1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Thị trường chứng khoán: Phần 2 - PGS.TS. Đinh Văn Sơn, PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Liên

172 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Thị Trường Chứng Khoán: Phần 2
Tác giả Pgs.Ts. Đinh Văn Sơn, Pgs.Ts. Nguyễn Thị Phương Liên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thị Trường Chứng Khoán
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 5,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Thị trường chứng khoán được biên soạn nhằm cung cấp tài liệu phục vụ cho giảng dạy và học tập của sinh viên thuộc tất cả các chuyên ngành đào tạo của nhà trường, và là tài liệu tham khảo hữu ích cho các độc giả quan tâm đến lĩnh vực này. Giáo trình được kết cấu thành 6 chương, phần 2 này trình bày những nội dung về: hoạt động giao dịch trên thị trường chứng khoán; hệ thống lưu kí, thanh toán bù trừ và thông tin thị trường chứng khoán; phân tích đầu tư chứng khoán; quản lí nhà nước đối với thị trường chứng khoán;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Chương 3 HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG

Sở giao dịch chứng khoán là nơi gặp gỡ giữa các nhà môi giớichứng khoán để thoả thuận, thương lượng, đấu giá mua bán chứngkhoán, là cơ quan phục vụ cho các hoạt động giao dịch mua bànchứngkhoán

Sở giao dịch chứng khoán là một tổchức cung cấp các phương tiện, dịch vụ, cơ sở vật chất cho những nhà môi giới chứng khoán họặcnhững thành viên giao dịch đểmuabánchuyển nhượng chứngkhoán

Sở giao dịch chứng khoán là một định chế có chức năng tổ chức thực hiện và quận lí các giao dịch chứng khoán của các đơn vị thànhviên của TTCK tập trung

Đặc điểm của SGDCK:

- SGDCK là một định chế / một tố chức / một cơ quan phục vụcho việc giao dịch các loại chứngkhoán Đe thực hiện chức riăng này

sở có nhiệm vụ xây dựng cơ sở vật chất và tổ chức bộ máynhân sự phù họp với trình độ và quy mô phát triển của thị trường nhằm phục

vụ các giao dịch mua bán chứng khoán của các đơn vị thành viêr được thực hiện một cách an toàn và hiệu quả Ngoài ra SGD cŨJg

119

Trang 2

cung cấp toàn bộ cơ sở, vật chất kỹ thuật cho việc phát hành, chuyểnđổicác loại chứng khoán, các công cụ tài "chính liên quan đến chứng khoán

và các sựkiện về vốn như thu nhập (income), cổ tức (divident)

- Các chứng khoán được giao dịch trên SGDCK bao gồm: cổ phiếuđược phát hành bởi các công ty, các chứng chỉ quỹ, trái phiếu và các sản phẩm đầu tư khác Đe một loại chứng khoán có thể mua bán trên SGDthì chứngkhoán đóphải hoàn tất thủ tụcniêm yết trên SGDCK

- SGDCK là bộ phận quan trọng nhất của TTCK, nó không phải

là một pháp nhân kinh doanh chứng khoán, tuyệt nhiên không mua vào và cũng không bán rabấx kỳ một loại chứngkhoán nào đang giaodịch trên thị trường

- Tùy theo sự phát triển của thị trường và cơ chế quản lí của nhànước mà sở giao dịch được tổ chức theo mộthìnhthức nhất địnhnhư :đơn vị sự nghiệp có thu, doanh nghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần) Thông thường, SGDCK làmột tổ chức có tư cách pháp nhân, được thành lập vàhoạt động theo qui định của pháp luật,

tự chủ về tài chính

3.1.1.2.

TỔ chức sở giao dịch chứng khoán

• Hình thức tổ chức SGD

- Hình thái sơ khai ban đầu của SGDCK là các câu lạc bộ mini.

Câu lạc bộ là nơi mà các thương gia, sau này là những người kinh doanh, môi giới chứng khoán gặp gỡ để giao dịch Ở đó đó họ thống nhất với nhau những nội dung có tính chất quy ước liên quan tới cácgiao dịch chứng khoán Họat động của câu lạc bộ này không với tư cáchmột pháp nhân vàhoạtđộng không vì mục tiêu lợi nhuận

Cùng với sự phát triển củakinh tếthị trường nói chung cũngnhư các giao dịch chứng khoán nói riêng, hình thái câu lạc bộ mini đã dần

bị thay thế bởi các hình thức ưu việt hơn

■ - Hĩnh thức sở hữu thành viên'. Được tổ chức như một công ty

rNHH trong đó thành viên góp vốn và sở hữu là các CTCK Các ÍTCK thành viên sẽ cử rạ HĐQT để quản lý và điều hành cáồ hoạt

Trang 3

động của sở Thuộc hình thức này là các SGDCK Hàn Qụốc, NewYork, Tokyo, Thai Lan,

- Hình thức công ty cổ phần- Được tổ chức như một công ty cổphần đặcbiệt Cổ đông chủ yếu là các CTCK thành viên, ngoài ra còn

có cổ đông là các ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm.Thuộc hình thức này là các SGDCK Đức, Malaixia, London,Hongkong,

- Hĩnh thức sở hữu nhà nước. Với hình thức sở hữu này, Nhànước sở hữu phàn lớn hoặc toàn bộ tài sản của SGDCK Nhà nước cử đại diện trực tiếp tham gia quản lý và điều hành các hoạt động củaSGDCK.Thuộc hình thức này làcác SGDCK Istalbul, Warsarwar, Chức năngcơ bảnnhất của SGDCK làtổ chức các hoạt động giao dịch chứng khoán Vì vậy hầu hết các SGDCK đềũ được tổ chức theo

mô hình dưới đây:

• Cơ cẩu tổ chức của SGDCK

Sơ đô 3.1: Mô hình tô chức của sở giao dịch chứng khoán

Trang 4

- Đại hội cổ đông'. Là cơ quan quyền lực cao nhất,và có toànquyền trong việc đưa ra các quyết định liên quan tới hoạt động củaSGDCK.

- Hội đồng quản trị: Thành viên hội đồng quản trị bao gồm đại diện của các CTCK thành viên và một số các đại diện không phải làthành viên như tổ chức niêm yết, các nhà chuyên môn, nhà kinhdoanh, chuyên gia luật vàđại diện của Chính phủ

Chức năng, quyền hạn của hội đồng quản trị của SGDCK đượcthể hiện ở các nội dung:

+ Đình chỉvàrútgiấyphép thành viên

+ Chấp nhận, đình chỉ hoặc hủy bỏ niêm yếtchứng khoán

+Phê chuẩnkế hoạch và ngân sách hàng năm của SGDCK

+ Xây dựng, ban hành và sửa đổi các quy chế hoạt động củaSGDCK

+ Giám sát hoạtđộngcủa các thành viên SGDCK

+ Xử phạt cáchành vi, vi phạm quy chếhoạt động của SGDCK.+ ủy quyền cho tổng giám đốc SGD một số côngviệc điều hànhhõạt động của SGDCK

Thôngthường nhiệm kỳ của chủ tịch hội đông quản trị và ủyviên

là giám đốc điều hành là 3-4 năm, nhiệmkỳ của các đại diện cho công chúng thường ngắn hơn

- Ban giám đốc điều hành'. Ban giám đốc điều hành bao gồm tổng giám đốc và các phó tọng giám đốc điều hành và phụ trách các lĩnh vực hốật động của SGDCK

Chức năng của ban giám đốc là trực tiếp điều hành các hoạt độngthường nhật của SGDCK, giám sát hành vi của các thành viên, dự thảo các quy định và quy chế của SGDCK Hoạt động của bart giámđốc được thực hiện một cách độc lập nhưng chịu sự chỉ đạo trực tiếpcủa hội đôngquảntrị

Trang 5

- Bộ phận quản lý giao dịch: tổ chức và triển khai hoạt động trêncác lĩnh vực cơ bản sau:

'+ Tổ chức phân tích và báo cáo hoạt động và diễn biến của thị trường

+Duy trì sàn giao dịchvà các' hệ thống trực thuộc sàn giao dịch.+ Xây dựng và điều chỉnh thời gian giao dịch, biên độ giá, giáthamchiếu

+ Quản lý cácgiao dịch chứng khoán

- Bộ phận quản lỷ niêm yết'. Thựchiện các chức năng:

+ Xây dựng và điều chỉnh hệ thống các tiêu chuẩn niêm yết chứng khoán

+ Kiểm tra, chấp nhận hoặc hủy bỏ niêm yết chứng khoán

+ Phân tích các báo cáotàichính của các tổ chức niêm yết

+ Phân loại niêm yết chứng khoán theo nhóm ngành, xây dựng

mã số chứng khoán niêm yết

+ Đe nghị xử lý theo các hình thức khác nhau đối với các chứng khoán viphạm chếđộ niêm yết và các quy định khác của SGDCK.+ Thu phí niêm yết (bao gồm phíniêm yết lần đàu và phí quản lýniêm yếthàng năm)

Trang 6

- Bộ phận công nghệ thông tin hoặc tin học:

+ Tổ chứcnghiên cứu, lập kế hoạch và triển khai cácchươngtrìnhpháttriển hệ thống điện toán

+ Tổ chức quản lý và vận hành hệthống điệntoán

+ Tổ chức quản lý thôngtin thị trường qua hệthống điện tử, mạngInternet

Ngoài các bộ phậnchức năngcơbản trên, cơ cấu tổ chứccủa sở giao dịch chứng khoán cònbaogồm khối văn phòng, các tiểu ban hỗ trợ

3.1.2 Thành viên của SGDCK

Một SGDCK có thể có nhiều nhóm thành viên khác nhau, chẳnghạnnhư thành viên giao dịch, thành viên niêm yết, thànhviên lưu ký Trên TTCK, một tổ chức có thể được giữmột họặc nhiều trọng tráchthành viên nêu trên Tuy nhiên, khi nói đến thành viên của TTCK tậptrung, người ta thường hiểurăng đố là thànhviên giao dịch

Thành viên giao dịch của SGDCK là các tổ chức và cá nhân được chấp nhận là thành viên trực tiếp thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán tại SGDCK.

Ở một số nước phát triển như Mỹ, EU thành viên giao dịch củaSGDCKbao gồm cả tổ chức và cá nhân (các công ty môi giới chứngkhoán, các chuyêngia, nhà môi giới độc lập, các nhàtạo thị trường ),trong khi đó, ở một số SGDCK của các nước khác chỉ chấp nhậnthành viên là tổchức

• Điều kiện để trở thành thành viển của SGDCK

- Đối với thành viên là cá nhân: Với các nướckhác nhau, tùy theotrình độ phát triển của nền kinh tế nói chung, thị trường chứng khoánnói riêng cũng cơ chế hoạt động của thị trường mà có các quy địnhkhác nhau Tuy nhiên, nhìn chung đối với thành viên là cá nhân phảithcamãn các điều kiện, tiêu chuẩn rihư sau:

Trang 7

+ Phải có chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán và phải được SGDCK chấp thuận và cấpphép hoạt động.

