Giáo trình Chính phủ điện tử được sử dụng như tài liệu tham khảo cho các sinh viên các chuyên ngành khác, học viên cao học và nghiên cứu sinh trong học tập, nghiên cứu các vấn đề cổ liên quan tới lĩnh vực chính phủ điện tử. Giáo trình kết cấu gồm 5 chương và chia thành 2 phần, phần 1 trình bày những nội dung về: tổng quan bộ máy nhà nước và chính phủ điện tử; công nghệ và kiến trúc chính phủ điện tử;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
THUONGMAI UNIVERSITY PGS.TS Nguyễn Văn Minh (Chủ biên), TS Chử Bá Quyết
TS Trân Hoài Nam, ThS Lê Thị Hoài, ThS Hoàng Hải Hà
CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
INTERNET
CHÍNH PHŨ ĐIỆN TỬ
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
THUONGMAI UNIVERSITY
PGS.TS Nguyên Văn Minh (Chủ biên), TS Chử Bá Quyết
TS Trần Hoài Nam, ThS Lê Thj Hoài, ThS Hoàng Hải Hà
GIÁO TRÌNH CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ • 2018
Trang 5LỜI NÓI ĐÀU
Nhà nước và các hoạt động quản lý nhà nước đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử nhân loại Một hiện tượng có tính quy luật đáng lưu ỷ là: hầu như mỗi khi có những thành tựu khoa học công nghệ mới thì quản lý nhà nước là một trong những lĩnh vực quan tâm ứng dụng sớm các thành tựu đó Hoạt động quản lý nhà nước luôn được chỉnh phù các quốc gia
ưu tiên, là động lực để nghiên cứu và ứng dụng những phương thức ưu việt và thuận tiện nhất, mang lại hiệu quả hoạt động cao nhất Và ngày nay, chúng ta lại đang một lần nữa được chứng kiến hiện tượng cỏ tinh quy luật đó.
Những thành tựu của công nghệ thõng tin đã và đang làm thay đổi hoạt động quản lý của chỉnh phủ, mang lại những khả năng kết nối, chia
sẻ và truyền thông vượt bậc đối với nhiều quốc gia trên thế giới Khải niệm chỉnh phủ điện tử đã xuất hiện từ cuối những năm 90 cùa thế kỷ
XX, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Internet Chỉnh phủ điện từ không chi đơn thuần là việc sử dụng cõng nghệ thông tin truyền thông, như Internet, để cải tiến các quy trình của chỉnh phủ; cũng không phải là việc mở rộng khải niệm thương mại điện tử sang lĩnh vực quản lý nhà nước như quan điểm của một số người Chỉnh phù điện tử là sự tích hợp công nghệ thông tin và truyền thông trên cơ sở các tiêu chuẩn mở, kết hợp với việc cải cách hành chỉnh cõng (một sổ tài liệu gọi là quản lý công mới), tạo điều kiện đế chỉnh phủ hoạt động hiệu quả hơn, minh bạch và đáp ứng yêu cầu của người dân tốt hơn, cũng như tạo ra một thị trường hàng hóa và dịch vụ phát triển nhanh chỏng, với nhiều cơ hội kỉnh doanh mới Chính phủ điện tử không chi là việc cải cách các quy trình làm việc trong và giữa các cơ quan chỉnh phù, giúp khai thác tối đa các nguồn lực, mà quan trọng hơn, là cải thiện việc cung cấp các dịch vụ công và cộng tác với người dân, cộng đồng kinh doanh, các tổ chức phì lợi nhuận và phỉ chỉnh phủ như các hiệp hội và các nhóm lợi ích công cộng thông qua việc sử dụng công nghệ World Wide Web để tạo ra các
Trang 6cổng thông tin một cửa, cung cấp các dịch vụ của chỉnh phủ với nhiều mức độ tương tác Với những lợi ích mang lại, chỉnh phủ điện tử đang là
sự lựa chọn cùa nhiều quốc gia với nhiều mức độ ứng dụng khác nhau Chính phủ điện tử là một lĩnh vực mới mẻ đổi với các quốc gia trên thể giới, trong đỏ cỏ Việt Nam Một trong nhiều vẩn đề hiện đang nối cộm khi triển khai chính phủ điện tử là cần phải hiểu và nắm được các cách thức cơ bản để thực hiện.
Giảo trình "Chính phủ điện tử" được biên soạn theo Đề cương học phần Chính phủ điện tử đã được Hội đồng Khoa học - Đào tạo Trường Đại học Thương mại thông qua lần đầu tiên năm 2005, được sửa đổi, hoàn thiện năm 2012 và năm 2016 cho chuyên ngành Quản trị Thương mại điện tử Giảo trình có thể được sử dụng như tài liệu tham khảo cho các sinh viên các chuyên ngành khác, học viên cao học và nghiên cứu sinh trong học tập, nghiên cứu các vấn đề cổ liên quan tới lĩnh vực chính phủ điện tử Cuốn sách đem đến cho người đọc cái nhìn tống thể và toàn diện về những vấn đề lỷ luận cơ bản nhất, có minh họa bằng những ví dụ thực tiễn, về chinh phủ điện tử.
Giáo trình gồm 5 chương:
- Chương 1: Tổng quan về bộ máy nhà nước và chính phủ điện tử;
- Chương 2: Công nghệ và kiến trúc chỉnh phủ điện tử;
- Chương 3: ứng dụng chinh phủ điện tử;
- Chương 4: Một sổ góc độ xã hội, văn hóa, đạo đức và pháp luật
Trang 7- PGS.TS Nguyễn Văn Minh và TS Trần Hoài Nam biên soạn chương 2 và chương 4.
- PGS TS Nguyễn Văn Minh, ThS Lê Thị Hoài và ThS Hoàng Hải Hà biên soạn chương 3.
Tạp thể tác giả xin chân thành cảm ơn các giảng viên Khoa Hệ thống thông tin kinh tể và Thương mại điện tủ, Trường Đại học Thương mại, các nhà chuyên môn đã cung cấp tài liệu và đóng góp những ý kiến quan trọng trong quả trình biên soạn cuốn sách.
Chính phủ điện tử là một lĩnh vực mới mẻ, chưa chín muồi về lý luận và thực tiễn Hơn nữa, nhóm tác giả lần đầu tiên biên soạn giáo trĩnh này, tài liệu chưa phong phủ, năng lực và hiểu biết của nhóm biên soạn còn hạn chế, do vậy cuốn sách khó tránh khỏi những sơ xuất Chúng tôi mong nhận được những đóng góp để tiếp tục hoàn thiện cuốn sách ưong các lần xuất bản sau.
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi tới Bộ môn Thương mại điện tử, Khoa
Hệ thẻng thông tin kinh tế và Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương mại, 79 đường Hồ TùngMậụ, quận cầu Giấy, Hà Nội.
TẬP THÊ TÁC GIẢ
Trang 9MỤC LỤC
Chương 1: TỔNG QUAN VÈ Bộ MÁY NHÀ NƯỚC
1.1.1 Khái niệm bộ máy nhà nước, cơ quan nhà nước và cơ quan hầnh chính
Chương 2: CÔNG NGHỆ VÀ KIẾN TRÚC CHÍNH PHỦ
Trang 102.2.4 ĩ rung tâm dữ liệu quốc gia 108
2.3.2 Mô hình và giải pháp kết nối của kiến trúc chính phủ điện tử quốc gia 135
3.2.1 Hợp lý hóa các quá Ưình dịch vụ, nâng cao hiệu quả quàn lý hợp tác 154
VÀ PHÁP LUẬT TRONG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ 217
Trang 114.3 VÄN ĐÈ BÍ MẬT RIÊNG Tư TRONG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỪ 236
4 3.1 Tầm quan trọng của sự riêng tư và trách nhiệm của nhà nước
4.3.4 Quy đinh pháp luật và các biện pháp công nghệ nhằm bảo vệ sư riêng tư 239
Chương 5: CHIẾN LƯỢC VÀ CÁC NGUYÊN TẮC
5.2.2 Xác đinh tài sàn và tài sản cốt lỗi liên quan đến chính phủ điện từ 2855.2.3 Xác định năng lưc và năng lưc cốt lỗi liên quan đến chinh phủ điện từ 2865.2.4 Phát triển năng lực cốt lỗi và tài sản cốt lỗi cho chính phủ điện từ 290
5.3.1 Nguyên tắc 1 : Tập trung nhiều hơn vào “Chính phủ”, ít hơn vào “Điện tử" 2945.3.2 Nguyên tắc 2: Tập trung nhiều hơn vào công dân, ít hơn vào thiết bj 295
Trang 125.3.3 Nguyên tắc 3: Tập trung vào cải cách quy trình, khống tập trung vào “phiên dich" quy trình
5.3.4 Nguyên tắc 4: Tập trung nhiều hơn vào phằn mềm, ít hơn vào phần cứng5.3.5 Nguyên tắc 5: Làm dự án thí điểm trước khi triển khai diện rộng5.3.6 Nguyên tắc 6: Tập trung nhiều hơn vào con người, ít hơn vào hệ thống
5.4.1 Marketing ra cống chúng bên ngoài
5.4.2 Marketing bên trong
TÓM TÂT CHƯƠNG
CÂU HỎI ÔN TẠP VÀ THẢO LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 13Bâng 2.3 Một số tổ chức và quá trinh liên quan tới đăng kỷ kinh doanh 77
Hình 1.8 Các thực thể và quan hệ tương tác giữa các thực thể
Hình 1.10 Mô hình cung cấp dịch vụ chính phủ một cửa trực tuyến đơn giản 55
Hình 2.1 Cấu trúc theo chiều dọc của các cơ quan chính phủ
Trang 14Hình 2.10 Mô hình tỏng thẻ kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu trong chinh phủ
Hình 3.2 Yêu cầu tích hợp bốn “bẻ" dữ liệu trong lĩnh vực y tế ở Hoa Kỳ 161
Hình 3.4 Dịch vụ công, dịch vụ hành chính công, dịch vụ cổng điện từ 176
Trang 15Tên bảng, hình, hộp TrangHình 4.1 Tỷ lệ sử dụng Internet ở các khu vực khác nhau trên thế giới 218
Hình 5.7 Tài sàn cốt lỗi và năng lực cốt lỗi liên quan đến chính phủ điện tử 288
Hộp 1.1 Dịch vụ cáp và đổi hộ chiếu qua Internet ờ một số đja phương
Hộp 2.2 Sáu nguyên tắc quan trọng trong thiết kế kiến trúc ứng dụng
Trang 16Tên bàng, hình, hộp Trang
Hộp 3.11 Danh mục các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 để các bộ,
Hộp 4.1 Thu hẹp khoảng cách số thông qua chính phủ điện tử: Các ki-ốt
Hộp 4.2 Cung cấp thông tin trực tuyến về quyền sử dụng đất
Hộp 4.6 Các chuẩn mực đạo đức trong Bộ luật đạo đức và hành vi
Hộp 5.1 Kế hoạch triển khai chính phủ điện tử giai đoạn 2015-2017 ở Việt Nam 269
Trang 17MỘT SỐ THUẬT NGỮ VIỆT - ANH
Công dân điện tử
Công dân kỷ nguyên sốẤThế hệ mạng
Công dân là trung tâm/Người dân
là trũng tâm
Công nghệ thông tin chảm sóc sức khỏe
(ytế)
Công nghệ thông tin và truyền thông
cổng thông tin chính phủ điện tử
Cổng thông tin một cửa
Cơ sờ dữ liệu cốt lỗi
Cơ sở dữ liệu mã định danh
Cơ sờ hạ tầng khóa công cộng
Chăm sóc sức khỏe điện tử (y tế điện từ)
Chính phủ điện tử tham gia
Chính phủ điện tử thông minh
Chinh phủ với công dân
Tiêng AnhBandwidthMassively Open Online Courses (MOOCs)Life events
e-CitizensDigital Native/Net generation Citizen-centric
Health Care Information Technology (HCIT)
Information and Communication Technologies (ICTs)
e-Government Portal, e-Govemment Gateway
Single Window PortalCore databaseIdentity databasePublic Key Infrastructure (PKI) e-Health
Single-Sign-On (SSO)Single Window Government e-Government, Electronic Government Mobile and connected e-Govemment Open and transparent e-Govemment Participatory e-Govemment
Smart e-Govemment Govemment-to-Citizen (G2C)
Trang 18Tiêng Việt
Chính phủ với chính phủ
Chính phủ với doanh nghiệp
Chính phủ với người lao động
Dịch vụ thông tin chính phủ điện tử
Dịch vụ truyền thông chính phù điện tử
Diễn đàn cộng đồng thông minh
Doanh nghiệp là trung tâm
Điện toán đám mãy
Điện thoại thông minh
Định danh sổ, danh tính số
Đối tác cổng tư
Giao diện lập trình ứng dụng
Giao thức tiếp cận đối tượng đơn giản
Giao thức truyền siêu vãn bàn
Tiếng AnhGovemment-to-Govemment (G2G) Govemment-to-Business (G2B) Govemment-to-Employee (G2E) Electronic Governance
E-Democracy/Digital Democracy Public e-service
Online public service e-Service
e-Government transaction service Administrative e-service
e-Government integration service e-Government information service e-Government communication service The Intelligent Community Forum (ICF) Business-centric, Enterprise-centric Data
Master data Big data Cross-Platform e-Leaming Functional Requirement Specification (FRS) System Requirement Specification (SRS) Cloud Computing
