1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kết quả phẫu thuật ở người bệnh trượt đốt sống được phẫu thuật bằng phương pháp PLIF/TLIF có hỗ trợ O-ARM

4 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 302,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trượt đốt sống (TĐS) là là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây đau thắt lưng, bệnh ảnh hưởng lớn tới đời sống và kinh tế của người bệnh, đồng thời là gánh nặng cho xã hội. Bài viết trình bày đánh giá kết quả phẫu thuật (PT) của người bệnh trượt đốt sống (TĐS) được phẫu thuật bằng phương pháp PLIF/TLIF có hỗ trợ O-arm.

Trang 1

vietnam medical journal n 2 - MAY - 2022

152

analysis of expendable medical stores at a tertiary care

hospital Medical journal Armed Forces India, 2014:1-4

8 Lt Col R Gupta (2007) ABC and VED Analysis in

Medical Stores Inventory Control MJAFI, Vol

63:325-327

9 Mohammed, S A., & Workneh, B D (2020)

Critical Analysis of Pharmaceuticals Inventory Management Using the ABC-VEN Matrix in Dessie Referral Hospital, Ethiopia Integrated Pharmacy

Research and Practice, Volume 9, 113–125

KẾT QUẢ PHẪU THUẬT Ở NGƯỜI BỆNH TRƯỢT ĐỐT SỐNG ĐƯỢC PHẪU THUẬT BẰNG PHƯƠNG PHÁP PLIF/TLIF CÓ HỖ TRỢ O-ARM

Hoàng Gia Du*, Nguyễn Đức Hoàng*

Mục tiêu: đánh giá kết quả phẫu thuật (PT) của

người bệnh trượt đốt sống (TĐS) được phẫu thuật

bằng phương pháp PLIF/TLIF có hỗ trợ O-arm Kết

quả: Trong 47BN bị TĐS được tuyển chọn vào nghiên

cứu Trong đó, có gần một nửa số đối tượng nghiên

cứu có TĐS do khuyết eo Thường gặp nhất là TĐS

tầng L4L5 (33 BN chiếm 70,2%) sau đó là tầng L5S1

(16 BN chiếm 34%) Điểm VAS lưng và chânsau PT

giảm thấp hơn so với trước PT (p-value <0.05) Về các

triệu chứng thực thể, số lượng BN bị rối loạn cảm giác

và nghiệm pháp Lasègue - Dương tính giảm rõ rệt sau

PT (p-value <0.05) Về mức độ trượt được đánh giá

qua X-quang, trước PT có gần 30 BN bị trượt độ 1,

trong khi đó độ 3 có số lượng BN ít nhất khi phẫu

thuật (p-value <0.05) Kết luận: Nghiên cứu của

chúng tôi đã chỉ ra được hiệu quả về giảm đau của

phẫu thuật Kết quả cũng được đánh giá tốt trên phim

chụp X quang

Từ khóa: trượt đốt sống, TLIF O-arm, hiệu quả,

phẫu thuật

SUMMARY

THE EFFECTIVENESS OF SURGICAL BY

PLIF/TLIF O-ARM AMONG PATIENTS WITH

LUMBAR SPONDYLOLISTHESIS

Objectives: We conducted this study to evaluate

the effectiveness of surgical by TLIF O-arm among

patients with lumbar spondylolisthesis Results: There

were 47 patients with lumbar spondylolisthesis were

recruited for the study Nearly half of the study

subjects have waist defects The most common is

spondylolisthesis on the L4L5 floor (33 patients,

accounting for 70.2%), then on the L5S1 floor (16

patients, accounting for 34%) After surgery, VAS

scores on the back and legs were lower than before

surgery (p-value <0.05) Regarding the physical

symptoms, the number of patients with sensory

disturbances and Lasègue Test-Positive decreased

clearly significantly after surgery (p-value <0.05)

Regarding the degree of slip assessed by X-ray, nearly

30 patients with grade 1 slipped before surgery, while

*Bệnh viện Bạch Mai

Chịu trách nhiệm chính: Hoàng Gia Du

Email: hoanggiadu76@gmail.com

Ngày nhận bài: 11.3.2022

Ngày phản biện khoa học: 22.4.2022

Ngày duyệt bài: 6.5.2022

grade 3 had the least number of patients at surgery

(p-value <0.05) Conclusion: Our study has shown

the effectiveness of surgery in pain relief We also evaluated the outcomes of radiographic imaging

