Giáo trình Nguyên lý kế toán được sử dụng làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu và học tập cho giảng viên và sinh viên trong trường, đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý kinh tế và cán bộ kế toán ở các doanh nghiệp, các đơn vị. Giáo trình được kết cấu thành 8 chưa và chia làm 2 phần, phần 2 trình bày những nội dung về: phương pháp tính giá và kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp; phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán; sổ kế toán và hình thức kế toán; tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chương 5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ VÀ KẾ TOÁN
CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH CHỦ YÉU
TRONG DOANH NGHIỆP
5.1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ
5.1.1 Nội dung, ý nghĩa của phương pháp tính giá
5.LỈ.1 Khái niệm và nội dung phương pháp tính giá
Tài sản trong đơn vị gồm nhiều loại khác nhau, có hình thái vậtchất khác nhau Trong quátrìnhhoạt động của doanh nghiệp các tài sản thường xuyên biến động và thay đổi cả về hình thái vậtchấtlẫn giá trịđể tạo nên tài sản mới Để có các tài sản đó doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí nhất định như chi mua tài sản, chi để sản xuất tài sảnmới, Chi phí cấu thành tài sản có những khoản chi ra chỉ liên quan tớimột tài sản nhưng cũng có những khoản liên quan tới nhiều tài sản khác nhau Vì vậy, để có được thôngtin tổng hợp về tình hình tài sản hiện có củađơn vịcũng như những tài sản mới hìnhthành, kếtoáncần thiết phải
sử dụng phương pháp phù họp tổng hợp chi phí hình thành nên tài sản theothước đo thống nhất là thước đo tiềntệ Mặt khác, để đảmbảo tínhthống nhất khi xác định giátrị tài sảntrong doanh nghiệp cũng như giữa các doanhnghiệp khác nhau việcxác định giá tài sản phải đượctuân thủtheo những nguyên tắc nhất định Việc sử dụng thước đo tiền tệ để xác định ữị giácủa tài sàn được tiến hành theo những nguyên tắc nhất định gọi làphươngpháp tính giá
Phương pháp tỉnh giả là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để tổng hợp và phân bổ chi phí nhằm xác định trị giá tài sản trong các đơn vị theo những nguyên tắc nhất định.
Trang 2Nội dungcủa phươngpháptínhgiá gồm:
- Tổng hợp và phân bổ chi phí thực tế cấu thành nên giá của tài sản Để có những chỉ tiêuvề giá trị tài sản xác thực thì việc tính giá phảiđược thực hiện thông qua hạch toán chi phí Do có nhiều tài sản hình thành sau một quá trình nhất định (muatài sản, lắp đặt TSCĐ, sản xuất sản phẩm, ) trên cơ sở các khoản chiphí nêntính giá phải dựa trên sự tổng hợp các chi phí cấu thành nên tài sản đó Ngoài ra, do đặc điểmcủa quá trình sản xuất kinh doanh có những khoản chi phí phát sinh liên quan tới nhiều tàisản khác nhau nên cần phân bổ chiphí này cho các tàisản liên quan
- Tínhtoán, xác địnhtrị giá thựctế của tài sản theo những phươngpháp nhất định Trên cơ sở nhữngchi phíđã tập hợp kế toán phải tính giáđúng, đủ, vàđảm bảo thống nhất về phương pháp tính, trình tựtính cho các tài sản
Với nội dung trên,trong thực tế côngtác kế toán phương pháptính giá được biểu hiện qua các bảng tính giá và trình tự tính giá đã được xác định
5.1.1.2 Ỷ nghĩa của phương pháp tính giá
Phương pháp tính giá có ý nghĩa rất lớn trong kế toán cũng nhưtrong quản lý các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, ý nghĩa đó được thể hiện qua những mặt sau:
- Nhờ phương pháp tính giá, kếtoán ở cácđơnvị có thể chuyểncác hình thái vật chất khác nhau của các đối tượng kế toán về một thước đo chung làtiền tệ Từ đó, kếtoán có thể thực hiện tốt hơn chức năng phản ánh, giám đốcvà cung cấp thông tin củamình
- Nhờ phương pháp tính giá, kế toán ở các đơnvị có thể xác địnhđược giá trị “đầu vào” làm cơ sởso sánh với giá trị “đầu ra” Như vậy,thông qua tính giá sẽ xác địnhđược các chỉ tiêu tổng hợp phục vụ cho côngtác quản lý như: trị giá tàisản hiện có, tổng chi phí, doanhthu, vàchỉ tiêu chất lượng quan trọng làlợi nhuận
Trang 3- Nhờ phương pháp tính giá mà kế toán các đơn vị thực hiện tínhtoán, xác định trị giá thực tế của các tài sản mới hình thành ưong quá trình hoạt động của đơn vị như tính giá TSCĐ, trị giá của vật tư, hàng hoá, giáthành sản phẩm mới sàn xuất.
Qua nội dung cụthểcủa nguyên tắc này trong tính giá tài sảncóthểthấy kế toán doanh nghiệp cần tôn trọng nhiều nguyên tắc Trước hếtphải giả định doanh nghiệp hoạt động liêntục trongmột tương lai có thể
dựkiến trước Mặt khác, giá tài sản được tập hợp trên cơ sởdồn tích, có nghĩa là mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanhnghiệp liênquanđến chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứvào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.Theo nguyên tắc thận trọngkế toán chỉ đượcghi nhận các khoảnchi hình thành tài sảnkhi có bằng chứngchắcchắn
- Nguyên tắc thống nhất nhất quán: Việc tính giá cho các loại tài sản của doanh nghiệp phải đảmbảo sự thống nhất về nộidung và phương pháp tính toán giữa các đơn vị, các kỳhoạt động, giữa kế hoạch với thực hiện nhằm đảm bảo tính so sánh của thông tin Đồng thời, thực hiệnnguyêntắc thống nhất còn làcơ sở choviệc tổng hợp các chỉ tiêukinhtế
Trang 4trong mộtngành, toàn bộ nền kinh tế quốc dân về giá trịtổng sản phẩm,tổng doanh thu, tổng chiphí, lợi nhuận.
Thực hiện các nguyên tắc tính giá, trong thực tế công tác kế toán, Nhànước quy định việctínhgiá một số loại tài sản chủ yếu:
* Đối với TSCĐ: đượcphản ánh theo 3 chỉtiêu:
- Nguyên giá TSCĐ' là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ vàđưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sànghoạt động Nguyên giá TSCĐ không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ Nguyên giáTSCĐ đượcxác định phụthuộc vào nguồn hình thành tài sản Cụ thể:
4- Đổi với TSCĐHH mua ngoài:
Nguyên
giá
Giá muatrên hoáđơn
Chiphí vận chuyển, lắpđặt, chạy thử, thuế, lệ phí
Cáckhoảnthuếphải nộp ưong khâu mua (khôngđượchoàn lại) nếu có
Chiết khấu thương mại, giảm giá
+ Đôi với tài sản do DN tự xây dựng, chê tạo:
Nguyên giá
Giá thành thực tếcủa tài sản được xây dựng,
chế tạo
Chi phílắp đặt, chạy thử
Chiphí liên quan trực tiếp đưatài sản vào sử dụng
Chiếtkhấuthương mại, giảm giá(nếu có)
Trang 5TSCĐVHNhà nước cấp hoặc đượcbiếu tặng:
Nguyên giá Giátrị hợp lý
- Giá trị cỏn lại của TSCĐ: là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹkếtính đến thòi điểm xác định giá
* Đối với NVL, công cụ, dụng cụ, hàng hoá: Tất cả các loại hànghoá, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đều được xác định theo giá phí(giá thực tế) Giá thực tế của những tài sản này được xác định tuỳ theo nguồn hình thành:
- Nêu từ nguôn mua ngoài:
Giá mua Trịgiá
Chiết khấuthương mại, giảmgiáhàng mua
Nêu từ nguôn thuê ngoài gia công:
Giá
thực tế
Trị giáthực tê tàisản xuất gia công
Chiphíthuêgiacông
CPvận chuyển, bốc dỡ +
* Đối với thành phẩm nhập kho: giá của thành phẩm được tính theo giáthành sản xuất thực tế khi thành phẩm nhập kho bao gồm: chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung của sản phẩm hoàn thành
Trang 65.1.3 Trình tự tính giá
Tài sản trong các doanh nghiệp gồm nhiều loại khác nhau, đượchình thành từ nhiều nguồn khác nhau như mua ngoài, tự sản xuất, giacông, chế biến,thuê giacông Dù hình thànhtheo nguồn nào thì doanhnghiệp đều phải chi ra những khoản chi phíthực tế nhấtđịnh để có được tài sản đó Bởi vậy, để có thể tính toán đượctrị giá thực tế củamỗi loạitài sản, kế toán cần phải tập hợp được đầy đủ các khoản chi phí thực tế
có liên quan đến từng loại tài sàn (đối tượng tính giá), sử dụng những phương pháp tính toán thích hợp để tính toán, xác định đúng đắn, chínhxác giá của mỗi loại tài sản được hình thành Trong tính giá, khâu đầutiên rất quan trọng là xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đốitượng tínhgiá Xác định đối tượng tập hợp chiphí chính là xác định nộidung, phạm vi mà các khoảnchiphí này được tập họp cho loại tài sản cụthể nào đó Các loại tài sản khác nhau thì cách thức tính giá và giátrị
có thể khác nhau nhưng trình tự tính giá chung luôn bao gồm 4 bướcnhư sau:
Bước 1: Tổnghọpcác chi phí thực tế cấu thành nêngiậcủa tài sảntheođúngnội dung các khoản chiphí cấu thành nêngiá của tài sản đó.Việc tổng hợp các khoản chi phí thựctế cấu thành nên giá của tài sản có thể tiến hành trực tiếp hay gián tiếp phụ thuộc vào tính chất của chi phí, mối quan hệ giữa chi phí với tài sản được tính giá Trong giaiđoạn này kế toán cần tậphợp chiphí cho từng đốitượng tính giá- tài sảncủa đơn vị Liên quan đến các khoản chi phí hình thành tài sản cóthể là những khoản chi phí trực tiếp chỉ liên quan đến một loại tài sản (ví dụ:chi phí mua tài sản, chi phí nguyên vật liệu sửdụng trực tiếp để sản xuấtsảnphẩm, tiền lương công nhân sàn xuất, ) hoặc lànhững khoản chi phíchung cóliên quanđến nhiều loại tài sản (ví dụ: chi phívận chuyểnnhiềuloại tài sản, lương quản đốc phân xưởng sản xuấtnhiều loại sảnphẩm, )
Trang 7Để đảmbảo tính đúng, đủ giátrị tài sản thì việctập hợp các chi phíkhác nhau đó khôngthểgiốngnhau Cụ thểnhưsau:
+ Đối với những khoản chi phí cấu thành giá chỉ là khoản chi phíđơn nhất, có quanhệ trựctiếp vớitừng đối tượng tính giá cụ thể thìviệc tập hợp những khoản chi phí này được tiến hành trực tiếp cho từng loại tài sản
+ Đối với những khoản chi phí cấu thành giá bao gồm cả những khoản chi phí trực tiếp và chi phí chung thì việc tổng hợp chi phí liênquan đến việc hìnhthành giá của nhiều loại tài sản, cấu thành giá của tài sản được tiến hànhnhưsau:
o Những khoản chi phí trực tiếp được tập hợp trực tiếp riêng chotừngđối tượng tính giácụ thể
o Những khoản chi phí chung được tập hợp riêng sau đó mớitính toán, phân bổ các khoản chiphí chung này cho từng đốitượngtínhgiá cụ thể theo những tiêu thức phân bổ thích hợp
Bước 2: Phân bổ các khoàn chi phí chung cho từng đối tương tínhgiá - tài sản
Việc tính toán, phân bổ chi phí chung cho mỗi loại tài sản đượcthực hiệnnhưsau:
Chi phí chung Tôngchi phí chung Tiêu chuẩn
cho đối tượng Tông tiêu chuẩn của đối tượngtínhgiák dùngphânbổ tínhgiák
Để tổng hợp, tính toán chính xác chi phí cho từng loại tài sản kế toán cần lựa chọn tiêu thứcphân bổ thích hợp Ví dụ: đối với chi phívận chuyển hàng hóa có thể phân bổ theo khối lượng, số lượng hoặc giá trịtừng loại hàng, đối với lương quản đốc có thể phân bổ theo tiền lương công nhân sản xuất tính cho từng loại sản phẩm
Trang 8Bước 3: Tínhtoán, xác định trị giá sản phẩmlàmdở cuốikỳ (nếu có).Tại các đơn vị kế toán có quátrình hình thành tài sản diễn ra liêntục trong suốt thời gian hoạt động của đơn vị với khối lượng sản phẩm sản xuất lớn, luôn có tài sảnđã hình thành(sản phẩm hoàn thành) vàtài sản đang hoàn thành (sản phẩm làm dở), số tài sàn đang hìnhthành này
sẽ được đơn vị tiếp tục bỏ chi phí để sản xuất ở kỳ sau Để tính được chiphí của những tài sản đã hoàn thành kế toán cần xác định được chi phícủa sảnphẩm làm dởcuốikỳ theo những phương pháp nhất định
Bước 4: Xác định trị giá thực tế của tài sản theo phương pháp nhất định
Trên cơ sở chi phí cấu thành giá của tài sản được tập hợp, kế toántính toán xác địnhgiá trị thựctế của tài sản hình thành:
Z = C + Dđk-Dck
Trong đó'.
Z: trịgiáthực tế tài sảnhìnhthành;
C: tổng số chiphíchira trong kỳ (tổng họp ởbước 1);
D đk: chiphídởdangkỳ trướcchuyểnsang kỳnày;
Dck: chi phí dở dang cuối kỳnày chuyển sangkỳsau
Trường họp cùng một quá trình, số lượng tài sản hình thành lớn, trên cơ sở giá trị thực tế của toàn bộ khối lượng tài sản hình thành Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán xác địnhgiá trịthực tế của từngđơnvị tài sản:
Giá thực tếđơn vị tài sản = _ ?
hoàn thanh số lượng tài sảnhoàn thành
Trang 9TK Chi phi TKTính giá TKTài sàn
Sơ đò 5.1 Sơ đổ trình tự tính giá
Tính giá tài sản được thực hiện qua cácbảng tính giá (Sổtínhgiátàisản)
1 Chi phí SXKD dờ dang đầu kỳ
2 Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ
3 Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ
4 Giá thành tài sản trong kỳ
Trang 105.2 KÉ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH CHỦ YÉU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
5.2.1 Ke toán quá trình cung cấp
5.2.1.1 Đặc điểm quá trình cung cẩp và nhiệm vụ kế toán
Để đảm bảo cho quá trình hoạt động của đơn vị được tiến hànhthườngxuyên, liêntục, không bị gián đoạn, các đơn vị phảicó một lượngvật tư, hàng hoá dự trữ nhất định Bởi vậy, đơn vị phải xây dựng kế hoạch mua vật tư, hàng hoá và kế hoạch sử dụng vật tư, hàng hoá một cách khoa học, cụ thể, phù họp với quá trình hoạt động kinh doanh củađơn vị, đảm bảo đem lại hiệu quả cao nhất cho đơn vị
Quá trình cung cấp là khâu khởi đầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, là quá trình tài sản của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá(T- H) Đơn vị có quyền sởhữu về hàng hoávàmất quyền sởhữu vềtiền tệ hoặcphải có trách nhiệm thanh toántiền hàng
Quả trình mua hàng của doanh nghiệp được thực hiện theo các phưomg thức khác nhau:
- Phương thức mua hàng trực tiếp: căn cứ vào hợp đồng đã kí kết, doanh nghiệp cử cán bộ manggiấy uỷ nhiệm nhận hàng đến đơn vị bán
để nhận hàng theo quy định trong hợp đồng hoặc đểmua hàng trực tiếp tại cơ sở sản xuất, tạithị trường và chịu trách nhiệm vận chuyểnhàng vềDN
- Phương thức chuyển hàng: bên bán căn cứ vào hợp đồng ký kếthoặc đơn đặt hàng, chuyển hàng tới cho bên mua và giao hàng tại địađiểm dobênmua quy địnhtrước
Hàng mua được ghi nhận nếu đảm bảo các điềukiện sau:
- Phải thông qua mua bán vàthanh toán tiền hàng theo một phươngthức nhất định
Trang 11- Doanh nghiệp phải nắm được quyền sở hữu về hàng và mất quyền
sở hữu về tiềntệhoặc cónghĩavụ thanh toán cho nhà cung cấp
Hoạt động kinh tế, tài chính diễn ra trong quá trình cung cấp bao gồm việc mua hàng, vậnchuyển, bốc dỡ, bảo quản hàng muavềđến kho đon vị và xác định số thuế phải nộp về hàng mua (nếucó) Các khoảnchiphí này cấu thành nên trị giáthực tế củavật tư, hàng hoá mua về nhập kho.Theo nguyêntắcgiágốc, trị giá thực tếcủa hàng mua đượcxác địnhnhưsau:
>hi phí phátsinh trong quá trình mua
Thuế phảinộp (khôngđược hoànlại nếucó)
Chiết khấuthưong mại, giảm giáhàng muaGiá thực tế của hàng mua là giá không có thuế GTGT đượckhấutrừ(doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phươngphápkhấutrừ)
Đổ quản lý quá trình cung cấp có hiệu quả, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệmvụ sau:
- Phản ánh, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch muahàng về chủng loại, số lượng, chất lượng, quy cách, phẩmchất, thời gian, giá cả đảm bảocho quá trình cung cấp đáp ứng được nhu cầu về vật tư, hàng hoá phục vụ cho quá trình hoạt động của đơn vị đồng thời tăng nhanhvòng quay vốn lưuđộng
- Tổng hợp đúng đắn, chính xác, đầy đủ và kịp thời các khoản chiphí cấuthành nên giá của hàng mua vào, tính toán đúng đắn, chính xác,kịp thời trị giá thực tế của từng loại hàng nhập kho, cung cấp tài liệuphục vụ kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch muahàng, phục vụ tính toán trị giáthực tế của hàng xuấtkho
5.2.1.2 Phương pháp kế toán
Kế toán quá trình cung cấp trong các đơn vị, căncứ vàocác chứng
từphản ánh quá hình mua hàng đãđược kiểm fratính hợp lệ, hợp pháp
kếtoánphản ánh tổng hợp trên các tài khoản chủyếu sau:
Trang 12+ TK 156 “Hàng hoá” Tàikhoản này dùngđể phản ánh ữị giáhiện
có và tìnhhình biến động tăng,giảm cácloạihàng hoá của doanh nghiệp, bao gồm hàng hoátại các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản.Nội dung, kếtcấucủa tài khoản này nhưsau:
Bên Nợ: Trịgiáthựctếhànghoá nhập kho trong kỳ
Bên Có: Trịgiáthực tế của hàng hoáxuất kho trong kỳ
Sổ dư Nợ: Phản ánh trị giá thực tế củahànghoá tồn khocuối kỳ
Để thực hiện kế toán chi tiết, doanh nghiệp có thể sử dụng các tài khoảncấp 2 của tài khoản 156 làTK 1561 “Giá muahàng hoá”, TK 1562
“Chiphí thu mua hàng hoá”, TK 1567 “Hàng hoá bất động sản” và các
sổ chitiết hàng hóađược mở cho từng loại hàng, nhóm hàng, kho hàng
+ TK 331 “Phải trả cho người bán”: Tài khoản này dùng để phảnánh tình hình thanh toán về các khoản nợphải ữả của doanh nghiệp cho người bán về vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinhtế đã ký kết.Nội dung, kếtcấu củaTK 331 như sau:
BênNợ:
- Số tiền đã ưả người bán ữong kỳ
- Số tiền đơn vị đặttrước tiền mua hàng
Bên Cỏ:
- Số tiền phảitrảngườibánphátsinhtrong kỳ
-Trịgiá hàng hoáđãnhận có liênquan đến sốtiềnđặt trước
Số dư Nợ: Phản ánh số tiền đặt trước hoặctrảthừa người bán hiệncòn cuối kỳ
Sổ dư Có: Phản ánh số tiền phải trảngườibánđến cuối kỳ
+ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ”: Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầuvào được khấutrừ, đã khấu trừ và còn đượckhấutrừ của doanh nghiệp.Nội dung, kết cấu củaTKnày như sau:
Trang 13Bên Nợ:
-Số thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ trong kỳ
- Kết chuyểnsố thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào đượchoànlạitrong kỳ
Sổ dư Nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào còn được khấutrừ
-Số thuế GTGT đượchoàn lại nhưngNSNN chưa hoàn
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản sau: Tài khoản 151
“Hàng mua đang đi đường”, Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, Tài khoản 153 “Công cụdụngcụ”, Tài khoản 111 “Tiền mặt”, Tài khoản 112
“Tiền gửi ngân hàng” Tàikhoản 141 “Tạm ứng”,
* Trình tự hạch toán
- Khi mua hàng về nhập kho trong tháng, căn cứ vào Hóa đơn GTGT và Phiếu nhập kho, kếtoán ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156: Trịgiámuachưa thuế
NợTK 133 “Thuế GTGT đượckhấutrừ”: Thuế GTGT đầu vào
Có các TK 111, 112, 331, : Tổnggiá thanh toán
- Trường hợp muahàng nhưng cuối thánghàng chưa về nhập kho,căn cứ Hóa đơnGTGTkếtoán ghi:
NợTK 151 “Hàng mua đang điđường”: Trịgiámua chưa thuế
NợTK 133 “ThuếGTGT được khấutrừ”: ThuếGTGT đầu vào
Có các TK 111,112,331, : Tổng giá thanh toán
Trang 14- Trường hợp hàng mua đi đường tháng trước, tháng này về nhập kho căn cứ Phiếunhậpkho kếtoánghi:
Nợ các TK 152, 153, 156: Trịgiá thực tế hàng mua
Có TK 151 “Hàng mua đangđi đường”
- Khi trả tiền cho người bán, căn cứ chứng từ thanh toán tiềnhàng
kếtoánghi:
Nợ TK 331 “Phải trả ngườibán”: Tổng giáthanh toán
CócácTK 111, 112
-Khi đặttrướctiền hàng cho người bán, kế toán ghi:
Nợ TK 331 “Phải trả người bán”: số tiềnđặttrước
Trị giá thực tế hàng mua
Trang 15Ví dụ 5.1: Tại Doanh nghiệp z có tài liệu về quá trình cung cấp như sau (ĐV: 1000D):
1 Mua 1 lô hàng giá mua chưa thuế 1OO.OOO, thuế GTGT 10%.Tiền hàng chưa thanh toán, số hàng trên đãvề nhập kho 1/2, số còn lại cuối kỳchưavề nhập kho
2 Mua 1 số công cụ dụng cụ giá chưa thuế 15.000, thuế GTGT10%, tiền hàng thanh toán bằng séc (đã có giấy báo Nợ) Hàng đã về nhập kho đủ
3 Mua 1 lô nguyên vật liệugiá chưa thuế20.000, thuế GTGT 10%,tiền hàng đã thanh toán bằng tiền cánbộ tạm ứng Hàng nhập kho đủ
4 Nhập kholô hàngmua tháng trướctrị giáchưathuế 60.000
Yêu cầu : Định khoản các nghiệpvụkinhtế trên và phản ánh vào tàikhoản kế toán theo sơ đồ tàikhoản chữ T
Giải: (đơn vi: lOOOđ)
1 Căn cứ Hóa đơn GTGT và Phiếu nhập kho, kế toán ghi:
2 Căn cứHỏađơn GTGT và giấy báo Nợ, kế toán ghi:
Trang 175.2.2 Ke toán quá trình sản xuất
5.2.2.1 Đặc điểm quá trình sản xuất và nhiệm vụ kế toán
Trong quá trình tái sản xuất xãhội, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu xã hội luôn được coi là khâu quan trọng.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhànước, các đơn vị sảnxuất cầnphảitạo ranhiều sản phẩm hữu íchđể đáp ứng nhu cầu ngàycàngcao của xã hội đồng thờiphải tựtrang trảinhững chi phí đã chi ra trong quá ữình sản xuất sản phẩm và nâng cao lợinhuận Bởi vậy, cácDN phải chú trọng tớinhững chi phí đã chi ratrongquá trình sản xuất sản phẩm, dịchvụ
Quá trình sản xuấttrong các DNSX luôn tồn tại 2 mặt đối lậpnhaunhưng có mối liên hệ mật thiết với nhau,đó là: cácchi phí màDN đã chi
ra và kết quả sản xuất thu được - sản phẩm, công việc hoàn thành Như vậy, DNphải tính đượcchi phí đãbỏ ra để sản xuất được sảnphẩm, côngviệchoàn thành
Chi phí sản xuất gồm nhiều loại với nội dung, tínhchất, công dụngkhác nhau Theo mục đích, công dụng của chi phí, chi phí sản xuất củadoanh nghiệp bao gồm:
Trang 18* Chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp: là toàn bộ các chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp để sản xuất, chế tạo sảnphẩm,cung cấp dịch vụ.
* Chi phỉ nhân công trực tiếp: là các khoản chi phí phải ttả cho công nhân trực tiếp thực hiện quá trình sản xuất, chế tạo sảnphẩm, thựchiện các dịch vụ, bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp vàcác khoản trích theo tiền lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinhphí công đoàn) của công nhân trực tiếp thực hiện quá trình sản xuấttrong kỳ
* Chi phí sản xuất chung', làtất cảcác khoản chi phí sản xuất phát sinh tại phân xưởng sản xuất ngoài2 khoảnmục chiphíNVL trực tiếp vànhân công trực tiếp để phục vụ và quản lý sản xuất Chi phí sản xuất chungbaogồm:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: đó là các chi phí vềtiền công,tiền lươngphải trả chonhững nhânviên làm nhiệm vụ phục vụ, quản lý sảnxuất (công nhân sửa chữa, bảo trì máy móc, thiết bị sản xuất, quản đốc phân xưởng ) và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) đượctínhvào chiphí sản xuất của những nhân viên này
+ Chi phívật liệu quản lý: làchi phí về vật liệuphụ dùng cho phục
vụ, quản lý sảnxuất
+ Chi phí công cụ, dụng cụ dùng trongsảnxuất sản phẩm
+ Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị và TSCĐ khác dùng trongsảnxuấtsảnphẩm
+ Chi phí dịch vụ thuê ngoài dùng trongsản xuất (điện, nước ).+ Chi phíbăngtiền khác
Để quản lý có hiệu quả quá trình sản xuất sản phẩm, tính toán chiphí vàxác định đúng kết quả sản xuất, DN cần tổ chức tốt kế toán quátrìnhsảnxuất và thựchiện tốt các nhiệm vụ sau:
Trang 19- Tậphợp vàphân bổ chính xác, kịp thời các loại chi phí sản xuấttheo các đốitượng hạchtoánchi phívàđốitượngtínhgiá thành Trên cơ
sở đó, kiểm tra tình hình thực hiện các định mức và dự toán CPSX
- Tính toán chính xác giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành Đồng thời phản ánh lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhập kho hay tiêu thụ
Bên Nợ: Chiphí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào tài khoản tính giáthành (154)
Tài khoản 621 cuối kỳ không có sốdư
- TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”: Tài khoản này phản ánh những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất nhưtiền lương, các khoảnphụ cấp, cáckhoản tríchBHXH, BHYT,KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất Nội dung, kếtcấu tài khoản 622 nhưsau:
Bên Nợ: Chi phínhân công trực tiếp phát sinhtrong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhâncông trực tiếpvàotài khoản tínhgiáthành (154)
Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư
- TK 627 “Chi phí sản xuất chung”: Tài khoản này phản ánh các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý sản xuất trong phạm vi các
Trang 20phân xưởng, tổ đội sản xuất nhưchi phí về tiền công, phải trả nhânviênquản lý phân xưởng, chi phí về NVL, CCDC dùng cho quản lý phânxưởng, chi phí về khấu hao TSCĐ Nội dung, kết cấu tài khoản 627 như sau:
Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung phát sinhtrong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoảntính giáthành (154)
Tàikhoản 627 cuối kỳkhông có số dư
TK 627 được mởchi tiết thành 6 tàikhoản cấp2 để theo dõi, phảnánhriêngtừngnội dung chi phí
- TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”: Tài khoản này dùng để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sảnphẩm ở những doanh nghiệp áp dụng phưong pháp KKTX ưong hạch toán hàngtồnkho Nội dung, kết cấu tài khoản 154 như sau:
Bên Nợ: Tổng hợp chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chiphísản xuất chung phát sinhtrong kỳ
Bên Có: Giá thành thựctếcủasản phẩm hoànthành
Sổ dư cuối kỳ bên Nợ: Chiphí sản xuất sảnphẩm dở dang cuối kỳ.Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các TKkhác như: TK 152 “Nguyên vật liệu”, TK 153 “Công cụ dụng cụ”, TK 214 “Hao mòn TSCĐ”, TK
111 Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 334 “Phải ưả người laođộng”, TK 338 “Phảitrả,phải nộp khác”, TK 331 “Phải trả cho ngườibán”
Trình tự hạch toán
a Kế toán chi phỉ NVL trực tiếp
- Khi xuất kho NVL sử dụng cho sản xuất, căn cứ Phiếu xuất kho
kế toán ghi:
NợTK621 “Chi phíNVLtrực tiếp” 1 Trị giá thực tế
CóTK 152 “Nguyênvật liệu” ' NVL xu^ kho
Trang 21- Khi muaNVL đưa thẳng vào bộ phận sản xuất, cãn cứ Hóa đơnGTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 621 “Chiphí NVL trựctiếp” Giá mua NVL chưa thuế
Nợ TK 133 “Thuế GTGTđượckhấutrừ”: Thuế GTGT
Cócác TK 111, 112, 331: Tổnggiá thanh toán
- Cuối kỳkết chuyển chi phí NVLTT thựctế dùng cho sàn xuất vào
b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
- Hàng tháng, khi trả lương cho người lao động, căn cứ Bảng phân
bổ tiền lương và BHXHkế toán ghi:
Nợ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”: lương phải trả người
lao động
Có TK 334 “Phải trả người laođộng”
- Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ của CNSX theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương:
Nợ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”: trích BHXH, BHYT,
KPCĐ
Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”
- Cuốikỳ, kết chuyển chiphíNCTT vào TK tính giáthành:
Nợ TK 154 “Chi phí sảnxuấtkinhdoanhdởdang” /
/ Kết chuyển
Có TK 622 “Chiphí nhân côngtrựctiếp” ' CPNCTT
Trang 22c Kể toán chi phí sản xuất chung
- Khi tính lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả nhân viênquản lýphân xưởng,kế toán ghi:
Nợ TK 627 “Chi phí sảnxuất chung” (6271): Tiền lươngnhânviên
Có TK334 “Phải trả người lao động”
- Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định củaNVQLPX, kếtoánghi:
Nợ TK 627“Chi phí sảnxuấtchung”(6271):Trích BHXH, BHYT,
KPCĐ
Có TK338 “Phảitrả, phải nộp khác”
- Khi xuất NVL dùng cho phânxưởng:
NợTK 627 “Chi phísản xuất chung” (6272)
Có TK 152 “Nguyênvật liệu”
Trị giáthực tế NVL
- Khi xuất CCDC dùng chophânxưởng:
+ Nếu CCDC có giá trị nhỏ,phânbổ 1 lần:
NợTK 627“Chi phí sảnxuấtchung” (6273) / Trịgiá _
Khi phânbổ giátrị CCDC vàoCPSXC:
NợTK 627“Chiphí sảnxuất chung” (6273): TrịgiáCCDC phân bổ
Cócác TK 142, 242
Trang 23- Khi trích khấu hao máy móc, thiếtbị, TSCĐ do phân xưởng sảnxuất quản lý và sử dụng căn cứ Bảng tính và phân bổ KHTSCĐ, kếtoán ghi:
NợTK 627 “Chi phí sảnxuất chung” (6274): Khấu hao TSCĐ
Có TK 214 “Hao mòn TSCĐ”
- Khi thanh toán chi phí điện, nước, thuê nhà xưởng thuộc phânxưởng SX:
NợTK 627 “Chiphí sản xuất chung” (6277): Giá chưa thuế GTGT
NợTK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
Có TK 111, 112, 331: Tổng giáthanh toán
- Khi phát sinh chi phí bằng tiền dùng cho sx, căn cứPhiếu chi,báo Nợcủa ngân hàng, Hóa đon, kếtoán ghi:
NợTK 627 “Chiphí sản xuất chung” (6278)
Có các TK 111, 112
- Cuối kỳ, kết chuyển chiphí sxc vào TK tính giá thành:
NợTK 154 “Chi phí sản xuất kinhdoanhdở dang” / ' ,
Có TK 627 “Chiphísản xuất chung”
KếtchuyếnCPSXC
- Cuối kỳ, sau khi tính giá thành thực tế của sản phẩmhoàn thành nhập kho, kế toán ghi:
NợTK 155 “Thành phẩm”: trị giáthựctế của sản phẩm hoànthành
CóTK 154“Chiphí sản xuất kinhdoanh dở dang”
Trang 24TK622
-►
Chi phí nhân công trực tiếp
- ►
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
-►
Nhập kho sản phẩm hoàn thành
TK627 TK214 - ►
Chi phí sàn xuất chung
-►
Kết chuyển chi phí sàn xuất chung
TK khác
Sơ đô 5.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp quá trình sản xuất
Ví dụ 5.2: Tại doanh nghiệpX có tài liệu về quá trình sản xuất sản phẩm Q nhưsau(ĐV: 1000Đ):
1 Xuất kho NVLđểchế tạosảnphẩm trị giá 300.000
2 Xuất kho CCDC loại phân bổ 1 lần cho bộ phận quản lý sảnxuấttrị giá 12.000
Trang 253 Tiền lương phải trảtrong tháng cho:
- Công nhân trực tiếpSX: 50.000
- Nhânviênphânxưởng: 10.000
4 Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tríchtheo tỷ lệ 19% /tiền lương
5 Khấu hao TSCĐdùng ở bộ phận sản xuất 20.000
6 Chi phí điện,nước mua ngoàiphảitrả dùng cho bộphậnsản xuất theo giá mua chưa thuế 6.000,thuế GTGT 10%
7 Cuối kỳ, hoàn thành 100 sản phẩm nhập kho, còn một số sảnphẩm làm dở trị giá 35.300 Biết rằngchi phí sản xuất sản phẩm làm dởđầukỳlà36.500
Yêu cầu' Lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên Tínhgiáthành
và giáthànhđơnvị sảnphẩm hoàn thành Phản ánh vào tài khoảnkếtoántheosơ đồ chữ T
Giải;
1 Căn cứ Phiếu xuất khonguyênvậtliệu,kế toán ghi:
2 Căn cứ Phiếu xuất kho công cụdụng cụ, kế toán ghi:
Trang 26Giá thành đon vị _ Tônggiáthanh
sản phẩmQ Sô lượngsảnphẩmhoàn thành
= 401.200:100 = 4.012Căn cứ Phiếunhậpkho thành phẩm, kế toánghi:
NỢTK 155: 401.200
CÓTK 154: 401.200
Trang 27Phản ánh vào tài khoản kế toán:
(7) 49900
402 400 401 200
36 500
Trang 285.2.3 Kế toán quá trình tiêu thụ
5.2.3.1 Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán quá trình tiêu thụ hàng hoá
Hoạt động tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm là khâu cuối cùng trongtoàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm đáp ứng những sản phẩm, hàng hoá hữu ích cho nhu cầu xã hội Thực hiệnhoạt động tiêu thụ, đơn vị bán sẽ xuất giao hàng cho đơn vị mua (kháchhàng), đơn vịmua hàngcótrách nhiệm phảithanh toán cho đơn vị bánsốtiền mua hàng theo giá mà hai bên đã thoả thuận Trong điều kiện nền kinhtế thịtrường có sự điều tiết vĩ mô củaNhà nước, hoạt động tiêu thụ hàng hoá của các đơn vị sản xuất kinh doanhphải đápứng được nhucầu sản phẩm,hàng hoá cho xã hội và phải đạt được doanh thu đảm bảo cho đơnvịtồn tại và phát triển
Quá trình tiêu thụ là khâu cuối cùng kếtthúc quá tình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hoá thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của XH Kết thúc quá trình tiêu thụ, DNđược quyền sở hữu về tiền tệ, mất quyền sở hữuvềhànghoá
Kế toán đượcghinhận doanhthubán hàng khi:
-Doanhnghiệp mất quyền sở hữuvề hàng hóa
- Doanhnghiệp đã thu tiền hoặc có quyền thu tiền ở khách hàng về
sốhàng đã giao
*Các phương thứcthanhtoántiềnbánhàng:
- Phương thức thanhtoán trực tiếp: là phương thức thanh toán màquyền sở hữu về hàng hoá sẽ được chuyển giao đồng thời với quyền sởhữu về tiền tệ gồmthanh toán bằng tiền mặt, tiền tạm ứng
- Phương thứcthanh toán qua ngân hàng
Trang 29- Phương thức thanh toán chậm trả: là phương thứcthanhtoán màquyền sở hữu về tiền tệ được chuyển giao sau 1 thời gian chuyển giao quyền sở hữuvềhàng hoá.
* Giá cả hàng hoá ưong khâu bán: giábán của hàng hóa được xác định theo giá thị trường (là giá thoả thuận giữa ngườimua vàngười bán trongđiều kiệnthị trường cụ thể, đượcghi trên hoá đơn hoặc hợp đồng)
Vìvậy, trong khâutiêu thụ hàng hoá, kế toán cần thực hiện những nhiệm
vụ cụthể sau:
- Phảnánh, kiểm tratìnhhình thực hiệnkế hoạchtiêu thụ hàng hoácủa đơn vị về chủng loại, số lượng, chất lượng, giá cả, thời hạn thanhtoán Trên cơ sở đó đề xuất, kiếnnghị, định hướng cho hoạt động SXKD củađơn vị
- Phản ánh chính xác, kịp thời tình hình thu hồi tiền bán hàng, tình hình công nợ và thanh toán công nợ phải thu ở người mua về hàng hoá
Trang 30phát sinh trong kỳ và kết chuyển doanhthu bán hàng thuần để xác định kết quả Nội dung và kết cấu của TK 511 như sau:
Bên Nợ:
- Số thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải nộp của số hàng đã bán
- Các khoản hàng bán bị ừả lại, chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán
- Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ để xác định kếtquả
Bên Có'. Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tếphát sinh trong kỳ
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư
- TK 632 Giá vốn hàng bán”: TK này dùng để phản ánh trị giávốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ xuất bán trong kỳ vàkết chuyểngiá vốn để xác định kết quả Nội dung và kết cấu của tài khoản 632 như sau:
Bên Nợ: Trị giá vốn hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã xác định tiêu thụ theo từng hóa đơn
Bên Cỏi Kết chuyển trị giá vốn hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đãtiêu thụ vào tài khoảnxác định kết quả
Tài khoản 632 cuối kỳ không cósố dư
- TK 131 “Phải thu của khách hàng”: Tài khoản này dùng để phảnánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của khách hàng về tiền bán hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ Nội dung và kết cấu của tài khoản
Trang 31Bên Có:
- Số tiền khách hàng đãthanh toán
-Số tiềnđãnhận ứng trước, trảtrước của khách hàng
Số dư cuối kỳ bên Nợ: Khoản phải thu của người mua hiện còn cuối kỳ
Số dư cuối kỳ bên Có: số tiền khách hàng ứng trước hoặc trảthừađến cuối kỳ
Khoản phải thu khách hàng phản ánh trên TK 131 cần được hạchtoán chi tiết cho từng đối tượng phải thu Khi lập Bảng cân đối kế toán để đảm bảo phảnánh thông tin trungthực vềcông nợkế toán phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu củatài khoản này để ghi cả 2 chỉtiêu thuộc phần “Tài sản” và “Nguồn vốn”
Ngoài ra, kế toán cũng sử dụng các tài khoản sau: Tài khoản 111
“Tiền mặt”, Tài khoản 112 “Tiền gửi ngânhàng”, Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”, Tài khoản 155 “Thành phẩm”, Tài khoản 156 “Hàng hóa”,
Trình tự hạch toán
- Khixuất khogiao hàng bán chokhách: Căn cứvào Hoá đơn bán hàng, Phiếu thu, báo Có củangân hàng, kế toán phản ánh doanhthu vàghi:
Nợ các TK 111, 112, 131: Tổng giáthanhtoán
Có TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: doanh
thu chưa thuế
Có TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”: Thuế GTGT phảinộpcủa
hàng bánĐồng thòi căn cứ Phiếu xuất kho kếtchuyển giávốnhàng bán, kế toán ghi:
Trang 32NợTK 632 “Giá vốnhàng bán”
Có TK 156“Hànghóa” / Trịgiávốnhàng bánHoặcCỏ TK 155 “Thành phẩm”
Khi thu được tiền của khách hàng căn cứ Phiếu thu, báo Có của ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ các TK 111,112 Ị gố tiềnthu
Có TK 131 “Phải thu củakháchhàng” / khách hàng
- Trường họp người mua ứng tiền trước:
+ Khinhận tiền ứng trước củangười muacăn cứ Phiếu thu, báo Có của ngân hàng kế toán ghi:
Nợ các TK 111, 112 / Sốtiền khách
Có TK 131 “Phải thucủakhách hàng” / hàng trước
+ Khi doanh nghiệp giao hàng cho người mua về các khoản ứng trước, căncứ Hóađơnbánhàngkế toán ghi:
NợTK 131 “Phải thu của khách hàng”: Tổnggiá thanh toán
Có TK 511 Doanh thu bánhàng vàcung cấp dịch vụ”: Doanh
thu theo giábánkhông có thuế GTGT
Có TK3331 “ThuếGTGT phải nộp”: Thuế GTGT phải nộp của
hàng bánĐồng thời căn cứ Phiếu xuất kho kế toán kết chúyển giá vốnhàng bán:
NợTK 632 “Giá vốnhàngbán” Ị
Có TK 156“Hàng hóa” / Trịgiávốnhàng bánHoặc Có TK 155 “Thành phẩm” /
- Cuốikỳ, kế toán khấutrừthuế GTGT:
NợTK 3331 “Thuế GTGT phảinộp”
CóTK 133 “Thuế GTGT được khấutrừ”
Trang 33-Xácđịnh số thuế GTGT phải nộpcủa số hàng đã được tiêu thụThuế
TK 155,156 TK632
Trj giá vốn
hàng bán
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Kết chuyển doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng - J—-—►
(Giá khóng có thuếGĨGT)
Khấu trừ thuế GTGT
- ►
TK112 Nọpthuế GTGT
—- - ►
Thuế GTGT phải
“hộp- của hàng bán
Sơ đồ 5.4: Sơ đổ hạch toán tổng hợp quá trình tiêu thụ
Ví dụ 5.3: Tạidoanh nghiệp thương mại X có tài liệu sau:
1.Xuất kho 1 lô hàng bán cho doanh nghiệp M:
- HàngA: 1500 chiếc, giá bán chưathuế: 80.000đ/chiếc
- Hàng B: 2200 chiếc, giábánchưathuế: lOO.OOOđ/chiếc
ThuếGTGT của 2 loại hàng trên là 10%
Trang 34Tiền bán hàng Công ty M đã trả bằngtiền mặt 200 ưiệu đồng, số còn lại chưathanh toán Biết giá xuất kho của hàng A là 60.000đ/chiếc;hàng B là75.000đ/chiếc.
2 Xuất kho 1 đợt hàng bán cho Công ty N:
- Hàng C: số lượng 200, đơn giáxuất kho: 155.000đ, đơn giá bán chưacóthuế 185.000đ
Giải: (Đơn vị tính: lOOOđ)
1 Căn cứHóa đơn GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng
Trang 35Kếtchuyểngiá vốn hàng bán, kếtoánghi:
Có TK 156(chi tiếthàng C): 31.000
3 Căn cứ báo Có của ngânhàng, kế toán ghi:
Có TK 131 (Chitiếtcông ty N): 40.700
Phản ánh vào tàikhoản kếtoán:
Trang 36TK131 “Phải thu của khách hàng” chi tiết công ty M
TK131 “Phải thu cùa khách hàng”
chi tiết công ty N
5.2.4 Ke toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
5.2.4 L Nội duttg CPBH, CPQLDN và nhiệm vụ kế toán
Trong quátrình hoạt động sảnxuấtkinh doanh, DN phải bỏ ra hao phí về lao động sống và lao động vật hoá được biểu hiện dưới hình tháitiền tệ - chi phí SXKD Chi phí gắn liền với quátrình bán hàng và phục
vụ bán hàng được gọi là chi phí bán hàng (CPBH) Các khoản chi phíliên quan đếnhoạt động quản lý và mang tính chất chung của toàn DN được gọi làchiphí quản lý doanh nghiệp(CPQLDN)
Chỉ phí bản hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phỉ lao động sổng và lao động vật hoá cần thiết phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoả, dịch vụ.
Trang 37Chi phí bán hàng bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trảcho nhân viên bán hàng, các khoảnbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định tính trên tiền lương, hoa hồng đại lý,tiếp thị, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, chi phí khấu hao TSCĐ dùngcho bánhàng, chi phí vật liệu, CCDC, chi phí dịch vụmuangoài, chiphíbằng tiền khác như chi phí quảng cáo,
Chỉ phỉ quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hoá cần thiết phát sinh ờ bộ mảy quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phỉ quản lý kinh doanh, chỉ phí quản lý hành chính và chi phỉ chung khác liên quan đến hoạt động chung của toàn DN.
Chi phí QLDN bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp phải ưảcho ban giámđốc và nhân viên quảnlý, các khoản bảo hiểmxã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàntheo tỷ lệ quy định tính trên tiền lương, chiphí khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn DN, chi phí vật liệu, CCDC, chi phí bằng tiền chung chotoànDN như chi phí tiếpkhách, chi phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN làcác chỉ tiêu chất lượng quan trọng, qua đó phản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh củadoanh nghiệp Mức chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của DN Việc tiết kiệm chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN không những góp phần làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh nói chung, nâng cao lợinhuận DN mà còn góp phần cải thiện, nâng cao đời sống của người lao động Do đó, kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpphảithực hiện các nhiệm vụsau:
- Ghi chép, phản ánhkịp thời, đầy đủ các khoản chi phí bánhàng,chiphí quản lý doanh nghiệp phát sinh ưong quátrình hoạt động của đơn
vị Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các định mức, dự toán chi phí bánhàngvàchiphí quản lý doanh nghiệp
Trang 38- Tính toán,phânbổ chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệpcho các đối tượng liên quan phục vụ cho việc xác định kết quả của các hoạtđộng.
s.4.2.2 Phương pháp kế toán CPBH và CPQLDN
Kế toán CPBH và CPQL, kế toán sửdụng các tài khoản chủ yếusau:
- TK 641 “Chi phíbán hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh chiphí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịchvụ Nội dung, kếtcấu củatài khoản này như sau:
Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ
Bền Cỏ: Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản xác định kếtquảđể tính kếtquảkinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 cuối kỳ không có số dư
- TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: TK này dùng để phảnánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp Nội dung, kết cấu chủ yếu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinhtrong kỳ
Bên Có: Kết chuyểnchi phí quản lý vào tài khoản xác định kết quả
để tínhkếtquảkinhdoanh ứong kỳ
Tài khoản 642 cuốikỳ không có số dư
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác như: TK 152
“Nguyên liệu, vật liệu”, TK 153 “Công cụ, dụng cụ”, TK 214 “Hao mònTSCĐ”, TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 334
“Phải trả người lao động”, TK 338 Phải trả, phải nộp khác”, TK 331
“Phải trảchongười bán”,
Trang 39NợTK 642 “Chiphí quản lý doanh nghiệp”
Có TK 334 “Phải trả người lao động”
// Tiên lương / nhân viên
- Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định của nhân viên bánhàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi:
NợTK 641 “Chi phíbánhàng”
NợTK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Có TK338 “Phải trả, phải nộp khác”
Trích BHXH, BHYT,KPCĐ
- Khi xuất NVL dùng cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý,căn cứ Phiếu xuất kho, kếtoán ghi:
NợcácTK641, 642
Có TK 152 “Nguyên vật liệu”
! Trịgiá thực tế NVL
- KhixuấtCCDC dùng cho bộ phận bánhàng, bộphậnquản lý, căn
cứ Phiếuxuất kho, kế toán ghi:
+ Nếu CCDC có giá trị nhỏ,phânbổ 1 lần:
Trang 40Khi phânbổ giá trị CCDC vào chi phí, kế toán ghi:
Nợ các TK 641, 642 / Trị giá CCDC phânbổ
Nợ các TK 641, 642
Có các TK 142,242
- Khi tríchkhấuhao máy móc,thiết bị, TSCĐdo bộphậnbán hàng
và bộ phận quản lý sử dụng, căn cứ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ các TK 641, 642 Khấu hao TSCĐ
Có TK 214 “Hao mòn TSCĐ” /
- Khi thanh toán chiphí điện, nước, thuênhàxưởng thuộc bộphậnbán hàngvàbộphận quản lý, căn cứ Hóa đơnGTGT,kế toán ghi:
NợTK các 641, 642: Giá chưa thuế
NợTK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”: Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331:Tổnggiáthanh toán
- Khi phát sinh chi phíbằng tiền dùng cho bộphận bán hàng và bộ phậnquảnlý, căn cứ Phiếu chi, báo Nợcủangân hàng, kế tòán ghi:
Có TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Quá ưình hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệpđượckhái quát trên sơ đồ 5.5