1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh: Phần 1

211 23 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Quản Trị Logistics Kinh Doanh
Tác giả Pgs.Ts. An Thị Thanh Nhàn, Pgs.Ts. Nguyễn Văn Minh, Ts. Nguyễn Thông Thái
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản Trị Logistics Kinh Doanh
Thể loại Giáo Trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 211
Dung lượng 7,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh nhằm trang bị các kiến thức cơ bản nhất về xác định chiến lược, xây dựng mục tiêu, lập kế hoạch, triển khai và kiểm soát các hoạt động logistics một cách hệ thống tại doanh nghiệp, đồng thời giúp các nhà quản trị ứng dụng linh hoạt các hoạt động này vào các điều kiện thị trường và môi trường kinh doanh nhiều thay đổi và biến động. Giáo trình được kết cấu thành 9 chương và chia làm 2 phần, phần 1 trình bày những nội dung về: quản trị logistics trong kinh doanh hiện đại; mạng lưới tài sản và hệ thống thông tin logistics tại doanh nghiệp; tổ chức và kiểm soát logistics tại doanh nghiệp; dịch vụ khách hàng và quá trình cung ứng hàng hóa cho khách hàng;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Chủ biên: PGS.TS An Thị Thanh Nhàn

PGS.TS Nguyễn Văn Minh

TS Nguyễn Thông Thái

NHÀ XUẤT BẢN HÀ NỘIGIÁO TRÌNH

QUẢN TRỊ LOGISTIC KINH DOANH

Trang 3

MỤC LỤC

Danh mục đối chiếu thuật ngữ Anh-Việt 9

Lời nói đầu 17

Chương 1: QUẢN TRỊ LOGISTICS TRONG KINH DOANH HIỆN ĐẠI 1.1 Logistics trong nền kinh tế hiện đại 25

1.1.1 Khái niệm và sự phát triển của logistics kinh doanh 25

1.1.2 Phân loại các hoạt động logistics 33

1.1.3 Vị trí và lợi ích của logistics trong doanh nghiệp 36

1.2 Khái niệm, mục tiêu quản trị Logistics 40

1.2.1 Khái niệm và mô hình quản trị logistics 40

1.2.2 Mục tiêu quản trị logistics tại doanh nghiệp 42

1.2.3 Ảnh hưởng của các đặc tính sản phẩm tới mục tiêu quản trị logistics 53

1.3 Các nội dung hoạt động logistics tại doanh nghiệp 58

1.3.1 Chiến lược logistics 58

1.3.2 Các quá trình Logistics 64

1.3.3 Các hoạt động Logistics chức năng 68

Tóm tắt, câu hỏi ôn tập và thảo luận chương 1 74

Chương 2: MẠNG LƯỚI TÀI SẢN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN LOGISTICS TẠI DOANH NGHIỆP 2.1 Mạng lưới tài sản logistics tại doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng 76

2.1.1 Khái niệm, vai trò mạng lưới tài sản logistics tại doanh nghiệp 76

Trang 4

2.1.2 Mạng lưới nhà kho và cửa hàng bán lẻ của doanh nghiệp 79

2.1.3 Thiết bị, phương tiện máy móc phục vụ chức năng logistics 100

2.2 Hệ thống thông tin logistics tại doanh nghiệp 102

2.2.1 Khái niệm và sơ đồ hệ thống thông tin logistics (LIS) 102

2.2.2 Chức năng và yêu cầu của LIS 105

2.2.3 Các dòng thông tin logistics cơ bản doanh nghiệp 107

2.3 Ứng dụng công nghệ trong quản trị logistics 110

2.3.1 Ứng dụng công nghệ thông tin 110

2.3.2 Một số công nghệ mới trong nhà kho và vận tải 117

Tóm tắt, câu hỏi ôn tập và thảo luận chương 2 124

Chương 3: TỔ CHỨC VÀ KIỂM SOÁT LOGISTICS TẠI DOANH NGHIỆP 3.1 Tổ chức logistics tại các doanh nghiệp 126

3.1.1 Vai trò và sự tiến hóa của tổ chức logistics tại doanh nghiệp 126

3.1.2 Lựa chọn loại hình tổ chức logistics 130

3.1.3 Một số cấu trúc tổ chức logistics tại các doanh nghiệp trong thực tế 134

3.2 Tổ chức thực hiện và thuê ngoài logistics tại doanh nghiệp 138

3.2.1 Khái niệm và lợi ích của thuê ngoài logistics 138

3.2.2 Căn cứ và quy trình thuê ngoài logistics tại doanh nghiệp 142

3.2.3 Các mức độ thuê ngoài logistics tại doanh nghiệp 145

3.3 Kiểm soát hoạt động logistics 147

3.3.1 Khái niệm và mô hình kiểm soát logistics 147

3.3.2 Các hệ thống kiểm soát 149

3.3.3 Các phương pháp và chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động Logistics 152

3.3.4 Báo cáo logistics 160

Tóm tắt và câu hỏi ôn tập và thảo luận chương 3 161

Trang 5

Chương 4:

DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG VÀ QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG HÀNG HÓA

CHO KHÁCH HÀNG

4.1 Khái niệm, vai trò, và các yếu tố cấu thành dịch vụ

khách hàng 163

4.1.1 Khái niệm dịch vụ khách hàng 164

4.1.2 Các yếu tố cấu thành dịch vụ khách hàng 166

4.1.3 Vai trò và tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng 168

4.2 Phân loại và xác định các chỉ tiêu dịch vụ khách hàng 173

4.2.1 Phân loại dịch vụ khách hàng 173

4.2.2 Chỉ tiêu và phương pháp xác định mức dịch vụ khách hàng 175

4.3 Chu kỳ đơn hàng và mức dịch vụ khách hàng 182

4.3.1 Chu kỳ đơn hàng (order cycle) 182

4.3.2 Tác động của thời gian đáp ứng đơn hàng đến mức dịch vụ khách hàng 186

4.4 Quá trình cung ứng hàng hóa trong bán hàng 190

4.4.1 Quá trình cung ứng hàng hóa trong bán buôn 191

4.4.2 Quá trình cung ứng hàng hóa trong bán lẻ 198

Tóm tắt, câu hỏi ôn tập và thảo luận chương 4 210

Chương 5: QUẢN LÝ DỰ TRỮ VÀ QUẢN TRỊ MUA HÀNG 5.1 Khái niệm, chức năng và các loại hình dự trữ tại doanh nghiệp 212

5.1.1 Khái niệm, chức năng dự trữ hàng hóa 212

5.1.2 Các loại hình dự trữ của doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng 214

5.2 Quản lý dự trữ tại doanh nghiệp 219

5.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý dự trữ (Inventory management) 219

5.2.2 Chiến lược hàng hóa dự trữ 224

Trang 6

5.2.3 Chiến lược hình thành dự trữ 226

5.3 Quản trị mua 246

5.3.1 Mua và chiến lược mua tại doanh nghiệp 246

5.3.2 Quá trình mua 253

5.3.3 Quản lý nhà cung cấp 257

Tóm tắt, câu hỏi ôn tập và thảo luận chương 5 264

Chương 6: QUẢN TRỊ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA 6.1 Khái quát về vận chuyển hàng hóa trong hệ thống logistics 266

6.1.1 Khái niệm, vai trò và vị trí của vận chuyển hàng hóa tại doanh nghiệp 267

6.1.2 Đặc điểm của hoạt động vận chuyển hàng hoá 269

6.1.3 Thành phần tham gia quá trình vận chuyển hàng hoá 270

6.1.4 Các yếu tố tác động đến chi phí vận chuyển hàng hoá 274

6.2 Phân loại vận chuyển hàng hóa 278

6.2.1 Phân loại theo phương thức vận chuyển 279

6.2.2 Phân loại theo đặc trưng sở hữu 285

6.2.3 Phân loại theo khả năng phối hợp các phương tiện vận tải 287

6.3 Các quyết định cơ bản trong quản trị vận chuyển hàng hóa 288

6.3.1 Xác lập mục tiêu vận chuyển hàng hoá tại doanh nghiệp 288

6.3.2 Thiết kế mạng lưới và tuyến đường vận chuyển 290

6.3.3 Lựa chọn người vận tải 294

6.3.4 Tích hợp trong vận chuyển hàng hóa 298

6.3.5 Quản lý và điều hành hoạt động vận chuyển 302

6.3.6 Hệ thống chứng từ trong vận chuyển hàng hóa 304

Tóm tắt, câu hỏi ôn tập và thảo luận chương 6 309

Chương 7: QUẢN LÝ KHO HÀNG, BAO BÌ ĐÓNG GÓI VÀ LOGISTICS NGƯỢC 7.1 Quản lý kho hàng và quá trình nghiệp vụ kho 311

Trang 7

7.1.1 Các quyết định cơ bản về quản lý kho hàng 311

7.1.2 Quá trình kho hàng và dòng tác nghiệp trong kho 319

7.2 Quản lý bao bì đóng gói hàng hóa 329

7.2.1 Chức năng và phân loại bao bì trong logistics 329

7.2.2 Quản lý bao bì tại các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng 337

7.3 Logistics ngược 343

7.3.1 Khái niệm, vai trò, tổ chức hoạt động logistics ngược tại doanh nghiệp 343

7.3.2 Quy trình logistics ngược tại doanh nghiệp 350

Tóm tắt, câu hỏi ôn tập và thảo luận chương 7 352

Chương 8: DOANH NGHIỆP 3PL VÀ NGÀNH LOGISTICS QUỐC GIA 8.1 Doanh nghiệp dịch vụ logistics 354

8.1.1 Khái niệm, vị trí và vai trò của dn logistics trong chuỗi cung ứng 354

8.1.2 Các loại hình doanh nghiệp dịch vụ logistics 356

8.1.3 Cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp dịch vụ logistics 368

8.2 Hệ thống và ngành dịch vụ logistics quốc gia 371

8.2.1 Hệ thống logistics quốc gia và hoạt động logistics thương mại 371

8.2.2 Ngành dịch vụ logistics quốc gia và các chỉ tiêu đo lường 375

8.3 Dịch vụ logistics ở các doanh nghiệp 3PLs 382

8.3.1 Khái niệm và phân loại dịch vụ logistics theo luật thương mại 382

8.3.2 Cung ứng dịch vụ tại các doanh nghiệp logistics 385

8.3.3 Quá trình cung ứng dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp 3PL 388

Tóm tắt, câu hỏi ôn tập và thảo luận chương 8 391

Trang 8

Chương 9:

LOGISTICS TRONG THƯƠNG MẠI ĐỆN TỬ VÀ TOÀN CẦU HÓA

9.1 Logistics thương mại điện tử (e logistics) 393

9.1.1 Thương mại điện tử với hoạt động logistics 393

9.1.2 Khái niệm và đặc trưng của e logistics 397

9.1.3 Mô hình logistics thương mại điện tử (e logistics) 398

9.2 Quản trị logistics trong kinh doanh quốc tế 406

9.2.1 Yêu cầu phát triển và đặc điểm logistics trong kinh doanh quốc tế 406

9.2.2 Quản trị logistics trong môi trường quốc tế 415

9.3 Logistics trong mạng lưới sản xuất và phân phối toàn cầu 429

9.3.1 Công ty đa quốc gia và logistics trong mạng lưới sản xuất toàn cầu 429

9.3.2 Các chiến lược logistics trong mạng lưới sản xuất toàn cầu 441

Tóm tắt, câu hỏi ôn tập và thảo luận chương 9 445

Tài liệu tham khảo 447

Trang 9

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH - VIỆT

Thuật ngữ tiếng Anh Thuật ngữ tiếng Việt tương đương

A

ABC Classification Phân loại ABC (Hàng hóa)

ABC Inventory Control Kiểm soát dự trữ theo phân loại ABCAdvanced Shipping Notice Thông báo chi tiết lô hàng trước khi

hàng đếnAvailable Inventory Dự trữ thực

Average Invenroty Dự trữ trung bình

B

không-đường bộBreak-bulk / Bulk Cargo Hàng rời

Business Logistics Logistics kinh doanh

Business-to-Business (B2B) Mô hình TMĐT doanh nghiệp với

doanh nghiệpBusiness-to-Consumer (B2C) Mô hình TMĐT doanh nghiệp với

người dùng Buy-side Procurement Solution Phương thức mua lấy người mua làm

trung tâm

C

Trang 10

Carrier Công ty vận tải

Closed-controlling system Hệ thống kiểm soát đóng

Common Carrier Công ty vận tải công cộng

Consignment/cargo Lô hàng vận chuyển

Consignor/shipper Người gửi hàng/Chủ hàng

Consumer Packaged Goods (CPG) Hàng tiêu dùng đóng gói

Continuous Replenishment Bổ sung dự trữ liên tục

Coordinated Transportation Vận tải kết hợp

Corporate Logistics Logistics doanh nghiệp

Cost of lost sales Chi phí thất thoát doanh thu (Chi phí

mất khách hàng do thiếu hàng bán)Cost, Insurance và Freight (CIF) Điều khoản trong Incoterm, xác định

người thanh toán chi phí, bảo hiểm vàcước vận tải

Cross Docking Giao hàng chéo (nhận và giao hàng

trong 24h)

Customer Relationship Management Hệ thống quản lý quan hệ khách hàngCustomer Service Dịch vụ khách hàng

D

Database Management System Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu

Trang 11

Distribution Center (DC) Trung tâm phân phối

E

Economic Order Quantity (EOQ) Quy mô lô hàng tối ưu / Lô hàng kinh tếE-Fulfillment Thực hiện đơn hàng trong thương mại

điện tửElectronic Commerce Thương mại điện tử

Electronic Data Interchange (EDI) Trao đổi dữ liệu điện tử

Electronic Logistics (E-Logistics) Logistics thương mại điện tử

Electronic-Alliance (E-Alliance) Liên minh chiến lược trong TMĐTE-Marketplace Sàn giao dịch thương mại điện tửEnterprise Resource Planning (ERP) Hoạch định nguồn lực doanh nghiệpE-procurement Logistics đầu vào trong TMĐTEvent Logistics Logistics sự kiện

F

Facilities Network Mạng lưới cơ sở logistics

Facility Logistics Logistics cơ sở sản xuất

First In, First Out (FIFO) Nhập trước, xuất trước

Fishyback Phối hợp vận tải đường thuỷ-đường bộ

nơi quyền sở hữu hàng hoá đượcchuyển giao

Trang 12

Freight bill Hóa đơn tiền cước vận chuyển

Freight Forwarder Công ty môi giới vận chuyển

Fulfillment House Trung tâm thực hiện đơn hàng

G-H-I-J

Global Logistics Logistics toàn cầu

Global Positioning System (GPS) Hệ thống định vị toàn cầu

Inbound Logistics Logistics đầu vào (logistics nội biên)Informal Organization Tổ chức không chính thức

Integrated Logistics Logistics tích hợp

In-transit Inventory Dự trữ trên đường

Inventory Carrying Cost Chi phí dự trữ

Inventory Turnover Vòng quay dự trữ

Just-in-Time (JIT) Đúng thời điểm

Just-in-Time (JIT) Inventory Kiểm soát dự trữ đúng thời điểm

L

Last In, First Out (LIFO) Nhập sau, xuất trước

Lead Logistics Partner Đối tác logistics lãnh đạo

Less-Than-Carload (LCL) Vận chuyển hàng lẻ (đường sắt)Less-Than-Truckload (LTL) Carriers Công ty vận chuyển hàng lẻ (đường bộ)Less-Than-Truckload (LTL) Carriers Vận chuyển hàng lẻ (đường bộ)Leverage Principle Nguyên lý đòn bẩy

Line-haul Shipment Hàng hóa vận chuyển đường dàiLocal Area Network (LAN) Mạng cục bộ

Location Storage Lưu kho tại vị trí cố định

Trang 13

Logistics Logistics

Logistics Channel Kênh logistics

Logistics Information System (LIS) Hệ thống thông tin logistics

Logistics Management Quản trị logistics

Obsolete Inventory Hàng tồn kho lỗi thời

Online Purchasing Mua hàng trực tuyến

Opened-controlling system Hệ thống kiểm soát mở

Order Entry and Scheduling Cập nhật và lên kế hoạch cho đơn hàngOrder Fulfillment Lead Times Tổng thời gian bình quân hoàn thành

đơn hàngOrder Management Quản trị đơn hàng

Order Management Costs Chi phí quản trị đơn hàng

Order Picking Nhặt hàng trong kho theo đơn hàng

Outbound Logistics Logistics đầu ra (logistics ngoại biên)

P-Q

Trang 14

Pallet Mâm tải

dữ liệu

Period Order Quantity Đặt hàng định kỳ theo số lượngPerpetual Inventory Dự trữ liên tục

Private Transportation Vận chuyển bằng phương tiện của

công tyPrivate Warehouse Kho riêng, thuộc quyền sở hữu của

công tyProcurement Services Provider (PSP) Nhà cung cấp dịch vụ mua hàng Public Transportation Vận chuyển bằng phương tiện đi thuêPublic Warehouse Kho thuê, thuộc sở hữu của công ty

logisticsPull Ordering System Hệ thống đặt hàng theo mô hình kéo

Push Ordering System Hệ thống đặt hàng theo mô hình đẩy

R

Receiving Dock Khu tiếp nhận hàng tại kho/trung tâm

phân phối

Trang 15

Return on Assets Effects Hiệu quả thu hồi vốn

Return on Investmen (ROI) Hoàn trả vốn đầu tư

Reverse Logistics Logistics ngược

S

Sell-side procurement solution Phương thức mua lấy người bán làm

trung tâmSemi-Formal Organization Tổ chức bán chính tắc

Service Level Mức độ cung cấp dịch vụ/ Chất lượng

dịch vụSMART (Specific, Measurable, Các yêu cầu trong việc xác định mụcAmbitious, Reachable, Timing) tiêu chiến lược logistics

Stock Keeping Unit (SKU) Đơn vị dự trữ

Strategic Alliance Liên minh chiến lược

Supplier / Vendor Nhà cung ứng/ nhà cung cấp / Người bánSupplier Relationship Management Hệ thống quản lý quan hệ nhà

Supply Chain Inventory Visibility Khả năng theo dõi dự trữ trong chuỗi

cung ứngSupply Chain Logistics Logistics chuỗi cung ứng

Supply Chain Management Quản trị chuỗi cung ứng

Supply Management Quản trị cung ứng

T

Third Party Logistics Provider Nhà cung cấp dịch vụ logistics bên

thứ baThird-Party Logistics (3PL) Dịch vụ logistics của bên thứ ba Third-Party Warehousing Thuê ngoài dịch vụ kho cho bên thứ ba

Trang 16

Total Cost Analysis Phân tích tổng chi phí

Traceability Khả năng xác định vị trí lô hàngTracking and Tracing Theo dõi và xác định lô hàng

Traditional Fulfilment Model Mô hình đáp ứng đơn hàng truyền thốngTraffic Management Quản lý giao thông vận tải

Transaction Management Foundation Hệ thống quản trị giao dịch

Transportation Management System Hệ thống thông tin quản lý vận chuyểnTransportation Mode Phương thức vận chuyển

Truckload Carriers (TL) Hãng vận chuyển đường bộ

Twenty-foot Equivalent Unit (TEU) Đơn vị container 20 foot

V-W-Z

Value Chain Analysis Phân tích chuỗi giá trị

Vendor-Managed Inventory (VMI) Dự trữ quản lý bởi nhà cung cấpVirtual Corporation Công ty “ảo”, công ty trực tuyếnVirtual Fulfilment Model Mô hình đáp ứng đơn hàng trực tuyếnVisibility Khả năng nhìn thấy trên hệ thống

Warehouse Management System Hệ thống quản lý kho

Wide Area Network (WAN) Mạng diện rộng

Workplace Logistics Logistics tại chỗ

Zone Picking Lựa chọn đơn hàng theo khu vực

Trang 17

PHẦN MỞ ĐẦU

Logistics hiểu một cách đơn giản là những hoạt động nhằm đảm bảonguồn lực vật chất cho đời sống con người và các hoạt động của mọi tổchức Hoạt động logistics có phạm vi rộng lớn liên quan đến các khía cạnhcủa đời sống, có mặt trong hầu hết các lĩnh vực quân sự, kinh tế, xã hội, Ngay từ khi xuất hiện, con người đã cần tới hoạt động logistics, để tồn tạicon người phải di chuyển, cất trữ những sản phẩm do mình tạo ra dù đó làsản phẩm được tạo ra một cách đơn giản qua săn bắn, trồng trọt Cùng với

sự tiến hóa của xã hội, sự tiến bộ của kinh tế, khoa học và công nghệ,logistics ngày càng phát triển và đóng vai trò hết sức quan trọng đối vớicác doanh nghiệp và nền kinh tế các quốc gia

Lý luận về logistics đã phát triển rất sớm, đặc biệt trong lĩnh vực quân

sự Khái niệm logistics trong lĩnh vực quân sự được hiểu là “Khoa học của sự di chuyển, cung ứng và duy trì các lực lượng quân đội ở các chiến trường” Trong lĩnh vực kinh tế và kinh doanh, lý luận về logistics cũng

đã được xây dựng và giảng dạy ở các trường kinh tế, kỹ thuật chuyênnghiệp dưới nhiều tên gọi: Tổ chức sản xuất; Tổ chức cung ứng; Quản lýphân phối vật lý, và hiện nay phổ biến với tên gọi Quản trị logistics.Đối với các doanh nghiệp hiện đại, quản trị Logistics tạo ra giá trị giatăng về thời gian và địa điểm, cho phép doanh nghiệp di chuyển hàng hóa

và dịch vụ hiệu quả đến khách hàng; Hỗ trợ nhà quản lý ra quyết địnhchính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nhờ đó logistics góp phầnnâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất,tăng cường sức cạnh tranh cho doanh nghiệp; là một nguồn lợi tiềm tàngcho doanh nghiệp Đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc gia và quốc

tế, logistics là công cụ liên kết các hoạt động kinh tế trong một quốc gia

và toàn cầu qua việc cung cấp nguyên liệu, sản xuất, lưu thông phân phối,

mở rộng thị trường; Tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất, kinhdoanh từ khâu đầu vào đến khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuốicùng; Tiết kiệm và giảm chi phi phí trong lưu thông phân phối; Mở rộngthị trường trong buôn bán quốc tế, góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và

Trang 18

tiêu chuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh đặc biệt trong buôn bán và vậntải quốc tế.

Ở Việt Nam, những nội dung lý luận về logistics cũng đã được tiếpcận và đưa vào giảng dạy ở nhiều trường chuyên nghiệp từ khá lâu, đượclồng ghép trong các môn học như: Tổ chức và kỹ thuật sản xuất, Tổ chức

và quản lý cung ứng, Tổ chức và kỹ thuật thương mại, Quản trị hậu cần Tuy nhiên, chỉ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang hoạt động theo cơ chếthị trường, lý luận logistics kinh doanh hiện đại mới được tiếp cận theoquan điểm hiện đại và chính thức giảng dạy trong một số trường đại học.Tại trường đại học Thương mại, môn học Logistics kinh doanh được đưavào giảng dạy ở chương trình chính khóa từ những năm 1990 với tên gọi “Hậucần kinh doanh thương mại” Nhìn nhận logistics ở khía cạnh là hoạt động hỗtrợ đắc lực cho các quá trình kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại Năm 2005, cùng với sự ra đời của ngành logistics tại Việt Nam (LuậtThương mại, 2005), bộ môn Logistics kinh doanh của trường Đại họcthương mại được thành lập Các môn học quản trị logistics kinh doanh,logistics quốc tế, e logistics, quản trị kênh phân phối được đưa vàogiảng dậy đã đáp ứng được yêu cầu phổ cập lý thuyết logistics kinh doanhhiện đại Bước đầu hỗ trợ phát triển cho hoạt động logistics tại các doanhnghiệp, phù hợp với sự trưởng thành của nền kinh tế thị trường ở Việt nam Năm 2011, giáo trình Quản trị logistics kinh doanh được xuất bản lầnđầu đã đáp ứng kịp thời yêu cầu đào tạo theo hệ thống tín chỉ của TrườngĐại học Thương mại, đồng thời dùng làm tài liệu tham khảo về lý thuyếtcho các chương trình đào tạo sau đại học và các nhà quản trị kinh doanh

Từ năm 2012 tới nay, nhà trường luôn duy trì chủ chương đổi mới nộidung và chương trình đào tạo để bắt kịp với những thay đổi của thị trường

và xã hội Chương trình giảng dạy môn học Quản trị logistics kinh doanhđược tăng cường với số lượng 3 tín chỉ cho các ngành học quản trị kinhdoanh Bên cạnh đó, các hoạt động logistics tại Việt Nam đã có nhữngbước chuyển biến rất tích cực trong xu hướng toàn cầu hóa và tham dựngày càng sâu vào các chuỗi cung ứng với nhiều quốc gia trên thế giới.Cách thức tiếp cận và phạm vi bao phủ của logistics đã thay đổi và mởrộng Các nội dung và hoạt động logistics ở doanh nghiệp được nâng cấp,

bổ sung, và đạt tới một tầm cao mới Chính vì vậy việc chỉnh biên nâng

Trang 19

cấp giáo trình là hết sức cần thiết nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy,nghiên cứu, học tập trong nhà trường và đáp ứng yêu cầu đổi mới tronglĩnh vực logistics tại Việt Nam

Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh tái bản lần thứ nhất viết theo

bộ chương trình đào tạo các chuyên ngành trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ tại quyết định số 90/QD-ĐHTM do hiệu trưởng trường Đai học

thương mại phê chuẩn và được phê duyệt làm tài liệu chính thức dùng chogiảng dậy, học tập ở Trường Đại học Thương mại

Quan điểm tiếp cận và đối tượng nghiên cứu

Các tài liệu lịch sử ghi nhận Logistics kinh doanh ra đời vào nhữngnăm 60 của thế kỷ 20 nhưng có những biến đổi vô cùng mạnh mẽ vàocuối thế kỷ 20 đầu thế kỷ 21 Nguyên nhân chính là do mức tăng trưởngnhanh chóng của nền kinh tế toàn cầu và sự bùng nổ của loại hình truyềnthông Internet đã thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng của khách hàng trên toànthế giới lên một mức độ cao hơn và đồng đều hơn Đồng thời cho phépcác tiến bộ khoa học, công nghệ và thông tin được ứng dụng phổ biếnvào các hoạt động kinh tế trên phạm vi toàn cầu Hình thành các luồngthương mại hàng hóa (Supply chain) và dịch vụ kết nối giữa các quốcgia và khu vực khác nhau với quy mô ngày càng lớn và vô cùng tập nập.Logistics với tư cách là hoạt động hỗ trợ, kết nối các dòng di chuyển vậtchất đã có những chuyển biến mạnh mẽ để thích nghi với những thay đổi

ở trên Quản trị logistics trong các doanh nghiệp hiện nay còn có tên gọi

là quản logistics hợp nhất/tích hợp (Integrated logistics managemen) haylogistics chuỗi cung ứng (Logistics supply chain), thể hiện một quanđiểm tiếp cận và xử lý mới về logistics từ phía các doanh nghiệp trongchuỗi cung ứng

Phương pháp tiếp cận quản trị logistics từ góc độ chuỗi cung ứng xuấtphát từ thực trạng phát triển của logistics theo thời gian, đi từ phân mảng,riêng rẽ đến hợp nhất các hoạt động với nhau theo từng giai đoạn từ cuốithế kỷ thứ 20 tới đầu thế kỷ 21 Theo Jean-Paul Rodrigue (2013) tới năm

2000, logistics đã tích hợp thành hệ thống hỗ trợ đắc lực cho các chuỗicung ứng vận hành giữa và trong các nền kinh tế toàn cầu Cách tiếp cậnnày cho phép hoạt động logistics mang lại hiệu quả cao nhất cho cácdoanh nghiệp trong chuỗi cung ứng hàng hóa giai đoạn hiện nay

Trang 20

Quản trị logistics tiếp cận chuỗi cung ứng nhấn mạnh vào hai vấn đề

cơ bản, và tạo ra những khác biệt lớn so với quan điểm quản trị logisticstruyền thống

Thứ nhất là logistics được quản trị theo phương pháp tích hợp (Integrallogistics management) Quản trị logistics tích hợp cho phép chuyển hóa từmức độ tối ưu hóa cục bộ sang tối ưu hóa tổng thể, đây là nền tảng cơ bản

để tìm kiếm các giải pháp tăng cường hiệu quả và hiệu lực logistics ở cảphạm vi doanh nghiệp, ngành và quốc gia Điều này định hướng các hoạtđộng quản trị logistics ở doanh nghiệp theo hướng tích hợp từ bên tronggiữa các nỗ lực mua, dự trữ, vận chuyển, kho hàng, giao nhận, đến tích hợpbên ngoài theo chiều dọc chuỗi cung ứng là các loại hình doanh nghiệp sảnxuất, bán buôn, bán lẻ và tích hợp ngang với các nhà cung cấp dịch vụ, đặcbiệt là các 3PL để tối ưu hóa hoạt động quản trị logistics

Yếu tố thứ hai định hướng các nỗ lực quản trị logistics từ góc nhìn này

là nhằm vào mục tiêu giá trị gia tăng Quan điểm này thừa nhận lý thuyếtcạnh tranh dựa trên chuỗi giá trị (Value chain) của M Porter (1985) Theo

đó để có được vị thế cạnh tranh, doanh nghiệp cần cống hiến cho thịtrường phần giá trị gia tăng từ chuỗi giá trị do một loạt các hoạt động củadoanh nghiệp mang lại Trong đó các hoạt động logistics đảm đương việctạo ra các lợi ích (Utility) về thời gian (Time) và địa điểm (Place) thíchhợp cho các sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp Cũng do vị trí và lợiích đặc biệt này mà logistics đang ngày càng trở nên vô cùng quan trọnggiúp nâng cao giá trị cho sản phẩm, hàng hóa, gia tăng sự hài lòng củakhách hàng và là công cụ cạnh tranh hàng đầu của doanh nghiệp trên cácthị trường toàn cầu có khoảng cách ngày càng lớn hiện nay

Là môn khoa học kinh tế chuyên ngành, đối tượng nghiên cứu của họcphần quản trị logistics kinh doanh là các hoạt động logistics tại doanhnghiệp, được xem xét với tư cách là một chức năng quản trị riêng biệt tạicác loại hình doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng Vị trí này nhìn nhậnlogistics như một hoạt động hỗ trợ cho các quá trình kinh doanh chính yếu

là sản xuất, phân phối trong chuỗi cung ứng Do đó, kiến thức của họcphần được áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp cơ bản trong chuỗicung ứng bao gồm sản xuất, bán buôn, bán lẻ; các chuỗi cung ứng hànghóa xuất nhập khẩu hay các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa Đây

là những tổ chức có chức năng kinh doanh gắn liền với sự vận động của

Trang 21

các dòng sản phẩm vật chất (material flows) ở các phạm vi khác nhau, loạitrừ sự di chuyển với đối tượng con người

Học phần trang bị các kiến thức cơ bản nhất về xác định chiến lược,xây dựng mục tiêu, lập kế hoạch, triển khai và kiểm soát các hoạt độnglogistics một cách hệ thống tại doanh nghiệp, đồng thời giúp các nhà quảntrị ứng dụng linh hoạt các hoạt động này vào các điều kiện thị trường vàmôi trường kinh doanh nhiều thay đổi và biến động Học phần cũng giảiquyết các nội dung hoạt động logistics trong mối tương quan với các chứcnăng quan trọng khác như marketing, sản xuất và tài chính, nhân sự gópphần hoàn thiện hệ thống kiến thức quản trị kinh doanh tại các doanhnghiệp Việt Nam trong điều kiện hiện nay

Lý thuyết này cũng được ứng dụng một cách linh hoạt cho các hoạtđộng logistics nhân đạo (Humanitarian logistics); Logistics sự kiện (Eventlogistics); Các tổ chức dịch vụ đặc biệt như khách sạn, nhà hàng, bưuchính viễn thông Ngoài ra các tổ chức chuyên cung cấp dịch vụ logistics(2PL, 3PL, 4PL ) cũng có thể tham khảo lý thuyết này nhằm phối hợpcung ứng các dịch vụ của mình một cách tối ưu cho các doanh nghiệptrong chuỗi cung ứng

Phương pháp nghiên cứu môn học

Quản trị Logistics là một ngành khoa học kinh tế hiện đại, đòi hỏingười học cần vận dụng tổng hợp nhiều phương pháp trong quá trình họctập và nghiên cứu Trước hết là nắm bắt đối tượng nghiên cứu, các quyluật, bản chất của hiện tượng kinh doanh theo quan điểm duy vật biệnchứng, có căn cứ khoa học và thực tiễn, không chủ quan, võ đoán, duy ýchí Không máy móc, cứng nhắc áp dụng các mô hình và lý luận đi trước

mà cần căn cứ vào trình độ, mức độ phát triển, yêu cầu và khả năng thực

tế ở Việt Nam để cải tiến và vận dụng các mô hình, lý thuyết, các phươngpháp một cách hiệu quả và hợp lý

Hiện nay lĩnh vực logistics ở một số quốc gia như Mỹ, Đức, Canada,Thụy sỹ, Singapore, Nhật bản rất phát triển Các lý thuyết cũng như môhình quản trị logistics cũng có nhiều khác biệt nên việc nghiên cứu lý thuyết,tiếp thu kinh nghiệm của các quốc gia đi trước là hết sức cần thiết Tuy nhiênviệc ứng dụng linh hoạt và triển khai sáng tạo nhằm đạt hiệu quả trong thực

tế đòi hỏi các nhà quản trị phải có cái nhìn biện chứng và lịch sử Vừa phải

Trang 22

có tầm nhìn chiến lược khái quát, dài hạn để sử dụng tối ưu các nguồn lựcthực tế tại doanh nghiệp, vừa phải có cái nhìn linh hoạt năng động và quantâm đến những tác nghiệp chi tiết, cụ thể, và biết cách phối hợp chặt chẽchức năng logistics với các chức năng khác trong doanh nghiệp Người họccần có khả năng vận dụng các phương pháp dự đoán, thống kê, phân tích,

mô hình hóa, các công cụ thu thập và xử lý thông tin, số liệu hiện đại để hỗtrợ cho việc giải quyết các vấn đề logistics trong thực tế

Cần nhận thức rằng, logistics là một ngành khoa học có tốc độ pháttriển rất nhanh trong những giai đoạn có nhiều tiến bộ khoa học, côngnghệ và kỹ thuật vượt bậc của nhân loại hiện nay, việc áp dụng các thànhtựu này vào ngành học là tất yếu, dẫn đến những thay đổi liên tục về quanđiểm quản trị, các mô hình quản lý, các phương pháp kỹ thuật trongngành logistics Khả năng nhận thức các biến đổi của môi trường, vậndụng tổng hợp các phương pháp tư duy, tạo ra cái nhìn sắc bén và linh hoạtchính là chìa khóa để nắm bắt và làm chủ môn khoa học này

Nội dung học phần quản trị logistics kinh doanh

Với quan điểm tiếp cận logistics như một chức năng độc lập trong hệthống các chức năng kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp trong chuỗicung ứng Đồng thời trang bị các kiến thức từ khái quát đến chi tiết, từ cơbản đến nâng cao theo hướng mở rộng và phát triển các hoạt độnglogistics Các nội dung của giáo trình quản trị logistics kinh doanh đượcchia thành 9 chương với 3 chủ đề lớn Có sự tích hợp và kế thừa phát triểncác kiến thức liên hoàn giữa các phần và trật tự logic của 9 chương này.Chủ đề thứ nhất bao gồm 3 chương đầu, cung cấp kiến thức chung vàkhái quát nhất về quản trị logistics kinh doanh tại các doanh nghiệp trongchuỗi cung ứng:

Chương 1: Quản trị logistics trong kinh doanh hiện đại

Chương 2: Mạng lưới tài sản và hệ thống thông tin logistics tại doanh nghiệp Chương 3: Tổ chức và kiểm soát logistics tại doanh nghiệp

Các chương này trình bày khái quát bức tranh toàn cảnh về hoạt độnglogistics với tư cách là một chức năng hỗ trợ cho sự di chuyển của các dòngvật chất và hàng hóa tại các loại hình doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng.Phần này tập trung vào các kiến thức cơ bản nhất về quá trình quản trịlogistics như lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra đánh giá toàn bộ hoạt động quản

Trang 23

trị logistics từ góc độ chiến lược tới các quá trình và hoạt động logistics củadoanh nghiệp Các nội dung cơ bản của thực thi logistics, tổ chức logistics,

sử dụng các nguồn lực vật chất logistics, các mô hình phổ biến về cơ cấulogistics, các chỉ tiêu và phương pháp kiểm tra, đánh giá hệ thống logistics.Chủ đề thứ hai bao gồm các chương 4, 5, 6, 7 đi sâu làm rõ các mắtxích cơ bản trong chuỗi hoạt động logistics (logistics chain) tại doanhnghiệp như dịch vụ khách hàng, dự trữ, vận chuyển, mua hàng, đóng gói,bảo quản Đây là các hoạt động logistics chủ yếu giúp tối ưu hóa các dòngcung ứng nguyên liệu và sản phẩm tại doanh nghiệp Các chương này chútrọng vào các nỗ lực hoạch định và triển khai hoạt động logistics chính yếu

và bổ trợ tại các doanh nghiệp nhằm phối thuộc và sử dụng tốt nhất cácnguồn lực logistics qua các quyết định lựa chọn, sắp xếp, sử dụng cácphương án thay thế tiềm năng

Toàn bộ hai phần đầu sẽ cung cấp trọn vẹn các kiến thức cốt lõi vềquản trị logistics tại các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng Phần cuối làchủ đề mở rộng và phát triển logistics trong môi trường kinh doanh hiệnđại bao gồm hai chương

Chương 8: Doanh nghiệp 3PL và ngành logistics quốc gia Là chương

mở rộng các kiến thức sang phía ngành dịch vụ logistics Nhằm cung cấp mộtcái nhìn toàn cảnh, đầy đủ, đa diện từ phía các tổ chức cung ứng dịch vụlogistic, mà đại diện là các doanh nghiệp 3PL Bởi lẽ, các chuỗi logistics chỉtích hợp được tốt nhất khi có sự hỗ trợ của các doanh nghiệp 3PL qua hoạtđộng outsourcing Cụ thể, chương 8 nghiên cứu các nỗ lực cung ứng dịch vụlogistics từ phía các nhà cung cấp dịch vụ chứ không phải từ phía các doanhnghiệp có nhu cầu Để hiểu biết đầy đủ hơn về thị trường cung cấp dịch vụlogistics tại Việt Nam, chương này còn đề cập tới khái niệm ngành logistics,

là tập hợp của các nhà cung cấp dịch vụ (2Pl, 3PL, 4PL), vai trò tham dự củanhà nước trong vận hành hệ thống logistics quốc gia và dịch vụ logisticsthương mại Các kiến thức về doanh nghiệp 3PL và hệ thống ngành logistics

sẽ giúp các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng đánh giá, lựa chọn và tích hợphiệu quả với các tổ chức này khi vận hành các chuỗi cung ứng của mình Điềunày cũng cho phép nhận thức đầy đủ hơn về những thách thức và cơ hội đốivới thị trường thuê ngoài logistics tại các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng

Chương 9: Logistics trong thương mại điện tử và toàn cầu hóa.

Logistics đang thay đổi không ngừng trong một môi trường kinh doanh

Trang 24

toàn cầu đầy năng động và sáng tạo, sự phát triển, tiến hóa và đổi mới làkhông ngưng nghỉ Chương 9 giới thiệu một số những kiến thức mở rộng

và nâng cao về phạm vi của hoạt động logistics trong môi trường thươngmại điện tử, kinh doanh quốc tế, và mạng sản xuất toàn cầu

Phần 3 này cũng khẳng định rằng, với sự phát triển nhanh chóng củahoạt động logistics tại Việt Nam giai đoạn hiện nay, các kiến thức về quảntrị logistics sẽ được thường xuyên nghiên cứu, bổ xung và cập nhật đểthích nghi với yêu cầu thường xuyên đổi mới

Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh tái bản có kế thừa và sử dụngcác kiến thức từ bản in lần thứ nhất

Nhóm biên soạn gồm các thành viên dưới đây:

Chủ biên: PGS TS An Thị Thanh Nhàn biên soạn chương 1, chương

2, chương 4, và mục 5.1 và 5.3 của chương 5, chương 8, và chương 9PGS.TS Nguyễn Văn Minh biên soạn mục 5.2 của chương 5

TS Nguyễn Thông Thái biên soạn mục 2.2; 3.1; 3.3; 5.2; Tiểu mục 4.4.1

Tham gia biên soạn:

TS Lục Thị Thu Hường biên soạn chương 6 và mục 9.1 của chương

9, danh mục đối chiếu thuật ngữ Anh Việt

ThS Trần Thị Thu Hương biên soạn tiểu mục 2.3.1 chương 2; mục 7.3chương 7, tiểu mục 8.3.1 chương 8,

ThS Đoàn Ngọc Ninh biên soạn tiểu mục 3.3.3 chương 3

ThS Phạm Thị Huyền biên soạn tiểu mục 2.3.2 chương 2 và mục 3.2chương 3

Nhóm biên soạn đã cố gắng rất nhiều để thiết kế, bổ sung các kiếnthức và hoàn thiện hơn nữa bản giáo trình lần này, tuy nhiên không thểtránh được những thiếu sót Chúng tôi mong nhận được sự góp ý của cácnhà lý luận, các chuyên gia và nhà quản trị logistics trong thực tiễn để giáotrình ngày càng được hoàn thiện

Xin trân trọng cám ơn

Thay mặt nhóm biên soạn - Chủ biên giáo trình

PGS.TS AN THỊ THANH NHÀN PGS.TS NGUYỄN VĂN MINH

TS NGUYỄN THÔNG THÁI

Trang 25

Chương 1QUẢN TRỊ LOGISTICS TRONG KINH DOANH HIỆN ĐẠI

1.1 LOGISTICS TRONG NỀN KINH TẾ HIỆN ĐẠI

1.1.1 Khái niệm và sự phát triển của logistics kinh doanh

Logistics là một thuật ngữ có nguồn gốc Hilạp - logistikos, phản ánhmôn khoa học nghiên cứu tính quy luật của các hoạt động cung ứng vàđảm bảo các yếu tố tổ chức, vật chất và kỹ thuật (do vậy, một số từ điểnđịnh nghĩa là hậu cần) để cho quá trình chính yếu được tiến hành đúngmục tiêu

Công việc logistics hoàn toàn không phải là lĩnh vực mới mẻ Từ thủa

xa xưa, sau mùa thu hoạch người ta đã biết cách cất giữ lương thực đểdùng cho những lúc giáp hạt Tơ lụa từ Trung Quốc đã tìm được đườngđến với khắp nơi trên thế giới, nhưng do giao thông vận tải và các hệ thốngbảo quản chưa phát triển, nên các hoạt động giao thương còn hạn chế.Thậm chí, ngày nay ở một vài nơi trên thế giới vẫn còn những cộng đồngsống theo kiểu tự cung tự cấp, mà không có trao đổi hàng hoá với bênngoài Lý do chính là ở đó thiếu một hệ thống logistics phát triển hợp lý

và hiệu quả (lack of well-developed and inexpensive logistics system)

Theo từ điển Oxford thì logistics trước tiên là “Khoa học của sự di chuyển, cung ứng và duy trì các lực lượng quân đội ở các chiến trường”.

Napoleon đã từng định nghĩa: Logistics là hoạt động để duy trì lực lượngquân đội, nhưng cũng chính do hoạt động logistics sơ sài đã dẫn đến sựthất bại của vị tướng tài ba này trên đường tới Moscow vì đã căng hết mứcđường dây cung ứng của mình Cho đến nay, khái niệm logistics đã mởrộng sang lĩnh vực kinh tế, mau chóng phát triển và mang lại thành côngcho nhiều công ty và tập đoàn đa quốc gia lớn trên thế giới

Trang 26

Logistics hiện đại (Modern business logistics) là một môn khoa họctương đối trẻ so với những ngành chức năng truyền thống như marketing,tài chính, hay sản xuất Cuốn sách về logistics của Edward W Smykay vàctg ra đời năm 1961, bằng tiếng Anh, với tựa đề “Physical distributionmanagement”, có thể được coi là thời điểm đánh dấu sự ra đời của ngànhhọc Từ đó đến nay đã có rất nhiều nghiên cứu về lĩnh vực này, cho thấy

sự phát triển phong phú, đa dạng của logistics qua các góc độ tiếp cận khácnhau và sự biến đổi phức tạp của hoạt động logistics trong thực tế.Trước những năm 1950 công việc logistics chỉ đơn thuần là một hoạtđộng chức năng đơn lẻ Trong khi các lĩnh vực marketing và quản trị sảnxuất đã có những chuyển biến rất lớn lao thì vẫn chưa hình thành một quanđiểm khoa học về quản trị logistics một cách hiệu quả Sự phát triển nhanhchóng của khoa học công nghệ và quản lý cuối thế kỷ 20 đã đưa logisticslên một tầm cao mới, có thể gọi đó là giai đoạn phục hưng của logistics(logistical renaissance) Có bốn nhân tố chính dẫn đến sự biến đổi này:

- Thương mại hoá thiết bị vi xử lý: trong thời kỳ này, các thiết bị điện

tử bước vào giai đoạn thương mại hóa rộng rãi Giá các sản phẩm trở nênrất rẻ và phù hợp với điều kiện đầu tư của các doanh nghiệp, kể cả cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ Chính những thiết bị này là cơ sở vật chất hỗtrợ rất nhiều cho nghiệp vụ logistics (trao đổi thông tin, quản lý hàng tồnkho, tính toán các chi phí) Tại các nước phát triển, bộ phận logistics là nơi

sử dụng nguồn vật chất máy vi tính lớn nhất trong công ty

- Cuộc cách mạng viễn thông: Cùng với yếu tố trên, những tiến bộ

của ngành viễn thông nói chung và công nghệ thông tin nói riêng có ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động này Từ những năm 80s, người ta

đã sử dụng công nghệ mã vạch (bar code) để cải tiến hoạt động logistics.Trao đổi thông tin điện tử (EDI - electronic data interchange) cũng bắt đầuđược sử dụng giữa khách hàng và những nhà cung ứng để truyền đạt vàtiếp nhận dữ liệu giữa các cơ sở kinh doanh trong và ngoài công ty Ngoài

ra còn phải kể đến vệ tinh, máy fax, máy photo và các dụng cụ ghi băng,ghi hình khác Nhờ những phương tiện này mà người ta có được nhữngthông tin cập nhật trong quá trình thực thi logistics Có nhiều doanhnghiệp đã sử dụng nối mạng máy tính và dữ liệu kịp thời, chính xác

Trang 27

- Ứng dụng rộng rãi những sáng kiến cải tiến về chất lượng: quan

điểm quản trị chất lượng đồng bộ (TQM) là động cơ quan trọng nhất trongviệc thúc đẩy hoạt động logistics Thời kỳ sau Đại chiến thứ II, các doanhnghiệp ngày càng phải quan tâm đến chất lượng hàng hoá và tính hiệu quảcủa các quy trình sản xuất Quan điểm “không sai hỏng - zero defects” và

“làm đúng ngay từ lần đầu tiên - doing things right the first time” trongTQM đã được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực logistics Các doanh nghiệpnhận ra rằng sản phẩm tốt mà đến muộn so với yêu cầu hoặc bị hư hại đềukhông thể chấp nhận được Việc thực thi kém công việc logistics sẽ làmtổn hại đến sáng kiến cải tiến chất lượng

- Sự phát triển của quan điểm đồng minh chiến lược (Alliances):

Sang thập kỷ 80, các doanh nghiệp nhận thấy rằng phải coi khách hàng vànhà cung ứng là đồng minh chiến lược, những đơn vị cộng tác kinh doanh

Sự hợp tác, liên kết giữa các bên là cơ sở để hoạt động logistics đạt đượchiệu quả cao, giảm sự chồng chéo, lãng phí không cần thiết, tập trung vàoviệc kinh doanh, thúc đẩy thắng lợi chung (Quan điểm win-win)

Những tiến bộ trong khoa học kỹ thuật, lý thuyết quản lý và công nghệthông tin kể trên đã thúc đẩy logistics lớn mạnh theo thời gian về cả quy

mô và tầm ảnh hưởng, tạo nên một làn sóng tư duy đổi mới về tất cả cáckhía cạnh của hoạt động này tại các doanh nghiệp từ những năm 1960 chođến nay Theo Jacques Colin, giáo sư về khoa học quản lý thuộc trườngĐại học Aix (Marseillea) thì sự phát triển của logistics bắt đầu từ tácnghiệp (khoa học chi tiết) đến liên kết (khoa học tổng hợp), điều này đãđược khẳng định trong lĩnh vực quân sự cũng như trong kinh tế

Theo Edward Frazelle (2001), có thể chia quá trình phát triển của

logistics kinh doanh trên thế giới thành năm giai đoạn: workplace logistics(logistics tại chỗ), facility logistics (logistics cơ sở sản xuất), corporatelogistics (logistics công ty), supply chain logistics (logistics chuỗi cungứng), global logistics (logistics toàn cầu) (Hình 1.1)

Logistics tại chỗ là dòng vận động của nguyên vật liệu tại một vị trí

làm việc Mục đích của workplace logistics là hợp lý hoá các hoạt độngđộc lập của một cá nhân hay của một dây chuyền sản xuất hoặc lắp ráp

Lý thuyết và các nguyên tắc hoạt động của workplace logistics được đưa

Trang 28

ra cho những nhân công làm việc trong lĩnh vực công nghiệp trong và sauchiến tranh thế giới thứ II Điểm nổi bật của workplace logistics là tính tổchức lao động có khoa học.

Logistics cở sở kinh doanh là dòng vận động của nguyên liệu giữa

các xưởng làm việc trong nội bộ một cơ sở sản xuất Cơ sở sản xuất đó cóthể là một nhà máy, một trạm trung chuyển, một nhà kho, hoặc một trungtâm phân phối Một facility logistics được nói đến tương tự như là mộtkhâu để giải quyết các vấn đề đảm bảo đúng và đủ nguyên vật liệu để phục

vụ cho sản xuất đại trà và dây chuyền lắp ráp máy móc (do máy móckhông đồng nhất giữa những năm 1950 và 1960)

Logistics công ty là dòng vận động của nguyên vật liệu và thông tin

giữa các cơ sở sản xuất và các quá trình sản xuất trong một công ty Vớicông ty sản xuất thì hoạt động logistics diễn ra giữa các nhà máy và cáckho chứa hàng, với một đại lý bán buôn thì là giữa các đại lý phân phốicủa nó, với một đại lý bán lẻ thì đó là giữa đại lý phân phối và các cửahàng bán lẻ của mình Logistics công ty ra đời và chính thức được áp dụngtrong kinh doanh vào những năm 1970 Giai đoạn này, hoạt động logisticsgắn liền với thuật ngữ phân phối vật chất Logistics kinh doanh là quátrình có mục tiêu chung nhằm tạo ra và duy trì một chính sách dịch vụkhách hàng tốt với tổng chi phí logistics thấp

Hình 1.1 Lịch sử phát triển của logistics kinh doanh

(Edward Frazelle, 2001)

Trang 29

Logistics chuỗi cung ứng phát triển vào những năm 1980, quan điểm

này nhìn nhận logistics là dòng vận động của nguyên vật liệu, thông tin vàtài chính giữa các công ty (các xưởng sản xuất, các cơ sở trong công ty)trong một chuỗi thống nhất Đó là một mạng lưới các cơ sở hạ tầng (nhàmáy, kho hàng, cầu cảng, cửa hàng ), các phương tiện (xe tải, tàu hoả,máy bay, tàu biển ) cùng với hệ thống thông tin được kết nối với nhaugiữa các nhà cung ứng của một công ty và các khách hàng của công ty đó.Các hoạt động logistics (dịch vụ khách hàng, quản trị dự trữ, vận chuyển

và bảo quản hàng hoá ) được liên kết với nhau để thực hiện các mục tiêutrong chuỗi cung ứng (Hình 1.2)

Điểm nhấn trong chuỗi cung ứng là tính tương tác và sự kết nối giữacác chủ thể trong chuỗi thông qua ba dòng liên kết:

- Dòng thông tin: dòng giao và nhận của các đơn đặt hàng, theo dõi quá

trình dịch chuyển của hàng hoá và chứng từ giữa người gửi và người nhận

- Dòng sản phẩm: con đường dịch chuyển của hàng hoá và dịch vụ từ

nhà cung cấp tới khách hàng, đảm bảo đúng đủ về số lượng và chất lượng

- Dòng tài chính: dòng tiền bạc và chứng từ thanh toán giữa các khách

hàng và nhà cung cấp, thể hiện hiệu quả kinh doanh

Tương tự như trong thể thao, ở đây các hoạt động logistics được hiểunhư là các trò chơi trong đấu trường chuỗi cung ứng Hãy lấy chuỗi cungứng trong ngành máy tính làm ví dụ: đó là một chuỗi gồm có HP,Microsoft, Intel, UPS, FEDEX, Sun, Ingram-Micro, Compaq, CompUSA

Hình 1.2 Vị trí của Logistics trong chuỗi cung ứng

Trang 30

và nhiều công ty khác Không có ai trong số đó có thể hoặc nên kiểm soáttoàn bộ chuỗi cung ứng của ngành công nghiệp máy tính.

Điểm nổi bật của quan điểm mới mẻ này các hoạt động logistics đượctích hợp với nhau để góp phần vào mục tiêu gia tăng giá trị trong toàn chuỗicung ứng Nếu chỉ nhìn vào bên ngoài các hoạt động thì rất khó nhận ranhững khác biệt Tuy nhiên đi sâu vào các phương pháp quản lý có thể thấycác mô hình liên kết, phối hợp được ứng dụng hữu hiệu qua các phần mềm,các ứng dụng công nghệ và thông tin hiện đại đã làm thay đổi hoàn toàntrình độ và năng lực đáp ứng của hệ thống logistics theo cách tiếp cận này

Theo quan điểm này, logistics được hiểu là “Quá trình tối ưu hoá về

vị trí, vận chuyển và dự trữ các nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế”

Trong chuỗi cung ứng, logistics bao trùm cả hai cấp độ hoạch định và

tổ chức Cấp độ thứ nhất đòi hỏi phải giải quyết vấn đề tối ưu hoá vị trícủa các nguồn tài nguyên Cấp độ thứ hai liên quan đến việc tối ưu hoácác dòng vận động trong hệ thống Trong thực tế, hệ thống logistics vĩ mô

và ở các doanh nghiệp là khác nhau nhưng đều có điểm chung là sự kếthợp khéo léo, khoa học và chuyên nghiệp chuỗi các hoạt động nhưmarketing, sản xuất, tài chính, vận tải, thu mua, dự trữ, phân phối để đạtđược mục tiêu phục vụ khách hàng tối đa với chi phí tối thiểu Trong điềukiện Việt Nam hiện nay đây là khái niệm thích hợp có thể sử dụng

Logistics toàn cầu là dòng vận động của nguyên vật liệu, thông tin và

tiền tệ giữa các quốc gia Nó liên kết các nhà cung ứng của các nhà cungứng với khách hàng của khách hàng trên toàn thế giới Các dòng vận độngcủa logistics toàn cầu đang tăng một cách đáng kể trong suốt những nămqua do quá trình toàn cầu hoá trong nền kinh tế tri thức, việc mở rộng cáckhối thương mại và việc mua bán qua mạng Logistics toàn cầu phức tạphơn nhiều so với logistics nội địa bởi sự đa dạng phức tạp trong luật chơi,đối thủ cạnh tranh, ngôn ngữ, tiền tệ, múi giờ, văn hoá, và những rào cảnquốc tế khác

Trong các nghiên cứu hàn lâm về logistics, có rất nhiều lý thuyết khácnhau về giai đoạn tiếp theo sau của logistics toàn cầu Nhiều nhà kinh tế

Trang 31

cho rằng: logistics hợp tác (collaborative logistics) sẽ là giai đoạn tiếp

theo của lịch sử phát triển logistics Đó là dạng logistics được xây dựngdựa trên hai khía cạnh: không ngừng tối ưu hoá thời gian thực hiện vớiviệc liên kết giữa tất cả các thành phần tham gia trong chuỗi cung ứng

Một số quan điểm khác lại đề cập tới logistics thương mại điện tử (e.logistics) hay logistics đối tác thứ tư (fourth-party logistics), là hình

thức mà mọi hoạt động logistics sẽ được kiểm soát bởi nhà cung ứng thứ

tư, có quyền như là một tổng giám sát

Rõ ràng là các khuynh hướng phát triển về logistics sẽ vẫn tiếp tụcthay đổi khi xu thế toàn cầu hóa đã trở nên phổ biến ở mọi quốc gia trênthế giới Đặc biệt các phát minh và ứng dụng của khoa học và công nghệthông tin vào đời sống kinh tế xã hội đang thực sự mang lại những đổi mới

vô cùng lớn lao Trong tương lai logistics không những vẫn giữ một vaitrò quan trọng trong sự thành công hay thất bại của hầu hết các công ty màcòn tiếp tục gia tăng vai trò và sức ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinhdoanh, cũng như sự lớn mạnh của nền kinh tế Hiện nay, logistics đang làmột ngành có tốc độ tăng trưởng lớn trong cơ cấu các ngành kinh tế củacác quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển như Việt Nam.Những tác động cơ bản thúc đẩy sự gia tăng mạnh mẽ của logistics hiệnnay bao gồm:

- Sự gia tăng quyền lực hợp pháp của người tiêu dùng: Khách hàng

ngày nay đã trở nên thông minh và mạnh mẽ hơn nhờ vào lượng thông tin

mà họ tiếp thu qua mạng internet và nhiều kênh truyền thông khác nhau.Việc đánh giá các nhà cung cấp đã được mở rộng qua nhiều yếu tố trunggian như catalog, mạng internet, và phương tiện khác Khách hàng cónhiều cơ hội để so sánh, lựa chọn chính xác về giá, chất lượng, dịch vụ giữa nhiều nhà cung cấp khác nhau Họ có xu hướng lựa chọn những nhàcung cấp có dịch vụ hoàn hảo hơn, thúc đẩy các doanh nghiệp phải chú ýđến chất lượng dịch vụ cung ứng của mình

- Khuynh hướng nhân khẩu thay đổi: Sự gia tăng các gia đình đôi và

độc thân làm cho nhu cầu thời gian tăng lớn Nhận thức của khách hàng

đã thay đổi, theo họ người bán phải chờ đợi chứ không phải là ngườimua Họ muốn các nhu cầu của mình phải được đáp ứng nhanh chóng

Trang 32

và thuận tiện hơn theo kế hoạch định sẵn Suốt 24 giờ trong ngày và 7ngày trong tuần họ yêu cầu các sản phẩm phải đáp ứng với thời giannhanh nhất Khách hàng ngày nay không trung thành như trước và khôngkiên nhẫn chấp nhận chất lượng kém ở mọi lĩnh vực Các lý do trên đòihỏi các nhà cung cấp phải gia tăng đáng kể các mức dịch vụ cho kháchhàng Nếu các nhà bán lẻ mở cửa 24 giờ trong ngày để đáp ứng điều nàythì cũng đòi hỏi các nhà cung cấp bán buôn, các nhà sản xuất có liênquan phải hoạt động với công suất phục vụ cao hơn Tác động này đãkhởi động cả chuỗi cung ứng và hoạt động logistics của các thành viêntrong chuỗi phát triển theo.

- Sự thay đổi sức mạnh trong chuỗi cung ứng: Trước đây các nhà sản

xuất đóng vai trò quyết định trong chuỗi phân phối, họ thiết kế, sản xuất,xúc tiến phân phối các sản phẩm và thương hiệu của mình qua các trunggian bán buôn, bán lẻ Tới những năm 1980-1990, trong một số chuỗicung ứng xuất hiện khuynh hướng liên kết giữa các nhà bán lẻ và hìnhthành các tổ chức bán lẻ khổng lồ có sức mạnh lớn trong kênh như Wal-mart, Kmart, Home Depot có năng lực phân phối lớn Chính xu hướngnày đã làm thay đổi sức mạnh của bán lẻ trong kênh, họ có khả năngkhống chế các thành viên kênh dựa trên quyền lực phân phối và vị trí đặcbiệt của mình Khi các nhà bán lẻ cạnh tranh với nhau, việc sử dụng chiếnlược cạnh tranh giá thấp đã gây áp lực lên các tổ chức thành viên kháctrong kênh phân phối Điều này thúc đẩy hình thành một hệ thống cungứng với các hoạt động logistics hiệu quả có chi phí thấp Đây là yếu tốthúc đẩy hoạt động logistics tăng trưởng và phát triển để đáp ứng

- Sự phát triển của thương mại điện tử (E-commerce) đã phá vỡ các

giới hạn về không gian và thời gian trước đây trong kinh doanh, thay thếnhiều kênh phân phối truyền thống Đồng thời tạo ra những kênh phânphối mới với yêu cầu cao về tốc độ cung ứng, độ chính xác, khả năng đápứng khách hàng mọi nơi, mọi lúc, làm thay đổi bản chất của hoạt độnglogistics Logistics ngày nay đã thực sự trở thành yếu tố tiên quyết trongviệc tạo ra các giá trị gia tăng cho khách hàng và doanh nghiệp Việc quản

lý tốt các yếu tố cơ bản của logistics luôn là lý do chính cho nền tảng vàthành công vững chắc của các công ty trong thời đại công nghệ thông tin

Trang 33

1.1.2 Phân loại các hoạt động logistics

Thế kỷ 21, logistics đã phát triển mở rộng sang nhiều lĩnh vực vàphạm vi khác nhau Dưới đây là một số cách phân loại thường gặp:

a Theo phạm vi và mức độ quan trọng

- Logistics kinh doanh (Bussiness logistics) là khái niệm chỉ hoạtđộng logistics của các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng Tại đây cáchoạt động logistics có vai trò là chức năng hỗ trợ cho các quá trình kinhdoanh cơ bản của doanh nghiệp đạt mục tiêu Tương đương như các chứcnăng tài chính, marketing, nhân sự Các doanh nghiệp phải triển khai cáchoạt động logistics dựa trên hoạt động kinh doanh chính của mình, do đóLogistics không phải là chức năng kinh doanh cốt lõi

- Logistics dịch vụ (Service logistics) là khái niệm chỉ các sản phẩmdịch vụ do các doanh nghiệp chuyên kinh doanh dịch vụ logistics cungcấp Các dịch vụ này có thể là đơn nhất hoặc trọn gói Các công tylogistics tiến hành các hoạt động tiếp nhận yêu cầu logistics từ các kháchhàng, sau đó lập chương trình và kế hoạch sử dụng các điều kiện cơ sở vậtchất, tài sản, con người, và vật liệu của mình (hoặc đi thuê) để đáp ứngyêu cầu của khách Họ được gọi chung là các nhà cung cấp dịch vụ logis-tics - LSP (logistics service providers)

- Logistics quân đội (Military logistics) là việc thiết kế và triển khaicác chiến lược và chương trình phối hợp các nguồn lực, trang thiết bị, cácphương diện hỗ trợ cho các chiến dịch, các trận đánh hoặc đảm bảo sựvững mạnh cho lực lượng quân đội của các quốc gia Tạo lập sự sẵn sàng,chính xác và hiệu quả cho các hoạt động này

- Logistics sự kiện (Event logistics) là tập hợp các hoạt động, cácphương tiện vật chất kỹ thuật và con người cần thiết để tổ chức, sắp xếplịch trình, nhằm triển khai các nguồn lực cho một sự kiện được diễn rahiệu quả và kết thúc tốt đẹp

b Theo vị trí của các bên tham gia

- Logistics bên thứ nhất (1PL - First Party Logistics): là hoạt độnglogistics do người chủ sở hữu sản phẩm/ hàng hoá tự mình tổ chức và thựchiện để tự đáp ứng nhu cầu logistics Các công ty này có thể sở hữu

Trang 34

phương tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác baogồm cả con người để thực hiện các hoạt động logistics cho mình.

- Logistics bên thứ hai (2PL - Second Party Logistics): chỉ các dịch vụlogistics do nhà cung cấp dịch vụ logistics đơn lẻ đáp ứng các nhu cầu củachủ hàng Thường là các dịch vụ logistics truyền thống như vận tải, khovận, thủ tục hải quan, thanh toán,

- Logistics bên thứ ba (3PL - Third Party Logistics): chỉ các dịch vụlogistics trọn gói (bundles of services) do bên cung cấp thay mặt chủ hàng tổchức thực hiện và quản lý 3PL có khả năng quản lý cả dòng chảy nguyên liệu,hàng hóa, thông tin, giúp khách hàng kiểm soát hiệu quả và hiệu lực một phầnhoặc cả dây chuyền cung ứng Họ là những tổ chức làm dịch vụ giao nhận khovận, vận tải, chuyển phát nhanh cung cấp dịch vụ logistics tích hợp theo yêucầu cụ thể để đáp ứng tốt hơn nhu cầu trao đổi hàng hóa của khách hàng

- Logistics bên thứ tư (4PL - Fourth Party Logistics): còn gọi làlogistics chuỗi cung ứng hay nhà cung cấp logistics chủ đạo (Lead partylogistics - LPL) Đây là tổ chức hợp nhất, gắn kết các nguồn lực và cơ sởvật chất kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng vàvận hành các giải pháp chuỗi logistics 4PL quản lý và thực hiện các hoạtđộng logistics phức tạp như quản lý nguồn lực, trung tâm điều phối kiểmsoát, các chức năng kiến trúc và tích hợp các hoạt động logistics 4PLđược coi như một điểm liên lạc duy nhất, là nơi thực hiện việc quản lý,tổng hợp tất cả các nguồn lực và giám sát các chức năng 3PL trong suốtchuỗi cung ứng nhằm vươn tới thị trường toàn cầu để đạt được lợi thếchiến lược và các mối quan hệ lâu bền

- Logistics bên thứ năm (5PL - Fifth Party logistics): là loại dịch vụlogistics trong thương mại điện tử, nhà cung cấp dịch vụ logistics thứ nămquản lý tất cả các 3PL và 4PL và các bên liên quan trong chuỗi cung ứngtrên nền tảng thương mại điện tử Chìa khoá thành công của 5PL là các hệthống quản lý đơn hàng (OMS), hệ thống quản lý kho hàng (WMS) và hệthống quản lý vận tải (TMS) Cả ba hệ thống này có liên quan chặt chẽ vớinhau trên nền tảng công nghệ thông tin và trong một hệ thống thống nhất.Cách phân loại này nhằm so sánh năng lực cung cấp dịch vụ từ phíacác nhà cung cấp dịch vụ logistics trong chuỗi cung ứng Trong nhiều

Trang 35

trường hợp các 1Pl có quy mô lớn cũng cung cấp dịch vụ trong mạng lướilogistics của mình Đặc biệt là khi tích hợp sâu với các thành viên kháctrong chuỗi cung ứng

c Theo quá trình nghiệp vụ

- Quá trình mua hàng (Procurement logistics): gồm các hoạt động liênquan đến việc tìm kiếm các sản phẩm và nguyên vật liệu từ các nhà cungcấp Mục tiêu chung là hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện tốt các hoạt độngmua hàng với chi phí thấp

- Quá trình hỗ trợ sản xuất (Manufacturing support): tập trung vàohoạt động quản trị dòng dự trữ một cách hiệu quả giữa các bước trong quátrình sản xuất Logistics hỗ trợ sản xuất trả lời câu hỏi sản xuất cái gì, khinào và ở đâu sản phẩm sẽ được tạo ra

- Quá trình phân phối hàng hóa (Market distribution): gồm các nỗ lựccung cấp hàng hóa và các dịch vụ khách hàng Mục tiêu cơ bản là tạo radoanh thu qua việc đáp ứng mức độ dịch vụ khách hàng mong đợi có tínhchiến lược với chi phí hợp lý

d Theo hướng vận động vật chất

- Logistics đầu vào (Inbound logistics): chỉ toàn bộ các hoạt động hỗtrợ dòng nguyên liệu đầu vào từ nguồn cung cấp trực tiếp tới doanh nghiệpsản xuất hoặc khâu sản xuất Theo quan điểm chuỗi cung ứng bộ phận này

Hình 1.3 Các dòng logistics trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp

Trang 36

còn gọi là kênh cung ứng vật chất (Physical supply channel) chỉ các hoạtđộng liên quan đến việc san bằng khoảng cách về không gian và thời giangiữa các nguồn cung ứng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trực tiếp với các

cơ sở logistics của doanh nghiệp

- Logistics đầu ra (Outbound logistics): chỉ toàn bộ các hoạt động hỗtrợ dòng sản phẩm đầu ra cho tới tay khách hàng của doanh nghiệp hoặcngười tiêu dùng cuối cùng Bộ phận này cũng được gọi là kênh phân phốivật chất (Physical distribution channel) chỉ các hoạt động liên quan đếnviệc kết nối các khoảng cách về không gian và thời gian giữa các cơ sởlogistics của doanh nghiệp với khách hàng hoặc người tiêu dùng cuối cùng

- Logistics ngược (Logistics reverse): chỉ các dòng sản phẩm, hànghóa hư hỏng, kém chất lượng, dòng chu chuyển của bao bì đi ngược chiềutrong chuỗi cung ứng logistics (Hình 1.3)

e Theo đối tượng hàng hóa

Các hoạt động logistics tại doanh nghiệp bị ảnh hưởng rất lớn và phụthuộc vào đặc điểm vật chất của các loại sản phẩm Do đó, các sản phẩm

có tính chất, đặc điểm khác nhau đòi hỏi các hoạt động logistics khác nhau.Điều này cho phép các ngành hàng khác nhau có thể xây dựng các chươngtrình, các hoạt động đầu tư, hiện đại hóa hoạt động logistics theo đặc trưngriêng của loại sản phẩm tùy vào mức độ chuyên môn hóa, mức độ đầu tư,tầm quan trọng và quy mô của các ngành hàng này trong từng quốc giaThường gặp các hệ thống logistics đặc thù với các nhóm hàng hóa tiêubiểu như: Logistic hàng tiêu dùng ngắn ngày; Logistics ngành ô tô;Logistics ngành hóa chất; Logistics ngành hàng điện tử; Logistics ngành dầukhí, logistics hàng nông sản, rau quả tươi, logistics chuỗi cung ứng lạnh Với quy mô đủ lớn, các hệ thống logistics theo ngành hàng sẽ hỗ trợhiệu quả nhất cho các chuỗi cung ứng ngành hàng đó Bởi lẽ hệ thống này

có tính chuyên môn hóa cao và tận dụng được lợi thế kinh tế do quy mô lớn

1.1.3 Vị trí và lợi ích của logistics trong doanh nghiệp

Trước đây, logistics thường được coi là một bộ phận hợp thành cácchức năng marketing và sản xuất trong doanh nghiệp Marketing coilogistics là công việc của biến số phân phối (Place) trong marketing - mix,

Trang 37

hay còn gọi là hoạt động phân phối vận động vật chất (Materialdistribution) Cơ sở cho quan niệm này là hoạt động dự trữ thành phẩmhoặc cung cấp các yếu tố đầu vào do logistics đảm nhiệm cũng là khả năngđưa sản phẩm đến đúng thời điểm, đúng số lượng, đúng khách hàng Phânphối vật chất và thực hiện đơn hàng có thể coi là sự thay đổi chủ chốt trongviệc bán sản phẩm, do đó cũng là cơ sở của marketing Sản xuất coilogistics là việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy, chọn nguồn cungứng tốt và phân phối hàng hóa thuận tiện Bởi lẽ các hoạt động này cóquan hệ chặt chẽ đến thời gian điều hành sản xuất, kế hoạch sản xuất, khảnăng cung cấp nguyên vật liệu, tính thời vụ của sản xuất, chi phí sản xuất.

Do chức năng logistics không được phân định rạch ròi nên đã có nhữngảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng dịch vụ khách hàng và tổng chi phílogistics bởi sự sao nhãng và thiếu trách nhiệm với hoạt động này Hiệnnay với những ứng dụng về phương pháp quản lý kinh doanh hiện đại, yêucầu ngày càng cao về chuyên môn hóa, và sự thành công của các chuỗicung ứng toàn cầu đã nhanh chóng đưa logistics vượt ra khỏi cách tư duy

cũ và đòi hỏi logistics đảm đương những vai trò mới

Bước sang thế kỷ 21 với sự bùng nổ của công nghệ thông tin và nền kinh

tế toàn cầu đã làm thay đổi hoàn toàn vị trí của logistics trong kinh doanhhiện đại Logistics được coi là một chức năng độc lập, đồng thời có mối quan

hệ tương hỗ với các chức năng cơ bản khác như sản xuất, tài chính vàmarketing, phần giao diện giữa chúng có những hoạt động chung (Hình 1.4)

Hình 1.4 Vị trí logistics với các chức năng khác tại doanh nghiệp

(John Joseph Coyle, 2006, tr 59)

Trang 38

Trong nền kinh tế hiện đại, yêu cầu cạnh tranh và hội nhập đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tham gia vào các chuỗi giá trị nhằm tận dụng lợi thế cạnhtranh và thu được lợi nhuận qua việc tạo ra giá trị gia tăng cho thị trường.Xét theo quan điểm này của M.E Porter thì logistics đầu vào (Inboundlogistics) và logistics đầu ra (outbound logistics) là những hoạt động đónggóp vào chuỗi giá trị gia tăng cho doanh nghiệp (Hình 1.5).

Quan điểm của M.E Porter thừa nhận logistics như một bộ phận thốngnhất trong chuỗi các hoạt động cơ bản (Primary activities) tạo ra giá trị giatăng cho doanh nghiệp Theo ông, phần giá trị gia tăng do hoạt động sảnxuất tạo ra là hình thái hữu dụng (form utility) của sản phẩm, hoạt độngmarketing tạo ra lợi ích sở hữu (possession utility), logistics tạo ra là lợi ích

về thời gian và địa điểm (place, time utility) cho sản phẩm (Hình 1.6)

Hình 1.5 Chuỗi giá trị của M.E Porter

Trang 39

Lợi ích địa điểm là phần giá trị cộng thêm vào sản phẩm, giúp sản

phẩm có khả năng trao đổi hoặc tiêu thụ đúng vị trí

Lợi ích thời gian là phần giá trị được sáng tạo ra để sản phẩm có mặt đúng

thời điểm và đáp ứng khoảng thời gian cung ứng mà khách hàng mong đợi Nhờ hoạt động logistics tạo ra những lợi ích về thời gian và địa điểm màsản phẩm có thể đến đúng vị trí cần thiết và vào thời điểm thích hợp Phần giátrị này cộng thêm vào sản phẩm, mang lại lợi ích cho cả khách hàng và doanhnghiệp Trong xu hướng toàn cầu hóa, khi mà thị trường tiêu thụ và nguồncung ứng ngày càng trở nên xa cách về mặt địa lý thì các lợi ích về thời gian

và địa điểm do logistics đem lại ngày càng lớn do yêu cầu kết nối cung cầu vàtiêu dùng sản phẩm trong các chuỗi cung ứng toàn cầu Hoạt động logisticstại các doanh nghiệp hiện có những vai trò quan trọng dưới đây:

- Logistics nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí kinh doanh, tăng cường sức cạnh tranh cho doanh nghiệp: Quan điểm marketing cho

rằng, kinh doanh tồn tại dựa trên sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng và chothấy ba thành phần chủ yếu của khái niệm này là sự phối hợp các nỗ lựcmarketing, thỏa mãn khách hàng và lợi nhuận công ty Logistics đóng vaitrò quan trọng với các thành phần này theo cách thức khác nhau Nó giúpphối hợp các biến số marketing - mix, gia tăng sự hài lòng của khách hàng,trực tiếp làm giảm chi phí, gián tiếp làm tăng lợi nhuận trong dài hạn

- Logistics cho phép doanh nghiệp di chuyển hàng hóa và dịch vụ hiệu quả đến khách hàng: Logistics không chỉ góp phần tối ưu hóa về vị trí mà còn

tối ưu hóa các dòng hàng hóa và dịch vụ tại doanh nghiệp nhờ vào việc phân

bố mạng lưới các cơ sở kinh doanh và điều kiện phục vụ phù hợp với yêu cầuvận động hàng hóa Hơn thế nữa, các mô hình quản trị và phương án tối ưutrong dự trữ, vận chuyển, mua hàng và hệ thống thông tin hiện đại sẽ tạođiều kiện để đưa hàng hóa đến nơi khách hàng yêu cầu nhanh nhất với chi phíthấp, cho phép doanh nghiệp thực hiện hiệu quả các hoạt động của mình

- Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là một nguồn lợi tiềm tàng cho doanh nghiệp: Một

hệ thống logistics hiệu quả và kinh tế được ví như một tài sản có giá trị.Nếu doanh nghiệp có thể cung cấp sản phẩm cho khách hàng một cáchnhanh chóng với chi phí thấp thì có thể thu được lợi thế về thị phần so với

Trang 40

đối thủ cạnh tranh Điều này giúp cho việc bán hàng ở mức chi phí thấphơn nhờ vào hệ thống logistics hiệu quả hoặc cung cấp dịch vụ khách hàngvới trình độ cao hơn Mặc dù không tổ chức nào chỉ ra phần vốn quý nàytrong bảng cân đối tài sản nhưng cần phải thừa nhận rằng đây là phần tàisản vô hình giống như bản quyền, phát minh, sáng chế, thương hiệu.

1.2 KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU QUẢN TRỊ LOGISTICS

1.2.1 Khái niệm, mô hình quản trị logistics tại doanh nghiệp

Chuỗi cung ứng còn gọi là chuỗi nhu cầu hay chuỗi giá trị là một thuậtngữ kinh tế mô tả đơn giản sự liên kết của nhiều doanh nghiệp để cungứng hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng trên thị trường Như vậy mộtchuỗi cung ứng là một quá trình kinh doanh kéo dài vượt qua khoảng cáchcủa các doanh nghiệp độc lập, là cầu nối các nhà kho, điểm bán có liênquan của tất cả các doanh nghiệp có mặt trong chuỗi cung ứng Chuỗicung ứng được xem như là đường ống dẫn các dòng sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ thông tin và tài chính một cách hiệu lực và hiệu quả từ nhà cungứng đầu tiên đến người tiêu dùng cuối cùng

Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng ra đời từ cuối thế kỷ 20, tập trungvào việc làm tăng cường năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và tổ chứctrên thị trường toàn cầu

Theo Douglas M Lambert (1998) Quản trị chuỗi cung ứng là sự hợp nhất các quá trình kinh doanh chủ yếu từ các nhà cung cấp ban đầu đến người sử dụng cuối cùng để cung cấp sản phẩm, dịch vụ và thông tin nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng và cổ đông của doanh nghiệp Thực

chất, quản trị chuỗi cung ứng là hoạt động điều hành hiệu quả các kênhvận động vật chất sản phẩm, được hiểu là đường dẫn các dòng luân chuyểnsản phẩm/nguyên vật liệu, dịch vụ, thông tin, và tài chính qua hệ thốngmạng lưới kết nối kho vận giữa những nhà cung cấp đầu tiên tới kháchhàng cuối cùng nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng

Theo quan điểm của Ronald Ballou (2004), logistics là một tập hợp cáchoạt động chức năng được lặp đi lặp lại trong chuỗi cung cấp nhờ đó cácnguyên liệu được biến đổi thành thành phẩm và giá trị của chúng nhờ đóđược tăng thêm trong mắt khách hàng Vì vậy, logistics là những hoạt độngdiễn ra trong chuỗi cung ứng, bao gồm dịch vụ khách hàng, quản lý hàng tồn

Ngày đăng: 15/07/2022, 15:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Các dòng logistics trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp - Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh: Phần 1
Hình 1.3. Các dòng logistics trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp (Trang 35)
Hình 1.8. Mô hình quản trị logistics tại doanh nghiệp - Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh: Phần 1
Hình 1.8. Mô hình quản trị logistics tại doanh nghiệp (Trang 41)
Bảng 1.1. mô tả tương quan hoán đổi giữa các loại chi phí logistics - Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh: Phần 1
Bảng 1.1. mô tả tương quan hoán đổi giữa các loại chi phí logistics (Trang 50)
Hình 1.11. Tích hợp các chức năng logistics giữa các thành viên - Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh: Phần 1
Hình 1.11. Tích hợp các chức năng logistics giữa các thành viên (Trang 53)
Hình 1.15. Các giai đoạn trong chu kỳ sống sản phẩm - Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh: Phần 1
Hình 1.15. Các giai đoạn trong chu kỳ sống sản phẩm (Trang 56)
Hình 1.16. Vị trí chiến lược logistics trong chiến lược doanh nghiệp - Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh: Phần 1
Hình 1.16. Vị trí chiến lược logistics trong chiến lược doanh nghiệp (Trang 59)
Hình 1.17. Quy trình và nội dung lập kế hoạch chiến lược logistics - Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh: Phần 1
Hình 1.17. Quy trình và nội dung lập kế hoạch chiến lược logistics (Trang 63)
Hình 1.19. Sự giao thoa của các quá trình logistics trong doanh nghiệp - Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh: Phần 1
Hình 1.19. Sự giao thoa của các quá trình logistics trong doanh nghiệp (Trang 67)
Hình 1.20. Mối quan hệ tương tác giữa các hoạt động logistics - Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh: Phần 1
Hình 1.20. Mối quan hệ tương tác giữa các hoạt động logistics (Trang 68)
Hình 2.4. Sơ đồ khái quát hệ thống thông tin logistics - Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh: Phần 1
Hình 2.4. Sơ đồ khái quát hệ thống thông tin logistics (Trang 103)
Hình 2.7. Liên kết LIS ở hai mức độ hoạch định và tác nghiệp - Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh: Phần 1
Hình 2.7. Liên kết LIS ở hai mức độ hoạch định và tác nghiệp (Trang 107)
Hình 2.8. Minh họa phương tiện định tuyến - Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh: Phần 1
Hình 2.8. Minh họa phương tiện định tuyến (Trang 122)
Hình 2.9. Minh họa vận chuyển hàng hóa kết hợp giữa phương tiện - Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh: Phần 1
Hình 2.9. Minh họa vận chuyển hàng hóa kết hợp giữa phương tiện (Trang 122)
Hình 2.10 mô tả dịch vụ taxi “chung một chuyến” giữa hành khách - Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh: Phần 1
Hình 2.10 mô tả dịch vụ taxi “chung một chuyến” giữa hành khách (Trang 123)
3.1.2.3. Hình thức tổ chức chính thức - Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh: Phần 1
3.1.2.3. Hình thức tổ chức chính thức (Trang 133)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w