+ Có tư cách đạo đức, sức khoẻ tốt, có kiến thứckinh tế, tài chính,pháp luật và phải trải qua một khoá đào tạo về chứng khoán và TTCK.+ Có đủ năng lực tài chính thể hiện bằng một trong các hình thức sau: ký quỹ; hoặc có tài sản thế chấp tại một tổ chức tín dụng được chỉ định;hoặc được mộtngânhànghay côngty tài chính đứngrabảo lãnh

- Đối với thành viên là tẻ chức

+.Phải có hồ sơ xin gianhập SGDCK và đượccấp phép hoạt động.+ Phải có cơ sở vật chất kỹ thuậtvà lực lượng nhân sự cần thiết

để hoạt động (trang thiết bị, phương tiện thông tin, đội ngũ cán bộ nhân viên môi giới, )

+ Phải có vốn điều lệ đạt ở một mức nhất định theo quy địnhhiện hành

+ Chấp hành đầy đủcác qui định, điều lệ của SGDCK

• Quyền hạn và trách nhiệm của thành viên

- Bỏ phiếu quyết định các vấn đề quantrọng của SGDCK

- Trực tiếp thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán tại sàngiao dịch của SGDCK cho khách hàng

- Sử dụng các dịchvụ do SGDCK cung cấp như sử dụng các trangthiết bị, thông tin,

- Bầu đại biểu đại diện tham gia HĐQT của SGDCK

- Đóng lệphí thành viên và tuân thủ các qui định của SGDCK

3.1.3 Các nguyên tắc hoạt động của SGDCK

3.1.3.1 Nguyên tắc công khai

Tất cả hoạt động trên TTCK đều phải đảm bảo tỉnh công khai.

Chứng khoán là loại hàng hoá đặc biệt, người đầu tư không thểđánh giá được chất lượng và độ tin cậy của chứng khoán nếu như

Trang 8

không có thông tin về nó Do đó, TTCK phải được vận hành trên cơ

sở thông tin đầy đủ, kịp thời, chínhxác

Các thông tin cần phải được công khai:

- Công khai về tổ chức niêm yết Các tổ chức niêm yết phải cónghĩa vụ công khai hóa tất cả các nội dung liên quan tới sự ra đời, tồn tại và các định hướng, chiến lược phát triển của mình trước các nhà đầu tư củathị trường cũng như các cơ quan quản lýNhà nước có liên quan Các nộidung côngkhai bao gồm như : Tiểu sử, trìnhđộ học ỵấn

và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của ban lãnh đạo; tình hình họat động sản xuất kinh doanh; các kế hoạch huy động vốn và đầu tư; tìnhhình cổ tức hàng năm; nhữngthay đổi về mặt nhân sự;

- Công khai về các diễn biến của thị trường Tất cả các diễn biếncủa thị trường phải được cập nhật thường xuyên và công bố kịp thời như: tình hình giao dịch trong một phiên giao dịch, các chỉ số của thị trường, những sự thay đổi về cơ chế giao dịch của thị trường và các thông tin cần thiết khác liên quan Các thông tin phải công bố đượcthực hiện theo định kỳ và thông tin bất thường

Các yêu cầu về công khai thông tin:

+ Đầy đủ, chính xác: Thông tin đầy đủ, chính xác về CK&TTCK

có mộtý nghĩa vô cùng quan trọng Nó giúp cho các nhà đầu tư từ đó

có thể đưa ra các quyết định đúng, chuẩn xác để giảm thiểu rủi ro,nâng cao hiệu quảvốn đầu tư.Ngược lại, nếu các thông tinkhông đầy

đủ, không chính xác có thể dẫn tới các quyết định sai lầm của các nhà đầu tư trên thị trường

+ Kịp thời: Đặc trưng của thị trường nói chung cũng như TTCK nói riêng là luôn tiềm ẩn những yếu tố không ổn định Do sự chi phốicủa quan hệ cung cầu, quy luật cạnh tranh, tình hình kinh tế, chínhtrị

vĩ mô thay đổi với một tần suất không nhỏ, nên nếu các thông tinkhông kịpthời dễ dan tới các quyết định sai lầmcủa các nhà đầu tư.+ Dễ tiếp cận: Với yêu cầu này, hệ thống phươilg tiện công bố thông tin phải đa dạng để đáp ứng nhu cầu tiếp cận nhanh chóng của

Trang 9

các nhà đầu tư và những chủ thể khác liên quan Hệ thống các phươngtiện bao gồm các phương tiện thông tin đại chúng như: truyền thanh, truyền hình, báo chí, trang thông tin điện tử.và hệ thống mạng lướithông tin củasở giao dịch chứngkhoán.

Nguyên tắc công khai có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc xây dựng lòng tin của các nhà đầu tư đối với sự hiện diện củaTTCK và đảm bảo quyền lợi cho chính bản thân của họ Đồng thời, nguyên tắc này buộc các chủ thể phải nâng cao trách nhiệm khi tham gia thịtrường

3.1.3.2 Nguyên tắc trung gian

Các giao dịch trên TTCK tập trung không được thực hiện trực tiếp giữa các nhẵ đầu tư, mà phải thông qua các tổ chức trung gian 'hay các nhà môi giới Các nhà môi giới thực hiện giao dịch theo lệnh của khách hàng và hưởng hoa hồng.

Đây là một nguyên tắc căn bản trong tổ chức và vận hành TTCK tập trungvừa bởi lý do khách quan, vừa bởi lý do chủ quan

+ Lý do khách quan: Đối với cácnhàđầutư, nhất lànhững nhà đàu

tư không chuyên nghiệp, những nhà đầu tư cá nhân khi mà họ không có đầy đủ những kiến thức, kinh nghiệmvà các thông tin cần thiết thì sựhiện diện của các trung gian môi giới trên thị trường là hoàn toàn cần thiết khách quan để họ rađượccác quyết địnhđúng đắn

+ Lý do chủ quan: Trên TTCK tập trung chỉ có các thạnh viên củathị trường mới được quyền trực tiếp giao dịch Do vậy, các nhà đầu tư(trừ nhà đầu tư là các công ty chứng khoán) khi có nhu cầu giao dịch một loại chứng khoán nào đó phải nhấtthiết thông quamột trung gian môi giới

Thực hiện nguyên tắc này, mộtmặt đảm bảo cho các chứngkhoán được giao dịch trên thị trường là các chứng khoán có thực, hợp pháp, tránh sự giả mạo, lừa đảo trong giao dịch, mặt khác đảm bảo vai trò quản lý, kiểm soát cua cơ quan ,tổ chức thị trường và hạn chế rủi ro cho các nhà đầutư chứng khoán

Trang 10

3.1.3.3 Nguyên tắc đấu giá (hoặc khớp lệnh)

Giả chứng khoán được xác định thông qua việc đấu giá giữa các nhà môi giới.hoặc so khớp giữa các lệnh mua và lệnh bán Tất cả các thành viên tham gia thị trường đều không thể can thiệp trực tiếp vàoviệc ấnđịnh giá

TTCK tập trung là loại thị trường gần với thị trường cạnh tranh hoàn hảo, giá cả trên TTCK phải phản ánh được quan hệ cung cầu về chứng khoán và thể hiện tương quan cạnh tranh giữạ các công ty Do

đó, để đảm bảo các yêu cầu này thi việc hình thành giá chứng khoántrênTTCK tập trungphải tuân theonguyên tắc đấu giá / khớp lệnh

► Các hình thức đấu giá/ khớp lệnh trên TTCK tập trung:

• Theo hình thức, đấu giá bao gồm:

+ Đấu giá trực tiểp: Là hình thức đấu giá, theo đó các nhà môigiới đại diện cho khách hàng của mình trực tiếp gặp nhau (mặt đối mặttrên sàn giao dịch) để thương lượng thông qua một chuyên gia chứng khoán của thị trường

Đặc điểm:

- Hệ thống giao dịch có sự xuất hiện của những nhà tạo lập thị trường (market markers /dealers) cho một số loại chứngkhoán nào đó Những nhà tạo lập thị trường có nghĩa vụ chào các mức giá mua và bán tốt nhất

- Giá thực hiện được xác định trên cơ sở cạnh tranh giữa những người tạo thị trường hưởng phần chênh lệch (spread) giữ giá mua và giá bán trong các giao dịch

+ Đấu giá gián tiếp : Là hình thức đấu giá, theo đó các nhà môigiới đại diện cho khách hàng của mình thương lượng giá mua bánchứng khoán thông qua một chuyên gia chứng khoận của thị trường.Hình thức đấu giá này có những đặc điểm tương tự đấu giá trực tiếpchỉ khác ở chỗ các nhà môi giới không trực tiếp mặt đối mặt ở một địađiểm nhất định mà đấu giả qua các phương tiện truyền tin khác như gọi điện thoại, sử dụng mạng internet

Trang 11

+ Đấu giả tự động (khớp lệnh)'. Là hình thức đấu giá được thựchiện thông qua hệ thống máy tính kết nối giữa máy chủ của SGDCK

và hệ thống máy của các CTCK thành viên Với hình thức này, thông qua hệ thống máy tính của các CTCK thành viên, các lệnh giao dịch của nhà đầu tư được cập nhật và truyền tới máy chủ của SGDCK, máychủ tự động khớp các lệnh giao dịch theo chương trình đã được càiđặt Giá khớp lệnh là mức giá mà tại đó chứng khoán được giao dịch với khối lượng cao nhất Máy chủ sẽ thông báo kết quả khớp lệnh chocác CTCK thành viên

Đặc điểm: lệnh giao dịch của nhà đầu tư được khớp trực tiếp với nhau không có sựtham gia của người tạo lập thị trường, giá thực hiện được xác định trên cơ sở cạnh tranh giữa những người đầu tư

• Theo thời gian xác định giá, khớp lệnh bao gồm:

+ Khớp lệnh định kỳ' Khớp lệnh định kỳ là phương thức xác định giá, theo đó các lệnh giao dịch sẽ được tích lũy trong mộtkhoảng thờigian nhất định và sẽ được đồng thời khớp ghép với nhau theo nhữngnguyên tắc nhất định

Đặc điểm:

