Giáo trình Kiểm toán báo cáo tài chính được sử dụng làm tài liệu chính thức cho giảng dạy, học tập về kiểm toán, đồng thời có thể làm tài liệu tham khảo cho các trường có đào tạo ngành kiểm toán, kế toán và những người đang làm công tác kiểm toán, kế toán ở các đơn vị. Giáo trình được kết cấu thành 6 chương và chia làm 2 phần, phần 1 trình bày những nội dung về: tổng quan kiểm toán báo cáo tài chính; kiểm toán tài sản ngắn hạn; kiểm toán tài sản dài hạn;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 5LỜI NÓI ĐÀU
Trong nền kinh tế thị trường, kiểm toán báo cáo tài chỉnh như là một nhu cầu tất yếu đổi với hoạt động quản lý của các doanh nghiệp Nếu kế toán là một công CỊuquản lý kinh tế quan trọng, có chức năng thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, thì kiểm toán báo cáo tài chỉnh
có chức năng kiểm tra, xác nhận tỉnh trung thực, hợp lý của các thông tin kỉnh tế do kế toán cung cấp thông qua hệ thống báo cáo tài chỉnh, phục vụ tốt nhất cho các đổi tượng sử dụng thông tin do kế toán cung cấp Kiểm toán báo cáo tài chỉnh là học phần bắt buộc trong chương trình đào tạo đại học ngành kiểm toán, ngành kế toán ở các trường đại học kinh tế nói chung và Trường Đại học Thương mại nói riêng Học phần Kiểm toán báo cáo tài chỉnh tập trung nghiên cứu mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính, các nguyên tắc chi phổi kiểm toán báo cáo tài chỉnh, nội dung kiểm toán báo cáo tài chính, phương pháp và quy trĩnh kiểm toán bảo cáo tài chỉnh.
Nhằm đáp ứng yêu cầu tài liệu phục vụ cho giảng dạy, học tập về kiểm toán của giáo viên và sinh viên Trường Đại học Thương mại, Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương mại tổ chức biên soạn và xuất bản Giáo trình Kiểm toán báo cáo tài chỉnh ”.
Giáo trình được kết cấu thành 6 chương, chương 1 trình bày những vấn
đề cơ bản về kiểm toán báo cáo tài chính, đưa ra khái niệm và mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính, phương pháp kiểm toán báo cáo tài chinh, nguyên tắc chi phổi và quy trình kiểm toán báo cáo tài chính Các chương tiếp theo, bắt đầu từ chương 2 lần lượt trình bày kiểm toán các khoản mục quan trọng trên bảo cảo tài chính, như kiểm toán tài sản ngắn hạn, kiểm toán tài sản dài hạn, kiểm toán nguồn vốn, kiếm toán chi phí, kiểm toán doanh thu và thu nhập Trong đó, đi sâu vào mục tiêu kiểm toán khi kiểm toán khoản mục cụ thể, đặc điểm và nội dung kiểm toán của khoản mục, thủ tục và phương pháp kiểm toán.
Trang 6Giảo trình do PGS TS Nguyễn Phú Giang, Trưởng Khoa Kế toán - Kiểm toán và TS Nguyễn Viết Tiến đồng chủ biên, tham gia biên soạn gồm:
- TS Nguyễn Viết Tiến và TS Lại Thị Thu Thuỷ biên soạn chưomg 1.
- ThS Lưu Thị Duyên và ThS Cao Hồng Loan biên soạn chưomg 2.
- TS Nguyễn Thị Hồng Lam và ThS Nguyễn Thu Hoài biên soạn chương 3.
- PGS TS Nguyễn Phủ Giang và ThS Đào Ngọc Hà biên soạn chương 4.
- TS Trần Nguyễn Bích Hiền và ThS Lương Thị Hồng Ngân biên soạn chương 5.
- ThS Nguyễn Thị Hà và TS Vũ Thị Thu Huyền biên soạn chương 6.
Giáo trĩnh Kiêm toán bảo cáo tài chỉnh được sử dụng làm tài liệu chỉnh thức cho giảng dạy, học tập về kiểm toán ở Trường Đại học Thương mại, đồng thời cỏ thế làm tài liệu tham khảo cho các trường có đào tạo ngành kiểm toán, kế toán và những người đang làm công tác kiểm toán, kế toán ở các đơn vị.
Tập thể tác giả chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Hội đồng khoa
Ke toán - Kiểm toán và Phòng Quản lý khoa học đã có những nhận xét
và giúp đỡ trong quá trình biên soạn và xuất bản giảo trình.
Trong quá trình biên soạn giảo trình, tập thể tác giả đã cỗ gắng nghiên cứu, tham khảo các tài liệu có giá trị, cập nhật những văn bản pháp lý mới nhất về kiểm toán và kế toán nhằm đảm bảo chất lượng giảo trình đạt được mức cao nhất để phục vụ tốt nhất cho việc giảng dạy, học tập Tuy nhiên, do biên soạn và xuất bản lần đầu, nên giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi mong nhận được sự góp ý của bạn đọc để giáo trĩnh sẽ hoàn thiện hơn trong những lần tái bản sau.
TẬP THẺ TÁC GIẢ
Trang 71.2 Phương pháp kiểm toán báo cáo tài chinh 19
1.2.1 Phương pháp kiểm toán tuân thủ 19 1.2.2 Phương pháp kiểm toán cơ bản 21 1.2.3 Mối liên hệ giữa phương pháp kiểm toán tuân thủ
và phương pháp kiểm toán cơ bản 26
1.3 Những nguyên tắc cơ bản trong kiểm toán báo cáo tài chinh 27
1.3.1 Tuân thủ quy định trong các văn bản pháp lý 27 1.3.2 Tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp 27 1.3.3 Thái độ hoài nghi nghề nghiệp 30
1.4 Quy trinh kiểm toán báo cáo tài chinh 31
1.4.1 Lập ké hoạch kiểm toán 31 1.4.2 Thực hiện kiểm toán 33 1.4.3 Kết thúc kiểm toán 34
1.5 Kiểm toán báo cáo tài chính theo hệ thông chuẩn mực
1.5.1 Ý nghĩa của hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
đối với kiểm toán BCTC 37 1.5.2 Áp dụng hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam vào kiểm toán BCTC 37
Chương 2: KIỀM TOÁN TÀI SẢN NGÁN HẠN 43 2.1 Kiểm toán tài sàn bằng tiên 43
2.1.1 Mục tiêu kiểm toán tài sàn bằng tiền 43 2.1.2 Đặc điểm tài sàn bằng tiền và nội dung kiểm toán 44 2.1.2.1 Đặc điểm tài sản bằng tiền 44 2.1.2.2 Nội dung kiểm toán 46
Trang 82.1.3 Thủ tục kiểm toán tài sàn bằng tiền 47 2.1.3.1 Khảo sát kiềm soát nội bộ 47 2.1.3.2 Thử nghiệm cơ bản 49
2.2 Kiểm toán các khoản phải thu 54
2.2.1 Mục tiêu kiểm toán các khoản phải thu 54 2.2.2 Đặc điểm và nội dung kiểm toán các khoản phải thu 56 2.2.2.1 Đặc điểm các khoản phải thu liên quan đến
kiểm toán báo cáo tài chính 56
22.2.2 Nội dung kiểm toán các khoản phải thu 57 2.2.3 Thù tục kiểm toán các khoản phải thu 59 2.2.3.1 Khảo sát kiểm soát nội bộ 59 2.2.3.2 Thử nghiệm cơ bản 62
2.3.1 Mục tiêu kiểm toán đối với hàng tồn kho 73 2.3.2 Đặc điểm và nội dung kiểm toán hàng tồn kho 75 2.3.2.1 Đặc điểm hàng tồn kho liên quan đến kiểm toán báo cáo tái chính 75 2.3.2.2 Nội dung kiểm toán hảng tồn kho 76 2.3.3 Thủ tục kiểm toán hàng tồn kho 78 2.3.3.1 Khào sát về kiểm soát nội bộ 78 2.3.3.2 Các thử nghiệm cơ bàn đối với hàng tồn kho 82
Chương 3: KIỀM TOÁN TÀI SẢN DÀI HẠN 95 3.1 Kiểm toán tài sàn cố định 95
3.1.1 Mục tiêu kiểm toán tài sàn cố đinh 95 3.1.2 Đặc điểm và nội dung kiểm toán tài sàn cố đinh 97 3.1.2.1 Đặc điểm tài sàn cố định 97 3.1.2.2 Nội dung kiểm toán TSCĐ 103 3.1.3 Thủ tục kiểm toán TSCĐ 104 3.1.3.1 Khảo sát về kiểm soát nội bộ 104 3.1.3.2 Thử nghiệm cơ bàn 111
3.2 Kiểm toán các khoản đầu tư tài chính dài hạn 122
3.2.1 Mục tiêu kiểm toán các khoản đầu tư tái chính dài hạn 122 3.2.2 Đặc điểm và nội dung kiểm toán đầu tư tài chính dài hạn 124 3.2.2.1 Đặc điểm đầu tư tài chính dài hạn 124 3.2.2.2 Nội dung kiểm toán đầu tư tài chính dài hạn 126
Trang 93.2.3 Thủ tục kiểm toán các khoản đầu tư tài chính dài hạn 127 3.2.3.1 Khảo sát kiểm soát nội bộ 127
3.2.3.2 Thừ nghiệm cơ bàn 129
Chương 4: KIỂM TOÁN NGUỔN.VỐN 137
4.1.1 Mục tiêu kiểm toán các khoản nợ phải trà 137 4.1.2 Đặc điểm và nội dung kiểm toán khoản mục nợ phải trà 138 4.1.2.1 Đặc điểm khoản mục nợ phải trả 138 4.1.2.2 Nội dung kiểm toán nợ phải trà 139 4.1.3 Thủ tục kiểm toán nợ phải trả 140 4.1.3.1 Kiểm toán nợ phải trả người bán 140 4.1.3.2 Kiểm toán các khoản phải thanh toán với người lao động 146 4.1.3.3 Kiểm toán các khoản vay 153 4.1.3.4 Kiểm toán các khoản thuế phải nộp 157
4.2 Kiểm toán vốn chủ sở hữu 162
4.2.1 Mục tiêu kiểm toán vốn chủ sở hữu 162 4.2.2 Đặc điểm và nội dung kiểm toán vốn chủ sở hữu 163 4.2.2.1 Đặcđiểmvốnchùsờhữu 163 4.2.2.2 Nội dung kiểm toán vốn chủ sở hữu 165 4.2.3 Thủ tục kiểm toán vốn chủ sở hữu 166 4.2.3.1 Kiểm toán vốn đầu tư của chủ sờ hữu 166 4.2.3.2 Kiểm toán cổ phiếu quỹ 173 4.2.3 3 Kiểm toán nguồn kinh phí và các quỹ 176
5.1 Kiểm toán giá vốn hàng bán 183
5.1.1 Mục tiêu kiểm toán giá vốn hàng bán 183 5.1.2 Đặc điểm và nội dung kiểm toán giá vốn hàng bán 184 5.1.2.1 Đặc điểm giá vốn hàng bán 184 5.1.2.2 Nội dung kiểm toán giá vốn hàng bán 186
Trang 105.1.3 Thủ tục kiểm toán giá vốn hàng bán 186 5.1.3.1 Khảo sát kiểm soát nội bộ 186
5.1.3.2 Thử nghiệm cơ bàn 189
5.2 Kiểm toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 191
5.2.1 Mục tiêu kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 191 5.2.2 Đặc điểm và nội dung kiểm toán chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp 192 5.2.2.1 Đặc điểm chi phí bán hàng, chi phí quàn lý doanh nghiệp 192 5.2.2.2 Nội dung kiểm toán chi phí bán hàng,
chi phí quàn lý doanh nghiệp 194 5.2.3 Thủ tục kiểm toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 194 5.2.3.1 Khảo sát kiểm soát nội bộ chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp 194 5.2.3.2 Thử nghiệm cơ bàn chi phí bán hàng, chi phí quàn lý
5.3 Kiểm toán chi phí tài chính 200
5.3.1 Mục tiêu kiểm toán chi phí tài chính 200 5.3.2 Đặc điểm và nội dung kiểm toán chi phí tài chính 201 5.3.2.1 Đặc điểm chi phí tài chính 201 5.3.2.2 NỘI dung kiểm toán chi phí tài chính 202 5.3.3 Thủ tục kiểm toán chi phí tài chính 203 5.3.3.1 Khảo sát kiểm soát nội bộ 203 5.3.3.2 Thử nghiệm cơ bàn đối với khoản mục chi phí tài chính 206
5.4.1 Mục tiêu kiểm toán chi phí khác 212 5.4.2 Đặc điểm và nội dung kiểm toán chi phí khác 212 5.4.2.1 Đặc điểm chi phí khác 212 5.4.2.2 Nội dung kiểm toán chi phí khác 214 5.4.3 Thủ tục kiểm toán chi phí khác 214 5.4.3.1 Khảo sát kiểm soát nội bộ 214
5.4.3.2 Thử nghiệm cơ bản 216
Trang 11Chương 6: KIỀM TOÁN DOANH THU 225 6.1 Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 225
6.1.1 Mục tiêu kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 225 6.1.2 Đặc điểm và nội dung kiểm toán doanh thu bán hàng
6.1.2.1 Đặc điểm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 226 6.1.2.2 Nội dung kiểm>toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 230 6.1.3 Thủ tục kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 231 6.1.3.1 Khảo sát kiềm soát nội bộ 231 6.1.3.2 Thử nghiệm cơ bản 233
6.2 Kiểm toán doanh thu hoạt động tài chính 242
6.2.1 Mục tiêu kiểm toán doanh thu hoạt động tài chính 242 6.2.2 Đặc điểm và nội dung kiểm toán doanh thu hoạt động tài chính 243 6.2.2.1 Đặc điểm doanh thu hoạt động tài chính 243 6.2.2.2 Nội dung kiểm toán doanh thu hoạt động tài chính 245 6.2.3 Thủ tục kiểm toán doanh thu hoạt động tài chính 246 6.2.3.1 Khảo sát kiểm soát nội bộ 246 6.2.3 2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản 247
6.3 Kiểm toán thu nhập khác 251
6.3.1 Mục tiêu kiểm toán thu nhập khác 251 6.3.2 Đặc điểm và nội dung kiểm toán khoản mục thu nhập khác 251 6.3.2.1 Đặc điểm khoản mục thu nhập khác 251 6.3.2.2 Nội dung kiểm toán thu nhập khác 253 6.3.3 Thủ tục kiểm toán thu nhập khác 253 6.3.3.1 Khảo sát về kiểm soát nội bộ 253 6.3.3.2 Thử nghiệm cơ bản 257
Trang 13BÂNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Viết đầy đủ
BCTC Báo cáo tài chính
BĐS Bất động sản
DN Doanh nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
HTK Hàng tồn kho
KSNB Kiểm soát nội bộ
KTV Kiểm toán viên
Trang 14DANH SÁCH Sơ ĐÒ, HÌNH VỄ
Sơ đồ 3.1 Khái quát các thủ tục kiểm toán TSCĐ và đầu tư tài chính dài hạn 132
Sơ đồ 4.1 Khái quát các thủ tục kiểm toán nguồn vốn 179
Sơ đồ 5.1 Khái quát các thủ tục kiểm toán chi phí 220
Sơ đồ 6.1 Khái quát các thủ tục kiểm toán doanh thu 261
DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Bàng câu hỏi khảo sát kiểm soát ội bộ tài sàn bằng tiền 47
Bàng 3.1: Bảng trần thuật mô tả chu trình TSCĐ 106
Bàng 3.2 Bảng soát xét của kiểm toán viên 107
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp vốn chủ sờ hữu 168
Bàng 6.1: Thủ tục kiểm toán thu nhập khác 254
Trang 15Chương 1
Tóm í cu 1
Chương 1, tổng quan về kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) giới thiệu những vấn đề cơ bản nhất, có tính khái quát về kiếm toán BCTC như mục tiêu, phương pháp, nguyên tắc và trình tự kiểm toán BCTC Nội dung của chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề như: Khải niệm, mục tiêu của kiểm toán BCTC; Phương pháp kiểm toán BCTC; Những nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC; Quy trình kiểm toán BCTC.
1.1 KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU CỦA KIẺM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.1 Khái niệm kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán được hiểu là một quátrình trong đó các chuyên gia độc lập, có thẩm quyền và đạo đức nghề nghiệp tiến hành thu thập và đánhgiá các bằng chứng về các thông tin của một đơn vị, nhằm xác nhận và báo cáo về mức độphù hợp giữa các thông tin này vớicác chuẩnmực đã
được thiết lập Kiểm toán báo cáo tài chính là một loại hình kiểm toán căn cứ theo đối tượng và mục đích của kiểm toán Mục đích của kiểm toán BCTC là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với BCTC,thông qua việc kiểm toánviên đưara ý kiến về việc liệu BCTC có được
lập, trên cáckhía cạnh trọng yếu, phù họp với khuôn khổ về lập và trình
bày BCTC được áp dụng hay không Bên cạnh đó, đối với hầu hết các
khuôn khổ về lập và trình bày BCTC cho mục đích chung, kiểm toánviên phải đưa raý kiếnvề việc liệu BCTC có được lập và trình bày trungthực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp vớikhuôn khổ về
lập và trình bày BCTC được áp dụng hay không Như vậy, có thể đưa ra khái niệm kiểm toán BCTC như sau:
Trang 16Kiểm toán BCTC là quá trình các kiểm toán viên độc lập, có năng
lực và đạo đức nghề nghiệp tiến hành thu thập và đánh giá các bằng
chứng kiểm toán về các BCTC được kiểm toán nhằm đưa ra ý kiến về
việc liệu BCTC có được lập và trình bày trung thực và hợp lý, trên các
khía cạnh trọng yếu, phù hợp với các tiêu chuẩn, chuẩn mực đã đượcthiết lậphay không
Các cụmtừ trong khái niệmtrên được hiểu như sau:
Các kiểm toán viên độc lập, có năng lực và đạo đức nghề nghiệp
(chủ thể kiểm toán): Năng lực của kiểm toán viên là trình độ nghiệp vụ đượchình thành qua đào tạo và tích lũy kinh nghiệm, giúpcho kiểm toánviên có khả năng xét đoán công việc trong từng trường hợp cụ thể Tínhđộc lập với đon vị được kiểm toán là yêu cầu cần thiết để duy trì sựkhách quan của kiểm toán viên và tạo được tin cậy của người sử dụng
kiểm toán Tính độc lập được biểu hiện thông qua độc lập về chuyênmôn, độc lập về quan hệ kinh tế và độc lập về quan hệ xã hội Độc lập vềchuyên môn được thể hiện ở chỗ trong các hoạt động kiểm toán, kiểm
toán viên chỉ tuân theo chuẩn mực chuyên môn và luật pháp, không bịchi phối hoặc tác động bởi lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào làm ảnh
hưởng đến tínhtrung thực, khách quan và độc lập nghề nghiệp củamình
Độc lập về quan hệ kinh tế thể hiện ở chỗ kiểm toán viên không được nhận làm kiểm toán cho các đom vị mình có quan hệ kinh tế hoặc quyềnlợi kinh tế như góp vốn cổ phần, cho vay hoặc vay vốn từ khách hàng,hoặc là cổ đông chi phối của khách hàng, hoặc có ký kết hợp đồng giacông, dịchvụ, đại lý tiêuthụ hàng hoá, Độc lập về quanhệ xã hội được
thể hiện đó là kiểm toán viên không được nhận làm kiểm toán ở những
đơn vị mà bản thân có quan hệ họ hàng thân thuộc (như bố, mẹ, vợ,chồng, con cái, anh chị em ruột) với những người trong bộ máy quản lý
(Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, các trưởng, phó phòng và những
người tương đương) Tính độc lập chỉ làmột khái niệmtương đối nhưng
nó phải là mục tiêu hướng tới và phải đạt được ở mức độ nhất định Khi
tính độc lập bị vi phạm sẽ ảnh hưởng đến chấtlượng kiểm toán Chính vì
vậy, khi cuộc kiểm toán bị giới hạn bởi tính độc lập, kiểmtoán viênphải
Trang 17khắc phục và nếu không loại trừ được hạn chế đó, kiểm toán viên phảigiải trình và nêu ảnh hưởng đến kết quả kiểm toán trong báo cáo kiểmtoán Trongthực hành kiểm toán, thôngthường các kiểm toán viên phải
ký cam kết về tính độc lập với kháchhàng kiểmtoán và tài liệunày đượclưu trong hồ sơ kiểm toán Đạo đức nghề nghiệp đòi hỏi các kiểm toánviênphảituân thủcác quyđịnh vềtính chính trực, tínhkhách quan, năng
lực chuyên môn và tính thận trọng, tính bảo mật cũng như đảm bảo tư
cáchnghề nghiệptrong quá trình kiểm toán
Thu thập và đánh giá các bằng chứng: Để có thểđánhgiá và đưa ra
ý kiến về các thông tin cần thẩm định, kiểm toánviên cần phải thu thập
đầy đủ các bằng chứng kiểm toánthíchhợp Bằng chứngkiểmtoánlà tất
cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được có liên quan
đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này kiểm toán viên hình
thànhnên ý kiến của mình
Đốitượngtrực tiếpcủa kiểm toán BCTC là các BCTC BCTC trình bày một cách hệ thống về các thông tin tài chính quá khứ, bao gồm cả
các thuyết minh có liên quan, với mục đích công bố thông tin về tình hình tài chính và các nghĩa vụ củađơn vị tại mộtthời điểm hoặc nhữngthay đổi trong một thời kỳ, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC Thông thường BCTC bao gồm các báo cáo chủyếu là bàng cân
đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh BCTC Khi nói đối tượng của kiểmtoán BCTC lặp các BCTC phảinói đến các đối tượng theo quan hệ trực tiếp.Nói cách khác,
kiểm toán BCTC không thể tách rời các tài liệu kế toán, các hoạt động
kinh doanh và tổ chức quảnlý củađơn vị được kiểm toán trong quátrìnhkiểm tra độ tin cậy cùa các khoản mục trên BCTC Việc nhận diện đốitượng kiểm toán và phân tích mối quan hệ các thông tin, chỉ tiêu trênBCTC là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến việc lựa chọn cách tiến
hànhkiểm toánBCTC
Tiêu chuẩn đánh giá của cuộc kiểm toán BCTC là các quy định về
kế toánnhư: Luật Kếtoán,Chuẩn mực kế toán, Chế độ kếtoán, và các
Trang 18quỵ định pháp lý khác có liên quan đến quá trình tổ chức và hoạt động
kinh doanh của đơn vị: quy định về sản xuất kinh doanh, trao đổi, muabán sản phẩm,quản lý laođộng, vật tư,nghĩa vụ đối với ngân sách,
Báo cáokiểm toánvề bầo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của
một cuộc kiểm toán bảo cáotài chính, là văn bản do KTV pháthành đểtrình bày ý kiến của mình về báo cáo tài chính được kiểm toán
1.1.2 Mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính
Để nghiên cứu mục tiêu của kiểm toán BCTC, trước hết cần xem
xét mục đích của kiểm toán BCTC, trước hết cầnxem xét mục đíchcủa
kiểm toán BCTC Từ khái niệm kiểm toán BCTC, có thể thấy mục đích
của kiểm toánBCTC làthông qua ý kiến của KTV vàdoanhnghiệpkiểm
toán về việc liệu BCTC có được lập và trình bàytrung thực, hợp lý trênkhía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng hay không, để tạora sự tin cậy củangười sửdụng BCTC Vớimục đích nàyđã đặt ra cho kiểm toán BCTC hai mụctiêu:
Thứ nhất, đạt được sự đảm bào hợp lý rằng liệu BCTC, xét trên phươngdiện tổng thể, có còn saisót trọng yếu do gian lậnhoặc nhầm lẫn
haykhông, từ đó giúp kiểmtoán viênđưaraý kiến về việc liệu BCTC có
được lập phù họp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được á;
dụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay không;
Thứ hai, lập báo cáo kiểm toán về BCTC và trao đổi thông tin theo quy định của chuẩn mực kiểm toán ViệtNam, phù họp với cácpháthiện của kiểm toán viên
Như vậy, mục tiêu tổng thể của một cuộc kiểm toán BCTC là việc kiểm toán viên vàcông ty kiểm toán lập báo cảokiểm toán trongđó trình bày ý kiến của kiểm toán viên về việc BCTC có được lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng, xét trên các khía
cạnh trọng yếu hay không Trong đó Khuôn khổ về lập và trình bày
BCTC được áp dụng được hiểu là khuôn khổ về lập vàtrình bày BCTC
được Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị được kiểm toán (trongphạm
Trang 19vi phùhợp) áp dụng trong quá trình lập và trìnhbày BCTC, có thể chấp nhận được phù hợp với đặc điểm của đom vị được kiểm toán và mục đích của BCTC, hoặc do yêu cầu của pháp luật và các quy định BCTC đượclập và trình bày theo chuẩn mực kế toán, ,chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày BCTC được xác định là BCTC được lập vàtrình bày theo khuôn khổ về
trình bày hợp lý
Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, cần cụ thể hóatrong việc xácminh tính trung thực và hợp lý trong kiểm toán các phần hành cụ thể.Theo đó, mục tiêu cụ thể khi kiểm toán các phần hành, kiểm toán viên cần hướng đến là:
(a) Đổi với các nhóm giao dịch và sự kiện trong kỳ được kiểm toán
Mục tiêu về tính hiện hữu: Kiểm toán viên cần thu thập các bàng
chứng để chứng minh các giao dịch và sự kiện được ghi nhận đã xảy ra
và liênquan đến đon vị được kiểmtoán
Mục tiêu về tính đầy đủ: Kiểm toán viên cần thu thập bàng chứng
để chứng minh rằng tất cả các giao dịch và sự kiện cần được ghi nhận đềuđược ghi nhận đầy đủ
Mục tiêu về tính chính xác: Kiểm toán viên cần thu thập bàng chứngđể xem xét xem sổ liệu vàcác dữ liệu liên quan đến các giao dịch
và sự kiện đãghi nhận được phản ánh một cách phù hợp hay không.Mục tiêu về tính đúng kỳ: Các giao dịch và sự kiện cần được ghi
nhận đúng kỳ kế toán Để đạt được mục tiêu này, các KTV cầnthực hiện
các thù tục kiểmtoán để kiểm tra thời gian ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh của đơn vị được kiểm toán
Mục tiêu về phân loại: KTV cần kiểm tra xem liệu cácgiao dịch và
sự kiện phátsinh cóđược ghi nhận vào đúng tài khoản hay không
(b) Đổi với sổ dư tài khoản vào cuối kỳ
Mục tiêu về tính hiện hữu: Kiểm toán viên cần thu thập các bàng
chứngđể chứng minh sự tồn tại của tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ
Trang 20sở hữu Ví dụ như: đối với tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định; kiểm toán
viên trực tiếp tiến hành kiểm kê hoặc quan sát quá trình kiểm kê thực tếtại đơn vị được kiểm toán (khách thể kiểm toán) Đối với tiền gửi ngân
hàng, các khoản phải thu, phải trà, hàng gửi bán thì kiểm toán viên phải tiến hành gửi thư xác nhận (lấy xác nhận) Với tài sản cố định vô hình,
kiểm toán viên cần xác định các chi phí và so sánhxem nó có tương ứng với lợi ích có thể mang lại trongtương lai cho đơn vị hay không?
Mục tiêu về quyền và nghĩa vụ: Sự tồn tại và hiện có của tài sản
không phải lúc nào cũng đi kèm với quyền sở hữu tài sản Nhiều tài sản
hiện có tại doanh nghiệp nhưng không thuộc quyền sở hữu của họ, nhưvật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công, tài sản cố định thuê hoạt
động Vì vậy, kiểm toán viên cần kiểm tra quyền sở hữu thật sựcủa đơn
vị đối với các tài sản đã phản ánh trên BCTC, bàng cách xem xét cẩn
thận các tài liệu pháp lý có liên quan, hóa đơn mua hàng, biên bản giaonhận tài sản Đổi với công nợ phải trả, kiểm toán viên cần phải có bằng
chứng xác nhận nghĩa vụ của đơn vị đang tồn tại Các chứng từ gốc về
công nợ, các bản đối chiếucông nợ, thư xác nhận của các chủ nợ là bằng chứng thích hợp cho trườnghợp này
Mục tiêu về tính đầy đủ: Kiểm toán viên cần thu thập bàng chứng
để chúng minh rằng tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu cần được ghi nhận đều được ghi nhận đầy đủ
Mục tiêu về sự đánh giá và phân bổ: Kiểm toán viên cần phải kiểm
tra việc đánh giá tài sản, nợ phải trà và nguồn vốn chủ sở hữu của đơn vị
có phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận phổ biến hay không, các phân bổ đã được ghi nhận phù hợp hay chưa Đánh giá đúngtừng số dư tạo thành lồng số dư tài khoản, bao gồm tính chính xác về tính toán và giá trị thuần có thể thực hiện được của tài sàn Đe thực hiện mục tiêu này, kiểm toán viên cần xem xét những nội dung sau: Phương
pháp kế toánmà dơn vị áp đụng đểđánh giá có đúngcác nguyên tắc, chế
độ kế toán hay không? Việc áp dụng phương pháp đáng giá có đúng đắn
và nhất quán hay không? Các tính toán trong quá trình áp dụng phương
Trang 21pháp đánh giá có chính xác hay không? Mục tiêu này đối ứng với xác
nhận về sựđánh giá vàphân bổcủa ban quản trị công ty
(c) Đổi với thông tin thuyết minh
Mục tiêu về tính hiện hữu, quyền và nghĩa vụ: K.TV cần thu thậpbàng chứng chứng minh các sự kiện, giao dịch và các vấn đề khác đượcthuyết minh thực sự đã xảy ravà có liênquan đến đomvị
Mục tiêu về tính đầy đủ: KTV cần thực hiện các thủ tục kiểm toán
để kiểm tra xem tất cả các thuyết minh cần trình bày trên BCTC đãđược
trình bày đầy đủ hay chưa
Mục tiêu về sự phân loại và tính dễ hiểu: KTV xem xét xem các
thông tin tài chính có được trình bày, diễn giải và thuyếtminh hợp lý, rõ
ràng, dễ hiếu hay không
Mục tiêu về tính chính xác và đánh giá: K.TV cần kiểm tra việc
thông tin tài chính và thôngtinkhác có được trình bày hợp lý và theo giátrị phù hợp hay không
1.2 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.2.1 Phưong pháp kiểm toán tuân thủ
Phương pháp kiểm toán tuân thủ là phương pháp kiểm toán màtrong đó các thủ tục, kỹ thuật kiểm toán được xây dựng và sử dụng để
thu thập các bằng chứng kiểm toán có liên quan đến tính thích hợp và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp KTV thựchiện phương pháp này nhàm mục đích kiểm tra, xem xét kiểm soát nội
bộ của doanh nghiệp có đáng tin cậy và có thể dựa vào hay không Nếukiểm soát nội bộ của doanh nghiệp chặt chẽ, hiệu quả và đáng tin cậy,
khi đó mọi thử nghiệm,phân tích, đánh giá vàkiểm tra của KTV đều dựa vào quy chế kiềm soát nội bộ doanh nghiệp khách hàng Tính hiệu quả,
độ tin cậy và mức độ thỏa mãn của hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ quyết
định đến chất lượng củacông việckiểm toán
Trang 22Phương pháp này gồm hai kỹthuật sau:
Kỹ thuật điều tra hệ thống
Áp dụng kỹthuậtđiều tra hệ thống, KTV kiểm tra mộtcách chi tiết cácnghiệp vụ cùng loại được theo dõi, ghi chéptừ đầu đến cuối củamột
hệ thống để kiểm tra, đánh giá các bước kiểm soát áp dụng trong hệ thốngđó của đơn vị được kiểm toán Mục đích của kỹ thuậtnày là nhằm đánh giá sơbộ hệ thống kiểm tra nội bộ của doanh nghiệp làm cơ sở để
thiết kế các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát Chẳnghạn, KTV thực hiện
điều tra các nghiệp vụ về mua hàng từ khâu lựa chọn nguồn hàng, người bán, ký kết hợp đồng, nhận hàng và thanh toán tiền cho người bán; điều
tra các nghiệp vụ bán hàng từ khi nhận được đơn đặt hàng cho đến khibán hàng và thu được tiền bán hàng để từ đó có thể đánh giá các bước
kiểm soátđượcthiếtlập trong các hệ thống muahàng, hệ thống bán hàng
Thử nghiệm chi tiết về kiểm soát
KTV phải thiết kế vàthực hiện các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát có liên quan, khi KTV đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếuởcấp độ cơ sởdẫn liệu cho rằng các kiểm soát hoạtđộng hiệu quả, kiểm toán viên có thể dựa vào tính hữu hiệu của hoạt động kiểm
soát để xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thử nghiệm
cơbản
Thử nghiệm chi tiết về kiểm soát là các thử nghiệm được tiếnhành
để thu thập bằng chứng về sựhữu hiệu của các quy chế kiểm soát nội bộ
và các bước kiểm soát được tiến hành làmcơ sở cho việc thiết kế phương pháp kiểm toán cơ bản - tức các thử nghiệm về số liệu Việc kiểm tra chỉ
áp dụng đối với các loại kiểm soát có để lại dấu vết và bằng chứng Thử
nghiệm kiểm soát được tiến hành dựa trên cáckỹ thuật cụ thể gồm: quan sát, phỏng vấn, kiểm tra tài liệu và làm lại Việc tiến hành các thử
nghiệm kiểm soát để thu thập các bằng chứng đánh giá mức độ tự tuânthủ các chính sách và thủ tục kiểm soát nội bộ đã được vạch ra Ví dụ:
Đế ngăn chặn sai phạm trong việc lập hóađơn và ghi chép nghiệp vụ bán
Trang 23hàng, doanh nghiệp đã thực hiện thủ tục kiểm soát là giao cho một kế
toán viên kiểm tra lại về số lượng, giácả và tính toán trên từng hóa đonbánhàng Đe thửnghiệmvề loại kiểm soát này, kiểmtoári viên chọn một mẫugồm 30 hóa đom, tiếnhành đối chiếu hóa đom vớicác hợp đồng, đomđặt hàng, chứng từ vận chuyển tưomg ứng So sánh với bảng giá hiện hành và quyết định phê duyệt’giá bán của lãnh đạo, đồng thời tính toánlại trên hóa đon để đưara kết quả thử nghiệm, so sánh với kết quả cung
cấp của doanh nghiệp để đưa ra kết luận có thể tin tưởng vào kết quả do
bộ phận bán hàng cung cấp hay không? Nếu xảy ranhiều sai sót thì kiểm toánviên phải thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản để xác minh đúng đắn
vềnghiệp vụ bán hàng và các khoản phảithu
Khi thiết kế và thực hiện thử nghiệm chi tiết về kiểm soát, kiểmtoán viên phải thực hiện các thủ tục kiểm toán khác kết họp với thủ tục
phỏng vấn nhàm thu thập bàng chứng kiểm toán về tính hữu hiệu của
hoạt động kiểm soát, gồm: (i) Các kiểm soát đã được thực hiện như thế
nào tại các thời điểm liên quan trong suốt giai đoạn được kiểm toán;
(ii) Các kiểm soát có được thực hiện nhất quán haykhông; (iii) Cáckiểm
soát được ai thực hiện và thực hiện bàng cách nào Đồng thời, các KTV
cần xác định liệu các kiểm soát được thử nghiệm có phụ thuộc vào các
kiểm soát khác không (kiểm soát gián tiếp) và, nếu có, liệu có cần thiết
thu thập bằng chứng kiểm toán chứng minh tính hữu hiệu của các hoạt
động kiểm soát gián tiếpđóhay không
Khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên phải thựchiện cho một thời điểm cụ thể, hoặc cho cả giai đoạn mà kiểm toánviên
dự định dựa vào các kiểm soát đó để đưa ra cơ sở thích hợp cho sự tin cậy của kiểm toán viên vào các kiểm soát đó
1.2.2 Phương pháp kiểm toán cơ bản
Phương pháp kiểm toán cơ bản là phương phápkiểm toán đượcxâydựng, sử dụng để thuthập bằng chứng kiểm toán có liên quan đến số liệu
do hệ thống kế toán của đơn vị được kiểm toán xử lý và cung cấp
Trang 24Theo phương pháp này, việc tiến hành các thử nghiệm, phân tích, đánhgiá đều dựa vào số liệu, thông tin trong BCTC và do hệ thống kế toáncung cấp Phươngpháp này chophép kiểmtoán viênthu thập được bằngchứng về mức độ tin cậy của số liệu kế toán về cơ sở dẫn liệu của từng
bộ phận, khoảnmục
Đây là phương pháp sử dụng cho mọi cuộc kiểm toán BCTC Cho
dù kết quả đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu như thế nào, kiểm toán viên phải thiết kế vàthực hiện các thửnghiệm cơ bản đối với từng nhómgiao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh trọng yếu
Các kỹ thuật kiểm toán cơ bản của phương pháp kiểm toán cơ bản bao gồm:
Thứ nhất, phương pháp phân tích đánh giá tổng quát: là việc xem xét số liệu trên BCTC thông qua mối quan hệ và những tỉ lệ giữa
các chỉ tiêu trên BCTC Căn cứ vào các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu
trên BCTC, kiểm toán viên có thể nhanh chóng phát hiện ra những hiệntượng bất bình thường, từ đó kiểm toán viên có thể xác định được mục
tiêu, phạm vi, quy mô, khối lượng công việc cần kiểm toán Phương pháp
này có tác dụng cho cả ba giai đoạn của quá trình kiểm toán, đó là giaiđoạn lậpkế hoạch kiểm toán; giai đoạn thựchiện kiểm toán vàgiai đoạnkết thúc kiểm toán Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, phương
pháp phân tích đánh giá tổng quát giúp kiểm toán viên nhìn nhận doanhnghiệp một cách toàn diện,nhanh chóng xác định được tính chất bất bình
thường, xác định được phạm vi kiểmtra, nội dung cần đi sâu kiểm toán,
xác định những vấn đề có khả năng sai sót trọng yếu; Đồng thời giúp
kiểm toán viên xác định được nội dung, thời gian, phạm vi sử dụng phương pháp kiểm toán khác, qua đó để lập được kế hoạch chi tiết với
những nội dung, phạmvi cần thiết, thời gian biên chế và chi phí hợp lý
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán,phân tíchđược coi như một phương
pháp kiểm tra cơ bản nhàm thu thập bằng chứng có liên quan đến số dư
tài khoản hoặc một loại nghiệp vụnào đó Các bàng chứng về cơ sở dẫn liệu chứng minh cho các khoản mục trong BCTC có thể thu được khi tiến
Trang 25hành thử nghiệm chi tiếtcác nghiệp vụ số dư hoặc phân tích hay kết hợp
cả hai phương pháp phân tích và thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản Trong giai đoạn kết thúc cuộc kiểm toán, việc phân tích đánh
giá tống quát có vai trò rất quan trọng đối với kiểm toán viên Khi đã kiểm toán và có kết luận về từng bộ phận cấuthành BCTC, mà đặc biệt
làkiểm toán hiện đại ngày nay’tiến hành trên cơsởchọn mẫu trong kiểm
toán Đe có mức thỏa mãn trong kiểm toán càng cao và tăng thêm độ tin cậy cho kiểm toán viên thì cần phải một lần nữa sử dụng phương phápphân tích đánh giá tổng quát về những thông tin cần kiểm toán và bàngchứng thu thập được để củng cố thêm cho các bằng chứng và kết luận
của kiếm toán viên, kể cả việc thử lại khả năng tiếp tục hoạt động của
doanh nghiệp trước khi kiểm toánviên ký vào báo cáo kiểm toán
Phương pháp phân tích đánh giá tổng quát bao gồm phân tích xu
hướng và phân tích tỉ suất Phân tích xu hướng (so sánh ngang) làphương pháp so sánh về lượng trên cùng một chỉ tiêu Kỹ thuật so sánh
trong phân tích xu hướng thường sử dụng như: so sánh số liệu thực tế kỳ này với kỳ trước, so sánh sổ liệuthực tế với kếhoạch, định mức, dự toán,
so sánh số liệu thực tế của doanh nghiệp với số liệu bình quân củangành
hoặc số liệu dự kiến cùa kiểm toán viên, so sánh số liệu thực tế doanh
nghiệp này với doanh nghiệp khác cùng quy mô, cùng lãnh thổ, cùng
ngành nghề, cùng loại hình sản xuất kinh doanh Phân tích xu hướng có
ưu điểm: nhanh chóng, đơn giản Phương pháp này giúp cho kiểm toán
viên thấy được chiều hướng biến động của các chỉ tiêu, qua đó, giúp kiểm toán viên định hướng được nội dungkiểm toánvà những vấn đề cơ bản cần đi sâu Tuy nhiênphương pháp nàylại có nhược điểm là: không
thể hiện được mối quan hệ giữacác chỉ tiêu (không so sánh được các chi
tiêu với nhau) Để khắc phục hạn che này, người ta sử dụng kỹ thuật phân tích tỉ suất Phântích tỉ suất (so sánh dọc) là phương pháp dựa vào các mối quan hệ, những tỉ lệ tương quan giữa các chỉ tiêu, cáckhoản mục
khác nhauđể phân tích (so sánh), đánh giá Tùy điều kiện cụ thể, trình độ
chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp mà kiểm toán viên có thể tiến
Trang 26hành một số hoặc dùng tất cả các tỉ suất như: Nhóm tỉ suất khả năng thanh toán: Tỉ suất khả năng thanh toán hiện thời, tỉ suất khảnăng thanhtoán nhanh, tỉ suất khả năng thanh toán lãi vay dài hạn, tỉ suất khả năng
thanh toán dài hạn, Nhóm tỉ suất khả năng sinh lời: tỉ suất khả năngsinh lời, tỉ suấtlợi nhuận gộp, tỉ suất lợi nhuận ròng, tỉ suấthiệu quả kinhdoanh, Nhóm tỉ suất về cấu trúc tài chính: tỉ suất đầu tư (tỉ suất đầu tư
về tài sản cố định và đầu tư dài hạn), tỉ suấttự tài trợ (tỉ suất tự tài trợ về
TSCĐ và đầu tưdài hạn), tỉ suất khả năng tài trợ (tỉ suất tài trợ), tỉ suất
nợtrên vốn,
Thứ hai, phương pháp kiểm tra chì tiết các nghiệp vụ và sổ dư tài khoản: Phương pháp kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư tài khoảnnhằm mục đích thu thập các bàng chứng trựctiếp chứng minh cho độ tin cậy của các số liệu trên các tài liệu kế toán Theo phươngpháp này, các
KTV thực hiện kiểm tra chi tiết việc ghi chép, hạch toán từng nghiệp vụ kinh tế từ chứng từ vào sổ kế toán có liên quan; kiểm tra việc tính toán,tổng họp số dư củatừng tài khoản nhằm rà soát lại toàn bộ các nghiệpvụ kinh tế phátsinhtừ khâu lập chứng từ đếnghi sổ sách rút số dư tài khoản
và lên BCTC
Nội dung kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư bao gồm kiểm trachitiết nghiệp vụ và kiểm tra chi tiết số dư tài khoản Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ bao gồm việc khảo sát các nghiệp vụ thực tếphát sinh nhưthế
nào và được ghi nhận ra sao và xem xét, kiểm tra việc ghi chép nghiệp
vụ vào các sổ kế toán, việc chuyển sổ đối với từng nghiệp vụ có đúng chế độ, đúng phương pháp hay không, có được ghi chép đầy đủ hay bỏ sót, có đảm bảo chính xác về số liệuvà đúng đắn về quan hệ đối ứng tài khoản, đúng hay sai kỳ Việc khảo sát này nhằm tìm ranhững gian lận,nhầm lẫn ngay từ khi ghi chép Xem xét nghiệp vụ có phát sinh thực tế hay không? Việcghi chép và xử lý nghiệp vụlà một khâu quantrọng, có ảnh hưởngtrực tiếp đến tính đúng đắn, trung thực củathông tin tài chính
Vì vậy, khảo sát nghiệp vụ là một kỹ thuật quan trọng trong việc tìm ra
saisót ởkhâughi chép Việc khảo sát nghiệp vụ được áp dụng trong mọi
Trang 27cuộc kiểm toán không phân biệt hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh hay
yếu Tuy nhiên, hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ lại chi phối đến
việc khảo sát, thử nghiệm trên mẫu kiểm toán lớnhay nhỏ Để đưa ra kết
luận nhanh ởgiai đoạnnày, kiểm toán viên thường tiến hành thử nghiệm,khảo sáttrên cơ sở mẫu chọnđể kiểm toán, nó cho takết quả nhanh nhất,
phù hợp và hiệu quả nhất Kiểm tra chi tiết số dư tài khoản: Mục đíchcủa việc khảo sát chi tiết số dưtài khoản là tìmracác cơ sởdẫn liệu của
số dư các tài khoản, tức số dư tài khoản có thật hay không? Nó có được
ghi chép dựa trên các chứng từ hợp lệ và phù hợp với thực tế khộng, đồng thời nó có được cộng dồn tính ra số dư lũy kế theo đúng quy định
hay không, nó có bỏ sót, bỏ quên các nghiệp vụ hoặc bị xử lý sai lệch sốliệu trong tài khoản hay không? Việc tính toán, đánh giá về số dư tài
khoản phải đúng đắn phù hợp, việc ghi chép và tính số lũy kế phải chính xác và phù hợpvới quy định, số dư phải phù hợp với sốliệuthực tếhoặc
kết quả kiểm kê Việc thử nghiệm chi tiết số dư tài khoản kết họpvới thửnghiệm chi tiết nghiệp vụ phát sinh nhằmphát hiện được những gian lận
và nhầm lẫn trong quá trình ghi chép, xử lý số liệu Đồng thời nó khẳng
định và tăng thêm độ tin cậy của những bằng chứng mà kiểm toán viênthu thập được để từ đó có thể mở rộng hay thu hẹp quy mô mẫu kiểm
toán cần thử nghiệm Qua đó, xác địnhđược mứcthỏamãnđể đưa ra kếtluận phù hợp Việc thử nghiệm chi tiết so dư tài khoản không phải được
tiến hànhtoàn bộ, mà nó đượctiến hành trên cơ sởsự lựa chọn của kiểm
toán viên tùy thuộc vào mức độ sai sót trọng yếu của các tài khoản lựa
chọn và mức độ rủi ro kiểm soát cao hay thấp ở những lĩnh vực và bộ
phận thử nghiệm
Phương pháp kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản là
phương pháp kiểm toán đem lại bàng chứng kiểm toán có giá trị và sức
thuyết phục cao nhất, tuy nhiên việc áp dụng phương pháp này lại mất
nhiều thời gian, công sức, chi phí Hơn nữa, trong thời đại ngày nay, quy
mô sản xuất kinh doanh pháttriển rất rộng lớn, khối lượng cácgiao dịchrất nhiều vì vậy kiểm toán hiện đại không thểthửnghiệm toàn bộ các số
Trang 28dư tài khoản vàmọi nghiệp vụ phát sinhmà nó được tiến hành kiểmtoán trên cơ sở chọn mẫu.
■ 1.2.3 Mối liên hệ giữa phương pháp kiểm toán tuân thủ và phưong pháp kiểm toán cơ bản
Phương pháp kiểm toán tuân thủ là phương pháp kiểm toán được
thiết kế và sử dụng để thu thập các bằng chứng kiểm toán có liên quan
đến mức độthích hợp và hiệu quả của hệ thongkiểm soátnội bộ của đơn
vị được kiểm toán Phương pháp kiểm toán cơ bản là phương pháp kiểmtoán được thiết kế, sử dụng để thu thập bàng chứng kiểm toán có liên
quan đến số liệu do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp Kết quả của
phương pháp kiểm toán tuân thủ là bằng chứng dùng để đánhgiá mức độ hiệu quả, hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ cùa đơn vị được kiểm toán, từ đógiúp KTV xác định phạm vi áp dụng phương pháp kiểm toán
cơ bản Mục đích của hai phương pháp này là khác nhau nhưng chúng lại
có mối liên hệ mật thiết với nhau trong suốt quá trình kiểm toán Khi hệ
thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán được đánh giá là mạnh và hiệuquả thì khả năng tồntại saiphạm trên báo cáo tài chính của
đơn vị là thấp, KTV có thể tin tưởng vào hệ thống kiểm soát nội bộ của
đơn vị và do đó phạm vi áp dụng phương pháp kiểmtoán cơ bản sẽ được
thu hẹphơn Ngược lại, khi KTV đánhgiá hệ thống kiểm soát nội bộ của
đơn vị được kiểm toán là kém hiệu quả thì khả năng tồn tại nhiều sai phạm trên báo cáo tài chính của đơn vị, KTV không tin tưởng vào hệ
thống kiểm soát nội bộ của đơn vị nên phạm vi áp dụng phương phápkiểm toán cơ bản phải lớn hơn Như vậy, kết quả của phương pháp kiểm
toántuân thủ sẽ làcơ sở để KTV xác định phạm vi ápdụng phươngpháp
kiểm toáncơ bản
Trang 291.3 NHŨNG NGUYÊN TẤC cơ BẢN TRONG KIẺM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.3.1 Tuân thủ quy định trong các văn bản pháp lý
Ở nước ta, Nhà nước quản lý thống nhất hoạt động kiểm toán
BCTC trong toàn bộ nền kinhlế quốc dân Để thực hiện được việc quản
lý thống nhất hoạt động kiểm toán BCTC, Nhà nước ban hành các đạo
luật chi phối hoạtđộng kiểmtoán BCTC nhưluật Kiểmtoán độc lập, luậtKiểm toán Nhà nước, hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và cácluật khác có liên quan như luậtKe toán, luật Doanhnghiệp Những quy
định trong các đạo luật chi phối hoạt động kiểm toán BCTC đã tạo rahành lang pháp lý cho hoạt động kiểm toán BCTC, đòi hỏi các tổ chức
kiềm toán phải tuân theo Thực hiện nguyên tắc này, yêu cầu kiểm toán viên và tố chức kiểm toán trong quá trình kiểm toán BCTC phải nắmvững và chấp hành đúng quy định trong các văn bản pháp luật có liênquan Việc tuân thù pháp luật trong kiểm toán BCTC sẽ làm tăng tínhpháp lý của những kết luận mà kiểm toán viên và tổ chức kiểm toán ghi
vào báo cáo kiểm toán, góp phần nâng cao uy tín của kiểm toán viên và
tổ chức kiểmtoán
1.3.2 Tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp
Theo nguyên tắc này, đòi hỏi kiểm toán viên khi thực hiện kiểm
toán BCTC phải tuân thủ các yêu cầu của chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp
Thứ nhất, kiểm toán viên phải đảm bào tính độc lập Trong khi
kiểm toán BCTC, kiểm toán viênphải độc lập với đom vị được kiểm toán
về chuyên môn nghiệp vụ, độc lập về kinh tế và độc lập về tình cảm
Theo đó, kiểm toán không bị chỉ đạo, chi phối của các tổ chức, cá nhân
bên ngoài, không bị tác động của lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần hoặc
tình cảm cá nhân làm ảnh hưởngđếntính độc lập, khách quan trong thực hiện và đưa ra kết luận
Trang 30Đểđảm bảo tínhđộc lập, khi tiến hànhkiểm toán BCTC, kiểm toán viên chỉ tuân theo pháp luật và các chuẩn mực, quy trình, phương pháp
chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán Kiểm toán viên không được nhận tiền, quà biếu của đơn vị được kiểm toán Kiểm toán viên không được nhận làm kiểm toán BCTCở những đơn vị mà kiểmtoán viên có quan hệ kinh
tế hoặc thu lợi ích kinh tế từ sự hoạt động của đơn vị đó, như là thànhviên, cổ đông sáng lập hoặc mua cổ phần, góp vốn, cho vay hoặc có các
họp đồng kinh tế Kiểm toán viên không được thực hiện kiểm toán
BCTCở nhũng đơnvịmàkiểm toán viêncó bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là nguời có lợi ích tài chính trực tiếp đáng kể trong đơn vị
được kiểm toán hoặc làngười giữ chức vụ quản lý, điều hành,thành viên
ban kiểm soát, kế toán trưởng của đơn vị được kiểmtoán
Thứ hai, kiểmtoán viên phải chính trực Kiểm toán viên thực hiện
kiểm toán BCTC phải thẳng thắn, trung thực để có chính kiến rõ ràng
Khi đưa ra kết luận ghi vàobáo cáo kiểmtoán BCTC,phải thẳng thắn và
phải bảo vệ kiến của mình dựa trên các bằng chứng kiểm toán và
nhũng lập luận đúng đắn màkhôngchịutác độngbởi sự can thiệptừ bên ngoài Nếu có bất cứ một sự canthiệp nào từ bên ngoài có thể làm ảnh
hưởng đến tính khách quan, trung thực của cuộc kiểm toán BCTC, thì
kiểm toán viên phải báocáo cho cấp quản lý có thẩm quyền
Thứ ba, kiểm toán viên phải khách quan Tính khách quan là một
trong những yêu cầucần quantrọng đối với kiểm toán viên khi thực hiện
kiểm toán BCTC Kiểm toán viên không được để lợi ích cá nhân hoặc
tình cảm làm mất tính khách quan Kiểm toán viên phải dựa vào những
bằng chứng kiểm toánthích hợp thu thập được để phân tích, đánh giá và
đưa ra kết luận Kiểm toán viên phải công bằng, tôn trọng sự thật và không được thành kiến, thiênvị Kiểm toán viên phải loại bỏ những hạn chế làm mấttínhkhách quan Nếu kiểm toán viên không tự loại bỏ được
thì phải báovới cấpquản lý có thẩm quyền
Thứ tư, kiểm toán viên phải có năng lực chuyên môn và tính thận
trọng Kiểm toán BCTC là công việc phức tạp và khó khăn, để đáp ứng
Trang 31được yêu cầu của công việc và hoàn thành nhiệm vụ đòi hỏi kiểm toán viên phải có kiến thức và kỹ năng kiểm toán, phải hiểu biết sâu, rộngvề
kế toán, tài chính và nắm vững pháp luật Kiểm toán viên phải thườngxuyên duy trì, cập nhật, bổ sung và nâng cao trình độ, thành thạo các kỹ
năng nghiệp vụphùhợp với yêucàu của thực tiền kiểmtoán BCTC trong môitrường pháp lý và tiến bộ khoa họckỹ thuật không ngừng phát triển.Trong quá trình kiểm toán BCTC, kiểm toán viên phải thực hiện công việc một cách thận trọng nhất Trước hết, kiểm toán viên chỉ tham
gia vào các cuộc kiểm toán BCTC ở những đơn vị thuộc lĩnh vực mà
mình cókiến thức, kỹnăng và kinh nghiệm cầnthiết Kiểm toánphải chủ
độngtrong công việc, không vội vã đưa ra những đánh giáhoặc kết luận
khi chưachắc chắn, khi chưa có đủbàng chứng kiểm toán thíchhợp Khi
đưa ra ý kiến đánh giá, xác nhận, kiểm toán viên cần phải kiểm tra kỹ
tính trung thực, họp lý, họp pháp của các tài liệu, tính đầy đủ và thíchhọp cùa bàng chứng kiểmtoán
Thứ năm, kiểm toán viên phải bảo mật thông tin Kiểm toán viên kiểm toán BCTC phải có trách nhiệm thực hiện theo các quy định của pháp luật về giữ bí mật quốc gia, bí mật của các đơn vị được kiểm toán
vềnhững thông tin mà kiểm toán viên thuthập được trong quá trình kiểm toán BCTC Kiểm toán viên không được tiết lộ bất cứ thông tin nào khichưa được phép của cấp quản lý có thẩm quyền, trừ khi có nghĩavụ phảicông khai theo quy định củapháp luật
Thứ sáu, kiểm toán viên phải có tư cách nghề nghiệp Ket quả kiểm toán BCTC được nhiều đối tượng khác nhau trong xã hội quan tâm
và sử dụng vào những mục đích khác nhau Tư cách nghề nghiệp, uy tín
của kiểm toán viên có ảnh hưởng nhất định đến sự tin tưởng của người
sử dụng báo cáo kiểm toán BCTC về những kết luận của kiểm toán viên
Vì vậy, kiểm toán viên phải chính trực, trung thực, phải trau dồi và bầo
vệ uy tín nghề nghiệp, không được có những hành vi, thái độ làm giảm
uytín của cá nhân kiểm toán viên vàtổ chức kiểm toán
Trang 32Thứ bảy, tuân thủ chuẩn mực chuyên môn Chuẩn mực kiểm toán
là chuẩn mực chuyên môn của kiểm toán BCTC Trong đó, đặt ra các
tiêu chuẩn chocông việc của kiểmtoán viêntrong quá trình kiểmtoán đểđạt được mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên Chuẩn mực kiểm toán
quy định và hướng dẫn các trách nhiệm chung của kiểm toán viên, cũng
như những vẩn đề mà kiểm toán viên quan tâm khi thực hiện các trách nhiệm của minh trong tùng hoàn cảnh cụ thể Khi kiểm toánBCTC, kiểm
toán viên phải tuân thủ tất cả các chuẩn mực kiểm toán có liên quan đến cuộc kiểm toán Một chuẩn mực kiểm toán được xác định là có liên quanđến cuộc kiểmtoán BCTC khi chuẩn mực đó đang có hiệu lực và cuộc kiểmtoáncó các tình huốngđãđược quy địnhvà hướng dẫn trong chuẩn mực.Kiểm toán viên có thể tiến hành cuộc kiểm toán BCTC đồng thời
theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các chuẩn mực kiểm toán quốc
tế hoặc chuẩn mực kiểm toán của một quốc gia khác Trongtrường hợp
dó, kiểm toán viên cần thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung để đồng
thìĩi đảm bảo tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc, thủ tục được quy định trongcác hệ thống chuẩn mực kiểm toán
1.3.3 Thái độ hoài nghi nghề nghiệp
Hoài nghi mang tính nghề nghiệp là thái độ cảnh giác của kiểmtoán viên đối với các vấn đề, như: các sự kiện có thể là dấu hiệu của gian
lận, sự mâu thuẫn giữa các bằng chứng kiểm toán, thông tin dẫn đến việc
nghi ngờ về độ tin cậy của các tài liệu và kết quả phỏng vấn đã được sử
dụng làm bằng chứng kiểm toán, các tìnhhuống đặt ra yêu cầu phải thựchiện thú tục kiểm toán bổ sung ngoài những thủ tục kiểm toán mà chuẩn mực kiểm toán ycu cầu Khi kiểm toán BCTC, kiểm toán viên phải có
thái độ hoài nghi mang tính nghề nghiệp để đánh giá xác đáng đối với
bằng chứng kiểm toán và giảm được rủi ro Sự hoài nghi mang tính nghềnghiệp cùa kiểm toán viên có thể là nghi ngờ đối với các bằng chứng
kiểm toán mâu thuẫn, trái ngược và đánh giá mức độ tin cậy của các tài
liệu, kết quả phỏng vấn cũng như các thông tin khác do ban quản trị và ban giám đốc đơn vị được kiểm toán, hoặc bên thứ ba cung cấp
Trang 33Trongquá trình kiểm toán, kiểmtoán viên có thể sử dụng hiểu biết
và kinh nghiệm của mình trong quá khứ về tính trung thực, chính trực
của những người quản lý đon vị Tuy nhiên, nếu kiểm toán viên có tintưởng vào tính trung thực, chính trực của những người quản lý đon vị thì
cũng không cho phép kiểm toán viên thỏamãn với các bằng chứng kiểm
toán chưa đủthuyết phục để đạt được sự đảm bào hợp lý và không được làm giảm hoài nghi mang tính nghề nghiệp
1.4 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Quy trình cùa một cuộc kiểm toán BCTC thường được tiến hành
theo ba bước như sau:
1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là bước đầu tiên, cần thiết và quan trọngdối với một cuộc kiểm toán BCTC, nhằm đảm bảo cho cuộc kiểm toán
đạt được kết quả nhưmongmuốn
Nếu kế hoạch kiếm toán BCTC được lập một cách chu đáo, sẽ có ýnghĩa quan trọngđối với cuộc kiểm toán BCTC, thểhiện như sau:
- Kế hoạch kiếm toán BCTC giúp cho kiểm toán viêntập trung hơn vào các phần hành quan trọng của cuộc kiểm toán, thu thập được đầy đủ bàng chứng kiếm toán thích hợp làm cơ sởđể đưa ra ý kiến nhận xét xác đángvề các BCTC
- Kế hoạch kiểm toán BCTC giúp cho kiểm toán viên xác định và giải quyết các vấn đề có thể xảy ra một cách kịp thời, phối hợp hiệu quả
giữa các kiềm toán viên với các bộ phận có liên quan đến cuộc kiểmtoán Nhờ đó, kiểm toán viên có thể tiến hành cuộc kiểm toán theo đúng
kế hoạch với chi phí hợp lý
- Kế hoạch kiểm toán BCTC giúp cho kiểm toán viên tổ chức và quản lý cuộc kiểm toán một cách thích hợp, giải quyết tốt mối quan hệvới đơn vị kháchhàng đượckiểm toán, tránh được những hiểu lầm và bấtdồngkhông đáng có
Trang 34- Kế hoạch kiểm toán BCTC giúp cho công ty kiểmtoán lựa chọn
những kiểm toản viên có năng lực chuyên môn, khả năng phù hợp vàphân công công việc họp lý cho từng kiểmtoán viên Đảmbảo kiểm toán viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao vàcông ty kiểm toán thực hiện
cuộc kiểm toán một cách có hiệu quả
- Kehoạch kiểm toán BCTCgiúp cho kiểm toán viênvà công ty có
thể kiểm soát và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán đã và đangthực hiện Từ đó, có những điều chỉnh kịp thời, góp phần nâng cao chất
lượngvà hiệu quả của kiểmtoán BCTC
Lập kế hoạch kiểm toán BCTC bao gồm việc lập chiến lược kiểm toán tổng thể và kếhoạchkiểmtoáncho cuộc kiểm toán
Khi kiểm toán BCTC, kiểm toán viên lập chiến lược kiểm toán
tổng thể nhàm xác định đặc điểm, phạm vi, lịch trình, định hướng của cuộc kiểm toán và từ đó lập kế hoạch kiểm toán Nội dung của chiến
lược kiểm toán tổng thể thường bao gồm: Xác định mục tiêu của cuộc
kiểm toán BCTC, nhằm thiếp lập lịch trình cuộc kiểm toán Nghiên cứu đặc điểm của cuộc kiểm toán BCTC để xác định phạm vi kiểm toán, phạm vi thu thập bàng chứng kiểm toán Xác định các yếu tố quan trọngcủa cuộc kiểm toán BCTC để tập trung ưu tiên có trọng tâm, trọng điểm
Xác định nội dung, lịch trình, phạm vi kiểm toán và phân bổ nguồnlực kiểm toán
Sau khi lập chiến lược kiểm toán tổng thể, kiểm toán viên lập kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán BCTC Kế hoạch kiểm toán của
cuộc kiểm toán BCTC xử lý các nội dung đã ghi trong chiến lược kiểmtoán tổng thể, trên cơ sở đảmbảo đạt được mục đích của cuộc kiểm toánthông qua việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của kiểm toán viên
Nội dung của kế hoạch kiểm toán BCTC thường bao gồm ba vấn đề chính: Nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục đánh giá rủi ro;Nội dung, lịch trình và phạm vi củacác thủ tục kiểm toán tiếp theoở cấp
độ cơ sở dữ liệu, các thủ tục kiểm toán bắt buộc khác để đảm bảo cuộckiểm toántuân thủ các chuẩn mực kiểm toánViệt Nam
Trang 35Kiểm toán viên phải tuân thủ và thực hiện theo chiến lược kiểmtoán tồng thể và kế hoạch kiểm toán BCTC đã xây dựng Tuynhiên, nếutrong quá trình kiểm toán xảy ra các sự kiện ngoài dự kiến, làm ảnh hưởng xấu đển cuộc kiểm toánhoặc kiểm toán viên thu thập được thôngtin có sự khác biệt lớn so với thông tin sử dụng để lập chiến lược kiểmtoán tổng thể và kế hoạch kiểm toán, hoặc bằng chứng kiểm toán thuthậpđược từ việc thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiếtcó mâu thuẫn với
bàng chứng kiểm toán viên thu thập được từ việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, thì kiểm toán viên sẽ điều chỉnh lại chiến lược kiểm
toán tổng thể và kếhoạch kiểm toán BCTC Khi có sự điều chỉnh sẽ làmthay đổi nội dung, lịch trình và phạm vi của cuộc kiểm toán BCTC
1.4.2 Thực hiện kiểm toán
Ờ bước này, kiểm toán viên triển khai thực hiện những công việc
đãxác nhận trong kehoạch kiểm toán theo trình tự nhưsau:
Thứ nhất, tìm hiểu, đánh giá kiểm soát nội bộ cùa đơn vị được
kiểm toán BCTC Thực hiện cồng việc này, kiểm toán viên thu thập các bằng chứng kiềm toán về sự thiết kế quy chế kiểm soát nội bộ và sự vận hành kiềm soát nội bộ bằng các phương pháp như điều tra, phỏng vấn,kiểmtra
Thứ hai, thực hiện các thủ tục kiểm toán, như phân tích đánh giá
tổng quát để xem xét số liệu trên BCTC thông qua mối quan hệ và tỉ lệ
giữa các chỉ tiêu, các khoản mục trên BCTC Từ đó, kiểm toán viên cóthể phát hiện được những sai lệch không bình thường Mặt khác, kiểm
toán viên thực hiện việc kiểm tra chi tiết các chỉ tiêu, các khoản mục đã
lựa chọn Kiểm toán viênphải căn cứ vào đặc điểm, tình hình thực tế cùađơn vị được kiểm toán và dựa vào kinh nghiệm của bảnthân để lựa chọn
chỉ tiêu, khoản mục cần phải kiểm tra chi tiết Thông thường, kiểm toánviên chọn kiểm tra chi tiết các chỉ tiêu, các khoảnmục mà dựa trên đánh giá, kinh nghiệm và sự hiểu biết về đơn vị được kiểm toán, kiểm toán
viên cho ràng đây là những chỉ tiêu, khoản mục không dự đoán trước dược và thường xảy ra sai sót
Trang 36Thứ ba, phân tích thông tin phục vụ việc lập báo cáo kiểm toán
BCTC Dựa vàocácbằng chứng kiểm toán thu thập được, kiểmtoán viên
phân tích, đánhgiá các thông tin, rút ra kết luận để chuẩn bị cho việc lập
báo cáokiểm toán BCTC
1.4.3 Kết thúc kiểm toán
Ở bước này, kiểm toán viên thực hiện những công việc cuối cùng
để kết thúc cuộc kiểm toán BCTC Nội dung công việc của bước này
như sau:
Thứ nhất, kiểm toán viên tổng hợp kết quả kiểm toán Thực hiện
công việc này, kiểm toánviên đánh giá ảnh hưởng của các sái sót khôngđược điều chỉnh, là những sai sót màkiểm toánviên đã phát hiện vàtổng
hợp lại trong quá trình kiểm toán những đơn vị được kiểm toán không
điều chỉnh vàđồng thời yếu cầu Ban giám đốc giải trình bằng văn bảnvề việc không điều chỉnh các sai sót theo yêu cầu và hướng dẫn của kiểm toán viên
Thứ hai,trao đổi với Ban quản trị và Bangiám đốc đơnvị có BCTCđược kiểm toán Kiểm toán viên trao đổi với Banquản trị vàBan giám đốc
về ý kiến nhậnđịnh của mình về sự phù họp của chính sách kế toán của đơn
vị, về việc tuânthủ pháp luật, tuânthủchuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
hiện hành, việc lập và trình bàyBCTC, những hạn chế của kiểmsoát nội bộ
và traođổi về dựthảo ýkiến nhận xét BCTC được kiểm toán
Thứ ba, lập báo cáo kiểm toán BCTC Lập báo cáo kiểm toán là công việc cuối cùng của một cuộc kiểm toán BCTC, để kiểm toán viên
thể hiện ý kiến của mình về BCTC đà được kiểm toán Báo cáo kiểm toán BCTC phải được lập bằng văn bản gồm cả các báo cáo phát hànhdưới dạng in ra giấy và bàng các phương tiện điện tử (nếu có) Báo cáo
kiểm toán BCTC phải có đầy đủ các yếu tố theo quy định của chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam (chuẩn mực kiểm toán số 700 - Hình thành ý kiến
kiểm toán và báo cáo kiểm toán về BCTC) Trong đó, ý kiến của kiểmtoánviên và BCTC là yếu tố quan trọng nhất Kiểm toán viên phải đưa ra
Trang 37ý kiến về việc BCTC có được lập phù hợp với khuôn khổvề lập vàtrình
bày BCTC đượcáp dụng, trên các khíacạnh trọng yếu hay không
Căn cứ vào kết quả kiểm toán BCTC, kiểm toán viền ghi ý kiến
nhận xét dạng “Ý kiến chấp nhận toàn phần” hoặc dạng “Ý kiến khôngphải là ý kiến chấp nhận toànphần”
Ý kiến chấp nhận toàn phần được kiểm toán viên đưa ra khi kiểm toán viên kết luận rằng BCTC được lập trên khía cạnh trọng yếu, phù
hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng Đồng thời
mọi thay đổi về nguyên tắc kế toán và ảnh hưởng của chúng đã được
xem xét, đánh giá một cách đầy đủ và đã được đơn vị nêu rõ trong thuyết minh BCTC Khi ghi ý kiến chấp nhận toàn phần, KTV sửdụng mẫu câu
“BCTC đã phản ánh trung thực và họp lý trên khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của đơn vị cũngnhư kết quảhoạt động kinh doanh và tình
hình lưu chuyểntiền tệ, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán
doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến lập và
- Trường hợp báo cáo kiểm toán cómột đoạn nhận xétnhàm làmrõ
một số yếu tố ảnh hưởng đếnBCTC nhưng không trọng yếu và không có ảnhhưởngđến ýkiến nhận xétcủa KTV
Ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toànphần được kiểm toán viên đưa ra trong các trường họp:
- Dựatrên bằng chứng kiểmtoán thu thập được, kiểm toán viên cho rằng BCTC, xét trên phương diệntổngthể vẫn còn sai sót trọng yếu;
- Kiểm toán viên không thể thu thập đầyđủ bằng chứng kiểm toánthích hợp để đưa rakết luậnBCTC, xéttrên phương diện tổngthể, không còn sai sóttrọngyếu
Trang 38Ý kiến không phải làý kiến chấpnhận toàn phần, chia thành 3 dạng
cụ thể như sau:
Thứ nhắt, ý kiến kiểm toán ngoại trừ, được kiểm toán viên đưa ra
trong hai trường hợp:
- Dựa vào các bằng chứng kiểm toán đãthuthập đượcđầyđủ, thích hợp, KTV cho ràng các sai sót, xét riêng lẻ, hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếunhưng không lantỏađối với BCTC
- KTV không thểthu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích
hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán, nhưng KTV kết luận ràngnhững ảnh hưởng có thể có củacác sai sót chưa được phát hiện (nếu có)
có thể là trọng yếu nhưngkhông lan tỏa đối với báo cáo tài chính
Thứ hai, ý kiến trái ngược, được KTV đưara trongcác trường hợpkhi dựa vào các bằng chứng kiểm toán đã thu thập được đầy đủ, thích hợp, KTV kết luận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yểuvà lan tỏa đối với báo cáo tài chính
Thứ ba, từchối đưa ra ý kiến, K.TV đưa ra trong các trường hợp sau:
- KTV phải từchối đưa ra ý kiến khi K.TV không thể thu thập được đầy đủ bàng chứng kiểm toán thích họp để làm cơsởđưa ra ý kiến kiểmtoán và K.TV kết luận ràng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót
chưa được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu và lan tỏa đối vớiBCTC
- Trong một số rất ít trường họp liên quan đến nhiều yếu tố không
chắc chan, KTV phải từ chối đưa ra ý kiến khi mặc dù đãthu thập được đầy đủ bàng chứng kiểm toán thích hợp liên quan đến từng yếu tố khôngchắc chắn riêng biệt, nhưng KTV vẫn kết luận rằng không thể đưa ra ý
kiến kiểm toán về BCTC do những ảnh hưởng tương tác có thể có của
những yếu tố không chắc chắn và những ảnh hưởng lũy kế của những yếutố này đến BCTC
Trang 391.5 KIÉM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO HỆ THÔNG
CHUẨN Mực KIỂM TOÁN VIỆT NAM
1.5.1 Ý nghĩa của hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đối với kiểm toán BCTC
Chức năng chủ yếu của doanh nghiệp kiểm toán và KTV là cung cấpdịch vụ kiểm toán BCTCcho mọi đối tượngtheo luật định hoặc theo
yêu cầu tự nguyện Các đối tượng sử dụng BCTC và kết quả kiểm toán
phải được đảmbảo ràng những thông tin, số liệuhọ được cung cấpthông qua BCTC làtrungthực, hợp lý, khách quan, có độ tin cậy cao để đưara
quyết định theo trách nhiệm của mình hoặc quyết định trong quan hệ kinh tế với đơn vị có BCTC đã được kiểm toán Sự đảm bảo này chỉ có
thể thực hiện được khi BCTC đã được kiểm toán trên cơ sở tuân thủnhững quy định của hệ thống chuẩn mực kiểmtoánViệtNam
Chuẩn mực kiểmtoán ViệtNam đưa ra quy định vềcác nguyêntắc,thủ tục cơ bản và hướng dẫncách thức áp dụng cácnguyên tắc và thủ tục
cơ bản trong quá trình kiểm toán BCTC Những quy định mang tính nguyên tắc trong hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, từ mục tiêu tổng thể của kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm
toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC, trách nhiệm của KTV liên quan đến gian lậntrong quá trình kiểm toán BCTC, hình thành ý kiến của KTV về báo cáo tài chính và các quy định khác là cơ sở cho K.TV và doanh nghiệp kiểm
toán kiểm tra, đánh giá các thông tin, số liệu trên BCTC củađơn vị được
kiểm toán mộtcách khoa học, trung thực,kháchquan và đúng pháp luật
1.5.2 Áp dụng hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam vào
kiểm toán BCTC
Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam không chỉ đưa ra quy định mangtính tổng quát mà còn có cảnhững quy địnhvà hướng dẫn tác nghiệpcụ thểtrong quá trình kiểm toán BCTC như lậpkế hoạch kiểm toán,
Trang 40lấy mẫu kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán Các chuẩn mực kiểm toán
Việt Nam đềucó khuôn mẫu chung, gồm ba phần chính:
- Quy định chung: trong đó, quy định phạm vi áp dụng của chuẩnmực, mục tiêu củachuẩn mực và giải thích một số thuật ngữ và cụm từ được sửdụng trongchuẩn mực
- Nội dung chuẩn mực: đưa ra các yêu cầu mang tính nguyên tắckhi ápdụng chuẩn mực trongquá trìnhkiểm toán BCTC
- Hướng dẫn áp dụng: ở phần này các chuẩn mực kiểmtoánđềucó
lưu ý, khi thực hiện chuẩnmực này cần tham khảo chuẩn mực kiểm toán
Việt Nam số 200 - Mục tiêu tổng thể của KTV và doanh nghiệp Đồng
thời hướng dẫn thực hiện các nội dungcủa chuẩnmực kiểmtoán
Để đảm bảo cho cuộc kiểm toán BCTC đạt được kết quả tốt nhất,
KTV và doanh nghiệp kiểm toán khi áp dụng các chuẩn mực kiểm toánViệt Nam vào kiểm toán BCTC, trước hết phải nghiên cứu, nắm vững phạm vi áp dụng, mục tiêu của chuẩn mực, hiểu rõ và thực hiện đúng
theo các nguyêntắc vànội dung công việctrongnội dung của chuẩnmực
kiểmtoán Chẳng hạn nhưkhi áp dụng mộtsố chuẩnmực sauđây:
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 200 - Mục tiêu tổng thể củakiểm
toán viên và doanh nghiệpkiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.Theo chuẩn mực này, mục tiêu tổng thể củakiểm toán viênvà doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện một cuộc kiểm
toánBCTC là đạt được sự đảm bảo họp lý rằng liệu BCTC, xét trênphương diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếudo gian lận hoặcnhầm lẫn
hay không,từ đógiúp kiểm toán viên đưa ra ýkiến vềviệc liệu BCTC có được lập phù họp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếu haykhông; đồng thời lập báo cáo
kiểm toán về BCTC và trao đổi thông tin theo quy định của chuẩn mực
kiểmtoánViệtNam, phù hợp vớicác phát hiện của kiểm toán viên
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 300 - Lập kế hoạch kiểm toánBCTC.Chuẩn mực này quy định việc lập kế hoạch kiểm toán bao gồm