1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tự động hóa máy cắt da giày, hệ thống cắt da tự động 4

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự động hóa máy cắt da giày, hệ thống cắt da tự động 4
Trường học Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện Tử, Tự Động Hóa
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

91 CHƯƠNG 4 CÁC PHẦN MỀM HỖ TRỢ 4 1 Phần mềm WPLSoft 2 49 4 1 1 Giới thiệu phần mềm Phần mềm WPLSoft 2 49 là một phần mềm biên tập chương trình được tạo ra cho các dòng PLC DVP Delta dưới nền tảng Windows Ngoại trừ lập kế hoạch chương trình chung và các chức năng chung khác (ví dụ cut, paste, copy, multi windows, v v ) của WINDOWS, ngoài ra, WPLSoft đã cung cấp nhiều chức năng chỉnh sửa bình luận tiếng Trung tiếng Anh và các chức năng đặc biệt khác (ví dụ khảo sát và chỉnh sửa thanh ghi được l.

Trang 1

CHƯƠNG 4: CÁC PHẦN MỀM HỖ TRỢ

4.1 Phần mềm WPLSoft 2.49

4.1.1 Giới thiệu phần mềm

Phần mềm WPLSoft 2.49 là một phần mềm biên tập chương trình được tạo ra cho các dòng PLC DVP Delta dưới nền tảng Windows Ngoại trừ lập kế hoạch chương trình chung và các chức năng chung khác (ví dụ: cut, paste, copy, multi-windows, v.v.) của WINDOWS, ngoài ra, WPLSoft đã cung cấp nhiều chức năng chỉnh sửa bình luận tiếng Trung / tiếng Anh

và các chức năng đặc biệt khác (ví dụ: khảo sát và chỉnh sửa thanh ghi được liệt kê, thiết lập, đọc dữ liệu, lưu tệp và theo dõi và thiết lập sơ đồ của các liên hệ khác nhau, vv)

Đặc điểm nổi trội của phần mềm WPLSoft 2.49 là khả năng quản lý Project trực quan hơn Bạn có các tùy chọn ngôn ngữ lập trình là: Ladder, SFC khiến việc lập trình đa dạng hơn

WPLSoft 2.49 hỗ trợ cấu hình đa dạng truyền thông Ethernet, RS485, RS232, cấu hình phát xung điều khiển vị trí, Servo, Step đơn giản

Hình 4.1 Phần mềm WPLSoft 2.49

Trang 2

4.1.2 Giao diện phần mềm

Hình 4.2 Giao diện WPLSoft 2.49 1) Thanh Menu: Được sử dụng thực hiện các chức năng như: Tạo chương trình mới,

mở chương trình có sẵn, lưu chương trình, in chương trình, hoàn tác vụ trước đó, nạp chương trình vào PLC, đọc chương trình từ PLC về, bật tính năng giám sát online, cài đặt trạng thái CPU, reset CPU, chạy mô phỏng, Zoom in, Zoom out, kiểm tra gỡ lỗi CPU, hiện thị trạng thái làm việc của CPU

2) Thanh công cụ: Bao gồm các lệnh cơ bản thường sử dụng nhất trên PLC, cho phép viết và giám sát ngay cả khi đang online Thanh công cụ này giúp người dùng có thể lập trình

dễ dàng và nhanh chóng

3) Thanh điều hướng: Hiện thị tất cả các tác vụ liên quan đến CPU của PLC, trạng thái kết nối với PLC, cài đặt các vấn đề giao tiếp với các thiết bị ngoại vi

4) Vùng viết chương trình: Là nơi để lập trình Ladder

4.2 Kết nối phần mềm WPLSoft 2.49 với PLC

 Mô phỏng Online

 Bước 1 : Chọn Simulator

Trang 3

 Bước 3 : Chọn Run Run (crtl + F11 )

Hình 4.3 Mô phỏng Online

 Kết nối với PLC

Kiểm tra cổng kết nối và phương thức kết nối:

Hình 4.4 Chọn và kiểm tra phương thức kết nôi Vào Options  Communication setting :

 Type phương thức kết nối

Trang 4

 COM Port cổng kết nối

Bước 1 : chọn Simulator

Bước 2: chọn CODE (crtl + F7)

Bước 3 : chọn Write to PLC (crtl + F8)

Bước 4 :chọn Run (crtl + F11 )

Hình 4.5 Kết nối với PLC 4.2.1 Các lệnh lập trình cơ bản

 Lệnh tiếp điểm

 Load (LD): có nhiệm vụ khởi tạo loại tiếp điểm thường hở NO

 Load inverse (LDI): có nhiệm vụ khởi tạo loại tiếp điểm thường đóng

NC

Trang 5

 Lệnh AND và AND INVERSE

 AND: Nối tiếp nhiều tiếp điểm NO, có thể nối tiếp nhiều tiếp điểm cùng một lúc

 ANI (AND INVERSE): Nối tiếp nhiều tiếp điểm NC, có thể nối tiếp nhiều tiếp điểm cùng một lúc

 Lệnh OR, OR INVERSE

 OR: Nối song song các tiếp điểm NO, tối đa là 10 nhánh nối song song cho một cuộn dây

 OR: Nối song song các tiếp điểm NO, tối đa là 10 nhánh nối song song cho một cuộn dây

 Lệnh Load Pulse and Load Trailing pulse

 LDP (Load Pulse): hoạt động khi có xung chuyển từ OFF sang ON

 LDF ( Load Falling Pulse): hoạt động khi có xung chuyển từ ON sang OFF

 Lệnh ngõ ra

Trang 6

 Lệnh output : điều khiển cuộn dây

 Nhiều lệnh OUT có thể được nối song song

 Lệnh Ret và Reset

 Lệnh SET có chức năng làm cho một ngõ ra Y hoặc một ngõ ra rơ le phụ trợ on (lên mức 1)

 Lệnh RST có chức năng làm cho một ngõ ra Y hoặc một ngõ ra rơ le phụ trợ M off (xuống mức 0) Lệnh này cũng có tác dụng reset một timer hoặc một counter Khi một timer hoặc một counter được reset, giá trị đếm hiện thời bị xóa về 0, các bit trạng thái của nó trở về trạng thái ban đầu

 Đặc điểm: SET và RESET có thể dùng cho cùng một thiết bị bao nhiêu lần tùy ý Tuy nhiên trạng thái cuối cùng mới là trạng thái tác động

 Bộ định thời timer

 S1: (T) Số thứ tự của Timer

 S2: (K,D) Giá trị đặt

 Các bộ định thì hoạt động bằng cách đếm các xung clock Ngõ ra của Timer được kích hoạt khi giá trị đếm được đạt đến giá trị hằng số K Khoảng thời gian trôi qua được tính bằng cách lấy giá trị đếm được nhân với độ phân giải của Timer

Trang 7

 Timer có 2 loại:

 Loại mục đích chung (general purpose): dữ liệu đếm không được lưu nếu như

bị mất điện

 Loại nhớ (accumulative): dữ liệu được lưu để đảm bảo không bị mất dữ liệu khi mất điện

 Khi X0 = ON thì Timer T0 sẽ tăng đến 100ms Khi giá trị đếm hiện thời = 100ms ngõ

ra T0 sẽ ON

 Khi X0 = OFF giá trị đếm hiện thời bị xóa về 0, và ngõ ra T0 sẽ OFF

4.2.2 Nhóm lệnh điều khiển lưu trình

 Lệnh MOV

 S: (K, H, KnX, KnY, KnM, KnS, T, C, D, E, F) Nguồn dữ liệu

 D: (KnY, KnM, KnS, T, C, D, E, F) Đích đến của dữ liệu

 Hoạt động: dữ liệu của thiết bị nguồn S được sao chép đến thiết bị đích D Chỉ áp dụng với dữ liệu 16 bit

 Nếu dữ liệu là 32 bit thì phải sử dụng lệnh DMOV

 Lệnh FMOV

 S: (K, H, KnX, KnY, KnM, KnS, T, C, D, E, F) Nguồn dữ liệu

 D: (KnY, KnM, KnS, T, C, D) Đích đến dữ liệu

Trang 8

 n: (K, H) Số lượng dữ liệu sẽ được di chuyển

 Lưu một giá trị cho một dãy thanh ghi

 Hoạt động: dữ liệu của thiết bị nguồn S được sao chép đến một dãy n thiết

bị đích được bắt đầu từ thiết bị đích D

 Lệnh CALL

 S: (P) Con trỏ của chương trình con gọi

 Chức năng: gọi chương trình con hoạt động

 Hoạt động: khi lệnh CALL được thực thi nó sẽ buộc chương trình chạy chương trình con được xác định bởi con trỏ đích

 Lệnh CALL phải được dùng với lệnh FEND và SRET

 Lệnh SRET có chức năng kết thúc chương trình con hiện hành, trở về Bước ngay sau lệnh CALL vừa được thực thi

 Nhiều lệnh CALL có thể cùng truy xuất đến một chương trình con

 Các chương trình con có thể có 5 mức lồng nhau (kể cả mức đầu tiên)

Khi X0 = On, lệnh CALL được thực thi và chương trình nhảy đến chương trình con được chỉ định bởi P2 Khi lệnh SRET được thực thi, chương trình sẽ trở về địa chỉ 24 và tiếp tục thực hiện

Trang 9

4.2.3 Nhóm lệnh toán học

 Lệnh ADD

 S1: (K, H, KnX, KnY, KnM, KnS, T, C, D, E, F) Số hạng 1

 S2: (K, H, KnX, KnY, KnM, KnS, T, C, D, E, F) Số hạng 2

 D: (KnY, KnM, KnS, T, C, D, E, F) Kết quả cộng

 Cộng dữ liệu 16 bit

 Khi X0=ON, nội dung trong D0 sẽ cộng với nội dung trong D10, kết quả của phép cộng được lưu trong D20

 Cộng dữ liệu 32 bit

 Khi X10=ON thì nội dung trong (D30,D31) sẽ cộng với nội dung trong (D40,D41), kết quả phép cộng được lưu trong (D50,D51) D30,D31 và D50 là dữ liệu 16 bit thấp, D40,D41 và D51 là dữ liệu 16 bit cao

 Lệnh SUB

 S1: (K, H, KnX, KnY, KnM, KnS, T, C, D, E, F) Số bị trừ

 S2: (K, H, KnX, KnY, KnM, KnS, T, C, D, E, F) Số trừ

 D: (KnY, KnM, KnS, T, C, D, E, F) Kết quả trừ

 Trừ dữ liệu 16 bit

 Khi X0=ON, nội dung trong D0 sẽ trừ với nội dung trong D10, kết quả

Trang 10

của phép trừ được lưu trong D20

 Trừ dữ liệu 32 bit

 Khi X10=ON thì nội dung trong (D30,D31) sẽ trừ với nội dung trong (D40,D41), kết quả phép trừ được lưu trong (D50,D51) D30,D31 và D50 là dữ liệu 16 bit thấp, D40,D41 và D51 là dữ liệu 16 bit cao 4.2.4 Nhóm lệnh điều khiển vị trí

 Lệnh PLSY

 S1: (K, H, KnX, KnY, KnM, KnS, T, C, D, E, F) Tần số xung

 S2: (K, H, KnX, KnY, KnM, KnS, T, C, D, E, F) Số xung ngõ ra

 D1: (Y) Thiết bị đầu ra xung

 Lệnh PLSR

 S1: (K, H, KnX, KnY, KnM, KnS, T, C, D, E, F) Tần số xung

 S2: (K, H, KnX, KnY, KnM, KnS, T, C, D, E, F) Số xung ngõ ra

 S3: (K, H, KnX, KnY, KnM, KnS, T, C, D, E, F) Thời gian tăng tốc và giảm tốc

 D1: (Y) Thiết bị đầu ra xung

Khi X1 ON thì sẽ tạo ra số xung được tạo lưu vào thanh ghi D10 với tần số 1kHz,thời gian tăng tốc giảm tốc là 30s,Y0 chân phát xung

Trang 11

4.2.5 Một số cờ nhớ thanh ghi đặc biệt

 M1000 ON khi PLC RUN, OFF khi PLC STOP

 M1001 OFF khi PLC RUN, ON khi PLC STOP

 M1002 ON một chu kỳ quét đầu tiên sau khi RUN

 M1003 OFF một chu kỳ quét đầu tiên sau khi RUN

 M1029 ON khi ngõ ra CH0(Y0,Y1) hoàn tất xuất xung

 M1030 ON khi ngõ ra CH1(Y2,Y3) hoàn tất xuất xung

 M1036 ON khi ngõ ra CH2(Y4,Y5) hoàn tất xuất xung

 D1343 Cài đặt thời gian tăng tốc, giảm tốc cho CH0

 D1350 Cài đặt thời gian tăng tốc, giảm tốc cho CH1

 D1353 Cài đặt thời gian tăng tốc, giảm tốc cho CH2

4.2.5 Bảng I/O sử dụng trong đề tài

 Bảng I/O :

X1 : Sensor kiểm tra phôi 1 Y1 : Chiều Servo phôi

X2 : Sensor kiểm tra phôi 2 Y2 : Chân phát xung Servo dao

X3 : Công tắc hành trình trái Y3 : Chiều Servo dao

X4 : Công tắc hành trình phải Y5 : quạt tản nhiệt

X5 : Bàn dập

Bảng 3 Bảng I/O

4.3 Phần mềm DOPSoft 2.00.07

4.3.1 Giớ thiệu

DOPSoft 2.00.07 là phầm mềm hỗ trợ cho người lập trình thiết kế giao diện màn hình HMI trên máy tính Sau đó, thực hiện việc đổ chương trình đã thiết kế từ PC vào HMI để vận hành Ngoài ra, DOPSoft 2.00.07 còn cho phép import dữ liệu có sẳn trên HMI vào máy tính

để chỉnh sửa hoặc import từ một project khác

Trang 12

4.3.2 Giao diện phần mềm

Hình 4.6 Giao diện phần mềm DOPSoft 2.00.07 1) Thanh Menu: Thực hiện các tác vụ bao gồm: Tạo Project mới, lưu chương trình, mở chương trình có sẵn, hoàn tác vụ trước đó, nạp chương trình vào HMI, đọc chương trình từ HMI về,…

2) Vùng làm việc: Nơi thiết kế giao diện và lập trình cho HMI

3) Cửa sổ Screen: Hiển thị tất cả các màn hình và cửa sổ của Project đang thực hiện 4) Cửa sổ cài đặt các thuộc tính: Đây là nơi chúng ta có thể cài đặt các thông số kích thước, tên, màu sắc, hình dạng,…

5) Thanh công cụ: Cung cấp các công cụ trong quá trình lập trình

Trang 13

4.4 Tạo project và giao diện cho màn hình HMI

4.4.1 Tạo project cho màn hình HMI

Hình 4.7 Chọn dòng và mode màn hình Chọn dòng màn hình HMI ở mô hình là DOP-B series, loại Model là B10S411

(800*480) 65536 màu sau đó nhấn Next

Xuất hiện lựa chọn phương thức giao tiếp giữa HMI và bộ điều khiển do màn hình HMI B10S411 chỉ có phương thức giao tiếp là : COM Port

Những cài đặt cơ bản :

1 ) Chọn cổng giao tiếp

2 ) Đặt tên cho địa chỉ kết nối với HMI trước khi kết nối để dễ dàng tìm kiếm

3 ) Có thể đặt và thay đổi mật khẩu để tăng tính bảo mật

Ngoài ra chúng ta có thể cài đặt các thông số cho HMI như timer, số lần nhập sai mật khẩu ,…

Có thể lựa chọn các hãng PLC khác để kết nối với HMI,ví dụ như: Misubishi, Siemen,… và các dòng PLC tương ứng với từng hãng

Trang 14

Hình Cài đặt thông số HMI

Hình 4.8 Cài đặt thông số HMI

Sau khi cài các thông số chúng ta chọn Finish

4.4.2 Thiết kế giao diện màn hình HMI

 Thêm cửa sổ màn hình SceenVào cửa sổ Screen Manager, chuột phải chọn “New

Screen”

Hình 4.9 Thêm cửa sổ SCREEN

Trang 15

Vào mục Element trên thanh công cụ chọn “Button”, lựa chọn loại nút nhấn

Loại nút nhấn Chức năng

Set Đặt trạng thái ON cho địa chỉ khi tác động vào nút nhấn

Reset Đặt trạng thái OFF cho địa chỉ khi tác động vào nút nhấn

Momentary Đảo ngược giá trị trước đó của địa chỉ, nhưng chỉ tạm thời

Maintained Đảo ngược giá trị trước đó của địa chỉ, được duy trì cho tới

khi chạm lại lần nữa

Multistate Hiển thị các trạng thái hình ảnh hoặc giá trị khác nhau

Set Value Hiển thị bàn phím lên để người dùng nhập giá trị và gửi vào

thanh ghi tương ứng

Set Constant Sau khi tác động vào nút này trên HMI, HMI sẽ thay đổi giá

trị thanh ghi thành hằng số đã chọn

Increment

Sau khi tác động vào nút Increment hoặc Decrement trên HMI, trước tiên HMI sẽ đọc giá trị thanh ghi vào và tăng hoặc giảm giá trị đã chọn Cuối cùng, HMI sẽ ghi kết quả vào thanh ghi tương ứng Nếu giá trị tăng hoặc giảm vượt quá giới hạn trên hoặc dưới, nút Tăng hoặc Giảm sẽ duy trì giá trị giới hạn trên hoặc dưới trong thanh ghi tương ứng

Decrement

Goto Screen Khi chạm vào, HMI sẽ mở màn hình Screen chọn trước

Previous Page Khi chạm vào, HMI sẽ chuyển đến màn hình trước đó

System Date Time Chạm vào để đặt trực tiếp ngày và giờ hệ thống

Password Table

Setup

Thiết lập mật khẩu cho HMI

Enter Password Mở giao diện để người dùng nhập mật khẩu trong HMI

Contrast Brightness Thay đổi độ tương phản và độ sáng HMI

Trang 16

Low Security Khi tác động vào nút Low Security sẽ đặt mức bảo mật

người dùng ở mức thấp nhất

System Menu Hiển thị Menu hệ thống

Report List Chạm vào nút Report List để xuất dữ liệu sang bộ nhớ đã

chọn

Screen Capture Cho phép người dùng chụp và lưu trữ màn hình HMI hiện

tại vào một thiết bị lưu trữ ngoài

Remove Storage Chạm vào để xóa bộ nhớ hệ thống

Import/Export recipe Chạm để nhập / xuất dữ liệu

Calibration Cho phép người dùng hiệu chỉnh hành động chạm HMI sẽ

chuyển đến màn hình hiệu chuẩn

Language Change Chạm để thay đổi ngôn ngữ hệ thống

Import/Export

FileSlot

Nhấn nút để nhập hoặc xuất FileSlot, một màn hình của trình quản lý tệp sẽ bật lên Người dùng có thể chọn vị trí mà tệp

sẽ được nhập hoặc xuất

Bảng 4 Chức năng của nút nhấn

 Thiết lập hiển thị (Display)

Vào mục Element trên thanh công cụ chọn “Display”, chọn loại hiển thị

Hình 4.10 Thiết lập hiển thị Display

 The Numeric Display: Đọc nội dung giá trị của địa chỉ bộ nhớ và hiển thị giá trị trên phần

Trang 17

chẳng hạn như 0 hoặc 1 The Numeric Display hỗ trợ hai loại dữ liệu: [Word] và [Double Word]

 Character Display: là để hiển thị văn bản Do đó, tất cả dữ liệu phải được nhập bằng mã ASCII có thể đọc được DOPSoft chuyển mã ASCII thành các ký tự trước khi hiển thị trên Character Display

 The Date Display, Time Display, and Day-of-week Display: Hiển thị thời gian, giờ và ngày của HMI Người dùng có thể định dạng The Date Display, Time Display, and Day-of-week Display với nhiều ngôn ngữ

 Prestored Message: Người dùng có thể hiển thị trạng thái tin nhắn văn bản được chuyển đổi bằng Prestored Message và đọc văn bản trạng thái tương ứng với địa chỉ bộ nhớ đã chọn

 Moving Sign: Bên cạnh việc hiển thị tin nhắn văn bản sẽ được chuyển đổi với Prestored Message, người dùng có thể hiển thị tin nhắn văn bản bằng Moving Sign Ngoài ra, người dùng có thể điều chỉnh hướng, điểm di chuyển và khoảng thời gian của Character Display

 Thiết lập ngõ vào

Vào mục Element trên thanh công cụ chọn “Input”, chọn loại ngõ vào :

Hình 4.11 Lựa chọn ngõ vào

 Numeric Entry: Người dùng có thể nhập giá trị vào địa chỉ bộ nhớ thanh ghi đã chọn với bàn phím số được hiện lên Tiếp theo, sau khi đọc giá trị này với bộ nhớ đọc

Trang 18

Element, chẳng hạn như Display Element, giá trị này được hiển thị trên HMI Numeric Entry hỗ trợ 2 loại dữ liệu, “Word” and “Double Word”

 Character Entry: thiết lập ngõ vào là ký tự, chỉ hỗ trợ mã ASCII Do đó ký tự sẽ được chấp nhận cho cả Input và Display

 Barcode: thiết lập ngõ vào là mã vạch, chỉ hỗ trợ mã vạch ASCII 1D Các định dạng Display và Input giống như của Character Entry HMI hỗ trợ tất cả các đầu đọc mã vạch không yêu cầu thêm Drivers

Ngày đăng: 15/07/2022, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1 Phần mềm WPLSoft 2.49 - Tự động hóa máy cắt da giày, hệ thống cắt da tự động  4
Hình 4.1 Phần mềm WPLSoft 2.49 (Trang 1)
Hình 4.2 Giao diện WPLSoft 2.49 - Tự động hóa máy cắt da giày, hệ thống cắt da tự động  4
Hình 4.2 Giao diện WPLSoft 2.49 (Trang 2)
Hình 4.4 Chọn và kiểm tra phương thức kết nôi Vào Options  Communication setting :  - Tự động hóa máy cắt da giày, hệ thống cắt da tự động  4
Hình 4.4 Chọn và kiểm tra phương thức kết nôi Vào Options  Communication setting : (Trang 3)
Bảng 3 Bảng I/O - Tự động hóa máy cắt da giày, hệ thống cắt da tự động  4
Bảng 3 Bảng I/O (Trang 11)
Hình 4.6 Giao diện phần mềm DOPSoft 2.00.07 - Tự động hóa máy cắt da giày, hệ thống cắt da tự động  4
Hình 4.6 Giao diện phần mềm DOPSoft 2.00.07 (Trang 12)
4.4.1 Tạo project cho màn hình HMI - Tự động hóa máy cắt da giày, hệ thống cắt da tự động  4
4.4.1 Tạo project cho màn hình HMI (Trang 13)
Hình 4.8 Cài đặt thơng số HMI Sau khi cài các thông số chúng ta chọn Finish.  - Tự động hóa máy cắt da giày, hệ thống cắt da tự động  4
Hình 4.8 Cài đặt thơng số HMI Sau khi cài các thông số chúng ta chọn Finish. (Trang 14)
4.4.2 Thiết kế giao diện màn hình HMI - Tự động hóa máy cắt da giày, hệ thống cắt da tự động  4
4.4.2 Thiết kế giao diện màn hình HMI (Trang 14)
Multistate Hiển thị các trạng thái hình ảnh hoặc giá trị khác nhau. Set Value  Hiển thị bàn phím lên để người dùng nhập giá trị và gửi vào  - Tự động hóa máy cắt da giày, hệ thống cắt da tự động  4
ultistate Hiển thị các trạng thái hình ảnh hoặc giá trị khác nhau. Set Value Hiển thị bàn phím lên để người dùng nhập giá trị và gửi vào (Trang 15)
Nhấn nút để nhập hoặc xuất FileSlot, một màn hình của trình quản lý tệp sẽ bật lên. Người dùng có thể chọn vị trí mà tệp  sẽ được nhập hoặc xuất - Tự động hóa máy cắt da giày, hệ thống cắt da tự động  4
h ấn nút để nhập hoặc xuất FileSlot, một màn hình của trình quản lý tệp sẽ bật lên. Người dùng có thể chọn vị trí mà tệp sẽ được nhập hoặc xuất (Trang 16)
Screen Capture Cho phép người dùng chụp và lưu trữ màn hình HMI hiện tại vào một thiết bị lưu trữ ngoài - Tự động hóa máy cắt da giày, hệ thống cắt da tự động  4
creen Capture Cho phép người dùng chụp và lưu trữ màn hình HMI hiện tại vào một thiết bị lưu trữ ngoài (Trang 16)
Hình 4.11 Lựa chọn ngõ vào - Tự động hóa máy cắt da giày, hệ thống cắt da tự động  4
Hình 4.11 Lựa chọn ngõ vào (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w