1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Kế toán quản trị: Phần 2 - TS. Đặng Thị Hòa (Chủ biên)

136 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Kế Toán Quản Trị: Phần 2
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Kế toán quản trị được biên soạn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập của sinh viên khối ngành Kinh tế, nhất là sinh viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính, đồng thời giúp các nhà quản lý doanh nghiệp hiểu rõ hơn về Kế toán quản trị để có thể ứng dụng vào thực tiễn công tác quản lý tại doanh nghiệp. Giáo trình được kết cấu thành 6 chương và chia làm 2 phần, phần 2 trình bày những nội dung về: mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận; dự toán sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp; thông tin của kế toán quản trị trong việc ra quyết định;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Chương IV MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG -

LỢI NHUẬN

4.1 Một sô khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích mối quan

hệ chi phí - khôi lượng - lợi nhuận (CVP)

Nghiên cứu mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận là xem xét mối quan hệ biện chứng giữa các nhân tố khối lượng, giá bán kết cấu chi phí và sự tác dộng ảnh hưởng của chúng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Nắm vững mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn phương

án kinh doanh như định giá sản phẩm; lựa chọn cơ cấu sản xuất, kinh doanh hợp lý; lựa chọn chiến lược khuyến mại tiếp thị; sử dụng, tốt những điều kiện sản xuất, kinh doanh hiện có nhằm tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp

Nghiên cứu mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận được thực hiện dựa trên cơ sở phân tích chi phí thành biến phí và định phí kết hợp với việc phân tích một số khái niệm sau:

4.1.1 Sô' dư đảm phí

Số dư đảm phí là chỉ tiêu phản ánh phần chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng và tổng biến phí hoạt động

Công thức xác định:

Số dư đảm phí - Tổng doanh thu - Tổng biến phí (CT.4.1)

Gọi: g : Đơn giá bán

b : Biến phí đơn vị

X : Sản lượng tiêu thụ

A : Tổng định phí

Trang 2

Doanh thu - Biến phí - Định phí = Lợi nhuận

Số dư đảm phí - Định phí = Lợi nhuận

Hay: (g - b) X -A = p

Do đó có thể lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo dạng số dư đảm phí như sau:

Bảng 4.1 - Báo cáo kết qủa kinh doanh dạng số dư đảm phí

Trang 3

Ví dụ 4.1: Công ty Y chuyên sản xuất và tiêu thụ một loại sữa tươi uống liền đóng hộp ống hút 180 1111 Số liệu về chi phí và doanh thu trong tháng 1/N như sau:

Qua báo cáo trên ta nhận thấy:

Số dư đảm phí của công ty là 250.000 (ng.đ) Trong tháng, nếu số dư đảm phí đạt thấp hơn 150.000.000đ thì không đủ bù đắp định phí và công ty sẽ bị lỗ, nếu số dư đảm phí đạt 150.000.000d thì chỉ đủ bù đắp định phí và đạt điểm hoà vốn, nếu số dư đảm phí đạt trên 150.000.000d thì không những đủ

bù đắp định phí mà công ty còn có lãi

Định phí là khoản chi phí doanh nghiệp luôn phải gánh chịu, do

đó để tăng lợi nhuận doanh nghiệp phải tăng số dư đảm phí Khi đơn giá bán và biến phí đơn vị không thay đổi, để tăng số dư đảm phí doanh nghiệp phải tăng khối lượng sản phẩm bán ra Khái niệm

số dư đảm phí chỉ cho doanh nghiệp thấy rõ: khi sản lượng bán biến động sẽ tác động như thế nào đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 4

Ví dụ: theo tài liệu của công ty Y (VD 4.1).

Giả sử trong kỳ kinh doanh tới công ty dự kiến tăng sản lượng tiêu thụ thêm 10%, khi đó mức lợi nhuận tăng thêm được xác định:

A p = (g - b) A X =lngđ x 250.000 hộp x 10% = 25.000 ngđLợi nhuận thu được ở mức dự kiến (PDK) là:

PDK = p + A p = 100.000 + 25.000 = 125.000 ngđ

Các nhà quản trị có thể sử dụng khái niệm này trong việc phân tích để ra quyết định liên quan đến việc thay đổi lượng sản phẩm tiêu thụ nhằm tối đa hoá lợi nhuận song phải rất thận trọng bởi khái niệm này còn có những hạn chế nhất định đó là:

- Kết luận về mối quan hệ sản lượng và lợi nhuận ở trên chỉ đúng khi doanh nghiệp đã đạt điểm hoà vốn và chỉ được xem xét trong trường hợp doạnh nghiệp sản xuất, kinh doanh một loại sản phẩm duy nhất Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm thì mỗi loại sản phẩm không thể đại diện cho tất cả được

- Kết luận này đôi khi dẫn nhà quản trị đến quyết định sai lầm bởi họ lầm tưởng rằng cứ tăng sản lượng của những sản phẩm có số

dư đảm phí lớn thì lợi nhuận sẽ tăng cao, nhưng trong một số trường hợp kết quả lại trái ngược

Trang 5

Để khắc phục những hạn chế trên nhằm đưa ra những quyết định hợp lý, nhà quản trị cần sử dụng chỉ tiêu tương đối về số dư đảm phí (tỷ lệ số dư đảm phí) để phân tích, đánh giá.

4.1.2 Tỷ lệ số dư đảm phí

Tỷ lệ số dư đảm phí là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa tổng số dư đảm phí với doanh thu, hoặc giữa số dư đảm phí đơn vị với đơn giá bán

Công thức xác định:

Tổng số dư đảm phí TỷlệSDĐP = - -2—- — — - x100 (CT.4.4)

Tổng doanh thuGọi LB% là tỷ lệ số dư đảm phí

Trường hợp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm thì công thức (4.4) được viết:

LB(%) = — (9~b)x X100 = g-~b X100

Trường hợp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, hoặc có nhiều bộ phận kinh doanh thì tỷ lệ số dư đảm phí bình quân (ký hiệu LB°/ữ ) được xác định:

Tổng SDĐP của các loại sản phẩm (bộ phận kinh doanh)

Trang 6

Ví dụ: Theo tài liệu của công ty Y(VD 4.1) thì tỷ lệ SDĐP được

xác định:

250.000

1.000.000

Tỷ lệ số dư đảm phí của công ty Y là 25%, điều đó có nghĩa là

cứ trong 1 đồng doanh thu thì có 0,25 đồng số dư đảm phí

Khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí chỉ cho nhà quản trị biết được khi doanh thu biến động sẽ tác động đến lợi nhuận như thế nào:TừCT.4.3: AP = (g - b) (x2 - xl)

= (ể-^2 - * l)y

g

= (g ~b\gX2 - g * ') g

AP = LB°/o X Agx = LB°/o X ADT

Như vậy, trong điều kiện đơn giá bán, biến phí đơn vị và định phí không đổi, khi doanh thu tăng (hoặc giảm) thì lợi nhuận tăng thêm (hoặc giảm đi) được xác định bằng tỷ lệ số dư đảm phí nhân với phần doanh thu tăng thêm (hoặc giảm đi) đó

Ví dụ: Theo tài liệu của công ty Y Giả sử trong kỳ kinh doanh

tới công ty dự kiến tăng doanh thu thêm 10% Khi đó lợi nhuận tăng thêm được xác định:

AP = LB% X A g.x = 25% X 1.000.000 ngđ X 10% = 25.000 ngđ

Và lợi nhuận dự kiến PDK = 100.000 + 25.000 = 125.000 ngđ.Khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí giúp doanh nghiệp nhanh chóng xác định được SDĐP cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp với bất

kỳ một số liệu nào của doanh thu mà không cần xem xét đến khối lượng tiêu thụ

Trang 7

để có được những quyết định kinh doanh sát thực, có tính khả thi và mang lại hiệu quả cao trong hoạt động của doanh nghiệp, nhà quản trị cần phải nghiên cứu để xác định một kết cấu chi phí hợp lý cho doanh nghiệp.

Trang 8

chọn kết cấu như thế nào là tốt nhất cho doanh nghiệp? Không có một khuôn mẫu chung nào và cũng không có câu trả lời chính xác cho câu hỏi trên Mỗi doanh nghiệp sẽ xác lập một kết cấu chi phí riêng phù hợp với đặc điểm SXKD, mục tiêu kinh doanh, kế hoạch phát triển dài hạn của doanh nghiệp và thái độ của nhà quản trị doanh nghiệp đối với rủi ro

Ví dụ 4.2\ Hai doanh nghiệp A và B có kết cấu chi phí trái

ngược nhau, trong nãm có tổng doanh thu, lãi thuần bằng nhau theo bảng số liệu sau:

Bảng 4.3 - Báo cáo kết quả kinh doanh

Giả sử doanh thu của cả hai doanh nghiệp cùng biến động một

tỷ lộ như nhau, nhận xét sự tác động của doanh thu đến lợi nhuận của doanh nghiệp?

Bảng 4.4 - Bảng phân tích ảnh hưởng của kết cấu chi phí đến lợi

nhuận của doanh nghiệp

Tỷ lệ biến động

của doanh thu

Mức biến đóng của doanh thu

Mức biến đông của lợi nhuận

Trang 9

(Mức biến động của lợi nhuận = Mức biến động của doanh thu

- Khi doanh thu giảm từ 10% đến 50% thì lợi nhuận của doanh nghiệp A giảm từ 3.000.000đ đến 15.000.000đ; nhưng lợi nhuận của doanh nghiệp B giảm từ 8.000.000đ lên đến 40.000.000đ

Tốc độ biến động lợi nhuận của doanh nghiệp B nhanh hơn doanh nghiệp A là do doanh nghiệp B có tỷ lệ định phí cao, biến phí nhỏ trong tổng chi phí

Tóm lại: Ở các doanh nghiệp có tỷ lệ định phí cao, biến phí nhỏ trong tổng chi phí thì tỷ lệ số dư đảm phí sẽ cao hơn doanh nghiệp có kết cấu chi phí trái ngược và do vậy ở những doanh nghiệp này lợi nhuận rất nhạy cảm với sự biến động của doanh thu Khi nền kinh tế phát triển, môi trường kinh doanh thuận lợi thì lợi nhuận tăng nhanh nhưng khi gặp nền kinh tế suy thoái, điều kiện kinh tế khó khăn thì lợi nhuận cũng giảm rất nhanh và khả năng rủi ro rất lớn

Ở các doanh nghiệp có biến phí cao, định phí nhỏ trong tổng chi phí, khi nền kinh tế phát triển, môi trường kinh doanh thuận lợi thì lợi nhuận tăng chậm Nhưng khi nền kinh tế suy thoái, điều kiện sản xuất kinh doanh khó khăn thì lợi nhuận giảm chậm, rủi ro thấp Tuy nhiên, nếu nhìn về lâu dài doanh nghiệp với kết cấu chi phí này

mà doanh thu ngày càng tăng thì sẽ bị thất thu lợi nhuận

Như vậy, không có một kết cấu chi phí nào được coi là chuẩn cho các doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp cần cân cứ vào mục tiêu hoạt động, đặc điểm kinh doanh và quan điểm của nhà quản trị về rủi ro để đưa ra một kết cấu chi phí phù hợp

Trang 10

Để thấy rõ hơn ảnh hưởng của kết cấu chi phí đến tốc độ biến động lợi nhuận của doanh nghiệp, nhà quản trị cần nghiên cứu khái niệm đòn bẩy kinh doanh.

4.1.4 Đòn bẩy kinh doanh

Đòn bẩy kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa tốc độ thay đổi của lợi nhuận với tốc độ thay đổi của doanh thu (hoặc sản lượng tiêu thụ)

Độ lớn đòn bẩy kinh doanh (ký hiệu: Đ) được xác định theo công thức sau:

Đ^n hẩv kinh doanh

Tốc độ thay đổi lợi nhuận Tốc độ thay đổi của doanh thu (sản lượng) tiêu thụVới sản lượng tiêu thụ xO thì doanh thu là g.xO và lợi nhuận

Trang 11

Từ công thức (4.7) có thể rút ra kết luận sau:

- Độ lớn đòn bẩy kinh doanh được đo lường ở mức kinh doanh cho sẩn

- Độ lớn đòn bẩy kinh doanh giúp nhà quản trị nhận biết được khi doanh thu (hoặc sản lượng) thay đổi 1% thì lợi nhuận thay đổi như thế nào Do vậy, khi doanh nghiệp dự kiến mức độ biến động của doanh thu (hoặc sản lượng) sẽ dự kiêh được mức độ biến động của lợi nhuận và ngược lại

- Độ lớn đòn bẩy kinh doanh là chỉ tiêu đánh giá mức độ sử dụng định phí trong tổ chức doanh nghiệp Độ lớn đòn bẩy kinh doanh lớn ở những doanh nghiệp có tỷ lệ định phí cao hơn biến phí

và độ lớn đòn bẩy kinh doanh nhỏ ở những doanh nghiệp có kết cấu chi phí trái ngược Điều này có nghĩa, những doanh nghiệp có độ lớn đòn bẩy kinh doanh lớn thì tỷ trọng đầu tư vào định phí lớn và

do vậy, lợi nhuận sẽ rất nhạy cảm với sự biến động của doanh thu (hoặc sản lượng), với bất kỳ sự biến động nhỏ nào của doanh thu (hoặc sản lượng) cũng gây ra biến động lớn về lợi nhuận

Sử dụng số liệu ở ví dụ 4.2, ta có độ lớn đòn bẩy kinh doanh của 2 doanh nghiệp A và B:

Độ lớn đôn bẩy kinh doanh của 30.000

Trang 12

Doanh nghiệp A:

Tốc độ lợi nhuận dự kiến tăng = 10% X 3 = 30%

Lợi nhuận dự kiến tăng = 30% X 10.000 = 3.000

Doanh nghiệp B:

Tốc độ lợi nhuận dự kiến tăng = 10% X 8 = 80%

Lợi nhuận dự kiến tăng = 80% X 10.000 = 8.000

4.2 ứng dụng mối quan hệ c.v.p để ra quyết định kinh doanh

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà quản trị doanh nghiệp thường phải phân tích, đánh giá sự ảnh hưởng của những biến động về biến phí, định phí, đơn giá bán, khối lượng sản phẩm bán ra, kết cấu chi phí liên quan đến lợi nhuận của doanh nghiệp Trong trường hợp có nhiều phương án kinh doanh buộc nhà quản trị doanh nghiệp phải quyết định lựa chọn phương án nào tối

ưu nhất cho doanh nghiệp Nhằm giúp cho việc nghiên cứu một số ứng dụng trong phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận để ra quyết định kinh doanh, chúng ta sẽ phân tích các tình huống dựa vào số liệu của công ty Y chuyên sản xuất loại sữa tươi uống đóng hộp 180 ml trong ví dụ 4.1

Tổng định phí hoạt động trong tháng 150.000.000d

4.2.1 Tình huống 1: Thay đổi định phí và doanh thu

Công ty Y cho rằng, nếu tãng chi phí quảng cáo thêm 15.000.OOOđ thì dự kiến sản lượng tiêu thụ tăng 10% Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu dự kiến này đạt được Công ty

có nên thực hiện phương án nàý không?

Trang 13

Nếu thực hiện phương án này:

Sản lượng tiêu thụ mới = 250.000 X 1,1 = 275.000 hộp

Số dư đảm phí mới = (4.000-3.000) X 275.000 = 275.000.000 đ

Số dư đảm phí hiện tại (250.000.000 đ)

Số dư dảm phí tăng thêm 25.000.000 đ

Định phí tăng thêm (15.000.000 d)

Lãi thuần tăng thêm 10.000.000 đ

Như vậy: Nếu phương án này được thực hiện, lai thuần dự kiến của Công ty sẽ tăng 10.000.000 đồng

Tổng lãi thuần thực hiện dự kiến đạt: 100.000.000d +10.000.000đ= llO.OOO.OOOđ

Công ty nên thực hiện phương án này

4.2.2 Tình huống 2: Thay đổi biến phí và doanh thu

Nhân ngày Quốc tế thiếu nhi 1.6, công ty dự kiến khuyến mãi mỗi bịch sữa (gồm 6 hộp) 1 quyển tranh tô màu, đồng thời tăng thể tích 1 hộp sữa từ 180ml lên 200ml Dự kiến biến phí một hộp tăng thêm 380 đồng Do khuyến mãi thêm sản phẩm và tăng thể tích mà giá bán không đổi nên dự kiến số lượng sẽ tiêu thụ sẽ tăng thêm 80% Trong điều kiện các yếu tố khác khồng đổi, nếu dự kiến này đạt được Công ty có nên thực hiện phương án này hay không?

Nếu thực hiện phương án này:

Biến phí đơn vị mới = 3.000 + 380 = 3.380đ

Sản lượng tiêu thụ mới = 250.000 X 1,8 = 450.000 sản phẩm

29.000.000đ

127

Trang 14

Nếu thực hiện phương án này lãi thuần của Công ty sẽ tãng thêm 29.000.000đ Tổng lãi thuần thực hiện dự kiến = 100.000.OOOđ + 29.000.000 = 129.000.000d Công ty nên thực hiện phương án này

4.2.3 Tinh huống 3: Thay đổi định phí, đơn giá bán và doanh thu

Để tãng doanh thu trong kỳ kinh doanh tới Công ty dự kiến sẽ tăng quảng cáo 15.000.000 đồng và giảm giá bán sữa tươi uống đóng hộp 180ml xuống còn 3.800 đồng Dự kiến sản lượng tiêu thụ sẽ tăng thêm 40% Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu dự kiến này đạt được Công ty có nên thực hiện phương án này hay không?Đơn giá bán mới = 3.800đ

Sản lượng tiêu thụ mới = 250.000 X 1,4 = 350.000 hộp

Số dư đảm phí mới = (3.800 - 3.000) X 350.000 = 280.000.000d

Số dư đảm phí hiện tại

Số dư đảm phí tăng thêm

Định phí tăng thêm

Lãi thuần tăng thêm

(250.000.000d)30.000.000đ(15.000.000đ)15.000.000đNếu thực hiện phương án này, lãi thuần của Công ty sẽ tăng thêm 15.000.000 Tổng lãi thuần thực hiện dự kiến đạt 100.000.000 + 15.000.000 = 115.000.000

Công ty nên thực hiện phương án này

4.2.4 Tình huống 4: Thay đổi định phí, biến phí và doanh thu

Công ty dự kiến sẽ thực hiện hoạt động khuyến mại chơ khách hàng bằng cách sẽ tăng thêm một phiếu tặng quà trị giá 4.000 đồng khi mua một thùng sữa tươi gồm 40 hộp loại 180ml Đổng thời tăng lương cúa bợ phận tiếp thị trong định phí thèm 5.000.000đồng/tháng

Trang 15

Công ly dự kiến sản lượng tiêu-thụ sẽ tăng 25% Trong điều kiện CIÍC yếu tố khác không đổi, nếu dự kiến này đạt được Công ty có nên thực hiện phương án này hay không?

Biến phí đơn vị tăng thêm = 4'000 - 100 đ/hộp

Biến phí đơn vị mới = 3.000 +100 = 3.100 đ

Sản lượng tiêu thụ mới = 250.000 X 1,25 = 312.500 hộp

Số dư đảm phí mới = (4.000 - 3.100) X 312.500 = 281.250.000d

Số dư đảm phí hiện tại (250.000.000d)

Số dư đảm phí tâng thêm 3-l.250.000d

Nếu thực hiện phương án này, lãi thuần của Công ty sẽ tâng thêm 26.250.000đ Tổng lãi thuần dự kiến đạt 126.250.000d Công

ty nên thực hiện phương án này

4.2.5 Tình huống 5: Thay dổi định phí, biến phí, sản lượng bán

ra và dơn giá bán

Công ty dự kiến thay đổi thể tích từ 180ml lên 200ml Biến phí đơn vị dự kiến tăng 300đồng Đồng thời thực hiện tăng chi phí quảng cáo thêm 25.000.000đổng và giảm giá bán xuống còn 3.900đ/lsản phẩm, dự kiến mức tiêu thụ sẽ tăng 80% Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu dự kiến này đạt được Công ty

có nên thực hiện phương án này hay không?

Sản lượng tiêu thụ mới = 250.000 X 1,8 = 450.000 hộp

Biến phí mới = 3.000đ + 300đ = 3.300đ

Đơn giá bán mới 3.900đ

Số dư đảm phí mới = (3.900 - 3.300) X 450.000 = 270.000.000dSô' dư đảm phí hiện tại (250.000.000d)

Trang 16

Số dư đảm phí tăng thêm 20.000.000đ

Nếu thực hiện phương án này, lãi thuần của công ty sẽ giảm di 5.000.000đồng Tổng lãi thuần dự kiến đạt 100.000.OOOđ - 5.OOO.OOOđ = 95.000.OOOđ

Công ty không nên thực hiện phương án này

Giả sử cõng ty Y có 5 phương án trên để lựa chọn Vậy công ty nên chọn phương án nào?

- Trước hết, ta thấy phương án 5 làm giảm lợi nhuận so với phương án hiện tại 5.000.000đ/tháng - không thoả mãn yêu cầu của công ty là tìm kiếm phương án làm tăng lợi nhuận hàng tháng Phương án này bị loại

- Để lựa chọn 1 phương án tối ưu trong 4 phương án còn lại, ta lập bảng số liệu sau: (bảng 4.5)

Bảng 4.5 - Bảng tổng hợp số liệu để lựa chọn phương án

Đơn vị: l.OOO.OOOđ

Chỉ tiêu

Phương

án hiện tại

Trang 17

Qua bảng tổng hợp số liệu ctía cảcphữỏtàg án, ta có thể phân tích rõ hơn mối quan hệ giẬịạ chi phí, khối lượng và lợi nhuận trong