Keywords: lumbar spondylolisthesis, TLIF O-arm,

effectiveness, surgery

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trượt đốt sống (TĐS) là là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây đau thắt lưng, bệnh ảnh hưởng lớn tới đời sống và kinh tế của người bệnh, đồng thời là gánh nặng cho xã hội Trong khi đó, tại Việt Nam việc ứng dụng hệ thống O-arm vào phẫu thuật (PT) cột sống được thực hiện tại Bệnh viện Bạch Mai từ năm 2016 Bước đầu đem lại những kết quả rất tốt cho người bệnh Hệ thống O-arm được giới thiệu lần đầu vào 11/2006, đây là công nghệ dẫn đường mới nhất được sử dụng trong PT có thể cung cấp hình ảnh 3D thời gian thực giúp nâng cao độ chính xác trong quá trình tiến hành PT bắt vít cột sống qua lối sau Công nghệ này đã và đang được áp dụng rộng rãi trong PT cột sống trên thế giới, cũng như đã có nhiều công trình nghiên cứu đánh giá về hiệu quả, tính an toàn, và ứng dụng của hệ thống O-arm và hệ thống định vị Navigation dẫn đường trong PT cột sống

Mặt khác, Năm 2016, Jacob D Smith nghiên cứu trên 7 BN kết luận cho thấy hình ảnh và điều hướng O-arm có thể cung cấp độ chính xác vị trí vít hoàn hảo mà không có biến chứng và kết quả

PT tốt Công nghệ mạnh mẽ này có thể hỗ trợ việc đặt thiết bị đo đạc trong các kỹ thuật khó khăn như cố định khớp đội trục [1] Nulman trong nghiên cứu của mình cũng kết luận, PT có sử dụng O- arm và dưới sự dẫn đường của hệ thống định vị Navigation giúp tăng cao độ chính xác, giảm thời gian PT và giảm các tai biến PT cho cả

BN và phẫu thuật viên[2] Trong khi đó, ở Việt Nam, chưa có nghiên cứu nào đánh giá độ hiệu quả của phương pháp PT này Do đó chứng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu đánh giá kết quả phẫu thuật của người bệnh trượt đốt sống được phẫu thuật bằng PLIF/TLIF có hỗ trợ O.arm

Trang 2

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 514 - THÁNG 5 - SỐ 2 - 2022

153

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu Đây là nghiên cứu

cắt ngang được thực hiện trên 47 BN được

chuẩn đoán là TĐS thắt lưng, điều trị phẫu thuật

trong thời gian nghiên cứu (1/2018-1/2019) tại

Khoa Chấn thương chỉnh hình và Cột sống -

Bệnh viện Bạch Mai Tất cả các thông tin của đối

tượng được trích suất từ bệnh án của BN

các BN có chẩn đoán hình ảnh là TĐS thắt

lưngcó chỉ định PT: Chèn ép thần kinh cấp có

thương tổn thần kinh, chèn ép thần kinh tăng

dần mà điều trị nội khoa thất bại, có yếu tố mất

vững cột sống (khuyết eo, tăng độ trượt trên

phim X-quang động)

chọn các người bệnh có dị tật hai chi dưới, các

bệnh lý nội khoa ảnh hưởng lớn tới chuẩn đoán

(lao cột sống hay viêm màng nhện tủy hay BN

TĐS thắt lưng có loãng xương nặng ảnh hưởng

đến chuẩn đoán và điều trị (T-core ≤ 2,5)

2.2 Thu thập số liệu Thông tin trong bệnh

án của BN được trích suất gồm 3 phần Phần 1 là

các thông tin chung của BN: tuổi, giới tính, nghề

nghiệp, tiền sử bệnh tật và quá trình bệnh sử

Phần 2 là triệu chứng lâm sàng khi BN tới viện

bao gồm: Các triệu chứng cơ năng và các triệu

chứng thực thể Phần 3 là kết quả của các

phương pháp chuẩn đoán hình ảnh: quang,

X-quang động và cộng hưởng từ Để đảm bảo hạn

chế sai số thu thập số liệu, chúng tôi chỉ thu thập

số liệu bệnh án của các BN trước khi được chỉ

động PT trong thời gian nghiên cứu

2.4 Xử lý và phân tích số liệu Số liệu của

nghiên cứu được nhập, quản lý và phân tích

bằng phần mềm SPSS 22.0 Phân tích mô tả:

Thông tin chung của BN, được biểu diễn dưới

dạng tần số và tỷ lệ trong bảng tần số Chúng tôi

sử dụng t-test và chi-square test hoặc

Fisher-exacted test để kiểm tra sự khác biệt trước và

sau khi PT của BN

2.5 Đạo đức trong nghiên cứu y sinh

học Bệnh nhân và gia đình được giải thích cụ

thể tỉ mỉ về phương pháp điều trị (ưu nhược

điểm, các rủi ro có thể gặp phải ) BN tự

nguyện tham gia nghiên cứu và có quyền rút

khỏi nghiên cứu bất kỳ thời điểm nào Các bệnh

nhân không bị phân biệt trong quá trình chẩn

đoán và điều trị, kể cả khi rút khỏi nghiên cứu

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung Kết quả nghiên cứu

cho thấy trong 47 BN được tuyển chọn vào

nghiên cứu, tuổi trung bình là 56,97 ± 1,75 tuổi

BN có tuổi thấp nhất là 15 và có tuổi cao nhất là

77 Đa số BN trong nhóm tuổi từ 51 đến 60 tuổi chiếm 38,3%, trong khi đó, nhóm 61-70 tuổi với 29,8% Chiếm tỷ lệ thấp nhất là nhóm dưới 40 tuổi với 8,5% Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ

lệ BN nữ gấp hơn 2,5 lần nam Bệnh chủ yếu gặp

ở những người có nghề nghiệp tác động xấu đến cột sống (74,5,%) Gần một nửa số đối tượng nghiên cứu có TĐS do khuyết eo Thường gặp nhất là TĐS tầng L4L5 (33BN chiếm 70,2%) sau

đó là tầng L5S1 (16 BN chiếm 34%)

3.2 Đánh giá kết quả ngay sau PT khi

bn ra viện Đặc điểm chung trong phẫu thuật Hình 1

cho thấy có 36 BN (76,6%) được áp dụng phương pháp PLIF 1 tầng, 5 người bệnh (10,7%) được áp dụng phương pháp PLIF 2 tầng là những bn TĐS thắt lưng hai tầng 4 người bệnh (8,5%) được áp dụng phương pháp TLIF, 1 BN (21,%) được áp dụng phương pháp TLIF 2 tầng

Có 1 người bệnh (2,1%) được áp dụng phương pháp PLIF 3 tầng cho người bệnh TĐS 2 tầng và hẹp ống sống nặng do phì dây chằng vàng tầng liền kề Lượng máu mất trong phẫu thuật trung bình cho 1 tầng và 2 tầng lần lượt là: 258,5 ± 52,8 ml và 430 ± 112,07 với lượng máu mất ít nhất là 150 ml và mất máu nhiều nhất là 600 ml

Có 1 trường hợp phẫu thuật 3 tầng với thời gian phẫu thuật và lượng máu lớn hơn Có 7 BN phải truyền máu trong và sau PT với lượng máu phải truyền trung bình là: 328,57 ± 118,52.ml Thời gian phẫu thuật trung bình cho 1 tầng và 2 tầng lần lượt là 96,28 ± 15,04 phút và 138 ± 18,55 phút Thời gian phẫu thuật trung bình là: 104,66

± 23,38 phút (70-170 phút) Trong quá trình phẫu thuật có1 BN (2,1%) có rách màng cứng trong PT là BN đã PT cột sống cũ giải ép thần kinh và lấy thoát vị đĩa đệm

Hình 1 Đặc điểm phẫu thuật (n=47)

Đánh giá tiến triển trên lâm sàng sau phẫu thuật

Trang 3

vietnam medical journal n 2 - MAY - 2022

154

*t-test: p-value <0.05;

** Fisher-exacted test: p-value <0.05

Hình 2 Đánh giá tiến triển trên lâm sàng

sau phẫu thuật (n=47)

