CH ƯƠNG 1 C Ơ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN TỰ CÓ CỦA NGÂN HÀNG ngân hàng, là một trong những điều kiện cần thiết để phát triển quy mô hoạt động của ngân hàng, là cơ sở để đảm bảo an toàn tr
Trang 1TR ẦN THỊ MAI PHƯƠNG
LU ẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP H Ồ CHÍ MINH - NĂM 2011
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
TR ẦN THỊ MAI PHƯƠNG
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “THỰC
nghiên cứu khoa học của bản thân, được đúc
kết từ quá trình học tập và nghiên cứu của tôi
trong suốt thời gian qua
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 4Vietcombank: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN
Máy rút tiền tự động
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 5SMBC: Sumitomi Mitsui Banking Corporation
sát ngân hàng
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 6Bảng 1.1 Mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng 6
Bảng 2.1 Vốn điều lệ của một số NHTM trong khu vực năm 2009 .38
Bảng 2.7 Lợi nhuận giữ lại của các NHTMCP VN từ năm 2006 đến năm 2011 52
2006 đến năm 2011 53
Bảng 2.13 Tăng vốn tự có bằng cách phát hành cổ phiếu mới .58
phổ thông 60
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 7Bảng 2.15: Tỷ lệ nắm giữ của một số ngân hàng nước ngoài tại các NHTM trong
nước 63
Bảng 2.16: Tình hình tăng vốn của 10 NH chưa đáp ứng vào cuối năm 2010 .70
Hình 1.1 Danh sách 7 ngân hàng thất bại trong đợt kiểm tra ngành ngân hàng châu Âu và lượng vốn cần tăng (tính theo triệu euro) 25
Hình 1.2 Tỷ lệ vốn cấp 1 của hệ thống ngân hàng thế giới .26
Hình 2.1 Vốn tự có của các NHTMCP VN từ năm 2006 đến năm 2011 .49
Hình 2.2 Vốn tự có của các NHTMCP VN từ năm 2006 đến năm 2011 .50
Hình 2.3 Lợi nhuận giữ lại của các NHTMCP VN từ năm 2006 đến năm 2011 52
Hình 2.4: Lợi nhuận giữ lại của các NHTMCP VN từ năm 2006 đến năm 2011 53
Hình 2.5: Các khoản đầu tư của Eximbank năm 2010 và năm 2011 62
Hình 2.6: Các khoản đầu tư của Vietcombank năm 2011 62
Hình 2.7: Các khoản đầu tư của Vietinbank năm 2010 và năm 2011 .63
Hình 2.8: Tình hình thay đổi vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Công Thương VN năm 2008 64
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 8M ỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu đồ
Phần mở đầu 1
CH ƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN TỰ CÓ CỦA NGÂN HÀNG 5
1.1 Nh ững vấn đề cơ bản về vốn tự có của ngân hàng 5
1.1.1 Khái niệm về vốn tự có 5
1.1.2 Đặc điểm của vốn tự có 6
1.1.3 Chức năng cơ bản của vốn tự có 7
1.1.3.1 Chức năng bảo vệ 7
1.1.3.2 Chức năng hoạt động 8
1.1.3.3 Chức năng điều chỉnh 9
1.1.4 Hiệp ước Basel về vốn tự có 10
1.1.4.1 Quá trình ra đời của Hiệp ước vốn Basel 10
1.1.4.2 Thành phần vốn tự có theo quan điểm của Basel 11
1.2 Các ph ương pháp tăng vốn tự có của ngân hàng 13
1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp tăng vốn tự có 13
1.2.1.1 Các quy định của NHNN về quản lý vốn tự có 13
1.2.1.2 Các yếu tố chi phí 13
1.2.1.3 Yếu tố thời gian 13
1.2.1.4 Rủi ro thanh khoản 13
1.2.1.5 Quyền kiểm soát ngân hàng 14
1.2.1.6 Lợi tức trên mỗi cổ phiếu 14
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 91.2.1.7 Yếu tố điều động hay tài trợ linh hoạt 14
1.2.2 Hoạch định nhu cầu vốn ngân hàng 14
1.2.3 Cách thức tăng vốn tự có 17
1.2.3.1 Tăng vốn từ nguồn bên trong 17
1.2.3.2 Tăng vốn từ nguồn bên ngoài 18
a/ Phát hành thêm cổ phiếu mới 18
b/ Chuyển đổi từ trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông 19
c/ Mua bán và sáp nhập (M&A) ngân hàng 20
d/ Một số phương thức khác 20
1.3 Ý ngh ĩa của việc tăng vốn tự có 21
1.4 Kinh nghi ệm tăng vốn tự có của các ngân hàng trên thế giới và bài học cho các NHTMCP VN 22
1.4.1 Kinh nghiệm tăng vốn tự có của các ngân hàng Mỹ 22
1.4.2 Kinh nghiệm tăng vốn tự có của các ngân hàng Châu Âu 24
1.4.3 Kinh nghiệm tăng vốn tự có của các ngân hàng Trung Quốc 28
1.4.4 Bài học tăng vốn tự có cho các ngân hàng VN 30
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CH ƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG CHUYỂN BIẾN CỦA HỆ THỐNG NHTMCP VN SAU KHI T ĂNG VỐN TỰ CÓ 34
2.1 B ối cảnh kinh tế và nguyên nhân buộc các NHTMCP tăng vốn tự có 34
2.1.1 Bối cảnh kinh tế trước yêu cầu tăng vốn tự có của các NHTMCP 34
2.1.2 Nguyên nhân buộc các NHTMCP tăng vốn tự có 37
2.1.2.1 Nguyên nhân vĩ mô 37
a/ Áp lực trong vấn đề hội nhập quốc tế 37
b/ Những quy định ràng buộc từ phía NHNN và Chính Phủ 39
c/ Một số nguyên nhân khác 42
2.1.2.2 Nguyên nhân vi mô 42
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 10a/ Mở rộng phạm vi hoạt động để giành thị phần 42
b/ Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng 43
c/ Duy trì và gia tăng niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng 44
d/ Triển khai thêm nhiều hoạt động kinh doanh mới, đa dạng hóa dịch vụ 44
2.2 Th ực trạng vốn tự có tại các NHTMCP VN 45
2.2.1 V ốn tự có theo pháp luật VN 45
2.2.2 Th ực trạng vốn tự có của các NHTMCP tại VN 48
2.3 Tình hình t ăng vốn tự có của các NHTMCP tại VN 52
2.3.1 Tăng vốn từ nguồn bên trong 52
2.3.1.1 Tăng vốn tự có từ lợi nhuận giữ lại 52
2.3.1.2 Tăng vốn tự có bằng chi trả cổ tức bằng cổ phiếu 54
2.3.1.3 Tăng vốn tự có bằng cách chuyển từ quỹ bổ sung vốn điều lệ, quỹ thặng dư vốn cổ phần 55
2.3.2 Tăng vốn từ nguồn bên ngoài 57
2.3.2.1 Phát hành cổ phiếu mới 57
2.3.2.2 Chuyển đổi từ trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông 59
2.3.2.3 Mua bán và sáp nhập ngân hàng 60
2.3.2.4 Một số phương thức khác 64
2.4 Nh ững chuyển biến của hệ thống NHTMCP VN sau khi tăng vốn tự có 64
2.4.1 Những chuyển biến tích cực 64
2.4.1.1 Khả năng thanh toán hệ thống NHTMCP cải thiện đáng kể 64
2.4.1.2 Tạo điều kiện cho các NHTMCP đầu tư quản trị rủi ro 65
2.4.1.3 Tạo niềm tin cho khách hàng 66
2.4.1.4 Hệ thống mạng lưới của ngân hàng ngày càng mở rộng hơn nữa 67
2.4.1.5 Khả năng cạnh tranh của các NHTMCP ngày càng tăng 68
2.4.2 Những điểm còn hạn chế 69
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 112.4.2.1 Quy mô vốn tự có của các NHTMCP tại VN vẫn còn nhỏ so với các ngân hàng
trong khu vực 69
2.4.2.2 Số lượng các NHMTCP VN chưa đạt vốn tối thiểu theo quy định của Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 tính tới thời điểm cuối năm 2010 vẫn còn chiếm tỷ trọng đáng kể 70
2.4.2.3 NHTMCP không xác định được cần tăng thêm bao nhiêu vốn là phù hợp 71
2.4.2.4 Vốn tự có tăng nhưng chất lượng và hiệu quả không tăng tương xứng 72
2.4.2.5 Cổ phiếu ngân hàng không còn nhận được nhiều sự quan tâm 74
2.5 Nguyên nhân h ạn chế 75
2.5.1 Thị trường tài chính tiền tệ nước ta còn nhỏ và nhiều bất cập 75
2.5.2 Những biến động kinh tế trong nước và thế giới 77
2.5.3 Nhiều NHTMCP đã tăng vốn một cách quá mức trong thời gian ngắn 77
2.5.4 Không xây dựng phương án tăng vốn thật cụ thể, chi tiết trước khi tăng vốn 78
2.5.5 Sự tăng thêm của hàng tỷ cổ phiếu ngân hàng ra thị trường 79
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 82
CH ƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG VỐN TỰ CÓ TẠI CÁC NHTMCP VN 83
3.1 Định hướng chiến lược phát triển Ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020
83
3.2 D ự báo xu hướng thúc đẩy việc mở rộng quy mô vốn tự có của các NHTMCP
84
3.3 Gi ải pháp tăng vốn tự có tại các NHTMCP VN 86
3.3.1 Gi ải pháp từ phía các NHTMCP 86
3.3.1.1 Đa dạng hóa phương thức tăng vốn tự có 86
3.3.1.2 Xây dựng chiến lược kinh doanh trên cơ sở tình hình thực tế, sử dụng vốn tăng thêm có hiệu quả 87
3.3.1.3 Xác định các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tự có tăng thêm 90
3.3.1.4 Đảm bảo quyền lợi cổ đông phù hợp với lợi ích của ngân hàng 90
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 123.3.1.5 Sáp nhập các NHTMCP để tạo nên sức mạnh tiềm lực 92
3.3.2 Ki ến nghị về phía ngân hàng Nhà Nước và cơ quan Chính phủ 93
3.3.2.1 Nâng cao năng lực điều hành của NHNN và cơ quan Chính phủ 93
3.3.2.2 Cơ cấu lại hệ thống NHTMCP 94
3.3.2.3 Thắt chặt việc cấp phép thành lập ngân hàng mới 95
3.3.2.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn tự có tăng thêm 96
3.3.2.5 Tăng cường năng lực cơ chế giám sát tăng vốn tự có 97
3.3.2.6 Tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng 98
3.3.2.7 Cần có chính sách phát triển thị trường tài chính nhằm giảm đi gánh nặng cho các ngân hàng 100
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 103
K ẾT LUẬN 104
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh thế giới hiện nay, tự do hóa kinh tế và hội nhập quốc tế là một
triển Những thành tựu đạt được trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội qua 20 năm đổi mới, cùng quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế đã khẳng định sự đúng đắn
của con đường phát triển đất nước ta Khai thác triệt để những lợi thế và chủ động vượt
qua những thách thức khi gia nhập WTO là tiền đề quan trọng trong việc hội nhập thị
trường toàn cầu, dần thích nghi và bắt kịp tốc độ phát triển của các nước tiên tiến trên
thế giới
Trong những năm qua, hệ thống NHTMCP VN đã phát triển mạnh cả về quy mô
và chất lượng hoạt động, góp phần không nhỏ vào sự nghiệp công nghiệp, hoá hiện đại
đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn của quá trình hội nhập Thực trạng hoạt động của các NHTMCP VN cho thấy, năng lực cạnh tranh khi bước vào hội nhập kinh
quan tâm và chỉ đạo sâu sát, NHNN VN đã đưa ra nhiều biện pháp để thực hiện
động, hiệu quả kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh và hòa nhập tốt với nền kinh
tế khu vực và thế giới
VN trong thời gian tới là tăng vốn tự có Vốn tự có là một cấu thành rất quan trọng
trong nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng, là một trong những điều kiện cần thiết để
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 14phát triển quy mô hoạt động của ngân hàng, là cơ sở để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng theo quy định của quốc gia và theo thông lệ quốc tế Giai đoạn từ năm 2006 cho đến nay đã chứng kiến việc đua nhau tăng vốn của các
NHTMCP VN
Tuy nhiên cũng cần thấy rằng, mặc dầu vốn tự có bình quân của các NHTMCP
VN có tăng nhưng kết quả việc tăng vốn vẫn chưa đáp ứng hết được những mong đợi
của chính các ngân hàng và các cấp quản lý Việc tăng vốn tự có nhanh trong một
khoảng thời gian ngắn mà không kèm theo những thay đổi chưa chắc đã giúp các
NHTMCP VN nâng cao vị thế và tạo ra những ảnh hưởng tốt đến các quyết định
của thị trường, ngược lại có thể tạo thêm nhiều nguy cơ rủi ro tiềm ẩn lớn hơn
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
giải quyết những vấn đề cấp thiết đồng thời đưa ra biện pháp của việc gia tăng vốn tự
Mục đích nghiên cứu của luận văn là tập trung vào các nội dung sau:
- Nghiên cứu lý luận cơ bản về vốn tự có của NHTM để nắm bắt được các lý luận
và các phương pháp tăng vốn tự có của NHTM Qua đó cho thấy ý nghĩ của việc
trên thế giới và bài học cho các NHTMCP VN
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng quá trình tăng vốn tự có của các NHTMCP tại VN
Trên cơ sở đó rút ra những chuyển biến của hệ thống NHTMCP VN sau khi tăng
