1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Kiểm toán báo cáo tài chính: Phần 2 - PGS.TS. Nguyễn Phú Giang, TS. Nguyễn Viết Tiến (Đồng chủ biên)

132 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính: Phần 2
Tác giả PGS.TS. Nguyễn Phú Giang, TS. Nguyễn Viết Tiến
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm Toán
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Kiểm toán báo cáo tài chính được sử dụng làm tài liệu chính thức cho giảng dạy, học tập về kiểm toán, đồng thời có thể làm tài liệu tham khảo cho các trường có đào tạo ngành kiểm toán, kế toán và những người đang làm công tác kiểm toán, kế toán ở các đơn vị. Giáo trình được kết cấu thành 6 chương và chia làm 2 phần, phần 2 trình bày những nội dung về: kiểm toán nguồn vốn; kiểm toán chi phí; kiểm toán doanh thu;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

và von chủ sở hữu, các thủ tục khảo sát kiểm soát nội bộ, phân tích, kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư của nợ phải trả và von chủ sở hữu.

4.1 KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ

4.1.1 Mục tiêu kiểm toán các khoản nợ phải trả

Mục tiêu kiểm toán đối với các nghiệp vụ phát sinh:

- Mục tiêu về tính có thật: Các khoản nợ phải trả được phản ánh

trên sổ sách kế toán là có thực, không có khoản nào bị ghi khống

- Mục tiêu về nghĩavụ: Các khoản nợ phải trả trong các giao dịch

sự kiệnđều lànghĩavụ hiện tại của doanh nghiệp

- Mục tiêuvề tính đầy đủ: Các khoảnNPT đềuđược ghi sổ, không

Mục tiêu kiểm toán đối với sổ dư tài khoản nợ phải trả:

- Mục tiêu về tính có thật: Các khoản nợ phải trảphản ánh trên Báo

cáo tàichính là có thực

Trang 2

- Mục tiêu về nghĩa vụ: Các khoản nợ phải trả trên Báo cáo tài chính đều là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp.

- Mục tiêu về tính đầy đủ: Các khoản nợ phải trả đều được tổng

hợp đầy đủ trên số liệu của Báocáo tài chính

- Mục tiêu về đánh giá: Các khoản nợ phải trả được đánh giá đúng

4.1.2 Đặc điểm và nội dung kiểm toán khoản mục nợ phải trả

4.1.2.1 Đặc điểm khoản mục nợ phải trả

Nợ phải trả lànghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các

nguồn lực của mình, như mua hàng hoá chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hoá, cam kết nghĩa vụ

hợp đồng, phải trảnhân viên,thuế phảinộp, phảitrảkhác

Nợ phải trả đượctrình bàytrênBảng cân đối kế toánthànhnợphảitrảngắnhạn và nợ phải trảdài hạn

Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể được thực hiện bằng

nhiều cách, như: Trả bằng tiền, băng các tài sản khác, cung cấp dịch vụ, thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác, chuyển đổi nghĩa vụ nợphải

trảthành vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả là khoản mục quan trọng trênbáo cáo tài chính đối với những đ(Ịn vị sử dụng nguồn tài trợ ngoài vốn chủ sở hữu Những sai lệch vềnợ phải trả có thểgây ảnh hưởng trọng yếuđến báo cáo tài chính

Và làm sai lệch tình hìnhtàichính,kết quảhoạt độngkinh doanh của đơn vị

Trang 3

Nợ phải trả được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi có đủđiều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra

để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanhtoánvàkhoảnnợ phải trảđóphải xác định được một cách đáng tin cậy

Những sai sót thường gặp đối với nợ phải trả:

❖ Bù trừcôngnợkhôngcùngđối tượng

❖ Chưa có sổ chitiếttheo dõi chitiếttừngđốitượng phải trả

❖ Cùng một đối tượng nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản khác

nhau

❖ Chưa tiến hầnh đối chiếu hoặc đối chiếu công nợkhông đầy đủvào thời điểm lập BCTC

❖ Hạchtoán sai nội dung, số tiền, tính chất tài khoản phải trả

❖ Hạch toán giảm công nợ phải trả hàng mua trả lại, giảm giánhưng khôrig có hóađom, chứng từhợp lệ

❖ Ghi nhận các khoản trả trước cho người bán không có chứng từ

hợp lệ Các khoản đặt trước tiềnhàng cho người bán nhưng không tiến

hành kýkếthợp đồng kinh tế giữa hai bên

❖ Cuối kỳ chưađánhgiá lại các khoản phải trảcó gốcngoạitệ

❖ Chưa tiếnhànhphân loại các khoản phải trảkhi lập BCTC thànhdài hạn vàngắn hạn

Các khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp thưởng bao gồm: Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh

từgiao dịch mua hàng hóa, dịch vụ,tài sản vàngười bán; Phải trảnội bộgồm các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc; Phảithanh toánvớingười lao động: Tiền lương, tiền công, cáckhoản trích theo lương ;

Các khoản phải nộp ngân sách; Phải trả khác gồm các khoản phải trả

Trang 4

không cótính thương mại, không liên quan đếngiao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóadịch vụ; Khoảnphải trả về lãi vay, cổ tức và lợi nhuận phảitrả, chi phí hoạt động đầu tư tài chính phải trả; Cáckhoản phải trả không mang tính thương mại như phải trả do mượn tài sản, phải trả về tiền phạt,

bồi thường, tài sản thừa chờ xử lý, phải trảvề các khoản bảo hiểmxãhội,bảohiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinhphí công đoàn,

Ngoài ra, căn cứ vào thời gian hoàn trả củacác khoản nợ phải trả,

kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả để phân loại là nợ phảitrả dài hạn hoặc nợphảitrảngăn hạn

Khi thực hiện kiểm toán khoản nợ phải trà, kiểm toán viên thườngtập trung các thủ tục kiểm toán vào các khoản phải trả người bán, phải

thanh toán với người lao động, các khoản vay, các khoản thuế phải nộp

với các nội dung chủ yếu sau:

- Kiểm tra vàxác nhận về tính có thực của các khoản nợ phải trả,

các khoản nợ phải trả thuộc nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp; đãđược ghi nhận chính xác, đầy đủ; đượcđánh giá và trình bày phùhợp vớikhuônkhổ về lậpvà trình bày BCTC được áp dụng

- Kiểm tra và xác nhận về tính trung thực, hợp lý của từng khoản

nợ phải trả trên cảnghiệp vụ phát sinh vàsố dư các khoảnnợphảitrả

- Đối với khoản nợ phải trả có số phát sinh và số dư liênquan đến

ngoại tệ, kiểm toán viên cần kiểm tra sự tuân thủchuẩn mực và quyđịnh

liên quan trong việc áp dụng tỷ giángoại tệ

4.1.3 Thủ tục kiểm toán nợ phải trả

4.1.3.1 Kiểm toán nợ phải trả người bán

a Khảo sát kiểm soát nội bộ

i)Tìm hiểu và đánhgiá sơ bộkiểm soátnộibộ

Việc nghiên cứu, đánh giásơbộ về kiểmsoátnội bộ đối với khoản

nợphải trả người bán phải được tiếnhành theo các nộidung: Thiếtlập

Trang 5

hệ thống câu hỏi sẵn về kiểm soát nội bộ nợphải trảngười bán, trực tiếpkhảo sát, thu thập, tìm hiểu về quá trình kiểm soát nội bộ nợ phải trả

người bán, đặc biệt lưu ý các quy chế kiểm soát nội bộ: Như nguyên tắc

bất kiêm nhiệm, tính hiện hữu, tính hiệu lực và tính liên tục của quy chế

kiểm soát nội bộ, ngoài ra kiểm toán viên còn phải chú ý đến việc chấp

hành và thực hiện các nguyên tắc trong kiểm soát nội bộ nạ phải trả.Đồng thời, kiểm toán viên luôn phải đặt racâu hỏi và đánh giá quátrình

kiểm soát nội bộnợ phải trả người bán có hiệu lực, hiệu quả và có đảm bảo

tínhliên tục hay không? Quy chế kiểm soátcó hợp lý và chặt chẽ không?

Thông qua kết quả nghiên cứu đã thu thập được, kiểm toán viênđánh giá rủi ro kiểm soát nội bộ nợ phải trảngười bán của doanh nghiệp

ở cácmứcđộcao, trung bình, thấp

Từ kết quả trên, kiểm toán viên phải dự kiến để lựa chọn tiếp các khảo sát chi tiết kiểm soát hay quay về thực hiện các khảo sát cơ bản

Việc tính toán cân nhắc luôn được kiểm toán viên đặt ra trongmối quan

hệ giữa chi phí kiểm toán là thấp nhất với mức độ thoả mãn trong kiểm

toán làcao nhấtvà rủi ro kiểm toán là thấp nhất

ii)Thử nghiệm kiểm soát

Kiểm toán viên thiết kế cáckhảo sát kiểm soátnội bộvề nợ phải trảngười bán đểxác định được quy mô, phạm vi áp dụng phương pháp kiểm toán cơ bảncó liên quan

Kiểm toán viên cần thực hiện các thửnghiệm kiểm soátcơ bản sau:

- Được phê chuẩn đúng đắn: Xem xét các dấu hiệu phê chuẩn trênchứng từ, hợp đồng, đơn đặt mua hàng và biên bản thanh lý hợp đồng;

Xem xét thẩm quyền phê duyệt, quy trình phê duyệt và tính độc lập của các bộ phận muahàng

- Đượcghi sổ đầy đủ: Kiểm tra việc đánh số liên tục của các chứng

từ mua hàng như đơn đặt mua hàng, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm, chứngtừ vận chuyển Kiểm tra tính liêntục trong việc ghi chép nhật ký muahàng, báo cáo muahàng

Trang 6

- Được ghi sổ kịp thời: Kiểm tra ngày ghi sổ và ngày tháng trên

chứng từ hoá đơn, biên bản kiểm nghiệm và phiếu nhập kho

- Phân loại đúng và đúng phương pháp: Khảo sát mẫu một số sơ đồ

tài khoản cho một sốtrường họp điển hình, kiểm tra sự vi phạm quy chế kiểm soát nội bộ về việc ghi sổ đúng phương pháp và đúng sựphân loạitrên một số chứng từ nghi vấn

b Thử nghiệm cơ bản

i) Phân tích đánh giá tổng quát

- So sánh nợ phải trả năm nay với năm trước theo từng người bán,

có thể so sánh sốphát sinh và số dư cuối năm của toàn bộ các khoản nợphải trả đểxác địnhnhững chênh lệch bất hợp lý, phát hiện các khoản nợchưaghisổ hoặc ghi sổ sai kỳ

- So sánh số phát sinh nợ phải trả người bán năm nay vớinăm trước

để phát hiệnnhững điểmbất hợp lý Khoản nợ phải trả người bán thường

phụ thuộc vào tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, khoản

này có thể thay đổi khi doanh nghiệpgia tăng số lượng sản xuất, thay đổi

nguồn nguyên vật liệu đầu vào, giá nguyên vật liệu thay đổi, thay đổi tỷ

giángoại tệ Khi có sựthayđổi lớn khoản mục này, kiểmtoán viên phải tìmcácbằng chứng để giảitỏa các nghi ngờ

- So sánh danh mục người bán nămnay với năm trước để pháthiện

những người bán mới phátsinh hoặc không còn trong năm kiểm toán

- So sánh tỷ lệ nợ phải trả ngườibán với tổnggiá trị mua vào trong

kỳ củanăm nay với năm trước để phát hiện những khoản nợ phải trảtăngquá lớn hoặc giảm quá nhiều, chẩn đoán những bất thường, đưa ra các thủ tục kiểm toánphù họp

- So sánh tỳ lệ số dư nợ phải trả người bán cuối kỳ với tổng nợ ngắn hạn của năm nay với năm trước để xem xét những khả năng phátsinh các trường họp ghi khống khoản phải trả người bán hoặc ghi thiếu

khoản nợ phải trả người bán Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh vào đầu

kỳ sauđể kiểm chứng

Trang 7

- So sánh số ngày thanh toánbìnhquân(Phảitrả người bán/Giávốnhàng bán X số ngày trong kỳ) của kỳ này với kỳ trước và xem xét giải

và thủ tục khảo sát kiểm soát nội bộ về các khoản nợ phải trả người bán

để tìm ra được những nội dung, phạm vi cần thực hiện kiểm toán Các kỹ

thuật kiểm toán cụ thểbao gồm:

Kiểm trachi tiết về nghiệp vụ phát sinh nợ phải trảngười bán

* Kiểm toán cơ sở dẫn liệu có thậtcủanghiệpvụ

- Sosánh các khoản nợphải trả người bán theo từng người bántrên

sổ chi tiết nợ phải trả người bán của doanh nghiệpvới các chứng từgốc,

như: Các hợp đồng mua bán, hoá đơn GTGT, chứng từ thanh toán,

Kiểm toán viênphải chúý những khoản nợ phải trả người báncó số tiền lớn, mới phát sinh hoặc phát sinh vào đầu hoặc cuối kỳ, chú ý đối với những người bán có giao dịch lầnđầu

- Gửi thư xác nhận đối với một số người bánđể xác minh sự tồn tại

thực sự của các khoản nợngười bán, sau đó tổng hợp các kết quả và thư xác nhận đểtìm cácbiện pháp kiểm toán bổ sung,thay thế hoặc mở rộng phạm vi kiểm toán nếucó

- Kiểm trathủ tục và thẩm quyền phê chuẩn, dấu vết của kiểm soát

nội bộ trên các chứng từliên quan đến nợ phải trảngười bán

* Kiểm toáncơ sở dẫn liệu đã tính toán và đánhgiá

Để đápứngmụctiêu này, kiểm toán viên phải tính toán số tiền trên các hóa đơn chứng từ liên quan đến nợ phải trả người bán, chú ý những

giao dịch có số tiền lớn, các nghiệp vụ thanh toán bằng ngoại tệ cần chú

ý việc áp các tỷ giátheo quy định hiện hành

Trang 8

* Kiểm toán cơ sở dẫn liệuđãghi chép và cộngdồn

-Kiểm traviệc ghi chép: Đảm bảo ghi chép đầyđủ, phátsinh, đúng

kỳ, đúngphươngpháp

về việc ghi chépđầy đủ:

+ Kiểm tra tính liên tục của chứng từ, hoá đơn liên quan đến nợ

phải trả người bán, nhàm kiểm tra xem các giao dịch này đã được ghi

đầy đủ vào sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, báo cáo công nợ, bảng kê về

nợphải trảngười bánhay chưa, kiểmtra các khoảnnợphải trảngười bán

chưa được ghi sổ, phải đối chiếu các chứng từ, hoá đơn nhận được từ

người bán hoặc từ ngân hàng với số liệu doanhnghiệp theo dõi

+ Gửi thư xác nhận đến người bán, nhờ xác nhận về số tiền mua

hàng và số dưkhoảnnợ phải trảngười bán

về việc ghi chép đúng theo sự phát sinh:

Nhiều trường hợp doanh nghiệp phản ánh nghĩa vụ nợ với người

bántrên sổ kế toán nhưng thực tế lại không có chủ nợ hoặc chủnợ không còn tồn tại, hoặc có tồn tại nhưng không đủtư cách pháp nhân hoặcđủtưcáchpháp nhân nhưng lại không có cơ sở chứng minh cho việc phát sinh của nghiệp vụ

về việc ghi chép đúng kỳ: Kiểm toán viên kiểm tra các chứng từ

chứng minh cho các nghiệp vụ phát sinh vào đầu kỳ kế toán sau Ngoài

ra, kiểm toán viên kiểm tra ngày tháng trên chứng từ, hoá đơn có liên

quan với ngày tháng ghi sổ vàbảng kê các chứng từ hoá đơn mà người

bán gửi cho doanh nghiệp

về việc ghi chép đúng phương pháp: Kiểm toán viên xem xét, đối

chiếu, quan sát quátrình xử lý nghiệp vụ phát sinh và ghi sổkế toán, bản

chất nghiệp vụ phản ánh trên hợp đồng mua bán, trên chứng từ, so sánh

với cách hạch toán trên các sổ kế toán chi tiết tổng hợp để pháthiện sai sót về phương pháp ghi sổ

Trang 9

- Kiểm tra việc cộng dồn: Kiểm toán viên tổng hợp nợ phải trả người bán trên sổ kếtoán chi tiết, theo từngchủ nợ để đối chiếu vớibảng

kê côngnợ và báo cáo công nợtheo từng loại nợ, từngkhách nợ Sau đó

kiểm toán viên cộng lại các số liệu và so sánh với sổ tổng hợp, bảngtổng hợp

* Kiểmtoán cơ sở dẫn liệu trình bày và công bố:

Để kiểm tra việc trình bày và công bố nợ phải trả người bán trênbáo cáo tài chínhthì kiểmtoán viênphải so sánhcác quy định và phương

pháp lập các chỉ tiêu nợ phải trả người bán trên báo cáo tài chính theo

chuẩn mực và thông lệ chung sau đó đối chiếu với số liệu và cách thức

phân loại trênBáo cáo tài chính để đi đến kết luận về cơsở dẫn liệu này.Kiểm tra chi tiết sốdư nợ phải trả người bán

- Chọn mẫu kiểm tra đến chứng từgốc đối với các số dư có giá trị lớn; Đối chiếu các hóa đơn chưa thanh toán tại ngày kiểmtoán với số dư

nợphải trảđãghinhận tại ngàykết thúc kỳkếtoán

- Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh sau ngàykết thúc kỳ kếtoán đểchứng minh cho sốdư đầukỳ

- Lập vàgửi thưxác nhận số dưnợ phải trảvàtrảtrước cho cácnhà cung cấp Tổng hợp kết quả nhận được, đối chiếu với các số dư trên sổ

chi tiết, giải thích các khoản chênh lệch (nếucó)

Đối tượng chọngửi thư xác nhận thường là các nhà cung cấp có số

dư lớn hoặc có các nghiệp vụ phát sinh lớn, hoặc có bù trừ công nợ lớn

trong kỳ, nhà cung cấp là các đơn vị thành viên hoặc là các bên liên

quan

Trường hợp không thực hiện được thủ tục gửi thư xác nhận, kiểm toán viên có thể thực hiện thủ tục thay thế: Thuthập và đối chiếu số liệu

số chi tiết với các biên bản đối chiếu nợ của đơn vị (nếu có) Kiểm tra

các khoản thanh toán phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán hoặc kiểmtra chứng từ chứng minh tính hiện hữu của nghiệp vụ mua hàng (hợp đồng, hóađơn, phiếugiao hàng, ) trong kỳ

Trang 10

- Kiểm tra cáckhoản trả trướccho nhà cungcấp:

+ Đối chiếu với điều khoản trả trước quy định trong hợp đồng mua

bán hàng hóa dịch vụ

+ Xemxét tuổi nợ và các điềukhoản thanh toán, đảm bảo việc trích lập dự phòng phải thu quá hạn đối với các khoản trả trước cho nhàcung cấp đầy đủ, chính xác

Trao đổi hoặc làm việcthêm với các phòng ban liên quan đến chu

trình chi phí (như bộ phận nhập khẩu, bộ phận mua hàng, bộ phận

marketing) để thu thập và kiểm tra thêm các chứng từ mua hàng/chi phí

đãphátsinhnhưng chưa kịp thời chuyển lên phòngkế toán để ghi nhận

Đối với các giao dịch và số dư có gốc ngoại tệ: Kiểm tra việc áp

dụng tỷ giá quy đổi, xác định và hạch toán chênh lệch tỷ giáđối với các

nghiệp vụ phát sinh trong kỳvà số dưcuối kỳ

4.1.3.2 Kiểm toán các khoản phải thanh toán với người lao động

a Khảo sát kiểm soát nội bộ đổi với khoản phải thanh toán với người lao động

i) Tìmhiểuvà đánh giá sơ bộvề kiểm soát nội bộ

Quả trình khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với các khoản phải thanh toán với người lao động, kiểm toán viên có thể thực hiện các bước

khảo sát cụ thể sau:

- Tìm hiểu, đánh giâ tính đầy đủ, thích hợp trong việc thiết kế các quy chế kiểm soát nội bộ liên quan đến các khoản thanh toán với ngườilao động; tìm hiểu về sự vận hành, tính hiệu lực của các quy chế kiểm soátđã được thiếtkế

- Thông qua kết quả khảo sát về kiểm soát nội bộ, kiểm toán viênđánhgiá được mức độ rủi ro kiểm soát đối với các khoản phảithanh toán

với người lao động, từ đó đưara quyết định vềphạm vi kiểm tra nghiệp

vụ, nội dung kiểm tra chó phùhợp

Trang 11

Để tìm hiểu tính đầy đủ và thích hợp của việc thiết kế các thủ tục

kiểm soát nội bộ, kiểm toári viên có thể đọc các tài liệu như quy chế

tuyển dụng và phân công lao động, quy định về quản lý nhân sự, quy

định về tiền lương, tiền thưởng; quy định về trách nhiệm theo dõi giờ công, sản phẩm hoàn thành, phương pháp xác định kết quả lao động; quy

định về việc tính toán và phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương; quy định về việc trả lương của khách hàng Kiểm toán viên cóthể thực hiện kỹ thuậtphỏng vấn những người có liên quan về việc thiết

kế các quy chế vàthủtục kiểm soátnội bộ liên quanđến cáckhoản thanh toán với người lao động Bằng chứng thu được giúp kiểm toán viên kếtluận về sự tồn tại, tính thích hợp và đầy đủ của các quy chế và thủ tục

kiếmsoát nội bộ về cáckhoản thanh toán với người laođộng

ii)Thử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm toán viên xem xét các quy chế kiểm soát được đơn vị khách hàng xây dựng, thiếtkế có được thực hiệntrong thực tế hay không? Đểxem xét về sựvận hành, tính hiệu lực, hiệu

quả của các quy chế kiểm soát đã được thiết kế, kiểm toán viên có thể sử

dụng kỹ thuật phỏng vấn, quan sát, kiểm tra tài liệu: Sử dụng bảng câu

hỏi để xem xét việc phân chia trách nhiệm giữa các chức năng quản lý

nhân lực, theo dõi kết quả lao động, tính và trả lương của đơn vị, việc

thực hiện quy chế tuyển dụng lao động; mức lương, phụ cấp và các

khoản phải trả khác cho người lao động có được phê chuẩn và thực hiện

theo phê chuẩn hay không; mọi sựthay đổi về lương, các khoản phụcấp

có được theo dõi, lưu trữ đầy đủ trong hồ sơ người laođộng không? Bộ phận tính lựơng có thường xuyên đối chiếu kết quả giữa bảng chấm côngvới thiết bị hoặc bộ phận theo dõi kết quả làm việc của người lao động,

có đối chiếu số liệu giữa phiếu báo sản phẩm hoàn thành với phiếunhập

kho sảnphẩm không?

Kiểmtoán viên có thể quan sát việc chấm cônghoặcquan sát việc sử

dụng thiết bị bấm giờ, quẹtthẻ , quan sátviệc nghiệm thu sản phẩm hoàn thành, theo dõi quy trình thanh toán lương để thu thập bằng chứng về

việc thực hiệncác quy chếkiểm soát mà đơn vị khách hàng đã đặt ra

Trang 12

Kiểm toánviên có thể kiểmtrahồ sơ người lao động, kiểm trabảng

chấm công, thẻ tính giờ để thu thập được những bằng chứng về tínhthường xuyên, liêntụccủaviệc thựchiệncác quy chế kiểm soát của đơn

vị như: kiểm tra chọn mẫu một số hồ sơ nhân viên để kiểm tra tính đầy

đủ, hợp lý của hồ sơ nhân viên qua đó kết luận về kiểm soát nội bộ đốivới khâutiếp nhậnvà quản lý nhân sự của đơn vị qua đó kiểm toán viên

có thể kiểm tra danh sách người lao động làm việc thực tế tại công tytránh việc ghi nhận tiền lương khổng hoặc trường họp ghi nhận giảm tiền

lương, các khoản phải nộp về bảo hiểm Kiểm toán viên có thể kiểm tra

dấu hiệu phê chuẩn trên bảng chấm công, bảng theo dõi sản phẩm hoàn

thành để kết luận kiểm soátnội bộ trongkhâutheo dõi kếtquảlao động

có đượcthực hiện đầy đủ, thường xuyên hay không

Ngoài ra, kiểm toán viên thực hiện các thử nghiệm kiểm soát liênquan đến việc tính toán và phân bổ các khoản thanh toán với người laođộng bằng cách kiểm tracăn cứ và phươngpháp tính toán, kiểm trachữ

ký của người phê chuẩn, kiểmtra dấu hiệukiểm tra nội bộtrên bảng tính

lương, bảng phân bổ lương; kiểm tra tính đúng đắn và nhất quán trong

việc áp dụng chính sách phân bổ tiền lương, các khoản thanh toán với

người lao động khác của doanh nghiệp

Khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát liên quan đến các khoản

phải thanh toán với người lao động, kiểm toán viên cần chú ý đến việctôn trọng các nguyên tắc uỷ quyền phê chuẩn, nguyên tắc phân công

phân nhiệm và nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong các khâu kiểm soát

nội bộ

Dựatrên bằng chứng thu thập được từ việc khảo sát kiểm soát nội

bộ và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với các khoản thanh toán

với người lao động, kiểm toán viên đưa ra kết luận về tính thích họp, hiệu lực, hiệu quả của kiểm soátnội bộ đối với các khoản thanh toán với

người lao động, từ đó quyết định về mức độ rủi ro kiểm soát để thiết kế các thủ tục kiểm toán cơbản đối với các khoản thanh toán với người laođộng cho phù hợp

Trang 13

b Thử nghiệm cơ bản đổi với các khoản phải thanh toán với người lao động

i) Phân tíchđánh giá tổng quát

Khi kiểm toán các khoản phải thanh toán với người lao động, kiểmtoán viênthường áp dụng các kỹ thuật phân tích sau:

* So sánh số liệu luỹ kế trên các tài khoản phản ánh các khoản thanh toán với người lao động và các khoản trích theo lương kỳ này với

kỳ trước

+ So sánh số luỹ kế bên có của các tài khoản phải trả người laođộng và các khoản trích theo lương bao gồm: Kinh phí công đoàn, Bảo

hiểm xã hội; Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp kỳ này với kỳ trước

Kiểm toán viên loại trừ các nguyên nhân khách quan như tăng lương,

người nghỉ việckhông lương, người nghỉ hưu để đưa ra kếtluận

+ So sánh tỷ lệ biến động của quỹ lương cơ bản với số liệu về các khoản thanh toán với người lao động, với tỷ lệ biến động của các khoản

trích theo lương kỳ này với kỳ trước Sự biến động của các khoản tríchtheo lương thay đổi theo các khoản thanh toán với người lao động trong

kỳ, vì vậy nếutỷ lệ biếnđộng của quỹ lương cơ bản có sự khác biệt lớn

so với tỷ lệ biến động của tiền lương, các khoản tríchtheo lương thì cókhảnăng xảy ra sai phạm với các chỉ tiêu này

* So sánh số luỹ kế trên tài khoản chi phí nhân công kỳ này với

kỳ trước

Các khoản thanh toán với người lao động là chi phí nhân công và

được phản ánh trong các tài khoản chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí

nhân viên phân xưởng; Chi phí nhân viên bán hàng; Chi phí nhân viên

quản lý Kiểm toán viên có thể so sánh các số liệu lũy kế trên các tài khoản chi phí kỳ này so với kỳ trước để phát hiện các sai phạm, số liệu này thường ít biến động giữacác kỳ nếu không có sự thay đổi của định

mức trả lương, định mức sản xuất sản phẩm, việc tăng lương, số lượngngười nghỉ hưu

Trang 14

Khi phát hiện có sự chênh lệchlớn, kiểm toán viên cần loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khách quan mà vẫn có sự biến động bất thường,kiểm toán viên cần có những xét đoán và nghi ngờ khả năngcó sai phạm

để mở rộng phạm vi kiểmtra

* So sánh tỷ lệ chi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh

doanh kỳ này với kỳ trước, cụ thể:

- Khi đối tượng,khách hàng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ, kiểmtoán viên có thể so sánh tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp tronggiáthành sản xuất sảnphẩm kỳ này với cáckỳ trước(hoặc với kế hoạch, dựtoán), sau khi đã điều chỉnh theo các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp nhưđịnh mức trả lương, định mức sản xuất sản phẩm, việc tăng lương, số lượng người nghỉ hưu Nếu có sự biến động lớn, bất thường, kiểm toán

viên có thể đi đến kết luận về khả năng sai phạm đối với chi phí nhân công trực tiếp, các khoản tiền lương và trích theo lương

- So sánhtỷ lệ chi phí thành phần trong tổng chi phí của từng khoản

mục như: chi phí nhân viên phân xưởng trong tổng chi phí sản xuất

chung, chỉ phí tiền lươngtrong tổng chi phí nhân công trực tiếp, tỷ lệ chiphí nhân viên bán hàng trong tổng chi phí bán hàng, tỷ lệ chi phí nhân viên quản lý trong tổng chi phí quản lý doanh nghiệp kỳ này với kỳ

trước, các kỳ trước (hoặc dựtoán, kếhoạch)

- So sánh tỷ lệ thuế thu nhập cánhân trong tổng tiền lươngkỳ này

với kỳ trước; so sánh các số liệu, tỷ lệ kể trên của kỳ này với số ước tính của kiểm toán viên để đánh giá về tính hợp lý hay khả năng sai phạm về

tiền lương, các khoản trích theo lương, thuế thu nhập cá nhân, để phát hiện khảnăng sai phạm

ii) Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụvà sốdư tài khoản

Kiểm toán chi tiết các khoản phải thanh toán với người lao động

phụ thuộc vào kết quả khảo sát và thử nghiệm kiểm soát nội bộ và kết

quảphân tích đánh giá tổng quát Nếu các thử nghiệm kiểm soátnội bộ

và quá trình phân tích đánh giá tổng quát chỉ ra rằng các nghiệp vụ liên

quan đếncác khoản phảithanh toán vớingười laođộng được coi là hợp lý,

Trang 15

đúng đắn, khả năng sai phạm ítthì kiểm toán viên cóthểthu hẹpphạm vikiểm trachi tiếtnghiệp vụ Ngược lại, nếu kết quảkhảo sát kiểm soát nội

bộvà phân tích đánh giátổng quátcho thấy cónhiều khảnăngxảy ra saiphạm thì kiểm toán viên cần mở rộng phạm vi kiểm trachi tiết nghiệpvụ

và số dư

Trườnghợp kiểm toán viên đánhgiákiểm soát nội bộ liênquan đến cáckhoản phải trả người lao động không tốt thì kiểm toán viên nên chú ý đến các khả năng sai phạm như: việc tính sai tiền lương và các khoản

phải trả cho người lao độngkhác (danh sách người lao động không chính xác, các trường hợp thuê khoán nhân công ), phân bổ sai chi phí tiền

lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượng chịu chi phí, sai

sót khi ghi sổ kế toán các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương

Kiểmtrachitiết cácnghiệpvụ thanh toánvới người laođộng

- Khi kiểm tra chi tiết nghiệp vụ đối với các khoản thanh toán với

người lao động, trước hết KTV cần kiểm tra chính sách tiền lương, tiềnthưởng, các khoản phụ cấp cũng như các khoản phải trả khác của ngườilao động trong doanh nghiệp Doanh nghiệp có áp dụng phù hợp và nhấtquán với các văn bản quy định hiện hành của nhà nước và họp đồng lao

động đãký kết không? Nếu trong kỳ có sự thay đổi chính sách tiền lươngdoanh nghiệp phải giải trình, thuyết minh trên báo cáo tài chính về các thay đổi đó

- Kiểm traxem xéttrên các sổ kế toán các giáo dịchbất thường liênquan đến cáckhoản thanh toán với ngưởilao động

- Kiểm tra, tính toán lại một số nghiệp vụ liên quan đến các khoản

thanhtoán vớingười lao động có nghỉ ngờ

- Kiểm tra việc ghi sổ cácnghiệp vụ tiền lương và các khoản tríchtheolương xemcó đầy đủ vàđúngđắn, kịpthời, đúng kỳ không?

- Kiểm tra tỷ lệ trích các khoản theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểmthất nghiệp)có phù hợp với văn

Trang 16

bản quy định hiện hành không? Xác định mức độ đúng đắn, hợp lý của mứctiền lương dùng làm cơ sở để tính toáncác khoản tríchtheo lương.Kiểm tra việc thanh toán, quyếttoán cáckhoản trích theo lương cho các

đơn vị liên quancóđầy đủ, kịp thời haykhông?

Kiểm tra chi tiếtsố dư các khoảnthanh toán với người lao động

Kiểm toán viên kiểm tra số dư các khoản phải trả người lao động trên những nội dung sau:

-Chọn mẫu kiểmưatừchứng từ gốc như bảng tính lương, các khoản trích theo lương tạo thànhsốdư đầu kỳ; Kiểm ưa các nghiệp vụ phát sinh

sau ngày kết thúckỳ kế toán đểchứng minh số dư đầu kỳ là đúng

-Kiểm tra việc tính toán chính xác trên bảng lương bao gồm tổng lương phải trả, các khoản khấu trừ lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y

tế, Bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân), lương thuần còn phải

trả; Kiểm tra cách phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương giữa bảng lương và sổ cái để đảm bảo tiềnlương đã được phân bổphùhọp vào giáthành và chiphí SXKD

- Đối chiếu các khoản khấu trừ lương (Bảo hiểmxã hội, Bảo hiểm

y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) với các biên bản quyết toán số phải nộp trong năm, kiểm ưa các chứng từ nộp tiền và xác định tính hợp lý của số dư còn phảitrà cuối năm

- Kiểm toán viên lập ước tính độc lập quỹ lương vàso sánh với quỹ lương đãtrích vào chi phí, vớitiền lương đãchi thực tế và với tiền lương

đã được phê duyệt Yêu cầu giải trình những chênh lệch và kiểm tra sự

phêduyệt (nếu cần)

- Chọn mẫu một số kỳ chi lương, kiểm tra việc chi lương có phù

hợpbảng lương và có kýnhận của nhânviên không

- Đối chiếu tiền lương phải ưả cuối năm với bảng lương đã được phê duyệt hoặc chứng từ chi trả lương phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kếtoán, đánhgiá cácchênh lệch (nếu có)

Trang 17

- Kiểm tra, đối chiếu với tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp để đảm bảo đã loại trừ khỏi chi phí tính thuế đối với khoản tiềnlương đã trích nhưng chưa thanh toán cho đến thời hạn nộp hồ sơ quyết

toánthuế năm

- Đối với các khoản lương có gốc ngoại tệ càn kiểm tra việc áp dụngtỷ giá quy đổi áp dụngcho số dư cuối kỳ về các khoản phải trả chongười lao động có gốc ngoại tệ; Xem xét người lao độngnước ngoài làm

việc tại đơn vị có giấy phép lao động không?Có đúng phápluật quy định

không?

- Thu nhập của các bên liên quan và các thành viên quản lý chủ chốt: Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp số dư về tiền lương, thưởng, phụcấp, thu nhập khác, các khoản trích theo lương của các bên liên quan(thành viên hội đồng quản trị, Ban giám đốc, ); kiểm tra thu nhập các

thành viên quản lý chủ chốt xem có phù hợp với Nghị quyết Đại hộiđồng cổ đông/Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, hợp đồng lao động

không Các khoản này có trích thuế thu nhập cá nhân đầy đủkhông

- Kiểm traviệc trình bày các khoản lương phải trả, các khoản trích

theo lương trênBCTC

4.1.3.3 Kiểm toán các khoản vay

a Khảo sát về kiểm soát nội bộ

i) Tìm hiểu và đánhgiá sơ bộ kiểm soátnội bộ

Trong doanh nghiệp, khoản vay là một bộ phận quan trọng của nợ

phải trả Quản lý, ghi nhận và hạch toán các khoản vay một cách đúng

đắn có ảnhhưởng đến các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáokết quả kinh doanh Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với tiền vay nóichung cũng bao gồmcác công việc tươngtự như đối với các khoản mụckhác đã được trình bàyở các phần trên Sau đây là một số công việc khảo sát chủ yếumà kiểm toán viên cần thực hiện:

- Kiểm toán viên có thể dựa vào việc quan sát,phỏng vấn, lập bảng

tường thuật hoặc lưuđồ để tìm hiểu về kiểm soát nội bộ đối vớikhoản vay

Trang 18

(vay vốn và trảnợ tiền vay), mô tả cơcấu kiểm soát nội bộ hiện hành về

khoản vay, các hoạt động kiểm soát đối vớikhoản vay (kế hoạch vay vàhoàn trả nợvay, lãi vay hàng năm ) tại đơn vị

- Xem xét cácquy định về phân công và ủy quyền đối với cáccông

việc phê chuẩn, quàn lý hoạt động vay vốn và hoàn trảtiền vay; Kiểm tra

việc thực nguyêntắc “bất kiêm nhiệm” đối với việc quản lý và hạch toán

các khoản vay: cỏ đàm bảo việc tách biệt giữa việc phê duyệt với việcthực hiện nhận và hoàn trả vốn vay; giữa việc thực hiện nghiệp vụ vay,trảvới việc theo dõi vàghi sổ kế toán các nghiệp vụ vay;

Dựa vào kết quả khảo sát về kiểm soát nội bộ nói trên, kiểm toánviên đánh giá lại mức độ rủi ro kiểm soát trên thực tế vàđiều chỉnh, thiết

kếcác thủ tục kiểm toân chi tiết

ii)Thử nghiệm kiểm soát

- Kiểm toán viên kiểm tra dấu hỉệu về việc phê chuẩn, ủy quyền,

bất kiêmnhiệm trên cáccác hồ sơ,tài liệu về vay vốn, trảnợtiền vay và

các chứng từ kế toánliên quan đểxem xét việcthực hiện các bước kiểmsoát, các nội dung kiểm soát đối với các khoảnvay

- Thực hiện thủtục khảo sát “Walk-through” đối với một số nghiệp

vụđã ghi trong sổ, xem xét, đánhgiávề tính đồng bộ của cácbướckiểm soát mà đơn vị đã thực hiện đối với các nghiệp vụ vay Đối với các

khoản vay dài hạn thường phátsinh ít với sốtiền lớn, nên việc thực hiện

các thử nghiệm kiểm soát có thể kết hợp trong quá trình thực hiện các khảo sát cơbản: khi kiểm tra sự phát sinh (tính có thật) của nghiệp vụ đi vay, kiểm toán viên sẽ kiểmtra ngay sựphê duyệt có được đầy đủ, đúngđắn hay không?

b Thử nghiệm cơ bản

Thử nghiệm cơ bản đối với các khoản vay cũng được thực hiện đối

với kỹ thuật phân tích đánh giá tổng quát và kiểm tra chi tiết về nghiệp

vụ và số dự tàikhoản

Trang 19

i) Phân tích đánh giá tổng quát

Kỹ thuậtphân tích, đánhgiá tổng quát tập trung chủyếuvào số dư

tiền vay (tổng số hay chi tiếttheo từng nguồn vay), vào số phát sinh vốn

vay, tỷ lệ vốn vay trong tổng nguồn vốn Khi xem xét sự biến động của các chỉ số này, kiểm toán viên cần xemxét các yếutố khách quan như kế

hoạchpháttriển quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tưđổi mới trang thiết bị, cơ sở vậtchấtcủa doanh nghiệp

So sánh số dư vayvà nợnăm nay vớinăm trước, phân tích tỷ trọng

số dư của các khoản vay và nợ so với tổng nợ phải trả và so sánh với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến động So sánh chi phí lãi vay kỳ này với kỳ trước, giữa các tháng trong kỳ Tìm hiểu và giải thích các biến động bất thường Đánh giákhả năng thanh toáncủa DN đối với các khoản vay/nợ đến hạn hoặc kế hoạch tái cơ cấu vay/nợ (nếu có)

Những biến động của vốn vay, đặc biệt là biến động bấtthường sẽ

là trọng tâm để kiểm toán viên đi sâu kiểm tra chi tiết nhằm làm rõnhữngtác động gây nên biến động đó Đây cũng sẽlà cơ sở đểkiểm toán

viên xác định các thủ tục kiểm toán cần được áp dụng và phạm vi cần

kiểmtoán

ii) Kiểm trachitiết các nghiệp vụ và số dư

Kiểm trachi tiết nghiệp vụ

Các nghiệp vụ liên quan đến khoản vay bao gồm nghiệp vụ đi vay

và hoàn trảnợ vaỹ, lãivay Các nghiệp vụ này luôn luôn gắh liền 'với các

thủtục ràng buộc chặt chẽ quy định trong hợp đồng, khế ướcvay

Việc khảo sát chi tiết cácnghiệp vụ về vayvà hoàntrả tiềnvay, về nguyên tắc cũng khảo sát tương tự như đối với các loại nghiệp vụ nợ

phải trảkhác Tuy nhiên, với những nét đặc thùtrongnghiệpvụ vay vốn,kiểm toán viên thường tập trung vào những vấn đề chủyếusau:

- Kiểm toán viên thu thập bảng tổng hợp tình hình tăng, giảm các khoản vay trong năm; Đối chiếu số liệuvới cáctài liệu liên quan (sổ cái,

sổ chi tiết từng khoản vay); Đọc lướt sổ cái để xácđịnh các nghiệp vụbất

Trang 20

thường (về nội dung, giá trị, TK đối ứng ) từ đó tìm hiểu nguyên nhân

và thực hiệnthủtục kiểmtra(nếucầnthiết)

- Kiểm tra bộ hồ sơ, chứng từ gốc của các khoản vay (phương án vay, thẩmquyền phê duyệt,hợp đồng tín dụng, kế hoạchhoàn trả, chứng

từ nhận/trảtiền vay, các phương thức đảm bảo tiền vay và nợ, ); Tóm

tắtcácthôngtin quan trọng, đặcbiệt là cácquy định, các điềukhoản của

Hợp đồng, Khế ước vay; Lưu ý các điều khoản bất thường về thời hạn, lãi suất, tài sản đảm bảo chỉ ra các bên liên quan chưa được đơn vị

công bố trước đó; Kiểmtraviệctuânthủ các điềukhoản hợp đồng vay và

xác định ảnh hưởng củaviệckhông tuân thủ (nếucó) Kiểm tramục đích của các khoản vay, tính toán lại phần chi phí lãi vay cần được vốn hóa trong kỳ và đối chiếu với phần lãi vay đã ghi nhận trong nguyên giáTSCĐ ởphần hành TSCĐ hoặc các phầnhành khác có liên quan

Kiểm trachitiếtvề số dư tài khoản vốn vay

Theo chế độkế toán hiệnhành, sốdư các khoản vốn vay đượctrình

bày trên Bảng cân đối kế toán (Vay và nợ ngắn hạn; Vay và nợ dài hạn)

và trên Thuyết minh báocáo tài chính (Vay ngắn hạn; Vay dài hạn - chi

tiết theotừngloại chủ nợ)

Các mụctiêukiểm toán về số dư tài khoản tiền vay, về nguyên tắc

cũng tương tự như đối với các tài khoản khác Trong đó, chủ yếu tập

trungvào các mục tiêu chủyếu sau:

- Các khoản nợ tiền vay thực tế tồn tại và đều được phản ánh đầy

Trang 21

- Lập và gửi thư xác nhận về các khoản vay đến các bên cho vay,

chủ nợ; Tổng hợp kết quảnhận đứợc, đối chiếu với các số dư trên sổ chi

tiết và giải thích các khoản chênh lệch (nếu có)

Trường họp thư xác nhận không có hồi âm: (1) Gửi thư xác nhận

lần 2 (nếu cần thiết); (2) Thực hiện thủ tục thay thế: Kiểm trahợp đồng vay, phiếu nhận tiền vay hoặc chứng từ chi trả nợ vay, lãi vay sau ngày

hàng nhà nước của các khoản vay dài hạn và các nghĩa vụ thuế nhà thầu

đối với chi phí lãi vay Đổi với các khoản vay cánhân: Kiểm tra lãi suất

vaycó vượt trần lãi suất quy định củacác văn bản về thuế, việc tính thuế

thu nhập cá nhân phải nộp, hình thức thanh toán lãi vay, mối liên hệ giữa đơn vị và cá nhân cho vay, Đối với các khoản vay bên liênquan (2) Kiểm tra việc ghi chép, phê duyệt, lãi suất áp dụng Đối với

các khoản vay có gốc ngoại tệ (3) Kiểm tra việc áp dụng tỳ giá quy đổi,

xác định và hạch toán chênh lệch tỷ giá đã thực hiện/chưa thực hiện đốivới các nghiệp vụ phát sinh trong kỳvà số dư cuối kỳ

Kiểm tra việc phân loại vàtrình bàycác khoản vay trênBCTC

4.1.3.4 Kiểm toán các khoăn thuế phải nộp

a Khảo sát kiểm soát nội bộ đổi với các khoản thuế phải nộp

i) Tìm hiểu và đánh giásơ bộ kiểm soátnội bộ

Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với các khoản thuế phải nộp nóichung cũng bao gồm các công việc tương tự như đối với các khoản mục

khác đã được trình bày ở các phần liên quan Sau đây khái quát nội dung nhũng côngviệckhảo sát chủ yếumàkiểm toán viên cần thực hiện:

- Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ đối với các khoản thuế phải nộp:chủ yếu dựavào quan sát và phỏng vấn, xem xét để mô tả cơ cấu kiểm

Trang 22

soát nội bộ hiện hành tạiđom vị (lập bảng tường thuật hoặc lưu đồ về cơcấu kiểm soátnội bộ).

- Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm trước

và phù hợp vớiquy định củachuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

Dựa vào kết quả khầo sát về kiểm soát nội bộ nói trên, kiểm toánviễn đánh giá lại mửc độ rủi ro kiểm soát trên thực tế vàđiều chỉnh, thiết

kế chươngtrình kiểm toán cho phù hợp

ii) Thử nghiệm kiểm soát

- Kiểm tra, xem xét việc thực hiện các bước kiểm soát, các nội

dung kiểm soát đối với các hồ sơ, tài liệu về các khoản thuế, các chứng

từkế toán liên quan (đặc biệt là thuế GTGT, thuế TNDN)

Kiểm tra xem đơn vị có thực hiện các quy định nội bộ liên quan

đến kiểm soát các khoản thuế không? Các quy định của đơn vị đối với

việc tập hợp chứng từ hóa đơn liên quan đến các loại thuế, việc hạch toán

các khoản thuếphải nộp, cáckhoản thuế đượcmiễn giảm, khấu trừ

- Thực hiện thủ tục khảo sát“Walk-through”đối với một sốnghiệp

vụ đãghi trong sổ, xem xét, đánh giá về tính đồngbộ của các bước kiểm

soát mà đơn vị đãthực hiện đối với các nghiệp vụ này

b Các thủ tục kiểm toán cơ bản đổi với các khoản thuế phải nộp

i) Thủtục phân tích

- So sánh các khoản thuế phải nộp năm nay với năm trước theo

từng loại thuế, kể cả so sánh số phát sinh và số dư cuối năm để xác định những chênh lệch bấthợp lý

- So sánh các cơ sở tính thuế năm nay So với năm trước (Doanh

thu, lợi nhuận chịu thuế, thu thập chịuthuế củangười lao động )

- So sánh tỷ lệ các khoản thuế với cơ sở tính thuế của nó: ThuếGTGT với doanh thu phát sinh, thuế TNDN với lợi nhuận chịu thuế

của năm nay với nămtrước để tìm ra các khoản thuế phâi nộp biến độngtăng, giảm bất thường qua đóxácđịnh định hướng kiểm toán

Trang 23

ii) Các thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư khoản thuế

phải nộp

Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ

Kiểm toán viên đọc lướt sổ Cái để xác định các nghiệp vụ bất

thường (về nội dung,giá trị, tài khoản đối ứng ), sau đótìmhiểunguyênnhânvàthực hiện thủtục kiểm tra (nếu cần thiết)

Kiểm toán viên xem xét về việc thay đổi thuế suất, miễngiảm, ưu

đãi về thuế hoặc quy định thuế trong nămđược ápdụng đối với đơn vị

Đổi với thuế TNDN:

Kiểm toán viên có thể kiểm tra chứng từ nộp thuế TNDN và chứng

từ nhận hoàn thuế TNDN trongkỳ(nếucó)

Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của việc xác định các khoản thu

nhập và chi phí chịu thuế/không chịu thuế, được/không được khấu trừ

hoặc được hưởng ưu đãi, miễn giảm hoặc chịu mức thuế suất khác nhau

trên cơ sở kết quả kiểmtoán các phần hành doanh thu/chi phí liên quan.Đánh giá cách phân loại các khoản chênh lệch về thuế mang tính tạm thời hay vĩnh viễn đểxácđịnh thuếTNDN hiện hànhvà thuế TNDN hoãn lại phù hợp

Đổi với thuế GTGT:

Thu thập các tờ khai thuế GTGT trong kỳ: Lập Bảng tổng hợp thuế GTGT đã kê khai trong kỳ Đối chiếu số liệu trên Bảng tổng hợp với số

liệu sổ kế toán về tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, tổng sốthuế GTGT đầu ra phát sinh, tổng doanh thu kê khai tính thuế , sau đó

tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch (nếu có)

Kiểm tra, đối chiếu với các văn bản quy định về thuế để đảm bảo rằng thuế suất thuế GTGT được doanh nghiệp áp dụng phù hợp với quy

định Dựa trên số liệu doanh thu, thu nhập khác chịuthuế GTGT và thuếsuấttương ứng, lập ướctính độc lập về thuế GTGTđầura và so sánh với

Trang 24

số liệu doanh nghiệp đã hạch toán và Tờ khai thuế GTGT, tim hiểu nguyên nhân chênh lệch (nếu có); Kiểm tra chứng từ nộp thuế và chứng

từ hoàn thuế GTGT trong kỳ

Kiểm tra tính họp lệ của cáckhoản thuế GTGT đầu vào được khấu

trừ: Đọc lướt sổ chi tiết thuế GTGT đầuvào để phát hiện thuế GTGT của các khoản thanh toán không qua ngân hàng từ 20 triệu đồng trở lênnhưng vẫn kê khai được khấu trừ; Kiểm tra chọn mẫu chứng từ thuếGTGT đầu vào để đánh giá tính họp lệ của các khoản thuế GTGT đầu vào được khấutrừ trong năm

Đối với thuế nhập khẩu (NK) và thuế GTGT hàng NK:

Đối chiếu số thuế phải nộp theo sổ kế toán với các tờ khai thuế

trong năm và chứng từ liên quan, đảm bảo các khoản thuế này đã đượchạch toán chính xác và đầy đủ, giải thích những chênh lệch lớn (nếu có)

Kiểm tra chi tiết chứng từ nộp thuế NK, thuế GTGT hàng NK đã nộp trong năm

Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB):

Kiểm tra việc kê khai, hạch toán thuế TTĐB phải nộp, đànộp đốivới các mặt hàng chịu thuế TTĐB, đối chiếu số liệu kế toán với các tờ

khai thuế, biên bản quyết toán thuế và chứng từ nộpthuế, đối chiếu với

cácvăn bản quy định vềthuế có liên quan

Đổi với thuế nhà thầu:

Thu thập danh sách nhà thầu nước ngoài, hàng hóa và dịch vụ thuê

nước ngoài đã trả, xem xét tính đầy đủ và chính xác của các khoản thuế

nhàthầutheosổ kế toán và kê khai của công ty cũng như việc thanh toán

Đổi với thuế thu nhập cả nhân (TNCN):

Kiểm tra việc tính toán, kê khai và nộp thuế TNCN, đối chiếu sốliệu kế toán với các tờkhai thuế, bảng lương và chứng từ nộp thuế, đối

chiếu với các văn bảnquy định về thuế cỏ liên quan

Trang 25

Đổi với thuế và các khoản phải nộp khác (thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế nhà đất ):

Kiểm tra việc tính toán, kê khai và nộp thuế và cáckhoản phải nộp

khác Đối chiếu số liệu kế toán với các tờ khai thuế và các khoản phải nộp, chứng từnộp, đối chiếu với các văn bản quyđịnh pháp lý có liên quan

Kiểm tra chỉ tiết số dư

Xem xét tờ khai quyết toán thuế, chứng từ, tài liệu liên quan đến việc xác địnhnghĩa vụthuế phảinộp kỳ trước để xác nhận số dư đầu kỳ.Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh sau ngày kết thúc năm tài

chính/kỳ kếtoánđể chứng minh chosố dư đầu năm/kỳ

Xem xétTờ khai quyết toán thuế, Biên bản thanh trathuế trong kỳ

(nếu có): Đối chiếu số dưcác khoản thuế phải nộp theo Biên bàn với số

liệu sổ kế toán, tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch (nếu có) Xác định các loạithuếbịtính sai, tính thiếu đã được khắcphụctrong kỳnày hay chưa

Thuế TNDN: Thu thập Tờ khai quyết toán hoặc Bảng tính thuế

TNDN hiện hành:

+ Đối chiếu lợinhuận kếtoánvà số thuế TNDN phải nộp trênTờ khai

với số liệu sổ kế toán, BCTC

+ Đánh giátìnhtrạng hiện tại củacác khoản mang sang từ các năm

trước (ví dụ: Lỗ lũykế, thuế còn phải nộp, thuếhoãn lại)

+ Kiểm tra cơ sở ước tính, cáchtính toán của thuế TNDN hoãn lại

vàxemxét tính đánhgiá cuối kỳ

Thuế GTGT ‘ Kiểm tra sổ Cái và tờ khai thuế của các tháng saungày kếtthúc kỳkế toán để đảm bảothuế GTGT đầu ra, đầu vào đãđược

hạch toán đầyđủ, đúng kỳ

- Kiểm traviệcphân loại vàtrình bày các khoảnthuếtrênBCTC

Trang 26

4.2 KIỂM TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU

4.2.1 Mục tiêu kiểm toán vốn chủ sở hữu

Mục tiêu kiểm toán đối với nghiệp vụ phát sinh:

- Mục tiêu phát sinh: Các nghiệp vụ liên quan đến vốn chủ sở hữu

được ghi nhận phải thật sựphátsinh

- Mục tiêu đầy đủ: Mọi nghiệp vụ liên quan đến vốn chủ sở hữuphátsinhđềuđược ghi nhận đầy đủ

- Mục tiêu chính xác: vốn chủ sởhữu được tính toán chính xác vàthống nhất giữa sổ chitiết và sổ cái

- Mục tiêu đánh giá: Các vốn góp bằng ngoại tệ và hiện vật phảiđược đánhgiá theođúng quy định hiện hành

- Mục tiêu tính đúng kỳ: Các nghiệp vụ về vốn chủ sở hữu được ghi

đúng kỳ kế toán

Mục tiêu về số dư

- Mục tiêu về tính hiện hữu: Cáckhoản mụcthuộc vốn chủ sở hữuđược trình bàytrên Bảngcân đốikế toán là có thực

- Mục tiêu về tỉnh đầy đủ: Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu

đều được tổng hợp đầy đủ trên Báo cáo tàichính

- Mục tiêu về đánh giả: sốdưcác khoản mục thuộc vốnchủsởhữuđược đánh giá đúng theo quy định Đối với phần vốn góp bằng ngoại tệ

cần được chuyển đổitheo đúng nguyên tắc kế toán về ngoại tệ

- Mục tiêu về tính chính xác: Cáckhoản mục thuộc vốn chủ sở hữu được cộng dồn, tổng hợp chính xác

- Mục tiêu về trình bày và công bổ: Các khoản mục thuộc vốn chủ

sởhữu được phân loại, trình bày, báo cáo và thuyết minh đúng theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành

Trang 27

4.2.2 Đặc điểm và nội dung kiểm toán vốn chủ sở hữu

4.2.2.1 Đặc điểm vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là giátrị vốn của doanh nghiệp, được tính bằng số

chênh lệch giữagiátrị Tài sảncủadoanh nghiệp trừ (-)Nợ phải trả vốn

chủ sở hữu được phản ánh trong Bảng cân đối kế toánbao gồm vốn đầu

tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, các quỹ,lợinhuận chưaphân phối, chênh lệch tỷ giá vàchênh lệch đánh giá lại tài sản

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu có thể là vốn đầu tư của chủ doanh

nghiệp, vốn góp bổ sung, vốn cổ phần, vốn Nhà nước; Các khoản vốn đầu tư của chủ sở hữu phải được ghi nhận theo số vốn thực góp, không căn cứ vào số vốn cam kết góp của các nhà đầutư Khoảnmục vốn đầu

tư của chủ sở hữu thôngthườngkhông phát sinh thường xuyên và giá trị

mỗi nghiệp vụ liên quan tới khoảnmục này thường lớn đồng thời tiềm ẩnnhiều khả năng có sai sót do đơn vị cố tình khai khống nguồn vốn phục

vụ cho mục đích của đơn vị mà không tuân thủ theo các quy định vềpháp luậtkế toán hiện hành

- Thặng dư vốn cổ phần là chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu vớigiáthựctế phát hành

- Lợi nhuận bao gồm: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước và Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay; Đây là lợi nhuận

sau thuế chưachia cho chủ sở hữu hoặc chưa trích lập các quỹ, phản ánh

kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý

lỗ thuộc năm trước và năm hiện hành; Sai sót trong khoản mục này thường rất đa dạng, có thể lànhững gian lận nhăm làm tăng lợi nhuận để

thu hút vốn đầu tư hay vay vốn hoặc cũng có thể là gian lận nhằm làm giảm lợi nhuận trên sổsách để trốn thuếthu nhập doanhnghiệp phải nộp.Khoản mục lợi nhuận được hình thành từ kếtquả kinh doanhtrong

kỳ, sau khi thực hiện nghĩa vụ với cơ quan thuế, mỗi sai phạm ở khoản

Trang 28

mục này không chỉ ảnh hưởng đến thông tin trên bảng cân đối kế toán

mà còn ảnh hưởngtới thông tin trên báocáo kết quả kinhdoanh

- Chênh lệch tỷ giá, gồm: Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng; Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi doanh nghiệp ở trongnước hợp nhất báo cáo tài chínhcủa các hoạt động ở nước ngoài sử

dụng đơn vị tiền tệ kế toán khác với đơn vị tiền tệ kế toán của doanh

nghiệp báo cáo Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ thường bị hạch

toán sai do sử dụng sai tỷ giá, không đánh giá các khoản mục có gốc ngoại tệ hoặc vốn hóachênh lệchtỷ giá trong quá trìnhđầutưxây dựng

cơ bản vào tài sản dởdang

- Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá trị ghi sổcủa tài sản với giá trị đánh giálại tài sản khi có quyết địnhcủa các đơn vị

có thẩm quyền, hoặc khi đưa tài sản đi góp vốn liên doanh, liên kết, cổ

phần Đối với nghiệp vụ góp vốn, sai phạm thường liên quan đến việc

đánhgiá tăng trị giá của tài sản cao hơn thựctế để làm tăng giátrị tài sản

trên báocáo tàichính củađơnvị nhận vốn góp

- Các quỹ như quỹ đầu tư phát triển, Quỹ đầu tư xây dựng cơbản,Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp hoặc các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu.Đối với vốn chủ sở hữu, số lượng nghiệp vụ phát sinh ít, tuy nhiên

với giá trị thông thường là rất lớn nên những nghiệp vụ liên quan đến vốn chủ sởhữuluôn được xem xét vớitính trọng yếu cao Với tính chấtquan trọng của các nghiệp vụ liên quan đến nguồn vốn chủ sở hữu đòihỏi các đơn vị khi ghi nhận những nghiệp vụ này phải tuân thủ những

yêu cầuvề mặt pháp lý cũng như những điều lệđã đượcđơn vị đưa ra vàđược sự phêchuẩn của hội đồng quảntrị,

Trong quá trình kiểm toán, bên cạnh việc nắm rõ đặc điểm của vốn

chủ sở hữu, kiểm toán viên cũng cần nhận diện được những sai phạm

thườnggặp trong quá trình hạch toánvốn chủsởhữu tại các đơn vị khách

hàng để định hướng cho việc xây dựng các thủ tục kiểm toán phù hợp

Trang 29

Cụ thể, vốn chủ sở hữu có thể bị ghi nhận sai lệch trong một số trường

hợp sau:

- Phản ánh vốn chủ sở hữu bao gồm cả vốn cam kết góp của các

thành viên góp vốn

- Sử dụng nguồn vốn chủsở hữu không đúng mục đích Các tài sản

nhận góp vốn không được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

- Phân phối lợi nhuận không phù họp với Nghị quyết đại hội đồng

cổ đông hoặc các quy định hiện hành của Chính phủ, Bộ Tài chính hoặc phân chia lợi nhuận cho các cổ đông cao hom sổ lợi nhuận sau thuế

- Các quỹ doanh nghiệp không được trích lập và sử dụng đúng quy định

4.2.2.2 Nội dung kiểm toán vốn chủ sở hữu

Khi thực hiện kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu, KTV thường tậptrung vàocác nội dung chủ yếu sau:

- Kiểm tra và xác nhận về tính trung thực, họp lý củatừng nguồn vốn chủ sở hữu như: vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần,

chệnh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản hay các quỹdoanh nghiệp,

- Kiểm tra và xác nhận tính trung thực, hợp lý củanguồn vốn chủ

sở hữu trên cả hai phưomg diện: nghiệp vụ phátsinh và số dưcác nguồn

vốn chủ sờ hữu

- Đối với từng nguồn vốn chủ sở hữu có sốphát sinh và sổ dư liên

quan đến ngoại tệ như nhận vốn góp của đối tác nước ngoài hoặc chêchlệch tỷ giá hối đoái, KTV cần kiểm tra tuân thủ chuẩn mực và quy định

liên quan trong việc ápdụng tỷ giá ngoại tệ hiện hành

- Kiểm tra việc phân loại, trìnhbày và báo cáo từngnguồn vốn chủ

sở hữu trên báo cáo tài chính

Trang 30

4.2.3 Thủ tục kiểm toán vốn chủ sở hữu

4.2.3.I Kiểm toán vổn đầu tư của chủ sở hữu

a Khảo sát kiểm soát nội bộ

i)Tìm hiểu và đánhgiá sơ bộ kiểm soátnội bộ

Như đã phân tích ở phần trên, các nghiệpvụ liên quan đến vốn đầu

tư của chủ sở hữu thường phát sinh ít, tuy nhiên mỗi nghiệp vụ thông

thường có giá trị lớn và có tính chất trọng yếu vì vậy trong quá trình

kiểm toán, KTV thường tiến hành xem xét các thủ tục kiểm soát cơbản sau:

- Xem xét các thủ tục kiểm soát liên quan đến việc xét duyệt các

nghiệp vụ liên quan đến vốn chủ sở hữu, khỉ tiếp nhận các khoản vốn

góp phải đảm bảo tách biệt việc ghi sổ kế toán với các nghiệp vụ thu

nhận tiền vốn hay xác nhận cổ phiếu phải trả Kiểm toán viên cũng cần

xem xét sự tách biệt giữa việc sử dụng sổ đăng ký độc lập và đại lý

chuyển nhượng cổ phiếu hoặc thu thập các thông tin liên quan đến việc

kiểm tra định kỳ của kếtoán trưởng đối với số dư các loại vốn chủ trong

đơnvị

- Để đảm bảo hệ thống kiểm soát nội bộ đơn vị khách hàng là hiệu

quả, kiểm toán viên cần xem xét các quy định trong việc tăng cường giám sát, đổi chiếu các khoản tiền vốn cụ thể với chứng từ tương ứng cho các nguồn đó.

- Kiểm toán viên cần kiểm tra việc phân định trách nhiệm trong nghiệp vụ về vốn như huy động, tiếp nhận, quản lý, sử dụng cũng như

các quy định về việc tổ chứcghi sổ với các nghiệp vụ liên quan

Thông qua kết quả nghiên cứu đã thu thập được, kiểm toán viên

cần phải đánhgiá rủi ro kiểm soát đối với các khoản mục vốnđầu tư của chủ sở hữu ở các mức độ khác nhau (cao, trung bình, thấp) từ đó tính

toán, dự kiến để lựa chọn tiếp các thủ tục kiểm toán phù hợp cho cuộc kiểmtoán Kiểm toán viên nên dựavào mối quan hệ giữa chi phí kiểm toán vàmức rủi ro kiểm toán kỳ vọng trong việc cân nhắc, lựa chọn các

thủ tụckiểmtoánphùhợp

Trang 31

ii)Thử nghiệm kiểmsoát

- Kiểm toánviên cần kiểm tra trên biên bản góp vốn, biênbản đánh

giá tài sản góp vốn để đảm bảo sự phê chuẩn của các bộ phận có liên

quan đã được thựchiện

- Kiểm toán viên cần kiểm tra đăng ký kinh doanh, biên bản họp của đại hội đồng co đông, hồ sơphát hành cổ phiếu ra công chúng đối

với công ty cổ phần, biên bản họp của hội đồng quản trị, các quyết định tăng vốn, quyết định cấp vốn đối với doanh nghiệp nhà nước và các tàiliệu liên quan khác để đảm bảo đơn vị đã thực hiện đúng đắn các quy

định liên quan đến tiếp nhận, quản lý cũng như sử dụng vốn chủ sở hữu một cách hiệu quả:

- Đối với mỗi quy trình liên quan đến vốn chủ sở hữu, kiểm toánviên cần đánh giá các bước kiểm soát thông qua việc kiểm tra, xem xét

các bàng chứng được lưulại trong các hồ sơ, tài liệu về vốn chủ

b Thử nghiệm cơ bản

i) Phân tíchđánh giá tổng quát

Kiểm toán viênthuthập tài liệu đểphục vụ cho phân tích tấtcảcác

nội dungcủa vốn chủsở hữu Việc phân tích có thể được thực hiện thông

qua việc xây dựng bảng liệt kê cho từng thành phần của vốn chủ sở hữu với các nội dung như số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng, giảm trong kỳ và

số dư cuối kỳ

Kiểm toán viên phântích biến động của vốn chủ sở hữu, các quỹ,lợi nhuận chưa phân phối có thể dựa vào tỉ lệ vốn chủ sở hữu trên các khoản nợ vay qua các năm từ đó phântích, đánh giá tính họp lý của cơ cấu nguồn vốn và tình hình biến động của nguồn này,

Xác định tỷ lệ vốn đã góp so với vốn đăng ký trong giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư và giải thích chênh

lệchnếucó

Để khái quáttình hình vốn và xem xétsự biến độnggắn với rủi ro,

kiểm toán viên lập bảng tổnghọp vốn chủsở hữu

Trang 32

Bàng 4.1: Bảng tổng hợp vốn chủ sở hữu

Loại vốn chủ sở hữu Số dư

đầu kỳ

Số phát sinh tăng trong kỳ

Sổ phát sinh giảm trong kỳ

Số dư cuối kỳ

Chênh lệch

Giải thích

(*) Vốn góp của chủ sở hữu

- Cổ phiếu phổ thông

có quyền biểu quyết

- Cổ phiếu ưu đãi

(*) Thặng dư vốn cổ phần

(*) Lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối

- LNST chưa phân phối

năm trước

- LNST chưa phân phối

năm nay

Tổng cộng

ii) Kiểmtrachi tiếtcác nghiệpvụ và số dư

Kiểm tra chi tiết vốn đàu tư của chủ sởhữu bao gồm: Kiểm trachi

tiết nghiệp vụ và số dư vốn đầu tư của chủ sở hữu Kỹ thuật kiểm toán này chỉ được thực hiện sau khi đã thực hiện thủ tục phân tích và thủ tục

khảo sát kiểm soát nội bộ về khoản mục này để tìm ra được những nộidung, phạm vi cần thực hiện kiểm toán Các kỹ thuật kiểm toán cụ thể bao gồm:

- Kiểm trachi tiết nghiệp vụ

Thủ tục kiểm tra chi tiết đối với vốn đầu tư của chủ sở hữu bao gồm những cách thức và trình tự kiểm tra cụ thể đối với các nghiệp vụ

xét trên mức độ trọng yếu, tuy nhiên do đặc điểm sổ lượng ít và giá trị

Trang 33

lớn của các nghiệp vụ vềvốn nên việc xác minhnói chung phải thực hiện

một cáchtrực tiếp cho toàn bộ các số liệu liên quanthông qua các chứng

từ gốc Cụ thể để đạt được mục tiêu đầyđủ và đúng giá trị các nghiệp vụliên quan đến vốn đầu tư của chủ sở hữu, bao gồm các nghiệp vụ liên quanđến tăng vốn góp, giảm vốngóp hoặc thay đổi tỷ lệ sở hữugiữa các thành viêngóp vốn trong năm, kiểm toán viên cần kiểm tra các chứng từ, tài liệu pháp lý có liên quan, xem xét tính tuân thủ pháp luật Trong trường hợp các bên góp vốn bằng tài sản cần kiểm tra các biên bàn bàngiao tài sản, biên bản đánh giá lại tài sản của các nhà đầu tư, hồ sơ mua

tài sản liên quan hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền Nếu góp vốn bàngngoại tệ cần kiểm tratỷ giá đơn vị áp dụng khi ghi nhận khoản vốn góp với hướng dẫn về ghi nhận tỷ giá theo quy định hiện hành

Trong trường họp đơn vị là công ty đại chúng, công ty niêm yết cần thuthập văn bản chấpthuận của ủy banchứng khoán nhà nước

Kiểm traviệcghi nhận, theo dõi, thuyết minhcác sựkiện, giao dịchbất thường như: chia cổ tức bằng cổ phiếu, phát hành các trái phiếu

chuyển đổi,

Để đạt được mục tiêu ghi nhận đúng kỳ các nghiệp vụ liên quan

đến vốn đầu tư của chủ sở hữu, kiểm toán viên đối chiếu ngày tháng của các nghiệp vụ về vốn đầu tư được ghi nhận trên sổ kế toán với ngày tháng trên các chứng từ liên quan như biên bản góp vốn, biên bản bàn giao tài sản, biên bảnđánh giá lạitài sản,

Đổi với thặng dư vốn cổ phần: Kiểm toán viên kiểm tra nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, phê duyệt của các cợ quan thẩm quyền (như

Sở Kế hoạch đầu tư, ủy ban chứng khoán) kết họp với kiểm tra chi tiết vốn điều lệ tăng để bảo đảm khoản thặng dư vốn đã hạch toán đúng Để bảo đảm khoản chênh lệch hạch toán tăng, giảm thặng dư vốn là hợp lý

cần kết họp với kiểm tranghiệp vụ tái phát hành cổ phiếu quỹ, đối chiếu với quyết định của Đại hội đồng cổ đông để bảo đảm nguồn thặng dư

vốn dùng để phân phối cổ phiếu thưởng, chia cổ tức bằngcổ phiếu là phù

hợp với chính sách, đồng thời xem xét nguồn thặngdư vốn đãsửdụng có

đápứng điềukiện sử dụng haykhông

Trang 34

Đối với chênh lệch đánh giá lại tài sản: Kiểm toán viên cần kiểm

tra quy trình đánh giáthông quaquyết định của cấpcó thẩm quyền, kiểm

tra biên bản đánh giá lại tài sản;kiểm toánviên cũngcó thể tínhtoán lại

và đối chiếu với các tài khoản tài sản có liên quan như tài sản cố định,nguyên vật liệu hay công cụ dụng cụ, để đảm bảo các nghiệp vụ liên

quanđược ghinhận đúngquy trình vàđúng giátrị

Đối với chênh lệch tỷ giá: Lập bảng tổng hợp phản ánh tình hình tăng giảm các khoản chênh lệch tỷ giá trong năm theo nội dung nghiệp

vụ như do đánh giá lại số dư cuối kỳ, chênh lệch tỷ giá phát sinh trong

giai đoạn xây dựng cơ bản chưa phân bổ hết, chênh lệch tỷ giá của các khoản nợ phải trảdài hạn chưaphân bổ,

Kiểm toán viên cần kiểm tra mức độ phù hợp giữa phương pháphạchtoán chênh lệchtỷ giáđơn vị đã áp dụng với các quy địnhhiện hành

về hạchtoán chênh lệchtỉ giá Thông qua việc chọn mẫu một số nghiệp

vụ phát sinh chênh lệch tỷ giá để kiểm tra việc tính toán, ghi chép của

đơnvị có chínhxác và phù hợp không

Đối với lợi nhuận chưa phân phối: Thu thập Nghị quyết đại hội

đồng cổ đông: tham chiếu các thông tin Phát hành bổ sung vốn điều lệ,

chia cổ tức, phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ từ đó đánh giáviệchạchtoánkế toán của đơn vị

Kiểm toánviên kiểm tra các nghiệp vụphân phối lợi nhuận nhưchitrả cổ tức cho các nhà đầu tư, trích lập các quỹ, Đối chiếu số lợi nhuận

làm cơ sởchia cổ tức, phân phối vào các quỹ với quy định của pháp luật

để đảmbảo tính đúng kỳ; kiểm trachứng từ chi trả và cáchghi nhận đối

với số cổ tức chưachi trả

Trang 35

- Kiểm tra chitiết số dư:

Để đạt được mục tiêu thông tin được ghi nhận trên khoản mụcvốn đầu tư của chủ sở hữu là có thực, kiểm toán viên cần kiểm tra số vốn

thực góp và vốn cam kết góp của công ty khách hàng Giá trị được ghinhận trên khoản mục này là phần vốn đã được các cổ đông thực góp vào

côngty tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính củacông ty khách hàng Trường hợp các bên góp vốn băng tiền, kiểm toán viên có thể kiểm ưa

thông qua các chứng từ thu tiền như phiếu thu (nếu bên góp vốn là cá

nhân) hoặc giấy báo của ngân hàng (trường họp bên góp vốn là pháp

nhân), nếu góp bằng cáctài sản khác thì căn cứvàocáctài liệu nhưbiên bảngóp vốn, biênbản đánh giálại tài sản, biên bảnbàn giao tài sản, để xác định giátrị thực củakhoảnmục này

Để kiểm tra tính đầy đủ, tính chính xác của sốdư về vốn đầu tư của

chủ sở hữu, kiểm toán viên đối chiếu số dư vốn góp, số liệu trênthuyết

minh vềbiếnđộngvốn chủ sởhữu với các tài liệunhư:

+ Danh sáchthành viên góp vốn, danh sáchcổ đông do đơn vị lập,theo dõi và các báo cáo về tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu của ban

giám đốc, Hội đồng quản trị hoặc đại hội đồngcổ đông

+ Giấychứngnhận đăng ký kinh doanh tại ngày kếtthúc kỳ kếtoán

+ Danh sách cổ đông của Trung tâm lưu ký chứng khoán (đối vớicty niêm yết) tạingày kết thúc kỳkế toán

+ Thông tin trên các ưang web của đơn vị, của ủy ban chứngkhoánnhà nước,

Lậpvà gửi thưxác nhậnvốn đã góp tới các thành viên góp vốn (cổ

đông) Tổng họp kết quả nhận được, đối chiếu với các số dư trên sổ chi

tiết Giải thích các khoản chênh lệch nếu có Trong trường họp thưxác

nhận khôngcó hồi âm, kiểm toán viên có thểgửi thư xác nhậnlần 2 hoặc

thực hiện thủ tục thay thế như kiểm tra giấy nộp tiền, biên bản góp vốn

và các chứngtừ liên quan Trường hợp đơn vị khôngcho phép kiểmtoán viên gửi thư xác nhận, kiểm toán viên cần thu thập giải ưình bằng văn

Trang 36

bản của ban giám đốc/ban quản trị về nguyên nhân không cho phép và thực hiện các thủtụcthaythế khác.

- Đối với thặng dư vốn cổ phần: Kiểm toán viên càn kiểm tra các

khoản thu được từ phát hành cổ phiếu thông qua đối chiếu nghiệp vụ

phát hành cổ phiếu với nghiệp vụ thu tiền, kiểmtoán viên có thể xin xác

nhận từngân hàng, hoặc đom vị ủythácdịchvụ lưuký vàchuyển nhượng

cổ phần từđó xác định số thặng dư vốn cổ phần đã được ghi nhận phải

bàng phần chênh lệch giữa giá bán và mệnh giá cổ phiếu cụthể thặng dư

vốn cổ phần được ghi nhận trên báo cáo tài chính là chênh lệch giữa sốtiền thực tế thu được so với mệnh giá khi phát hành lần đầu, hoặc phát hành bổ sung cổ phiếu và chênh lệch tăng, giảm giữa số tiền thực tế thuđược so với giá mua lại cổ phiếukhi táiphát hành cổ phiếu quỹ

- Đối với chênh lệch đánh giá lại tài sản: Kiểm tra các bút toán ghităng, giảm chênh lệch đánh giá lại tài sản, đối chiếu với các biên bản

đánh giá lại tài sản và đánh giá tính hợp lý của các quyết định điều chỉnh này

- Đối với chênh lệch tỳ giá: Kiểm tra cách tính toán và phân bổ chênh lệch tỷ giáhối đoáitrong kỳ và tại ngày kếtthúckỳ kế toántrên cơ

sở các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, đánh giá tính hợp lý của

chính sách ghi nhận và phân bổ chênh lệch tỷ giátrongnăm

Thực hiện tính toán lại các khoản chênh lệch tỷ giá và so sánh với

số liệu của đơn vị Kiểm tra lại các khoản mục có gốc ngoại tệ sau khi

đánh giá lại, đảm bảo sự cân đối giữa sự tăng, giảm các khoản mục có gốc ngoại tệ này với phần chênh lệch tỷ giáđãđược ghi nhận

- Đối với lợi nhuận chưa phân phối: Kiểm tra đối chiếu các nghiệp

vụ tăng, giảm lợi nhuận chưa phân phối theo nguồn hình thành tới các số

liệu trình bày (hoặc đã được kiêm tra tại các phần hành khác như: Lợi

nhuận phát sinh trong năm, Trích lập các quỹ, Chia cổ tức, Bổ sung vốn

chủ sở hữu

Số dư khoản mục lợi nhuận chưa phân phối được trình bày trên

Bảng cân đối kế toán vàBáo cáo kết quả kinhdoanh, việc kiểm tra số dư

Trang 37

khoảnmục này có thểtham chiếu đếnviệc kiểmtrasố dư hoặc nghiệp vụ

các khoản mục khác như doanh thu, thu nhập và chi phí, thuế thu nhập doanh nghiệp, Trong trường hợp nghiệp vụ hoặc số dư các khoản mục

trên được ghi nhậntrungthực thì số dư lợinhuận chưa phân phối cũng sẽ được coi là hợp lý trên khía cạnh trọng yếu, ngược lại với mỗi sai sót trong số dư hoặc nghiệp vụ của các khoản mục trên sẽ dẫn tới sai lệch

trong số dư khoản mục lợi nhuận chưa phân phối trên BCTC củacông ty

khách hàng

4.2.3.2 Kiểm toán cổ phiếu quỹ

a Khảo sát kiểm soát nội bộ

i) Tìm hiểu và đánh giá sơbộ kiểm soátnội bộ

Quá trình khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với cổ phiếu quỹ, kiểm

toán viên cóthể thực hiện các bước khảo sát cụthể sau:

- Tìm hiểu, đánh giá tính đầy đủ, thích hợp trong việc thiếtkế các quy chế kiểm soát nội bộ liên quan đến cổ phiếu quỹ; tìm hiểu về sựvận

hành, tính hiệu lực của các quy chế kiểm soátđã được thiếtkế

- Thông qua kết quả khảo sát về kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên

đánh giá được mức độ rủi ro kiểm soát đối với cổ phiếu quỹ, từđó đưa

ra quyết định về phạm vi kiểm tra nghiệp vụ, nội dung kiểm tra cho

phùhợp

Để tìm hiểu tính đầy đủ và thích hợp của việc thiết kế các thủ tụckiểm soátnội bộ, kiểmtoán viêncó thể đọc các tài liệu như: Quyết địnhphê quyệt của hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Đại hội đồng cổ đông

cho các nghiệp vụ tăng giảm cổ phiếu quỹ, các văn bản chấp thuận của

ủy ban chứng khoán nhà nước đối với các hoạt động mua lại, tái phát hành cổ phiếu hoặc hủy bỏ cổ phiếu Kiểm toán viên có thể thực hiệnkỹthuật phỏng vấn những người có liên quan về việc thiết kế các quy chế

và thủ tục kiểm soátnội bộ liên quan đến cổ phiếu quỹ Bằng chứng thu

được giúp kiểm toánviên kết luận về sựtồn tại, tính thíchhợp và đầy đủ

của các quy chếvà thủtục kiểm soát nội bộ đối với khoản mục này

Trang 38

ii)Thử nghiệm kiểm soát

Kiểm toánviên thiết kế các khảo sát kiểm soát nội bộ về cổ phiếu

quỹđể xác định được quy mô, phạm vi áp dụng phương pháp kiểm toán

cơ bản có liênquan

Kiểmtoánviêncần thực hiện các thử nghiệm kiểm soátcơbản sau:

- Xem xét các dấu hiệu phê chuẩn trên chứng từ, hợp đồng; Xemxétthẩmquyền phê duyệt, quy trình phê duyệtvàtính độc lập của các bộphận đối với các nghiệp vụ liên quan đến cổ phiếu quỹ; đổi với mỗi quy trình liên quan đến cỗ phiếu quỹ, kiểm toán viên cần đánh giá các bước kiểm soát thông qua việc kiểm tra, xem xét các bằng chứng đã được lưu lại.

- Để đảm bảo việc ghi nhận đầy đủ các nghiệp vụliên quan đến cổ phiếu quỹ, KTV cần kiểm tra tính liên tục trong việc ghi chép của kế

toán đối với các nghiệp vụ về cổ phiếu quỹ thông qua đối chiếu quyếtđịnh của hội đồng quản trị cho các nghiệp vụ tăng hoặc giảm cổ phiếu

quỹ với thông tin củacác chứngtừ gốc về cổphiếuquỹ có liênquan

b Thử nghiệm cơ bản đổi với cổ phiếu quỹ

i) Phân tích đánh giátổngquát

- Kiểm toán viên cần thu thập số liệu, thu thập giải trình của ban

giám đốc đối với những biến động lớn từ đó có thể so sánh số dư cổ phiếu quỹ qua các năm, gắn với những thay đổi trong hoạt động huy

động vốn củadoanh nghiệp

- Kiểm toán viên thu thập số liệu về cơ sở xác định giá thị trường

của cổ phiếu quỹ tại ngày phát sinh giao dịch từ đó phân tích, đánh giá

tính hợplý cho các nghiệp vụ

ii) Kiểm trachitiết các nghiệp vụ và số dư

- Kiểm tra chitiếtnghiệp vụ

Kiểm toán viên cần xem xét các biên bản họp hội đồng quản trị,

giấy chứng nhận đầu tư/đăngký kinh doanh sửa đổi, tìm hiểu vàđánhgiá

vềmục đích sử dụng đối với các cổphiếu quỹ tại ngàykếtthúc kỳ kế toán

Trang 39

Thu thập bàngtổng hợp biếnđộng cổ phiếu quỹ trong năm và đối

chiếu với sổ cái

Kiểm toán viên cần xác địnhcácnghiệp vụbất thườngvề nội dung,giá trị, tài khoản đối ứng đối với cổ phiếu quỹ từ đó đánh giá nguyên nhân và thực hiện thủ tụckiểm toán phùhợp

Chọn mẫu các nghiệp vụ tăng, giảm cổ phiếu quỹ để kiểm trachứngtừgốc, xem xétviệc xử lý của kếtoán với từngnghiệp vụ với các

nội dung sau:

Quyết định của hội đồng quản trị cho các nghiệp vụ tăng, giảm cổ

phiếuquỹ;

Việc mua lại, sử dụng hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ phải tuân

thủ cácquy định củapháp luật chứng khoán Kiểm tra tính hợp lýkhi xác

định giá thị trường của cổ phiếu quỹ tại ngày phát sinh giao dịch; KTV

có thể thu thập thông tin về số lượng cổ phiếu đã thu hồi đến thời điểm

kết thúc kỳ kế toántừ Trung tâm lưuký chứng khoán (nếu có), đối chiếu

về số lượng cổ phiếu quỹ đơn vị đang theo dõi trên các sổ kế toán hay

thuyết minh BCTC

Xem xét các biên bản họp hội đồng quản trị, giấy chứngnhận đăng

ký doanhnghiệp/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh / giấy chứng nhậnđầu tư sửa đổi, tìm hiểu vàđánhgiá vềmục đíchsử dụng đối với các cổphiếu quỹ tạingày kết thúc kỳkếtoán

- Kiểmtrachitiết số dư:

Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước

Đối chiếu các số dư trên bàng số liệu tổng hợp với bảng cân đối số phátsinh, sổ cái, sổ chi tiết, vàgiấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước

(nếu có)

Thu thậpthông tin từtrung tâm lưu ký chứng khoán, ủy ban chứng khoán nhà nước hoặc từ trang web của đơn vị về số lượng cổ phiếu đã

thu hồi đến thời điểm kếtthúckỳ kế toán, đối chiếuvề số lượng cổ phiếu

quỹ đơnvị đang theodõi, thuyếtminh trên sổ kế toán và BCTC

Trang 40

+ Kiểm tra các nghiệp vụtạo nên số dư đầunăm.

+ Thu thập bảng tổng hợp biến động cổ phiếu quỹ trong năm, đối

chiếu với sổ cái

+ Kiểmtraviệc trình bày thuyết minh khoản mục cổ phiếu quỹtrên

BCTC

4.2.3.3 Kiểm toán nguồn kình phí và các quỹ

a Khảo sát kiểm soát nội bộ

i) Tìm hiểu và đánh giá sơ bộ kiểm soátnội bộ

Trong doanh nghiệp nguồn kinh phí và các quỹ là một bộ phận quan trọng của nguồn vốn chủ Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với

nguồn kinh phí và các quỹ nói chung cũng bao gồm các công việctương

tựnhư đối với các khoản mục khác đã được trình bày ở các phần trên.Sau đây là một số công việc khảo sát chủ yếu mà kiểm toán viên cần thực hiện:

- Kiểm toán viên có thể dựa vàoviệc quan sát, phỏng vấn, lập bảng

tường thuật hoặc lưu đồ để tìm hiểu về kiểm soát nội bộ đối với nguồn

kinh phí và các quỹ, mô tả cơ cấu kiểm soát và các hoạt động kiểm soát

nội bộ hiện hành về nguồn kinh phí và các quỹ tại đơn vị

- Xemxét các quy định về phân công và ủy quyền đối vớicác công việc phê chuẩn việc phân phối lợi nhuận vào các quỹ, quản lý việc sử

dụng các quỹ doanh nghiệp; Kiểm tra việc thực nguyên tắc bất kiêm nhiệm” đối với việc quản lý và hạch toán nguồn kinh phí và các quỹ

Có đảmbảo việc tách biệt giữa việc phê duyệt với việc thực hiện

Dựa vào kết quả khảo sát về kiểm soát nội bộ nói trên, kiểm toán

viên đánh giá lại mức độ rủi ro kiểm soát trên thực tế và điều chỉnh, thiết

kếcác thủtục kiểm toán chi tiết

ii) Thửnghiệm kiểm soát

- Kiểm toán viên đánh giá về việc phân công, phân nhiệm giữacác

cá nhân, bộ phậncó liên quan tới nguồn kinh phí và các quỹ

Ngày đăng: 15/07/2022, 14:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác ”, Ban hành theo QĐ số 149/201 1/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Hệ thống Chuẩn mực kế toán (2012) - Nhà xuất bản Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh thu và thu nhập khác
Nhà XB: Nhà xuấtbản BộTài chính
15. Lưu Đức Tuyên (2010), Giáo trình Kiểm toán Kiểm toán báo cáo tài chính, Nhà xuất bàn Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm toán Kiểm toán báo cáo tài chính
Tác giả: Lưu Đức Tuyên
Năm: 2010
16. Nguyễn Quang Quynh (2012), Giáo trình Kiểm toán tài chính, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhKiểm toán tàichính
Tác giả: Nguyễn Quang Quynh
Nhà XB: Nhàxuất bản Đạihọc Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
17. Nguyễn Viết Lợi (2009), Giáo trình lý thuyết kiểm toán, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết kiểm toán
Tác giả: Nguyễn Viết Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2009
18. PGS. TS. Nguyễn Phú Giang (2016), Giáo trình Kiểm toán căn bản, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm toáncăn bản
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Phú Giang
Nhà XB: Nhàxuấtbản Thống kê
Năm: 2016
20. TS. Phan Trung Kiên (2014), Kiểm toán, lý thuyết và thực hành, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán, lý thuyết và thựchành
Tác giả: TS. Phan Trung Kiên
Nhà XB: Nhàxuất bản Tài chính
Năm: 2014
1. BỘ Tài chính (2012), Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính ban hành hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Khác
2. Bộ Tài chính, Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam - Ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (VSA 200, VSA 500, VSA 520) Khác
5. Chương trình Kiểm toán mẫu (C510, D730, D230, D830) Khác
6. Chương trình Kiểm toán mẫu (G230, G330, G430, G530, G630, G530, G130, G630) Khác
7. Giáo trình Kiểm toán BCTC (2014), Học viện Tài chính, Nhà xuất bản Tài chính Khác
8. Giáo trình Kiểm toán tài chính (2014), Trường ĐH Kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Khác
9. GS. TS. Nguyễn Quang Quynh & PGS. TS. Ngô Trí Tuệ (2012), Giáo trình Kiểm toán tài chính, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khác
10. Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam: Chuẩn mực kiểm toán số 200, 230, 240, 250, 315, 500, 530 Khác
11. Hồ sơ kiểm toán mẫu: Clio, C210, C310, DI 10, D130, D330, D530 Khác
12. IFRS 15 (Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế số 15) - Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng (2014), ACCA, IFRS Update 2014 workshop Khác
13. Kiểm toán (2012), Trường ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Lao động xã hội Khác
14. Kiểm toán (2014), Trường ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Lao động xã hội Khác
19. Quốc Hội (2011), Luật số 67/201 1/QH12 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chử nghĩa Việt Nam Khóa XII kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/3/2011 về kiểm toán độc lập Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bàng 4.1: Bảng tổng hợp vốn chủ sở hữu - Giáo trình Kiểm toán báo cáo tài chính: Phần 2 - PGS.TS. Nguyễn Phú Giang, TS. Nguyễn Viết Tiến (Đồng chủ biên)
ng 4.1: Bảng tổng hợp vốn chủ sở hữu (Trang 32)
Sơ đồ 4.1: Khái quát các thủ tục kiểm toán nguồn vổn - Giáo trình Kiểm toán báo cáo tài chính: Phần 2 - PGS.TS. Nguyễn Phú Giang, TS. Nguyễn Viết Tiến (Đồng chủ biên)
Sơ đồ 4.1 Khái quát các thủ tục kiểm toán nguồn vổn (Trang 43)
Sơ đồ 5.1: Khái quát các thủ tục kiểm toán chi phí - Giáo trình Kiểm toán báo cáo tài chính: Phần 2 - PGS.TS. Nguyễn Phú Giang, TS. Nguyễn Viết Tiến (Đồng chủ biên)
Sơ đồ 5.1 Khái quát các thủ tục kiểm toán chi phí (Trang 84)
Bảng 6.1: Thủ tục kiểm toán thu nhập khác - Giáo trình Kiểm toán báo cáo tài chính: Phần 2 - PGS.TS. Nguyễn Phú Giang, TS. Nguyễn Viết Tiến (Đồng chủ biên)
Bảng 6.1 Thủ tục kiểm toán thu nhập khác (Trang 118)
Sơ đồ 6.1: Khái quát các thủ tục kiểm toán doanh thu - Giáo trình Kiểm toán báo cáo tài chính: Phần 2 - PGS.TS. Nguyễn Phú Giang, TS. Nguyễn Viết Tiến (Đồng chủ biên)
Sơ đồ 6.1 Khái quát các thủ tục kiểm toán doanh thu (Trang 125)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w