35 CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY ÉP VIÊN 3 1 Cơ sở lý thuyết Máy hoạt động nhờ vào một động cơ chính truyền động với một trục thẳng đứng và liên kết với con lăn, khi con lăn chuyển động, các nguyên vật liệu bị cán xuống khuôn thông qua các lỗ, một dao cắt được bố trí mặt dưới khuôn để định độ dài cho viên nén 3 1 1 Phân tích nguyên lý làm việc của máy ép viên kiểu khuôn phẳng 3 3 1 1 1 Phân tích quá trình làm việc của bộ phận ép Vật liệu được đưa vào bên trong buồng ép của máy ép viê.
Trang 1CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY ÉP VIÊN
3.1 Cơ sở lý thuyết
Máy hoạt động nhờ vào một động cơ chính truyền động với một trục thẳng đứng và liên kết với con lăn, khi con lăn chuyển động, các nguyên vật liệu bị cán xuống khuôn thông qua các lỗ, một dao cắt được bố trí mặt dưới khuôn để định độ dài cho viên nén
3.1.1 Phân tích nguyên lý làm việc của máy ép viên kiểu khuôn phẳng [3]
3.1.1.1 Phân tích quá trình làm việc của bộ phận ép
Vật liệu được đưa vào bên trong buồng ép của máy ép viên, nhờ có tấm dẫn liệu ở mặt trên bề mặt khuôn phẳng được phân bố một cách đều đặn Khuôn phẳng cố định, trên mặt khuôn lắp 2 quả lô được lắp chặt trên trục chính Khi trục quay, quả lô quay theo đồng thời dưới tác dụng của ma sát quả lô ép quay trục lô tạo ra lực ép vật liệu Ở đây vật liệu được
Hình 3.1 Nguyên lý hoạt động máy ép viên
Hình 3.2 Máy ép viên kiểu khuôn phẳng
lô quay [3]
Hình 3.3 Khoảng cách giữa lô và khuôn
có thể điều chỉnh [3]
Trang 2nén ép và đi ra khỏi lỗ của khuôn được dao cắt thành các chiều dài khác nhau sau đó được đưa ra khỏi buồng ép nhờ đĩa gạt liệu Đường kính của khuôn phẳng khoảng từ (175 ÷ 1250)mm, chiều dày là 30 ÷ 150 mm Phương thức truyền động: truyền động đai và bánh răng
Quá trình hình thành viên của máy ép viên, là tạo ra trên cơ sở khe hở tồn tại giữa thể bột Nguyên liệu bột dưới tác dụng của các nhân tố: nhiệt độ, lực ma sát, lực ép… tổng hợp lại, khiến cho khoảng không của thể bột nhỏ lại mà hình thành viên có cường độ và độ chặt nhất định
3.1.1.2 Các vùng làm việc của máy ép
Căn cứ vào trạng thái khác nhau của nguyên liệu bột trong quá trình ép, có thể chia làm 3 vùng: vùng cấp liệu, vùng ép biến dạng và vùng ép thành hình
a Vùng cấp liệu
Về cơ bản vật liệu không chịu ảnh hưởng của bất kỳ ngoại lực nào, nhưng lại chịu ảnh hưởng của lực ép giữa quả lô và khuôn ép cùng với trọng lượng bản thân nguyên liệu khi rơi từ trên xuống, khiến cho vật liệu dán chặt trên bề mặt của khuôn, mật độ là ≈ 0,4 g/cm3
[38]
b Vùng ép biến dạng
Theo khuôn và sự quay của quả lô, vật liệu tiến vào vùng ép chặt, nhận được tác dụng ép của khuôn và quả lô, giữa nguyên liệu sinh ra sự dịch chuyển tương đối Theo sự gia tăng dần của lực ép, khoảng không giữa thể bột nhỏ lại, vật liệu không thể sinh ra sự biến dạng ngược lại, độ chặt tăng đến (0,9÷1)g/cm3
c Vùng ép thành hình
Ở trong vùng ép khe hở giữa khuôn và quả lô tương đối bé, lực ép đột ngột tăng lớn, bề mặt tiếp xúc giữa thể bột tăng mạnh, sinh ra sự nhớt tương đối tốt, đồng thời bị ép vào lỗ của khuôn Do vật liệu có tính biến dạng đàn hồi nên độ chặt của viên hình thành đạt tới (1,2 ÷1,4)g/cm3 Sau khi vật liệu bị ép ra khỏi lỗ khuôn, nó có ỷ lệ đàn hồi nhất định (nghĩa
là đường kính của viên lớn hơn đường kính của lỗ khuôn) Nói chung tỷ lệ đàn hồi là
Trang 3(2÷5)% Tính chất vật lý của vật liệu và tỷ số chiều dài đường kính của khuôn (L/D) ảnh hưởng đến tỷ lệ đàn hồi
3.1.1.3 Xác định điều kiện để xảy ra quá trình ép viên
a Sơ đồ phân tích lực
Trong quá trình ép, lô ép chuyển động quay quanh khuôn ép Vật liệu trên khuôn ép được chia thành 3 vùng: vùng cấp liệu, vùng ép biến dạng (ép sơ bộ) và vùng ép định hình (vật liệu chui qua lỗ khuôn) Tác dụng lực ép N vào nguyên liệu tại điểm A theo phương pháp tuyến với bề mặt lô ép (hình 3.2 và 3.3) Đồng thời tại điểm tiếp xúc A xuất hiện lực ma sát ép giữa lô ép với nguyên liệu theo phương tiếp tuyến với bề mặt lô ép tại điểm tiếp xúc
A Lực pháp tuyến N ép nguyên liệu vào bề mặt khuôn ép, khi đó sẽ phát sinh lực Q tác động từ khuôn ép vào khối nguyên liệu theo phương vuông góc với bề mặt khuôn, đồng thời xuất hiện lực ma sát T giữa vật liệu và khuôn ép Gọi ACA1 = β là góc cấp liệu (góc hợp bởi đường tiếp tuyến AC với bề mặt lô ép tại điểm A và đường CA1 trên bề mặt khuôn ép)
Hình 3.5 Sơ đồ phân tích lực xảy ra trong quá trình ép
Hình 3.4 Sơ đồ biểu diễn quá trình nén ép
Trang 4b Điều kiện xảy ra quá trình ép
Điều kiện vật liệu không bị đẩy ra ngoài vùng ép biến dạng là [39,40]
F.cosβ + T ≥ N.sinβ
Trong đó :
F- lực ma sát giữa vật liệu ép với bề mặt lô ép, F = fN
T- lực ma sát giữa vật liệu ép với bề mặt khuôn ép, T = fQ
f- hệ số ma sát giữa vật liệu với lô ép và khuôn (với giả thiết lô ép và khuôn ép được chế tạo cùng loại vật liệu)
Q- lực nhận được của khuôn do tác dụng lực N của lô ép:
Thay Q vào phương trình (3.3) :
f.Ncosβ + f.Ncosβ ≥ N.sinβ
Từ đó ta rút ra:
Với f = 0,1÷0,37 thì trị số góc β được lấy trong khoảng 100 ≤ β ≤ 400 [21] sẽ đảm bảo cho vật liệu tiến vào được vùng ép biến dạng, không bị bật ra ngoài
Từ đó có thể thấy góc và hệ số ma sát f tỉ lệ thuận với nhau Hệ số ma sát f giữa quả lô, khuôn và nguyên liệu khác nhau thì góc cấp liệu cũng khác nhau Khi góc thỏa mãn điều kiện (3.3) thì sẽ tạo được viên (hay vật liệu tiến vào được vùng ép biến dạng)
Từ hình vẽ ta nhận thấy ứng với kích thước khuôn và lô ép nhất định góc nhất định sẽ có vùng biến dạng nhất định và độ dày lớp vật liệu tương ứng Vật liệu đưa vào quá nhiều cũng không thể tăng được năng suất, tính chất của mỗi loại nguyên liệu và hệ số ma sát f của mỗi loại nguyên liệu có ảnh hưởng đến việc tạo viên
Trang 5Trạng thái lực nhận được của khuôn phẳng và khuôn vành về cơ bản là giống nhau Nhưng bởi vì vận tốc tiếp tuyến của khuôn phẳng và quả lô thẳng khác nhau do đó ảnh hưởng tới
sự đồng nhất về chất lượng sản phẩm Nếu dùng quả lô hình côn thì vấn đề trên được cải thiện Vì thế chiều rộng của quả lô ép và đường kính khuôn không nên quá lớn - Vận tốc tương đối của quả lô trên bề mặt khuôn phẳng là từ (2÷5)m/s
3.2 Tính toán thiết kế máy ép viên phẳng
3.2.1 Phương trình cơ bản của quá trình tạo viên [3]
Xét khuôn ép có chiều dài L và tiết diện là S, khối nguyên liệu nén có khối lượng M
0 - khối lượng riêng ban đầu
- khối lượng riêng sau khi qua ép nén được một đoạn H
Ta có thể coi mối quan hệ phụ thuộc giữa áp suất nén P với khối lượng riêng của nguyên liệu:
d.p
Các kết quả nghiên cứu cho thấy quá trình nén ép, hàm f(P) có thể coi là tuyến tính với dạng: ap + b: d.P
với C = b
a ; 0 = M
L.S ; = M
(L−H)S
Hình 3.6 Đồ thị phân bố áp suất trên khuôn [3]
Trang 6Vậy: - 0 = M.[ 1
(L−H)S − 1
L.S] = ζ0 [ H
L−H]
và : p = C [(exp a0 H
L−H) − 1] (3.6)
Theo Ôxôbôv V.I Ta có thể viết phương trình cân bằng lực tác động vào một lớp của viên được ép tới áp suất cực đại Pmax như sau:
Lực ma sát của vật liệu với khuôn nén (F):
Trong đó:
f – Hệ số ma sát; qx – áp suất cạnh
C – Chu vi lòng khuôn
Ta có: dpx = - fqx (C
Ta thấy dấu (-) trong công thức (3.24) chứng tỏ áp suất giảm dần theo chiều nén vì giá trị
f và (C
S) là không đổi
Áp suất cạnh qx gồm hai thành phần:
Thành phần do áp suất nén dọc trục px gây ra với tỷ lệ k (qc = k px),
Thành phần do biến dạng dư gọi là áp suất dư cạnh qdc không phụ thuộc vào px, nghĩa là:
Trong đó hệ số tỉ lệ: k =
+1
: hệ số poatxong ( = 0.29 0.31)
Trang 7Theo Đôlgôv I.A, đối với rau cỏ k = 0.4 ÷ 0.45
Phương trình (3.25): dpx
k.px= - f (C
Tích phân 2 vế: vế trái giới hạn p → px, vế phải từ 0 → x, ta có:
px = [p + qdc
k ]exp[−f k (C
S) x]- qdc
Thay vào công thức (3.26) ta được công thức áp suất cạnh:
qx = (k.p +qdc)exp [−f k (C
Thay x = L – H, ta được công thức pd - áp suất đáy khuôn:
pd = [p + qdc
k ] exp [−f k (C
S) (L − H)] − qdc
Từ công thức trên ta thấy, khi tăng đoạn L-H thì áp suất pd giảm, nghĩa là khối lượng riêng của viên nén giảm theo, đoạn L - H là chiều cao của viên nén, chiều cao càng nhỏ thì viên nén càng bền chắc Khi nén, khuôn quay thì chiều dài H chính là hành trình nén và là chiều dày của vành vật liệu trên khuôn hay chiều cao vùng cấp liệu Khối lượng nguyên liệu được nén vào các lỗ khuôn cho tới khi khe hở giữa lô ép và khuôn ép đạt nhỏ nhất, khe hở này thường là (0,1 ÷ 0,3)mm trên đồ thị áp suất nén ta thấy Pmax ở điểm A (có thể đạt tới
30 ÷ 40 MPa) tuỳ theo nguyên liệu nén và công suất máy
3.2.2 Điều kiện để xảy ra quá trình nén [3]
3.2.2.1 Phân tích lực nén
Hình 3.7 Sơ đồ biểu diễn quá trình nén
Trang 8Trong quá trình nén, khuôn chuyển động quay quanh lô nén Vật liệu trên khuôn ép được chia thành 3 vùng: vùng cấp liệu, vùng ép biến dạng (ép sơ bộ) và vùng ép định hình (vật liệu qua lỗ khuôn) Tác dụng lực ép N vào nguyên liệu tại điểm A theo phương pháp tuyến với bề mặt lô ép (hình 3.7 và 3.8) Đồng thời tại điểm tiếp xúc A xuất hiện lực ma sát ép giữa lô ép với nguyên liệu theo phương tiếp tuyến với bề mặt lô ép tại điểm tiếp xúc A Lực pháp tuyến N ép nguyên liệu vào bề mặt khuôn ép, khi đó sẽ phát sinh lực Q tác động
từ khuôn ép vào khối nguyên liệu theo phương vuông góc với bề mặt khuôn, đồng thời xuất hiện lực ma sát T giữa vật liệu và khuôn ép Gọi ACA1 = β là góc cấp liệu (góc hợp bởi đường tiếp tuyến AC với bề mặt lô ép tại điểm A và đường CA1 trên bề mặt khuôn ép)
3.2.2.2 Điều kiện xảy qua quá trình nén
Theo sơ đồ phân tích lực nén, điều kiện để vật liệu không bị đẩy ra khỏi vùng nén trong quá trình nén:
F.cosβ + T ≥ Nsinβ
Trong đó:
F - lực ma sát giữa vật liệu ép với bề mặt lô ép, F = f.N
T - lực ma sát giữa vật liệu ép với bề mặt khuôn ép, T = f.Q
f - hệ số ma sát giữa vật liệu với lô ép và khuôn (với giả thiết lô ép và khuôn ép được chế tạo cùng loại vật liệu)
Hình 3.8 Phân tích lực trong quá trình nén
Trang 9Q - lực nhận được của khuôn do tác dụng lực N của lô ép:
Thay Q vào phương trình (3.15) ta được: f.N.cosβ + f.Ncos.β ≥ N.sinβ
Với f = 0,1÷0,37 thì trị số góc β được lấy trong khoảng 100 ≤ β ≤ 400 [21] sẽ đảm bảo cho
vật liệu luôn nằm trong vùng ép biến dạng
Từ đó có thể thấy góc β và hệ số ma sát f tỉ lệ thuận với nhau Hệ số ma sát f giữa lô, khuôn
và nguyên liệu khác nhau thì góc cấp liệu β cũng khác nhau Khi góc β thỏa mãn điều kiện
công thức (3.17) thì sẽ tạo được viên (hay vật liệu tiến vào được vùng ép biến dạng)
❖ Kết luận:
Từ công thức và sơ đồ phân tích lực ta nhận thấy, tương ứng với kích thước khuôn và lô
ép thì sẽ có góc β nhất định, vùng biến dạng nhất định và độ dày lớp vật liệu tương ứng Vật liệu đưa vào quá nhiều cũng không thể tăng được năng suất (có thể dẫn đến tình trạng tắt nghẽn nguyên liệu trong vùng ép), tính chất của mỗi loại nguyên liệu và hệ số ma sát f của mỗi loại nguyên liệu có ảnh hưởng đến việc tạo viên
Ngoài ra, vận tốc tiếp tuyến của khuôn phẳng và quả lô thẳng khác nhau do đó ảnh hưởng tới sự đồng nhất về chất lượng sản phẩm Vận tốc tương đối của quả lô trên bề mặt khuôn phẳng là từ (2÷5)m/s
3.3 Tính toán, thiết kế các thông số máy tạo viên
Máy ép viên được thiết kế trong mô hình sản xuất viên nén có năng suất (15-25)kg/h
3.3.1 Tính toán chiều dày khuôn nén
Như tính toán ở phần trên để viên ép đạt được khối lượng riêng thì áp suất nén phải đạt tới Pmax theo công thức (3.5) , đoạn đùn x = L - H ma sát của lô nén với khuôn phải tạo ra lực đủ lớn chống đối với áp lực Pmax đó là lực ma sát tổng hợp (tĩnh) Ft được xác định bằng:
Ft = ft N = ft.τ S0 = ft.τ.C Lk = ft.k.Pd.C Lk (3.18)
Trang 10τ : ứng suất tiếp tuyến do áp suất cạnh qx gây nên : τ tỷ lệ với áp suất pháp tuyến Pd τ = k.Pd (thường theo thực nghiệm k = 0,4 ÷ 0,5)
Như vậy để đảm bảo điều kiện nguyên liệu được nén thành viên có khối lượng riêng là thì điều kiện tối thiểu: Ft = Pmax S0 (*), thay (*) vào công thức (3.18)
Từ công thức (3.19), để đảm bảo khối lượng sau ép, chiều dày của khuôn được xác định theo công thức
Lk ≥ pmax S 0
pmax - Áp suất nén lớn nhất
S0, C- tiết diện và chu vi của một lỗ khuôn
ft- Hệ số ma sát tĩnh giữa mùn cưa và thép (khuôn, lô nén)
k- Hệ số tỉ lệ: k = 0,4 ÷ 0,5
pd- áp suất tác động lên đáy khuôn, thường pd = (0,4 ÷ 0,45) pmax.
Thay S0 = .𝑑
2
4 ; C= d, ta được:
Lk ≥ pmax..𝑑
2
4ft. 0.45.pmax..d = 𝑑
4ft. 0.45 = 0.006
4.0.4 0.45 0.45 = 0.021 (m) = 21mm
Ta chọn Lk = 24mm
3.3.2 Tính chọn số lỗ nén nguyên liệu trên khuôn
Số lỗ trên khuôn ép được xác định theo công thức tính năng suất lý thuyết của máy ép viên
Q = 3600.k’..d
2
Trong đó:
k’ – hệ số cản chuyển động của vật liệu khi qua các lỗ khuôn, k’ = 0,06 – 0,07
Trang 11d – đường kính lỗ khuôn
m – số lỗ trên khuôn
Z – số lô nén, Z = 2
ρ - khối lượng riêng của viên ép, ρ = 980 ÷ 1050, kg/m3
v – vận tốc nguyên liệu nén qua lỗ khuôn, v = 0,02 m/s
Từ công thức (3.21) ta xác định được số lỗ trên khuôn ép
3600.k..d2Z.v. = 4.25
3600.3,14.0.06.0.0062.2.980.0.02 104 (lỗ)
Ta chọn số lỗ trên khuôn: m=104
3.3.3 Tính toán đường kính khuôn nén
Trên cơ sở xác định số lỗ khuôn ép m = 104 lỗ, các lỗ được bố trí trên khuôn ép một cách đều đặn theo hình lục lăng (Hình 3.9)
Từ đó ta xác định được đường kính của khuôn ép:
Øk = Ølt + 2mt + 2Be + 2mn = 24 + 2.6 + 2.36 + 2.6 = 120mm
Trong đó:
Ølt: đường kính lỗ lắp trục khuôn, Ølt= 24mm
mt: bề rộng vành trong khuôn, mt = 6mm
Be: bề rộng phần làm việc của khuôn (phần có lỗ), Be =36mm
mn: bề rộng vành ngoài khuôn, mn = 6mm
Vậy ta chọn đường kính khuôn nén Øk = 120mm
❖ Kết luận các thông số tính toán khuôn nén
Từ các kết quả trên, ta có các thông số khuôn nén:
Chiều dày khuôn: Lk = 24mm
Trang 12Số lỗ trên khuôn: m = 104 lổ
Đường kính khuôn: Øk = 120mm
Vậy từ các thông số trên ta tiến hành thiết kế khuôn nén, sử dụng vật liệu thép C45, kết hợp nhiệt luyện tăng độ cứng bề mặt và chống mài mòn trong quá trình khuôn làm việc
3.3.4 Tính toán, thiết kế lô nén
Hình 3.9 Thiết kế khuôn nén theo các thông số tính toán
Hình 3.10 Thiết kế lô nén
Trang 13Từ các thông số thiết kế của khuôn, ta tiến hành thiết kế lô nén đảm bảo chiều dài và bề rộng làm việc hợp lý, sử dụng vật liệu thép SS400, kết hợp nhiệt luyện tăng độ cứng bề mặt và chống mài mòn trong quá trình lô nén làm việc
Số lượng lô nén: 02 lô
Đường kính lô nén: Dln = 77mm
Bề dày: Bln = 32mm
3.3.5 Tính toán, lựa chọn thông số động cơ dẫn động
Trục chính máy tạo viên phải đảm bảo momen xoắn và lực nén trong buồng nén khi máy làm việc Nguyên liệu được nén càng chặt khi áp suất nén càng lớn, trên đồ thị áp suất nén (Hình 3.6)
Theo Rengga Arnalis Renjan và Dyah Wulandani trong đồ thị áp suất nén ta có công thức tính lực nén từ lô nén:
Trong đó:
- Áp suất nén cần thiết cho từng loại nguyên liệu
= mv
mv – độ nhớt của nguyên liệu, mv = 32 N.s/m2
t - thời gian chuyển động tương đối của lô nén trên bề mặt khuôn
t = S
v = 0.0385
2
4.2 = 1,1x10-3 (s)
S – tiết diện lô nén
v – vận tốc tương đối của lô nén trên bề mặt khuôn, v = 2÷5m/s, ta chọn sơ bộ v = 4,2 m/s Thay giá trị t và mv vào công thức (3.38), ta được:
Trang 14 = mv
t = 32
A – tiết diện bề mặt khuôn nén, A = 0,062 = 0,011 m2
Từ giá trị , thay vào công thức (3.37), ta được lực nén trên bề mặt khuôn:
Theo công thức (3.16), ta có công thức tính lực nén khuôn nhận được đảm bảo nén chặt nguyên liệu: Q = N.cosβ (3.26) Trong đó: β được lấy trong khoảng 100 ≤ β ≤ 400, đảm bảo nguyên liệu nằm trong vùng
ép biến dạng
Xác định công suất cần thiết của động cơ
Pct = N.v
1000. = 330.4,2
Trong đó:
Q - Lực nén trên bề mặt khuôn
v - vận tốc
- hiệu suất dẫn động: = kn ol.br = 0,99.0,9953.0,97 = 0.95
kn – hiệu suất qua khớp nối
ol – hiệu suất một cặp ổ lăn (ta có 2 cặp ổ lăn)
br – hiệu suất một cặp bánh răng côn
Xác định số vòng quay động cơ:
Số vòng quay trục công tác
nlv = 60000.v
.Dk =
60000.4,2