- Đưa ra các giải pháp, đề xuất giúp tăng vốn tự có tại các NHTMCP VN
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 153 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là xem xét quá trình tăng vốn tự có của
10 NHTMCP VN được tác giả chọn từ 37 NHTMCP VN trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2011 (đây là 10 ngân hàng được tác giả đánh giá thuộc cả 3 nhóm ngân hàng
có quy mô lớn, trung bình và nhỏ), đánh giá những mặt được và chưa được, từ đó, đề
1 Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN
2 Ngân hàng TMCP Công Thương VN
8 Ngân hàng TMCP Phương Nam
9 Ngân hàng TMCP Phương Tây
10.Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng phương pháp duy vật biện
cứu từ đó đưa ra các đề xuất, giải pháp để giải quyết vấn đề
chung và các NHTMCP VN nói riêng khi hội nhập kinh tế thế giới Qua đó luận văn
phân tích thực trạng, trên cơ sở đó rút ra những chuyển biến của hệ thống NHTMCP
VN sau khi tăng vốn tự có và những điểm còn hạn chế, đồng thời, nêu ra nguyên nhân
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 16của những hạn chế để đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế đó
nhà kinh tế để có thể đưa ra các giải pháp, đề xuất giúp cho các NHTMCP VN tăng
vốn tự có, qua đó khẳng định vị thế của mình trong thời kỳ phát triển và hội nhập
Bố cục của luận văn được bố trí gồm có 3 chương:
vốn tự có
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 17CH ƯƠNG 1
C Ơ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN TỰ CÓ CỦA NGÂN HÀNG
ngân hàng, là một trong những điều kiện cần thiết để phát triển quy mô hoạt động của
ngân hàng, là cơ sở để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng theo
là một trong những tiêu chí để đánh giá năng lực tài chính của một ngân hàng mạnh
hay yếu Các ngân hàng muốn phát triển quy mô tài sản thì phải dựa trên nền tảng của
sự phát triển vốn tự có, ngược lại, phát triển vốn tự có sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng
phát triển quy mô tài sản góp phần gia tăng lợi nhuận nhưng vẫn đảm bảo an toàn vốn Điều này cho thấy sự tăng trưởng vốn điều lệ của ngân hàng đóng một vai trò đặc biệt
quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng và chính vì ý nghĩa đó mà chỉ
tiêu “vốn tự có” luôn được sự quan tâm đặc biệt của nhà quản trị ngân hàng trong các
mục tiêu chiến lược, kế hoạch thực hiện Các cơ quan chức năng cũng có những cơ chế,
chính sách giám sát năng lực tài chính của ngân hàng trong đó sự giám sát tăng vốn tự
có để đảm bảo an toàn hệ thống tài chính, giảm thiểu rủi ro hệ thống, rủi ro dây chuyền đối với cả một hệ thống ngân hàng
Về khái niệm vốn tự có của NHTM, theo Luật các Tổ chức tín dụng số
47/2010/QH12, vốn tự có gồm giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc
vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ
khác theo quy định của NHNN 1
Theo 13/2010/TT-NHNN, vốn tự có được xác định bằng tổng vốn cấp một và
1 Kho ản 10, Điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông
qua ngày 16 tháng 6 n ăm 2010, có hiệu lực từ ngày 01/01/2011
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 18vốn cấp hai, trừ đi các khoản phải trừ 2
1 Công ty tài chính 500 tỷ đồng
2 Công ty cho thuê tài chính 150 tỷ đồng
Trong thời gian đầu hoạt động, vốn tự có là cơ sở để tạo nên nguồn lực tài
chính của NHTM Vốn tự có được sử dụng cho mục đích đầu tư vào tài sản cố định,
2
Kho ản 1, Điều 5, Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong
ho ạt động của tổ chức tín dụng, có hiệu lực từ ngày 01/10/2010
3 Theo Ngh ị định số 10/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 141/2006/NĐ-CP về Danh mục mức vốn pháp định của
các t ổ chức tín dụng
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 19đầu tư dài hạn và ngắn hạn để sinh lời
Là nguồn vốn ổn định và luôn tăng trưởng trong quá trình hoạt động của ngân
hàng, đồng thời vốn tự có luôn vận động và tham gia vào quá trình kinh doanh của
ngân hàng Mọi quyết định tăng thêm vốn luôn gắn liền với yêu cầu phát triển các sản
Mặc dù chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh (thông
năng lực, vị thế của chủ sở hữu vốn và quan hệ cung cầu vốn trên thị trường
động vốn, giới hạn cho vay và bảo lãnh, góp vốn, mua cổ phần, mạng lưới chi
nhánh… Ngoài ranó còn là yếu tố để các cơ quan quản lý dựa vào để xác định các tỉ lệ
an toàn trong kinh doanh ngân hàng vì hoạt động của các NHTM phải chịu sự chi phối
của các quy định pháp luật dựa trên căn cứ là quy mô vốn tự có
Ngoài ra, vốn tự có được hình thành từ những nguồn vốn hợp pháp được phép
mà các NHTM đang mở rộng việc thu hút đầu tư thông qua thị trường tài chính bằng
các công cụ tài chính đa dạng
trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Các ngân hàng phải có đủ vốn tự có để đảm
lỗ Trong hoạt đông kinh doanh có rất nhiều rủi ro, những rủi ro này khi xảy ra sẽ gây
ra những thiệt hại lớn cho ngân hàng, đôi khi nó có thể dẫn ngân hàng đến chỗ phá
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 20sản Khi đó vốn tự có sẽ giúp ngân hàng hấp thụ thua lỗ và đảm bảo cho ngân hàng
tránh khỏi nguy cơ trên Đây cũng chính là lý do khiến cho NHNN rất quan tâm trong
Thông qua vốn tự có, NHTM phải thể hiện được trách nhiệm về tài sản của
khách hàng Điều này thể hiện ở chỗ, hệ số vốn tự có đối với các khoản mục trong
người ký thác Bảo vệ quyền lợi cho người gửi tiền thực chất là bảo vệ sự an toàn cho
chính ngân hàng vì kinh doanh ngân hàng là lĩnh vực hoạt động có tính nhạy cảm cao,
thường xuyên gắn liền với các rủi ro
dùng để đầu tư đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh của ngân hàng
tài sản cố định tùy thuộc vào quy mô của vốn tự có và chiến lược của các nhà quản trị
ngân hàng Tuy nhiên, theo Luật các TCTD VN, các NHTM chỉ được phép mua, đầu
tư vào tài sản cố định không quá 50% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ 4
hàng phát triển, nó cần vốn bổ sung để thúc đẩy tăng trưởng và chấp nhận rủi ro gắn
đều mở rộng và phát triển cơ sở vật chất so với lúc đầu và sự bổ sung vốn sẽ cho phép
4 Điều 160, Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua
ngày 16 tháng 6 n ăm 2010, có hiệu lực từ ngày 01/01/2011
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 21ngân hàng mở rộng trụ sở, xây dựng thêm những văn phòng chi nhánh để theo kịp
với sự phát triển của thị trường và tăng cường chất lượng phục vụ khách hàng
Ngoài ra, v ốn tự có còn được sử dụng vào việc đầu tư các tài sản ngắn hạn
và dài h ạn như để cho vay, hùn vốn hoặc đầu tư chứng khoán nhằm mang lại lợi
năng hoạt đông ở đây cũng chỉ là thứ yếu
V ới chức năng điều chỉnh, vốn tự có xác lập các giới hạn cho hoạt động kinh
chất liều lĩnh của giới ngân hàng bằng cách tăng phần đóng góp của họ Rõ ràng trước
khủng hoảng tài chính, một số ngân hàng đã có quá ít vốn, ví như Royal Bank of
Scotland cần gói giải cứu khổng lồ không phải vì thua lỗ của ngân hàng này quá lớn
mà vì vào đầu khủng hoảng “tấm đệm vốn” của họ quá mỏng, chỉ 3,5% Cả các cơ
quan quản lý ngân hàng và thị trường tài chính đều đòi hỏi rằng vốn ngân hàng cần
phải được phát triển tương ứng với sự tăng trưởng của danh mục cho vay và của
những tài sản rủi ro khác Khi thành lập chi nhánh mới hoặc triển khai các hoạt động
kinh doanh mới, quyết định đầu tư, cho vay, mua sắm tài sản, hay khi quyết định mua
xác định lại sao cho tương ứng với các yêu cầu thực tế có thể phát sinh
Các cơ quan quản lý, giám sát ngân hàng sử dụng các quy định về tỷ lệ
Các giới hạn này được luật hóa bằng các tiêu chuẩn pháp lý cụ thể với hàng loạt các
quy định ràng buộc có liên quan, dựa trên cơ sở phân loại mức độ rủi ro của các tài sản đầu tư, mức độ khó khăn, sự khác biệt giữa các ngân hàng,… Các quy định về tỷ lệ
giới hạn vốn tự có như giới hạn cấp tín dụng, tỷ lệ đảm bảo an toàn, đầu tư, góp vốn,
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 22mua cổ phần,… của ngân hàng
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking
supervision – BCBS) được thành lập vào năm 1974 bởi một nhóm các Ngân hàng
Trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10) tại thành phố Basel,
80 Hiện nay, các thành viên của Ủy ban gồm đại diện ngân hàng trung ương hay cơ
quan giám sát hoạt động ngân hàng của các nước: Anh, Bỉ, Canada, Đức, Hà Lan, Hoa
nhóm họp 4 lần trong một năm
Quốc tế ở Basel, gồm 15 thành viên là những nhà giám sát hoạt động ngân hàng
chuyên nghiệp được biệt phái tạm thời từ các tổ chức tín dụng tài chính thành viên Ủy
ban Basel và các tiểu ban sẵn sàng đưa ra những lời tư vấn cho các cơ quan giám sát
hoạt động ngân hàng ở tất cả các nước
Vào năm 1988, Ủy ban đã quyết định giới thiệu hệ thống đo lường vốn mà nó được đề cập như là Hiệp ước vốn Basel (the Basel Capital Accord) hay Basel I Hệ
Basel I không chỉ được phổ biến trong các quốc gia thành viên mà còn được phổ biến ở
được sửa đổi với rất nhiều điểm mới Tuy vậy, Hiệp ước vẫn có khá nhiều điểm hạn
chế
Để khắc phục những hạn chế của Basel I, tháng 6/1999, Ủy ban Basel đã đề
xuất khung đo lường mới với 3 trụ cột chính: (i) yêu cầu vốn tối thiểu trên cơ sở kế
thừa Basel I; (ii) sự xem xét giám sát của quá trình đánh giá nội bộ và sự đủ vốn của
các tổ chức tài chính; (iii) sử dụng hiệu quả của việc công bố thông tin nhằm làm lành
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 23mạnh kỷ luật thị trường như là một sự bổ sung cho các nỗ lực giám sát Đến ngày
26/6/2004, bản Hiệp ước quốc tế về vốn Basel mới (Basel II) đã chính thức được ban
hành
ngân hàng Basel, các thành viên đã đạt được thỏa thuận về những chuẩn mới trong
Basel III Bộ tiêu chuẩn này được coi là khá ngặt nghèo đối với hệ thống ngân hàng
trên thế giới nói chung và đối với một số nước mới tham gia vào WTO nói riêng Tuy
nhiên, đến tận năm 2013, bộ tiêu chí mới này mới bắt đầu có hiệu lực theo một lộ trình
tăng dần mức độ tuân thủ và sẽ được thực thi đầy đủ vào ngày 1/1/2019
mang tính quốc tế chung nhất về vốn của ngân hàng
Tiêu chuẩn này quy định:
công bố (Lợi nhuận giữ lại); Lợi ích thiểu số (minority interest) tại các công ty con, có
hợp nhất báo cáo tài chính; Lợi thế kinh doanh (goodwill)
đánh giá lại tài sản; Dự phòng chung/dự phòng thất thu nợ chung; Công cụ vốn hỗn
hợp; Vay với thời hạn ưu đãi; Đầu tư vào các công ty con tài chính và các tổ chức tài
chính khác
Vốn Cấp 3 (Dành cho rủi ro thị trường) = Vay ngắn hạn
vốn cấp 1 và vốn cấp 2 được điều chỉnh theo rủi ro thị trường
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 24Basel II vẫn giữ nguyên các quan điểm về vốn của ngân hàng Theo đó, tỷ lệ
vốn bắt buộc tối thiểu (CAR) vẫn là 8% của tổng tài sản có rủi ro như Basel I5
Tuy nhiên, rủi ro được tính toán theo ba yếu tố chính mà ngân hàng phải đối mặt: rủi ro tín
dụng, rủi ro vận hành (hay rủi ro hoạt động) và rủi ro thị trường So với Basel I, cách
tính chi phí vốn đối với rủi ro tín dụng có sự sửa đổi lớn, đối với rủi ro thị trường có sự
thay đổi nhỏ, nhưng hoàn toàn là phiên bản mới đối với rủi ro vận hành Trọng số rủi
hạng
Còn Basel III thì tăng gấp 3 lần số vốn đầu tư của chủ sở hữu mà phần lớn các
ngân hàng lớn phải có so với giai đoạn trước khủng hoảng Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
nhiều so với những gì người ta nghĩ vì ngân hàng phải có 7% dưới dạng vốn đầu tư của
đối kế toán hay phân loại chúng thành tài sản để giao dịch Số vốn sắp tăng mạnh nên
sức chịu đựng thua lỗ của ngân hàng cũng sẽ tốt hơn
Lộ trình thực hiện Basel III cụ thể như sau:
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8% vẫn được giữ nguyên
4,5%, và phải đạt được mức 6% trước 1/1/2019
Tỷ lệ an toàn vốn cổ phần thường tối thiểu cũng được bắt đầu áp dụng từ
1/1/2013 với mức 3,5%, và phải đạt được mức 4,5% trước 1/1/2019
Tỷ lệ dự phòng bảo toàn vốn được bắt đầu tính từ 01/01/2016 với mức
0,625%, và hoàn thành mức 2,5% trước 1/1/2019
5 T ỉ lệ thoả đáng về vốn (CAR) = Vốn bắt buộc/Tài sản tính theo độ rủi ro gia quyền (RWA)
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 25Tỷ lệ đòn bẩy được thử nghiệm áp dụng trong khoảng thời gian từ 1/1/2013 đến 31/12/2016 với tỷ lệ 3%
Khi muốn thực hiện việc gia tăng vốn tự có, các NHTM phải tuân thủ các
có từ các nguồn vốn theo qui định của pháp luật, việc thực hiện tăng vốn tự có phải
định về thủ tục, nguyên tắc trên thị trường chứng khoán,… Tuy nhiên, một vấn đề vô
cùng quan trọng khác nữa là luôn phải đảm bảo vốn điều lệ thực tế lớn hơn vốn pháp định
Lựa chọn giữa việc phát hành trái phiếu (có thời hạn dài theo qui định)
hoặc phát hành cổ phiếu, nếu xét đến yếu tố chi phí thì ta chọn cách phát hành trái
phiếu vì chi phí phát hành cổ phiếu lớn hơn (nhưng chi phí trả lãi thì ngược lại)
Yếu tố thời gian liên quan đến thời điểm thuận lợi để phát hành chứng
khoán Ở thời điểm khi lãi suất của trái phiếu tăng thì thị giá của cổ phiếu giảm
xuống, và ngược lại Do đó, nên phát hành cổ phiếu ở thời điểm khi lãi suất của
trái phiếu giảm và ngược lại Do giá cả tài sản tài chính thay đổi mạnh trong những
năm gần đây, nên yếu tố thời gian trở thành đối tượng quan trọng để xem xét
Phát hành chứng khoán nợ để tăng vốn làm cho nợ phải trả tăng, rủi ro phá
sản sẽ dễ xảy ra hơn so với phát hành cổ phiếu
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 261.2.1.5 Quy ền kiểm soát ngân hàng:
đang giữ trong ngân hàng vì một phương thức tài trợ được lựa chọn Trong trường hợp
ngân hàng phát hành cổ phiếu sẽ làm phân tán quyền kiểm soát ngân hàng vì những
trị của ngân hàng và chi phối hoạt động của ngân hàng theo hướng có lợi cho họ
Với một mức lợi tức không đổi, nếu ngân hàng tăng số lượng cổ phiếu
phát hành sẽ làm cho mức cổ tức tính trên mỗi cổ phiếu giảm xuống, ảnh hưởng đến
quyền lợi các cổ đông
Yếu tố điều động hay tài trợ linh hoạt là khả năng điều chỉnh nguồn vốn tăng
hay giảm đáp ứng với các thay đổi quan trọng trong nhu cầu vốn Trong nền kinh tế đang phát triển, và đặc biệt trong môi trường lạm phát, ngân hàng khó có thể chỉ
trong một lần mà đáp ứng nhu cầu tăng vốn Như vậy, khi quyết định tăng vốn, ngân
hàng cần phải ý thức rằng, cần phải có nhiều lần tài trợ được thực hiện trong tương lai
Ngân hàng cần phải lưu ý rằng quyết định tăng vốn ngày hôm nay của mình sẽ ảnh
hưởng ra sao đối với khả năng tăng vốn trong tương lai của ngân hàng: Việc phát
hành cổ phiếu sẽ không ảnh hưởng đến khả năng vay nợ (phát hành trái phiếu) sau
này, ngược lại, việc phát hành trái phiếu hôm nay sẽ gây khó khăn cho ngân hàng sau
này khi vay vốn
Do luôn phải đối mặt với những áp lực phải gia tăng vốn, buộc các ngân hàng
rơi vào rủi ro và không thể chống đỡ được Mặt khác, quá nhiều vốn có thể khiến nhiều
bộ phận của ngân hàng thua lỗ, đẩy chi phí tài chính tăng lên và giảm đà tăng trưởng
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 27Do đó, câu trả lời là tùy theo tính chất của mỗi ngân hàng, yêu cầu của cơ quan quản lý
và yêu cầu của thị trường đối với các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng đó cung cấp
nhau Người viết xin đưa ra phương pháp hoạch định nhu cầu vốn tổng quát như sau
liên quan đến những yếu tố cơ bản như: Qui mô ngân hàng cỡ nào? Ngân hàng sẽ
cung cấp cho những loại dịch vụ nào cho khách hàng? Mức sinh lời ngân hàng phải đạt được trong tương lai dài hạn
Theo xu thế hiện nay, trong lĩnh vực ngân hàng, sự sát nhập các ngân hàng lại
hàng nhỏ cũng có những lợi thế nhất định ở những thị trường nhỏ trong nước, ở khu
mà ngân hàng sẽ cung cấp cho khách hàng
làm tăng rủi ro của ngân hàng (giảm lợi nhuận, rủi ro phá sản, gia tăng chi phí…),
có thể giảm được rủi ro thì đòi hỏi ít vốn ngân hàng, trong khi đó, những dịch vụ có
thể làm tăng rủi ro của ngân hàng đòi hỏi nhu cầu vốn phải nhiều hơn
có th ể chấp nhận và các qui định của các cơ quan quản lý để xác định số lượng vốn
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 28cấp, với những rủi ro có thể xảy ra và với các qui định của các cơ quan quản lý ngân
hàng
Trong thực tế hoạt động, một ngân hàng thường xuyên phải đối mặt với hai
yêu cầu trái ngược nhau về vốn tự có:
- Thứ nhất, các cơ quan quản lý ngân hàng xuất phát từ yêu cầu an toàn hệ
có quá nhiều vốn tự có, xem xét dưới góc đô thị trường tài chính, sẽ làm giảm tác
làm giảm thấp lợi nhuận và giá chứng khoán một khi các nhà đầu tư dự kiến lợi nhuận
của ngân hàng trong tương lai sẽ thấp hơn
- Hai là, xuất phát từ yêu cầu gia tăng thu nhập của các nhà đầu tư trên
khiến cho các nhà đầu tư trên thị trường vốn thành kiến rằng lợi nhuận của ngân hàng
cơ mất vốn
B ước 3: Xác định vốn bên trong có thể tạo ra từ lợi nhuận giữ lại
tăng vốn theo qui định của các cơ quan pháp lý Ngoài ra, Hội đồng quản trị của ngân
hàng cũng phải dự báo mức độ tăng trưởng lợi nhuận để cung cấp cho tất cả hoặc ít
nhất một phần đáng kể của tổng nhu cầu vốn
các m ục tiêu của ngân hàng
khác nhau Hiện nay, các ngân hàng có nhiều cách thức để tăng vốn dài hạn: như phát
hành cổ phiếu, các tín phiếu vốn, bán tài sản, thuê trụ sở, và thúc đẩy sự tăng trưởng
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 29của lợi nhuận,… ví như mục tiêu chính nắm quyền kiểm soát thì phương án vay vốn từ
các chủ nợ có vẻ khả thi
Ngân hàng có thể tăng vốn tự có từ lợi nhuận giữ lại qua các năm Đây là lợi
tăng vốn
cho các cổ đông hiện hữu cũng là phương pháp tăng vốn tự có từ nguồn bên trong
Ngoài ra NHTM cổ phần còn có thể tăng vốn tự có bằng cách kết chuyển từ
quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ thặng dư vốn cổ phần
Ưu điểm: Phương pháp này giúp ngân hàng tăng vốn tự có mà không phụ
kém chi phí, không phải hoàn trả đồng thời không làm loãng quyền kiểm soát ngân
hàng cũng như không đe dọa đến việc mất quyền kiểm soát của các cổ đông hiện thời
Nh ược điểm: Chỉ áp dụng với các ngân hàng lớn, làm ăn có lãi liên tục và đều
đặn Hình thức này không thể áp dụng thường xuyên vì có ảnh hưởng đến quyền lợi
thuế và chịu ảnh hưởng nặng nề bởi sự thay đổi lãi suất và những điều kiện kinh tế mà
ngân hàng không thể kiểm soát trực tiếp Sự tăng trưởng lợi nhuận ngân hàng trong
phiếu mới,…
hàng cần phải giữ lại bao nhiêu thu nhập để tăng vốn phục vụ cho mở rộng kinh
doanh và bao nhiêu thu nhập sẽ được chia cho các cổ đông Tỷ lệ thu nhập giữ lại có
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 30ý nghĩa rất quan trọng đối với Hội đồng quản trị ngân hàng Tỷ lệ thu nhập giữ lại quá
thấp sẽ làm cho mức tăng trưởng vốn ngân hàng sẽ chậm, làm giảm khả năng mở
rộng tài sản sinh lời, tăng rủi ro phá sản Ngược lại nếu tỷ lệ này quá lớn sẽ làm giảm
thu nhập của cổ đông dẫn đến thị giá cổ phiếu của ngân hàng sẽ giảm Chính sách cổ
tức tối ưu đối với một ngân hàng là chính sách giúp ngân hàng tối đa hóa giá trị đầu
tư của cổ đông Ngân hàng chỉ có thể mở rộng số lượng cổ đông khi thu nhập tính trên
mỗi cổ phần ít nhất phải bằng thu nhập tạo ra từ những hoạt động đầu tư có mức độ rủi
ro tương đương
T ốc độ tăng vốn từ nguồn nội bộ:
Ta có: Tỷ lệ tăng vốn từ nguồn nội bộ (Internal capital growth rate-ICGR)
ICGR = Thu nhập giữ lại
Vốn cổ phần
Công thức trên cho thấy muốn tăng qui mô vốn từ nguồn nội bộ thì phải tăng
thu nhập ròng hoặc tăng tỷ lệ thu nhập giữ lại, hoặc tiến hành đồng thời cả hai
Điều có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với ban giám đốc ngân hàng là cố
gắng đạt được thành tích phân phối cổ tức ổn định Nếu được vậy, các nhà đầu tư
hưởng lãi sẽ cảm nhận ít rủi ro trong sự thanh toán cổ tức đối với họ và ngân hàng sẽ
có sức hấp dẫn nhiều hơn đối với các nhà đầu tư Nhiều công trình nghiên cứu tại các
ngân hàng Tây Âu cho thấy có một hiện tượng lặp đi lặp lại là giá cổ phiếu của ngân
hàng giảm nhanh (thường chỉ trong phạm vi một tuần) sau khi có sự cắt giảm phân
lòng những cổ đông tiềm năng của ngân hàng
Phát hành thêm vốn cổ phần thường hay vốn cổ phần ưu đãi là một hình thức
Với việc phát hành thêm cổ phần thường thì:
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 31Ưu điểm: không phải hoàn trả cho người mua cổ phiếu, cổ tức của cổ phiếu
thua lỗ Phương pháp này làm tăng qui mô vốn nên cũng làm tăng khả năng vay nợ
của ngân hàng trong tương lai
hàng, giảm mức cổ tức trên mỗi cổ phiếu (EPS), làm giảm khả năng tận dụng tỷ lệ đòn bẩy tài chính ngân hàng đã có
Vốn cơ bản
Tỷ lệ đòn bẩy tài chính =
Tổng tài sản
Với việc phát hành cổ phiếu ưu đãi cổ tức thì có đặc điểm sau:
Cổ phiếu ưu đãi cổ tức với đặc trưng cơ bản là cổ tức cố định (Nếu cần có thể
thay đổi hàng năm), người sở hữu chỉ có quyền chuyển nhượng, mà không có quyền
cần bán
Ưu điểm: Không phải hoàn trả vốn và không làm phân tán quyền kiểm soát
ngân hàng, tăng khả năng vay nợ của ngân hàng trong tương lai
phiếu
Trái phiếu chuyển đổi là hình thức gọi vốn lại giữa cổ phần thường và nợ
Trái phiếu chuyển đổi ấn định khoản nợ một khoản thời gian với lãi suất cố định được
chuyển sang cổ phần Nó trả lãi suất rẻ hơn so với vốn huy động vì cho phép trái chủ
trở thành cổ đông trong tương lai, nhưng lại hấp dẫn về lãi suất hơn cổ đông vì mang
rủi ro chuyển đổi
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 32Ưu điểm: chi phí thấp và không làm phân tán quyền kiểm soát của ngân hàng
ngay tại thời điểm phát hành Đây là phương pháp hiệu quả vì trái phiếu này được các
nhà đầu tư ưa chuộng trên thị trường
Nh ược điểm: Phải hoàn trả cho người mua trái phiếu khi hết hạn, lãi trả cho
trái phiếu là gánh nặng cho ngân hàng về tài chính tăng chi phí hoạt động, làm giảm
khả năng đi vay về sau của ngân hàng
Mua bán và sát nhập ngân hàng là sự kết hợp của hai hay nhiều ngân hàng để
tạo thành một ngân hàng duy nhất có quy mô lớn hơn
Ưu điểm: Tổng tài sản và vốn tự có của ngân hàng sau khi mua bán và sát
ngân hàng, giúp ngân hàng đạt hiệu quả tốt về chi phí, chiếm lĩnh thị phần và hiệu quả
vận hành lớn hơn
có khác Trong thời gian đầu, hoạt động của ngân hàng có thể bị xáo trộn do sự thay
đổi về nhân sự
Ngoài các phương thức tăng vốn ở trên, ngân hàng còn có thể thực hiện các
khoán nợ thành cổ phiếu hoặc nhận lãi từ trái phiếu chính phủ,…
Các NHTM còn có thể tăng vốn tự có bằng cách bán tất cả hoặc một phần
động của mình Với những giao dịch như vậy, ngân hàng thường thu về những dòng
tiền mặt lớn (có thể tái đầu tư với lãi suất hiện tại) và củng cố sức mạnh về vốn Thành
công lớn nhất của những giao dịch bán và thuê lại này xảy ra khi lạm phát và tăng
trưởng kinh tế đạt mức cao vì nó làm tăng giá trị thị trường của tài sản so với giá trị
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 33sổ sách được ghi nhận trong các báo tài chính
Bên cạnh đó, ngân hàng cũng có thể chuyển đổi chứng khoán nợ như trái
phiếu, công cụ thị trường tiền tệ hay công cụ tài chính phái sinh thành cổ phiếu giúp
ngân hàng củng cố vị trí vốn cổ phần và tránh khỏi những chi phí trả lãi phát sinh từ
những chứng khoán nợ trong tương lai
Ngoài ra, trong những trường hợp đặc biệt, ngân hàng có thể dùng nguồn
bước vào hội nhập kinh tế quốc tế còn rất nhiều yếu kém Biểu hiện quan trọng và nổi
hàng trong khu vực và thế giới Như chúng ta đã biết, hoạt động kinh doanh của
NHTM là hoạt động chứa nhiều rủi ro, bởi lẽ nó tổng hợp tất cả các rủi ro của khách
hàng, đồng thời rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có thể gây ảnh hưởng
lớn cho nền kinh tế hơn bất kỳ rủi ro của loại hình doanh nghiệp nào vì tính chất lây
lan có thể làm rung chuyển toàn bộ hệ thống kinh tế Do đó, trong quá trình hoạt động
các NHTM phải thường xuyên cảnh giác, nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo và
có những biện pháp phòng ngừa từ xa có hiệu quả Ngoài ra, điều này cũng đòi hỏi
ngân hàng tự đánh giá được khả năng chịu đựng rủi ro của mình Trên thực tế, ngân
hàng có nhiều biện pháp để bảo vệ tình trạng tài chính của mình như: nâng cao chất
nâng cao vốn chủ sở hữu Khi tất cả các phương pháp ngăn chặn rủi ro không còn
hữu bù đắp cho những tổn thất bắt nguồn từ những khoản cho vay và đầu tư thiếu
hiệu quả, từ sự quản lý yếu kém, giúp cho ngân hàng có thể giữ vững được hoạt động cho tới khi các vấn đề khó khăn được giải quyết Chỉ khi các khoản thua lỗ của
ngân hàng lớn đến mức tất cả các biện pháp kể cả vốn chủ sở hữu đều không thể khắc
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 34phục nổi thì nó sẽ bị buộc phải đóng cửa, vốn chủ sở hữu là sự chống đỡ thua lỗ cuối
cùng
Vì vậy, để chống đỡ lại những rủi ro ngày càng cao gây ra từ nhiều nguồn
khác nhau, ngân hàng cần phải nắm giữ nhiều vốn hơn Khi ngân hàng tăng vốn tực
có sẽ làm cho năng lực tài chính của bản thân ngân hàng tăng lên, các rủi ro của khách
hàng và của chính ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh được đảm bảo
Tăng vốn tự có còn giúp cho quy mô vốn của ngân hàng tăng lên, đáp ứng được
động ngân hàng ngày càng trở nên chặt chẽ hơn nhằm đáp ứng cho yêu cầu hội nhập
các ngân hàng tăng lên, giúp ngân hàng triển khai thêm nhiều nghiệp vụ kinh doanh
Như vậy, tăng năng lực tài chính thông qua tăng vốn tự có mang ý nghĩa rất quan
trọng trong hoạt động ngân hàng
cho các NHTMCP VN:
sang nấc trầm trọng hơn khi tháng 3 năm 2008, Ngân hàng dự trữ liên bang New York
lại với giá 10 dollar một cổ phiếu Sự sụp đổ của Bear Stern đã đẩy cuộc khủng hoảng
lên nấc thang trầm trọng hơn Tháng 8 năm 2008, đến lượt Lehman Brothers, một tổ
chức tài chính vào loại lớn nhất và lâu đời nhất của Mỹ, bị phá sản Tiếp sau Lehman là
một số công ty khác Hàng loạt tổ chức tài chính trong đó có những tổ chức tài chính
khổng lồ và lâu đời bị phá sản đã đẩy kinh tế Hoa Kỳ vào tình trạng đói tín dụng Để
ổn định và gia cố hệ thống tài chính chống chọi lại cuộc khủng hoảng tồi tệ nhất kể từ
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 35sau chiến tranh thế giới thứ hai, tháng 5 năm 2009 FED và các cơ quan thanh tra Mỹ đã
tiến hành thanh tra 19 tổ chức tài chính lớn nhất Mỹ trong đó có công ty bảo hiểm, tài
chính ô tô, thẻ tín dụng và ngân hàng, mỗi ngân hàng có hơn 100 tỷ USD tài sản đã
tham gia 19 tổ chức này nắm khoảng một nửa các khoản vay tại Mỹ và 2/3 số tài sản
Kết quả của đợt thanh tra là 10/19 ngân hàng lớn nhất của Mỹ cần thêm khoảng
74,6 tỷ USD Không một ngân hàng nào trong danh sách này được cho phép sụp đổ
chấp thuận trước ngày 08/06/2009
Danh sách ngân hàng tăng vốn bao gồm: Bank of America (33,9 tỷ USD);
Wells Fargo (13,7 tỷ USD); GMAC LLC (11,5 tỷ USD); Citigroup (5,5 tỷ USD)
Bank of New York Mellon, American Express, Capital One Financial, Goldman Sachs Group, JPMorgan Chase, MetLife and State Street không cần tăng vốn
Một số ngân hàng thuộc diện phải tăng vốn đã thông báo kế hoạch riêng
Morgan Stanley, theo yêu cầu tăng vốn 1,8 tỷ USD từ chính phủ, cho biết họ có kế
Chính phủ yêu cầu các ngân hàng giữ tỷ lệ vốn cao hơn một mức nhất định để đảm bảo họ vẫn có thể cho vay ngay cả khi bối cảnh kinh tế xấu đi
Các ngân hàng sẽ có một số lựa chọn trong việc tăng vốn, đó có thể là chuyển
số nợ của chính phủ sang cổ phiếu thường, tăng vốn thông qua thị trường tư nhân trong
thời hạn 6 tháng Nếu họ không thể hoàn thành các mục tiêu trên, họ sẽ buộc phải nhận
5/2009 sẽ tiếp tục phải tham gia vào đợt kiểm tra mới Theo quy định chính thức, đợt
tăng cổ tức hoặc tiến hành mua lại cổ phiếu FED tuyên bố rõ ràng rằng tất cả 19 ngân
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 36hàng cần phải nộp lên kế hoạch vốn tổng thể trước thời điểm ngày 07/01/2011
FED tiến hành kiểm tra các ngân hàng để giúp các ngân hàng chuẩn bị sẵn
sàng cho nhiều tình huống có thể xảy ra FED kiểm tra các ngân hàng trên phương
diện:
năm tới theo một vài kịch bản, cụ thể tính đến bối cảnh kinh tế bất lợi do FED đưa ra
hàng
Basel III khi Basel III có hiệu lực tại Mỹ Ngoài ra ngân hàng còn cần phải đáp ứng tốt
tiêu chí đưa ra bởi luật cải tổ ngành ngân hàng Mỹ Dodd-Frank Wall Street Reform và
luật bảo vệ người tiêu dùng áp dụng với mô hình kinh doanh và vốn của ngân hàng
Kế hoạch trả nợ chính phủ Mỹ (nếu có) thông qua trả tiền trực tiếp hoặc thay
khi tăng cổ tức hay mua lại cổ phiếu
kinh tế thế giới Một trong những vấn đề để khắc phục tình trạng nợ công ngày càng
Châu Âu mà trước tiên là đổ vỡ dây chuyền các ngân hàng trong liên minh Châu Âu
chính là tăng tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng Châu Âu
91 ngân hàng châu Âu đã được Cơ quan ngân hàng Châu Âu (European
Banking Authority, EBA) tiến hành thanh tra trong 2 đợt, đợt 1 vào tháng 7 năm 2010, đợt 2 vào tháng 7 năm 2011
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 37Kết quả thanh tra đợt 1 đã được công bố vào ngày 23/07/2010 trong đó có
7/91 ngân hàng thuộc Liên minh châu Âu đã thất bại trong đợt kiểm tra "sức khỏe"
ngành ngân hàng Nhóm 7 ngân hàng này cần tăng vốn thêm 3,5 tỷ euro tương đương
4,5 tỷ USD, điều này khiến thị trường lo lắng về khả năng các quy định được áp dụng
đã quá lỏng lẻo 7 ngân hàng này được đánh giá không thể tiếp tục tồn tại nếu kinh tế
toàn cầu khó khăn hơn hoặc phải đương đầu với cú sốc như khủng hoảng nợ Hy Lạp
thời gian qua
Có thể lý giải việc các ngân hàng không phải tăng vốn quá nhiều là do đợt
kinh doanh chứ không phải nhóm họ đang nắm giữ Điều này đồng nghĩa với việc đợt
kiểm tra đã bỏ qua phần lớn nợ nước ngoài do các ngân hàng sở hữu
Ngoài ra, theo chuyên gia thuộc Credit Suisse, các ngân hàng châu Âu đã tăng
vốn thêm 220 tỷ euro trong từ 15 đến 18 tháng qua
Bất chấp những lý do trên, lượng vốn tăng vẫn quá thấp
Tính toán từ Nomura Holdings cho thấy các ngân hàng cần tăng vốn thêm 30
tỷ euro Con số này đối với Barclays là 85 tỷ euro
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 38Kết quả thanh tra đợt 2 đã được công bố vào ngày 16/07/2011 cho thấy 8/91
ngân hàng bị thanh tra có tỷ lệ an toàn vốn cấp 16
có tỷ lệ an toàn vốn trong ngưỡng 5-6%, tức là rất sát mức sàn Đợt thanh tra có lẽ
các tổ chức tín dụng tại Châu Âu đã huy động được thêm 50 tỷ euro vốn 8 ngân hàng
không vượt qua được đợt thanh tra của EBA và những ngân hàng suýt xoát mức
ngân hàng Tây Ban Nha đã trở nên rõ ràng hơn: 5/8 ngân hàng “trượt” là của Tây Ban
Nha, và nếu không có đợt tăng vốn trong 4 tháng đầu năm nay, 9/20 ngân hàng đáng lẽ
đã “trượt” cũng là của nước này
6 V ốn cấp 1: là vốn sẵn có chắc chắn và các khoản dự phòng được công bố gồm: vốn chủ sở hữu vĩnh viễn (vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần phổ thông), vốn dự trữ đã công bố (lợi nhuận không chia); lợi ích thiểu số (minorrity
interest) t ại các công ty con có hợp nhất báo cáo tài chính; lợi thế kinh doanh (Goodwill)
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 39Nhờ đợt thanh tra này mà thị trường biết hệ thống ngân hàng dễ tổn thương đến đâu trước đợt công phá trực tiếp của khủng hoảng nợ công Nhưng như chính EBA
thừa nhận, nó không chỉ ra được tác động gián tiếp tới niềm tin của giới đầu tư và tính
thanh khoản trên thị trường vốn Và cả hai tác động trực tiếp và gián tiếp này của
Đợt thanh tra này có thể giúp các nhà hoạch định chính sách biết nên “gia cố”
dây chuyền sẽ lớn hơn và khó dự đoán hơn rất nhiều
Các ngân hàng Châu Âu cần tăng vốn để hấp thu được tác động từ một đợt tái
tác cho một làn sóng huy động vốn nhưng có những tín hiệu rõ ràng cho thấy EBA sẽ
phải đối mặt với sự chống đối dữ dội từ các cơ quan điều tiết cấp quốc gia (nhiều cơ
quan trong số đó vẫn tranh cãi về định nghĩa thế nào là “vốn chất lượng cao”)
thêm 4% (hình 1.2) Chẳng có hệ thống ngân hàng nào ở Châu Âu làm được chỉ gần
như vậy, và con số vốn tuyệt đối của họ vẫn thấp hơn nhiều
Ngân hàng Đức Helaba đã từ chối để EBA công bố toàn bộ dữ liệu về mình
sau khi EBA không công nhận một số khoản mục của họ là “vốn” Chắc chắn phải có
EBA muốn các ngân hàng không vượt qua được đợt thanh tra này phải trình
hàng Tây Ban Nha thì không Ngân hàng Trung Ương Tây Ban Nha đã ra thông cáo
báo chí rằng “không ngân hàng Tây Ban Nha nào sẽ bị yêu cầu tăng vốn” vì đợt thanh
tra kể trên
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 401.4.3 Kinh nghi ệm tăng vốn tự có của các ngân hàng Trung Quốc:
Một số chuyên gia như James Kynge từng hình dung kinh tế Trung Quốc
giống như một chú voi đang cưỡi trên một chiếc xe đạp Chỉ cần vẫn tiến về phía trước
thì không sao, nhưng một khi giảm tốc thì hậu quả sẽ khôn lường
Hiện tại, tình trạng dân số già hóa tăng nhanh trong khi tiền lương nhân công
không ngừng tăng lên, đang khiến lạm phát của Trung Quốc leo thang và kéo lùi tăng
trưởng
Nếu như vài năm trở lại đây là thời kỳ "lạm phát thấp" do giá thuê nhân công
rẻ tạo nên, thì tỷ lệ lạm phát "bình thường" sẽ như thế nào? Những vụ việc gần đây đã
khiến người ta phải lo ngại Ví dụ như vào giữa những năm 1990, chỉ số giá tiêu dùng
(CPI) của Trung Quốc thường vượt quá 10% Nhưng trên thực tế, lạm phát của quốc
gia này tới cuối năm 1994 đã lên tới mức đỉnh, gần 30%
Trung Quốc có khả năng sẽ phải đối mặt với "thời điểm Minsky" trong một
kết thúc và giá tài sản tuột dốc thẳng đứng
Theo thuyết này, nếu do may mắn mà chúng ta được hưởng lợi từ một giai đoạn tăng trưởng và ổn định tài chính kéo dài, thì những hạt mầm của sự bất ổn sẽ được gieo tới tất cả mọi người, từ nhà đầu tư ngân hàng, đến các cơ quan quản lý
Trung Quốc, nước đang phải đối mặt với khúc quanh lớn về cơ cấu dân số, rất
có thể sẽ chiến thắng trong cuộc chiến chống lạm phát năm 2011 Tuy nhiên, cuộc
khăn bị lại bị nâng lên thêm một bậc
Để giữ được tình hình sự phát triển bền vững cho nền kinh tế, Trung Quốc
hàng lớn nhất nâng tỷ lệ an toàn vốn
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com