Hình 2 cho thấy sau khi phẫu thuật, điểm VAS

lưng và VAS chân giảm thấp hơn so với trước

mố, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với

p-value < 0.05 Về các triệu chứng thực thể, số

lượng BN bị Rối loạn cảm giác và Nghiệm pháp

Lasègue - Dương tính trước PTgiảm rõ rệt sau

PT (p-value <0.05)

* Fisher exacted-test: p-value <0.05

Hình 3 Đánh giá dựa vào hình ảnh chụp

X-quang kiểm tra (n=47)

Về mức độ trượt được đánh giá qua

X-quang,trước PT có gần 30 BN bị trượt độ 1,

trong khi đó độ 3 có số lượng BN ít nhất khi

phẫu thuật (Hình 3) Sau khi PT, chỉ có 3 BN có

trượt độ 1 Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê

với p-value < 0.05

Hình 4 Biến chứng sau PT (n=47)

Sau PT có 2 bn (4,3%) có biến chứng nhiễu khuẩn vết PT, bn được thay băng cắt chỉ cách quãng và chăm sóc vết thương liền tốt không phải tháo dụng cụ (Hình 4)

IV BÀN LUẬN Đặc điểm chung trong phẫu thuật Thời

gian phẫu thuật trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi là 104,66 ± 23,38 phút (70-170 phút), trong đó thời gian trung bình tiến hành phẫu thuật 1 tầng là: 96,28 ± 15,04 phút và thời gian phẫu thuật trung bình tiến hành phẫu thuật 2 tầng là: 138 ± 18,55 phút Nghiên cứu của Võ Văn Thanh thời gian phẫu thuật trung bình 1 tầng là 123,9 ± 13,2 phút [3], nghiên cứu của Sakaura cho thấy thời gian phẫu thuật 1 tầng là

145 ± 32 phút (82-232 phút), và phẫu thuật hai tầng là 218 ± 49 phút (164-393 phút) [4], Thời gian phẫu thuật trung bình cũng như cho phẫu thuật 1 tầng của chúng tôi so với các nghiên cứu

trên là ngắn hơn với p-value< 0,05

Thời gian phẫu thuật dài hơn, can thiệp rộng hơn và phức tạp hơn nên lượng máu mất trong

PT của phẫu thuật hai tầng cũng lớn hơn nhiều phẫu thuật 1 tầng Lượng máu mất trung bình trong PT là 294, 47 ± 124,23ml (ít nhất là 150ml

và nhiều nhất là 900ml), trong đó phẫu thuật 1 tầng mất 258 ± 52,8ml và phẫu thuật hai tầng là

430 ± 112,07ml Nghiên cứu của Farrokhi thấy lượng máu mất trong phẫu thuật trung bình là: 873,07 ± 370,24ml [5]

Trong phẫu thuật, 100% các ca PT được sử dụng máy chụp O.arm (2D và 3D) trong và sau phẫu thuật nhằm xác định chính xác tầng trượt, điểm vào cuống, hướng vít vào cuống cũng như kích thước vít tốt đa có thể sử dụng do đó đem lại kết quả bắt vít rất tốt, hạn chế các biến chứng như bắt vít nhầm tầng, bắt vít ngoài cuống hoặc ngoài thân, thậm chí vỡ cuống, vít vào ống sống làm giảm độ vững của cấu hình vít, tăng tỉ lệ biến chứng trong phẫu thuât Độ chính xác trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi đạt 95,05% vít

có độ chính xác thuộc nhóm A, có 4,95% vít thuộc nhóm B dựa trên hình ảnh chụp O.arm 3D thu được.Tương tự với nghiên cứu của Wang Y với tỉ lệ chính xác lên tới 96,9% ở nhóm sử dụng O.arm và 88,7% ở nhóm không sử dụng O.arm (p<0,05)[6] Với 47 bn được bắt 202 vít qua cuống thu được hình ảnh Xquang thằng và nghiêng cho thấy 100% số vít được bắt đúng theo tiêu chuẩn

Nghiên cứu của chúng tôi có 55 miếng ghép nhân tạo được sử dụng trên47 đối tượng, mỗi tầng trượt được đặt 1 miếng ghép nhân tạo

Trang 4

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 514 - THÁNG 5 - SỐ 2 - 2022

155

90,9% số miếng ghép ở vị trí tốt (nằm giữa

khoang gian đốt và ở 2/3 trước của thân đốt

sống, 9,1% số miếng ghép nằm ở ranh giới giữa

2/3 trước và 1/3 sau nhưng vẫn nằm ở trung

tâm khoang gian đốt Nghiên cứu của Faundez

cũng cho thấy vị trí miếng ghép nhân tạo ở 2/3

trước thân đốt giúp cơ sinh học cột sống trở lại

tốt hơn và độ liền xương cao hơn ở 1/3 sau [7]

Trong nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận

được: 1 BN (2,1%) có rách màng cứng trong PT

Đây là trường hợp bn PT giải ép thần kinh cũ

trong quá trình lấy bỏ dây chằng vàng xơ dính

vào màng cứng mỏng đã rách trong PT 1 đoạn,

BN được khâu màng cứng bằng mũi vắt chỉ

Prolen 6/0 và được đặt surgical ở bề mặt Nghiên

cứu của Sakaura gặp biến chứng rách màng

cứng trong PT ở 4,3% người bệnh can thiệp 1

tầng[4] Nghiên cứu của Võ Văn Thanh gặp 2,9%

BN rách màng cứng trong PT [3] Ngoài ra, không

có trường hợp nào tổn thương rễ thần kinh, vỡ

cuống sống và tổn thương mạch máu lớn

Đánh giá kết quả sau PT khi người bệnh

ra viện Sở dĩ biểu hiện đau vẫn tồn tại trên tất

cả các bn vì trong quá trình PT khối cơ lưng bị co

kéo bóc tách nhiều, xương cung sau và diện

khớp bị lấy bỏ khiến cho bn đau vùng PT mặc dù

có sử dụng thuốc giảm đau trong quá trình nằm

viện Nguyễn Bá Hậu: trung bình VAS lưng trước

phẫu thuật 7,9 ± 1,2, sau phẫu thuật 3,7 ± 1,5

[8] Farrokhi cũng cho kết quả tương tự [5]

Trong nghiên cứu của Schnee đau lưng còn gặp

ở 74% BN, 60% các BN có cải thiện rõ về lâm sàng

Đau lan kiểu rễ trong nghiên cứu của chúng

tôi còn gặp ở 8 đối tượng (17,02%) với mức độ

đau nhẹ, chủ yếu gặp ở những bn chèn ép rễ

thần kinh lâu ngày Đánh giá mức độ đau theo

VAS thấy có sự cải thiện rõ rệt với mức độ đau

trung bình trước PT là 5,6 ±1,64 giảm xuống còn

2,06 ± 0,6 Mối tương quannày có ý nghĩa thống

kê với p<0,001 Nguyễn Bá Hậu thấy VAS chân

trung bình trước phẫu thuật 7,9 ± 1,1, sau phẫu

thuật 3,2 ± 1,6[8], Farrokhi thấy VAS chân trung

bình trước PT là 5,8±2,01 giảm xuống 1,2±1,58

[5] Kuang và cộng sự thấy VAS trung bình trước

phẫu thuật 7,07 ± 0,92, sau phẫu thuật kết quả

VAS giảm rõ rệt 2,52 ± 1,37

Tiến hành chụp X-quang sau PT cho 100%

BN phối họp với kết quả chụp O.arm 2D-3D ngay

sau phẫu thuật nhằm đánh giá mức độ nắn trượt

cũng như đánh giá vị trí vít và miếng ghép nhân

tạo việc nắn chỉnh các biến dạng cột sống trong

bệnh TĐS luôn được sự quan tâm của cả phẫu

thuật viên và BN Nắn chỉnh cột sống nếu chưa

giải ép thần kinh tốt có thể làm thương tổn thần

kinh thứ phát do căng rễ thần kinh quá mức Trên thực tế việc nắn chỉnh biến dạng cột sống không đơn giản, phụ thuộc vào kỹ thuật, kinh nghiệm của từng phẫu thuật viên Nắn chỉnh hoàn toàn di lệch TĐS làm tăng diện ghép xương đem lại kết quả tốt, hạn chế được chèn ép rễ ở

lỗ liên hợp Với những BN có độ trượt nặng độ 3,

độ 4 nhiều tác giả có quan điểm không cố gắng nắn chỉnh hết di lệch trượt để hạn chế các thương tổn thứ phát nhưng ở những đối tượng này có khe gian đốt hẹp, diện ghép xương nhỏ nếu không nắn chỉnh hoàn trả giải phẫu sẽ ảnh hưởng nhiều tới kết quả ghép xương và không giải phóng được rễ thần kinh bị chèn ép ở lỗ liên hợp hai bên

V KẾT LUẬN

Nghiên cứu của chúng tôi nghiên cứu trên 47

BN TĐS được phẫu thuật bằng bằng phương pháp PLIF/TLIF có hỗ trợ O-arm Kết quả nghiên cứu của chúng tôi đã chỉ ra được hiệu quả về giảm đau của phẫu thuật Kết quả cũng được đánh giá tốt trên phim chụp X quang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Smith J.D., Jack M.M., Harn N.R và cộng sự (2016) Screw Placement Accuracy and Outcomes

Following O-Arm-Navigated Atlantoaxial Fusion: A

Feasibility Study Global Spine J, 6(4), 344–349

2 Sembrano J.N., Santos E.R.G., và Polly D.W (2014) New generation intraoperative

three-dimensional imaging (O-arm) in 100 spine surgeries: does it change the surgical procedure?

J Clin Neurosci, 21(2), 225–231

3 Võ Văn Thanh (2014), Kết quả điều trị trượt đốt

sống thắt lưng L4-L5 bằng phẫu thuật lấy đĩa đệm,

cố định cột sống, ghép xương liên thân đốt, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ nội trú, Trường Đại học y HN

4 Sakaura H., Yamashita T., Miwa T và cộng

sự (2013) Symptomatic adjacent segment

pathology after posterior lumbar interbody fusion for adult low-grade isthmic spondylolisthesis

Global Spine J, 3(4), 219–224

5 Farrokhi M.R., Rahmanian A., và Masoudi M.S (2012) Posterolateral versus posterior

interbody fusion in isthmic spondylolisthesis J

Neurotrauma, 29(8), 1567–1573

6 Wang Y., Chen K., Chen H và cộng sự (2019) Comparison between free-hand and

O-arm-based navigated posterior lumbar interbody fusion in elderly cohorts with three-level lumbar

degenerative disease Int Orthop, 43(2), 351–357

7 Faundez A.A., Mehbod A.A., Wu C và cộng

sự (2008) Position of interbody spacer in

transforaminal lumbar interbody fusion: effect on 3-dimensional stability and sagittal lumbar contour

J Spinal Disord Tech, 21(3), 175–180

8 Nguyễn Bá Hậu (2009), Đánh giá kết quả điều

trị trượt đốt sống thắt lưng bằng cố định cột sống lối sau và ghép xương liên thân đốt, Luận văn thạc

sỹ, Đại học Y Hà Nội

Ngày đăng: 15/07/2022, 11:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Khoa Chấn thương chỉnh hình và Cột sống - - Kết quả phẫu thuật ở người bệnh trượt đốt sống được phẫu thuật bằng phương pháp PLIF/TLIF có hỗ trợ O-ARM
hoa Chấn thương chỉnh hình và Cột sống - (Trang 2)
Hình 2. Đánh giá tiến triển trên lâm sàng sau phẫu thuật (n=47)  - Kết quả phẫu thuật ở người bệnh trượt đốt sống được phẫu thuật bằng phương pháp PLIF/TLIF có hỗ trợ O-ARM
Hình 2. Đánh giá tiến triển trên lâm sàng sau phẫu thuật (n=47) (Trang 3)
Hình 2 cho thấy sau khi phẫu thuật, điểm VAS lưng  và  VAS  chân  giảm  thấp  hơn  so  với  trước  mố, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với  - Kết quả phẫu thuật ở người bệnh trượt đốt sống được phẫu thuật bằng phương pháp PLIF/TLIF có hỗ trợ O-ARM
Hình 2 cho thấy sau khi phẫu thuật, điểm VAS lưng và VAS chân giảm thấp hơn so với trước mố, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm