Hệ tiêu hóa còn đảm nhận nhiệm vụ hấp thu các sản phẩm tiêu hoán qua niêm mạc ruột để vào máu, đông thßi đào thải các chất cặn bã không cần thiết ra bên ngoài cơ thể.. Đồng thßi, hấp thụ
Trang 1TR¯àNG Đ¾I HÞC SÀI GÒN
ĐÀ TÀI: TÌM HIÂU CÂU T¾O, HO¾T ĐÞNG CĂA Hà
Tp H ß Chí Minh 1/2022
Trang 2M ĀC LĀC
M â ĐÄU 3
1 Lý do ch ßn đÁ tài 3
2 M āc đích và yêu cÅu căa đÁ tài 3
3 Đßi t°ÿng và ph¿m vi nghiên cąu 3
4 Ph°¢ng pháp nghiên cąu 3
N ÞI DUNG 5
CH¯¡NG I: TÌM HIÂU CÂU T¾O, HO¾T ĐÞNG CĂA Hà TIÊU HÓA 5
1.1 C Ãu t¿o căa há tiêu hóa 5
1.2 Ho ¿t đßng căa há tiêu hóa 11
CH¯¡NG II: MÞT SÞ BàNH LÍ TIÊU HÓA TH¯àNG GẶP â TRẺ EM LĄA TUàI TIÂU H ÞC 14
2.1 Tiêu ch Áy, rßi lo¿n tiêu hóa 14
2.2 B ánh tÁ 14
2.3 Táo bón 15
2.4 Giun sán 15
K ¾T LUẬN 16
TÀI LI àU THAM KHÀO 17
Trang 3M â ĐÄU
1 Lý do chßn đÁ tài
Con ngưßi thuộc nhóm sinh vật dị dưỡng, không thể tự tổng hợp nng lượng
từ các chất vô cơ Chính vì thế, n uáng là một hoạt động thiết yếu để duy trì
sự sáng Dinh dưỡng là yếu tá quan trọng đái với sức khße của con ngưßi
Để hấp thu và sử dụng được các chất dinh dưỡng từ thức n, cơ thể phải biến chúng thành những chất có cấu tạo đơn giản Đó là nhiệm vụ của hệ tiêu hóa
Hệ tiêu hóa còn đảm nhận nhiệm vụ hấp thu các sản phẩm tiêu hoán qua niêm
mạc ruột để vào máu, đông thßi đào thải các chất cặn bã không cần thiết ra bên ngoài cơ thể
Quá trình tiêu hóa xảy ra trong hệ tiêu hóa, trải dài từ miệng đến hậu môn Hệ tiêu hóa chia thành từng phần, với mỗi phần thích nghi với từng chức nng riêng Hiểu về cấu tạo và hoạt động của hệ tiêu hóa có thể giúp con ngưßi hiểu
về sức khße của bản thân và phòng tránh những bệnh về tiêu hóa Đặc biệt là
trẻ em lứa tuổi tiểu học, chưa hoàn thiện về hệ tháng tiêu hóa Đó là lí do em
chọn đề tài này
2 Māc đích và yêu cÅu căa đÁ tài
Tìm hiểu về cấu tạo, chức nng và hoạt động của các cơ quan trong hệ tiêu hóa
Tìm hiểu các bệnh thưßng gặp về tiêu hóa á trẻ em lứa tuổi tiểu học
3 Đßi t°ÿng và ph¿m vi nghiên cąu
Đái tượng nghiên cứu: Con ngưßi đặc biệt là trẻ em lứa tuổi tiểu học
Phạm vi nghiên cứu: Cấu tạo, chức nng và hoạt động của hệ tiêu hóa Cũng như một sá bệnh tiêu hóa thưßng gặp
4 Ph°¢ng pháp nghiên cąu
Trang 4Sưu tầm, phân tích, tổng hợp các tài liệu, tranh ảnh từ nhiều nguồn trên sách, giáo trình và internet
Trang 5N ÞI DUNG CH¯¡NG I: TÌM HIÂU CÂU T¾O, HO¾T ĐÞNG CĂA Hà
TIÊU HÓA
àng tiêu hóa chủ yếu được cấu tạo từ cơ trơn, mặt trong được lót lớp niêm mạc Các
tế bào niêm mạc tiết ra niêm dịch Dưới niêm mạc có mạng lưới mao mạch, mạch bạch huyết và các sợi thần kinh Lớp niêm mạc có nhiều lông ruột á đoạn ruột non àng tiêu hóa bao gồm: miệng, hầu, thực quản, dạ dày và ruột
1.1 CÃu t¿o căa há tiêu hóa
Trang 61.1.1 Khoang miáng
Khái niệm: Là bộ phận lấy thức n và nghiền nhß thức n nhß hoạt động cảu rng, lưỡi và tuyến nước bọt
1.1.1.1 Răng
Thành phần: Lớp bên ngoài là men rng rất chắc để bảo vệ rng, bên trong
là thân rng bằng chất xương rất cứng chắc Phần trong cùng là tủy rng
chứa mạch máu và các sợi thần kinh
Tùy theo hình dạng và chức phận mà ngưßi ta phân ra làm 3 loại rng: rng
cửa, rng nanh, rng hàm à ngưßi lớn có 32 chiếc rng à trẻ em có 20 chiếc rng, rng của trẻ em gọi là rng sữa
à trẻ em bộ rng sữa đến 2 tuổi đã có đủ 20 rng (8 rng cửa, 4 rng nanh và 8 rng hàm) Rng sữa kém bền vững, dễ bị mẻ, sún, sâu nên phải giữ gìn cẩn thận Đến 5 – 6 tuổi rng sữa rụng và rng mới
mọc lên Đến 15 – 17 tuổi sự thay rng và mọc thêm rng mới kết thúc với 32 rng
Chức nng của rng: Cắt, xé nhß và nghiền nát thức n Ngoài ra, rng còn tham gia vào việc phát âm
Trang 71.1.1.2 L°ỡi
Lưỡi là một cơ qua hình trái xoan bằng cơ, rất linh động Nó được bao ngoài bằng lớp màng nhầy, trong đó có nhiều mạch máu và dây thần kinh
Chức nng: chuyển thức n trong khi nhau, thu nhận cảm giác và vị giác
nhß các vi thể (gai thịt) trên mặt lưỡi Ngoài ra, lưỡi còn góp phần vào việc phát âm
1.1.1.3 Các tuy¿n n°ßc bßt
Để làm thấm ướt, bôi trơn thức n và chứa enzim amylase và lipase để tiêu hóa thức n Có 3 đôi tuyến nước bọt: Tuyến dưới lưỡi, tuyến dưới hàm và tuyến mang tai Đôi tuyến dưới lưỡi tiết nước bọt loãng và tiết thưßng xuyên Nước bọt của tuyến dưới hàm và tuyến mang tai đặc hơn, giàu chất
nhßn, nhiều enzim hơn và chỉ tiết ra khi n
1.1.2 Thực quÁn
Thực quản dài 25cm Thực quản đi vào khoang bụng qua một lỗ đặc biệt á cơ hoành Bình thưßng, thực quản chỉ là một áng khép chặt, nên thức n á dạ dày không tràn ngược lên thực quản Thực quản chỉ má ra khi nuát thức n
Chức nng: Dồn thức n từ miệng xuáng dạ dày
1.1.3 D¿ dày
Trang 8Là phần rộng nhất của áng tiêu hóa Dài 25 – 30cm, rộng 12 – 14cm, có dung tích khoảng 1200ml
Dạ dày có cấu tạo gồm 3 lớp:
Lớp ngoài: thanh mạc
Lớp cơ, trong đó có cơ dọc, cơ vòng và cơ xiên à trẻ nhß lớp cơ này chưa phát triển, cơ thắt tâm vị phát triển yếu, cơ thắt môn vị phát triển tát, lỗ tâm vị rộng Chính vì thế, trẻ dễ bị nôn, trớ sau khi n
Lớp trong: là lớp niêm mạc của dạ dày có những tuyến tiết dịch vị
và axit HCl, nên trong dịch vị dạ dày có tính axit cao, pH=2 Trong
dịch vị có enzim tiêu hóa thức n protein
1.1.4 Rußt non
Trang 9Là đoạn dài nhất của áng tiêu hóa à trẻ, 6 tháng đầu ruột non dài gấp 6 lần chiều dài cơ thể Còn á ngưßi lớn, ruột non dài gấp 4 lần
Ruột non chia làm 3 đoạn:
Đoạn cong của ruột non giáp với dạ dày là tá tràng Tá tràng là đoạn
ngắn nhất của ruột non nhưng là phần rộng nhất của ruột non
Tiếp theo là hồng tràng dài khoảng 2/5 độ dài ruột non
Đoạn cuái là hồi tràng giáp với ruột già
Ruột non có cấu tạo 3 lớp
Lớp ngoài cùng là lớp thanh mạc
à giữa là lớp cơ gồm 2 lớp (cơ vòng và cơ dọc)
Bên trong là niêm mạc của ruột non có nhiều nếp gấp và có nhiều lông
ruột (nhung mao) Lông ruột dai 0.5 – 1mm, dày 0.1mm Tổng sá lông ruột á ngưßi có khoảng 4 triệu chiếc Trên đầu mỗi long ruột lại có các lông rất nhß Ba cấp độ cấu trúc gồm nếp gấp, long ruột và lông rất nhß làm cho bề mặt hấp thụ của ruột tng đến 250 m3 Mỗi lông ruột có
Trang 10mạch máu và mạch bạch huyết Thành của lông ruột rất mßng tạo điều kiện cho sự hấp thu thức n
Chức nng: tiếp tục biến đổi thức n và hoàn thành quá trình tiêu hóa thức n Đồng thßi, hấp thụ các chất đã được biến hóa dưới dạng hòa tan vào máu để nuôi cơ thể
1.1.5 Rußt già
Dài 1.3 – 1.5m, đưßng kính lớn hơn ruột non Lớp niêm mạc mßng hơn và không có nếp lồi lõm như ruột non
Nó được chia thành 3 đoạn: manh tràng (ruột tịt), đại tràng (ruột già chính thức) và trực tràng (ruột thẳng) Tận cùng của ruột già là hậu môn, nơi thải phân ra ngoài
Thành của ruột già cấu tạo gồm 3 lớp: lớp thanh mạc, lớp cơ và lớp niêm mạc
Lớp niêm mạc của ruột già có cấu tạo tương đái đơn giản Nó chỉ có một sá
tế bào tiết dịch nhầy giúp cho sự vận chuyển các chất cặn bã được dễ dàng
Trang 1111
Ruột già chứa hệ tháng vi khuẩn phong phú, chủ yếu là vi khuẩn hoại sinh, có tác dụng phân hủy các chất bã của thức n để tạo thành phân
1.2 Ho¿t đßng căa há tiêu hóa
1.2.1 Sự tiêu hóa thąc ăn
Sự tiêu hóa thức n được diễn ra á tất cả các phần của áng tiêu hóa, nhưng quá trình này được thể hiện rõ nhất là á khoang miệng, dạ dày, ruột non và
ruột già
1.2.1.1 T¿i khoang miáng
Thức n vào miệng được rng cắt, xé, nghiền nhß rồi tẩm với nước bọt làm thành một chất nhão dính, rồi bị lưỡi đẩy vào hầu Nhß có phản xạ nuát
mà thức n được chuyển từ khoang miệng xuáng thực quản và dạ dày
Sự tiêu hóa á khoang miệng được thực hiện bái các enzim có trong nước
bọt Amylase (hay ptyaline) biến đổi một phần tinh bột chín thành đưßng maltose á môi trưßng kiềm (có pH=6.5)
1.2.1.2 T¿i d¿ dày
Khi thức n xuáng đến dạ dày, nhß cử động nhu động và sự co rút của các cơ á thành dạ dày làm cho thức n được tiếp tục nghiền nhß và trộn đều với dịch vị
do tuyến dịch vị tiết ra Thức n tới dạ dày được khoảng 6 - 8 phút thì tuyến dịch
vị bắt đầu tiết dịch Men pepsin trong dịch vị hoạt động trong môi trưßng axit
clohydric đã làm biến đổi prôtêin thành aminôaxit Ngoài ra, trong dịch vị còn
có men prezua Trong dịch vị của trẻ em men này nhiều hơn trong dịch vị ngưßi
lớn Men prezua hoạt động trong môi trưßng pH = 5 - 6 Trẻ càng lớn độ pH càng giảm dần, vì thế men prezua mất dần tác dụng Khi pH xuáng còn 1,5 thì men prezua không còn tác dụng, thay vào đó là men pepsin Dưới tác dụng của men prezua sữa từ dạng hoà tan đã trá thành dạng đông vón để tách phẩn chất
lßng ngấm qua thành ruột vào máu Trong dịch vị men lipaza chỉ có ít và nó hoạt
Trang 1212
động trong môi trưßng pH = 4 - 5 Khi pH xuáng dưới 1,5 thì men này không hoạt động Men lipaza có tác dụng biến đổi một sá mỡ và lòng đß trứng
Khi dịch vị chưa ngấm vào thức n và môi trưßng thức n trong dạ dày chưa chuyển sang môi trưßng axit thì tinh bột vẫn được tiếp tục biến đổi thành đưßng dưới tác dụng của men ptyalin có trong nước bọt
1.2.1.3 T¿i rußt non
Sự tiêu hóa thức n á ruột non là giai đoạn quan trọng nhất và cần thiết
nhất trong suát quá trình tiêu hóa, vì tại đây thức n được biến đổi đầy đủ
nhất và triệt để nhất
Khi thức n xuáng đến ruột non, nhß sự co bóp của các cơ á thành ruột mà
thức n được tiếp tục nhào trộn và ngấm dần các dịch tiêu hóa (dịch tụy,
dịch ruột và mật) Đồng thßi, nhß sự co bóp của các cơ này mà thức n được đẩy dần xuáng ruột già
Tác dụng của dịch tụy: Trong dịch tụy có các loại men tác dụng lên cả ba
loại thức n là gluxit, protein và lipit
Tác dụng của dịch ruột: dịch ruột không tiết ra trong khi n, nó chỉ được
tiết ra á những phần ruột đang tiếp xúc với hồ nhão của thức n Trong
dịch ruột có đủ cả ba loại men để tiêu hóa gluxit, protein và lipit Các men này tiếp tục biến đổi nát phần thức n còn lại đến các sản phẩm là aminoaxit, glucoza, glixerin và axit béo
Tác dụng của dịch mật: dịch mật không chứa men tiêu hóa nhưng có tác
dụng làm tng sự hoạt động của các men trong dịch tụy, dịch ruột và đặc
biệt đái với sự tiêu hóa mỡ Phân chia lipit thành những loại nhß, tng diện tích tiếp xúc của lipit với men lipaza Axit béo được tạo thành trong quá
Trang 1313
trình tiêu hóa lipit cùng vơi mật làm thành một hợp chất hòa tan trong nước, dễ dàng ngấm qua thành ruột vào máu
1.2.1.4 T¿i rußt già
Ruột già không tiết enzim tiêu hóa mà chỉ tiết một sá chất nhầy để bảo vệ niêm mạc ruột và hoàn tất quá trình tạo phân nhß hệ vi sinh vật phong phú Quá trình phân hóa các chất cặn bã trong ruột già tạo thành một sá axit (axit acetic, axit lactic, axit butyric…), một sá chất khí (CO2, CH4, …) và
một sá chất độc (indol, scatol, …)
1.2.2 Sự hÃp thā thąc ăn
Là quá trình vận chuyển các sản phẩm tiêu hóa (aminoaxit, glucoza, glixerin
và axit béo) vào máu Sự hấp thụ thức n diễn ra dọc theo chiều dài của áng tiêu hóa Các bộ phận trong áng tiêu hóa đều có khả nng hấp thụ thức n, nhưng ruột non là bộ phận có khả nng hấp thụ nhiều nhất
à miệng: Chưa có hiện tượng hấp thu cơ bản, một sá chất đơn giản có thể thẩm thấu qua niêm mạc miệng để vào máu
à dạ dày: Thức n chưa được biến đổi thành các chất đơn giản nên chỉ hấp thu một ít rượu và nước
à ruột non: Có lớp niêm mạc phát triển, có nhiều nếp gấp, có lông ruột làm cho diện tích hấp thụ tng lên đáng kể Các tế bào hấp thụ á ruột non có cấu trúc thuận lợi cho sự vận chuyển các chất từ áng tiêu hóa vào máu Đến ruột non, toàn bộ thức n đã được biến đổi đến mức đơn giản nhất để có thể hấp
thụ được
Hệ mao mạch của ruột non chứa các chất đã hấp thụ được theo tĩnh mạch gánh
về gan, rồi từ gan về tĩnh mạch chủ dưới để về tim Gan có vai trò điều hoà hàm lượng của một sá chất, ví dụ khi hấp thụ được nhiều gluxit thì gan chuyển thành glycogen dự trữ á gan Khi thiếu glucoz trong máu, gan lại chuyển
Trang 1414
glycogen thành glucoz Gan còn có khả nng khử một sá chất độc, và dự trữ nhiều chất khác như vitamin, Fe, Zn, Cu,
à ruột già: Hấp thu xảy ra á nửa đầu của ruột già Ruột già có thể hấp thụ nước rất mạnh và một ít muái khoáng
CH¯¡NG II: MÞT SÞ BàNH LÍ TIÊU HÓA TH¯àNG GẶP â
TR Ẻ EM LĄA TUàI TIÂU HÞC
Trẻ nhß với hệ tiêu hóa non nớt thưßng dễ bị mắc các bệnh đưßng tiêu hóa hơn ngưßi
lớn rất nhiều Điều này một mặt có thể giúp kích thích hệ miễn dịch cho trẻ nhưng
mặt khác, nếu không được điều trị kịp thßi, nhiều bệnh có thể biến chứng nguy hiểm
2.1 Tiêu ch Áy, rßi lo¿n tiêu hóa
Nguyên nhân: à ruột non của trẻ lớp niêm mạc rất phát triển, diện tích hấp
thụ lớn, mạch máu nhiều Do đó, á trẻ dễ hấp thụ những sản phẩm trung gian của quá trình tiêu hóa, đồng thßi vi khuẩn xâm nhập cũng dễ dàng, Vì thế, khi thức n không đảm bảo chất lượng trẻ dễ bị rái loại tiêu hóa, bị tiêu chảy
Triệu chứng: Biểu hiện ra ngoài là trẻ đi ngoài phân lßng nhiều hơn 3 lần một ngày, có thể kèm theo đau bụng, buồn nôn, đầy hơi, mất nước và mệt mßi
Cách chm sóc: Cho trẻ n uáng đúng cách, bù nước và điện giải từng ít một, liên tục và rải rác trong ngày Nếu tình trạng nặng hơn, phải đưa đến trung tâm y tế
2.2 B ánh tÁ
Nguyên nhân: Bệnh do vi khuẩn tả (Vibrio cholerae) gây ra Loại vi khuẩn này thưßng xuất hiện á những nơi dơ bẩn, nguồn nước kém vệ sinh, thức n bị ôi thiu, chưa nấu chín hay để ruồi nhặng đậu vào Trẻ khi n uáng trong môi trưßng đó,
vi khuẩn sẽ theo thức n vào bộ máy tiêu hóa, chúng phát triển và tiết ra nhiều chất độc gây bệnh
Trang 1515
Triệu chứng: Đặc điểm nhận biết chủ yếu khi mắc bệnh tả là tiêu chảy ra nước
ồ ạt, nôn ói liên tục, đau bụng Tiêu chảy là triệu chứng nguy hiểm đáng lo ngại nhất
Bé có thể đi ngoài liên tục, không cầm được, phân toàn nước màu trắng đục
Cách phòng tránh: Cần phải giữ vệ sinh n uáng, dùng nước đun sôi để nguội,
hạn chế sử dụng các loại nước uáng ngoài vỉa hè chưa được tiệt trùng hoặc đóng chai Thức n phải được nấu chín kỹ Gia đình cũng có thể tập cho bé thói quen rửa tay trước khi n và sau khi đi vệ sinh để hạn chế nhiễm khuẩn
2.3 Táo bón
Nguyên nhân: Bệnh có thể gặp á trẻ lưßi n rau và các thực phẩm giàu chất
xơ, ít uáng nước, nhưng cũng có thể gặp á những trẻ bị rái loạn chức nng đại tràng
Triệu chứng: Bé bị táo bón khi sá lần đi đại tiện ít hơn bình thưßng, phân rắn hơn Trẻ đôi khi bị đau quặn bụng mỗi khi đi đại tiện, rặn khi đi vệ sinh, đau rát,
thậm chí nứt kẽ hậu môn dẫn đến chảy máu
Cách chm sóc: Bổ sung thêm rau, hoa quả nhiều chất xơ vào chế độ n cho
bé Cũng có thể cho bé uáng nhiều nước hơn trong ngày Nhưng tát nhất, bá mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được hỗ trợ tát nhất tùy theo tình trạng của mỗi bé
2.4 Giun sán
Nguyên nhân: Do tình trạng ô nhiễm đất, nước, n uáng thiếu vệ sinh Tình
trạng nhiễm giun sán ảnh hưáng lớn đến dinh dưỡng của trẻ em
Triệu chứng: Tùy vào loại giun sán bị nhiễm mà có những triệu chứng khác nhau Thưßng gặp các triệu chứng chung như rái loạn tiêu hóa, tắc ruột, đau bụng
Cách chm sóc: n uáng sạch sẽ, rửa tay sạch trước khi n và sau khi đi vệ sinh Sổ giun định kì 6 tháng/ 1 lần
Trang 1616
Hệ tiêu hóa được chia thành từng phần, với mỗi phần thích nghi với từng chức nng riêng àng tiêu hóa: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, trực tràng, áng hậu môn và hậu môn Những cấu trúc phái hợp: rng, môi, má, lưỡi, tuyến nước bọt, tuỵ, gan và túi mật Những phần của đưßng tiêu hóa có các chức nng chuyên biệt, nhưng tất cả đều được tạo bằng cùng những lớp mô cơ bản giáng nhau
Quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học bắt đầu trong miệng, nơi thức n được nhai và
trộn với nước bọt để bắt đầu xử lý tinh bột bằng enzym Dạ dày tiếp tục phân hủy
thức n về mặt cơ học và hóa học thông qua khuấy trộn và trộn lẫn với cả axit và enzym Quá trình hấp thụ xảy ra á dạ dày và đưßng tiêu hóa, và quá trình này kết thúc bằng việc đại tiện