Chương 1 Những khái niệm cơ bản về mạch điện các loại nguồn và ký hiệu, các loại phụ tải và mối quan hệ giữa áp và đồng điện của các loại tải, các định luật cơ bản của mạch điện như din
Trang 1TS CHAU MINH THUYEN (Chi bién)
ThS NGUYEN NGOQC THIEM MACH DIEN
Trang 2
TS CHAU MINH THUYÊN (chủ biên)
ThS NGUYÊN NGỌC THIÊM
MẠCH ĐIỆN
(Giáo trình dành cho sinh viên hệ đại học)
NHA XUAT BAN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
Trang 3Tời nói đầu
LỜI NÓI ĐÀU
Mạch Điện là môn học cơ sở của ngành Kỹ Thuật Điện = Điện Tử và
Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động Kiến thức của môn Mạch Điện là nẻn tảng để cho sinh viên chuyên ngành Kỹ Thuật Điện - Điện Tử và Kỹ Thuật Điều Khién Tự Động dùng để giải thích thấu đáo mọi vấn dé trong các môn học chuyên ngành sau này
Mục đích của việc biên soạn giáo trình Mạch Điện nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về mạch điện, các phương pháp phân tích mạch, các định luật, định lý trong mạch điện, các mạch ba pha, mạng
mạch trong miền thời gian, mi
có thể phân tích, tổng hợp mạch và cao hơn nữa là phục vụ cho các bài toán thiết kế sau này
Giáo trình Mạch Điện được biên soạn theo để cương chỉ tiết của môn học Mạch Điện và Mạch Điện Nâng Cao dùng cho sinh viên chuyên ngành Kỹ Thuật Điện - Điện Tử, Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động đã
„ được nhà trường phê duyệt Nội dung của giáo trình bao gồm 7 chương như sau:
© Chương 1: Những khái niệm cơ bản về mạch điện (do TS Châu
Minh Thuyên biên soạn);
«_ Chương 2: Mạch xác lập điều hòa (do TS Châu Minh Thuyên biên
« Chương 7: Phân tích mạch trong miền tần số (do ThS Nguyễn
Ngọc Thiêm biên soạn)
Với phương châm là làm sao sinh viên đọc cuốn giáo trình này là có
thể giải được mạch điện từ đơn giản đến phức tạp, có thể tổng hợp được các kiến thức, giải mạch điện Trên phương châm đó giáo trình được viết rat chi tiết, dé hiểu, từng trường hợp nhỏ đều có các ví dụ, giải thích đi kèm và sau mỗi chương đều có bài tập cùng đáp số dé sinh viên có thẻ tự
kiểm tra kiến thức của minh thông qua giải các bài tập nay
Cuốn giáo trình đã nhận được sự đóng góp rất hữu ích từ các Thầy,
Cô Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật Điện, khoa Điện, Đại học Công nghiệp Tp
Hồ Chí Minh Tuy nhiên, do kiến thức và thời gian có hạn nên khó tránh
Trang 4Lời nói đầu
khỏi những sai sót Các tác giả rất mong nhận được nhiều đóng góp từ
các đồng nghiệp, các em sinh viên và các bạn đọc để giáo trình ngày
cảng hoàn thiện hơn
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về: Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật Điện, khoa Điện, Đại học Công nghiệp Tp Hồ Chí Minh - Địa chỉ: 12 Nguyễn Văn
Bảo, Phường 4, Quận Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh
Xin chân thành cảm ơn Các tác giả
Trang 5Mục lục
2.6.1 Các trở kháng nối tiếp và cầu phân áp
2.6.2 Các trở kháng mắc song song (cầu chia dòng)
2.6.3 Biến đổi sao —> tam giác, tam giác > sao
2.6.4 Nguồn áp mắc nói tiếp với tổng trở, nguồn dòng mắc
song song với tổng trở
‘TONG KET CHUONG 2
BAI TAP CHUONG 2
CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẠCH 77
TONG KET CHUONG 3
BAI TAP CHUONG 3
Trang 6Mục luc
MUC LUC
Chương 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MẠCH ĐIỆN
CHƯƠNG 2: MẠCH XÁC LẬP ĐIỀU HÒA
1.7.1 Các điện áp mắc nồi tig
1.7.2 Các nguồn dòng mắc song song
1.7.6 Phép biến đổi sao <> tam giá
TONG KET CHUONG 1
BAI TAP CHUONG 1
2.3 Các dạng biểu dién của số phức
2.4 Quan hệ giữa điện áp và dòng điện trên các phần tử R, L c
Trang 7Muc luc
TONG KET CHUONG 4
BAI TAP CHUONG 4
5.2 Phương trình tham số mạng hai c
5.2.1 Hệ phương trình tham số trở khang [2]
5.3 Quan hệ giữa các bộ thông số của mạng hai cửa
5.4 Ghép nội mạng hai cửa
5.4.1 Ghép nồi tiếp
5.4.2 Ghép song son
5.4.3 Nối dây truyền
5.5 Các thông số làm việc của mạng hai của
6.3 Mach RC va RL véi nguồn hàm bậc thang đơn vị
6.4 Mạch quá độ cấp một với nguồn xung kích thích
6.5 Mạch RC và RL với nguồn xoay chiều (AC)
6.6 Mach quá độ cắp hai
6.6.1 Giá trị đầu và giá trị c
Trang 8oe Ap dụng phân tích mạch điện
TÔNG KÉT CHƯƠNG 6
BÀI TẬP CHƯƠNG 6,
CHUONG 7: PHAN TICH MACH TRONG MIEN TAN SÓ
7.1 Giới thiệu
7.2 Chuỗi Fourier lượng giác
7.3 Tính đối xứng của chuỗi Fourier
7.3.1 Đối xứng ham chan
7.3.2 Đối xứng hàm lẻ
7.3.3 Đối xứng nửa són
7.4 Áp dụng phân tích mạch có nguồn kích thích ' không Si
7.4.1 Tìm đáp ứng mỗi thành phần trong chuỗi Fourier
7.4.2 Công suất trung bình và gấu trị hiệu dụng
TONG KET CHUONG 7
BAI TAP CHUONG 7
Trang 9
Chương 1 Những khái niệm cơ bản về mạch điện
các loại nguồn và ký hiệu, các loại phụ tải và mối quan hệ giữa áp
và đồng điện của các loại tải, các định luật cơ bản của mạch điện như dinh ugt Ohm, Kirchhoff 1 va Kirchhoff 2, các phép biến đổi tương đương của mạch điện (biến đỗi song song, nồi tiếp, nguồn tương đương, cầu phân áp, cầu chia dòng, sao-tam giác ) Đ giúp cho người học hiểu
rõ vẫn đề thì mỗi phần lý thuyết đều có ví dụ minh hoa
1.2 Điện tích và dòng điện
Khái niệm điện tích:
“Điện tích là một thuộc tính về điện của các nguyên tử trong các vật liệu, don vi đo là Cowlombs (C)
Khái niệm của điện rích là nguyên tắc cơ bản nhất chứng minh các
hiện tượng về điện trong các vật liệu dẫn điện, hay nói cách khác điện tích là lượng cơ bản nhất trong một mạch điện
Chúng ta đều biết rằng: tất cả các vật liệu là được cấu thành từ các khối
cơ bản (các khối cơ bản này còn được gọi là các nguyên từ) và mỗi
nguyên tử bao gồm các electrons, protens và neutrons Điện tích của một
electron 1a bang -1,602.10""C, trong khi đó một proton thì mang một
điện tích đương1,602.10”'°C Khi số eleetrons bằng với số protons thì vật liệu đó trung hòa về điện Các điểm dưới dây cần lưu ý về điện tích: + 1C của điện tích sẽ có 1/(1,602.10") = 6,24.10'* electrons
+ Các điện tích không tự sinh ra mả cũng không tự mắt đi, nó chỉ dịch chuyển Do đó, tổng đại số các điện tích trong một hệ thống là không đôi
Chúng ta hãy xét đòng dich chuyển của các điện tích như sau:
Khi một dây dẫn kết nối với một nguồn pin như hình 1.1, dưới tác dung
của lực điện trường (nguồn pin), khi đó các điện tích sẽ dịch chuyển (các
điện tích dương sẽ dịch chuyển theo một hướng trong khi đó các điện tích
âm sẽ dịch chuyển theo hướng ngược lại) Sự dịch chuyển của các điện
tích tạo nên dòng điện
Quy ước: chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Trang 10Chuong I "Những khái niệm cơ bản về mạch điện
đó, ta có khái niệm cường độ dòng điện như sau;
Cường độ dòng điện qua một bề mặt được định nghĩa là lượng điện tích
di chuyển qua bÈ mặt đó trong một đơn vị thời gian Nó thường được ký hiệu bằng chữ /, viết tắt từ chữ imensiré trong tiếng Pháp, nghĩa là cưởng,
6 Trong hệ SI, cường độ dong điện có đơn vị là Ampe
Dién 4p u,, gitta hai diém a va b trong as mach
iện là năng lượng (hay công) cần thiế
Chú ý: điện áp giữa hai điểm a và b gọi là w„, — „
điện áp giữa bai điểm b và a gọi là ạ„ Hình L2
Trang 11Chương l Những khái cơ bản về mạch điện
1.4 Công suất và năng lượng
'Như ta đã biết điện áp và dòng điện là hai thông số quan trọng trong
phân tích một mạch điện Tuy nhiên, đôi khi chúng ta cũng nghe đến công suất và năng lượng Như vậy giữa công suất và năng lượng có liên
hệ như thế nào với điện áp và dòng điện
Công suất là đạo hàm của năng lượng tiêu thụ theo thời gian
Trong đó: p là công suất, đo bing watts (W)
w la nang lượng, đo bang (J)
¡ là thời gian, đo bằng (s)
Công thức (1.4) có thể viết lại như sau:
_ dw dq
dạ dt
Từ công thức (1.5) thể hiện mi liên hệ giữa công suất với điện áp và đồng điện, Dầu của công suất p tùy thuộc vào chiều của dòng điện và cực tính của điện áp Nếu chiều dòng điện đi từ cực (+) đến cực (-) của điện
áp thì công suất mang dau (+), ngược lại thì mang dấu (-) Chúng ta hãy xem hình Ï.3 như sau:
Trang 12Chuong I Những khải niệm cơ bản về mạch điện
1.5 Các phần tử mạch
Một mạch điện được tạo thành bởi sự liên kết của các phần tử lại với nhau Các phần tử chính cấu thành một mạch điện bao gồm: nguồn, phụ tải và đường dây để liên kết giữa nguên và phụ tải Tuy nhiên, phần
tử đường dây ở trong mạch một chiều thường bỏ qua hoặc được thay thể bằng một tổng trở Z trong mạch xoay chiều Dưới đây là trình bảy chỉ tiết các phần tử nguồn và phan tử tải
Ký hiệu của nguồn độc lập được biểu diễn như ở hình 1.4
4) nguồn đồng ` ) nguồn áp
Tình 1.4 Ký hiệu của nguôn độc lập
+ Nguén phu thuộc: là một phần từ tích cực, nó cung cấp một giá trị điện
áp hoặc đồng điện mà giá trị điện áp hoặc dòng điện đó phụ thuộc vào một điện áp hoặc dòng điện khác trong mạch
Nhu vay, ta có 4 dang nguồn phụ thuộc như sau:
áp phụ thuộc áp (Voltage-Controlled Voltage Source - VCVS)
~ Nguồn áp phụ thuộc dòng (Current-Controlled Voltage Source - CCVS)
~ Nguồn dòng phụ thị (Voltage-Controlled Current Source - VCCS)
~ Nguồn dòng phụ thuộc dòng (Current-Controlled Current Source -
được ký hiệu bằng hì
áp hoặc nguồn dòng, chiều
tứ giác bên ngoài, bên trong ký hiệu ngui
Trang 13
Chương I Những khái niệm cơ bản về mạch điện
của mũi tên chỉ chiều của đòng điện, đấu (+) (-) chỉ cực tính của nguồn
áp Ký hiệu của nguồn phụ thuộc được biểu diễn như ở hình 1.5
a) Nguôn áp b) Nguôn áp ©) Nguôn dòng d) Nguồn dòng
phụ thuộc áp — phụ thuộc dòng - phụ thuộc áp _ phụ thuộc dòng
Hình1.5 Ký hiệu của gguỗn phụ thưộc Trong đó: các hệ số ø, / y và ¿ là các hệ số khuếch đại dòng hoặc áp
Tóm lại: Dẫu hiệu để phân biệt nguôn độc lập hay nguồn phụ thuộc là
rất đơn giản, nếu nhìn vào bên ngoài là hình tròn thì đó là nguằn độc
lập, còn nếu là hình tứ giác thì đó là nguộn phụ thuộc Bên trong đấu (+, +) la nguén áp, đấu mũi tên (—) là nguôn dòng, bên trong đấu ( ) của nguồn phụ thuộc chỉ biến phụ thuộc là áp hay dòng
1.5.2 Phần tử
Phân tử tải hay còn được gọi là các phần tử thụ động, bao gồm: phần
từ điện trở #, điện cảm 7 và điện dung C
~ Phần tử điện trở R
Phần tử điện trở # là phần tử đặc trưng cho sự tiêu tán năng lượng Giả
sử ta đặt vào hai đầu phần tử # một điện áp w như ở hình 1.6
Hình 1.6 Quan hệ dòng và áp trên phân tử R
Quan hệ giữa đòng điện và điện áp trên hai cực của điện trở như sau:
u=Ri (1.6)
Vi R la hing sé nén w va i cing pha véi nhau
_ Phần tử điện cảm L
Phần tử điện cảm z là phần từ có thể tích lũy và giải phóng năng lượng
Giả sử ta đặt vào bai đầu điện cảm 7 một điện áp + như hình 1.7
yyy es + # - Hinh 1.7 Quan hệ dòng và áp trên phẩn tử L
13
Trang 14Chương 1 Những khái niệm cơ bản về mạch điện
Quan hệ giữa dòng điện và điện áp của phần tử điện cảm 7 được biểu
diễn như sau:
Từ công thức (I.7) ta nhận thấy rằng: nếu dòng điện qua cuộn dây là không đổi thì u=U, tức là cuộn dây bị nổi tắt Điều này lý giải tại sao trong các mạch một chiều ở xác lập không có phân tử L
- Phân tử điện dụng C
Phần tử điện dung C cũng là phần tử đặc trưng cho hiện tượng tích,
phóng năng lượng Khi đặt vào hai đầu tụ C một điện áp w như ở hình
Tương tự như phần từ 7„ phần tử điện dung C cũng có một số đặc tính
quan trọng như sau:
Năng lượng tích luỹ của tụ:
w= Zee) (112)
14
Trang 15Chương 1 Những khái niệm cơ bản về mạch điện
Công suất tiêu thụ P của tụ ở xác lập bằng không:
Từ công thức (1.11) ta nhận thấy rằng: nếu điện áp giữa hai đâu mot tw
điện không thay đối thi dong điện qua tụ là bằng không, tức là mạch điện coi nh bị hở mạch tại tụ
1.6 Các định luật cơ bản của mạch điện
Gustav Robert Kirchhofƒ (1824-1887), một nhà vật lý học người Đức năm 1847 đã tìm ra hai định luật cơ bản của mạch điện là định luật Kirchhoff 1 va Kirchhoff 2, hai định luật này nói lên môi liên hệ giữa dòng điện và điện áp trong một mạch điện Cùng với định luật Ohm, thì đây là ba định luật cơ bản nhất của lý thuyết mạch và cũng có thể nói đây
là ba định luật cốt lõi của ngành điện Dưới đây là chỉ tiết của ba định
1; là chiều dài của dây dẫn (m);
§: tiết diện của vật liệu dẫn điện (m”)
Do đó # tính bằng đơn vị (©)
Georg Simon Ohm, một nhà vật lý học người Đức (1787-1854) đã tìm ra mối liên hệ giữa dòng và áp qua một điện trở Đây được coi là định luật Ohm
Định luật Ohm được phát
*Điện áp qua một điện trở thì tỷ lệ trực ti
trở đó”)
'Từ đó, biểu thức toán học của định luật Ohm là: -
với dòng điện chạy qua điện
Các công thức suy ra từ định luật Ohm như sau:
Trang 16Chuong 1 Những khái niệm cơ bản về mạch điện
Roa Hinh 1.9 Mach dign cita vi du 1.1
Công suất tiêu thụ bởi điện trở
trong các phần mềm phân tích mạch như TINA, PSPICE thì quan niệm
nút là giao điểm của hai nhánh
+ Nhánh: là một đường trên đó chứa một hay nhiều phần tử liên kết
với nhau theo phương pháp đầu nói tiép như ở hình 1.10
Hình 1.10 Một nhánh gầm ba phần tử nỗi tiếp nhau
là tập hợp của nhiều nhánh tạo thành hệ thông kín và chỉ đi
qua mỗi nút duy nhất một lần
16
Trang 17Chương 1 Những khái niệm cơ bản về mạch điện + Mắt lưới: là một vòng mà bên trong nó không chứa bất kỳ vòng
nào khác, hay còn gọi là vòng eơ bản
Chủ ý: Sinh viên phải phân biệt cho được vòng và mắt lưới
i Kirchhoff 1 hay cdn gọi là định luật
là định luật K1 Định luật KI phát biểu
Kirchhoff vé dong dién Goi
như sau:
“Tổng đại số các dòng điện tại một nút thì bằng khong”
Trong dé: là tổng số của các dòng điện tại một nút;
inl dòng điện của nhánh thứ n
Cụm từ “tổng đại sổ” tức là có âm có đương
Qui wéc: dong đi vào nút thì mang dấu dương (+) và đồng đĩ ra khỏi nút
Trang 18Chương 1 Những khải niệm cơ bản về mạch điện
Do vậy định luật K1 còn được phát biểu như sau:
“Tổng các dòng điện đi vào một nút thì bằng tổng các dòng điện đi ra
khỏi mắt đó
Chú ý: Khái niệm “núi” cũng cần được hiểu rộng ra một tý, có thé một
nút lớn như ở hình 1.13, nó bao hàm trong đó các nút nhỏ và định luật K1
vẫn đúng
i,
Xem như là một nút
Hình 1.13 Một nút lớn
Khi đó KI vẫn được viết:
j+Í+=+
iết được dòng điện trên các nhánh như ở hình 1.14 Tìm các
dong điện is, i2 va is
18
Trang 19Chương 1 Những khái niệm cơ bản về mạch điện
Viét phuong trinh K1 tai mit a: $I
i=244=6A Hinh 1.14 Mạch điện của vi du 1.4
1.6.3 Định luật Kirchhoff2
Định luật Kirchhoff 2 hay còn gọi là định luật Kirchhoff về điện áp,
gọi tắt là định luật K2 -
Định luật K2 được phát biểu như sau:
“Tổng đại số của các điện áp trên các phân tử trong một vòng kim thì
phần mang dấu (+) hay (~
Trang 20Chương 1 Những khái niệm cơ bản vê mạch điện
Trang 21"Những khái niệm cơ bản về mạch điện
1.7 Biến đỗi trơng đương mạch điện
1.7.1 Các điện áp mắc nỗi tiếp
Giả sử ta có 4 nguồn áp Ủy Uy U; và U, mắc nỗi tiếp với nhau thì ta
hoàn toàn có thể biểu diễn chúng thành một nguồn Ưz như ở hình 1.20
- Dấu của các L, tùy thuộc vào dấu của LJz; nếu cùng cực tính với Ư thì
mang dấu (+) và ngược lại thì mang dấu (-)
- Các nguồn áp chỉ được mắc song song khi các nguồn có điện áp bằng,
nhau, có cực đương nối với cực đương, cực âm nối với cực âm Điện áp
tông sẽ bằng với các điện áp thành phần nhưng dòng tổng sẽ tăng lên
Dựa vào dấu của U„ mà ta được tông đại số của các nguồn thành phần
như ở hình 1.22
21
Trang 22Chương 1 Những khái niệm cơ bản về mạch điện
Hình 1.22 Điện áp tương đương Ua»
1.7.2 Các nguồn đòng mắc song song
Giả sử ta có 4 nguồn ding Ji, Jz, Js và Jz mic song song với nhau,
khi đó ta hoàn toàn có thể thay thế 4 nguồn dòng trên bằng một nguồn dòng /ự như biểu diễn ở hình 1.23
DD-O-D Hinh 1.23 Nguôn dòng mắc song song —
1.7.3 Cầu phân áp
Ý nghĩa của câu phân áp là sự phối hợp các điện trở theo cách mắc
ếp để phân chia điện áp nguôn thành các điện áp thành phần mong
muốn trên các điện trở Giả sử ta có một mạch điện gồm một nguồn và
Lúc đó ta có thể tìm được điện áp #4 và #; như sau:
“Ta có điện trở tương đương của mạch:
22
Trang 23Chương 1 “Những khái niệm cơ bản vẻ mạch điện
'Khi đó mạch điện hình 1.24 trở thành mạch điện hình 1.25
'Từ hình 1.25 ta tìm được dòng điện qua mạch như sau:
lớn hơn sẽ có điện áp đặt lên điện trở đó lớn hơn
Ý nghĩa của cầu chia dòng là sự phối hợp các điện trở theo cách mắc
song song dé phan chia ding điện tông thành các dòng điện thành phần
mong muốn qua các điện trở Xét một mạch điện như ở hình 1.27
23
Trang 24"Những khái niệm cơ bản vẻ mạch điện 'Yêu cầu: tim cde dong iy va iz
Chứ ý: Từ công thức (1.32) và (1.33) chúng ta nhận thầy rằng: nêu ta biết được dòng điện ¿ tổng thì ta có thể tìm được các dòng điện thành phan i
va i, hodc là trong ba thành phần ¡, ¡; và ¡; nếu ta biết được một thành
phần thì ta hoàn toàn có thể tìm được hai thành phần còn lại
Tổng quát: Nếu mạch có N điện trở mắc song song với nhau thi điện trở tương đương được tính theo công thức:
Trang 25Chương l "Những khái niệm cơ bản về mạch điện
Theo mach điện ở hình 1.29, ta có
Điện trở tương đương của mạch
Trang 26Chwong 1 "Những khái niệm cơ bản về mạch điện
Dòng điện ¡;
3 347 47 Đồng điện ¡2
pottin 180%,
Dòng điện ¡y
1.7.5 Nguồn sức điện động mắc nối tiếp với điện
“Trong lúc giải bài tập, đôi khi ta muốn biến đổi nguồn áp thành nguồn
dòng hoặc ngược lại để tiện cho việc giải bài tập Xét mạch điện như ở
Trang 27Chương 1 "Những khái niệm cơ bản về mạch điện
- Chiều của nguồn / phụ thuộc chiều của nguồn e
- Vị trí của ¡
„ Giá trị của # là không thay đổi
Chẳng hạn ta có sơ đồ biến đổi tương đương như ở hình 1.31
Nguồn 10V có cực tính (+) ở trên, do đó nguồn dòng 5A phải hướng lên
Vị trí của ï và giá trị của Ñ xem trên hình 1.31
1.7.6 Phép biến đổi sao ©+ tam giác
Trong một mạch điện không phải lúc nào chúng ta cũng gặp trường
hợp các điện trở chỉ mắc nối tiếp hoặc song song mà chúng ta sẽ gặp trường hợp các điện trở không thuộc dạng nồi tiếp mà cũng không thuộc
dạng song song như mạch điện ở hình 1.32 dưới dây:
Trang 28Những khái niệm cơ bản về mạch điện
Hình I.34 Dạng đấu 4 hoặc IT
“Trên hình 1.32, các điện trở mắc theo dạng Y bao gồm: (#, R, R3); (Ra
Ry, Rs); (Rs, Ry, Ro); (Rs, Re, Ro) Các điện trở trên mắc theo dang A bao gim: (R2, Rs, Ra); (Rs, Rs, Ro)
Dưới đây ta hãy xem xét các kiểu mắc theo dạng Y hay dạng A và cách
biến đổi qua lại giữa chúng Để đưa các điện trở về dạng nỗi tiếp hoặc song song như truyền thống, ta hãy thực hiện các phép biên di AY và Y—A nhu sau:
a) Biến déi AY
Bién d6i Aizs thanh Yi23 nhu & hinh 1.35, tức là cho biết trude Ra, Ra Re
tim Ri, Ro, Re
Trang 29Chuong 1 Những khái niệm cơ bản về mạch điện
q44) (145)
(1.46)
(1.47)
Trang 30Chương 1 cơ bản về mạch điện
~ Đánh số tại các nút (1, 2, 3) cần biến đổi;
~ Xác định các điện trở liên quan với nhau: điện trở nào nối giữa hai điện trở nào;
~ Viết công thức biến đồi
Ví dụ 1.L
“Xét một phần mạch điện như hình 1.37 Hay thực hiện
'Y—A của phần mạch trên
Trang 31lệm cơ bản về mạch điện
A¬Y
RR, R+R, +R, RAR
Trang 32Chucong 1
Hình 1.39 Biến đồi trương đương của ví dụ 1.14
Trong đó: 8; nằm giữa hai điện trở 2Q và 6Q, Ñ› nằm giữa hai điện trở
2Ó và 3, 8; nằm giữa hai điện trở 3Q và 69
Do đó áp dụng các công thức chuyển đổi từ A sang Y sao ta được:
26 _12
“34643 11
Lạy =3+((R +3)//(5+4+8,))+ R,+4~11,59
TONG KET CHUONG 1
Chương này đã trình bày các kiến thức cơ bản về mạch điện như là:
điện tích và dòngđiện, điện áp, công suất các phần tử của mạch điện, các định luật cơ bản của mạch điện (định luật Ohm, Kirchhoff | va Kirchhoff 2) và các phép biến đổi tương đương mạch điện Dưới đây là các chú ý
mà sinh viên cần phải nắm vững:
~ Các khái niệm nút, nhánh, vòng và mắt lưới
~ Vận dụng được các định luật Ohm, KirchhofT 1 va Kirchhoff 2 để phân tích mạch điệ
~ Các phép biến
~ Vận dụng được
tam giác — sao
¡ tương đương trong mạch điện
phân áp, câu chia dòng và biến đổi sao — tam giác,
32
Trang 33Ù,
Hình 1.42 Bài 1.4: Xác định Jy trong mạch điện ở hình 1.43
Trang 34Chwong 1 Những khái niệm cơ bán vẻ mạch điện
Trang 35Chueomg 1 “Những khái niệm cơ bản về mạch điện
Trang 363o a 40 b
Hinh 1.52 Bài 1.14: Xác định dòng điện qua các điện trở trong mach điện ở hình 1.53
36
Trang 37Chương 1 Những khái niệm cơ bản về mạch điện
10V ©
Hình 1.54 Bài 1.16: Xác định u, trong mạch điện hình 1.55
Trang 38Chương 1 Những khái niệm cơ bản về mạch điện
Trang 39Chương 1 Những khái niệm cơ bản về mạch điện
Trang 40
Chương 2 Mạch xác lập đi: CHƯƠNG 2
MACH XAC LAP DIEU HOA
2.1 Giới thiệu
Trong chương 1 chúng ta đã nghiên cứu các khái niệm cơ bản của mạch điện Tất cả các mạch này đều sử dụng nguồn một chỉ
nguồn một chiều này đã đóng một vai trò chính trong cung cáp đi
cho đến cuối những năm 1800 Đến cuối thé ky nay bat dau x
dòng xoay chiều Do tính tiện dụng và kinh tế mà dòng điện xoay chiều
đã dân chiếm ưu thế hơn so với dòng điện một chiều Dưới day là khái
Sin hoặc Cos, các cách biểu diễn số phức, quan hệ điện áp và dòng điện trên các phần tir R, 7, C, trở kháng và dẫn nạp, định luật Ohm, định luật Kirchhoff dạng phức, các phép biến đồi tương đương trong mạch điện xoay chiều và công suất trong mạch điện xoay chiều
2.2 Khái niệm về dòng điện xoay chiều
Dòng điện xoay chiều là dòng điện có cường độ biến thiên tuần hoàn
với thời gian theo quy luật của hàm Si hay Cosin
Chúng ta hãy xét một dang song u(¢) =U, sin @f như ở hình 2.1:
ø là tần số góc (rad/s)
40