Smart phone Digital Identity Public-private partnership (PPP) Application Programming Interface (API) Simple Object Access Protocol (SOAP) Hypertext Transfer Protocol (HTTP)
Trang 19Tiếng Việt
Giao thức ứng dụng không dây
Hệ thống hồ sơ y tế điện tử
Hệ thống quàn lý đào tạo
Hệ quản trị cơ sờ dữ liệu
Hệ quàn tri tài liệu điện tử
Hệ thống thông tin lâm sàng
Hệ thống thông tin quàn tri
Hiệp hội chế tạo máy tính (Hoa Kỳ)
Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
Học tập hỗn hợp
Kiến trúc định hướng dịch vụ
Kiến trúc ứng dụng doanh nghiệp
Kỷ nguyên thống tin/Kỷ nguyên số
Mạng Internet két nối vạn vật/Mạng lưới
thiết bj kết nối Internet
Mạng khu vực đô thị
Tiêng AnhWireless Application Protocol (WAP) Electronic Health Records System (EHR) Learning Management System (LMS) Database Management System (DBMS) Electronic Document Management System (EDM)
Clinical Information System (CIS) Management Information System (MIS) Association for Computing Machinery (ACM) Enterprise Resources Planning (ERP) Blended Learning
Services Oriented Architecture (SOA) Enterprise Application Architecture (EAA) Information Age/Digital Age
InteroperabilityDocument RepositoryDigital divide
Collaborative WorkspaceE-Govemment Readiness Framework E-Readiness Framework
Resource Description Framework (RDF) Archive
Data ArchivingLocal Area Network (LAN)Wide Area Network (WAN)Internet
Internet of Things (loT)
Metropolitan Area Network (MAN)
Trang 20Quản lý nội dung
Quàn lý nội dung doanh nghiệp
Tiếng AnhVirtual Private Network (VPN)Information - Communication - Transaction - Integration (ICTI) model
Universal Description, Discovery and Integration (UDDI)
Public Procurement/GovemmentProcurement
e-Procurement (Electronic Procurement) Platform
The Platform for Privacy Preferences Project (P3P)
Government Service Platform (GSP) Local Government Service Platform (LGSP)
National Government Service Platform (NGSP)
extensible Markup Language (XML) Web Services Description Language (WSDL)
Procedural Language (PL)Structured Query Language (SQL) Blog (web blog)
Legacy softwareCollaboration SoftwareOpen Source SoftwareFree Software
Public Administration e-Administration Content Management Enterprise Content Management (ECM)
Trang 21Tiếng Việt
Quàn lý quan hệ khách hàng
Quàn lý số
Quàn lý thông tin
Quàn tri điện tử
Quàn trị thông tin doanh nghiệp
Quản tri trài nghiệm web
Quàn trị tri thức
Quyền riêng tư
Sáng kiến ASEAN điện tử
sẵn có để dùng, có sẵn
Sự sẵn sàng chính phủ điện từ
Sự sẵn sàng điện từ
Sự tham gia cùa công dân
Tái cấu trúc quá trinh kinh doanh
Tích hợp quy trình kinh doanh
Thiết bj hỗ trợ kỹ thuật số cá nhân
Thông tin (theo) ngữ cảnh
Thu thập dữ liệu
Thương mại điện tử
Trà lời tiếng nói tương tác
Trách nhiệm công dân
Tiếng AnhCustomer Relationships Management (CRM)
Digital GovernanceInformation Governance e-Management
Enterprise Information Management (EIM) Web Experiences Management (WEM) Knowledge Management (KM)
Privacy rightse-ASEANOff-the-shelf, available e-Government readiness e-Readiness
Citizen Participation, Civic Engagement Business Process Reengineering (BPR) Business Process Integration (BPI) Enterprise Application Integration (EAI) Open Standard
Business situationSmart city
Smart cartMillennialsMobile DevicePersonnal Digital Assistant (PDA)Contextual Information
Data captureElectronic commerce, e-commerce Interactive Voice Response (IVR)Civic Obligation
Trang 22Tiếng Việt Tiếng Anh
Trang 23Chương 1 TÔNG QUAN VÈ Bộ MÁY NHÀ NƯỚC
VÀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
Mục tiêu của chương:
Sau khi nghiên cứu Chương 1, người học có thể:
và cơ quan hành chính nhà nước Việt Nam hiện nay;
- Nắm được khái niệm chính phủ điện tử ưên các góc độ tiếp cận khác nhau;
- Hiểu biết về quá trình hình thành, phát triển, lợi ích, trở ngại đối với chính phủ điện tử;
- Nắm được các yêu cầu đối với chính phủ điện tử
1.1 Sơ LƯỢC VÈ Bộ MÁY NHÀ NƯỚC
1.1.1 Khái niệm bộ máy nhà nước, cơ quan nhà nước và cơ quan hành chính nhà nước
Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện nhiệm vụ và chức năng của nhà nước Tùy thuộc vào thể chế chính trị - xã hội và các điều kiện khác, cơ cấu bộ máy nhà nước ở các quốc gia khác nhau có thể không giống nhau
Bộ máy nhà nước Việt Nam gồm hệ thống cơ quan chính: Quốc hội
- cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, Quốc hội lập ra cơ quan hành pháp, cơ quan toà án và cơ quan kiểm sát Tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam được thể hiện qua sơ đồ như hình 1.1 dưới đây:
Trang 24Bõ, cic cơ quan
npang Bộ
n
Chinh phù
TANO cípcao
TAND câptlnh
TA NO ciphuyfn
VKSND c4p cao
VKSND cJptinh
VKSND clp huyện
ị
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam
Nguồn: http://vnexpress net/infographics
Cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, là tổ
‘chức (cá nhân) mang quyền lực nhà nước được thành lập và có thẩm quyền theo quy định của pháp luật nhăm thực hiện nhiệm vụ và chức năng của nhà nước
Cơ quan nhà nước có những đặc điểm: Mang tính chất quyền lực nhà nước; Nhân danh nhà nước để thực thi quyền lực nhà nước; Ban hành văn bàn quy phạm pháp luật hoặc văn bản áp dụng pháp luật trong phạm vi thẩm quyền của mình; Giám sát thực hiện các văn bàn mà mình
đã ban hành; Có quyền thực hiện biện pháp cưỡng chế khi cần thiết
Cơ quan hành chính nhà nước là một loại cơ quan trong bộ máy
nhà nước được thành lập theo hiến pháp và pháp luật, để thực hiện quyền
Trang 25lực nhà nước, có chức năng quàn lý hành chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Đứng đầu hệ thống cơ quan hành chính là Chính phủ, phía dưới là ủy ban nhân dân các cấp cùng các cơ quan trực thuộc.
1.1.2 Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước
Sự hình thành và phát triển của các cơ quan hành chính nhà nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trong đó, quan trọng nhất là đặc điểm tổ chức quyền lực nhà nước, đặc điểm phát ưiển kinh tế - xã hội, văn hoá, địa lý, dân cư, khoa học kỹ thuật Hơn nữa, trong từng chế độ, ưong mỗi giai đoạn lịch sử, yêu cầu của quản lý nhà nước cũng khác nhau
Hệ thống hành chính nhà nước gồm có:
- Các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương;
- Các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Hình 1.2: Mô hình tổ chức hành chính ờ Việt Nam
Nguồn: Bộ Thông tin và Truyền thông, Khung kiến trúc Chinh phủ điện tử Việt Nam
Trang 261.1.2.1 Các cơ quan hành chỉnh nhà nước ở trung ương
* Chính phủ, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất
Chinh phủ có chức năng cụ thể là:
Quốc hội; Các văn bản pháp lệnh trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Các
dự án kế hoạch nhà nước và ngân sách nhà nước; Các chính sách lớn về đối nội và đối ngoại của nhà nước);
- Thực hiện quyền lập quy, tức là ban hành những văn bản quàn lý dưới luật có tính chất qui phạm pháp luật nhằm: Đưa ra các chủ trương, biện pháp đ.ể thực hiện chính sách, pháp luật; Bảo vệ lợi ích nhà nước; Bảo đảm trật tự xã hội; Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân;
Chính phủ có thẩm quyền ban hành nghị quyết, nghị định Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền ban hành quyết định, chỉ thị Trong đó, nghị định của Chính phủ bao giờ cũng là văn bản pháp quy;
- Quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động quản lý nhà nước ưên tất
cả các lĩnh vực của đời sống xã hội theo đúng đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, văn bản luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội và hệ thống văn bản lập quy của Chính phủ;
- Xây dựng và lãnh đạo toàn bộ hệ thống tổ chức, các cơ quan quàn
lý nhà nước từ trung ương tới địa phương, từ cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung đến cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn;
- Tổ chức những đơn vị sàn xuất, kinh doanh theo những hình thức thích hợp, ỉẫnh đạo các đơn vị ấy kinh doanh theo đúng kế hoạch, đúng
cơ chế, đúng pháp luật;
Cơ cẩu tổ chức Chỉnh phủ gồm có: Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và các thành viên khác
Trang 27* Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan khác thuộc Chỉnh phủ
Bộ, cơ quan ngang Bộ (gọi tắt là cơ quan cấp bộ) là cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền chuyên môn ở trung ương; là cơ quan chuyên môn được tổ chức theo chế độ thủ trưởng một người, đứng đầu là các Bộ trưởng hay Chủ nhiệm ủy ban Các cơ quan cấp bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo ngành (quản lý chức năng, quản lý liên ngành) hay đối với lĩnh vực (quản lý tổng hợp) trên phạm vi toàn quốc Cụ thể như sau:
- Bộ quản lý theo lĩnh vực thực hiện chức năng quản lý nhà nước
theo từng lĩnh vực lớn, ví dụ như: kế hoạch, tài chính, khoa học, công nghệ, lao động, giá cả, nội vụ, ngoại giao, tổ chức và công vụ Các lĩnh vực này liên quan đến hoạt động tất cả các bộ, các cấp quàn lý nhà nước,
tổ chức xã hội và công dân;
- Bộ quản lỷ ngành có trách nhiệm quàn lý những ngành kinh tế -
kỹ thuật, văn hoá, xã hội, ví dụ như: nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, thương mại, văn hoá thông tin, giáo dục, y tế
Bộ quản lý ngành có thể tập hợp với nhau thành một hoặc một nhóm liên quan rộng Bộ quản lý ngành có trách nhiệm chỉ đạo toàn diện các
cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, kinh doanh do mình quản lý về mặt nhà nước;
- Các cơ quan thuộc Chỉnh phủ có chức năng ngang bộ như Văn
phòng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Thanh fra Chính phủ, ủy ban Dân tộc Ngoài ra, trực thuộc Chính phủ còn có 8 cơ quan thuộc Chính phủ với các chức năng đặc thù, bao gồm: Đài Tiếng nói Việt Nạm; Bảo hiểm Xã hội Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam; Đàỉ Truyền hình Việt Nam; Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam; Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
Trang 28Hình 1.3: Cơ cáu tổ chức cùa Bộ
Nguồn: Bộ Thông tin và Truyền thông,
Khung kiến trúc Chính phù điện từ Việt Nam
Cơ cấu tổ chức của Bộ bao gồm:
+ Các tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước (Vụ; Văn phòng Bộ; Thanh Ưa Bộ; Cục; Tổng cục và tổ chức tương đương);
+ Các đơn vị sự nghiệp công lập: là các học viện, trường học, trung tâm, bệnh viện , các đơn vị này có tài sản riêng, có một tập thể cán bộ, công nhân viên chức chuyên môn, kỹ thuật, hoạt động dựa vào ngân sách nhà nước, có thể có thu;
+ Các đơn vị sản xuất kinh doanh: là các xí nghiệp, liên hiệp xí nghiệp, công ty, tổng công ty, lâm trường , là các đơn vị, tồ chức quản
lý kinh tế trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội, hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh tế
1.1.2.2 Các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Cơ quan hành chinh nhà nước ở địa phương là những cơ quan
hành chính nhà nước thay mặt chính quyền ở địa phương
Các cơ quan hành chính nhà nước ờ địa phương được chia thành
ba cấp:
- Cơ quan hành chính nhà nước cấp tinh: tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Trang 29Hình 1.4: Cơ cấu tổ chức tinh, thành phổ trực thuộc trung ương
Nguồn: Bộ Thông tin và Truyền thông,
Khung kiến trúc Chinh phủ điện từ Việt Nam
- Cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện: huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;
- Cơ quan hành chính nhà nước cẩp xã: xã, phường, thị trấn
Cấu trúc tổ chức các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương khá tương tự như cấp trung ương, bao gồm ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp thành lập, các sở, ban, ngành thuộc ủy ban nhân dân
GM chí: NgoÃi 10 co qum chuyên mỏo í tú 1 -10) đươc tó chưc thõng nhắt ó tít ei eic quia huyẻn thi xl thinh phó thuỏc tinh quy
đinh Ui Điẻu 7, Nghi đinh *ó 3 7'2014 ND-CP Bgiy 05 52014 CÙA Chinh phũ quy đinh tò chóc CÁC co quan chuyẻn mởn thuộc
UBND huyện, quẶQ thi xi thành phố thuộc linh, lổ chóc một íố co quan chuyên mòn đế phù hợp vái tưng loậi hình đon vị hỉnh
chinh cip huyên như
l ó cic quàn Phóng Kinh ư, PhoBg Quân lý đó thi
2 ớ CÁC thi xi, thinh phò thuộc tinh Phóng Kinh lé Phòng Quẩn lý đỏ thi
J ò cic buycn Phông Nông nghiép vi Pbit tricn nóng thôn PtÓBg Kinh lề vi Hi tầng Phóng Dúk tộc
Hình 1.5: Cơ câu tó chức huyện, quận, thị xã thành phổ trực thuộc tình
Nguồn: Bộ Thông tin và Truyền thông, Khung kiến trúc Chinh phủ điện tử Việt Nam
Trang 30Nguyên tắc hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương:
Khác với cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương và với các cơ quan nhà nước khác, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc song trùng trực thuộc: phụ thuộc theo chiều dọc và phụ thuộc theo chiều ngang Cụ thể:
+ Uỷ ban nhân dân các cấp (cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung) vừa phụ thuộc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung ở cấp trên, vừa phụ thuộc vào Hội đồng nhân dân cùng cấp (cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp ở địa phương);
+ Các sở, phòng, ban (cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn) vừa phụ thuộc vào cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn cấp trên vừa phụ thuộc vào Uỷ ban nhân dân cùng cấp (cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung cùng cấp)
Trực thuộc cơ quan hành chính địa phương (nhất là cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), tương tự như ở cấp trung ương, có các đơn vị
cơ sở (bao gồm các đơn vị sự nghiệp công và các đơn vị sản xuất kinh doanh) tổ chức và hoạt động dưới sự quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước
HÌNH CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
1.2.1 Sự ra đời, khái Diệm chính phủ điện tử
1.2.1.1 Sự ra đời của chỉnh phủ điện tử
Thuật ngữ Chính phủ điện tử (e-Govemment) xuất hiện vào cuối những năm 1990, nhưng việc sử dụng máy tính ưong các tổ chức chính phủ đã bắt đầu từ những năm 70 (thế kỳ XX) ở Mỹ và một số quốc gia phát triển Máy tính đã được sử dụng trong các cơ quan chính phủ để giải quyết một số nhiệm vụ như tự động hóa công việc văn phòng, hỗ ượ ra quyết định, các quy trình dịch vụ
Trang 31Cũng giống như thuật ngữ thương mại điện tử, chính phủ điện tử sinh ra ữong sự phát triển Internet Tuy nhiên, nó không giới hạn bởi việc sử dụng Internet hoặc các hệ thống tiếp cận công khai cho các khách hàng hoặc công dân sử dụng trực tiếp Chính phủ điện tử được bắt đầu như là một lĩnh vực thực tiễn, về cơ bản nhằm huy động các nhà hoạt động thực tiễn tập trung đáp ứng các thách thức mới do môi trường Internet đặt ra bằng cách triển khai một cách sáng tạo các hệ thống thông tin mới.
Ban đầu, chính phủ điện tử được triển khai chủ yếu theo định hướng phục vụ nhu cầu của bộ máy nhà nước với mục đích nâng cao hiệu quả thông tin, tiến hành các thủ tục, làm cho chúng phù hợp và dễ dàng hơn về sau, sự tiếp cận đại chúng tới Internet, thông tin trực tuyến,
và sự truyền thông tốt hơn giữa hành chính công và công dân đã tạo nên
sự khác biệt Sự tham gia của người dân, khách hàng và các bên liên quan khác ưong việc định hình và cung cấp dịch vụ công cộng đã trở nên khả dĩ về chính trị và khả thỉ về mặt kỹ thuật Hơn nữa, sự tham gia của công dân thường được đánh giá như một giá trị xã hội quan ưọng trong nền dân chủ
Vào những năm sau đó, nhiều cơ quan nghiên cứu, nhiều nhà nghiên cứu đã thực hiện các công trình, các dự án khoa học khác nhau về chính phủ điện tử Sự phát triển của chính phủ điện tủ đã được đặt trên các nền tảng khoa học Xuất phát từ những úng dụng thực tiễn đơn lẻ ở một số quốc gia, cho tới nay, chính phủ điện tử đã được nói tới và ứng dụng với những mức độ khác nhau ở hầu hết các quốc gia trên thế giới
1.2.1.2 Khái niệm chinh phủ điện tử
Xuất phát trên các tiếp cận khác nhau, tồn tại một số cách nhìn về chính phủ điện tử1:
'Arib-Veikko Anttiroiko (2008), Electronic Government: Concepts, methodologies, tools
and applications, Information Science Reference, Hershey, New York
- Theo cách nhìn của thuyết quyết định luận kỹ thuật (technical determinism), chính phủ điện tử tập trung vào công nghệ Theo quan
Trang 32điểm này, chính phủ điện tử, bằng công nghệ thông tin trực tuyến, hỗ ượ dịch vụ nhanh chóng và chính xác cho các công việc công cộng Sự phức tạp của máy tính và truyền thông dữ liệu dựa trên vi điện tử Cuối cùng, định nghĩa kỹ thuật được giới hạn bởi các tiêu chí cùa quyết định luận kỹ thuật và sự phát triển của công nghệ thông tin nhằm giảm thiểu khái niệm
về chính phủ điện tử
determinism), chính phủ điện tử tập trung vào tái cơ cấu dịch vụ công bằng cách cải thiện các quy trình quàn lý để hỗ ượ một cách hiệu quả việc úng dụng công nghệ thông tin Các nhà quyết định luận xã hội nhấn mạnh rằng mối quan hệ giữa công nghệ thông tin và tổ chúc công cộng không phải là một chiều Công nghệ thông tin mới dẫn đến nhiều thay đổi tổ chức công cộng, chẳng hạn như các công việc công cộng, nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức Ngược lại, việc cải thiện tổ chức dẫn đến nhiều thay đổi trong hệ thống kỹ thuật và nguồn nhân lực
triển kinh tể (means for economic development) được định nghĩa một
cách truyền thống thông qua việc công nhận vai trò ngày càng cao của các phương tiện chiến lược Theo họ, chính phủ điện tử là khái niệm hướng tới mục đích phục hồi năng lực cạnh tranh quốc gia và kích hoạt kỉnh tế dựa fren việc phát triền ngành công nghệ thông tin tiên phong Chính phủ điện tử hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp ngành công nghiệp công nghệ thông tin - truyền thông tạo ra động lực phát triển nguồn cung và mạng lưới cơ sở hạ tầng
Các định nghĩa khác nhau về chính phủ điện tử của các quốc gia, tổ chức quốc tể:
Liên Hiệp quốc định nghĩa chính phủ điện tử là việc sử dụng Internet và mạng toàn cầu (world wide web) để phân phối thông tin và dịch vụ chính phủ tới công dân2
2United Nations E-Govemment Survey 2010
Trang 33Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tể định nghĩa chính phủ điện tử
là việc sử dụng công nghệ thông tin, và đặc biệt là Internet, chỉ đơn giàn như là một công cụ để đạt được một mức độ tốt hơn cho chính phủ, đó là chính phủ điện tử, về chính quyền hơn là về "điện tử" Nó cho phép kết quà chính sách tốt hơn, dịch vụ chất lượng cao hơn và người dân tham gia nhiều hơn.3
3 OECD The e-Govemment Imperative, 2003
4 http://documents.worldbank.org/curated/en/527061468769894044/pdử
5 http://www.coe.int/T/E/com/Files/Themes/e-voting/definition.asp
Ngân hàng Thể giới định nghĩa chính phủ điện tử là việc các cơ quan chính phủ sử dụng công nghệ thông tin (chẳng hạn như các mạng diện rộng, mạng Internet và điện toán di động) có khả năng chuyển đổi mối quan hệ với công dân, doanh nghiệp và các bộ phận khác của chính phủ Những công nghệ này có thể phục vụ nhiều mục đích khác nhau: phân phối tốt hơn các dịch vụ chính phủ cho người dân, cải thiện tương tác với các doanh nghiệp và ngành công nghiệp, tăng quyền lực của công dân thông qua tiếp cận thông tin, hoặc quàn lý chính phủ hiệu quả hơn.4
Hội đồng châu Ấu định nghĩa chính phủ điện tử5 là: "Sử dụng công nghệ điện tử trong ba lĩnh vực hành động công: quan hệ giữa các cơ quan công quyền và xã hội dân sự; vận hành của các cơ quan công quyền ở mọi giai đoạn của quá trình dân chủ (điện tử dân chủ); cung cấp dịch vụ công (dịch vụ công điện tử)"
Trong trường hợp này, sự tập trung hướng vào việc sử dụng các công nghệ điện tử nhăm khuyến khích sự tương tác tốt hơn giữa chính phủ và người dân, thúc đẩy dân chủ và cung cấp dịch vụ công
Nhỏm làm việc về chỉnh phủ điện tử trong các nước đang phát triển
thuộc ủy ban Hòa bình Liên Hiệp quốc định nghĩa chính phủ điện tử là việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để thúc đẩy chính phủ hiệu lực hơn và hiệu quả hơn, tạo điều kiện cho các dịch vụ của chính phủ có thể tiếp cận dễ dàng hơn, cho phép công chúng tiếp cận thông tin
và làm cho chính phủ có ứách nhiệm hơn với người dân Chính phủ điện
Trang 34tử có thể bao gồm việc cung cấp các dịch vụ thông qua Internet, điện thoại, các trung tâm cộng đồng'(tự phục vụ hoặc người khác hỗ trợ), các thiết bị không dây hoặc các hệ thống truyền thông khác”.6
(A) Tăng cường khả năng tiếp cận và cung cấp thông tin và dịch vụ của Chính phủ cho công chúng, các cơ quan khác và các thực thể Chính phủ khác; hoặc là
(B) Mang lại sự cải thiện trong hoạt động của Chính phủ có thể bao gồm tính hiệu lực, hiệu quả, chất lượng dịch vụ hoặc sự chuyển đổi".Định nghĩa này phản ánh chiến lược của Chính phủ Hoa Kỳ về việc sử dụng CTTT-TT, một mặt, trong việc cải thiện các hoạt động của Chính phủ, tăng cường tiếp cận, cung cấp thông tin, dịch vụ cho người dân và các cơ quan chính phủ
Hiệp hội các nước Đông Nam Ả (ASEAN)8 định nghĩa chính phủ điện tử như một chính phủ đóng vai frò quan trọng trong môi trường kỹ thuật số, không chỉ bằng cách cung cấp khung pháp lý, mà còn dẫn đầu trong việc sử dụng công nghệ thông tin để cung cấp dịch vụ của chính phủ và chuyển đổi quy trình nội bộ
Sáng kiến chính phù điện tử trong khuôn khổ e-ASEAN hướng tới:
• Thực hiện các bước để cung cấp một loạt các dịch vụ chính phủ
và các giao dịch trực tuyến bàng cách sử dụng các ứng dụng công nghệ
Trang 35thông tin nhằm tạo điều kiện thúc đẩy mối liên kết giữa khu vực công,
tư nhân và thúc đẩy tính minh bạch;
• Tiến tới tăng cường hợp tác liên chính phủ nhăm thúc đẩy việc sử dụng phương tiện điện tử trong mua sắm hàng hóa, dịch vụ, tạo thuận lợi cho dòng chảy tự do của hàng hóa, thông tin và con người ưong khu vực ASEAN?
Mặc dù các định nghĩa về chính phủ điện tử cỏ thể khác nhau trên các góc độ nhất định, nhưng đều có một chủ đề chung: Chính phủ điện tử liên quan đến việc sử dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là Internet để cải thiện việc cung cấp dịch vụ của chính phủ cho người dân, doanh nghiệp và các cơ quan chính phủ khác Chính phủ điện tử cho phép công dân tương tác và nhận các dịch vụ từ chính phủ cấp trung ương hoặc địa phương hai mươi bốn giờ một ngày, bày ngày một tuần (24/7)
Khải niệm chính phủ điện tử theo nghĩa hẹp
Các khái niệm về chính phủ điện tử khác nhau giữa các tổ chức quốc tế, các chính phủ, các học giả Phạm vi và phương pháp để phát triển chính phủ điện tử được giới hạn bởi các định nghĩa, khái niệm nói chung Chính phủ điện tử đề cập đến việc khu vực công cộng sử dụng Internet và thiết bị số khác nhàm phân phối dịch vụ và thông tin Mặc dù máy tính cá nhân đã được ứng dụng nhiều thập kỷ, những tiến bộ gần đây trong công nghệ mạng, video và giao diện đồ họa đã cho phép chính phủ phát triển các trang web chứa một loạt các tài liệu trực tuyến Khái niệm về chính phủ điện tử đã cố định quan điểm theo thuyết quyết định luận kinh tế và kỹ thuật tập trung vào hiệu quả áp dụng chính phủ điện
tử Các khái niệm có giới hạn nhằm phục hồi quan điểm về quyết định luận xã hội, có nghĩa là, để tối đa hóa nhu cầu và sự hài lòng của công dân theo các thay đổi của môi trường xâ hội Khái niệm này có mục đích kết nối chất lượng dịch vụ cho công dân và hiệu quả của các tổ chức công cộng dựa trên sự điều chỉnh các dịch vụ công bằng công nghệ thông tin Các khái niệm rời rạc được tổng kết và tích họp thông qua chính phủ điện tử trong cách nhìn toàn diện Như vậy, chính phủ điện tử cung cấp
Trang 36cho doanh nghiệp và công dân các dịch vụ chất lượng cao, phát triển đổi mới frong tất cả hoạt động công cộng và cung cấp dịch vụ hiệu quả bằng công cụ công nghệ thông tin - truyền thông Do đó, mục đích của chính phủ điện tử là hiện thực hóa việc hình thành một chính phủ gọn nhẹ và hiệu quà, liên tục hướng tới mục tiêu thúc đẩy sự tiến bộ của dịch vụ công cộng Theo một nghĩa hẹp, chính phủ điện tử phấn đấu để tối đa hóa quan hệ tương hỗ bằng cách tập trung vào dịch vụ công cộng, chuyển đổi hành chính nội bộ và hoạch định chính sách,
Ngoài các mặt kỹ thuật (ví dụ: cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, các chương trình), chính phủ điện tử có thể được định nghĩa là một tập hợp các loại thực tiễn hoặc các hoạt động khác nhau, bao hàm từ các quyết định chính trị, luật pháp quốc gia, các hoạt động quốc tế, tới các dịch
vụ công cộng phục vụ công dân ờ cấp độ địa phương có sử dụng công nghệ thông tin Các thực tiễn như vậy có thể không chỉ là các quyết định
ở cấp độ cao và các quy định pháp luật phổ quát, mà cả việc cung cấp thông tin và dịch vụ cho các cá nhân, các nhóm người và các cộng đồng, các cơ hội việc làm, thanh toán trực tuyến, các dịch vụ tư vấn
Như vậy, chỉnh phủ điện tử có thể được định nghĩa là việc chia sẻ
thông tin và cung cấp các dịch vụ công định hướng khách hàng thuận tiện hơn, hiệu quả hơn thông qua các phương tiện truyền thông điện tử (như mạng diện rộng, mạng Internet và điện toán di động) để biển đổi các mổi quan hệ với công dân, doanh nghiệp và các bộ phận khác của chỉnh phủ.
Công nghệ thông tin-truyền thông (hiện nay chủ yếu là kỹ thuật số)
là một công cụ mới mạnh mẽ phục vụ cho chính trị, ra quyết định, hành chính công và quàn lý Vì vậy, nó có thể được đánh giá ưên góc độ tính ứng dụng, tính phù hợp, tính hiệu lực và hiệu quà, tất cả không chỉ với nghĩa kỹ thuật, mà cà nghĩa chính trị Mặt khác, về phía các công dân, sự thuận lợi hóa cuộc sổng và các hoạt động của họ (ví dụ, trong kinh doanh) có thể là điểm tham chiếu Dưới các chế độ chính trị dân chủ, vấn
đề nói ưên được nhấn mạnh
Trang 37Lý tưởng nhất, chính phủ điện tử nên có nghĩa là ít quản lý hơn và nhiều phục vụ hơn về phía chính phủ (tất cả các cấp và các cơ quan), và nhiều hơn nữa sự tham gia của công dân Vì vậy, chính phủ điện tử có thể không chỉ là cung cấp dịch vụ công hiệu quả hơn, mà còn là một phần của tiến trình dân chủ Ngoài ra, chính phủ điện tử có thể được thương mại hóa đáng kể (công dân sau đó trở thành khách hàng) và có thể được coi như một "công cụ kỹ thuật" Tất nhiên, trong thực tế có thể
có một số giải pháp hỗn hợp, như trong bất kỳ nền kinh tế thị trường nào.Chính phù điện tử hiện nay ở các nước tiên tiến (ví dụ, ở EU) dường như là một vấn đề cơ bản, đặc biệt là ở cấp địa phương Ở cấp này, chính quyền thường xuyên và chủ yếu tiếp xúc trực tiếp với công dân và các bên liên quan khác (ví dụ, các công ty, tổ chức phi chính phủ, các công ty nước ngoài)
ứng dụng các công cụ điện tử (hay nói cách khác công nghệ thông tin) trong chính frị, hành chính và quàn lý được chứng minh là cực kỳ hữu ích và hiệu quả, ít nhất là frong các lĩnh vực nhất định như:
- Xác định, công nhận và tài liệu hóa các nhu cầu của các nhóm xã hội khác nhau là người tiêu dùng các dịch vụ công;
cả các thủ tục và thông tin);
tài liệu chính thức, các dự án, các kế hoạch cần thảo luận) và sự tham gia của công dân (bằng cách sử dụng phương tiện truyền thông tương tác)
Khái niệm rộng về chính phủ điện tử
Một số học giả có tiếp cận rộng hơn đối với khái niệm chính phủ điện tử Ví dụ, các tác già dự án "Chính phủ điện tử cho trao đổi thông tin phát triển” thuộc Viện Chính sách phát triển và quản lý Manchester,
Vương quốc Anh, quan niệm: “Chỉnh phủ điện tử là việc sử dụng công nghệ thông tin - truyền thông (ICT) để cải thiện hoạt động của các tẻ chức khu vực công cộng”.
Trang 38Theo định nghĩa này, phạm vi của chính phủ điện tử bao gồm ba lĩnh vực chính:
- Cải thiện các quy trình hoạt động trình chính phủ: quản trị điện tử (eAdministration);
- Kết nối công dân: công dân điện tử (eCitizens) và dịch vụ điện tử (eServices);
- Xây dựng các tương tác bên ngoài: xã hội điện tử (eSociety).Tương ứng, các phạm vi này giải quyết những vấn đề mà chính phủ phải đối mặt là hoạt động quá tốn kém, ít hiệu lực và không hiệu quả (quản trị điện tử); quá tự phục vụ và quá bất tiện (công dân điện tử và dịch vụ điện tử) và quá khép kín (xã hội điện tử)
Khái niệm nói ưên được thể hiện một cách hình tượng hơn qua hình 1.6
Cải thiện quy trình chinh phủ: quản trị
Các sáng kiến chỉnh phủ điện tử trong phạm vi này liên quan đặc biệt tới việc cải thiện các hoạt động nội bộ của khu vực công, bao gồm:+ Cắt giảm chi phí quá trình: cải thiện tương quan đầu vào/đầu ra bằng cách cắt giảm chi phí tài chính và/hoặc chi phí thời gian;
+ Quản lý hiệu suất qúá trình: lập kế hoạch, giám sát và kiểm soát việc thực hiện các nguồn lực quá trình (nhân lực, tài chính và các nguồn lực khác);
+ Thực hiện các kết nối chiến lược trong chính phủ: các bộ phận, các cơ quan, các cấp, các kho dữ liệu của chính phủ nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu, phát triển và triển khai các chiến lược và chính sách định hướng các quy trình chính phủ;
+ Tạo lập sự ưao quyền: chuyển giao quyền lực, quyền hạn và nguồn lực cho quá trình từ các tâm điểm hiện tại tới các tâm điểm mới
Trang 39Hình 1.6: Các lĩnh vực tập trung trong sáng kiến chính phủ
Nguồn: http://www.egov4dev.org/
Kết nổi công dân: công dân điện từ và dịch vụ điện tử
Những sáng kiến này liên quan đặc biệt tới mối quan hệ giữa chính phủ và công dân: hoặc với tư cách là các cử tri/các bên liên quan, những người mà từ đó khu vực công tạo được vị trí hợp pháp của mình, hoặc với tư cách là những khách hàng tiêu thụ các dịch vụ công cộng Những sáng kiến này cũng có thể tích hợp với các quá trình quản tộ nói trên Tuy nhiên, chúng cũng bao gồm một phạm vi rộng hơn:
+ Nói với công dân: cung cấp cho các công dân thông tin chi tiết về các hoạt động của khu vực công Điều này chù yếu liên quan đến một số loại trách nhiệm giải trình: làm cho các công chức có trách nhiệm hơn đối với các quyết định và hành động của họ;
+ Lắng nghe công dân: tăng cường sự tham gia của công dân vào các quyết định và hành động của khu vực công Điều này có thể được nhắc tới với các thuật ngữ dân chủ hoặc tham gia;
Trang 40+ Cải thiện các dịch vụ công cộng: cải thiện dịch vụ cho công chúng ttên các góc độ chất lượng, tính tiện lợi và chi phí.
Xây dựng các tương tác bên ngoài: xã hội điện tử
Những sáng kiến này liên quan đặc biệt tới sự tương tác giữa các cơ quan nhà nước và các tổ chức khác: các cơ quan công cộng khác, các công ty tư nhân, các tổ chức phi lợi nhuận và các tổ chức cộng đồng Cũng như với các kết nối công dân, các sáng kiến này cũng có thể tích hợp với cải tiến quy trình quàn trị điện tử Tuy nhiên, chúng cũng bao gồm một phạm vi rộng hơn:
+ Làm việc tốt hơn với doanh nghiệp: cài thiện sự tương tác giữa chính phủ và doanh nghiệp Điều này bao gồm số hóa các quy định, mua sắm từ doanh nghiệp, dịch vụ cho doanh nghiệp, hoạt động nhằm nâng cao chất lượng, tiện lợi và giảm chi phí;
4- Phát triển cộng đồng: xây dựng các năng lực xã hội, kinh tế và vốn của các cộng đồng địa phương;
+ Xây dựng các quan hệ đối tác: tạo ra các nhóm tổ chức để đạt được các mục tiêu kinh tế và xã hội Khu vực công gàn như luôn luôn là một ữong những đối tác, mặc dù đôi khi nó chỉ đóng vai trò người hỗ trợ cho những đổi tác tham gia khác
Một sổ thuật ngữ gần gũi
Trong quá trình nghiên cứu, cũng như frong thực tiễn triển khai chính phủ điện tử, có thể gặp một số thuật ngữ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa như chính phủ điện tử (Elecưonic Government), chính phủ số (Digital Government), Chính phủ Internet (Internet Government), chính phủ trực tuyến (Online Government), chính phủ kết nối (Connected Government), chính quyền điện tử (Electronic Govemance)
Các thuật ngữ Electronic Government, Digital Government, Internet Government, Online Government được coi là tương đương, thay thế lẫn nhau, được sử dụng tùy thuộc vào ngữ cành hoặc thói quen của người dùng