- Thực chất của cân đối là so sánh giữa nhu cầu và khả năng của doanh nghiệp về một hoạt động kinh doanh nào đó cũng như một loại nguồn lực nào + Cân đối về mặt thời gian và không gian:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA VẬN TẢI – KINH TẾ -o0o -
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA VẬN TẢI – KINH TẾ -o0o -
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN :Th.s LÊ THUỲ LINH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐOÀN THỊ MAI
Trang 3
MỤC LỤC MỤC LỤC Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng biểu Danh mục sơ đồ Danh mục hình Mở đầu Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Tổng quan về công tác lập kế hoạch trong doanh nghiệp 1
1.1.1.Một số khái niệm về kế hoạch 1
1.1.2 Vai trò của kế hoạch 2
1.1.3 Phân loại kế hoạch 2
1.1.4 Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch 3
1.1.5 Các phương pháp xây dựng kế hoạch 4
1.2 Tổng quan về lao động trong doanh nghiệp 6
1.2.1 Khái niệm về lao động 6
1.2.2.Phân loại lao động trong doanh nghiệp 7
1.2.3 Đặc điểm của lao động trong doanh nghiệp vận tải 7
1.2.4 Năng suất lao động 8
1.3 Tổng quan về kế hoạch lao động trong doanh nghiệp 10
1.3.1 Các căn cứ để lập kế hoạch lao động 10
1.3.2 Nội dung kế hoạch lao động 10
1.3.3Các phương pháp xác định kế hoạch lao động 12
1.3.4 Cân đối lao động 15
1.3.5 Kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nhân lực 16
1.3.6 Ý nghĩa của công tác lập kế hoạch lao động 17
Trang 41.4Chế độ lao động 17
Kết luận 21
Chương 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP XE KHÁCH NAM HÀ NỘI NĂM 2021 22
2.1 Khái quát giới thiệu chung về xí nghiệp 22
2.1.1 Giới thiệu chung 22
2.1.2 Cơ sở vật chất của xí nghiệp 23
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp 25
2.1.4 Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp 26
2.1.5 Điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty 26
2.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 31
2.2 Phân tích tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch lao động của xí nghiệp 32
2.2.1 Phân tích công tác lập kế hoạch lao động của xí nghiệp 32
2.2.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lao động của xí nghiệp 33
2.2.3 Phân tích về công tác đào tạo lao động 41
2.2.4 Phân tích về công tác tuyển dụng lao động 43
Kết luận 47
Chương 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG CHO XÍ NGHIỆP XE KHÁCH NAM HÀ NỘI NĂM 2022 48
3.1 Các căn cứ để xây dựng kế hoạch lao động cho xí nghiệp 48
3.1.1 Căn cứ pháp lý 48
3.1.2 Căn cứ vào kết quả phân tích tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch lao động của xí nghiệp 49
3.1.3 Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong năm 2022 49
3.2 Nội dung xây dựng kế hoạch lao động cho xí nghiệp 51
Trang 53.2.2 Lập kế hoạch tuyển dụng năm 2022 56
3.2.3 Lập kế hoạch đào tạo lao động năm 2022 59
3.2.4 Bố trí lao động sau đào tạo 63
3.2.5 Chế độ thưởng phạt, khuyến khích vật chất đối với người lao động 63 3.3 Một số giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch 69
3.3.1 Giải pháp về chế độ thưởng phạt,khuyến khích vật chất và tinh thần đối với người lao động 69
3.3.2 Giải pháp trong tuyển dụng và đào tạo lao động 69
3.4 Đánh giá kế hoạch lao động cho xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội 70
KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 75
Trang 6Danh mục chữ viết tắt
BDSC Bảo dưỡng sửa chữa BHXH Bảo hiểm xã hội CBCNV Cán bộ công nhân viên
HCNS Hành chính nhân sự UBND Uỷ ban nhân dân SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 7Danh mục bảng biểu
Bảng 1 1 Mức đóng BHXH của người sử dụng lao động và người lao động 18
Bảng 2 1 Danh sách phương tiện của xí nghiệp 24
Bảng 2 2 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 31
Bảng 2 3 Số lượng lao động của xí nghiệp (2019-2021) 33
Bảng 2 4 So sánh lao động kế hoạch và lao động thực tế năm 2021 34
Bảng 2 5 Cơ cấu lao động của xí nghiệp năm 2021 34
Bảng 2 6 Số lượng lao động từng phòng ban 35
Bảng 2 7 Trình độ công nhân BDSC 36
Bảng 2 8 Cấp bậc công việc BDSC 37
Bảng 2 9: Cơ cấu lao động gián tiếp 38
Bảng 2 10 Biến động lao động của xí nghiệp năm 2021 39
Bảng 2 11 Những chỉ tiêu biến động lao động 2021 40
Bảng 2 12 Năng suất lao động của xí nghiệp năm 2021 41
Bảng 2 13 Kế hoạch đào tạo lao động của xí nghiệp năm 2021 42
Bảng 2 14 Thực hiện kế hoạch đào tạo lao động của xí nghiệp năm 2021 42
Bảng 2 15 Tình hình thực hiện kế hoạch lao động của xí nghiệp năm 2021 43
Bảng 2 16 Kết quả thực hiện kế hoạch tuyển dụng năm 2021 45
Bảng 3 1 Kế hoạch hoạt động kinh doanh của xí nghiệp năm 2022 50
Bảng 3 2 Kế hoạch nhu cầu lái, phụ xe năm 2022 52
Bảng 3 3 Cấp bậc công việc của thợ BDSC 53
Bảng 3 4 Cân đối trình độ công nhân BDSC 54
Bảng 3 5 Tổng hợp nhu cầu lao động của xí nghiệp năm 2022 55
Bảng 3 6 Cân đối lao động kế hoạch so với lao động hiện có 55
Bảng 3 7 So sánh nội dung tuyển dụng năm 2021-2022 57
Bảng 3 8 Nội dung đào tạo đối với lao động gián tiếp năm 2022 60
Trang 8Bảng 3 9: Chế độ thưởng và mức khen thưởng từ quỹ tiền lương 64
Bảng 3 10: Tiêu chuẩn đánh giá thi đua theo tháng 65
Bảng 3 11: Quy chế xử phạt đối với lao động trực tiếp 66
Bảng 3 12: Quy chế xử phạt với cán bộ điều độ xe 67
Bảng 3 13 So sánh kế hoạch lao động cho xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội 2021-2022 70
Trang 9Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 2 1 Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội 25
Danh mục hình Hình 2 1 Sơ đồ xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội 23 Hình 2 2 Cơ sở vật chất của xưởng BDSC 23
Trang 10Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu, nguồn nhân lực trở thành yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh của các quốc gia, của các ngành kinh tế khác nhau
và của các doanh nghiệp Để có nguồn nhân lực mạnh thì các tổ chức, các doanh nghiệp phải đầu tư cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Với nỗ lực tạo dựng tài sản chất xám có tính cạnh tranh cao, mỗi doanh nghiệp đều cố gắng xây dựng một hệ thống lương thưởng, bảo hiểm xã hội và chế độ đãi ngộ nhân viên công bằng, hiệu quả nhằm thu hút và khuyến khích lao động hoàn thành tốt công việc và góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên đi kèm với đó là các vấn đề phát sinh trong quản lý, sử dụng lao động
và thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp mình, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến xây dựng và thực hiện các văn bản về quản lý lao động Chính vì vậy, xây dựng kế hoạch lao động là nội dung quan trọng trong công tác quản trị kinh doanh của doanh nghiệp, nó là một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Tổ chức lập kế hoạch lao động để tìm ra hướng để người lao động hăng say làm việc, làm việc có hiệu quả, nâng cao năng suất lao động
Nhận thấy tầm quan trọng cũng như lợi ích của việc khai thác, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp vận tải mà em được thực tập trong
thời gian vừa qua, vì vậy em nhận thấy nghiên cứu đề tài: “Xây dựng kế hoạch lao động cho xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội” là cần thiết
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về xây dựng kế hoạch lao động, đề tài đi vào phân tích tình hình lao động hiện nay của xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội Từ đó đánh giá, nhận xét về những điểm đã đạt được và chưa đạt được về tình hình lao động của xí nghiệp năm 2021 Trên cơ sở đó đưa ra được kế hoạch lao động năm 2022 cho xí nghiệp về nhu cầu lao động, việc sử dụng lao động và tuyển dụng, đào tạo lao động
3 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Đồ án chỉ tập trung xây dựng kế hoạch lao động cho xí nghiệp
xe khách Nam Hà Nội
Trang 11- Không gian: Trong địa bàn thành phố Hà Nội ( xí nghiệp xe khách Nam
Hà Nội)
- Thời gian: Lập kế hoạch lao động năm 2022 cho xí nghiệp về nhu cầu lao động, việc sử dụng lao động và tuyển dụng, đào tạo lao động
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài bao gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về kế hoạch lao động trong doanh nghiệp
Chương II: Phân tích tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch lao động của xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội
Chương III: Xây dựng kế hoạch lao động cho xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội
Trang 12Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về công tác lập kế hoạch trong doanh nghiệp
1.1.1.Một số khái niệm về kế hoạch
a Kế hoạch là gì?
- Một kế hoạch sản xuất kinh doanh được ví như một chiếc bản đồ, giúp
tìm ra con đường tốt nhất để đạt tới các mục tiêu Đặt ra các mục tiêu sản xuất
kinh doanh giúp sử dụng thời gian và các nguồn lực hiệu quả hơn Lập kế
hoạch sản xuất kinh doanh có thể nắm bắt được những cơ hội kinh doanh và
dự đoán trước các vấn đề có thể xảy ra Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh để
tăng cường nguồn tài chính cho các hoạt động của doanh nghiệp
- Kế hoạch: Là một bản dự kiến về mục đích, nội dung cũng như phương
thức và các điều kiện để thực hiện một hoạt động nào đó của con người
b Lập kế hoạch là gì?
- Lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu và lựa chọn các phương thức
để đạt được mục tiêu đó Một kế hoạch sản xuất kinh doanh sẽ phải trả lời được
các câu hỏi chính như: Thực trạng của doanh nghiệp hiện tại, kết quả của những
điều kiện hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp muốn được phát triển thế nào?
(hướng phát triển của doanh nghiệp) Làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nguồn
lực của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra Nội dung của kế hoạch nhằm mô
tả, phân tích hiện trạng bên trong doanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp, trên
cơ sở đó các hoạt động dự kiến trong tương lai nhằm đạt mục tiêu kế hoạch đề
ra Với các phân tích về nguồn lực của doanh nghiệp, về môi trường kinh doanh,
về đối thủ cạnh tranh, kế hoạch sản xuất sẽ đưa ra các chiến lược, kế hoạch thực
hiện cùng các dự báo kết quả hoạt động trong khoảng thời gian kế hoạch
- Như vậy, lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các
phương thức để đạt được các mục tiêu đó.Lập kế hoạch nhằm xác định các mục
tiêu cần phải đạt được là cái gì? Và phương tiện để đạt được các mục tiêu đó
như thế nào? Tức là, lập kế hoạch bao gồm việc xác định rõ các mục tiêu cần đạt
được, xây dựng một chiến lược tổng thể để đạt được các mục tiêu đặt ra, và việc
triển khai một hệ thống các kế hoạch để thống nhất và phối hợp các hoạt động
Trang 131.1.2 Vai trò của kế hoạch
Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, kế hoạch là một trong những công cụ điều tiết của Nhà nước Còn trong phạm vi một doanh nghiệp hay một tổ chức thì lập kế hoạch là khâu đầu tiên, là chức năng quan trọng của quá trình quản lý và là cơ sở để thúc đẩy hoạt động SXKD có hiệu quả cao, đạt được mục tiêu đề ra
Các nhà quản lý cần thiết phải lập kế hoạch bởi kế hoạch cho biết phương hướng hoạt động trong tương lai, làm giảm sự tác động từ những thay đổi từ môi trường, tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực, thiết lập nên những tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra Hiện nay trong cơ chế thị trường có thể thấy lập kế hoạch có các vai trò to lớn đối với các doanh nghiệp bao gồm:
- Kế hoạch là một trong những công cụ có vai trò trong việc phối hợp nỗ lực của các thành viên trong một doanh nghiệp
- Lập kế hoạch cho biết mục tiêu và cách thức đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Khi tất cả nhân viên trong cùng một doanh nghiệp biết được doanh nghiệp mình sẽ đi đâu và họ cần phải đóng góp để đạt được mục tiêu đó thì chắc chắn họ sẽ phối hợp cùng nhau, hợp tác và làm việc có tổ chức
- Lập kế hoạch có tác dụng làm giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp
- Lập kế hoạch làm giảm được sự ảnh hưởng chồng chéo và những hoạt động gây lãng phí nguồn lực của doanh nghiệp
- Khi lập kế hoạch thì các mục tiêu đã được xác định, những phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu đã được lựa chọn nên sẽ sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả, thiểu hóa chi phí
- Lập kế hoạch sẽ thiết lập được những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra đạt hiệu quả cao
1.1.3 Phân loại kế hoạch
Theo tiêu thức thời gian
- Kế hoạch ngắn hạn ( kế hoạch tác nghiệp)
- Kế hoạch trung hạn (kế hoạch năm)
- Kế hoạch dài hạn (Từ 5 năm trở lên)
- Kế hoạch siêu dài hạn ( Từ 15-20 năm)
Trang 14Thông thường giữa các kế hoạch có mối quan hệ với nhau: Các kế hoạch dài hạn là định hướng lớn về mặt chiến lược còn các kế hoạch trung và ngắn hạn
là sự cụ thể hóa của các định hướng chiến lược trong từng điều kiện và từng khoảng thời gian cụ thể Tuy nhiên có thể thong qua việc thực hiện các kế hoạch trung và ngắn hạn người ta có thể điều chỉnh những định hướng chiến lược dài hạn
Theo tiêu thức nội dụng
Trong doanh nghiệp vận tải ô tô, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh bao gồm các mặt chủ yếu sau:
- Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vận tải
- Kế hoạch khai thác và quản lý kỹ thuật phương tiện
- Kế hoạch lao động và tiền lương
- Kế hoạch giá thành của sản phẩm vận tải
- Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản
- Kế hoạch tài chính
- Kế hoạch ứng dụng khoa học kỹ thuật
Trong tất cả các kế hoạch trên thì kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vận tải là cơ sở để xác định các mặt cơ sở khác
Theo cấp quản lý
- Kế hoạch phát triển chung của nền kinh tế quốc dân
- Kế hoạch ngành
- Kế hoạch doanh nghiệp
1.1.4 Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch
- Đảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn của kế hoạch: Theo nguyên
tắc này một kế hoạch đề ra cần phải đảm bảo có đầy đủ căn cứ khoa học cũng như thực tiễn và phải phù hợp với quy luật khách quan, mang tính khả thi cao Tính khả thi được xem xét trên các phương diện chủ yếu như: công nghệ và
kỹ thuật, nhân lực, tài chính
- Đảm bảo tính hiệu quả: Nguyên tắc này đòi hỏi khi xây dựng kế hoạch
cần phải xem xét đầy đủ các biện pháp nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và tận dụng tối đa các tiềm năng nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả
Trang 15- Đảm bảo tính toàn diện, cân đối và mang tính hệ thống cao: Khi xây
dựng kế hoạch của một doanh nghiệp cần phải xem nó như là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế bởi vậy nó phải phù hợp với chiến lược chung của ngành và định hướng phát triển của toàn nền kinh tế quốc dân Trong kế hoạch phải đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa các mặt kế hoạch và giữa các
kế hoạch với nhau Ngoài ra cần phải cân đối giữa nhu cầu thị trường và khả năng chiếm lĩnh thị phần của doanh nghiệp, cân đối giữa thị phần và khả năng các nguồn lực bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp
1.1.5 Các phương pháp xây dựng kế hoạch
Phương pháp lập kế hoạch là tập hợp các cách thức dự báo, tính toán được
sử dụng trong quá trình lập kế hoạch
❖ Phương pháp cân đối
- Thực chất của cân đối là so sánh giữa nhu cầu và khả năng của doanh nghiệp về một hoạt động kinh doanh nào đó cũng như một loại nguồn lực nào
+ Cân đối về mặt thời gian và không gian: Thời gian và không gian cũng được coi như là một nguồn lực quan trọng để thực hiện các mục tiêu và kế hoạch của doanh nghiệp bởi vậy khi xác định kế hoạch cần đặc biệt quan tâm đến mối cân đối này, về mặtt thời gian cần cân đối giữa các mục tiêu lâu dài, trung, ngắn hạn còn về mặt không gian vận tải cần cân đối giữa năng lực sản xuất và nhu cầu tối đa
❖ Phương pháp phân tích tính toán
Phương pháp này thường được sử dụng trong xây dựng kế hoạch trung và ngắn hạn bởi vì nó đi sâu vào phân tích tính toán các chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch Thông thường khi sử dụng phương pháp này, người ta dùng các chỉ tiêu như chỉ số tăng bình quân, tốc độ tăng trưởng bình quân để tính toán các chỉ
Trang 16tiêu Để tính toán cần xác định các nhân tố ảnh hưởng trong kỳ kế hoạch và lượng hóa các mức độ ảnh hưởng của nó đến chỉ tiêu tính toán và bằng các phương pháp tính toán để xác định mức độ đạt được của từng chỉ tiêu kế hoạch
❖ Phương pháp toán thống kê
Thường được dùng trong xây dựng kế hoạch trung và dài hạn, thực chất là
sử dụng các mô hình toán kinh tế được xây dựng trên cơ sở thu thập, xử lý số liệu thống kê qua nhiều năm Hai dạng mô hình sử dụng phổ biến là:
- Hàm xu thế (Đây là dạng mô hình đơn giản với một nhân tố ảnh hưởng là thời
gian)
- Phân tích tương quan nhiều yếu tố (Mô hình hồi quy đa nhân tố) Trong
mô hình này người ta thường chọn các nhân tố ảnh hưởng chính đến chỉ tiêu cần lập kế hoạch để đưa vào mô hình
Ngoài hai mô hình ở trên còn có mô hình đàn hồi Mô hình đàn hồi đang sử dụng phổ biến hiện nay trên cơ sở sử dụng các phương pháp và công cụ hiện đại
❖ Phương pháp tương tự
Bản chất của phương pháp tương tự là phát triển các hiện tượng đã xuất hiện vào các địa điểm và thời gian khác nhưng với điều kiện là bản chất của hai hiện tượng là giống nhau Nói khác đi phương pháp này là sự vận dụng các hiện tượng hay quá trình đã diễn ra ở không gian, thời gian khác vào không gian và thời gian mà ta cần nghiên cứu Phương pháp tương tự có 3 dạng:
- Tương tự về hình thức biểu hiện của hiện tượng
- Tương tự về bản chất của hiện tượng
- Tương tự về quy luật vận động của hiện tượng
Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong xây dựng kế hoạch trung và dài hạn như là một phương pháp để kiểm tra các phương pháp khác.Ngoài các phương pháp trên người ta còn sử dụng một số phương pháp khác để lập kế hoạch như:Phương pháp kịch bản, phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia
Trang 171.2 Tổng quan về lao động trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về lao động
- Lao động: Là sự hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm biến
đổi các sự vật tự nhiên thành những vật phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người Mặt khác, trên quan điểm sinh lý học thì lao động là quá trình hao phí tiềm lực năng lượng của thần kinh cơ bắp đã tích luỹ được trong cơ thể con người Có thể nói lao động là yếu tố quyết định cho mọi hoạt động kinh tế
- Nguồn lao động: Là bộ phận dân cư gồm những người trong độ tuổi lao
động (không kể những nguời mất khả năng lao động) và những người ngoài tuổi lao động nhưng thực tế có tham gia lao động Nguồn lao động bao gồm những người từ độ tuổi lao động trở lên
- Người lao động: Là người từ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm
việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (theo
Bộ luật Lao động)
- Sức lao động: Sức lao động là tổng hợp thể lực và trí lực của con người
trong quá trình tạo ra của cải xã hội, nó phản ánh khả năng lao động của con người, là điều kiện đầu tiên cần thiết trong quá trình lao động xã hội
- Định mức lao động: Là sự quy định số lượng lao động sống hao phí để
hoàn thành một công việc nhất định (để sản xuất một đơn vị sản phẩm) theo tiêu chuẩn chất lượng quy định trong những điều kiện cụ thể Số lượng lao động hao phí đó gọi là mức lao động
- Tổ chức lao động khoa học: Là tổ chức lao động dựa trên cơ sở phân
tích khoa học các quá trình lao động và điều kiện thực hiện chúng, thông qua việc áp dụng vào thực tiễn những biện pháp được thiết kế dựa trên những thành tựu của khoa học và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Tổ chức lao động khoa học cần phải được áp dụng ở mọi nơi có hoạt động lao động của con người
- Kế hoạch hóa lao động: Là quá trình mà thông qua nó doanh nghiệp bảo
đảm được đầy đủ về số lượng và chất lượng người làm việc, phù hợp với yêu cầu của công việc
Trang 181.2.2.Phân loại lao động trong doanh nghiệp
- Tùy theo mục đích quản lý mà lao động trong doanh nghiệp có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Thông thường để phục vụ công tác tổ chức quản lý, lao động được phân loại theo các tiêu thức sau: theo nghề nghiệp, theo trình độ, theo tính chất tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, theo chế độ sử dụng lao động,…
Trong doanh nghiệp vận tải lao động được phân loại như sau:
❖ Theo nghề nghiệp
- Lái xe, phụ xe
- Thợ máy, công nhân bảo dưỡng sửa chữa
- Nhân viên kỹ thuật
- Lao động quản lý
- Lao động khác
❖ Theo trình độ
- Lao động được đào tạo (sau đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp…)
- Lao động chưa qua đào tạo (lao động phổ thông)
❖ Theo tính chất tham gia vào hoạt động SXKD của doanh nghiệp
- Lao động sản xuất chính
- Lao động sản xuất phụ
- Lao động gián tiếp
❖ Theo chế độ sử dụng lao động
- Lao động trong biên chế
- Lao động theo hợp đồng dài hạn
- Lao động theo hợp đồng ngắn hạn
- Lao động thời vụ
1.2.3 Đặc điểm của lao động trong doanh nghiệp vận tải
Lái xe
Đây là một loại lao động mang tính đặc thù:
- Bởi vì tính độc lập tương đối rất cao, thể hiện ở chỗ họ phải chịu trách nhiệm về toàn bộ quá trình vận tải từ khâu khai thác nhu cầu vận chuyển đến việc tổ chức vận chuyển và thanh toán với khách hàng Mặt khác hoạt động vận tải lại diễn ra bên ngoài phạm vi doanh nghiệp trong một không gian rộng lớn
Trang 19thức tự giác cao, có khả năng sáng tạo và xử lý linh hoạt các tình huống nảy sinh trên đường
- Lao động lái xe là loại lao động kết hợp giữa cơ bắp và thần kinh (Lao động chân tay và lao động trí óc)
- Đây là dạng lao động phức tạp, nặng nhọc, nguy hiểm đòi hỏi lái xe phải
có sức khỏe tốt, tay nghề và bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng
- Lao động lái xe là lao động đòi hỏi ý thức trách nhiệm cao
Phụ xe
Lao động phụ xe sẽ kết hợp cùng lao động lái xe hoàn thành công việc trong quá trình vận tải từ khâu khai thác nhu cầu vận chuyển đến việc tổ chức vận chuyển và thanh toán với khách hàng
- Lao động phụ xe đòi hỏi tính tự chủ và ý thức cao, có khả năng sáng tạo
và xử lý linh hoạt trong các tình huống bất ngờ trong quá trình vận tải
- Lao động phụ xe sẽ đảm nhiệm nhiều công việc hơn lao động lái xe nên cần sự nhanh nhạy, kiên trì, bình tĩnh xử lý mọi tình huống xảy ra
Công nhân bảo dưỡng sửa chữa
Đặc điểm lao động của công nhân BDSC giống như lao động trong xí nghiệp công nghiệp Tính chất công việc đa dạng kết hợp cả lao động chân tay, trí óc
Lao động gián tiếp
Đây là dạng lao động đặc biệt Sản phẩm của lao động quản lý tạo ra khó
có thể đánh giá và định lượng một cách chính xác Tính chất công việc đòi hỏi người quản lý phải có trình độ cao và có thể xử lý các thông tin nhanh
1.2.4 Năng suất lao động
a Khái niệm năng suất lao động
- Năng suất lao động (NSLĐ) là một phạm trù phản ánh kết quả và hiệu quả
sử dụng lao động sống Dưới dạng chung nhất NSLĐ là một chỉ tiêu phản ánh năng lực của một lao động cụ thể (một tập thể người lao động, một nhóm người lao động hoặc một người lao động) có thể sản xuất một số lượng sản phẩm nhất định trong một đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng, năm…)
- Cần phân biệt năng suất lao động xã hội và năng suất lao động cụ thể
Trang 20+ Năng suất lao động xã hội: Phản ánh trình độ lao động bình quân của
tồn xã hội, trong đĩ cĩ xét đến cả lao động sống cũng như lao động vật hĩa
+ Năng suất lao động cụ thể: Chỉ tính đến hao phí và hiệu suất sử dụng lao
=
Tùy theo quan điểm đánh giá về kết quả cĩ ích của lao động mà người ta phân biệt các phương pháp đo năng suất lao động khác nhau Mỗi phương pháp tính đều cĩ ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng nhất định Sau đây là một số phương pháp đo NSLĐ được sử dụng rộng răi trong các doanh nghiệp
NSLĐ đo bằng chỉ tiêu hiện vật
- NSLĐ được biểu hiện bằng số lượng sản phẩm bình quân cho một lao động trong một đơn vị thời gian hoặc lượng hao phí lao động tính bình quân cho một đơn vị sản phẩm:
lđ=Tổngsố lượngsản phẩm tínhđổi
Số laođộng
w
lđ
SP N
- Ưu điểm: Phản ánh đúng thực chất của NSLĐ, hiệu quả sử dụng lao động sống Nĩ khơng phụ thuộc vào giá cả hay các điều kiện kinh tế khác Tính tốn đơn giản, phản ánh trực quan
- Nhược điểm: Khơng cĩ khả năng phản ánh tổng hợp và chưa gắn hiệu quả sử dụng lao động với kết quả và hiệu quả cuối cùng của SXKD Ngồi ra, khơng thể sử dụng để so sánh được giữa các doanh nghiệp sản xuất các loại sản phẩm khác nhau trong một một doanh nghiệp nhưng sản xuất nhiều loại sản phẩm, dịch vụ Chỉ tiêu này ít được sử dụng trong doanh nghiệp khách sạn - du lịch do tính đa dạng của sản phẩm, dịch vụ
NSLĐ đo bằng chỉ tiêu giá trị
- Theo phương pháp này, NSLĐ được biểu thị bằng doanh thu (hay lợi nhuận) tính bình quân cho một lao động trong một đơn vị thời gian hoặc lượng hao phí lao động tình bình quân cho một đồng doanh thu (một đồng lãi):
Trang 21- Trong cơ chế thị trường, đối với các đơn vị SXKD thì đây là một chỉ tiêu đo năng suất có nhiều ưu điểm hơn cả Bởi vì, nó phản ánh tổng hợp kết quả và hiệu quả cuối cùng của việc sử dụng lao động Ngoài ra nó có khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp với cơ cấu sản phẩm, dịch vụ khác nhau
- Nhược điểm của phương pháp này là: Các chỉ tiêu giá trị thường chịu ảnh hưởng bởi yếu tố giá cả thị trường Bởi vậy, khi sử dụng chỉ tiêu này cần loại trừ ảnh hưởng của giá cả và các yếu tố khách quan khác Các doanh nghiệp khách sạn - du lịch thường sử dụng phương pháp này để tính NSLĐ
- Ngoài phương pháp trên đây, có thể tính NSLĐ bằng đơn vị giờ công
1.3 Tổng quan về kế hoạch lao động trong doanh nghiệp
1.3.1 Các căn cứ để lập kế hoạch lao động
- Việc sử dụng lao động trong doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp vận tải nói riêng đều phải tuân theo bộ Luật lao động hiện hành và các chính sách chung của Nhà nước
+ Căn cứ vào bộ luật lao động số 45/2019/QH14 được ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2019
+ Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH ban hành ngày 12 tháng 11 năm 2020 hướng dẫn về nội dung trong hợp đồng lao động
+ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động về quản lý lao động, hợp đồng lao động, tiền lương, thời gian làm việc và nghỉ ngơi, lao động
nữ và bình đẳng giới, kỉ luật lao động và trách nhiệm vật chất
Ngoài ra việc dựa theo các căn cứ, thông tư, nghị định thì các doanh nghiệp còn căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm, đặc điểm lao động, tổ chức lao động, quy mô của doanh nghiệp
1.3.2 Nội dung kế hoạch lao động
a Công tác quản lý lao động
- Quản lý lao động là một trong những chức năng cơ bản của quá trình quản
lý doanh nghiệp, bởi quản lý con người là thực hiện quản lý một trong những nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp, và nó không thể thiếu với mọi loại
Trang 22hình doanh nghiệp Mục tiêu hàng đầu của quản lý lao động là giúp doanh nghiệp đảm bảo một số lượng thích hợp những người lao động với mức trình độ
ký năng phù hợp và đúng vị trí và đúng thời điểm, nhằm hoàn thành các mục tiêu của doanh nghiệp Chính vì thế chúng ta có thể nói, quản lý lao động là một công việc khó khăn và phức tạp, bởi vì nó liên quan đến những con người cụ thể, với những hoàn cảnh và các đặc trưng riêng biệt Kế hoạch lao động cho phép các nhà quản lý và bộ phận nhân sự dự báo các nhu cầu tương lai về nhân
sự của doanh nghiệp và khả năng cung ứng lao động
- Quản lý lao động được chịu trách nhiệm của phòng hành chính nhân sự Sau khi nhận được thông báo về nhu cầu lao động từ các phòng ban và quyết định từ ban giám đốc phòng HCNS sẽ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch lao động Nội dung của kế hoạch ngoài dựa trên nhu cầu lao động của xí nghiệp thì phải làm theo các căn cứ, văn bản hiện đang được áp dụng theo bộ Luật lao động
c Nội dung kế hoạch lao động
- Khái niệm: Kế hoạch lao động là một bản dự kiến về mục đích, nội dung cũng như phương pháp và các điều kiện để thực hiện việc sử dụng lao động trong doanh nghiệp
- Vai trò của kế hoạch lao động:
+ Giúp xác định các mục tiêu chiến lược và mục tiêu ngắn hạn trong giải quyết vấn đề về lao động
+ Giải quyết được vấn đề giúp phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống
+ Kế hoạch lao động có vai trò bố trí số lượng và chất lượng cho các bộ phận sản xuất – Kinh doanh trong doanh nghiệp hoạt động sao cho gắn kết, ăn khớp với nhau để làm tăng năng suất lao động…
- Nội dung của kế hoạch lao động:
+ Nhu cầu lao động các loại và cơ cấu lao động
+ Phương án sử dụng lao động
+ Cân đối lao động
+ Kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nhân lực
Trang 231.3.3 Các phương pháp xác định kế hoạch lao động
Xác định nhu cầu lao động là xác định số lượng lao động từng loại cần thiết để thực hiện nhiệm vụ SXKD của DN trong từng thời kỳ ứng với nó là một
cơ cấu lao động hợp lý theo trình độ và theo nghề nghiệp
Các phương pháp xác định nhu cầu lao động hiện nay:
áp dụng như sau:
- Lái xe được định biên theo số lượng xe có
N Lái xe = A C × k
Trong đó:
NLái xe: Số lượng lao động lái xe
AC : Số lượng phương tiện có
- Thợ bảo dưỡng sửa chữa được xác định theo số lượng xe có hoặc theo tỷ
lệ với lái xe Thường chiếm từ 30 → 40 % so với lao động lái xe
- Lao động gián tiếp thường chiếm 10 → 15% so với tổng số lao động lái
xe và thợ BDSC
Phương pháp này thường sử dụng để xác định số lượng lao động lái xe và phụ xe
Phương pháp tính toán theo quỹ thời gian lao động từng loại
Công thức tổng quát để xác định nhu cầu lao động theo phương pháp này như sau:
Trang 24i i
i LÑi
LÑ LÑ
LÑ w
T N
NLĐi: Nhu cầu về lao động loại i
∑TLĐi: Tổng giờ công của lao động i theo nhu cầu (giờ công)
QTGLĐi: Quỹ thời gian làm việc của lao động i trong năm
KWLĐi: Hệ số tăng năng suất lao động lợi i
Phương pháp này không áp dụng được với lái xe vì dù năng suất lao động
có tăng thì ít nhất 1 phương tiện cũng phải có 1 lái xe Phương pháp này thường dùng để áp dụng cho lao động BDSC và lao động gián tiếp
Cụ thể, nhu cầu lao động từng loại trong doanh nghiệp vận tải được xác định theo phương pháp này như sau:
- Nhu cầu của lái xe (NLái xe )
∑TH: Tổng thời gian làm việc của lái xe trên tuyến
∑TCK: Tổng thời gian chuẩn kết (thời gian lấy giấy điều độ xe, thời gian
vệ sinh xe, thời gian kiểm tra kỹ thuật xe, thời gian giao nhận xe )
∑T≠: Tổng thời gian khác (thời gian xe hỏng dọc đường )
QTGLX: Quỹ thời gian làm việc của lái xe trong 1 năm
KWLX: Hệ số tăng NSLĐ của lái xe
Quỹ thời gian lao động của lái xe trong 1 năm được xác định như sau:
QTGLĐ = DL – D (DCN + DLỄ + DPHÉP + DKHÁC) Trong đó:
DL: Số ngày trong năm
DCN, DLễ, Dphép, Dkhác: Số ngày thứ 7, chủ nhật, số ngày lễ, số ngày nghỉ phép và số ngày nghỉ khác theo chế độ của lái xe trong 1 năm
- Nhu cầu thợ BDSC (NBDSC):
Trang 25BDSC BDSC
CN
T N
: Tổng thời gian của công nhân bảo dưỡng sửa chữa
QTGCN : Quỹ thời gian của công nhân BDSC
WBDSC
K : hệ số tăng năng suất của lao động BDSC
Quỹ thời gian làm việc trong 1 năm của thợ BDSC tính tương tự
như lái xe Thợ phụ chiếm khoảng 15 → 20% so với tổng lái xe và thợ
BDSC
Phương pháp này có ưu nhược điểm sau:
- Ưu điểm: Độ chính xác cao hơn phương pháp định biên và gắn được số lao động với khối lượng công việc
- Nhược điểm: Mới chỉ xét đến yếu tố số lượng lao động, chưa xét đến chất lượng công việc và hiệu quả sử dụng lao động Do đó phương pháp này thường sử dụng để tính toán xác định số lượng lao động sau đó cân đối lại bằng các phương pháp khác
Xác định nhu cầu lao động theo định mức lao động tổng hợp
Theo phương pháp này, tổng nhu cầu lao động của lao động (NLĐ) được xác định theo định mức lao động tổng hợp tính bình quân cho 10.000 T.Km (hay HK.KM)
10.000
10.000
LÑ LÑ
P ÑM
Trang 26Xác định nhu cầu lao động theo năng suất lao động
Theo phương pháp này, nhu cầu lao động loại i (NLĐi) được xác định trên
cơ sở dự kiến yêu cầu và kết quả lao động của lao động loại i và NSLĐ của lao động loại i:
Dự kiến kết quả của lao động loại i
của lao động loại i
Phương pháp cân đối khả năng về nguồn chi trả lương
Đối với các đơn vị kinh doanh thì nguồn quỹ tiền lương chính là doanh thu
Từ doanh thu kế hoạch ta xác định được:
- Quỹ tiền lương tối thiểu (QTlmin) ứng với trường hợp doanh thu sau khi
bù đắp chi phí và nộp nghĩa vụ ngân sách, lãi cịn lại đạt bằng lãi định mức
Quỹ tiền lương lao động iN
Tiền lương của lao động i
1.3.4 Cân đối lao động
Cân đối lao động phản ánh số lượng và chất lượng theo giới tính, độ tuổi, trình độ Cho phép xác định nguồn lao động hiện cĩ, đảm bảo phân phối lao động một cách hợp lý và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực đang cĩ theo đúng lĩnh vực đúng ngành nghề
Trang 271.3.5 Kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nhân lực
a Khái niệm tuyển dụng
Tuyển dụng lao động là quá trình thu hút, đánh giá, lựa chọn ra những người lao động phù hợp với các vị trí phù hợp còn trống (còn thiếu) trong các doanh nghiệp
b Căn Cứ tuyển dụng
Tuyển dụng lao động trước hết phải căn cứ vào nhu cầu sử dụng lao động của từng bộ phận trong từng phòng ban và đặc điểm từng công việc, sau đó cần nhạy bén với tình hình thực tế của thị trường lao động nghĩa là cần quan tâm đến động cơ, tâm lý của người lao động Đồng thời phải căn cứ vào luật lao động và các văn bản hiện hành đối với công tác tuyển dụng lao động
c Mục đích tuyển dụng
- Thống nhất trình tự các bước tuyển dụng nhân sự cộng tác tại xí nghiệp
- Đảm bảo cho việc tuyển dụng lao động đạt được chất lượng, số lượng đúng người, đúng việc, khách quan, trung thực, chuyên nghiệp, uy tín của tổ chức đối với các ứng viên dự tuyển, đáp ứng được yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ chiến lược phát triển kinh doanh của xí nghiệp
d Các cấp tuyển dụng lao động
Công tác tuyển dụng của xí nghiệp phân thành 2 cấp:
- Ban giám đốc tuyển dụng những lao dộng do chính mình trực tiếp quản
lý Đó là các trưởng và phó phòng ban trên cơ sở đề nghị của Hội đồng cơ sở của
xí nghiệp Quyết định tuyển dụng sẽ do ban giám đốc đưa ra quyết định
- Đối với lao động trực tiếp sẽ do phòng Hành chính nhân sự chịu trách nhiệm tuyển dụng khi các phòng báo cáo thiếu nhân lực, tiếp đó phòng nhân sự
sẽ kiểm tra lại định mức lao động của tổ nếu thiếu sẽ trình lên Giám Đốc để xin quyết định tuyển dụng
e Các yêu cầu trong công tác tuyển dụng lao động
Các cán bộ nằm trong bộ phận tuyển dụng đảm bảo được tính công bằng, trung thực, chuyên nghiệp Tuyển đúng người, đúng việc để đảm bảo quá trình SXKD của xí nghiệp
f Quy trình tuyển dụng
Bước 1: Lập kế hoạch tuyển dụng
Bước 2: Phân tích nhu cầu tuyển dụng
Bước 3: Ra thông báo tuyển dụng và lựa chọn ứng viên
Trang 28Bước 4: Phỏng vấn
Bước 5: Công bố kết quả cho các ứng viên
Bước 6: Nhận ứng viên chính thức training các quy định của xí nghiệp
1.3.6 Ý nghĩa của công tác lập kế hoạch lao động
- Trong hệ thống kế hoạch phát triển, kế hoạch lực lượng lao động có ý nghĩa đặc biệt, nó bao hàm cả ý nghĩa của kế hoạch biện pháp và kế hoạch mục tiêu
- Kế hoạch lực lượng lao động là kế hoạch mang tính biện pháp:
+ Lao động là một yếu tố nguồn lực để thực hiện mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh
+ Kế hoạch lực lượng lao động nhằm vào mục tiêu của kế hoạch tăng trưởng, kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kế hoạch phát triển vùng kinh tế, tạo ra các điều kiện về lao động để thực hiện các kế hoạch này
- Kế hoạch lực lượng lao động là kế hoạch mang tính mục tiêu:
+ Lao động là một đối tượng được hưởng lợi ích Xã hội trong đó có quyền lợi có việc làm
+ Kế hoạch phát triển lao động bao hàm một số các chỉ tiêu nằm trong hệ thống các mục tiêu phát triển xã hội như: Giải quyết lao động, khống chế thất nghiệp hay chỉ tiêu giáo dục sức khoẻ,…
Do vậy, kế hoạch lao động phải được xây dựng dựa trên cơ sở các yếu tố cầu do kế hoạch về tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đặt ra nhưng đồng thời kế hoạch mang tính chủ động, tích cực và đặc biệt là tìm ra các cơ chế chính sách để thực hiện các mục tiêu do kế hoạch đặt ra
1.4 Chế độ lao động
- Chế độ bảo hiểm cho người lao động:
Người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động thực hiện các hình thức bảo hiểm xã hội khác đối với người lao động
- Mức đóng đối với từng loại bảo hiểm:
Trang 29Căn cứ Luật Bảo Hiểm Xã Hội năm 2014 và Quyết định 595/QĐ-BHXH quy trình thu bảo hiểm cấp sổ bảo hiểm thẻ bảo hiểm 2017, mức đóng bảo hiểm
xã hội của người sử dụng lao động và người lao động được thể hiện cụ thể dưới bảng sau đây:
Bảng 1 1 Mức đóng BHXH của người sử dụng lao động và người lao động
Loại bảo hiểm Người sử dụng lao động Người lao động Bảo hiểm xã hội 17% mức lương tháng 8 % mức lương tháng Bảo hiểm y tế 1 % mức lương tháng 1 % mức lương tháng Bảo hiểm thất nghiệp 3 % mức lương tháng 1,5 % mức lương tháng Bảo hiểm tại nạn lao động
- Chế độ an toàn lao động, vệ sinh lao động:
Theo quy định tại Điều 138 Bộ luật lao động năm 2012, người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:
+ Bảo đảm nơi làm việc đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố có hại khác được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và các yếu tố đó phải được định
kỳ kiểm tra, đo lường
+ Bảo đảm các điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nhà xưởng đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động hoặc đạt các tiêu chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc đã được công bố, áp dụng
+ Kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc của cơ
sở để đề ra các biện pháp loại trừ, giảm thiểu các mối nguy hiểm, có hại, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động
+ Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng
+ Phải có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nơi làm việc và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy tại nơi làm việc
+ Lấy ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động Bên cạnh đó, người lao động cũng có những nghĩa vụ:
Trang 30+ Chấp hành các quy định, quy trình, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao
+ Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị an toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc
+ Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động
Ngoài ra, theo quy định tại Mục 3, Chương IX, Bộ luật lao động năm 2012, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động Các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bao gồm:
+ Kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
+ Kế hoạch an toàn lao động, vệ sinh lao động
+ Phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động
+ Huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động
+ Thông tin về an toàn lao động, vệ sinh lao động
+ Chăm sóc sức khỏe cho người lao động
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc Người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động Người bị bệnh nghề nghiệp phải được điều trị chu đáo, khám sức khoẻ định kỳ, có hồ sơ sức khỏe riêng biệt
Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
- Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y
Trang 31tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế
- Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị
- Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật Lao động như sau:
Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người
sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:
+ Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm
từ 5,0% đến 10% khả năng lao đgộng; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%
+ Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động
sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:
+ Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm
từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%
+ Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động
bị chết do tai nạn lao động
+ Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức nêu trên
Trang 32Kết luận
Chương I : Cơ sở lý luận về lao động và lập kế hoạch lao động doanh nghiệp vận tải Bao gồm các khái niệm cơ bản : kế hoạch, lao động, kế hoạch lao động, lao động và thị trường lao động của doanh nghiệp vận tải Cùng với đó
là các bước lập kế hoạch, nội dung của các bước lập kế hoạch Hơn nữa trong chương 1 còn đề cập đến vấn đề hình thức tổ chức quản lý lao động trong doanh
nghiệp vận tải và phương pháp xác định nhu cầu lao động
Trang 33Chương 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP XE
KHÁCH NAM HÀ NỘI NĂM 2021
2 1 Khái quát giới thiệu chung về xí nghiệp
2.1.1 Giới thiệu chung
a Giới thiệu doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội
- Giám đốc: Chu Danh Lợi
- Trụ sở chính: Khu Đền Lừ I, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
Tiền thân của Xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội ngày nay là Xí nghiệp đóng
xe ca hoạt động từ những năm 80 và Công ty xe khách Nam Hà Nội từ năm 1995… Sau một thời gian dài hoạt động hiệu quả, đặc biệt là trong lĩnh vực vận tải hành khách công cộng, Tổng công ty Vận tải Hà Nội đã ra Quyết định số 3698/QĐ-HĐTV ngày 19/11/2012 của Chủ tịch Hội đồng thành viên về việc Thành lập Xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội - chi nhánh Tổng công ty Vận tải Hà Nội trên cơ sở chuyển đổi nguyên trạng từ Xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội trực thuộc Tổng công ty Vận tải Hà Nội
Hiện nay, Xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội có số lượng lao động là 491 người với tổng số 121 xe, trong đó hoạt động chủ yếu liên quan đến Vận tải Hành khách Công cộng Ngoài ra Xí nghiệp cũng kinh doanh Vận tải hành khách trên các tuyến liên tỉnh cố định; tuyến buýt kế cận và các tuyến buýt trợ giá; Bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện cơ giới đường bộ…
Trang 342.1.2 Cơ sở vật chất của xí nghiệp
a Cơ sở vật chất : văn phòng, nhà xưởng, bãi đỗ
Hình 2 1 Sơ đồ xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội
- Bãi đỗ xe: Hiện tại Xí nghiệp có đang có bãi đỗ xe với diện tích khoảng hơn 11.000 m2 theo quy chuẩn của bãi đỗ xe thì bãi chứa được khoảng 275 xe tại trụ sở chính của Xí nghiệp
- Văn phòng công ty: Hiện tại Xí nghiệp đang sử dụng một tòa nhà văn phòng 3 tầng với diện tích khoảng 810 m2 với đầy đủ các phòng ban chức năng
- Nhà xưởng: Xí nghiệp có 1 gara bảo dưỡng sửa chữa được đầu tư nâng cấp mới vào năm 2017 tại khu vực Đền Lừ
- Khu vực BDSC được bố trí và sắp xếp theo hình dưới đây:
Trang 35Công tác bảo dưỡng sửa chữa luôn được Xí nghiệp đặt lên hàng đầu do đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, nó đảm bảo cho quá trình hoạt động của xe được an toàn và công tác này được làm tốt thì sẽ nâng cao chất lượng năng lực vận chuyển và chất lượng phục vụ hành khách của Xí nghiệp Chính vì vậy khu vực bảo dưỡng sữa chữa được xí nghiệp đầu tư đầy đủ các trang thiết bị và không gian đủ thoáng rộng tạo thuận lợi cho công tác BDSC
Do đã thanh lý toàn bộ xe tuyến liên tỉnh nên xí nghiệp tập trung hơn vào vận tải công bằng xe bus Tình trạng phương tiện chung của xí nghiệp hiện tại vẫn còn hoạt động tốt, đều có tuổi thọ dưới 10 năm Xí nghiệp đang điều hành 7 tuyến bus : 04,24,63,87,88,98,99 Đặc biệt năm 2019, xí nghiệp đã mở rộng thêm thành công tuyến kinh doanh chất lượng cao 68 từ Hà Động – Nội Bài
Bảng 2 1 Danh sách phương tiện của xí nghiệp
TT Tuyến Mác xe Sức chứa
(chỗ)
Năm sản xuất
Số xe
có
Số xe vận doanh
Trang 362.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp
a Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp
Cơ cấu tổ chức quản lý của Xí nghiệp dựa trên nguyên tắc tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách theo chế độ một thủ trưởng Mỗi một bộ phận chịu sự quản lý trực tiếp từ lãnh đạo cấp cao hơn Ban giám đốc quản lý các phòng, phòng quản lý đội, đội quản lý các tổ sản xuất Đây là mô hình điều hành trực tuyến mà Công ty đang áp dụng.Ưu điểm của mô hình này là dễ kiểm soát, đòi hỏi các bộ phận phải có trách nhiệm cao với công việc được giao
Sơ đồ 2 1 Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội
b Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban
Ban Giám đốc
- 1 Giám đốc: Quản lý điều hành lãnh đạo toàn Xí nghiệp
- 1 Phó Giám đốc: Giúp đỡ giám đốc trong việc quản lí và điều hành xí nghiệp
Phòng hành chính nhân sự
- Tham mưu, đề xuất và tổ chức thực hiện công tác tổ chức nhân sự, công tác đào tạo nguồn nhân lực của Xí nghiệp theo quy định
- Thực hiện công tác quản trị nhân sự: công tác lao động tiền lương, chế
độ chính sách của người lao động
- Tham mưu, đề xuất và tổ chức thực hiện công tác quản trị hành chính, văn thư, tạp vụ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết đơn thư, khiếu tố (nếu có);Công tác bảo vệ, PCCC, dân quân tự vệ, an ninh trật tự, phòng chống thiên tai………
Phòng Tài chính - kế toán
- Tham mưu, đề xuất và tổ chức thực hiện
- Tổ chức công tác kế toán, thống kê theo luật định
Ban Giám đốc
Phòng Hành
chính - Nhân sự
Phòng Tài chính
Kế toán
Phòng Kế hoạch Điều độ
Gara
Trang 37- Xây dựng kế hoạch tài chính, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính theo quy định của Tổng Công ty và xí nghiệp
- Quản lý doanh thu và kiểm soát chi phí theo quy định
Phòng Kế hoạch-Điều độ
-Bộ phận kế hoạch theo dõi các mảng: Kế hoạch SXKD toàn XN; Bảo hiểm- sự cố; Cung ứng vật tư phụ tùng Công tác dự án, hợp đồng và các công tác đột xuất khác
-Bộ phận kỹ thuật theo dõi các mảng: Quản lý kỹ thuật; Đăng kiểm; Giao nhận phương tiện, cấp phát nhiên liệu
- Bộ phận điều độ, điều hành quản lý, điều hành các tuyến buýt
Gara
- Tham mưu, đề xuất và tổ chức thực hiện:
- Công tác BDSC phương tiện của Xí nghiệp
- Quản lý, máy móc thiết bị, mặt bằng nhà xưởng
- Quản lý sử dụng vật tư phụ tùng, nguyên nhiên vật liệu cho phương tiện
- Quản lý điện năng và các thiết bị dụng cụ điện (điện sản xuất và điện SHVP)
- An toàn vệ sinh lao động, PCCC
2.1.4 Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp
trương mở rộng vùng phục vụ của UBND thành phố
2.1.5 Điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty
a Điều kiện khai thác
Điều kiện kinh tế - xã hội
- Trước đây, xí nghiệp hoạt động vận tải trên các tuyến cố định liên tỉnh Hà Nội- Nam Định, Hà Nội- Thanh Hóa, Hà Nội- Thái Bình, bên cạnh đó là các tuyến buýt đi Sơn Tây, Xuân Mai, Mê Linh, Thuận Thành – Bắc Ninh… Tuy
Trang 38nhiên, thời điểm hiện nay, xí nghiệp chỉ thực hiện chủ yếu các hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hà Nội Vì vậy điều kiện sản xuất của xí nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào kinh tế- xã hội của Hà Nội
- Hà Nội: là thành phố thủ đô và có vị trí ở khu vực trung tâm của miền Bắc, bên cạnh con sông Hồng, giao thông từ Hà Nội đến các tỉnh khác của Việt Nam tương đối thuận tiện, bao gồm cả đường không, đường bộ, đường thủy và đường sắt Các bến xe Phía Nam, Gia Lâm, Lương Yên, Nước Ngầm, Mỹ Đình
là nơi các xe chở khách liên tỉnh tỏa đi khắp đất nước theo các quốc lộ 1A, quốc
lộ 2, quốc lộ 3, quốc lộ 5, quốc lộ 18, quốc lộ 6 và quốc lộ 32 Ngoài ra, Hà Nội còn có các nhiều tuyến đường cao tốc trên địa bàn như đại lộ Thăng Long, Pháp Vân-Cầu Giẽ, cao tốc Hà Nội-Lạng Sơn, Hà Nội-Hải Phòng, Nội Bài-Lào Cai,
Hà Nội-Thái Nguyên
- Hà Nội là thủ đô của Việt Nam và cũng là một trong những thành phố có
số dân và mật độ dân cư cao của cả nước nên giao thông Hà Nội có tầm quan trọng nhất định trong việc đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hành khách và hàng hóa ngày một tăng
Điều kiện đường sá
- Do đặc thù của các tuyến vận tải hành khách bằng ô tô của đơn vị hiện tại
có các điểm cuối tại ngoại thành Hà Nội do vậy mà mạng lưới đường có phương tiện đơn vị hoạt động là rộng khắp, cả những tuyến đường nội thành và ngoại thành, bao gồm:
- Đường cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ: Đường Pháp Vân - Cầu Giẽ thuộc
địa phận Hà Nội, có chiều dài 30 km, theo hướng tuyến đã được xây dựng, quy
mô 4 làn xe, tiêu chuẩn đường cấp 1 đồng bằng
- Đại lộ Thăng Long: Đại lộ Thăng Long hay Đường cao tốc Láng – Hòa
Lạc là tuyến đường cao tốc nối khu trung tâm Hà Nội với quốc lộ 21A cũ, nay là điểm đầu của đường Hồ Chí Minh Chiều dài toàn tuyến 30 km, nằm gọn trong địa giới thành phố Hà Nội Toàn tuyến có 2 đường hầm, 13 cầu vượt ngang đường Đây là đường cấp 1 đồng bằng, thiết kế cho xe chạy với vận tốc từ
70 km/h đến 120 km/h Lưu lượng thông xe từ 1.500 đến 2.000 xe/ngày.đêm
- Đường cao tốc Bắc Thăng Long – Nội Bài: Đây là tuyến đường nối
trung tâm Thành phố Hà Nội với sân Bay Nội bài với tổng chiều dài 14,6 km
Trang 39Được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp một đồng bằng với 4 làn xe chạy với vận tốc thiết kế 80-120 km/h, bề rộng mặt đường 22,5 m
- Đường vành đai 2 là tuyến giao thông đường bộ nội đô khép kín của Hà
Nội có tổng chiều dài là 43,6 km, chạy qua địa bàn các quận Long Biên, Hai Bà Trưng, Thanh Xuân, Đống Đa, Ba Đình, Cầu Giấy, Tây Hồ và huyện Đông Anh
Có 2 cầu vượt song Hồng trên đường vành đai 2 là cầu Chương Dương và cầu Nhật Tân Hiện đường vành đai 2 đang được thi công mở rộng ở ngã tư Vọng (đoạn Đại La-Minh Khai) nên đoạn đường này thường xuyên xảy ra ùn tắc
- Quốc lộ 23B: Quốc lộ 23 là tuyến giao thông đường bộ nối vành đai 3
của Hà Nội với Quốc lộ 2 tại Vĩnh Phúc Đây là tuyến đường có mặt đường rất hẹp, nhiều chỗ mặt đường mặt đường chỉ rộng từ 4-5 m, chất lượng mặt đường ở mức trung bình, tuy nhiên đây là tuyến đường có mật độ dân cư đi lại cao do vậy tình trạnh ách tắc vẫn thường xuyên xảy ra
- Ngoài ra còn một số tuyến đường như quốc lộ 12B, quốc lộ 2 Và một số tuyến đường tỉnh lộ, đường liên xã liên thôn
Điều kiện thời tiết khí hậu
- Vùng hoạt động của xí nghiệp trải dài trên địa bàn rộng lớn nhưng chủ yếu là trong vùng đồng bằng sông Hồng Khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều còn mùa đông thì lạnh và khô Do đó khi lựa chọn phương tiện phải đảm bảo cho xe ấm vào mùa đông, mát vào mùa hè Lựa chọn phương tiện đảm bảo cho quá trình làm việc của xe được tiện lợi, thoải mái cho lái xe khi làm việc trong điều kiện thời tiết thay đổi Chỉ khi người lái xe có môi trường làm việc thuận lợi sẽ lái xe an toàn, đảm bảo độ tin cậy cho khách hàng Đồng thời hành khách cũng là những đối tượng phục vụ nhạy cảm
và khó tính việc chú ý chọn xe sao cho tạo được sự thoải mái, tiện nghi cho khách là hết sức cần thiết
- Mùa đông nhiệt độ không quá thấp, không có băng tuyết nên khi xe chạy không phải hâm nóng máy, động cơ khởi động ít hao mòn, nhiên liệu lỏng dễ bốc hơi hỗn hợp tốt với không khí cháy được sạch Mặt khác cũng có hại làm cho máy dễ nóng, nước mau sôi gây kích nổ làm công suất giảm tiêu hao nhiên liệu tăng, tiêu hao nước làm mát, nước điện dung dịch ắc quy mau đặc
- Độ ẩm tuyệt đối cao và kéo dài trong nhiều tháng, có khi lên đến 25g/m3, có sương mù, sương muối và mưa phùn Độ ẩm cao có lợi là máy nổ
Trang 4024-êm dịu hơn (hơi nước tham gia vào quá trình cháy) có khả năng chống kích nổ, kết tụ các hạt bé Tuy nhiên nó cũng gây nên tác hại như tăng tốc độ ăn mòn kim loại (nhanh gấp 3 lần so với các nước ôn đới), trị số điện trở của vật cách điện giảm, khả năng rò điện của vật tự phóng tăng lên Độ ẩm cao cùng bức xạ mặt trời làm cho các thiết bị điện, các phụ tùng, sơn chóng bạc màu, kém bóng Do
đó đòi hỏi các phụ tùng của phương tiện phải có chất lượng cao, lớp ngoài phải được phủ sơn tốt, chống gỉ
- Có nhiều sương mù vào mùa đông làm cản trở tầm nhìn của lái xe điều khiển phương tiện, gây mất an toàn giao thông
Điều kiện vận tải
- Do doanh nghiệp hiện tại chỉ còn kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt nên đối tượng phục vụ chủ yếu là học sinh, sinh viên đi học
và những người đi làm trong thành phố, chính vì thế luồng hành khách biến động theo giờ trong ngày và ngày trong tuần, sẽ xuất hiện giờ cao điểm và ngày cao điểm Vì những biến động hành khách như vậy mà xí nghiệp phải có kế hoạch bố trí chạy xe, thời gian biểu hợp lý để đảm bảo sử dụng tối đa trọng tải phương tiện, luôn chú trọng nâng cao chất lượng phục vụ và năng suất phương tiện nhằm thu hút khách hàng
- Khu vực vận chuyển của xí nghiệp ở nội thành là chính do đó cự ly đi lại
là ngắn, thời gian một chuyến đi sẽ bị kéo dài do hiện tượng ùn tắc mật độ đi lại đông Nên xí nghiệp phải có công tác tổ chức tốt và hợp lý để tăng khả năng quay vòng, tăng số chuyến phát huy tối đa hiệu quả sản xuất mang lại lợi ích kinh doanh cho xí nghiệp
Điều kiện tổ chức kĩ thuật
- Chế độ chạy xe: Phải nghiên cứu chế độ chạy xe cho xí nghiệp sao cho
hợp lý và khoa học nhất điều đó phải căn cứ vào những tính năng làm việc của mỗi loại phương tiện nhằm phát huy những khả năng vốn có của chúng để đạt được hiệu quả cao nhất Chế độ chạy xe gồm những nội dung sau:
+ Thời gian làm việc một ngày
+ Độ dài thời gian mỗi lần hoạt động
+ Thời gian làm việc trong tháng
- Chế độ làm việc của lái xe: xí nghiệp bố trí một xe một lái một nhân viên