- Nếu doanh nghiệp chỉ quan tâm đến lợi nhưận thì nên lựa chọnphương án 2, bởi phương án này cho dợanh nghiệp mức lợi nhuận cao nhất và so với phương án hiện tại lợi:.nl}ụận tăng thêm

lợi nhuận là cao nhất ■>"'-ì

4.2.6 Quyết định giá bán ngắn hạn trong điềuddện đặf\ biệt

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, ngoài thị trường tiêu thụ hiện tại các doanh nghiệp còn có thể những đơn hàng đặtlihàng mới Những đơn đặt hàng mới này thường kéo theo một số yêu cầu như: giá bán thấp hơn giá bán hiện tại của DN, tãngVioa hồri^bán hàng, phải vận chuyển hàng hoá đến địa điểm khách hàng yêu cầu Để đi đến quyết định có nên thực hiện đơn hàng đặt;h'ărig mới hay không buộc nhà quản trị doanh nghiệp phải tính toán xác định giá bán mới sao cho giá bán mới này không chỉ bù đắp được các khoản chi phí hiện tại mà còn thu được lợi nhuận mong muốn

Để đưa ra quyết định giá bán ngắn hạn của doanh nghiệp trong điều kiện đặc biệt chúng ta xét hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Doanh thu hiện tại đã vượt qua điểm hoà vốn (Doanh thu đã bù đắp đủ định phí hoạt động)

Trong trường hợp này, đơn giá bán mới cần bù đắp được các yếu

tố sau:

- Biến phí 1 đơn vị sản phẩm

- Định phí mới tính cho 1 đơn vị sản phẩm

Trang 18

- Lợi nhuận mong muốn tính trên 1 đon vị sản phẩm.

Ví dụ: Công ty Y (VD 4.1) trong kỳ kinh doanh có thêm một đofn đặt hàng mới của khách hàng K (không ảnh hưởng tới thị trường đang bán) đặt mua thêm 20.000 hộp loại thể tích 180 ml với đon giá là 3.600đ/lhộp Công ty phải vận chuyển đến địa điểm khách hàng quy định, chi phí vận chuyển dự kiến là 2.400.000d Công ty mong muốn lợi nhuận đạt được từ đơn hàng này là 7.600.000đ Công ty có nên thực hiện bán theo don giá mới này hay không? Biết năng lực sản xuất tối đa của công ty 300.000 hộp/tháng.

Đon giá bán mới được xác định như sau:

- Định phí cũ còn lại tính cho 1 đơn vị sản phẩm

- Định phí mới tính cho 1 đơn vị sản phẩm

- Lợi nhuận mong muốn tính trên 1 đơn vị sản phẩm

Trang 19

Ví dụ: Giả sử vẫn đơn đặt hàng của khách hàng K trong trường

hợp 1, nhưng doanh thu hiện tại của công ty mới chỉ bù đắp được 145.000.OOOđ định phí (còn 5.000.000đ định phí chưa được bù đắp)

vậ lợi nhuận mong muốn từ đơn hàng này là 3.000.000đ

Đơn giá mới được xác định như sau:

-Biến phí một đơn vị sản phẩm 3.000đ

Định phí cũ còn lại tính cho 1 đơn vị sản phẩm

-50.120.000.000

- Chi phí vận chuyển tính cho một đơn vị sản phẩm

4.3 Điểm hoà vốn với quyết định quản lý

4.3.1 Khái niệm điểm hoà vốn

Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí

Từ phương trình cơ bản thể hiện mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận:

Doanh thu = Biến phí + Định phí + Lợi nhuậnDoanh thu - Biến phí - Định phí = Lợi nhuận

Số dư đảm phí - Định phí = Lợi nhuận

Ta có:

Hay:

Trang 20

Theo khái niệm trên, tại điểm hoà vốn doan|^ thu vừa đủ bù đắp chi phí, nghĩa là lợi nhuận bằng khộng Hay;p^i,cách khác, tại điểm hoà vốn số dư đảm phí bằng định pỊií .

Nghiên cứu điểm hoà vốn giúp’ nhà quản^trị xem xét quá trình kinh doanh một cách chủ động và tích cực, xác định rõ ràng vào lúc nào trong kỳ kinh doanh hay ở mức sảri xuất và tiêu thụ bao nhiêu thì đạt điểm hoà vốn Từ đó có biện pháp chỉ đậơ kịp thời để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghỉêp đạt hiệu quả cao

4.3.2 Phương pháp xác định điểm hơtitvón

Điểm hoà vốn có thể xem xét dưới các gộc đo khác nhau, có thể

là sản lượng bán ra, doanh thu tiêu thụ hoặc'khoảng thời gian cần thiết để doanh nghiệp có doanh thu vừa đủ bù đắp tổng chi phí Mỗi chỉ tiêu có một ưu thế khác nhau đối với nhà ^uận trị Tuy nhiên, chúng dều là các chỉ tiêu ràng buộc nhau và co'ưiể tính toán, xác định qua lại từ chỉ tiêu này đến chỉ tiêu khác í r

Sản lượng hoà vốn (Ký hiệu: xh) là khối lượng sẩn phẩm bán ra

để doanh nghiệp có doanh thu vừa đủ bù đắp tổng chi phí,.' , ''

Từ phương trình lợi nhuận: p - (g - b) X - A T/ 1

Tại điếm hoà vốn : p = 0

_ ‘ hiX

Hay:

Định phí Sàn lượng hoà vốn =

Số dư đảm phí đơn vị

Ví dụ 4.3:

Tại doanh nghiệp A có tài liệu sau (Đơn vị: lOOOđ):

Tổng định phí: 60.000

Trang 21

* Xác định điểm hoà vốn theo doanh thu.

Doanh thu hoà vốn là doanh thu đạt được ở mức sản lượng tiêu thụ hoà vốn Doanh thu hoà vốn là tích của sản lượng hoà vốn và đơn giá bán

Từ phương trình doanh thu:

Ta có:

Tỷ lệ số dư đảm phí = - 50%

20Vận dụng công thức xác định doanh thu hoà vốn ta có:

50%

Trang 22

DTh = 60.000 = -120.000 ng.d

50%

Như vậy doanh nghiệp A đạt hoà vốn ở mức doanh-thu 120.000 ng.đ

* Tlìời gian hoà vốn.

Thời gian hoà vốn là độ dài thời gian cần thiết dể đạt dược doanh thu hoà vốn trong một kỳ kinh doanhựthường là 1 nãm).Thời gian hoàn vốn (ký hiệu: Th) được xác định the.ọ.công thức:Hay:

Để nhìn nhận khái quát hơn về lý thuyết hoà vốn và mối quan

hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận, các nhà kinh tế thường dùng phương pháp đồ thị để thể hiện Xuất phát từ mối quan hệ giữa các đại lượng: sản lượng, đơn giá bán, biến phí, định.phí, ta có các hàm số phản ánh mối quan hệ của các đại lượng này như sau:

- Hàm định phí

- Hàm biến phí

- Hàm tổng phí

YĐP = AYBP = b.xYTP = b.x + A

- Hàm doanh thu YDT = g.x

Biểu thị kết hợp các hàm số này trên cùng một hệ trục toạ độ,

ta có đồ thị hoà vốn như sau:

Trang 23

Trên đồ thị điểm H (xh, DTh) - Giao điểm của 2 đường doanh thu và đường tổng chi phí, là điểm hoà vốn.

xh là sản lượng hoà vốn,

Y|, là doanh thu hoà vốn

Nếu X > xh (x là sản lượng tiêu thụ thực tế) thì doanh nghiệp

có lãi và ngược lại, nếu X < xh thì doanh nghiệp bị lỗ

Giả sử với mức sản lượng tiêu thụ là X = X1 > xh, trên đồ thị sẽ xác định được các chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận

Trang 24

4.3.3 Phân tích điểm hoà vốn

4.3.3.1 Phương trình và đồ thị lợi nhuận

* Phương trình lợi nhuận:

Từ phương trình cơ bản thể hiện mối quan hệ chi phí- khối lượng-lợi nhuận

Doanh thu = Biến phí + Định phí + Lợi nhuận

Ta có : Lợi nhuận = Doanh thu - Biến phí - Định phí

p = g.x - b.x - A

p = (g - b).x - A

Từ phương trình lợi nhuận, doanh nghiệp có thể xác định được mức sản lượng hoặc doanh thu tiêu thụ cần thực hiện để đạt lợi nhuận mong muốn

- Sản lượng tiêu thụ cần thực hiện (Ký hiệu : XD) để đạt lợi nhuận mong muốn (Ký hiệu : PD) được xác định:

Trang 25

Định phí + Lợi nhuận mong muốn (CT4.12)

Doanh thu dự kiến =

Tỷ lệ số dư đảm phí

Ví dụ: Theo tài liệu của công ty Y, để đạt mức lợi nhuận 120.000 thì công ty Y phải tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm với mức doanh thu phải đạt là bao nhiêu?

Vận dụng công thức xác định sản lượng (XD) và doanh thu (DT d ) cần thực hiện để đạt lợi nhuận mong muốn, ta có:

150.000+ 120.000

XD = - — - = 270.000 hộp

4-3150.000+ 120.000

25 %Như vậy để đạt lợi nhuận 120.000 (ng.đ) cóng ty Y phải tiêu thụ 270.000 hộp sản phẩm vớí doanh thu tương ứng là 1.080.000 (ng.đ)

Do: Đường doanh thu được biểu thị : YDT = g X

Đường sản lượng được biểu thị: YSL = X

Nên đường sản lượng sẽ song song với đường doanh thu (trục hoành)

Trang 26

Đồ ihị hoà vốn được vẽ như sau:

Trên trục tung vẽ một đường song song với trục hoành biểu thị sản luợng tương ứng với doanh thu

Đường lợi nhuận sẽ đi qua 2 điểm: (0, -A) và ( DTh, 0)

Từ điểm DTh vẽ một đường vuông góc với trục hoành cắt đường

Đồ thị lợi nhuận giúp nhà quản trị dễ dàng xác định được lợi nhuận đạt được ở bất kỳ mức doanh thu (hoặc sản lượng) tiêu thụ nào

43.3.2 Doanh thu an toàn

Doanh thu an toàn là phần chênh lệch giữa doanh thu thực hiện (hoặc dự kiến) với doanh thu hoà vốn

Doanh thu an toàn có thể đo bằng chỉ tiêu tuyệt đối hoặc tương đôì:Doanh thu an toàn = Doanh thu thực hiện - Doanh thu hoà vốn

Doanh thu an toàn

Tỷ lệ doanh thu an toàn =

-Doanh thu thực hiện

Doanh thu an toàn thể hiện mức giậm doanh thu mà doanh nghiệp có thể chịu được trước khi bị lỗ Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn càng thế’ hiện tính an toàn của hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 27

càng cao và rủi ro trong kinh doanh càng thấp Độ lớn của chi tiêu này phụ thuộc lớn vào kết cấu chi phí của doanh nghiệp.

Ví dụ: Theo tài liệu 2 doanh nghiệp A và B trong ví dụ 4.2 trang

122 ta có bảng số liệu sau:

Bảng 4.6

(Đơn vị: ng.đ)

-8.Tỷ lệ doanh thu an toàn (8=7/1) - 33,33 - 12,5

Nhận xét:

- Doanh nghiệp A (với biến phí lớn, định phí nhỏ) có mức doanh thu an toàn là 33.333,3 ng.đ và tỷ lệ doanh thu an toàn là 33,33% cao hơn doanh nghiệp B (biến phí nhỏ, định phí lớn) với mức doanh thu an toàn là 12.500 ng.đ và tỷ lệ doanh thu an toàn là 12,5% Điều này có nghĩa trong điều kiện hoạt động kinh doanh không thuận lợi hoặc khi nền kinh tế suy thoái những doanh nghiệp có kết cấu chi phí với định phí lớn, biến phí nhỏ sẽ có mức độ an toàn thấp

và rủi ro trong kinh doanh lớn và ngược lại.

- Trong quá trình lập kế hoạch, để hạn chế rủi ro trong kinh doanh, nhằm giảm đến mức thấp nhất những thiệt hại có thể xảy ra

dó tác động của cạnh tranh hay sự suy thoái của nền kinh tế, nhà quản trị có thể dự kiến mức doanh thu an toàn cần thiết từ đó dự kiến mức doanh thu cần thực hiện.

Trang 28

Công thức xác định:

Doanh thu dự kiến thực hiện

4.3.3.3 Phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với giá bán

Trong trường hợp doanh nghiệp có biến phí đơn vị và tổng định phí không đổi, khi thay đổi đơn giá bán sẽ làm thay đổi sản lượng hoà vốn theo hướng: Khi đơn giá bán tãng sản lượng hoà vốn sẽ giảm xuống và ngược lại Để cạnh tranh với các đối thủ khác trên thương trường, doanh nghiệp có thể phải giảm giá bán Trong điều kiện đó, phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với giá bán sẽ giúp doanh nghiệp tính toán, đo lường phần sản lượng cần tăng thêm để bảo toàn mức lãi nhất định Tuy nhiên, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có thể tăng mức sản lượng như mong muốn Vì vậy, doanh nghiệp cần rất thận trọng khi giảm giá bán sản phẩm

Ví dụ: Theo tài liệu của Công ty Y ở ví dụ 4.1: Tổng định phí hoạt động 150.000 (ng.đ), đơn giá bán 4 (ng.đ), biến phí đơn vị 3 (ng.đ), hiện tại doanh nghiệp đang sản xuất và tiêu thụ được 250.000 sản phẩm Năng lực sản xuất tối đa của doanh nghiệp là 450.000 sản phẩm Do mặt hàng kinh doanh có nhiều đối thủ cạnh tranh nên doanh nghiệp đang có chiến lược giảm giá bán sản phẩm

ở 1 trong 3 mức 3,8 (ng.đ), 3,6 (ng.đ), 3,5 (ng.đ) Tính khả thi của chiến lược giảm giá đó của doanh nghiệp như thế nào? Với mức giá

có thể thực hiện thì doanh nghiệp phải sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm thì đạt điểm hoà vốn và bao nhiêu sản phẩm thì đạt được mức lợi nhuận như hiện tại?

ở mức sản lượng tiêu thụ 250.000 SP thì lợi nhuận của doanh nghiệp là:

p = (4-3 ) X 250.000 - 150.000 = 100.000 (ng.đ)

Từ các công thức xác định điểm hoà vốn (xh, DTh), xác định sản lượng và doanh thu cần thực hiện ( xd ,DT d ) để đạt lợi nhuận mong muốn Ta có bảng số liệu sau:

Trang 29

Nhận xét qua bảng số liệu trên, ta thấy:

Nếu doanh nghiệp thực hiện chiến lược giảm giá bán xuống còn 3,5(ng.đ)/SP thì doanh nghiệp vẫn đảm bảo hoà vốn nhưng không bảo toàn được mức lợi nhuận như hiện tại (do sản lượng phải tiêu thụ ở mức giá này để đạt lợi nhuận mong muốn là 500.000 SP > mức sản xuất tối đa là 450.000 SP/ tháng) Vì vậy, chiến lược giảm giá này không khả thi

Doanh nghiệp có thể thực hiện chiến lược giảm giá ở một trong hai mức 3,8 (ng.đ)/SP hoặc 3,6 (ng.đ)/SP Khi đó doanh nghiệp vẫn đảm bảo hoà vốn và thu được lợi nhuận mong muốn trong phạm vi hoạt động phù hợp

Quá trình phân tích cũng chỉ ra rằng khi mức độ hoạt động của doanh nghiệp đạt mức tối đa thì đơn giá bán hoà vốn hay chi phí hoạt động SXKD cho một sản phẩm sẽ thấp nhất và ở mức đó lợi nhuận sẽ đạt mức cao nhất

4.3.3.4 Phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng bán

Trong trường hợp sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm với

cơ cấu nhất định về doanh thu, sản lượng thì điểm hoà vốn được xác định theo công thức:

Tổng định phí

Doanh thu hoà vốn =

Tỷ lệ số dư đảm phí bình quànMỗi loại sản phẩm khác nhau có đơn giá bán và biến phí đơn vị khác nhau nên tỷ lệ số dư đảm phí của các sản phẩm này không như

Trang 30

nhau Mặt khác, cơ cấu tiêu thụ (tý trọng) cúa các mặt hàng thường không ổn định giữa các kỳ Khi dó, điểm hoà vốn sẽ thay đổi, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định cơ cấu hợp lý các mặt hàng tiêu thụ để thu dược lợi nhuận tối đa và mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Quá trình phân tích để xem xét ảnh hưởng của cơ cấu doanh thu đến điểm hoà vốn và lợi nhuận như sau:

Áp dụng công thức:

Tổng SDĐP

Tỷ lệ số dư đảm phí bình quân =

Tổng doanh thu

Trang 31

Tỷ lệ SDĐPBQ năm t

30% X 300.000 X 20% + 70% X 300.000 X 55%

0,445 300.000

44,5 42.000 20 49.500 55 91.500

(54.290) 37.210 30,5

(2) Giả sử cả 2 năm doanh nghiệp đều đạt mức sản lượng tiêu thụ 120 sản phẩm, nhưng cơ cấu sản lượng trái ngược nhau:

Năm t: 30% sản lượng sản phẩm M, 70% sản lượng sản phẩm NNăm t+1: 70% sản lượng sản phẩm M, 30% sản lượng sản phẩm NQuá trình phân tích để xem xét ảnh hưởng của cơ cấu sản lượng đến điểm hoà vốn và lợi nhuận như sau:

Trang 32

Bảng 4.9 • Báo cáo kết quả kinh doanh 2 năm

Doanh thu 108.000 100 294.000 100 402.000 100 252.000 100 126.000 100 378.000 100 Biến phí (86.400) 80 (132.300) 45 (218.700) 54,4 (201.600) 80 (56.700) 45 (258.300) 68,4 Sốdưđảmphí

Định phí

Lãi thuẫn

21.600 20 161.700 55 183.300

(54.290) 129.010

45,6 50.400 20 69.300 55 119.700

(54.290) 65.410 31,6

Nhận xét: Qua số liệu tính toán được ta thấy, mặc dù doanh thu (sản lượng) tiêu thụ của 2 năm như nhau, nhưng do kết cấu hàng bán ở 2 năm trái ngược nhau nên tỷ lệ số dư đảm phí bình quân giảm từ 44,5% xuống còn 30,5% (xét theo cơ cấu doanh thu) hoặc

từ 45,6% xuống còn 31,66% (xét theo cơ cấu sản lượng) làm cho doanh thu hoà vốn tãng lên Nguyên nhân gây ra sự chênh lệch này

là do việc tăng tỷ trọng của sản phẩm M - sản phẩm có tỷ lệ số dư đảm phí thấp và giảm tỷ trọng của sản phẩm N- sản phẩm có tỷ lệ

số dư đảm phí cao

Trang 33

4.4 Những hạn chế khi phân tích mòi quan hệ C-V-P

Việc phân tích rfiối quan hệ C-V-P được sử dụng rất rộng rãi trong doanh nghiệp bởi tính chất đơn giản và đem lại hiệu quả cao Tuy nhiên, kết quả của việc phân tích mối quan hệ này bị hạn chế bởi một số giả thiết sau mà trong thực tế khó có thể đạt được:

- Tổng chi phí phải được phân chia chính xác thành định phí và biến phí

- Chi phí và thu nhập phải luôn tuyến tính

- Cố định các yếu tố tác động đến quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp như: khả nãng sản xuất, năng suất lao động, tình trạng kỹ thuật của máy móc thiết bị sản xuất và dây truyền công nghệ,

- Chỉ số giá cả không thay đổi

- Trong trường hợp sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm,

cơ cấu sản xuất và tiêu thụ đuợc cố định trong quá trình phân tích

- Sản phẩm sản xuất ra hoặc mua vào phải được tiêu thụ hết trong kỳ

Mặc dù có những hạn chê' nhất định song lý thuyết về mối quan

hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận nói chung, điểm hoà vốn nói riêng vẫn có những ý nghĩa to lớn trong nghiên cứu lý luận và ứng dụng thực tiễn Việc nghiên cứu mối quan hộ C-V-P là phần không thể thiếu trong tác nghiệp của nhà quản lý nhưng cũng cần phải thận trọng khi sử dụng kết quả phân tích mối quan hộ này

Trang 34

Chương 5

Dự TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH

TRONG DOANH NGHIỆP

5.1 Những vấn đề chung về dự toán sản xuất kinh doanh

5.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của dự toán sản xuất kinh doanh

Hoạt động của các doanh nghiệp là hoạt động theo định hướng nhằm đạt được mục tiêu nhất định Trong kinh tế thị trường muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải có chiến lược sản xuất kinh doanh và biện pháp tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh hợp lý Các nhà quản lý doanh nghiệp cần thiết phải tính toán, dự tính kết hợp giữa các mục tiêu cần đạt được với cách thức huy động các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu đặt ra, hay nói cách khác phải lập các dự toán sản xuất kinh doanh trong khoảng thời gian nhất định

Dự toán là việc tính toán, dự kiến phối hợp giữa các mục tiêu cần đạt được với khả nãng huy động các nguồn lực trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh theo các chỉ tiêu số lượng, giá trị trong khoảng thời gian nhất định trong tương lai

Trong các doanh nghiệp, lập dự toán sản xuất kinh doanh là một nhiệm vụ quan trọng của nhà quản lý và có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp

- Dự toán là cơ sở giúp các nhà quản lý triển khai thực hiện các hoạt động theo đúng hướng mục tiêu đã xác định và có biện pháp

để đạt được mục tiêu đó

- Dự toán là cơ sở để các nhà quản trị kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh và đánh giá kết quả và các biện pháp thực hiện

Trang 35

- Dự toán là cơ sở giúp doanh nghiệp phối hợp sử dụng, khai thác tốt hơn các nguồn lực, các hoạt động, các bộ phận đảm bảo thực hiện mục tiêu của doanh ngl iệp.

- Dự toán là cơ sở dể phát hiệr ngăn ngừa và hạn chế những rủi

ro phát sinh trong quá trình hoạt độiig

Dự toán sản xuất kinh doanh được xây dựng cho từng bộ phận, từng đơn vị trực thuộc và tổng hợp chung toàn doanh nghiệp, dự toán được lập cho cả kỳ kinh doanh (năm) và được cụ thể cho từng giai đoạn (các quý)

5.1.2 Hệ thông dự toán sản xuất kinh doanh

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sự kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra, được tiến hành theo nhiều quá trình khác nhau như: quá trình mua hàng, quá trình sản xuất, quá trình bán hàng vv Mỗi quá trình có nội dung, yêu cầu quản lý khác’ nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau Do đó việc xây dựng dự toán phải thực hiện theo từng quá trình và thể hiện mối quan hệ giữa các quá trình đó, từ đó hình thành hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh Trong các doanh nghiệp khác nhau thành phần cụ thể của hệ thống

dự toán cũng khác nhau, thông thường trong doanh nghiệp hệ thống

Trang 36

Với mục đích sản xuất kinh doanh là đáp ứng nhu cầu của tiêu dùng và sản xuất, do vậy trong hệ thống dự toán của doanh nghiệp,

dự toán tiêu thụ giữ vai trò chủ đạo được xây dựng đầu tiên và nó chi phối các dự toán khác Dự toán tiêu thụ là cơ sở xây dựng dự toán sản xuất hay mua hàng để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và đáp ứng nhu cầu về mức tồn kho phục vụ cho quá trình sản xuất hay bán hàng của các kỳ sau Trên cơ sở dự toán sản xuất xây dựng dự toán chi phí sản xuất kinh doanh, dự toán tiền, từ đó xác định dự toán kết quả sản xuất kinh doanh Như vậy, trong quá trình xây dựng dự toán phải xác định dự toán cơ bản làm cơ sở từ đó xây dựng các dự toán khác hình thành hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh khoa học, hợp lý, có tính khả thi làm cơ sở cho việc điều hành tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được mục tiêu với hiệu quả cao nhất Hệ thống dự toán SXKD của doanh nghiệp có thể được khái quát bằng sơ đồ 5.1

Sơ đồ 5.1 - Hệ thông dự toán sản xuất kinh doanh

Trang 37

5.1.3 Trình tự xây dựng dự toán sản xuất kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường với phương châm hoạt động của các doanh nghiệp là “sản xuất kinh doanh mặt hàng thị trường cần chứ không phải sản xuất kinh doanh mặt hàng doanh nghiệp có”, đồng thời để phát huy tính tự chủ, năng động của các đơn vị cơ sở

và đảm bảo tính khả thi, việc xây dựng dự toán sản xuất kinh doanh được thực hiện theo nguyên tắc từ quản trị cấp cơ sở theo trình tự :

- Các đơn vị cơ sở căn cứ khả năng, điều kiện của đơn vị và nhu cầu thị trường xây dựng dự toán sản xuất kinh doanh của đơn vị chuyển cho cấp trên

- Đơn vị cấp trên cãn cứ vào dự toán được lập của các đơn vị cơ

sở tổng hợp, kết hợp với mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp xây dựng dự toán chính thức toàn doanh nghiệp

5.2. Định rhức chi phí sản xuất kinh doanh

5.2.1 Khái niệm và phân loại định mức chi phí

Chi phí là các yếu tố làm giảm lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thể hiện bằng những khoản tiền chi ra, sự giảm đi của tài sản hay tãng lên của các khoản công nợ dẫn đến giảm vốn kinh doanh nhưng không liên quan đến việc rút vốn của các chủ sở hữu Trong các doanh nghiệp chi phí là yếu tố luôn được các nhà quản trị quan tâm, tiết kiệm chi phí là cơ sở nâng cao lợi nhuận, tăng sức cạnh của doanh nghiệp Để quản lý chặt chẽ chi phí, kiểm tra giám sát tính hợp pháp, hợp lý của chi phí cần phải xây dựng định mức chi phí khoa học hợp lý cho từng khâu sản xuất kinh doanh, từng khoản mục chi phí

Định mức chi phí là việc xác định chi phí cần thiết cho việc sản xuất, hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc đơn vị khối lượng sản xuất, một công việc nhất định

Định mức chi phí và dự toán chi phí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, định mức chi phí xác định chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một đơn vị khối lượng hoạt động, còn dự

Trang 38

toán chi phí là xác định chi phí cần thiết để hoàn thành toàn bộ khôi lượng sản phẩm hoặc toàn bộ khối lượng công việc phải hoàn thành Định mức chi phí là cơ sở để xây dựng d'ự toán chi phí.

Việc xây dựng định mức chi phí phải đảm bảo phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý và tính khả thi Căn cứ vào điều kiện xây dựng, định mức chi phí được chia thành hai loại: Định mức chi phí lý tưởng và định mức chi phí thực hiện

Định mức chi phí lý tưởng là định mức chi phí được xây dựng trong điều kiện sản xuất kinh doanh hoàn hảo, tối ưu với máy móc thiết bị tiêu chuẩn và trình độ tay nghề cao của người lao động và môi trường sản xuất kinh doanh thuận lợi không bị tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh

Định mức thực hiện là định mức được xây dựng trong điều kiện sản xuất kinh doanh trung bình với máy móc thiết bị và trình độ thành thạo của người lao động là trung bình tiên tiến

' Việc xây dựng định mức chi phí ở các doanh nghiệp là công việc phức tạp và khó khăn, để xây dựng định mức chi phí đảm bảo tính tiên tiến đòi hỏi người xây dựng phải am hiểu có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm về lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh và có tinh thần trách nhiệm Thông thường xây dựng định mức ở các doanh nghiệp được thực hiện theo các phương pháp sau:

- Phương pháp thống kê kinh nghiệm

Phương pháp này dựa trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ đã qua để xác định mức chi phí trung bình, kết hợp với điều kiện cụ thể trong kỳ và các biện pháp quản lý thực thi để xác định chi phí định mức trong kỳ

- Phương pháp kinh tế kỹ thuật

Phương pháp này dựa trên cơ sở phân tích các nhân tố kinh tế kỹ thuật như máy móc thiết bị, điều kiện sản xuất, trình độ người lao dộng và các biện pháp quản lý được thực hiện để xác định định mức chi phí

Trang 39

-Phương pháp thử nghiệm trực tiếp

Phương pháp này thực hiện thông qua quan sát theo dõi thực tế sản xuất kinh doanh để xác định dịnh mức chi phí

5.2.2 Xây dựng định mức chi phí trong các doanh nghiệp

Chi phí sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp luôn biến động

do tác động của nhiều yếu tố khác nhau, trong đó yếu tố chi phối chủ yếu là giá và lượng của mỗi khoản chi phí Định mức chi phí được xác định trên cơ sở định mức lượng và định mức giá

* Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Định mức lượng: phản ánh số lượng nguyên vật liệu cần thiết

để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thành một đơn vị khối lượng hoạt động Nguyên tắc chung việc xác định định mức lượng nguyên vật ’iệu tùy thuộc vào từng loại sản phẩm, công việc, khả năng thay thế NVT trình độ sử dụng của người lao động và các biện pháp quản lý được sử dụng

Sô' lượng NVL hao hụt cho phép

trong sx 1 đ/vSP

Sô' lượngNVL hư hỏng cho phép + trong sx 1đ/v SP

(1đ/v khối lượng

hoạt động)+ Định mức giá NVL: là đơn giá bình quàn cho một đơn vị nguyên vật liệu sử dụng, xác đinh mức giá tùy thuộc vào từng loại nguyên vật liệu, giá thị trường, nhà cung cấp đã thỏa thuận

Định mức chi phí NVL cho 1 đ/v = Định mức lượng X Định mức

SP (1 đ/v khối lượng hoạt động) NVL cho 1 đ/v SP tà

NVI-* Định mức chi phí nhãn công trực tiếp

Định mức chi phí nhân công trực tiếp phụ thuộc vào lượng thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một khối lượng công việc và đơn giá của thời gian lao động đó Để đảm bảo tính trung bình tiên tiến của định mức

Trang 40

phải căn cứ vào mức độ lành nghề của người lao động, điều kiện sản xuất Định mức đơn giá thời gian là số tiền phải trả cho một đơn

vị thời gian như giờ, ngày và được xác định theo hợp đồng lao động gồm tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp và các khoản tính theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.Định mức chi phí NCTTđể Định mức thời gian cần thiết Định mức giá

sx 1 đ/v SP (1 d/v khối = để sx 1 đ/v SP (1 đ/v khối X

lượng hoạt động) lượng hoạt động) 1 đ/v ^ởi gian

* Định mức chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là loại chi phí hỗn hợp gồm nhiều yếu tố chi phí khác nhau, việc xác định định mức chi phí cho từng yếu tố thuộc chi phí sản xuất chung là khó khăn và không cần thiết Chi phí sản xuất chung xét theo mô hình ứng xử của chi phí được chia thành biến phí và định phí, do đó việc xây dựng định mức chi phí sản xuất chung được thực hiện cho từng lọai biến phí và định phí nhằm phục vụ cho việc kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện định mức chi phí

+ Định mức biến phí sản xuất chung: Định mức biến phí sản xuất chung được xác định tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất chung trong tổng chi phí sản xuất và các loại sản phẩm của doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp xác định định mức biến phí sản xuất chung có thể được áp dụng các phương pháp khác nhau:

- Trường hợp chi phí sản xuất chung có mối quan hệ chặt chẽ với chi phí trực tiếp có thể áp dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm để xác định tỷ lộ biến phí sản xuất chung so với chi phí trực tiếp, từ đó xác định định mức biến phí sản xuất chung theo công thức:

Định mức biến phí _ Định mức chi Tỷ lệ biến phí sxc so

sản xuất chung phí trực tiếp với chi phí trực tiếp

- Trường hợp doanh nghiệp xác định được các tiêu chuẩn phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý và xây dựng được định mức của tiêu

Ngày đăng: 15/07/2022, 14:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ray H.Garrison do Bộ môn Kế toán Khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh biên dịch, “Kế toán quản trị” - Lưu hành nội bộ - 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Ray H.Garrison
Nhà XB: Bộ môn Kế toán Khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1993
2. Megis Walter, do Nguyễn Thị Hạnh, Phạm Thái Việt, Nguyễn Thái Yên Hương dịch, “Kế toán cơ sở của các quyết định kinh doanh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán cơ sở của các quyết định kinh doanh
3. TS.Võ Văn Nhị, Th.s Huỳnh Lợi, Th.s Nguyễn Khắc Toàn, “Kế toán'quản trị”, NXB Thống Kê, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán'quản trị
Nhà XB: NXB Thống Kê
4. PGS.TS Nguyễn Minh Phương, “Giáo trình Kế toán quản trị”, NXB LĐ-XH, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán quản trị
Nhà XB: NXB LĐ-XH
5. PGS.TS Vương Đình Huệ, TS. Đoàn Xuân Tiên, “Kế toán quản trị”, NXB Tài chính, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: PGS.TS Vương Đình Huệ, TS. Đoàn Xuân Tiên
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 - Báo cáo kết qủa kinh doanh dạng số dư đảm phí - Giáo trình Kế toán quản trị: Phần 2 - TS. Đặng Thị Hòa (Chủ biên)
Bảng 4.1 Báo cáo kết qủa kinh doanh dạng số dư đảm phí (Trang 2)
Bảng 4.2 - Báo cáo kết qủa kinh doanh dạng số dư đảm phí —  Công ty Y - Giáo trình Kế toán quản trị: Phần 2 - TS. Đặng Thị Hòa (Chủ biên)
Bảng 4.2 Báo cáo kết qủa kinh doanh dạng số dư đảm phí — Công ty Y (Trang 3)
Bảng 4.4 - Bảng phân tích ảnh hưởng của kết cấu chi phí đến lợi  nhuận của doanh nghiệp - Giáo trình Kế toán quản trị: Phần 2 - TS. Đặng Thị Hòa (Chủ biên)
Bảng 4.4 Bảng phân tích ảnh hưởng của kết cấu chi phí đến lợi nhuận của doanh nghiệp (Trang 8)
Bảng 4.3 - Báo cáo kết quả kinh doanh - Giáo trình Kế toán quản trị: Phần 2 - TS. Đặng Thị Hòa (Chủ biên)
Bảng 4.3 Báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 8)
Bảng 4.5 - Bảng tổng hợp số liệu để lựa chọn phương án - Giáo trình Kế toán quản trị: Phần 2 - TS. Đặng Thị Hòa (Chủ biên)
Bảng 4.5 Bảng tổng hợp số liệu để lựa chọn phương án (Trang 16)
Đồ thị lợi nhuận giúp nhà quản trị dễ dàng xác định được lợi nhuận  đạt được ở bất kỳ mức doanh thu (hoặc sản lượng) tiêu thụ nào. - Giáo trình Kế toán quản trị: Phần 2 - TS. Đặng Thị Hòa (Chủ biên)
th ị lợi nhuận giúp nhà quản trị dễ dàng xác định được lợi nhuận đạt được ở bất kỳ mức doanh thu (hoặc sản lượng) tiêu thụ nào (Trang 26)
Bảng 4.8: Báo cáo kết quả kinh doanh 2 năm - Giáo trình Kế toán quản trị: Phần 2 - TS. Đặng Thị Hòa (Chủ biên)
Bảng 4.8 Báo cáo kết quả kinh doanh 2 năm (Trang 31)
Bảng 4.9 • Báo cáo kết quả kinh doanh 2 năm - Giáo trình Kế toán quản trị: Phần 2 - TS. Đặng Thị Hòa (Chủ biên)
Bảng 4.9 • Báo cáo kết quả kinh doanh 2 năm (Trang 32)
Sơ đồ 5.1 - Hệ thông dự toán sản xuất kinh doanh - Giáo trình Kế toán quản trị: Phần 2 - TS. Đặng Thị Hòa (Chủ biên)
Sơ đồ 5.1 Hệ thông dự toán sản xuất kinh doanh (Trang 36)
Bảng 1: Dự toán tiêu thụ - Giáo trình Kế toán quản trị: Phần 2 - TS. Đặng Thị Hòa (Chủ biên)
Bảng 1 Dự toán tiêu thụ (Trang 59)
Bảng 3: Dự toán khối lượng sản xuất (*) - Giáo trình Kế toán quản trị: Phần 2 - TS. Đặng Thị Hòa (Chủ biên)
Bảng 3 Dự toán khối lượng sản xuất (*) (Trang 59)
Bảng 5: Dự toán thanh toán mua nguyên vật liệu trực tiếp - Giáo trình Kế toán quản trị: Phần 2 - TS. Đặng Thị Hòa (Chủ biên)
Bảng 5 Dự toán thanh toán mua nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 60)
Bảng 8: Dự toán chi phí bán hàng - Giáo trình Kế toán quản trị: Phần 2 - TS. Đặng Thị Hòa (Chủ biên)
Bảng 8 Dự toán chi phí bán hàng (Trang 62)
Bảng 10: Dự toán nguyên vật liêu tồn kho cuối kỳ - Giáo trình Kế toán quản trị: Phần 2 - TS. Đặng Thị Hòa (Chủ biên)
Bảng 10 Dự toán nguyên vật liêu tồn kho cuối kỳ (Trang 63)
Bảng 12: Dự toán tiền - Giáo trình Kế toán quản trị: Phần 2 - TS. Đặng Thị Hòa (Chủ biên)
Bảng 12 Dự toán tiền (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm