Phân tích sản phẩm, dịch vụ và thị trường 6.1.Sản phẩm - PHỞ HƯƠNG QUÊ bao gồm những món phở truyền thống của 2 miền Bắc Nam như là: Phở bò, phở xào, phở trộn, phở cuốn, phở chiên,...6.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ-TÀI CHÍNH
LỚP: A02
1
Trang 2II Nguồn gốc hình thành ý tưởng
Hiện nay, ngành du lịch của nước ta đang phát triển mạnh kéo theo sự khởi sắc của ngành dịch v
ụ ăn uống “Không có tình yêu nào chân thành hơn tình yêu đối với ẩm thực”, nhu c
ức ẩm thực của con ngươꄀi là không giới hạn Vâ ̣y nên ngành dịch vụ ăn uống chưa bao giơꄀ hĀt “hot” và d
m trên khắp mọi miền đất nước, đặc biệt là tại các trung tâm lớn như TP.HCM, Hà Nội, G
y ngày càng nhiều món ăn nước ngoài được du nhập vào Việt Nam, giữa một rừng món ăn ngoại lai thì món Phở truyền thống luôn giữ một vị trí không thể thay thĀ trong lòng thực khách Ở nơi
mà ngành du lịch phát triển mạnh mẽ như ở TP.HCM thì phở là món ăn phù hợp để kinh doanh lâ
u dài vì nó nổi tiĀng g
ận là món ngon thuộc top đ
Phở là món ăn truyền thống của Việt Nam, có nguồn gốc từ Hà Nội và Nam Định Mỗi vùng miề
n lại có một vị phở khác nhau, miền Bắc chuộng vị phở nguyên bản mộc mạc giản dị, trái ngược với phở Bắc, Phở miền Nam lại nổi bật với sự đậm đà, tròn vị Phở nổi tiĀng là món ăn phức tạp
cả về cách chĀ biĀn lẫn thưởng thức với thành ph
t bò hoặc gà cắt mỏng Thật không quá khi nói nước dùng chính là linh hồn của món ăn vì để có
ôi đã thành lập cửa hàng Phở Hương Quê với sự kĀt hợp menu của miền Bắc và miền Nam Kỳ vọng nâng cao được chất lượng nhưng vẫn giữ được hương vị truyền thống của món phở truyền thống Việt Nam
III Sơ lược về dự án
1 Tên dự án: Dự án quán PHỞ HƯƠNG QUÊ
2 Ý nghĩa: PHỞ là món ăn “quốc hồn quốc túy” của dân tộc, Hương quê là nhớ về quê hương, nhớ về hương vị của dân tộc
3 Ý tưởng: Phở Hương Quê ra đơꄀi mong muốn mang đĀn một hương vị, một phong cách ph
ở, một nét riêng biệt để khách hàng có thêm nhiều sự lựa chọn trải nghiệm
4 Lĩnh vực hoạt động: Dịch vụ ăn uống
5 Chủ dự án: PHỞ HƯƠNG QUÊ GROUP
6 Địa điểm: 30 Đặng Văn Ngữ, Phươꄀng 10, Quận Phú Nhuận, TPHCM
7 Thơꄀi gian đánh giá dự án: 4 năm
2
Trang 31.Mục tiêu ngắn hạn
Hoàn vốn kinh doanh trong vòng 1,7 năm
Tạo được độ uy tín của thương hiệu với khách hàng trong khu vực quận Phú Nhuận trong vòng 4năm hoạt động
2 Mục tiêu dài hạn
Trở thành địa điểm yêu thích luôn nhớ đĀn trong lòng khách hàng
3 Mục tiêu tài chính
Lấy lại được vốn trong thơꄀi gian sớm nhất
Thu được lợi nhuận cao trong những năm hoạt động sau khi hoàn vốn
o thị trươꄀng chứng khoán cũng như crypto là cách đơn giản nhất để đưa ra quyĀt định đhực hiện dự án Phở Hương Quê hay không?
6 Phân tích sản phẩm, dịch vụ và thị trường
6.1.Sản phẩm
- PHỞ HƯƠNG QUÊ bao gồm những món phở truyền thống của 2 miền Bắc Nam như là: Phở
bò, phở xào, phở trộn, phở cuốn, phở chiên, Đặc trưng của quán với 2 món là: phở tái bò viên
Trang 46.2.Dịch vụ
-Không gian mang phong cách hoài cổ, ấm cúng
- Đ
- Dịch vụ tiện ích ( Wifi, giữ xe, nhà vệ sinh, )
- Thanh toán điện tử
- Giao hàng tận nơi
6.3 Tổng quát về thị trường
6.3.1.Hiện trạng của ngành
Trong nhiều năm qua, ngành dịch vụ ăn uống ( F&B) luôn là một trong những ngành kinh tĀ qua
n trọng và nhiều tiềm năng phát triển Theo dự báo của các chuyên gia, đĀn năm 2023, doanh thucủa ngành F&B có thể đạt 408 tỷ USD và tiĀp tục tăng trưởng hơn nữa khi t
ng xã hội Việt Nam ngày càng tăng
So với thơꄀi gian trước, khi mà các quán ăn rơi vào tình trạng “thoi thóp” do Covid-19, thì hiện n
ay “giai đoạn bình thươꄀng mới” ngành dịch vụ ăn uống nói chung và kinh doanh phở nói riêng đ
ã có dấu hiệu khởi sắc Các quán ăn, nhà hàng đã d
hó tình hình dịch bệnh, đảm bảo lượng khách Ngoài ra, trong thơꄀi gian giãn cách, một bộ phận khô
ng nhỏ ngươꄀi dân cảm thấy “nhớ” những món ăn hàng quán Đối với những món ăn đơn giản, họ cóthể tự nấu ở nhà nhưng đối với các món đặc biệt phức tạp như Phở thì họ đành “bó tay” Do đó giaiđoạn sau giãn cách có lẽ là khoảng thơꄀi gian phù hợp để thâm nhập vào thị trươꄀng phở Tuy nhiên phải có những chiĀn lược kinh doanh phù hợp vì thực khách vẫn còn tâm lí dè dặt khi dịch bệnh vẫ
n chưa hoàn toàn được kiểm soát
Song song với việc tập trung vào trải nghiệm ăn uống, không gian ẩm thực thì doanh nghiệp cũn
g ccách xã hội trong thơꄀi gian dài, giao hàng tận nơi sẽ là một trong những xu hướng “dẫn đ
nh hàng F&B trong thơꄀi gian tới KĀt quả báo cáo mới nhất của Q&Me về thói quen và hành vi khách hàng cho thấy có đĀn 75% ngươꄀi tiêu dùng Việt đã sử dụng dịch vụ giao thức ăn, trong đó, 24% ngươꄀi dùng mới làm quen với hình thức này l
20, nhu c
g đang hoạt động hiện nay, GrabFood là cái tên phổ biĀn nhất (chiĀm 79%)
6.3.2.Khách hàng- thị trường mục tiêu
Phở là món có thể ăn vào mọi bữa trong ngày, đây là món dễ ăn, một bát phở vừa vặn cung cấp
đủ năng lượng và dưỡng chất để cho một ngày làm việc Với mức giá trung bình là 60.000 VNĐ/
1 bát phở, đây là mức giá t
c khách hàng Do vị trí địa lý g
Quê nhắm tới chủ yĀu là nhân viên văn phòng và học sinh, sinh viên hoặc các thực khách sàn
4
Trang 5h ăn Điều họ quan tâm khi đĀn một quán phở chính là chất lượng món ăn và dịch vụ, nhiều ngư
ơꄀi họ sẵn sàng bỏ ra 60,000 VNĐ để ăn một tô phở chất lượng nhưng lại sợ bước vào những quá
n 30,000/tô nhưng nhạt nhẽo, không có gì đặc sắc
Ngoài ra Phở Hương Quê còn có menu đa dạng, phục vụ 2 loại nước dùng đặc trưng của 2 miền Bắc Nam, hạn chĀ được tình trạng nhàm chán Đáp ứng được nhu chàng Bên cạnh đó Phở Hương Quê cũng cực kì chú trọng đĀn trải nghiệm của khách hàng, được thể hiện qua không gian quán mang hơi hướng hoài cổ, ấm áp, Từ những điều trên Phở Hương Quê tự tin sẽ làm hài lòng mọi khách hàng cho dù là ngươꄀi khó tính nhất
Trong giai đoạn “bình thươꄀng mới”, Phở Hương Quê phải có những động thái thích nghi và sốngchung với dịch C
c ăn nhanh, thực hiện các hoạt động truyền thông, marketing để kích c
ng khoảng thơꄀi gian nền kinh tĀ đang có có dấu hiệu khởi sắc
6.3.3.Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ
Hiện nay ở khu vực TP.HCM, số lượng các cửa hàng phở ngày càng nhiều Thực đơn của nhữngquán phở này thươꄀng không đa dạng, mức giá đưa ra không phù hợp với chất lượng, cũng như ch
ưa có sự quan tâm đĀn chất lượng dịch vụ Phở Hương Quê có menu đa dạng của 2 miền và mứcgiá tnhu c
uê còn chú trọng đĀn trải nghiệm của thực khách thông qua quy trình bán hàng ( nhanh, gọn), thá
i độ phục vụ và lắng nghe phản hồi của khách hàng
6.3.4 Đối thủ cạnh tranh
Ngay từ khi hình thành ý tưởng Phở Hương Quê đã xác định đối thủ cạnh tranh cho mình rất rõ ràng Đó là các quán phở trong khu vực, các chi nhánh của các thương hiệu phở nổi tiĀng như Ph
ở 24, Phở Phú Vương,
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Các hệ thống nhà hàng kinh doanh các sản phẩm đồ ăn nhanh tron
g và ngoài nước: Mc Donal, Viet Mac, Ga 99, Hoặc các chuỗi nhà hàng băng chuyền:Kichi Kic
hi, osaka,
Các sản phẩm thay thế: Văn hóa ẩm thực của Việt Nam rất phong phú và đa dạng ( bánh mì, cơ
m tấm, bún bò, ) do đó các sản phẩm thay thĀ của Phở Hương Quê là một thách thức lớn Bên cạnh các món ăn truyền thống thì các loại đồ ăn nhanh hiện nay cũng rất đa dạng Khách hàng, ngươꄀi tiêu dùng Việt Nam đã quá quen thuộc với món Phở truyền thống Vì vậy, để thu hút được khách hàng đĀn với Phở Hương Quê là một điều rất quan trọng Ngoài ra mức giá đưa ra cũng phải phù hợp và có sức hấp dẫn đối với ngươꄀi tiêu dùng
5
Trang 6Nhà cung cấp: Kinh doanh trong lĩnh vực có yêu c
oàn đảm bảo các yêu c
n trong khi chọn nhà cung ứng để đảm bảo chất lượng của sản phẩm cũng như giá thành Các nguyên liệu chĀ biĀn phở sẽ được thu mua từ các cơ sở uy tín trong khu vực
7 Địa điểm đầu tư và nhu cầu xây dựng của dự án
Mô tả địa điểm khu vực đã chọn
Địa điểm: 30 Đặng Văn Ngữ, Phươꄀng 10, Quận Phú Nhuận, TP.HCM
Vị trí mặt bằng: nằm trên đươꄀng Đặng Văn Ngữ, quận Phú Nhuận, TP.HCM
Hình thức sở hữu: Thuê nhà nguyên căn ( 20.000.000 triệu/ 1 tháng)
Diện tích: 5x18m2 với kĀt cấu 1 trệt 1 l
Lý do chọn địa điểm:
Quận Phú Nhuận là một trong những quận trung tâm, đắc địa của Sài Gòn Giáp ranh với những quận trung tâm: quận 1, quận 3, Bình Thạnh, Tân Bình, Gò Vấp Là khu vực tập trung đông đúc dân cư Có nhiều trươꄀng học ( Việt Anh, Ngô Tất Tố, ), văn phòng, các công ty lớn, khu dân cư
và các trươꄀng đại học ( Đại học Kinh tĀ, Đại học Tài chính-Marketing, ) Tạo điều kiện thuận lợi
và dễ dàng tiĀp cận được với khách hàng Phân khúc khách hàng chủ yĀu là dân văn phòng, học sinh và sinh viên
6
Trang 7NĀu đĀn Phú Nhuận, bạn không thể bỏ qua những địa điểm “vàng” trong “làng ăn uống” như cơm tấm ba ghiền, bánh đúc Phan Đăng Lưu,…
Với nhiều ngành nghề phát triển mạnh như: thương mại và dịch vụ, công nghiệp và công nghệ cao, tài chính ngân hàng,…Có hệ thống cơ sở hạ tđúc và khả năng cung cấp thông tin như giá cả, khách hàng cao, nhu cNên có thể kịp thơꄀi nắm bắt và tận dụng cơ hội để phát triển lợi thĀ cạnh tranh
Trang 8CHI PHÍ CÔNG CỤ DỤNG CỤ KHÁC ST
8.2.Chi phí khác
CHI PHÍ KHÁC
1 Chi phí sửa cải tạo cửa hàng 1 100.000.000 100.000.000
8
Trang 9TỔNG CỘNG 150.000.000
Bảng 1.3.Chi phí khác
Muốn thu hút khách hàng không chỉ về hương vị mà còn về không gian quán Dự án muốn đem lại cho khách hàng một không gian ấm cúng như gợi nhớ về thủ đồ và thành phố ngày xưa Nên việc phát sinh một số chi phí khác như chi phí sửa cải tạo cửa hàng và chi phí marketing là điều c
THÀNH TIỀN (VNĐ)
Trang 10Bảng 1.5.Food cost nước dùng
Với 611.000 VNĐ có thể được 100 lít nước dùng Phở Hương Quê có 2 loại nước dùng đó là nước dùng miền Bắc và nước dùng miền Nam Cho thấy mỗi loại nước dùng sẽ có 50 lít được chia ra làm 2 nồi
ĐƠN VỊ
ĐƠN GIÁ (VNĐ)
THÀNH TIỀN (VNĐ)
VNĐ FOOD COST 44%
Bảng 1.6.Food cost phở tái viên
Với 36.320 VNĐ thì quán đã cho ra được 1 tô phở tái viên cùng với 5 thành phmỗi tô sẽ là 65.000 VNĐ Vậy với mỗi tô phở quán sẽ lơꄀi được 28.680 VNĐ
FOOD COST PHỞ XÀO
GIÁ BÁN
LƯỢN G
ĐƠN VỊ
ĐƠN GIÁ (VNĐ)
THÀNH TIỀN (VNĐ)
VNĐ FOOD COST
10
Trang 11Bảng 1.7.Food cost phở xào
Với 28.700 VNĐ thì quán đã cho ra được 1 dĩa phở xào cùng với 5 thành phdĩa sẽ là 55.000 VNĐ Vậy với mỗi dĩa phở xào quán sẽ lơꄀi được 26.300 VNĐ
Bảng 1.8.Trung bình giá vốn, lãi và food cost
Phở tái viên và phở xào là 2 món đặc trưng của quán Phở Hương Quê Sau khi tính food cost của
2 món trên thì cho ra được giá bán trung bình là 60.000 VNĐ, giá vốn trung bình 32.510 VNĐ vàquán lãi được 27.490 VNĐ trên mỗi tô phở
8.6.Chi phí đồ uống
FOOD COST ĐỒ UỐNG
Bảng 1.10 Trung bình giá vốn, lãi và food cost
Quán Phở Hương Quê phục vụ 4 thức uống đặc sắc và đặc trưng của cả 2 miền Bắc và Nam như nước sâm, trà gừng, nước sấu và nước mơ Với nước sâm lãi được 13.000 VNĐ, trà gừng 10.000 VNĐ, nước sấu 12.000 VNĐ và nước mơ 8.000 VNĐ Cho ra được giá vốn trung bình là 4.250 VNĐ và lãi được 10.750 VNĐ trên mỗi ly nước
9.Phân tích SWOT
11
Trang 12- Điểm mạnh (S)
+ Vị trí của quán thuận lợi, dễ tiĀp cận khách hàng
+ Giá thành phù hợp với chất lượng sản phẩm
+ Chất lượng sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
+ Hương Quê còn có không gian ẩm thực độc đáo mang phong cách thôn quê hoài cổ, mang đĀn
sự thư giãn cho khách hàng khi thưởng thức món ăn
+ Sản phẩm: So với các doanh nghiệp khác thì Phở Hương Quê có thực đơn đa dạng , phục vụ các món phở và thức uống đặc sắc và quen thuộc Các món phở được chĀ biĀn theo công thức gia truyền với 2 loại nước dùng đặc trưng của 2 miền Bắc Nam đáp ứng được nhu cđối tượng khách hàng
+ Dịch vụ: Phở Hương Quê cũng rất chú trọng đĀn mảng dịch vụ Quy trình phục vụ khách hàng nhanh chóng và tiện lợi, dịch vụ giao hàng tận nơi Đội ngũ đnhân viên năng động và chuyên nghiệp
- Cơ Hội (O)
+ Nền kinh tĀ đang trong quá trình phục hồi, ngành dịch vụ ăn uống và ngành du lịch đang có dấu hiệu khởi sắc
+ Khách hàng còn nhiều sự lo lắng khi ăn tại quán
+ Do dịch vụ ăn uống là ngành có yêu cHương Quê còn gặp nhiều khó khăn trong việc lựa chọn nhà cung cấp trong khu vực
+ Là ngành có sự cạnh tranh khốc liệt yêu cchiĀn lược mới để phát triển và thu hút khách hàng
* Hiện nay ở khu vực TP.HCM, số lượng các cửa hàng phở ngày càng nhiều Thực đơn của nhữn
g quán phở này thươꄀng không đa dạng, mức giá đưa ra không phù hợp với chất lượng, cũng như chưa có sự quan tâm đĀn chất lượng dịch vụ Phở Hương Quê có menu đa dạng của 2 miền và m
ức giá t
ợc nhu cQuê còn chú trọng đĀn trải nghiệm của thực khách thông qua quy trình bán hàng ( nhanh, gọn), thái độ phục vụ và lắng nghe phản hồi của khách hàng
IV Phân tích ngân lưu dự án
12
Downloaded by út bé (beut22834@gmail.com)
Trang 131 Bảng kế hoạch đầu tư của dự án
Bảng 1.11 Bảng kế hoạch đầu tư của dự án
2 Bảng kế hoạch khấu hao của MMTB
STT Khoản mục tính (triệu VN D) Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
Bảng 1.12 Bảng kế hoạch khấu hao của MMTB
Dự án tập trung vào đ
ữu dụng của máy móc thiệt bị là 4 năm Suy ra giá trị khấu hao qua các năm của máy móc thiĀt b
ị là 87.500.000 VNĐ.Giá trị còn lại cuối kì của năm trước sẽ bằng giá trị máy móc thiĀt bị của đ
u kì năm sau ĐĀn năm cuối kỳ của thơꄀi gian hữu dụng , giá trị thanh lí cuối dự án là 87.500.000 VNĐ
3 Bảng kế hoạch trả nợ gốc và lãi ( Nợ trả đều)
Vốn đvốn vay ngân hàng Ngân hàng OCB được nhóm em để vay với mức lãi suất là 7%/năm, là ngân hàng Phương Đông với nhiều ưu đãi giúp cho các doanh nghiệp thuận tiện trong việc vay vốn và đnhu c
Bảng 1.13.Vốn vay và lãi suất
Trang 14Vốn vay 30% trên tổng vốn đ000.000 VNĐ.ThĀ nên kĀ hoạch trả nợ của dự án là nợ trả đều qua các năm, với vốn vay là 262.000.000 VNĐ thì mỗi năm dự án phải thanh toán số tiền cho ngân hàng ( bao gồm trả nợ gốc và tr
3 Khoản thanh toán = Hàm P
4 Trả nợ gốc = Khoản thanh toán - Trả lãi (81,65) (87,21) (93,14)
-7 Vốn vay giải ngân = 30% CP Đ 262,00
Bảng 1.14 Bảng kế hoạch trả nợ gốc và lãi ( Nợ trả đều) 4.Bảng kế hoạch doanh thu dự án
Bảng kế hoạch doanh thu của dự án (tồn kho = 0)
STT Các khoản mục tính (Tr VND) Năm 1 Năm 2 Năm 3
Trang 15Doanh thu của dự án đĀn từ hai mảng kinh doanh đồ ăn và đồ uống Năng lực sản xuất đồ ăn ướctính khoảng 100.000 sản phẩm/ năm và 70.000 sản phẩm/ năm với đồ uống Là một quán ăn mớikhai trương, lượng khách hàng còn ít nên sản lượng sản phẩm sản xuất của hai mảng kinh doanhước tính đạt 70% của mức kì vọng là 100.000 sản phẩm/ năm Sau một thơꄀi gian mở bán vớinhiều sự cạnh tranh và đtriển với mức tăng trưởng đ
số liệu cụ thể trên nhóm đã nghiên cứu kỹ càng về đối thủ cạnh tranh cũng như dân cư tại khuvực quanh địa điểm kinh doanh để có được con số cụ thể và phù hợp cho mức tăng trưởng doanhthu của dự án.Từ bảng trên ta thấy được doanh thu của năm đnăm thứ hai là 6.345.000.000 VNĐ và năm thứ ba với mức tăng trưởng vượt trội là7.050.000.000 VNĐ
5 Bảng kế hoạch chi phí hoạt động của dự án
5.1 Chi phí đầu vào trực tiếp
Bảng kế hoạch chi phí hoạt động của DA
STT Các khoản mục tính (Tr VND) Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3
Bảng 1.16 Bảng kế hoạch chi phí hoạt động của dự án
Với sản lượng kì vọng ước tính đạt 100.000 sản phẩm một năm, nhưng là một quán phở mới khaitrương, lượng khách còn ít ỏi nên Phở Hương Quê ước tính năm 1 phục vụ 70.000 sản phẩm Vớichi phí đphẩm với sản phẩm (đồ uống) Qua từng năm, tình hình kinh doanh dnguồn hàng uy tín với chất lượng và giá thành tốt hơn nên chi phí đcác năm
Với số liệu từ bảng ta thấy rằng tổng chi phí đcộng thêm khấu hao máy móc thiĀt bị nhà bĀp thì tống chi phí sản xuất là 2.532.500.000 VNĐ
15
Downloaded by út bé (beut22834@gmail.com)
Trang 165.2 Chi phí quản lý bán hàng
TRẢ LƯƠNG NHÂN VIÊN
Bảng 1.17.Bảng chi phí trả lương nhân viên
Về chi phí quản lý bán hàng Phở Hương quê chi trả một tháng 90.000.000 VNĐ trong đó bao
gồm hai khoản chi là chi trả tiền lương nhân viên và chi trả nguyên vật liệu
Với công suất huy động ước tính và dựa theo chiĀn lược nhân sự của nhóm số lượng nhân viên
duy trì trong quán là mươꄀi một nhân viên, chia theo từng khu vực và nhiệm vụ
Khu vực bĀp, sẽ có 2 nhân viên và 2 tạp vụ làm việc hĀt công suất vào các giơꄀ cao điểm và
sẽ xoay ca để nghỉ ngơi vào các khung giơꄀ vắng khách và mức lương trả cho nhân viên bĀp một tháng là 7.500.000VND/ ngươꄀi và 6.000.000 VNĐ/ ngươꄀi với nhân viên tạp vụ
Khu vực tiĀp thực sẽ bao gồm 4 nhân viên phục vụ làm việc xoay ca linh động dựa trên
lượng khách ở các khung giơꄀ Vào các khung giơꄀ cao điểm phục vụ sẽ được huy động tối đa
để đảm bảo đem đĀn chất lượng phục vụ tốt nhất và được training một cách bài bản nhất
Với khối lượng khách và công việc ước tính, nhân viên phục vụ được Phở Hương Quê chi
trả một tháng là 4.500.000/ ngươꄀi
Khu vực ngoài quán phở sẽ bao gồm 2 nhân viên bảo vệ làm việc theo hai ca là ca sáng và
ca tối với mức lương chi trả một tháng là 7.000.000/ ngươꄀi
Tổng cộng một tháng Phở Hương Quê chi trả nhân sự là 70.000.000 VNĐ
Với chi phí về nguyên vật liệu, do đặc thù là quán ăn nên hàng tháng, trung bình Phở Hương Quêphải chi trả 20.000.000 VNĐ trong đó bao gồm:
CHI TRẢ NGUYÊN VẬT LIỆU
Trang 17=> Chi phí quản lý bán hàng một tháng là 90.000.000 VNĐ x 12 tháng là 1.080.000.000 VNĐ ước tính chiĀm khoảng 22% doanh thu của năm.Sau khi có được tất cả các chi phí của dự án : bao gồm chi phí giá vốn hàng bán và chi phí quản lý bán hàng, thì tổng chi phí hoạt động của dự
án qua các năm như sau:
Tổng chi phí hoạt
6 Bảng kế hoạch chi phí giá vốn hàng bán
Bảng kế hoạch chi phí giá vốn hàng bánGiả định: Tồn kho cuố
i kỳ
1% Sản lượng
sản phẩm STT Các khoản mục tính (Tr VND) Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
169,830
7 Giá thành 1 sản phẩm = GVHB/ SLSP 0.0212 0.0191 0.0176 0.0176
8 FIFO - First In First Out
9 Sản lượng tiêu thụ theo
10
Sản lượng tiêu thụ theo
giá năm nay = SLTT - T
151,470.00
Trang 1812 GVHB theo giá năm na
Bảng 1.19.Bảng kế hoạch chi phí giá vốn hàng bán
Phở Hương Quê nhập nguyên vật liệu nấu ăn theo từng ngày và dựa theo số lượng nguyên liệu c
òn tồn trong ngày để ước lượng nhập thêm nguyên liệu mới cho ngày tiĀp theo Theo ước tính ba
n đ
0 sản phẩm/ 1 năm Lấy năng lực sản xuất đó chia cho 365 ngày trong năm ta ước tính được trun
g bình mỗi ngày thức ăn bán được 274 sản phẩm, thức uống trung bình một ngày bán được 191 s
ản phẩm Dựa vào số lượng sản phẩm trung bình một ngày bán ra mà doanh nghiệp có thể ước lượng để nhập nguyên vật liệu theo từng ngày Ngoài ra do số lượng hàng tồn của kinh doanh phở phụ thuộc vào rất nhiều vào doanh thu ngày hôm đó, cngày để nhập số lượng nguyên vật liệu phù hợp, tránh gây lãng phí
7.Bảng kế hoạch lãi lỗ của dự án
BẢNG KẾ HOẠCH LÃI LỖ CỦA DỰ ÁN STT Các khoản mục tính (Tr VNĐ) Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3
Bảng 1.20 Bảng kế hoạch lãi lỗ của dự án
Giá vốn hàng bán ở bảng kĀ hoạch này được tính bằng cách Tổng chi phí đ(CPĐVTT) cộng với Kh.ấu hao máy móc thiĀt bị nhà bĀp (KH) Ở mục Lãi gộp sẽ đượctính theo Doanh thu (DT) trừ đi Giá vốn hàng bán (GVHB) Để tính được Lãi phải trả talấy Dư nợ đLãi gộp trừ cho Chi phí quản lý bán hàng Lợi nhuận trước thuĀ và lãi (EBIT) trừ đi Lãiphải trả sẽ tính ra kĀt quả của Lợi nhuận trước thuĀ (EBT) Và cuối cùng lợi nhuận sauthuĀ (EAT) sẽ bằng Lợi nhuận trước thuĀ (EBT) trừ đi ThuĀ TNDN Lợi nhuận sau thuĀ(EBT) của dự án vẫn tăng qua các năm
8.Bảng kế hoạch các khoản phải thu, phải trả và tồn quỹ tiền mặt
18
Downloaded by út bé (beut22834@gmail.com)
Trang 198.1.Bảng kế hoạch các khoản phải thu
BẢNG KẾ HOẠCH CÁC KHOẢN PHẢI THU STT Các khoản mục tính (Tr VNĐ) Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
Bảng 1.21 Bảng kế hoạch các khoản phải thu
Các khoản phải thu thuộc danh mục vốn lưu động trong dự án chiĀm 5% doanh thu cả năm
Các khoản phải thu cuối kì năm 1 là 740.250.000 VNĐ, năm 2 là 951.750.000 VNĐ vào năm
3 là 1.057.500 VNĐ Các khoản phải thu đ
trước Từ các khoản phải thu đ
thu và tác động ngân lưu trong thơꄀi gian đ
8.2.Bảng kế hoạch các khoản phải trả
BẢNG KẾ HOẠCH CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ STT Các khoản mục tính (Tr VNĐ) Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
Bảng 1.22 Bảng kế hoạch các khoản phải trả
Các khoản phải trả thuộc danh mục vốn lưu động trong dự án dựa trên các khoản mua hàng
năm và chiĀm 10% khoản mua hàng năm cả năm Các khoản phải trả bao gồm tiền mua máy
móc thiĀt bị, nguyên vật liệu phát sinh trong kì c
352.170.000 VNĐ, năm 2 là 422.640.000 VNĐ và ở năm 3 là 446.100.000 VNĐ Từ các
khoản phải trả xác định được chênh lệch các khoản phải trả và đưa ra được tác động ngân lưu
trong thơꄀi gian đưa ra dự án
8.3 Bảng kế hoạch tồn trữ tiền mặt
BẢNG KẾ HOẠCH TỒN TRỮ TIỀN MẶT STT Các khoản mục tính (Tr VNĐ) Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4