- Khớp lệnh địnhkì thích họp với nhữngthị trườngcó quy mô nhỏ,

- Được áp dụng đểxác định giá mở cửa và giáđóng cửa,

- Giúp cho giá thị trường ổn định trong cả thời gian của 1 kìkhớp lệnh,

- Hạn chế sự biến động giá quá mức phát sinh từ việc phối họp các lệnh giao dịch bất bình thường

+ Khớp lệnh liên tục: Là phương thức xác định giá mà theo đócác lệnh giao dịch sẽ được khớp ghép với nhau ngay sau khi được gửitới sàn giao dịch nếu thỏa mãncác điều kiện giao dịch

Trang 12

Đặc điểm:

- Khớp lệnh liêntụcthích hợp với những thị trường có quy môlớn,

- Cung cấp liên tục mức giá của các chứng khoán và thỏa mãn nhu càu thực hiện lệnh giao dịch ngaylậptức của nhàđầu tư,

- Có.thể phát sinh tình trạng giábiến động lớn trong 1 phiên giaodịchnhất’là ở các thị trường không quy định biênđộ giao động giá.Tùy theođiều kiện cụ thểcủa mỗi nước màcó thểáp dụng 1 trong

2 hình thức khớp lệnh trên hoặc kết hợp cả 2 hình thức: khớp lệnh định kì để xác định giá mở cửa, đóng cửa Khớp lệnh liên tục được sửdụng để xác định giá trong suốt thời gian còn lại của phiên giao dịch.Nguyên tắc đấu giá/ khóp lệnh bảo đảm giá chứng khoán được giao dịch phản ánh khách quan quan hệ cung câu chứng khoán trong các phiên giao dịch, đồng thời đảm bảo cho khối lượng chứng khoán được giaọ dịch nhiều nhất

3.1.4 Lệnh và các định chuẩn lệnh

3.1.4.1 Lệnh giao dịch'

Với nguyên tắc trung gian, khi có nhu cầu giạo dịch chứng khoán, các nhà đầu tư phải sử dụng các phương tiện để truyền tải cácthông tin liên quan tới nhu cầu giao dịch của mình tới người môi giới được ủy quyên.’ Các phương tiện đó được gọi là các lệnh giao dịch chứng khoán

• Khái niệm lệnh giao dịch

Lệnh giao dịch chứng khoánlà các chỉ thị của nhàđầu tư yêu cầu người môi-giới (công ty chứng khoán, nhàmôi giới độc lập) tiến hànhmua, bán chứngkhoán theo những điều kiện nhấtđịnh

Lệnh giao dịch được coi như một đơn đặt hàng cố định của nhà đầu tư đối với người môi giới Vì vậy trách nhiệm và quyền hạn củanhà đầu tư vàngười môi giới phải được quy định rõ và phải tôntrọng Lệnh là một cam kếtkhông hủy bỏtrong thời hạn của lệnh, trừ khi nhàđầu tư yêu cầu hủy bỏ và được côngty chứng khoán chấp thuận

Trang 13

• Nội dung của lệnh

Để đảm bảo tính thống nhất cũngnhư các yêu cầu về mặt kỹ thuật giao dịch, các lệnh giao dịch phải có các nội dung cơ bản như sau:

- Tên lệnh: lệnh mua / lệnh bán / lệnh hủy / lệnh sửa' Nội dung này thường được thể hiện trên các mẫu lệnh in sẵn do các công tychứng khoánin ấn

- Các thông tin khách hàng (họ tên, địa chỉ, điện thoại, ) và sốhiệutài khoản giao dịch

- Đối với lệnh bán phải ghi rõ là bán đứt (long sale) hay bánkhống (short sale): ở các nước cấmnghiệp vụ bán khống thì tronglệnh khôngthể hiện nội dung này

- Tên vàmã ký hiệu của loại chứng khoán muốn mua hoặc bán

- Số lượng chứng khoánvà mức giá yêu cầu sẵn sàng giao dịch

- Loại lệnh (lệnh thị trường, lệnh giới hạn, lệnh dừng, )

- Ngày giờ đặt lệnhvà thời gian hiệu lực của lệnh

- Các thông tin khác: tênCTCK, đại diện pháp lí của công ty

• Hình thức của lệnh

Lệnh giao dịch cóthể được thực hiện theo các hình thức sau:

- Lệnh văn bản; Các CTCKthường in sẵn các mẫu phiếulệnhnhư phiếu lệnh mua, phiếu lệnh bán, phiếu lệrihhuỷ,

- Lệnh bằng điện và điện tử: điện thoại, telex, internet (emails,messages)

• Các loại lệnh

► Theo hành vi giao dịch, lệnh giao dịch bao gồm:

- Lệnh bán Là loại lệnh mà theo đó khách hàng yêu cầu nhà môi giới tiến hành bán chứngkhoánchohọ theo những điềukiện nhất định

Trang 14

- Lệnh mua Là loại lệnh mà theo đó khách hàng yêu cầu nhà môi giới tiến hành mua chứng khoán cho họ theo những điều kiện nhất định.

- Lệnh huỷ bỏ Là loại lệnh mà theo đó khách hàng yêu cầu nhà môi giới tiến hành hủy bỏ lệnh giao dịchmà họ đã đặttrước đó

Lệnh hủy bỏ bao gồm: lệnh hủy bỏ luôn và lệnh hủy bỏ có thay thế

- Lệnh sửa: Là lệnh do nhà đầu tư đưa vào hệ thống sửa đổi một số nội dung vào lệnh gốcđã đặttrước đó (giá, khối lượng, mua hay bán ) Lệnhsửađổi chỉ đượcchấp nhận khi lệnh gốc chưa đượcthựchiện

- Lệnh mở: Là loại lệnh mà nhà đầu tư yêu cầu nhà môi giới muahoặc bán chứng khoán tại mức giá cá biệt và lệnh có giá trị thườngxuyên cho đến khi bị hủy bỏ

Mẩu phiếu lệnh của một sổ công ty chứng khoán

Công ty cô phân chứng khoán

PHIẾU LỆNH BÁN / SELL ORDẼR

Tên khách hàng/ CUSTỌMẸR NAME (1): Nguyễn Văn A

Tên người được ủy quyền/ AUTHORIZED PERSON (2); :.

Số tài khoàn / ACCOUNT NUMBER (3): ■■■■■■■■■■■■■■.

Giá / Price (1000 VND)

Kết quả giao dịch (TRANDING RESULT)

Ghi chú (Note) Khối lượng

(Quantity)

Giá (Price)

Trang 15

IBS CỐNG TY CHÚNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÕNG THƯƠNG ÍINCOMBANK

SECƯRITIES CO LTD)

PHIẾU LỆNH HỦY MUA CHỨNG KHOÁN

Tên chủ tài khoản: số CMT/ hộ chiếu Tên người được ủy quyền: số CMT / hộ chiếu

gốc

Thực

Số hiệu lệnh

Giờ nhận lênh

Ngày tháng năm

TRƯỞNG PHÒNG GIAO DỊCH NHÂN VIÊN NHẶN LỆNH KHÁCH HÀNG

(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên)

Khách hàng không phải điền vào mục (6), (7)

► Theo thời gian hiệu lực của lệnh, lệnh giao dịch bao gồm:

Lệnh ngày, lệnh tuần, lệnh tháng

► Theo tính chất thực hiện, lệnh giao dịch bao gồm:Lệnhgiới hạn, lệnhthịtrường, lệnh ATO, lệnh ATC,lệnh dừng, lệnhgiớihạn dừng

* Lệnh giới hạn (Limit order - LO)

Lệnh giới hạn là loại lệnh giao dịch trong đó khách hàng đưa ramức giá giới hạn để mua / bán chứng khoán Đối với lệnh bán thì khách hàng đưa ra mức giá thấp nhất sẵn sàng bán, còn đối với lệnhmua thìkhách hàng đưa ramức giá cao nhất sẵn sàng mua

Nhà môi giới có trách nhiệm mua hoặc bán tại mức giá giới hạn

đã được xác định

Ví dụ: mua REE 1.000 CP, giá lOO.OOOđ ; điều này có nghĩa là khách hàng chỉ chấp nhận mua cổ phiếu REE với mức giá thấp hơnhoặc cao nhất là lOO.OOOđ

Trang 16

Bán SAM 500CP, giá 135.000Ổ; điều nàycó nghĩa làkhách hàng chỉ chấp nhận bán cổ phiếu SAM vớimức giá cao hơn hoặc thấp nhất

là 135.000đ

Đặc điểm: lệnh giới hạn được ưu tiên sau lệnh thị trường, lệnh ATO, ATC và do đó có thể không được thực hiện ngay, vì vậy nhàđầu tư phải xác định thời gian chophép đến khi có lệnhhủy bỏ

Ưu điểm: giúp nhà đầu tư khống chế được giá mua, bán khi giao dịch được thực hiện, giảm được rủi ro khi thị trường có biến động lớn

vềmức giá

Nhược điểm: nhà đầu tư eó thể phải nhận rủi ro do mấtcơ hội đầu

tư, đặc biệt trong trường hợp giá thị trường bỏ xa mức giá giới hạn(ngoài tàm kiểm soát củanhà đầu tư) Trong một số trường hợp, lệnh giới Hạn không được thực hiện, ngay cả khi giá giới hạn phù hợp giákhớp lệnh nhưng không đáp ứng được các nguyên tắc ưu tiên trong khóp lệnh, hoặc khối lượnglệnh đối ứngít hơn

—> MI chỉ muađược 2000 CP với giá 100

* Lệnh thị trường (Market Order - MO)

Lệnh thị trường còn gọi là lệnh theo giá thị trường (MP): Là loại lệnh mà khách hàng sẵn sàng giao dịch tại mọi mức giá có trên thị trường Nhà môi giới không bị ràng buộc về giá cả, họ sẽ mua bántheomức giá tốt nhất trên thịtrường chokhách hàng

Đặc điểm:

- Lệnh không ghi giá: ví dụ mua REE 1.000 CP @MP, bán SAM 500CP @MP

Trang 17

- Lệnh mua: sẵn sàng mua tạimọi mức giá bán có trên thị trường.

- Lệnh bán: sẵn sàng bán tại mọi mức giá mua có trên thị trường

- Khi sử dụng lệnh này nhà đầu tư sẵn sàng chấp nhận mua hoặc bán ngaytheo mức giá của thị trường nên lệnh được ưu tiên trước các loại lệnh khác Mặc dù vậy, lệnh vẫn có thể không được thực hiện (nếu không có lệnh đối ứng, Ví dụ: có lệnh mua cổ phiếu Á nhưngkhông có lệnh bán cổ phiếu A), hoặc không được thực hiện hết (nếu lệnhđối ứng có số lượng íthon)

- Thường được khớp lệnh, nên có tác dụng làm tăng tính thanhkhoản của thị trường

- Thường được áp dụng trong các trường họp có nhu cầu mua, bán ngay

- Phù hợpvới các nhà đầutư lớn, có đầy đủthông tin

- Lệnh thị trường không đưa ra mức giá nên nhà đầu tưkhông thểkhổngchế được giá mua, bán chứng khoán cho mình

Thực tế ỏ’ Việt Nam: lệnh này chỉ được áp dụng trong giao dịch khớp lệnh liên tục Lệnh này không được nhập vào hệ thống khikhông có lệnh đối ứng Sau khi so khớp lệnh mà khối lượng đặt lệnh của lệnh thị trường vẫn chưađược thực hiện hết thì lệnh thị trường sẽ được xem là lệnh giới hạn mua tại mức giá cao hon, hoặc lệnh bán tại mứcgiáthấp hon một bước giá trênthị trường

VD1: sổ lệnh cổ phiếu XYZnhư sau:

Khối lượng mua Giá mua (đ) Giá bán (đ) Khối lượng bán

121.000 2000 (B2)Kết quả khớp lệnh: có 3000 CP được muabán trong đó: 1000 CPđược mua bán với giá 120.000đ và 2000CP được mua bán với giá

121,000đ, khối lượng 2000CP chưa đượcthực hiện củanhàđầu tư MI

sẽ tự động chuyển thành lệnh LO mua tại mức giá giới hạn 122.000đ

Trang 18

Saukhi khớp lệnh, sổ lệnh cổ phiếuXYZ như sau:

Khối lượng mua Giá mua (đ) Giá bán (đ) Khôi lượng bán

VD2: sổ lệnh cổ phiếu ABC như sau:

Khối lượngmua Giá mua (đ) Giá bán (đ) Khối lượng bán

Kết quả khớp lệnh: có 2.600 CP được muabán trong đó: 1000 CPđược mua bán với giá 135.000đ và 1.600CP được mua bán với giá134.000đ

Sau khi khớp lệnh, sổ lệnh cổ phiếuABC như sau:

Khối lượngmua Giá mua (đ) Giá bán (đ) Khối lượng bán

* Lệnh A TO (At the Opening) và A TC (At the Closing)

Lệnh ATO và ATC làdạng đặc biệt của lệnh thị trường, theo lệnh này nhà môi giới sẽ thực hiện việc mua hoặc bán chứng khoán cho khách hàng theo mức giá khớp lệnh của phiên giao dịch (là lệnh thựchiện ở mức giákhớp lệnh)

+ Lệnh ẠTO là:

- Lệnh mua hoặc bán tại mức giá khớp lệnh xác định giámở cửa,

- Lệnh không ghi giá (ghi ATO), ví dụ: mua REE 1.000CP

@ATO, bánSAM 500CP @ATO

- Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạnkhi so khớp lệnh,

- Hiệu lực của lệnh: trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá

Trang 19

Kết quả khớp lệnh: giá TOO, khối lượng 1500

MI vàBl: 1000, MI vàB2: 500

+ Lệnh ATC là:

- Lệnh mua hoặc bán tại mức giá khớp lệnh định kỳ xác định giáđóng cửa

- Lệnh không ghi giá (ghi ATC), ví dụ: mua REE 1.000CP

@ATC,bán SAM 500CP @ATC

- Lệnh ATC được ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh,

- Hiệu lực của lệnh: trong phiên khóp lệnh định kỳ xác định giáđóng cửa

* Lệnh dừng (Stop Order - SO)

Lệnh dừng là loại lệnh giao dịch trong đó khách hàng đưa ra mộtmức giá dừng làm ngưỡng để nhà môi giới thực hiện việc mua vàohay bán rachứng khoán

Sau khi lệnh đã được đặt qua một nhà môi giới nào đó, nếu giá thị trường tiếp cận hoặc vượt qua mức giá dừng, nhà môi giới được ủyquyền sẽ tiến hành mua, hoặc bán chứng khoán cho nhà đầu tư Và như vậy, tại thời điểm lệnh dừng được thực hiện, lệnh dừng đã trở thành lệnh thị trường Vì vậy, xét về bản chất lệnh dừng được coi làlệnh thịtrường có điều kiện

Có 2 loại lệnhdừng: Lệnh dừng để mua và lệnh dừng đểbán

+ Lệnh dừng đế mua (stop order to buy)

Lệnh dừng để mua là loại lệnh dừng trong đó khách hàng đưa ramột mức giá dừng để mua chứng khoán Neu giá thị trường tăng đạthoặc vượt mức giá dừng thì ngay lập tức nhà môi giới chứng khoán phậi mua chứng khoánvào cho khách hàng

Ví dụ: Vào thời điểm ngày 1/1/N giá cổ phiếu X đang được giao dịch với mức giá bình quân là 10 USD/ cổ phiếu Nhà đầu tư K dự

Trang 20

đoán trong vòng 3 tháng tới giá cổ phiếu X không thể giữ được mức giá 10 USD/ cổphiếu mà chỉ có thể ởmức giá 8 USD/ cổ phiếu Vì lẽ

đó, K quyết định đi vay một số lượng cổ phiếu của một nhà đầu tưkhác, hoặc của nhàmôi giới và bán ngay (bán khống) trên thị trường

và hy vọng đến lúc phải trả nợ số cổ phiếu trên thì cũng là lúc giá cổphiếu X sẽ về đúng như mức giá như K đã dự đoán Nhưng để đềphòng dự đoán của mình không đúng, giá cổ phiếu X không giảm màlại có xu hướng gia tăng vượt trên mức giá 10 USD/ cổ phiếu, K đặtlệnh dừng để mua với mức giá dừng 10,5 USD/ cổ phiếu Khi giá cổ phiếu X gia tăng tới mức 10,5USD/CP hoặc vượt 10,5 USD/CP,CTCK được ủy quyền sẽ tiến hành mua cổ phiếu X cho K Trong trường hợp này, K đãgiới hạn mứclỗ trên 1 cổ phiếu là 0,5 USD hoặc

có thể lớn hơn

Đặc điểm của lệnh dừng để mua:

- Lệnh thường được nhà đầu tư đưa ra khi dự báo giá cổ phiếu có

xuhướng giảm đi theo thời gian

- Lệnh có thể được sử dụng kết hợp cùng với hành vi bán khống

để hạn chế thualỗ do dự báo giá khôngchính xác

- Tạithời điểm đặt lệnh, mức giá dừng bao giờ cũng cao hơn mức giáhiện hành

+ Lệnh dừng để bán (stop order to sell)

Lệnh dừng để bán là một loại lệnh dừng trong đó khách hàng đưa

ra một mức giá dừng để bán chứng khoán Neu giá thị trường biếnđộng giảm đạthoặc thấp hơn mức giádừng thì ngay lập tức lệnh đượckích hoạt, nhà môi giớiphải bán chứng khoán ra cho khách hàng

Ví dụ: Nhà đầu tư K trong một phiên giao dịch vào ngày 30/8/N

đãmua được 1000 cổ phiếu zvới giá 10 USD/ cổ phiếu Sau 1 tháng, giá cổ phiếu z đã đạt tới mứcgiá là 15 USD/ cổ phiếu Như vậy nếu Kbán ngay toàn bộ số cổ phiếu này vào ngày 30/9/N thì K sẽ có mộtkhoản thu nhập tương ứng với 5 USD/ cổ phiếu.Nhưng K lại cho rằng

Trang 21

giá cổ phiếu zhiện tại chưa phải là nức giá cao nhất mà nó có thể tiếp tục tăng K quyết định chờđợi khi nào cổphiếu z đạt tới mức giá đỉnhđiểm thì mới bán Nhưng để đề phòng trường hợp dự đoán sai, trong thờigian tới giácổ phiếuz không tiếp tục tăng, mà ngược lại bị giảmgiá, để bảo vệ số lợi nhuận của mình, K sẽ đặt một lệnh dừng để bánvới mức giá dừng là 14,5 USD chẳng hạn tại một CTCK nào đó Neutrong thực tế mà giá cổ phiếu z không tiếp tục tăng mà lại giảmgiá thì CTCK được ủy quyền sẽ bán toàn bộ số cổ phiếu trên cho K với mức giá 14,5 USD/ cổ phiếu hoặc thấphơn một lượnggiá trị nhất định.Đặc điểm:

- Lệnh thường được nhà đầu tư đưa ra khi dự báo giácổ phiếu có

xu hướng tăng lên theo thời gian

- Tại thời điểm dặt lệnh mức giá dừng phải thấp hơn mức giáhiện hành

- Lệnh được sử dụng để bảo vệ lợi nhuận trong một thương vụ đã thực hiện

Bán khống chứng khoán là bán chứng khoán chưa có ở thời điểmhiện tại bằng hợp đồng mua lại chứng khoán đó trong tương lai Neu mua lại chứng khoán ở mức giá thấp hơn, người bán sẽ có lời Tuy nhiên nếu chi phí mua lại chứng khoán tăng, người bán khống sẽ bị lỗ

Trang 22

Trong thực tế, bán khống chứng khoán phù hợp với phươngpháplựa chọn chứng khoán duy lý Neu một nhà đầu tư dựa vào phân tích

cơ bản của mộtcông ty và tinrằng chứng khoán đã được định giáquácao và giá chứng khoán nhất định sẽ giảm thì việc cân nhắc để bán khống chứng khoánnày là một chiến lược hợp lý

Tại Việt Nam, theo Luật chứng khoán được thông qua năm 2006thì nghiệp vụ bán khống vẫn chưạ đượcphép thựchiện

+ Sử dụng lệnh dừng có tính chất phòng ngừa

- Phòng ngừa sự thua lỗ quálớn trong trườnghọpmua bánngay

- Phòng ngừa sự thua lỗ quá lớn trong trường hợp bán trước, mua sau

-+ƯU điểm và nhược điểm của lệnh dừng:

+ Ưu điểm: Bảo vệ lợi nhuận hoặc hạn chế thua lỗ đối với nhàđâu tư

+ Nhược điểm: Khi có một số lượng lớn các lệnh dừng được

“châm ngòi”, sự náo loạn trong giao dịch sẽ xảy rakhi các lệnh dừngtrở thành lệnh thị trường, từ đó bóp méo giá cả chứng khoán và mục đích củalệnh dừng là giới hạnthua lỗ và bảo vệ lợi nhuận không đượcthực hiện

* Lệnh giới hạn dừng (Stop limit order)

Lệnh giới hạn dừng được sử dụng như là một công cụ để khắc phục sự bất định về mức giá thực hiện trong lệnh dừng Đặc trưng củalệnh giới hạn dừng là khách hàng phải đồng thời đưa ra 2 mức giá làmức giá dừng và mức giá giới hạn Khi giá thị trường của chứngkhoán giao dịch tiếp cận hoặc vượt qua mức giá dừng lúc đó lệnh giới hạn dừng sẽ trở thành lệnh giới hạn có điều kiện

Lệnh giới hạn dừng cũng có 2 loại: giới hạn dừng để bán và giới hạn dựng để mua Đối với lệnh giới hạn dừng để mur ngoài giá dừngcòn đặtthêmgiágiới hạn, giá này cao hơn giádừng một mức nhất định.Ngược lại, đối với lệnh giới hạn dừng để bán, ngoài giá dừng còn đặtthêm giá giới hạn, giá này thấphơn giá dừng một mức nhất định

Trang 23

Ví dụ: Ông H đặt lệnh giới hạn dừng để bán 100 cổ phiếu TMS, giá dừng 55.000 đ; giá giới hạn 50.000 đ Điều này có nghĩa là lệnh trên sẽ được kích hoạt tại mứcgiá 55.000 đ hay thấp hơn, tuy nhiên vì

có giá giới hạn 50.000 đ nên lệnh này không được thực hiện tại mức giáthấp hơn 50.000 đ

3.1.4.2 Định chuẩn lệnh

Giới hạn về thời gian và những quy định về cách thức thực hiện các lệnh giao dịch được coi là những căn cứ pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ củanhà môi giới đối với khách hàng

Những quy chuẩn về thời gian hiệu lực và cách thức thực hiện lệnhgiao dịch gọi là các định chuẩn lệnh

về hình thức, địnhchuẩn lệnh thôngthường bao gồm:

- Lệnh có giá trị trong ngày giao dịch (day order): là lệnh giaodịch mà trong đó khách hàng không giới hạn về thời gian, hoặc ghi rõ

là hiệu lực trong ngày Đen cuối ngày, lệnh giao dịch vẫn chưa thực hiện được, lệnh sẽ bị vô giá trị

Những lệnh được coi là có giá trị giao dịch trong ngày nếu tronglệnh giao dịch không xác định rõ là có giátrị trong bao lâu và nhữnglệnh ghi rõ có giá trị trong ngày

- Lệnh có giá trị cho đến khi bị huỷ bỏ bởi lệnh khác (còn gọi là lệnh mở - open order): là lệnh giao dịch có giá trị hiệu lực đến khiđược thực hiện hoặc đến khi nhà đầu tư thông báo hủy bỏ ’

- Lệnh thực hiện ngay hoặc huỷ bỏ (immediate or cancel - IOC):

là lệnh với đặc trưng sẽ bị hủy bỏ ngay nếu người môi giới không thểthực hiện ngay lập tức khi nó được chuyển tới sàn giao dịch Lệnh cóthể được thực hiện ngay toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại chưađược thựchiện sẽ bị hủy bỏ

- Lệnh thực hiện toàn bộ hoặc huỷ bỏ (full or kill - FOK): làlệnh yêu cầu thực hiện ngay toàn'bộ nội dung của lệnh, nếu không thì hủy

bỏ lệnh

Trang 24

- Lệnh thực hiện tất cả hoặc không (all or none - AON): là loại lệnh yêu cầu phải được thực hiện toàn bộ trong cùng một giao dịch,nếu không thì hủy bỏ lệnh Tuy nhiên lệnh không bắt buộc thực hiệnngay mà có thể thựchiện bất cứ lúc nào trong suốt qụá trình giao dịch trong ngày.

• Liên hệ thực tế ở Việt Nam

Tại SGDCK TPHCM (HoSE):

+ Thời gian và phương thức giao dịch:

Tại HoSE hiện nay áp dụng các phương thức giao dịch: khớp lệnh liên tục, khớp lệnh định kì và giao dịch thỏa thuận Thời gian giao dịch vào tất cả các buổi sáng từ thứ hai đến thứ 6 hàng tuần trừ các ngày lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Luật Lao động, UBCKNN và SGDCK

- Cổ phiếu & chứng chỉ quỹ:

Từ 8.30 - trước 9.00 nhận lệnh phiên 1, 9.00 khớp lệnh định kìphịên 1 để xác định giá mở cửa,

Từ 9.00 - 10.15 nhận lệnhvà khớp lệnh liên tụcphiên2,

Từ 10.15 - trước 10.30 nhận lệnh phiên 3, 10.30 khóp lệnh định

Ịd phiên 3 để xácđịnh giáđóng cửa,

Từ 10.30 - 11.00 giao dịch thỏa thuận

- Tráiphiếu: từ8.30 - 11.00 giao dịch thỏa thuận

+ Các loại lệnh và thời gian nhập lệnh

Trang 25

Tại TTGDCK HN (HaSTC);

Tại HaSTC hiện nay áp dụng các phương thức giao dịch báo giáliên tục và giao dịch thỏa thuận Thời gian giao dịchtừ 8.30 đến 11.00vào tất cả các buổi sáng từ thứ hai đến thứ 6 hàng tuần trừ các ngày lễ,tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Luật Lao động, ƯBCKNN và SGDCK

Giao dịch báo giá liên tục được thực hiện đối với giao dịch cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ lô chẵn (có số lượngtừ 100 đến 4.900) và làbội số của 100 Giao dịch thỏathuận đối với trái phiếu (> 100 trđ tínhtheo mệnh giá) và cổ phiếu lô lớn (> 5000 CP, CCQ) Giao dịch lô lẻ(từ 1 đến 99 CP, CCQ) được thực hiện trực tiếp với CTCK mà khôgphải khớp lệnh tậptrung

3.1.5 Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá

• Đơn vị giao dịch

Đơn vị giao dịch được hiểu là một khối lượng chứng khoán tối thiểu thích hợp được quy định trong một lệnh giao dịch Đơn vị giao'Ịch tác động trực tiếp đến sự cân đối quan hệ cung cầu chứng khoán trong giao dịch Nếu đơn vị giao dịch lớn sẽ hạn chế khả hăng thamgia của nhữngnhà đầu tư nhỏ Ngược lại, nếu đơn vị giao dịch nhỏ sẽlãng phí thời gian vàchiphí giao dịch Vì vậy, căn cứ vào điều kiện vềphát triển kinh tế, về thu nhập và khả năng tiết kiệm của nhà đầu tư,cằn cứ vào quy mô thị trường mà mỗi sở giao dịch có những quyđịnh cụ thể về đơn vị giaọ dịch cho phù hợp Ví dụ: ở sở giao dịch Hàn Quốc, đơn vị giao dịch là 10 cổ phiếu, do đó trên thị trường chỉchấp nhận những giao dịch có quy mô là 10 hoặc bội số của 10 Những lệnh mua hoặc bán dưới 10 cổ phiếu k_hông được chấp nhận trong sở Sở giao dịch chứng khoán Newyork quy định đơn vị giao dịch là 100 cổ phiếu và được gọi là "lô chẵn", số lượng cổ phiếu muahoặc bán íthơn 100 được gọi là "lôlẻ"

Trang 26

—> Liêtt hệ thực tế ở Việt Nam

+ Tại SGDCK TPHCM:

- Lô chẵn (round - lot): mỗi lô chứng khoán gồm 10 cổ phiếu (CP) / chứng chỉ quỹ (CCQ), khối lượnggiao dịch tối đa 19.990 CP /CCQ Giao dịch lô chẵn là giao dịch có số lượngtừ 10 đến 19.990 và là bội

số của 10 được giao dịch theo phương thức khớp lệnh điịnh kì vàkhớp lệnh liên tục

- Lô lẻ (odd - lot): là giao dịch có số lượng từ 1- 9 CP/CCQ, được giaodịchtrực tiếp giữa khách hàng và công ty chứng khoán

- Lô lớn (block - lot): > 20.000 CP/ CCQ giao dịch theo phương thức thỏa thuận (từ 7/5/07)

- Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thỏa thuậntrái phiếu

+ Tại TTGDCK HN: Giao dịch cổ phiếu:

-khớp lệnh 100CP

-thỏa thuận: tối thiểu 5000 CPGiao dịchtráiphiêu: tôi thiêu 100 trđmệnh giá

• Đơn vị yết giá (quotation unit)

Đơn vị yết giá là đơn vị tiền tệ tối thiểu được quy định đối với Việc định giá Ví dụ: đơn vị yết giá là 1/8 USD thì các lệnh giao dịch được chấp nhận là: 10 1/8, 10 1/4, 10 3/8, còn lệnh 10 1/10 sẽ không được chấp nhận Hầu hết các sởgiao dịch đều quy định đơn vị yết giánhằm tạo thuận lợi cho việc giao dịch trên thị trường cũng như việc phối họp các đơn đặt hàng để đỡ mất nhiều thời gian, giảm chi phí giao dịch Quy định đơn vị yết giá rộng mang lại sự tập trung về mức giá, nhưng lại hạn chế sự lựa chọn mức giá củanhà đầu tư Ngược lại, đơn vị yết giá hẹp cho phép nhà đầu tư có nhiều lựa chọn về mức giá,nhưnglệnhgiao dịch có thể bị dàn trải

Trang 27

Thông thường đơn vị yết giá chỉ quy định đối với giao dịch khớp lệnh Giao dịch thỏa thuận thường không quy định đơn vị yết giá.

-^Thực tế ở Việt Nam

+ Tại SGDCK TPHCM:

- Đối với giao dịch khớp lệnh cổ phiếuvà chứng chỉ quỹ:

Với mức giá > lOO.OOOđ, đơn vị yết giá là 1.000 đ

Với mức giátừ 50.000 - 99.500đ, đơn vị yết giá là 500 đ

Với mức giá < 49.900đ, đơn vị yết giá là 100 đ

- Không quy định đơn vị yếtgiá đổivới phương thứcthoảthuận

+ Tại TTGDCKHN

Đơn vị yết giá là lOOđ đối với cổ phiếu và trái phiếu giạo dịchtheo phương thức khớp lệnh

• Biên độ dao động giá

Hầu hết các thị trường chứng khoán đều quy định biên độ daođộng giá nhàm hạn chế sự biến động quá mức của giá chứng khoán trên thịtrường

Ví dụ: Ở Việt Nam, biên độ dao động giá là ± 5%, ±10% ; ở SGDCK Băng cốc quy định trần là 33%, sàn là 27%; SDGCKNewyork, chỉ số Dows Jones giảm 250 điểm thì ngừng hoạt động trong 30 phút, giảm400 điểm thì ngừng giao dịch 40 phút

Giới hạn thay đổi giá hàng ngày được xác định dựa trên giácơ bảnthường là giá đóng cửa ngày hôm trước, mức giáđó là giá tham chiếu.Giá tham chiếu là mức giá làm cơ sở để tính toán biên độ daodộng giá hoặc cácgiá khác nhau trong ngày giao dịch

Trên cơ sở giá tham chiếu, giới hạn dao động giá của các chứng khoán được tính như sau:

Giá tối đa (còn gọi là giá trần) = Giá tham chiếu X (1 + biên độdao động giá)

Giá tối thiểu(còn gọi là giá sàn)= Giá tham chiếu X (1 - biên độdao động giá)

Trang 28

Việc xác định giá tham chiếu do cơ quan quản lí nhànước về CK

& TTCK của các quốc gia’ quy định, phụ thuộc vào tình hình thị trường trong từng thời kì

Vídụ: ởViệt Nam giá thamchiếu được xácđịnh như sau:

+ Giá tham chiếu của CP, CCQ, TP đang giao dịch bìnhthường làgiáđóng cửa ngàygiao dịch trướcđó

+ Trường họp chứng khoán mới niêm yết, trong ngày giao dịchđầu tiên TTGDCK nhận lệnh giao dịch không giới hạn biên độ daođộng giá và lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch làm giá tham chiếu.Biên độ dao động giá được áp dụng từ ngày kếtiếp

+ Trường họp chứng khoán thuộc diện bị kiểm soát, chứng khoán không còn thuộc diện bị kiểm soát, chứng khoán bị ngừng giao dịchtrong thời gian quy định thì giá tham chiếu được xác định tương tựtrường hợp chứngkhoán mới niêm yết

3.1.6 Phương thức giao dịch

Phương thức giao dịch là cách thức tổ chức, thực hiện các giao dịch chứng khoán trong một phiên giao dịch, là tổng hợp những nghiệp vụ liên quan đến kỹthuật giao dịch chứng khoán tại SGDCK.Trên thế giới hiện nay tồn tại 2 hệ thống giao dịch: đấu giá theogiá (Price driven System) và đấu giátheo lệnh (Order driven System) còn gọi làphương thức khớp lệnh

Đấu giá hiểu theo nghĩa thông thường là một người bán và nhiềungười mua ra giá để tìm ra người mua trả giá cao nhất Trên TTCK,đấu giá là cơ chế xác định giá trong đó nhiều người bán và nhiều người mua ra giá để tìm ra mức giá tốt nhất đối với người mua và người bán

• Đẩu giá theo giá (Price driveụ System)

Trong hình íhức đầu giá theo giá, các nhà tạo lập thị trường phảiluôn cho giá mua và giá bán khi khách hàng yêu cầu, đồng thời giữa các nhà môi giới - nhà tạo lập thị trường phải cạnh tranh với nhau đểhình thành giá giao dịch

Trang 29

Hệ thống này được áp dụng ở SGDCK Anh, TTCK phi tập trungcủa Mĩ ••

Ưu điểm: có tínhthanhkhoản cao

Nhược điểm: Người tạo lập thị trường có thể,bóp méo cơ chế xác lập giá trên thị trường và làm tăng chi phí giao dịch của người đầu tư

• Đẩu giá theo lệnh (Order driven System) - Phương thức khớp lệnh

Đấu giá theo lệnh là phương thức giao dịch trong đó tất cả các lệnh mua và lệnh bán được chuyển đến SGDCK và khớp ghép với nhau theonguyên tắc xác định giákhớp lệnh

Các nguyên tẳc ưu tiên khi xác định giá khớp lệnh

Trongmột phiên giao dịch, thông thường có nhiều lệnh giao dịch một loại chứng khoán đượcđồng thời chuyển tới sàngiao dịch với các điều kiện giao dịch khác nhau Vì vậy, để đảm bảo công bằng và quyền lợi cho các nhà đầu tư, việc xác địnhthứ tự ưu tiên củacác lệnh giao dịch là hoàn toàn cần thiết Thông thường, thứ tự ưu tiên thựchiện các lệnh giaodịch được quy địnhnhư sau:

- Đối với các loại lệnh khác nhau được thực hiện theo thứ tự: lệnh thị trường, lệnh ATO, ATC được ưu tiên thực hiện trước lệnh giới hạn

- Đối với lệnh giới hạn, được thực hiện theo thứ tự ưu tiên về giá:lệnh mua có mức giá cao hơn, lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiệntrước

- Ưu tiên về thời gian: các lệnh có cùng mức giá thì lệnh giao dịch được nhập trước vào hệ thống giao dịch thì được ưu tiên thựchiện trước

- Ưu tiên về khách hàng: lệnh của nhà đầu tư cá nhân được ưutiên thực hiện trước lệnh tự doanh của nhà môi giới, của công tychứng khoán

Trang 30

- ưu tiên về khối lượng: lệnh của khách hàng có cùng mức giá và thời gian, lệnh nào có khối lượng lớn hon được ưu tiên thực hiệntrước.

■ —> ưu nhược điểm của đẩu giá theo lệnh

- Quá trình xác lập giá được thực hiện mộtcách khách quan, đảmbảo tính minh bạch của thị trường do không có sự tham gia của những nhàtạolập thị trường

- Nhàđầu tư được giao dịch với mức giá tốt nhất bởi vì tất cả các lệnh mua và bán đều được cạnh tranh nhau một cách công bằng

- Đảm bảo tính hiệuquả của thị trường, vì:

+ Kĩ thuật giaodịch đơn giản,

Neu có nhiều mức giá cùng thỏa mãn yêu cầu khối lượng chứng khoán được mua bán nhiều nhất thì giá khớp lệnh là mức giá trùnghoặc gần với giá thamchiếu Ví dụ: có 2 mức giá 100 và 101 đều đảm bảo khối lượng chứng khoán mua bán nhiều nhất và bằng nhau (6000

cổ phiếu chẳng hạn), giá đóng cửa ngày hôm trước là 99 thì giá khớp lệnh củaphiên giao dịch được chọnlà 100

Trang 31

Nếu có hai mức giá thỏa mãn yêu cầu khối lượng chứng khoán được mua bán nhiều nhất và gần giá tham chiếu như nhau, việc chọn giánào làm giá khớp lệnh do SGDCK quyết định Tuy nhiên trên thực

tế, để đảm bảo mục tiêu phảt triển của TTCK người ta thường chọnmức giá cao hom Ví dụ: có 2 mức giá 99 và 101 đều đảm bảo khối lượng chứng khoán mua bán nhiều nhất và bằng nhau (6000 cổ phiếuchẳng hạn), giá đóng cửangày hôm trước là 100 thì giá khớp lệnh củaphiên giao dịch được chọn là 101

- Các lệnh giao dịch được thực hiện:

Lệnh mua có mức giá đặt mua cao hom mức giá khớp lệnh, lệnh mua ATO, ATC

Lệnh bán có mức giá đạt bán thấp hom mức giá khớp lệnh, lệnhbán ATO, ATC

Các lệnh giao dịch có mức giá đặt mua, chào bán bằng mức giákhớp lệnh sẽ được thực hiện toàn bộ hoặc một phần tuỳtheo tình hình

cụ thể (tổng khối lượng chứng khoán được muabán) trong từng phiên giao dịch

Cộng dồn mua

Giá (l.OOOđ)

Cộng dồn bán

K/L bán

Lệnh bán

300 2Ò0<

B13 B14

Trang 32

Nhìn vào kết quả trên cho thấy có 2400 cổ phiếu được mua bánvới giá 40.3, trong đó các lệnh mua được thực hiện gồm: Ml, M2,M3, M4, M5, M6, M7; các lệnh bán được thực hiện bao gồm: B14, BI3, BI2, BI 1, B10, B9, B8, B7, B6 Riêng lệnh B6 chỉ bán được200

do tổng khối lượng mua bán chỉ có 2400 Tổng giá trị giao dịch củaphiên khớp lệnhnày là: 2400X 40.300 = 96.720.000(đồng)

+ Đối với khớp lệnh liên tục:

Khớp lệnh liên tục là phương thức giao dịch trong đó các lệnhmua và bán chứng khoán được hệ thống giao dịch so khớp ngay khilệnh được nhập vào hệ thống giao dịch Trong khớp lệnh liến tục, giáthực hiện là mức giá của các lệnh giới hạn đối ứng đang nằm chờ trên

sổ lệnh Neu có nhiều lệnh nhập vào hệ thống cùng một lúc thì giáđược xác định theo các nguyên tắc ưu tiênnhư đã nêu ở phần trên

- Các lệnh có mức giá tốt nhất được ưu tiên thực hiện trước,

- Nếu có nhiều lệnh cùng mức giá thì lệnh nào được nhập vào hệthống trước sẽ được thựchiện trước,

- Nếu lệnh mua và lệnh bán cùng thỏa mãn nhau về giá thì mứcgiá thực hiện sẽ là mứcgiá của lệnh được nhập vàohệ thống trước,

Ví dụ: trên sổ lệnh có lệnh mua 1000 CP XYZ giá 120.000 đ/cp

và lệnh bán 1000 CP XYZ giá 116.000 đ/cp Hai lệnh này thỏa mãn điều kiện của nhau Nếu lệnh mua được nhập vào hệ thống trước thì giao dịch mua bán 1000 CP XYZ được thực hiện theo giá 120.000 đ/cp Neu lệnh bán nhập vào hệ thống trước thì giao dịch mua bán

1000 CP XYZ được thựchiện theo giá 116.000 đ/cp

- Lệnh giao dịch có thể được thực hiện toàn bộ hoặc một phầntheobội sô củađơn vị giao dịch

Riêng đối với các lệnh MP chỉ được nhập vào hệ thống khi đã có lệnh giới hạn đốiứng nhập vào thị trường

-Ví dụ: Cô phiêu AAA, giátham chiêu: 99, sô lệnh như sau:

KL mua Giá mua(lOOOđ) Giábán(lOOOđ) KL bán

Trang 33

Kết quảkhớp lệnh: Giá 98.000: KL khớp 1000

ơiá 100.000: KLkhớp 1000(C) mua được 2000 cổ phiếu trong đó 1000 cổ phiếu giá 98.000Ở,

1000 cổ phiếu giá lOO.OOOđ

Sổ lệnh sau khỉ khớp như sau:

KL mua Giá mua (lOOOđ) Giá bán(lOOOđ) KL bárí

3.1.7 Qui trình giao dịch

Hoạt động giao dịch trên thị trường tập trung chủ yếu được thực hiện thèo phương thức khớp lệnh Đe thực hiện các giao dịch chứngkhoán, khách hàng sau khi đã lựa chọn và xác định được người môi giới, tiến hành các bước sau:

Bl: Kí hợp đồng ủy thác với một công ty chứng khoán thành viên của SGDCK và mở tài khoản tiền gửi thanh toán và lưu kỉ chứng khoán

sở pháp lí để thực hiện giao dịch là họp đồng kinh tế về ủythác được kí kết giữa nhà đầu tư và công ty chứng khoán Họp đồng

Trang 34

này phải thế hiện đầy đủ những nguyên tắc giao dịch của công tychứng khoán vàtuân thủ quy định của pháp luật Họp đồng ủy thác có thể được kí kết theo phương thức hợp đồngkhung cho tất cả các giaodịch hay từng họp đồng đơn lẻ Trên thực tế, nhà đầu tư thường lựachọn họp đồng khung, đối với từng giao dịch, nhà đầu tư đặt ra nhữngquy định cụ thể trên lệnh giao dịch và được coi là phụ lục không thểtách rời của họp đồng.

Đê phục vụ cho các giao dịch mua bán chứng khoán tại TTCK tậptrung nhà đầu tưphải mởtài khoản giaodịch chứng khoán tại một công

ty chứng khoán Thông thường có hai loại tài khoản: tài khoản tiền gửithanh toán giao dịch chứng khoánvà tài khoản lưukí chứngkhoán

+ Tài khoản*'tiền gửi thanh toán: Hoạt động mua bán trên TTCKđược thực hiện theo nguyên tắc hạch toán ghi sổ Vì vậy, để phục vụcác giao dịch thanh toán chứng khoán, nhà đầu tư phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại một ngân hàng nào đó

Nếunhà đầu tư chỉ yêu cầu công ty chứng khoán đơn thuần cungcấp dịch vụ môi giới trong giao dịch mua, bán chứng khoán trên cơ sở giao ngay thì mở tài khoản tiền mặt Ở một số TTCK, nếu nhà đầu tư không thực hiện được việc thanh toán vào ngày thanh toán quy định, công ty chứng khoán có quyềnbán chứng khoán có trên tài khoản lưu

kí để lấy tiền thanh toán ■

+ Tài khoản lưu kí chứng khoán (mở tại CTCK là thành viên củaTTLKCK): Hoạt động,mua bán chứng khoán trên TTCK tập trung không thực hiện theo phương thức trao tay, nên để thực hiện các giao dịch nhà đầu tư phải mở tài khoản lưu kí và thực hiện việc lưu kí chứng khoán Công việc này không chỉ tạo thuận lợi cho các giao dịch

mà còn tạo ra các lợi thế về thời gian vậ chi phí cho nhà đầu tư Để

mở tài khoản lưu kí nhàđầu tư phải kí họp đồng lưu kí với một công

ty chứng khoán Tùy theocơ chế quản lí lưu kí chứng khoán ở mỗi thị trường mà việc lưu kí chứng khoán có thể đưa vào kí gửi (lưu kí biệtlập) tại CTCK hoặc đưa vào lưu kí tập trung hay lưu kí tổng hợp Khinhà đầu tư mua chứng khoán, CTCK sẽ chuyển chứng khoán vào tàikhoản lưu kí và chuyển cho nhà đầu tư bản trích lục lưu kí Khi bán

Trang 35

chứng khoán, CTCK sẽ hạch toán giảm số dư chứng khoán trên tài khoản lưu kí.

Trên thực tế các CTCK thường tư vấn cho nhà đầu tư mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng nơi công ty có tài khoản chính hay tại trung tâmlưu kí và thanh toán bù trừmà công ty là thành viên, vì:

- Đối với hợp đồng mua chứng khoán: nhà đầu tư không phải đặtcọc, thay vào đó là thông báo phong tỏa tài khoảnhoặc thông báo thếchấp chứng khoán hiện đang lưu kí phục vụ lệnh giao dịch Điều này cho phép nhà đầu tư vẫn thụ hưởng lãi tiền gửi trong thời gian chờthanh toán, đặcbiệtđối với các lệnh“chờ mua”

- Đối với các hợp đồngbán chứng khoán: khi họp đồng được thực hiện, CTCK sẽ chuyển ngay tiền từtài khoản củamình sang tài khoản của nhà đầu tư Nhờ vậy nhà đầu tư không phải chờ thu trong thờigian thanh toán theo quy định, mà đượcphép sử dụng tiền ngay

- Khi quyết toán các giao dịch, các quyết toán tiền được thực hiệntrong nội bộ một ngân hàng hay nội bộ hệ thống ngân hàng, do đó rútngắn thời gian chờ thanh toán và có thể được miễn giảm phíthanh toán.Ngoài 2 loại tài khoản nêu trên, nhà đầu tư có thể lựa chọn mở các loại tài khoản khác như tài khoản kí quỹ và tài khoản ủy thác saocho phù họp với đặc điểm của giao dịch chứng khoán, điều kiện, khảnăng và nhu cầu của nhà đầu tư

«

I

Tài khoản kỉ quỹ', dùng trong giao dịch mua kí quỹ và bán khống Nhà đầu tư có thể sử dụng loại tài khoản này để vay tiền hoặc chứngkhoán của công ty chứng khoán để thực hiện các giao dịch mua hoặcbán chứng khoán

Tài khoản ủy thác' Là tầi khoản mà nhà đầu tư ủy thác cho công

ty chứng khoán có quyền quyết định việc mua, bán chứng khoán màkhông cần thông báo, hoặc có sự đồng ý của nhà đầu tư Việc mua,bán chứng khoán của người quản lý tài khoản được thực hiện trongphạm vi những điều kiện quy địnhtrong hợp đồng

Trang 36

Để quản lí hoạt động giao dịch, thông thường luật pháp các nướcđều quy định mỗi nhà đầu tư chỉ được phép mở 1 tài khoản tại mộtcông tychứng khoán

B2: Đặt lệnh giao dịch

Khỉ có nhu cầu giao dịch (mua hoặc bán chứng khoán), căn cứvào nhu cầu, người đầu tư đặt lệnh giao dịch tại phòng tiếp thị củacông ty chứng khoán Việc chuyển lệnh tới công ty chứng khoán cóthể được thực hiệnthông qua các phương tiệnkhác nhau như: đặt lệnhtại sàn,hoặc gọi điện thoại, gửi qua fax, internet

B3: Chuyển lệnh giao dịch đến phòng giao dịch

Sau khi nhận được lệnh của nhà đầu tư, nhân viên môi giớichuyển lệnh đến phòng giao dịch để kiểm tra các thông tin phục vụcho việc giao dịch: số hiệu tài khoản, mật khẩu, tình trạngtài khoản

Ký quỹ đảm bảo: Khi đặt lệnh giao dịch, người đầu tư phải có số

dư trên tài khoản của mình không nhỏ hon mức tối thiểu theo quy địnhcủa từng thị trường để đảm bảo cho việc thực hiện giao dịch, số dư trên tàikhoản có thể bằng tiền hoặc chứngkhoán Nếu là chứng khoánthì sẽ quy đổi ra tiền theo giá thị trường tại thời điểm giao dịch có chiết khấu theo một tỷ lệ quy định

Ký quỹ đảm bảo thường được quy định bằng một tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị giao dịch Tỷ lệ nàyphụ thuộc vào quy định của từng thị trường và củacác công ty chứngkhoán trên cơ sở phân loại khách hàng

Ký quỹ đảm bảo được sử dụng như là một trong những công cụ quan trọng để điều tiết thị trường, nó có vaitrò như làmộtcơ chế điều hòa, kích thích, hoặc hạn chế giao dịch thông qua việc giảm hoặc tăng

tỷ lệ ký quỹ

Ở Việt Nam hiện nay tỉ lệ kí quỹ quy định trong giao dịch muachứng khoán tối thiểu là 70% giá trị giao dịch Đối với lệnh bán, nhàđầu tư phải có đủ số chứng khoán đặt bán trên tài khoản Nhà đầu tư

Trang 37

không được phép đồng thời đặt lệnh mua và bán đối với một loại cổphiếu, chứng chỉ quỹ trong cùng một ngàý giao dịch.

B4: Chuyển lệnh giao dịch đến người môi giới của công ty tại sàn giao dịch

Sau khi kiểm tra, nếu lệnh đủ điều kiện giao dịch thì phòng giao dịchchuyển lệnh giao dịch tới sàn giao dịch (SGD) Việc chuyển lệnh

có thể thực hiện bàng các phương tiện như điện thoại, internet với các thông tin như: tên CTCK, ngân hàng ủy thác, lệnh mua / bán, lệnh

số, loại chứng khoán, số lượng, giácả

B5: Chuyển lệnh giao dịch đến máy chủ của SGD

Nhân viên môi giới tại SGD, sau nhận được lệnh từ CTCK phải chuyển tới bộ phận nhận lệnh và khớp lệnh của SGD để tham giakhớp lệnh

B6: Khớp lệnh và thông báo kết quả giao dịch

Đen giờ chốt giá giao dịch, SGD thông báo kết quả giao dịch từngloại chứng khoán trên SGD cho TTLK & TTBTCK cũng như các CTCK thành viên

B7: Xác nhận giao dịch và làm thủ tục thanh toán

Nhân viên môi giới tại sàn giao dịch sau khi nhận được kết quảgiao dịch, ngay lập tức báo ngay kết quả về phòng giao dịch củaCTCK với càc nội dung: số hiệu người môi giới đã mua bán, loại chứng khoán, số lượng, giá, số hiệu môi giới đốitác Cuối ngàygiao dịch, phòng giao dịch chuyển các phiếu lệnh có giao dịch đến phòng thanh toán Phòng thanh toán căn cứ vàocác kết quảgiao dịch lậpbáocáo kết quả giao dịchvà chuyển kết quả đến trung tâm lưu kí vàthanhtoán bù trừ chứng khoán (TTLK&TTBTCK) để tiến hành quá trình thanh toán Đồng thời sau khi có kết quả giao dịch CTCK gửi chokhách hàng một phiếu xác nhận qua hệ thống điện thoại hoặc gửiphiếu xác nhận qua hệ thống bưu điện Xác nhận này có giá trị như 1hóa đơnhẹn ngày thanhtoán với khách hàng

Trang 38

B8: Thanh toán và hoàn tất giao dịch

TTLK & TTBTCK tiến hành so khớp kết quả giao dịch doSGDCK cung cấp và báo cáo kết quả giao dịch của các CTCK đểtiếnhành thanh toánbù trừ.Trong thời gian T+x ngày, TTLK &TTBTCK

sẽ thực hiện việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán từ người bánsang người mua và Ngânhàng chỉ địnhthanhtoán sẽ thanh toán bùtrừtiền từ người mua sạng người bán thông qua hệ thống tài khoản củacác CTCK tại ngân hàng Việc bù trừ các kết quả giao dịch sẽ kếtthúc bằng việc in ra các chứng từ thanh toán Các chứng từ này được gửicho các CTCK và là cơ sở để thực hiện thanh toán và giao nhận giữa các CTCK và với nhà đầu tư

Ở Việt Nam, thời gian thanh toán là T+3 ngày (với giao dịch

cổ phiếu)

B9: Sao kê tài khoản

Theo định kỳ quy định (thường là hàng tháng), công ty chứngkhoán có trách nhiệm lập và gửi bản sao kê tài khoản cho các nhà đầu

tư qua công ty Nội dung bản sao kê tài khoản phải phản ánh mọi sựthay đổi của tàikhoản liên quan tới các giao dịch Nhà đầu tư kiểmtratính chính xác của bản sao kê, nếu phát hiện hoặc nghi ngờ có sai sót thì thông báo ngay cho côngty chứng khoán bằng văn bản

3.1.8 Một số giao dịch đặc biệt

• Giao dịch kí quỹ (Margin trading)

Giao dịch kí quỹ (còn gọi là giao dịch bảo chứng, hay giao dịch trả chậm) là việc mua hoặc bán chứng khoán trong đó, nhà đầu tư chỉ

có 1 phần tiền hoặc chứng khoán, phần còn lại do công ty chứngkhoán cho vay

Trong hình thức giao dịch này CTCK không chỉ đóng vai trò lànhà môi giới mà còn là người cấp tín dụng Các chứng khoán mua bằng giao dịch kí quỹ, tiền thu được từ giao dịch bán khống được coi

là vật cầm cố, kỉ quỹ để đảm bảo cho khoản vay Rủi ro xảy ra đối với các CTCK triển khai dịchvụ này phát sinh khi chứng khoán cầmcố bị

Trang 39

giảm giá, làm cho giá trị tài sản đảm bảo thấp hom giá trị khoản vay.

Vì vậy để đảm bảo cho thị trường ổn định và phát triển, luật pháp các nướcthường có các quy định cụ thể về yêu cầu kí quỹ Loại hình giao dịch này thường phát triển khá mạnh ởcác TTCK phát triển.' Ở các thị trường mới nối, giao dịch này thường bị hạn chế, thậm chí một số nướcnghiêmcấm như Malaysia, Australia,

Muốn thực hiện giao dịchkí quỹ, nhà đầu tưphải mở tài khoảnkí quỹ (margin account) tại một CTCK và họ phải kí một hợp đồng bảochứng mà bản chất là họp đồng tín dụng, trong đó xác định giới hạncho vay, thời gian vay, lãi suất Đặc điểm của tài khoản kí quỹ là chophép nhà đầu tư được mua chứng khoán bằng tiền do CTCK cung cấp nhưng phải có đảm bảo tiền vay, cho phépbánkhống nhưng phải nằm trong giới hạn quy định

Có hai loại giao dịchkí quỹ: mua kí quỹ và bánkhống

► Mua kỉ quỹ (Margin buying / Margin purchase)

- Mua kí quỹ (còn gọi là mua với hình thức vay số dư) là việcmua chứng khoán trong đó, nhà đầu tư chỉ có 1 phần tiền, phần còn lại

do công ty chứng khoán cho vay

- Bằng cách giao dịch kí quỹ, những người đầu tư có thể gia tăng lợi nhuận đầu tư do giao dịch này có tác dụng đòn bẩy tài chính rấtmạnh đối với nhà đầu tư, đồng thời giao dịch kí quỹ sẽ có thể mang lạinhững tác động tích cực như ổn định giá chứng khoán, tăng cườngtính thanh khoản của thị trường Tuy nhiên, giao dịch kí quỹ cũng có thể gây thiệt hại cho nhà đầu tư và gây tổn hại đến hoạt động của thị trường khi giá chứng khoán sụt giảm Bởi vì, khi giá chứng khoán giảm, nhà đầu tư sẽ bị thua lỗ Mặt khác, việc bán chứng khoán trong thời kì giảm giá cũng rất khó khăn càng làm gia tăng thời hạnvay và tiền lãi phải trả Xét về phía các tổ chức cho vay, khi không thu hồiđược nợ, họ phải bán chứng khoán cầm cố của nhà đầu tư làm chocung chứng khoán càng gia tăng, dẫn đến giá chứng khoán lại càng giảm sút

Trang 40

- Xuất phát từ những đặc điểm nêu trên, nhà đầu tư thường tiếnhành mua ký quỹ khi kì vọng giá chứng khoán sẽ tăng lên.

- Muốn thực hiện giao dịch muakí quỹ, nhà đầu tư phải mở 1 tài khoản kí quỹ và kí quỹ theo tỉ lệ kí quỹ do SGD quy định Trong quátrình thực hiện giao dịch, tỉ lệ kí quỹ có thể thay đổi để bảo đảm antoàncho khoản tiềnnhà môi giới đã cho vay

Ví dụ: Tỉ lệ kí quỹ quy định tại SGDCK XYZ là 55% giá trị giaodịch chứng khoán Nhà đầu tư A muốn mua 100CP, giá 100 USD/CPthì nhà đầu tư chỉ phải nộp số tiền là 5.500 USD cho 55CP và sử dụng

số CP này làm tài sản thế chấp cho khoản vay để trả cho 45 CP cònlại Ket quả của giao dịch mua kí quỹ này sẽ xảy ra theo các tình huống sau:

+ Trường hợp giá cổ phiếu tăng

Nếu giá cổ phiếu tăng gấp đôi từ 100 USD lên 200 USD thì tổngtiền lời (chưa trừ lãi vay và phí giao dịch trả cho nhà môi giới) sẽ là:

100 USD/CP X 100CP = 10.000 USD So sánh với tổng vốn đầu tư thì

tỉ lệ lãi là 100%, còn nếu so với sốtiền thực tế bỏ ra 5.500 USD thì tỉ

lệ lãi ông Anhận được là 181,8% Như vậy, nhờviệc sử dụng đòn bẩytài chính mà tỉ lệ lợi nhuận ông A nhận được đã tăng lên 81,8%

+ Trường hợp giá cổ phiếu giảm

Nếu giá CP giảm từ 100 USD xuống còn 50 USD, điều này cónghĩa là tổngthị giá cổphiếu đã giảm từ 10.000 USD xuống còn 5000USD.Như vậy nhà đầu tư đã lỗ 5000 USD Nếu cổphiếu không đượcmua bằng hình thức vay số dư, nghĩa là nếu chỉ mua 55 cổ phiếu bàngtiền của chính mình, thì khoản lỗ sẽ là 50USD/CP 55CP = 2750 USD (tương ứng với tỉ lệ 50%) Bằng việc mua với hình thức vay

dư nhà đầu tư gần như chịu lỗ gấp đôi: 91% (5.000 / 5.500) Trongtrường hợp này đòn bẩy tài chính đã có tác dụng ngược, làm cho mứcthua lỗ từ 50% tăng lên 91% (chưakể lãivayvà phí môi giới)

Nếu cổ phiếu mua bàng hình thức vay số dư bị giảm giá đáng kểthìnhà đầu tư sẽ nhận được yêu cầu đóngthêm tiền kí quỹ để đảm bảo

Ngày đăng: 15/07/2022, 15:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS, TS Đinh Văn Sơn, Thị trường chứng khoán, nhà xuất bản Thống kê, 2005 Khác
2. TS Đào Lê Minh (chủ biên), ủy ban chứng khoán nhà nước, Giáo trình Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoản, nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2002 Khác
3. Trường đại học Tài chính Kế toán, Giáo trình Thị Trường chứng khoán, nhà xuất bản Tài chính, 2000 Khác
4. PGS, TS Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân, Thị Trường chứng khoán, nhà xuất bản Thống kê, năm 2000 Khác
5. PGS, TS Bùi Kim Yến, đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình Thị trường chứng khoán, nhà xuất bản Lao động - xã hội, năm 2007 Khác
6. Luật chứng khoán của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nhà xuất bản Lao động - xã hội, năm 2007 Khác
8. Trung Dũng, Bí quyết đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam, nhà xuất bản Lao động - xã hội, năm 2007 Khác
9. PGS, TS Nguyễn Thị Mùi (chủ biên), Học viện Tài chính, Kinh doanh chứng khoán, nhà xuất bản Tài chính, 2007 Khác
10. Ths Lê Thị Mai Linh (chủ biên), ủy ban chứng khoán nhà nước, Giáo trình phân tích và đầu tư chứng khoán, nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2003 Khác
11. Lê Văn Thủy, cẩm nang người tư vấn kinh doanh và đầu tư chứng khoán ở Việt Nam, nhà xuất bản Tài chính, 2007.283 Khác
12. Bùi Nguyên Hoàn, GS. Raymond L.Chiang (chủ biên), Thuật ngữ thông dụng về chứng khoán và thị trường chứng khoán, nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2002 Khác
13. Đặng Quang Gia, Từ điển thị trường chứng khoán, nhà xuất bản Thống kê, 1996 Khác
14. Vũ Ngọc Nhung, Hồ Ngọc cẩn, 144 câu hỏi đáp về thị trường chứng khoán Việt Nam, nhà xuất bản Thống kê, 2002 Khác
15. Bùi Trí Dũng, Đầu tư chứng khoán, nhà xuất bản Tài chỉnh, 2002 Khác
16. Vũ Xuân Dũng, Một số giải pháp nâng cao vai trò quản lí nhà nước đối với TTCK tập trung ở Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ kinh tế, 2006 Khác
17. Nguyễn Thị Phương Liên, Một số giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện TTCK ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, 2002 Khác
19. Securities Market in Japan, published by Japan Securities Research Institué, 1992 Khác
20. Securities Market in Asia, published by The Asia Securities Analysts Council, 1992 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giá  OTC Mua bán —loảng giá OTC tin - Giáo trình Thị trường chứng khoán: Phần 2 - PGS.TS. Đinh Văn Sơn, PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Liên
Bảng gi á OTC Mua bán —loảng giá OTC tin (Trang 50)
BẢNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN - Giáo trình Thị trường chứng khoán: Phần 2 - PGS.TS. Đinh Văn Sơn, PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Liên
BẢNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (Trang 102)
Hình  6.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lí nhà nước đối với - Giáo trình Thị trường chứng khoán: Phần 2 - PGS.TS. Đinh Văn Sơn, PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Liên
nh 6.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lí nhà nước đối với (Trang 139)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm