1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Thị trường chứng khoán: Phần 1 - PGS.TS. Đinh Văn Sơn, PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Liên

126 18 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị Trường Chứng Khoán
Tác giả Pgs. Ts. Đinh Văn Sơn, Pgs. Ts. Nguyễn Thị Phương Liên
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 4,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Thị trường chứng khoán được biên soạn nhằm cung cấp tài liệu phục vụ cho giảng dạy và học tập của sinh viên thuộc tất cả các chuyên ngành đào tạo của nhà trường, và là tài liệu tham khảo hữu ích cho các độc giả quan tâm đến lĩnh vực này. Giáo trình được kết cấu thành 6 chương, phần 1 này trình bày những nội dung về: những vấn đề cơ bản trong thị trường chứng khoán; chứng khoán;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

PGS TS ĐINH VĂN SƠN PGS TS NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LIÊN

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

PGS.TS ĐINH VĂN SƠN PGS.TS NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LIÊN

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ - 2009

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Lịch sử đã chứng minh ràng sự ra đời, hoàn thiện và phát triển của

phức tạp nhưng những lợi ích to lớn mà nó đem đến cho nềnkinh tế là

khoán nói riêngvới vai trò được ví nhưhệthống các con kênh góp phần

càng hữu ích hơn đối với nhũng nền kinhtế đang phát triển do bản thân

nó chưa có một cơ chế huy động và sử dụng vốn hiệu quả phù họp với

các quy luật của nền kinh tế thị trưởng

Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam khóa VI (tháng 12/1986) đã

đãtạo ra mộtchương mới cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam,

trường chứng khoán, tạo điều kiện cho thị trường chứng khoán Việt Nam không ngừng phát triển và ngày càng phát huy mạnh mẽ vai trò

vốn cócủanó đối với nền kinhtế xã hội

đại học Thương mại, giáo trình Thị trường chứng khoán được biên

Nội dung giáotrình được kết cấu thành 6 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thị trường chứng khoán

Chương 2: Chứngkhoán

3

Trang 6

Chương 3: Hoạt động giao dịchtrên thị trượng chứng khoán

- PGS, TS Đinh VănSơn, phóhiệu trưởng trường đại học Thương

khọa học của giáo trình Thị trường chứng khoán xuất bản năm 2005,

vừa tiếp cận và bổ sung thêm những kiến thức mới trên cơ sở thamchiếu một số tài liệu tham khảo, chuyên khảo trong nước và nước

ngoài, các văn bản pháp quy của Chính phủ về chứng khoán và thị

trường chứng khoán, tiếp thu những góp ý quý báucủa PGS TS Trần

công ty chứng khoán TràngAn; các giảngviênkhoa Tài chính - Ngân

các tác giả của những tài liệu mà chúng tôi đã sử dụng, cảm ơn sự góp

NGỊƯT Nguyễn Bách Khoa, Hiệu trưởng trường đại học Thương mại;tậpthể cán bộ chuyên viên phòng Khoa học và Đối ngoại, trường Đại

học Thương mại đã giúp đỡ chúng tôi trong quá trình chỉnh sửa, biên

nhật những kiến thức, thông tin để giáo trình đảm bảo được các yêu

cầu cơ bận, hiện đại và phù hợp với thực tiễn Việt Nam, nhưng do

trình độ có hạn nên giáo trình không thể tránh khỏi những hạn chế

Các tác giả

Trang 7

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐÈ cơ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.1.1 Cơ sở hình thành TTCK

Lịch sửđãchứng minh rằng: sự ra đời, tồn tại và phát triểnTTCK

Thứ nhất, giải quyết mối quan hệ giữa cung và cầu vốn tiền tệ

là Nhà hước và các doanh nghiệp, vì những lý do khác nhau màthường có nhu cầu huy động vốn để bổ sung thiếu hụt ngân sách của

Nguồn cung trong nước: có thể chia thành nguồn cung từ tích

5

Trang 8

Nguồn cung từ tích luỹ. Nguồn cung này bao gồm tiết kiệm củadân chúng, lợi nhuận của các doanh nghiệp, các quỹ chuyên dụng

Tuỳ theo tìnhhình phát triển kinh tế của mỗi nước mà nguồn cung từtích luỹ cao thấpkhác nhau Đây là nguồn cung có tínhchất dài hạn và

tương đối ổn định

Nguồn cân đổi tạm thời. Đây là nguồn cung vốn từ việc cân đối

củacác doanh nghiệp, Nguồn vốn này mang tính chấttạm thời vì vậy

nó khôngổn định Tuy nhiênquymô củanó cũng không phải nhỏ

Nguồn vốn từ bên ngoài'. Đây là nguồn vốn từ các tổ chức tài

tư chứng khoán, các khoản cho vay, viện trợ, ) Nguồn cung vốn từ

không ổn định vì nó phụ thuộc chủyếuvào các yếu tố khách quan bên

Tất cả các nguồn vốn dù ở bên trong hay ngoài một quốc gia, hợp

Tuy nhiên đây chỉ là những nguồn vốn tiềm năng Bởi vì, các nguồn

cầu vốn tiền tệcó thểthực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau: hoặcthông qua việc sử dụng các tổ chức tài chính trung gian (ngân hàng,

Trang 9

động của thị trường vốn, lực lượng cung và cầu vốn tiền tệ có thểgặp

trước mắt tạm thời được giải quyết, để rồi lại xuất hiện những mâu

lượng", là xunglựcđể duy trì và phát triển hoạt động của TTCK

Thứ hai, sự xuất hiện các loại chứng khoán

Đây là nguyên nhântrựctiếp quyết định sự rađời của TTCK

+ về phía Nhà nước: Khi ngân sách Nhà nước bị thiếu hụt, cũng

có nghĩa là cầu về vốn tiền tệ xuất hiện, Chính phủ có thể sử dụng

tác nước ngoài, Tuy nhiên các biện pháp này đều có những hạn chế

và có thể gây nêri những hậu quả nhất định đối với nền kinh tế xã hộiquốc gia Vì vậy, một biện pháp được coi là tối ưu hơn cả, đó làNhànước trực tiếp vay nợ của mọi tầng lóp dân cư cũng như các chủ thểkhác trong nền kinh tế dưới hình thức tín dụng Nhà nước, bằng cách

+ về phía doanh nghiệp: Trong nền kinh tế thị trường, doanh

nghiệp là chủ thể thứ hai (sau Nhà nước), cũng có nhu cầu rất lớn và

thường xuyênvề vốn tiềntệ Đượcchủ độngtạo vốn, doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương ántài trợ hiệu quả nhất, nghĩa là với chi phí sử dụng

vốn từ các tổ chức tín dụng, hoặc là pháthành trái phiếuhay cổ phiếu.Biện pháp truyền thống là vay ngân hàng, bên cạnh những ưu điểm

cũng bộc lộ những khó khăn và hạn chế nhất định về thủ tục, điều

kiện, tài sản đảm bảo, số lượng tiền vay Việc phát hành trái phiếu hay

cổ phiếu mở rakhả năng tài trợ tó lớn với những ưu điểm nổi trội so với các phương pháp truyền thống Các loại cổ phiếu và trái phiếu do

côngtypháthành, chính là chứng khoán

Trang 10

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, sự xuất hiện các loạichứngkhoán hoàntoàn làyêu cầucần thiết vàkháchquan, vấn đề là

Nếu đầu tư vào chứng khoán, khả năng thanh khoản của chứng

khoán phụ thuộc vào khả năng mua bán chứng khoán Đe tạo ra được

một thị trường riêng biệt - một loại thị trường chuyên môn hoá các

và dài hạn

Như vậy, sự ra đời của các loại chứng khoán cũng như quá trình

TTCK cũngnhư tất cả các loạithị trường khác, buổi bìnhminh của thị

cầuriêng lẻ của các thành viên trong xãhội mà lúc đầu chủ yếu là các

các nước phương Tây, các thương gia thường xuyên gặp nhau tại các

có hàng hoá, ngoại tệ hay bất cứ một loại giấy tờ nào Những cuộc

nền kinh tế hàng hóa Khái niệm “thị trường” dần dầnxuất hiện cùng

Phiên chợ riêng (lữ quán của gia đình Vanber) đầu tiên diễn ra

Trang 11

hình 3 túi da với một tiếng Pháp “Bourse” tức là “mậu dịch trường”

chung, ba túi da tượng trưng cho 3 nội dung của mậu dịch trường:

trường chứng khoán Đến năm 1547 mậu dịch trường tại thành phố

bè vào thị trấn bị cát lấp mất Thị trường được dời đến hải cảng

giữa thế kỷ XVIII, một mậu dịch trường được thiết lập theo mẫu mậu

giao dịch chứng khoán London Kế tiếp sau đó là các mậu dịch trường

dịch vụ, thị trường hối đoái, thị trường họp đồng tương lai, thị trường

chứngkhoán

trời với những ký hiệu giao dịch bằng tay Lòng bàn tay hướng vềphía người gọi là lệnh mua, lòng bàn tay hướng ngược phía người gọi

Kỳ, các khu chợ được chuyển vào trong nhà, Sở giao dịch chứng

càng được hoàn thiện để từng bước nâng cao quý mô và chất lượng

hiệnthủ công, bảng đen phấn trắng thì vào những năm cuối thếkỷ XX

các nước phát triển theo cơ chế thị trường đều phải tuân theo các quy

Trang 12

luật khắt khe của thị trường: quy luật gia trị, quy luật cạnh tranh, quy

trong nền kinhtế

1.1.2 Khái niệm và các đặc điểm của TTCK

thích được những loại thị trường "vô hình" với những loại hàng hoá

trường dịch vụ,

được các loại thị trường "vô hình", những loại thị trường không có

lại là quy mô của thị trường đó rộng hay hẹp, phổ biến hay chưa phổ

Trang 13

phát hành chứng khoán, và ở thị trường thứ câp khi có sự mua đi bán

Nhưvậy, TTCK là 1 bộ phận của thị trường tài chính, là nơi diễn

ra quá trình phát hành, mua bán các chứng khoán, đó là các chứng

khoán nợ và chứng khoán vốn (còn gọi là công cụ sở hữu) Bản chất

Chứng khoán được phát hành và mua bán trên TTCK bao gồm

nhiều loại khác nhau tùy theotiêu thức phân loại Nếu căn cứ vào thời

gian sử dụng vốn sẽ có chứng khoán ngắn hạn và chứng khoán dài

phát hành, mua bản trên TTCK Vì vậy trên thực tế, đôi khi người ta đồng nhất giữa TTCK với thịtrường vốn

Đặc điểm của TTCK

Thứ nhất, hàng hoá của TTCK là các loại chứng khoán Đó là

quỹ đầu tư, chứng khoán phái sinh Chứng khoán có những đặc điểm

khác biệt so với các loại hàng hóa thông thường Nếu như mỗi loại

hàng hóa thông thường đều có tính năng tác dụng và mục đích sử

hàng hóa, người sản xuất người bán và người mua đều rất quan tâm

Trang 14

tới hình dáng, mẫu mã, kích thước, chất liệu, tác dụng, giá thành và

hay giả, khả năng sinh lợi và rủi ro tiềm ẩn thế nào, khả năng thanhkhoản ra sao Nói cách khác, việc phát hành, giao dịch các chứng

nhà đầu tư nhàm mục đích huy độngcác nguồn vốn nhàn rỗi cho đầu

chính trực tiếp, những người có khả năng cung ứng vốn có thể điều

trung gian tài chính (ngân hàng, công ty tài chính, ) với tư cách là

Chúng ta đều đã biết, các nguồn tài chính có thể được chuyển

chính gián tiếp hoặctrực tiếp

Tài chính gián tiếp: vốn được luân chuyển từ người cungvốn qua các trung gian tài chính (như ngân hàng thương mại, công ty tài

để cho những người cầu vốn vay và thutừ họ một khoản tiền lãi nhấtđịnh Trung gian tài chính được hưởng một khoản thu nhập từ phần

động các nguồn lực tài chính

Tài chính trực tiếp: vốn hay các nguồn tài chính được luân chuyển

động này, nguồn tài chính không dừng lại ở bất kỳ một tổ chức tài

Trang 15

chính trung gian nào Người có nhu cầu sử dụng vốn phải trả chi phí

hìnhthức: tàitrợ trựctiếp qua trung gian và tàitrợ trựctiếp không qua

Tài chính gián tiêp

'Người cung vôn

vốr

Thị trường tài chính

y

Tài chính trực tiếp

Hình 1.1: Quá trình chu chuyển vốn trên thị trường tài chínhTài trợ trựctiếp quatrung gian: là một hình thức luân chuyển các

dịch tài chính giữa người cung và người cầu Ở hình thức này, nguồn

tài chính không dừnglại ở trung gian (nhưtrong tài trợ gián tiếp) song

người cung và người cầu vốn phải trả một khoản phí nhất định đối cho

người trung gian ngoài chi phí sử dụngvốn, ví dụ: hoa hồng đại lí, phí

Trang 16

Tài trợ trực tiếp không qua trung gian: là hình thức luân chuyển

trực tiếp các nguồn tài chính giữa người cung vốn và người cầu vốn

tổ chức phát hành, hoặc trên thị trườngtựdo (thịtrường ngầm)

hành chứng khoán để huy động vốn của các tổ chức phát hành được thực hiện thông qua cáchình thức tài trợ trực tiếp qua trung gian hoặc

không qua trung gian

quangười môigiới

hàng hóacủa thị trường này là các công cụ chuyển tải giá trị, nên bàngnhững giác quan thông thường nhà đầu tư khó có khả năng phân biệtđược chứng khoán đó có đảm bảo yêu cầu về mặt pháp lí cũng như

chất lượng của chúng Vì vậy, để bảo vệ quyền lợi chính đáng cho nhà

đầu tư, đảm bảo TTCK hoạt động đúng pháp luật, công bằng, côngkhai và hiệu quả, luật pháp các nước thường quy định hoạt động muabán chứng khoán trên các thị trường có tổ chức phải thông qua cáctrung gian, đó là những nhà môi giới chứng khoán đã được cấp phép

là thành viên giao dịch của thị trường đó Các nhà đầu tư muốn mua

trực tiếp, mà bắt buộc phải đặt lệnh mua bán qua các nhà môi giớichứngkhoán

Thứ tư, TTCK gần với thị trường cạnhtranh hoàn hảo

Trang 17

TTCK bao gồm nhiều bộ phận thị trường khác nhau, trong đó

TTCK tập trung là bộ phận trung tâm Ở thị trường này tất cả mọi

người đều đượctự do tham gia mua và bán theonguyên tắc hoạt động

Thứ năm, TTCK về cơ bản là thị trường liên tục Sau khi các

thànhtiềnbất cứ lúc nào họ muốn

của TTCK đối với các tổ chức phát hành, nhà đầu tư và kinh doanh

huy động vốn trung và dài hạn rất thuận lợi vì với đặc điểm "thịtrường chứng khoán là thị trường liên tục" đã tạo điều kiện cho các

nhà phát hành

1.1.3 Các chủ thể tham gia TTCK

thường và phổ biến là: tổ chức phát hành, nhà đầu tư, tổ chức kinhdoanh chứngkhoán, tổ chức phụ trợ, tổ chức quản líTTCK

• Tổ chức phát hầnh chúmg khoán

hiệnhuy động vốn thôngqua TTCK Tổ chức phát hành là người cung cấp chứng khoán - hàng hóa của TTCK Thông thường tổ chức pháthành bao gồm:

"'hiếu chínhphủ và chính quyền địa phương

Trang 18

- Doanh nghiệp (bao gồm cả các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực tài

doanh nghiệp Theo luật lệ của hầu hết các quốc gia, cổ phiếu chỉ do

một chủ thể duy nhấtphát hành, đó là công ty cổ phần; còn trái phiếu

có thể do nhiều loại hình doanh nghiệp phát hành như: công ty cổ

phần, côngty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệpnhà nước

- Côngty quản lí quỹ đầu tư:phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư

• Nhà đầu tư chứng khoán

Nhà đầu tưchứng khoán lànhững người bỏtiền đầu tư vào chứngkhoán nhằm mục đích th'u lợi nhuận Có thể chia nhà đầu tư thành

trong nước và nhà đầu tư nước ngoài Tùy theo chính sách quản lí

+ Nhà đầu tư cá nhân

Nhà đầu tư cá nhân là những người tham gia mua bán chứng

nhà đầu tư có khả năng tài chính, tâm lí đầu tư và điều kiện nhân

thân khác nhau Do vậy, họ sẽ có thái độ khác nhau đối với rủi ro

khôngthích rủi ro vàrấtbảo thủ trongcácphươngthức đầu tư Họ 11111

có rủi ro thấp, đầutư dài hạnvào một số chứngkhoán hhất định

Họ thường đầu tư vào các chứngkhoán có tỉ lệ rủi ro cao nhưng có lợi

Trang 19

nhuận kì vọng lớn, thường đầu tư ngắn hạn mà không đầu tư lâu dàivào bất cứ một loại chứngkhoánnào.

+ Nhà đầu tư tổ chức (còn gọi nhà đầu tư chuyên nghiệp)

Nhà đầu tư tổ chức là các tổ chức thường xuyên mua bán chứng

khoán với số lượng lớn Các tổ chức này thường có các bộ phận chức

trường và đưa ra các quyết định đầu tư Nhìn chung có thể kể đến một

số nhà đầutư chuyên nghiệp sau:

Ưu điểm nổi bậtcủa hình thức đầu tư qua’các quỹ tín thác là có thể đa

bởi các chuyên gia có kinh nghiệm

của những người tham gia bảo hiểm và sử dụng số tiền đó để đầu tư

pháp luật các nước thường có các quy định khá chặt chẽ về tỉ trọng

phí đóng góp định kì của các cá nhân để sau nàytrả cho họ lưomg hưu

hay các khoản trợ cấp khác Phầnphí thu được chưa phải chi trả có thể

- Các công ty tài chính, các NHTM cũng có thể trở thành nhà

đầutư chuyên nghiệp khi họ muabán chứngkhoán cho chính mình

• Người kình doanh chứng khoán

Tham gia KDCK có thể bao gồm nhiều tổ chức như: CTCK, công

Trang 20

+ Công ty chứng khoán

CTCK lătổ chức có tư cách pháp nhân kinh doanhtrong lĩnh vực

tìm kiếm lợi nhuận

và nguồn nhân lực mà một CTCK có thể đảm nhận tất cả các nghiệp

vụ kinh doanh chứng khoán hoặc chỉ đảm 'nhận một số nghiệp vụ nhất

những nhà môi giới giao dịch, kính doanh chứng khoán đã được cấp

đảm bảo cho TTCK hoạt động một cách trôi chảy, công bằng, có trật

tự và hiệu quả Vì vậy, các TTCK đều kiểm soát nghiêm ngặt việcđăng ký hành nghề môi giới, xét chọn vào thành viên TTCK, giám sát

hạch đạt những yêucầu về năng lực chuyên môn

Số lượng thành viên được tuyển chọn vào TTCK nhiều hay ít

thành lập thị trường, do khối lượng chứng khoán được giao dịch ít nên

số thành viên thường cũng ít hơn (khoảng 5-10 thànhviên), về sau số

ấn định số thành viên cần đảm bảo phù hợp theo khối lượng chứngkhoán, tránh quá ít dễ làm suy yếu tính cạnh tranh, khiến cho thị

Trang 21

tháng 9/1990, khiến cho thị trường nhân lực thiếu hụt trầm trọng và

điểmsụt giảm còn 70côngty, và hiện nay là 107 công ty

Nguồn: ủy ban chứng khoán nhà nước

Trong suốt thời gian dài trước đây, hầu hết các nước đều chỉ cho

phép người trong nước mới được hành nghề môi giới tại TTCK của

với các TTCK mới thành lập, các thành viên nước ngoài chỉ đượctham gia ở những mức độ hạn chế nhất định như: tham gia hùn vốn

được hoạt động một cách độc lập

Trang 22

+ Công ty quản lý quỹ đầu tư

Công ty QLQ là tổ chức có tư cách pháp nhân, hoạt động cung cấpdịch vụ quản lý quỹ đầu tưchứngkhoán, quản lý danhmục đầu tư

cách: (1) đứng ra xin phépthành lập quỹ, pháthành chứng chỉ quỹ đầu

của quỹ; (3) xác định lợi nhuận của quỹ và tư vấn cho người lưu giữ

của quỹ và công ty QLQ được thực hiện theo luật tín thác đầu tư

Theo luật này một hợp đồng tín thác được kí kết bởi tất cả các bên

tham gia vào quỹ: công ty quản lí quỹ, tổ chức giám sát bảo quản

(thường là ngân hàng giám sát hoặc ngân hàng tín thác) và những

• Người cung cấp các địch vụ hỗ trợ kinh doanh chứng khoán

(tổ chức phụ trợ)

bên cạnh các chủthể nêu trên cần có các tổ chức cung cấp các dịch vụ

thanh toán bù trừ, tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm, tổ chức tài trợ

chứng khoán, tổ chức kiểm toán, công nghệ thông tinTTCK

- Tổ chức lưu kí chứng khoán và thanh toán bù trừ

Tại hầu hết các TTCK trênthế giới, để nâng cao khả năng quản lý

khoán, thông qua các thành viên lưu ký nước sở tại, trước khi những

Trang 23

Tổ chức lưu kí chứng khoán và thanh toán bù trừ làtổ chứcnhận

lưu giữ, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng và thay

khoán (quyền nhận cổ tức, ghi chép theo dõi những thay đổi về tình

và tiến hành các nghiệp vụ thanh toán bù trừ các giao dịch mua bán

Thông thường, thành viên lưu ký chủ yếu là các CTCK, ngân

chức đầu tư lớn cũng có thề được chấp nhận làm thành viên lưu ký

Khi muốn trở thành thành viên lưu ký, tổ chức có nhu cầu là

và cấp phép hoạt động lưu ký, mọi hoạt động cung cấp các dịch vụ về

định cụ thể của từng thị trường

thực hiện độc lập Từnăm 2006, theo Quyết định ngày 27/7/2005 của

Thủ tướng chính phủ, TTLKCK được thành lập với mục đích thống

TTCK vào một đầu mối duy nhất đã đánh dấu một bước phát triển

- Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm

Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm làtổ chức chuyên thực hiện việc

nghiệp dưới dạng các hệ số tín nhiệm

Trang 24

Ở cácynước có TTCK phát triển, tổ chức xếp hạng tín nhiệm

đórig vai trò cực kỳ quan trọng, vì các tổ chức này vừa có vai trò

hạng chứng khoán làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư, bảo vệ

nghiệp còn có ý nghĩa quan trọng với cả chính doanh nghiệp phát

hành chứng khoán, bởi vì nó là cơ sở đánh giá khả năng rủi ro vỡ

phân phối, tiêu thụ chứng khoán

tổ chức pháthành dựa trên cơ sởmột số yếu tố như: các tỉ số tải chính

gốc và lãiBaa BBB Cấp trung bình

Ba BB Cấp dưới trungbình

thấp

c D Cấp thấp nhất, việc thanh toán nợ gốc

Trang 25

Với ýnghĩa quan trọng nêutrên, sựra đời và hoạt động của các tổ

hiệu quảcủa TTCK Tuy nhiên, tùy theo mức độ pháttriển của mỗi thì

này một cách thích hợp Ở Việt Nam, mặc dù TTCK đã hoạt động

nhiệm nào Đây chính là hạn chế trong mô hình phát triển của thị

trường Do vậy, để TTCK ViệtNam phát triển, cần khẩn trưọmg thành

lập một số (2-3) tổ chức xếp hạngtín nhiệm, tốt nhất là liên doanhvới

nước ngoài, trong đó Nhà nước có nắm cổ phần, để vừakết hợp kinh

của các đánh giá Để tổ chức xếp hạng tín nhiệm thực hiện tốt đượcnhiệm vụ củamình, cần phải có các tiêu chuẩn xếp hạngtín nhiệm, hệ

thống kế toán, báo cáo và công bố thông tin chuẩn mực Và, để đảm

chức xếp hạng tín nhiệm 100% vốn nước ngoài hoạt độrig tại Việt

- Tố chức tài trợ chứng khoản

Tổ chức tài ượ-chứng khoán là các tổ chức đượcthành lập với mục

đích khuyến khích mở rộng và tăng trưởng TTCK thông qua các hoạt

nước khác nhau có đặc điểm khác nhau, có nước không có loại hình tổ

• Người quản lí và giám sát thị trường

TTCK của mỗi quốc gia màviệc quản lí và giám sátTTCK được thực

Trang 26

Ở các^nước có TTCK phát triển, tổ chức xếp hạng tín nhiệm

đórig vai trò cực kỳ quan trọng, vì các tổ chức này vừa có vai tròthúc đẩy hoạt động thị trường, vừa giúp nhà đàu tư đánh giá, xếp

hạng chứng khoán làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư, bảo vệ

nợ, xác định chi phí sử dụng vốn (lãi suất trái phiếu) và khả năng

phân phối, tiêu thụ chứng khoán

thể không nhắc đển, đó là: Mood và s&p Việc sắp xếp thứ hạng của

doanh, chính sáchtài chính, môi trường kinh doanh

thấp

c D Cấp thấp nhất, việc thanh toán nợ gốc

Trang 27

Với ý nghĩa quan trọng nêu trên, sựra đời và hoạt động của các tổ

chức đánh giáhệ số tín nhiệm là điều kiện đảm bảo cho sự hoạt độnghiệu quả của TTCK Tuy nhiên, tùy theomức độphát triển của mỗi thì

trường mà cần xác định số lượng và quy môhoạtđộng củạ-các tổ chức

này một cách thích hợp Ở Việt Nam, mặc dù TTCK đã hoạt động

được 8 năm,- nhưng cho đến nay vẫn chưa cồ một tổ chức xếp hạng tín

nhiệm nảô Đây chính là hạn chế trong mô hình phát triển của thị

lập một số (2-3) tổ chức xếp hạng tín nhiệm, tốt nhất làliên doanh với

nước ngoài, trong đó Nhà nước có nắm cổ phần, để vừa kết họp kinhnghiệm quốc tế và đào tạo đội ngũ nhân viên Việt Nam, vừa cỏ thểkiểm soát được hoạt động của tổ chức này cũng như mức độ tin cậy

của các đánh giá Để tổ chức xếp hạng tín nhiệm thực hiện tốt đượcnhiệm vụ củamình, cần phải có các tiêu chuẩn xếp hạng tínnhiệm, hệ

bảo sự phát triển ổn định, lâu dài của các tổ chức này, ƯBCKNN cần

chức xếp hạng tín nhiệm 100% vốn nước ngoài hoạt độrig tại Việt

- Tố chức tài trợ chứng khoán

chức này, rihưng mô hình tổ chức phổ biến nhất là sự kết họp giữa các

• Người quản lí và giám sát thị trường

Tụy theo chính sách phát triển thị trường và thực tế phát triển TTCK của mỗi quốc gia màviệc quản lí và giám sátTTCK được thực

Trang 28

hiện bởi các chủ thể khác nhau Thông thường tham giaquản lí giámsát TTCK bao gồm: Nhà nước (thông qua các cơquan chức năng như

- Cơ quan quản lí nhà nựớc đổi vời TTCK

để đảm bảo cho thị trường hoạt động trật tự, công bằng, đúng phápluật Tuy nhiên mô hình quản, lí nhà nước đối với TTCK ở các nướcđều có những điểm khác nhau Nhìn nhận khái quát có thể thấy có hai

giao nhiệm vụ quản lí nhà nước đối với TTCK cho một bộ của Chính

thành lập cơ quan độc lập trực thuộc Chính phủ: ủy ban chứng khoán

(Mĩ ) Bên cạnhbộ Tài chính hoặc ủy ban chứng khoán, một số bộ

thuộcthẩm quyền Ví dụ: Ngân hàng Trungương quản lí các NHTM

thực hiện cáchoạt độngkinh doanh có liên quan đến chứng khoán như

hoạt động thanh toán bù trừ, Bộ Tư pháp có trách nhiệm xử lí các

- Sở giao dịch chứng-khoán

các bộ phận 'chức năng như: quản lí niêm yết, quản lí giao dịch, qúản

lí công bố thông tin, thanh tra giám sát trên cơ sở các văn bản pháp

ban chứng khoán để giải quyết Hoạt động điều hành và giám sát của

Trang 29

SGD phải được thực hiện trên cơ sở phù hợp với các quy định pháp

luật có liên quan

- Hiệp hội các nhà KDCK

theo một số nội dung chủ yếu sau:

+ Ban hành các quy định đối với thành viên và có trách nhiệm

+ Thunhận các khiếu nại của khách hàng đối với các CTCK thành

viên Xử lí các vi phạm của thành viên theo quy chế của Hiệp hội

+ Đề xuất các kiến nghị đối với các cơ quan quản lí Nhà nước về

ở Việt Nam, TTCK tập trung đầu tiên - Trung tâm Giao dịch

ngày 20/7/2000 và chínhthức đi vào hoạt động - thực hiện phiên giao dịch đầutiên vào ngày 28/7/2000 đã đánh dấumột sựkiện quan trọng

đơn vị sự nghiệp có thu,'CÓ tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp Chức

dịch, hoạt động đăng ký, lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán và

một số hóạt động khác Biên chế của Trung tâm Giao dịch Chứng

khoán TPHCM thuộc biên chế của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Trang 30

cấu tổ chức của Trung tâm gồm: Ban giám đốc (một Giám đốc, haiPhó giám đốc) và 9 phòng, ban (Phòng Quản lý niêm yết, PhòngQuản

TPHCM đã được nâng cấp thành SGDCK, hoạt động theo mô hình

bước phát triển mới của TTCK Việt Nam, không chỉ là quy mô hoạt

127/1998/QĐ-TTg ngày 11/07/1998 Trung tâm giao dịch chứng

nước cấp Biên chế của- Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nộithuộc biên chế của Uỷ ban Chứng khoán Nhànước TTGDCKHà Nội

có các nhiệm vụ chủ yếusau:

- Cung cấp các dịchvụhỗ trợ việc mua bán chứngkhoán, dịch vụ

Ban đầu tổ chức hoạt động bán đấu giá cổ phần của các doanh nghiệp

chức giao dịch thỏa thuận, đến tháng 8/2005, bổ sung thêm phươngthức giao dịch báo giá Như vậy, hiện nay TTGDCK HN đảm nhận

Trang 31

Ngày đầu mở cửa TTGDCK TPHCM, thịtrường chỉ có 2 công ty

niêm yết (2 loại cổ phiếu), 3 công ty chứng khoán Đen nay, sau 8

chính phủ, 13 loại trái phiếu công ty; 91 công ty chứng khoán và 34 công ty quản lí quỹ Các công ty quản lí quỹ đã huy động và thành lập

4 quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng đang niêm yết tại SGDCK

TPHCM, 16 quỹ thành viên Trên thị trường chính thức đã có trên

của các tổ chức và cá nhân nước ngoài Nếu tính cả thị trường không

Định hướng phát triểnTTCK ViệtNam trong thời gian tới là: tiếp

cơ cấu lại thị trường theo hướng chuyên biệt: HO SE sẽ tổ chức thị

trường cổ phiếu và TTCK phái sinh; HASTC tổ chức thị trường trái

1.2.1 Theo đối tượng giao dịch

• Thị trường cỗ phiếu (Stock Market)

Thị trường cổ phiếu, còn gọi là thị trườngvốn (vốn cổ phần) là thị

trường mà đối tượng giao dịchlà các loại cổ phiếu của các công ty cổ

quan trọng nhất của hệ (hống TTCK Nói đếq TTCK người ta thường

Thị trường cổ phiếu có một số đặc điểm sau:

+ Hàng hóa mua bán trên thị trường là các loại cổ phiếu (còn gọi

phổ thông), cổ phiếu ưu đãi

+ Nhà đầutư nắm giữ cổ phiếu giữ vai trò là cổ đông, là đồng sở

Trang 32

+ Do cổ phiếukhông có thời hạn nên đểthu hồi vốn đầu tư, thông

thường nhà đầu tư không thể yêu cầu tổ chức phát hành mua lại mà

• Thị trường trái phiếu (Bond Market)

Thị trường trái phiếu, còn gọi là thị trường nợ, là nơi giao dịchcác loại trái phiếu Thị trường tráiphiếu cómột số đặcđiểm sau:

+ Nhà đầu tưnắm giữ tráiphiếu giữ vai trò là chủ nợ của tổ chức

pháthành

quyền sởhữu) chonhữngnhàđầutư khác trênthị trương trái phiếu

• Thị trường chứng chỉ quỹ đầu tư

Thị trường chứng chỉquỹ có một số đặc điểm sau:

+ Nhà đầu tư nắm giữ chứng chỉ quỹ là người ủy thác cho công ty

Nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với hoạt động

khác trên thị trườngchứng chỉquỹ

Trang 33

• Thị trường chứng khoán phái sinh (Derìvatives Market)

cổ phần, chứng quyền, quyền chọn, họp đồng kì hạn, hợp đồng tương

độngsôi độngvàhiệu quảhơn

trường cổ phiếu là biểu trưng cho sự phát triển của nền kinh tế Song

chứng khoánphái sinh cũngngày càng gia tăng đểđáp ứng nhu cầu đa

đầutư, kinh doanh chứng khoán

1.2.2 Theo các giai đoạn vận động (quá trình lưu thông) của chứng khoán

• Thị trường sơ cẩp (Primary market)

TTCK sơ cấp có vai trò tạo vốn cho các tổ chức phát hành và

chuyển hoá các nguồnvốn nhàn rỗi trong công chúng vào đầu tư

vốn đối với nhà phát hành đồng thời là công cụ đầu tư các nguồn tiền

+ Chủ thể giao dịch: trên thị trường sơ cấp, người bán chứng

khoán là các tổ chứcphát hành, người mua là các nhàđầu tư

Trang 34

+ Kết quả giao dịch trên thị trượng sơ cấp làm tăng vốn đầu tư

+ Tính chất hoạt động của thị trường: thị trường sơ cấp là thị

• Thị trường thứ cấp (Secondary market)

Vai trò của TTCK thứ cấp là thựchiện việc di chuyển vốn đầu tư

TTCK thứ cấp là một bộ phận quantrọng của thị trường tài chính thực

ramột sự cân đối mới cho nềnkinh tế

+ Trên thị trường thứ cấp, chứng khoán chỉ thuần túy là công cụđầu tư mà không tồn tại với tư cách làphương tiện huy động vốn cho

cáctổ chứcphát hành

+ Tính chất hoạt động của thị trường: thị trường thứ cấp là thị

gắn bó với nhau, làm tiền đề cho sự phát triển của TTCK Thị trường

sơ cấp cóvaitrò tạo hàng hóa cho hoạt động của thị trường sơ cấp, thị

bảo cho sự phát triển của thị trường sơcấp

Trang 35

l'han chia và nghiên cứu TTCK theo tiêu thức này có ý nghĩa

1.2.3 Theo hình thức tổ chức và cơ chế hoạt động

• Thị trường chửng khoán chính thức

mà sựra đời và hoạt động được thừa nhận, bảo hộvề mặt pháp lý Các

hoạt động giao dịch của thị trường này nằm dưới sự kiểm soát và chịu

sự ảnh hưởng bởi cơ chế điều tiết gián tiếp của Nhà nước Theo hìnhthức tổ chức và cơ chế hoạt động, thịtrường cótổ chức bao gồm:

+ Thị trường tập trung - Sở giao dịch

TTCK tập trung là thị trường ở đó việc giao dịch mua bán chứng

khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trunggọi là sàn giaodịch.Đặc điểm của TTCK tập trung:

- TTCK tập trung có địa điểm giao dịch cố định

chứng khoán của những công ty lớn, có danh tiếng, đã qua thử thách

- Thành viên tham gia giao dịch có giới hạn, thường chỉ bao gồm

những tổ chức hoặc cá nhân có đủ điều kiện và đã được cơ quan quản lí

Trang 36

+ Thị trường phi tập trung (còn gọi là thị trường OTC - Over

the Counter)

Thị trường OTC làthị trường ở đó việc giao dịch mua bán chứngkhoán khôngdiễn ra tạimột địa điểm tập trung mà thông qua hệthống

- TTCK OTC không có địa điểm giao dịch cố định Các giao dịch

được tiếnhành qua mạng lướicác CTCKphântán trên khắpquốc gia

các chứng khoán có tiêu chuẩn thấp hon chứng khoánđượcniêm yếtưên

- Nhà nước quản lí đối với thị trường thông qua các pháp luậtchuyênngành về CK & TTCK

So sánh thị trường OTC với thị trường tập trung

- Địa điểm giao dịch phi tập trung.

- Giao dịch qua mạng máy tính điện tử.

- Thỏa thuận giá, hoặc mua bán theo giá

niêm yết.

chuẩn thấp hon).

- Sử dụng các nhà tạo lập thị trường

hoạt động theo pháp luật.

- Được tổ chức quản lí chặt chẽ bởi các

cơ quan quản lí nhà nước và tổ chức tự

quản.

thông qua hệ thống các văn bàn pháp

luật chuyên ngành (luật chứng khoán)

và các vãn bản pháp luật có liên quan.

KDCK hoặc sở giao dịch.

- Cơ chế thanh toán đa dạng.

- Địa điểm giao dịch tập trung.

- Giao dịch qua mạng hoặc không qua mạng

- Giá cả được hình thành theo phương thức đấu giá tập trung hoặc khớp lệnh.

chuẩn cao hơn).

- Không sử dụng các nhà tạo lập thị trường (đối với các thị trường đấu giá theo lệnh).

- Được tổ chức quản lí chặt chẽ bởi các

cơ quan quản lí nhà nước và tổ chức tự quản.

- Quản lí nhà nước đối với thị trường thông qua hệ thống các vãn bản pháp luật chuyên ngành (luật chứng khoán)

và các vãn bản pháp luật có liên quan.

- Tổ chức tự quản là sờ giao dịch.

- 1 cơ chế thanh toán bù trừ đa phương.

Trang 37

• Thị trường chứng khoán không chính thức (TTCK tự do )

TTCK tự do (The free markets): còn gọi là thị trường ngầm, hay

chứng khoán không được thực hiện qua hệ thống giao dịch của thị

TTCK tự do là thị trường mà hoạt động giao dịch mua bán,chuyển nhượng chứng khoán có thể diễn ra ở bất cứ đâu, vào bất cứ

lúc nào, có thểthông qua các nhà môi giớihoặc do chính những người

éónhu cầu đầutư, mua bán chứngkhoánthực hiện

chuyên ngành về chứng khoán và TTCK Nó ra đời và hoạt độnghởicác nhu cầu tự phát của thị trường Do không được bảo hộ về mặt

So sánh thị trường OTC và thị trường tự do

- Giao dịch phi tập trung.

bán theo giá niêm yết.

- Chứng khoán loại 2.

- Không có tổ chức.

- Giao dịch phi tập trung.

- Thỏa thuận giá trực tiếp và thủ công.

tập trung và thị trường OTC.

- Không có sự quản lí nhà nước bởi các luật chuyên ngành về CK & TTCK.

