Theo quy định tại khoản 8 điều 3 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015: “Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người l
Trang 1ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC UEH
KHOA KINH TẾ
LUẬT LAO ĐỘNG
NHỮNG HẠN CHẾ TRONG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ TAI
NẠN LAO ĐỘNG
Giảng viên hướng dẫn: Dương Mỹ An
Họ và tên sinh viên: Chiêm Hoàng Minh
MSSV: 31191025576
Lớp: NS001
Khóa /Hệ: K45, Đại học chính quy
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2022
Trang 2I.Giới thiệu Tai nạn lao động
1.Khái niệm
Theo Từ điển tiếng Việt, tái bản năm 2021, tai nạn lao động (TNLĐ) là : “Tai nạn bất ngờ xảy ra do lao động hay trong quá trình lao động, có thể gây tử vong hoặc gây cho cơ thể một tổn thương hoặc một rối loạn chức năng vĩnh viễn hay tạm thời”
Theo quy định tại khoản 8 điều 3 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015: “Tai nạn lao động là tai nạn gây
tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.”
Như vậy, tai nạn lao động có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng đều có các điểm thống nhất như sau : Thứ nhất, tai nạn đó phải xảy ra bất ngờ, nói cách khác là những tai nạn xảy ra không do ý muốn chủ quan của người lao động Qua đó các vụ tai nạn có nguyên nhân do gây gổ,đánh nhau, sử dụng chất kích thích, chất gây nghiện,…đều không được xem là TNLĐ
Thứ hai, tai nạn đó phải xảy ra trong quá trình lao động, làm việc cùa NLĐ, gắn với việc thực hiện nhiệm
vụ lao động.Các loại TNLĐ xảy ra trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ theo sự phân công của NSDLĐ hoặc người được NSDLĐ ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động; hoặc TNLĐ xảy ra đối với NLĐ khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết (nghỉ giải lao, ăn giữa ca, đi lại từ nơi ờ đến nơi làm việc trong thời gian hợp lý ) đều được tính là TNLĐ
Thứ ba, tai nạn đó gây ra hậu quả tổn thất cho NLĐ, ảnh hường đến NLĐ thậm chí cả gia đình họ, có thể gây tử vong, thương tích hoặc làm tổn thương đến một bộ phận, chức năng nào đó trong bộ phân của cơ thể NLĐ
2 Các văn bản pháp luật có liên quan
Chương IX Bộ luật lao động 2019
Luật An toàn vệ sinh lao động 2015
Luật Bảo hiểm xã hội 2014
II Các hạn chế của pháp luật Việt Nam về tai nạn lao động
1 Điều kiện hưởng bảo hiểm tai nạn lao động chưa rõ ràng
Theo điều 45 khoản 1 của luật An toàn vệ sinh lao động về đối tượng đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động quy định:
“Điều 45 Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động
Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
1 Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con
bú, đi vệ sinh;
b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;
Trang 3c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.”
Điều luật trên giúp chúng ta xác định các trường hợp thuộc tai nạn lao động qua các yếu tố sau:
không gian: có thể tại nơi làm việc hoặc ngoài nơi làm việc
Thời gian: có thể trong giờ làm việc hoặc ngoài giờ làm việc
Công việc: tai nạn xảy ra khi NLĐ đang thực hiện nhiệm vụ hoặc sự phân công của NSDLĐ Một NLĐ bị tai nạn hội đủ 3 yếu tố trên sẽ được xem là đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn Qua các đặc điểm trên giúp NLĐ và NSDLĐ có thể nhận biết,phân biệt tai nạn lao động và tai nạn rủi ro trong quá trình làm việc
Tuy nhiên tại trường hợp tại khoản c: “Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.”còn đang gây nhiều tranh cãi Theo Nghị định 152/2006/NĐ-CP chương
II mục 3 điều 19 khoản 3 định nghĩa: “Trong khoảng thời gian hợp lý là khoảng thời gian cần thiết để đến nơi làm việc trước giờ làm việc hoặc trở về sau giờ làm việc Tuyến đường hợp lý là tuyến đường thường xuyên đi và về từ nơi thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đến nơi làm việc và ngược lại.” Mặc dù đã được định nghĩa nhưng việc xác định “khoảng thời gian” và “tuyến đường” như thế nào là hợp lý là một điều khó khăn khi các vụ tai nạn giao thông ở Việt Nam diễn ra hết sức phức tạp NLĐ có thể tự do lựa chọn tuyến đường đi làm mà bản thân cảm thấy phù hợp, dù đoạn đường ấy có thể xa hơn và mất nhiều thời gian hơn; kết hợp các công việc khác trong tuyến đường đi làm như đưa đón con đi học, đi mua sắm,
ăn uống,… hơn nữa còn nhiều yếu tố khách quan khác như địa hình,thời tiết,…Điều này đồng thời làm tăng gánh nặng cho NSDLĐ khi họ không thể kiểm soát lộ trình đi lại của NLĐ
Bảng 1: So sánh tình hình TNLĐ năm 2021 và năm 2020 khu vực có quan hệ lao động.
Trang 436.28%
9.73%
9.73%
8.85%
14.17%
Các yếu tố chấn thương làm chết người trong các vụ TNLĐ năm 2021 (tính theo số vụ)
Ngã từ trên cao Tai nạn giao thông Điện giật
Đổ sập Vật văng bắn,va đập Các nguyên nhân khác
Hình 1: Các yếu tố chấn thương làm chết người trong các vụ TNLĐ năm 2021 (tính theo số vụ)
Theo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội(2022), trong năm 2021 có tổng cộng 5.797 vụ tai nạn lao động, trong đó có số vụ có người chết là 574 vụ, số người bị thương nặng là 1.226 người Trong các yếu
tố chấn thương làm chết người trong các vụ tai nạn lao động chiếm tỷ trọng cao nhất là tai nạn giao thông,với 36.28% Qua đó cho thấy tính cấp bách, cần thiết của việc quy định rõ “tuyến đường hợp lý” và
“thời gian hợp lý” trong các vụ tai nạn
Ngoài ra theo quy định tại điềm b khoản 1 điều 45: “Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động”; trên thực tế có khả năng gây ra nhiều khó khăn cho NLĐ
do việc xác định người đưa ra yêu cầu thực hiện công việc có phải là người được NSDLĐ ủy quyền quàn
lý lao động hay không trong thực tế sẽ khó khăn, không phải trường hợp nào NLĐ cũng đề nghị người đưa ra yêu cầu thực hiện công việc phải chứng thực việc minh được NSDLĐ ủy quyền quán lý lao động (do quen biết, nể nang ) và cũng không phài người được NSDLĐ ùy quyền quản lý lao động nào cũng đem theo và đưa ra văn bàn ủy quyền cho NLĐ để chứng thực khi yêu cầu NLĐ thực hiện công việc Điều này sẽ dẫn đến rủi ro cho NLĐ khi thực hiện công việc ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc theo yêu cầu của người không được NSDLĐ ùy quyền mà xảy ra TNLĐ
2 An toàn lao động khu vực phi chính thức
Từ trước năm 2015, chính phủ nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật về việc thực hiện An toàn vệ sinh lao động cho các cá nhân tổ chức, trong đó có Bộ Luật Lao động 2012, Nghị định 45/2013/NĐ-CP
và Thông tư 01/2011/TTLT-BLĐTBXH- BYT, nhưng điểm chung của các văn bản này chỉ tập trung áp dụng cho nhóm lao động chính thức (lao động có hợp đồng lao động) mà chưa quan tâm đến nhóm lao động phi chính thức (lao động không theo hợp đồng)
Ngày 25/6/2015, Quốc hội nước ta ban hành luật An toàn vệ sinh lao động, đánh dấu sự phát triển của hệ thống pháp lý Việt Nam khi bổ sung thêm quyền và nghĩa vụ của lao động không theo hợp đồng
Trang 5“Điều 6 Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động
3 Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:
a) Được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; được Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh lao động;
b) Tiếp nhận thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác an toàn, vệ sinh lao động; được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
c) Tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện do Chính phủ quy định
Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết về việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện;
d) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật
4 Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:
a) Chịu trách nhiệm về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật;
b) Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với những người có liên quan trong quá trình lao động;
c) Thông báo với chính quyền địa phương để có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an toàn, vệ sinh lao động.”
Ngoài ra, bộ luật cũng có quy định các chính sách đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động về an toàn lao động như: chính sách thông tin, tuyên truyền, giáo dục về ATVSLĐ; thống kê, báo cáo, điều tra về TNLĐ;…
Tuy nhiên những thay đổi trên vẫn chưa thực sự giúp ích cho nhóm lao động này khi họ vẫn gặp nhiều khó khăn, bất lợi hơn so với nhóm lao động chính thức, đặc biệt là trong chính sách bảo hiểm xã hội Cụ thể, người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động khi tham gia BHXH tự nguyện chỉ được hưởng 2 chế độ (hưu trí, tử tuất) mà không được hưởng chính sách tai nạn lao động, ốm đau, thai sản như lao động tham gia BHXH bắt buộc Hơn nữa chế độ hưu trí và tử tuất trong chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện về cơ bản là khá tương đồng, nhưng vẫn có một số khác biệt như chế độ hưu trí của bảo hiểm xã hội tự nguyện không có hưu trước tuổi, hưu do suy giảm khả năng lao động; chế độ tử tuất của bảo hiểm xã hội tự nguyện không có chế độ tuất hằng tháng mà chỉ có tuất một lần
Thị trường lao động Việt Nam năm 2020 và 2021
Năm 2020 Năm 2021
Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức phi nông nghiệp (%) 56,2 56,2
Chia theo khu vực:
Chia theo giới tính:
Trang 6Bảng 2: Tổng quan tình hình lao động Việt Nam năm 2020 và 2021
97.90%
0.20% 1.90%
Tỷ lệ tham gia BHXH của lao động phi chính thức tại Việt Nam
Không có BHXH Được đóng BHXH bắt buộc
Đóng BHXH tự nguyện
Hình 2: Tỷ lệ tham gia BHXH của lao động phi chính thức tại Việt Nam
Theo báo cáo của Tổng cục thống kê về tình hình lao động việc làm năm 2021, lực lượng lao động của Việt Nam là 50,515 triệu người, giảm 791,6 nghìn người so với năm 2020.Trong đó lao động phi chính thức chiếm 56.2%, tập trung chủ yếu ở nông thôn (với 63,3%) với các làng nghề truyền thống hoặc các hộ kinh doanh cá thể phi nông nghiệp Tuy nhiên số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện năm
2021 là khoảng 1,45 triệu người; trong đó số lao động phi chính thức tham gia BHXH rất thấp với tỷ lệ tham gia NHXH bắt buộc là 0.2%, BHXH tự nguyện là 1.9%, còn lại đa số lao động thuộc nhóm này đều không có BHXH (97.9%) Mặc dù chiếm tỷ lệ lớn trong lực lượng lao động; có nhiều đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế của đất nước nhưng nhóm lao động phi chính thức còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các chính sách an sinh,bảo hiểm xã hội và an toàn lao động
3.Kiến nghị, giải pháp
Từ các hạn chế trên tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về an toàn lao động như sau:
a) Ban hành các văn bản quy định rõ khái niệm “tuyến đường hợp lý”; “thời gian hợp lý” và có các trường hợp cụ thể phù hợp với bối cảnh hiện nay khi NLĐ có khả năng lựa chọn nhiều lộ trình khác nhau cho việc đi làm cũng như thường kết hợp các hoạt động khác (mua sắm,đưa đón con đi học, ) nhằm giúp giảm bớt tranh cãi khi giải quyết các tình huống tai nạn giao thông cho NLĐ đồng thời giảm bớt gánh nặng cho NSDLĐ khi họ không thể kiểm soát việc đi lại của NLĐ nhưng phải bồi thường hậu quả khi có tai nạn xảy ra
Trang 7b) Bổ sung các điều luật quy định rõ trách nhiệm của NSDLĐ phải thông báo chi tiết cho người lao động khi ủy quyền quản lý lao động hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm đưa ra các văn bản, phương pháp chứng minh quyền hạn của bản thân khi đưa ra yêu cầu công việc cho NLĐ c) Điều chỉnh chính sách pháp luật về BHXH tự nguyện đáp ứng các nhu cầu của lao động phi chính thức như: rút ngắn thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu (thời gian đóng tối thiểu theo quy định hiện nay là 20 năm quá dài so với độ tuổi trung bình tham gia BHXH tự nguyện của người lao động là 35 tuổi), tăng mức hỗ trợ hưởng chế độ hưu trí và tử tuất (hiện nay, chế độ tử tuất của BHXH tự nguyện chỉ có chế độ hưởng một lần mà không có chế độ hưởng hàng tháng); triển khai thêm các chế độ BHXH ngắn hạn như: ốm đau, thai sản
d) Tăng cường công tác tuyên truyền về BHXH tự nguyện cho nhóm lao động phi chính thức, thống
kê, phân loại nhóm nhóm tuổi, ngành nghề để có phương pháp tuyên truyền phù hợp, hiệu quả nhằm giúp nâng cao hiểu biết và sự quan tâm của lao động phi chính thức với BHXH
Tài liệu tham khảo
1 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, (2022) Thông báo tình hình tai nạn lao động năm 2021,
truy xuất từ https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-bao-843-TB-LDTBXH-2022-tinh-hinh-tai-nan-lao-dong-2021-507584.aspx
2 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, (2022) Bản tin Thị trường Lao động Việt Nam Quý 4 năm
2021, truy xuất từ http://www.molisa.gov.vn/Upload/ThiTruong/LMUQ42021-final.pdf
3 Tổng cục thống kê, (2022) Thông cáo báo chí tình hình lao động việc làm quý IV và năm 2021,
truy xuất từ
https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/01/2.Thong-cao_Q4.2021_print.docx
4 Hoàng Phê, (2021) Từ điển Tiếng Việt (tái bản năm 2021)
5 Chính phủ, (2013) Nghị định số 45/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động,, truy xuất từ
Trang 8https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-45-2013-ND-CP-huong-dan-Bo-luat-lao-dong-thoi-gio-lam-viec-nghi-ngoi-186885.aspx
6 Chính phủ, (2006) Nghị định 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của luật bảo hiểm xã hội
về bảo hiểm xã hội bắt buộc, truy xuất từ https://thukyluat.vn/vb/nghi-dinh-152-2006-nd-cp-bao-hiem-xa-hoi-bat-buoc-huong-dan-luat-bao-hiem-xa-hoi-3ecf.html#:~:text=Ngh%E1%BB%8B
%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20152%2F2006%2FN%C4%90%2DCP%20h%C6%B0%E1%BB%9Bng
%20d%E1%BA%ABn%20m%E1%BB%99t,theo%20h%E1%BB%A3p%20%C4%91%E1%BB%93ng
%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng
7 Chính phủ, (2020) Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28 - 07 -2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiếm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc, truy xuất từ https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Nghi-dinh-88-
2020-ND-CP-huong-dan-Luat-An-toan-ve-sinh-lao-dong-ve-bao-hiem-tai-nan-lao-dong-448472.aspx
8 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, (2017) Thông tư số: 26/2017/TT- BLĐTBXH ngày 20 tháng
09 năm 2017 quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc, truy xuất từ https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Thong-tu-26-2017-TT-BLDTBXH-che-do-bao-hiem-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep-bat-buoc-327962.aspx
9 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, (2015) , Thông tư 59/2015/TT- BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, truy xuất từ https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Thong-tu-59-2015-TT-BLDTBXH-huong-dan-Luat-bao-hiem-xa-hoi-ve-bao-hiem-xa-hoi-bat-buoc-299644.aspx
10 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế, (2011) Thông tư 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác an toàn - vệ sinh lao động trong cơ sở lao động, truy
xuất từ https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-01-2011-TTLT-BLDTBXH-BYT-huong-dan-to-chuc-thuc-hien-cong-tac-an-toan-117761.aspx
11 Bộ Y tế, (2019) , Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 ban hành quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN, truy xuất từ
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-166-QD-BHXH-2019-Quy-trinh-giai-quyet-huong-che-do-bao-hiem-xa-hoi-411816.aspx
12 Đảng Cộng sản Việt Nam, (2018) , Nghị quyết số 28/NQ-TW ngày 23-5- 2018, truy xuất từ
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Nghi-quyet-28-NQ-TW-2018-cai-cach-chinh-sach-bao-hiem-xa-hoi-382542.aspx
13 Quốc hội, (2014) Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 , truy xuất từ https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Luat-Bao-hiem-xa-hoi-2014-259700.aspx
14 Quốc hội, (2015) Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015, truy xuất từ
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Luat-an-toan-ve-sinh-lao-dong-2015-281961.aspx
15 Quốc hội, (2019) Bộ luật Lao động năm 2019, truy xuất từ https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Bo-Luat-lao-dong-2019-333670.aspx
16 Trần Thị Ngọc Trang, (2020) Bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp tại Việt Nam, Đại
học Quốc gia Hà Nội, truy xuất từ
https://repository.vnu.edu.vn/flowpaper/simple_document.php?
subfolder=28/70/19/&doc=28701930604689248696546090348773121184&bitsid=5fa06295-efdb-4853-9b28-5f987b1bbccd&uid=
17 Trần Anh Tuấn, (2019) Những vấn đề đặt ra trong công tác an toàn vệ sinh lao động, truy xuất
từ http://www.baohoabinh.com.vn/278/125449/Nhung-van-de-dat-ra-tr111ng-cong-tac-an-toan-ve-sinh-lao-dong.htm
Trang 918 Thế Hà - Quang Tuệ, (2020) Bảo hiểm tai nạn lao động còn nhiều bất cập, truy xuất từ
https://vtv.vn/xa-hoi/bao-hiem-tai-nan-lao-dong-con-nhieu-bat-cap-20201215114609484.htm
19 Nhật Dương, (2021) Bảo hiểm tai nạn lao động khu vực kinh tế phi chính thức: Vướng ở đâu?,
truy xuất từ https://vneconomy.vn/bao-hiem-tai-nan-lao-dong-khu-vuc-kinh-te-phi-chinh-thuc-vuong-o-dau-646683.htm
20 Diệu Ngọc, (2019) Lao động phi chính thức: Thiệt thòi trong tiếp cận các dịch vụ an sinh xã hội,
truy xuất từ https://baodansinh.vn/lao-dong-phi-chinh-thuc-thiet-thoi-trong-tiep-can-cac-dich-vu-an-sinh-xa-hoi-96937.htm
21 Phạm Lan Hương cùng các tác giả khác, (2021) Hoàn thiện chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện cho lao động khu vực phi chính thức trong bối cảnh hiện nay, truy xuất từ
https://kinhtevadubao.vn/hoan-thien-chinh-sach-bao-hiem-xa-hoi-tu-nguyen-cho-lao-dong-khu-vuc-phi-chinh-thuc-trong-boi-canh-hien-nay-21751.html