn tự có tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam , luận văn thạc sĩ
ĐIỀU L Ệ (Trang 61)
Hình 2.2: Vốn tự có của các NHTMCP VN từn ăm 2006 đến năm 2011. 05,00010,00015,00020,00025,00030,00035,000 - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp tăng vốn tự có tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam , luận văn thạc sĩ
Hình 2.2 Vốn tự có của các NHTMCP VN từn ăm 2006 đến năm 2011. 05,00010,00015,00020,00025,00030,00035,000 (Trang 62)
Bảng 2.6: So sánh mức đột ăng/giảm vốn tự có của các NHTMCP từn ăm 2006 - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp tăng vốn tự có tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.6 So sánh mức đột ăng/giảm vốn tự có của các NHTMCP từn ăm 2006 (Trang 62)
Bảng 2.7: Lợi nhuận giữ lại của các NHTMCP VN từn ăm 2006 đến năm 2011. - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp tăng vốn tự có tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.7 Lợi nhuận giữ lại của các NHTMCP VN từn ăm 2006 đến năm 2011 (Trang 64)
2.3. Tình hình tăng vốn tự có tại các NHTMCP VN: 2.3.1. T ăng vốn từ nguồn bên trong: - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp tăng vốn tự có tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam , luận văn thạc sĩ
2.3. Tình hình tăng vốn tự có tại các NHTMCP VN: 2.3.1. T ăng vốn từ nguồn bên trong: (Trang 64)
Hình 2.4: Lợi nhuận giữ lại của các NHTMCP VN từn ăm 2006 đến năm 2011. 01,0002,0003,0004,0005,0006,0007,000 - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp tăng vốn tự có tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam , luận văn thạc sĩ
Hình 2.4 Lợi nhuận giữ lại của các NHTMCP VN từn ăm 2006 đến năm 2011. 01,0002,0003,0004,0005,0006,0007,000 (Trang 65)
Bảng 2.8: Vốn tự có được chuyển từ lợi nhuận giữ lại của các NHTMCP VN từn ăm 2006  đến năm 2011 - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp tăng vốn tự có tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.8 Vốn tự có được chuyển từ lợi nhuận giữ lại của các NHTMCP VN từn ăm 2006 đến năm 2011 (Trang 65)
Bảng 2.9: Chi trả cổ tức của các NHTMCP VN từn ăm 2006 đến năm 2011. - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng và giải pháp tăng vốn tự có tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.9 Chi trả cổ tức của các NHTMCP VN từn ăm 2006 đến năm 2011 (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w