Thị trường có tổ chức và thị trường tự do là hai bộ phận cùng

của thị trường có tổ chức

Trang 38

Xem xéthoạt động TTCK theo tiêuthức này giúp chúng ta có thể

hoạt động, người ta còn chia TTCK thành thị trường tập trung, thị

trường phi tập trung, thị trường Private và thị trường thứba

Thị trường Private làthị trường cổ phiếu của các công ty cổ phần

khoản kém, giácổphiếu không phản ánh đúng giá trị của côngty và rủi

xung đột lợi ích giữa cácnhóm cổ đông nên hoạt động khá ổn định .Thị trường thứ ba là thị trường dành cho các chứng khoán đích

kiện đặc biệt trong điều kiện chuyển nhượng, vì vậy thường không

1.2.4 Theo hình thức giao dịch

• Thị trường giao ngay

Thị trường giao ngay là thị trường mà việc giao nhận chứng

khoán và thanh toán được diễn ra ngay trong ngày giao dịch hoặc

trong thời gianthanh toán bù trừ theo quy đỉnh

- Việc kí ký hợp đồng giao dịch mua bán chứngkhoán được thực

hiện ở hiện tại

- Việc chuyển giao quyền sở hữu chứng khoán và thanh toán được

Trang 39

• Thị trường kỳ hạn

Đặc điểm của TTCK kì hạn:

- Việc kí ký hợp đồng giao dịch mua bán chứng khoán được thực

khoán và thanh toán) được thực hiện sau ngày giao ngay một khoảng

thời gianđã kí hay bất cứ ngày nào trong thời hạncủa hợpđồng

1.3.1 Chức năng của TTCK

thống các con kênh khơi thông dòng chảy cho các nguồn vốn đầu tư

Chính phủ

Với tư cách là một định chế tài chính quantrọng trong nền kinh tế

• Tập trung huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế

các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trongdân cư, trong các tổ chức chính

các tổ chứcpháthành

35

Trang 40

- Thông qua phát hành trái phiếu, Nhà nước huy động vốn để thực

hiện các chươngtrình đầu.tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các công

- Các doanh nghiệp sử dụng vốn huy động được qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu để đầutư đổi mới công nghệ, phát triển thị trường,

nghiệp, củng cố vị trítrên thương trường

• Điều tiết các nguồn vốn trong nền kinh tế

đạt, khôngít doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh thấp kém, thậm chí

giải pháp thu hẹp phạm vi kinh doanh ở một lĩnh vực nào đó bằng

doanh nghiệp để đầu tưvào một lĩnh vựckhácthôngqua việc mua cácchứng khoán đang được giao dịch trên TTCK Điều đó cũng đồngnghĩa với việc vốn đầu tư tự phát điều tiết từ các ngành, các lĩnh vực

1.3.2 Vai trò của TTCK

là kênh bổ sung nguồn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế Tuy

tồn tại và phát triển thì TTCK cũng có thể gây nên những tác hạikhông lường đối vớinền kinh tế xã hội Chính vìthế nhận thức được

Ngày đăng: 15/07/2022, 15:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Quá  trình  chu  chuyển vốn  trên  thị trường tài  chính - Giáo trình Thị trường chứng khoán: Phần 1 - PGS.TS. Đinh Văn Sơn, PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Liên
nh 1.1: Quá trình chu chuyển vốn trên thị trường tài chính (Trang 15)
Bảng  1.1:  SỐ LƯỢNG  CÁC  CTCK,  CÔNG TY QLQ Ở  MỘT SỐ - Giáo trình Thị trường chứng khoán: Phần 1 - PGS.TS. Đinh Văn Sơn, PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Liên
ng 1.1: SỐ LƯỢNG CÁC CTCK, CÔNG TY QLQ Ở MỘT SỐ (Trang 21)
Bảng 1.2: SỐ  LƯỢNG CTCK,  CÔNG  TY  NIÊM  YẾT VÀ GIÁ TRỊ - Giáo trình Thị trường chứng khoán: Phần 1 - PGS.TS. Đinh Văn Sơn, PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Liên
Bảng 1.2 SỐ LƯỢNG CTCK, CÔNG TY NIÊM YẾT VÀ GIÁ TRỊ (Trang 21)
. Bảng  1.3: BẢNG  XẾP HẠNG TRÁI  PHIẾU  CỦA MOOD  VÀ  s&p - Giáo trình Thị trường chứng khoán: Phần 1 - PGS.TS. Đinh Văn Sơn, PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Liên
ng 1.3: BẢNG XẾP HẠNG TRÁI PHIẾU CỦA MOOD VÀ s&p (Trang 24)
Bảng 2.2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN  QUA PHÁT  HÀNH - Giáo trình Thị trường chứng khoán: Phần 1 - PGS.TS. Đinh Văn Sơn, PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Liên
Bảng 2.2 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN QUA PHÁT HÀNH (Trang 106)
Bảng  2.1: TÌNH  HÌNH  HUY ĐỘNG VỐN  QUA PHÁT HÀNH  CHÚNG KHOÁN CỦA  CÁC  DOANH NGHIỆP  NĂM  2007 - Giáo trình Thị trường chứng khoán: Phần 1 - PGS.TS. Đinh Văn Sơn, PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Liên
ng 2.1: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN QUA PHÁT HÀNH CHÚNG KHOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NĂM 2007 (Trang 106)
Bảng 2.4:  TÌNH  HÌNH  NIÊM YẾT CHÚNG  KHOÁN TẠI  SGDCK - Giáo trình Thị trường chứng khoán: Phần 1 - PGS.TS. Đinh Văn Sơn, PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Liên
Bảng 2.4 TÌNH HÌNH NIÊM YẾT CHÚNG KHOÁN TẠI SGDCK (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm