BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHNGUYỄN THỊ THANH LOAN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI HỌC VỚI PHƯƠNG PHÁP E-LEARNING: NGHIÊN CỨU TẠI HỘI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THANH LOAN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI HỌC
VỚI PHƯƠNG PHÁP E-LEARNING: NGHIÊN CỨU TẠI HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-NGUYỄN THỊ THANH LOAN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI HỌC
VỚI PHƯƠNG PHÁP E-LEARNING: NGHIÊN CỨU TẠI HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý công (Hệ điều hành cao cấp)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI THỊ THANH
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học với phương pháp E-Learning: Nghiên cứu tại Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng
dẫn của PGS.TS Bùi Thị Thanh; Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này
là trung thực và chưa công bố bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu thuthập và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn hợp pháp, trung thực.Các tài liệu tham khảo có nguồn trích rõ ràng Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
về nội dung và tính trung thực của đề tài nghiên cứu
Tp Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 8 năm 2019
Học viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Loan
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
TÓM TẮT
ABSTRACT
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.2.2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4
1.3 Phương pháp nghiên cứu 4
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu 5
1.5 Kết cấu luận văn 5
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7
2.1 Sự hài lòng 7
2.1.1 Sự hài lòng của người học 7
2.1.2 Sự hài lòng đối với đào tạo bằng phương pháp E-Learning 8
2.2 Đào tạo 9
2.2.1 Khái niệm 9
2.2.2 Đào tạo truyền thống 9
2.2.3 Đào tạo bằng phương pháp E-Learning 9
2.2.4 Sự thành công của E-Learning 11
2.3 Một số nghiên cứu trước có liên quan 12
2.3.1 Nghiên cứu của Wang (2003) 12
2.3.2 Nghiên cứu của Sun và cộng sự (2006) 14
2.3.3 Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Quy (2014) 15
Trang 52.4 Đề xuất mô hình nghiên cứu 16
Tóm tắt Chương 2 23
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Thiết kế nghiên cứu 24
3.2 Xây dựng thang đo sơ bộ 25
3.3 Nghiên cứu định tính 25
3.3.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 25
3.3.2 Kết quả nghiên cứu định tính 26
3.3.3 Kết quả phát triển thang đo 26
3.4 Nghiên cứu định lượng 32
3.4.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu 32
3.4.2 Thu thập thông tin nghiên cứu 33
3.4.3 Phân tích dữ liệu 33
Tóm tắt Chương 3 36
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 37
4.2 Phân tích dữ liệu nghiên cứu 39
4.2.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha (Phụ lục 5) 39
4.2.2 Tổng hợp các biến và thang đo sau phân tích Cronbach’s Alpha 46
4.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 47
4.3.1 Ma trận tương quan 47
4.3.2 Kiểm định tích thích hợp của mô hình phân tích nhân tố EFA (Kaiser-Meyer-Olkin) 48
4.3.3 Kiểm định tính tương quan giữa các biến quan sát (Bartlett's Test)” 48
4.3.4 Kiểm định phương sai trích của các yếu tố (% Cumulative variance)”48 4.3.5 Kiểm định giá trị phần chung Communalities ( Phụ lục 8) 49
4.3.6 Kiểm định hệ số Factor loading 49
4.4 Kiểm định tương quan giữa các biến với biến phụ thuộc 50
4.4.1 Phân tích tương quan giữa các nhân tố với biến phụ thuộc HL “Sự hài lòng của người học với phương pháp E-Learning” 50 4.4.2 Kiểm định mối quan hệ giữa các đặc điểm cá nhân của học viên với
Trang 64.5 Phân tích hồi quy 55
4.5.1 Kiểm định hệ số hồi quy (Coefficients) - kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (Multiple Collinearity)” 56
4.5.2 Kiểm“định mức độ phù hợp mô hình (Adjusted R Square, ANOVA)”
56
4.5.3 Kiểm định phần dư tuân theo phân phối chuẩn 57
4.5.4 Kiểm định giả thuyết về quan hệ tuyến tính: 59
4.5.5 Kiểm“định hiện tượng tự tương quan của phần dư”- Durbin – Watson (Autocorrelation) 59
4.5.6 Kiểm“định phương sai của sai số không đổi (Heteroskedasticity)” 60
4.6 Thảo luận kết quả nghiên cứu 60
4.6.1 Thực trạng về hệ thống đào tạo trực tuyến tại Hội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM 60
4.6.2 Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học với phương pháp E-learning tại Hội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM 63
Tóm tắt Chương 4 71
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 72
5.1 Kết luận 72
5.2 Hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự hài lòng của người học với phương pháp E-learning 73
5.2.1 Về yếu tố thái độ người học 74
5.2.2 Về yếu tố giao diện hệ thống 75
5.2.3 Về yếu tố chương trình đào tạo 76
5.2.4 Về yếu tố công nghệ 77
5.2.5 Về yếu tố giảng viên 78
5.2.6 Về yếu tố tương tác 79
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Ý nghĩa
01 ANOVA Phân tích phương sai (Analysis of Variance)
02 SPSS Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội(Statistical Package for the Social Sciences)
03 EFA Phân tích nhân tố khám phá (ExploratoryFactorAnalysis)
05 MLR Hồi quy bội (Multiple Linear Regression)
06 Sig Mứcsignificancelevel)ý nghĩa quan sát (Observed
07 E-Learning Electronic Learning
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thang đo Thái độ người học (TD) (được kế thừa và điều chỉnh từ thang
đo của Sun và cộng sự (2006)) 27
Bảng 3.4: Thang đo Giao diện hệ thống (GD) (được kế thừa và điều chỉnh từ thang đo của Sun và cộng sự (2006)) 30
Bảng 3.5: Thang đo Công nghệ (CN) (được kế thừa và điều chỉnh từ thang đo của Sun và cộng sự (2006)) 31
Bảng 3.6: Thang đo Tương tác (TT) (được kế thừa và điều chỉnh từ thang đo của Sun và cộng sự ( 2006)) 31
Bảng 3.7: Thang đo Sự hài lòng (HL) (được kế thừa và điều chỉnh từ thang đo của Sun và cộng sự (2006)) 32
Bảng 4.1: Thông tin mẫu nghiên cứu 37
Bảng 4.2: Kiểm định thang đo “Thái độ người học” 39
Bảng 4.3: Kiểm định thang đo “Giảng viên” 40
Bảng 4.4: Kiểm định thang đo “Chương trình đào tạo” 41
Bảng 4.5: Kiểm định thang đo “Giao diện hệ thống” lần 1 42
Bảng 4.6: Kiểm định thang đo “Giao diện hệ thống” lần 2 43
Bảng 4.7: Kiểm định thang đo “Công nghệ” 44
Bảng 4.8: Kiểm định thang đo “Tương tác” 45
Bảng 4.9: Kiểm định thang đo “Hài lòng” 46
Bảng 4.10: Tổng hợp các biến và thang đo sau phân tích Cronbach’s Alpha 47
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test 48
Bảng 4.12: Kiểm định phương sai trích các nhân tố 48
Bảng 4.13: Ma trận xoay nhân tố 49
Bảng 4.14: Hệ số tương quan Spearman’s rho giữa các biến trong mô hình 51
Bảng 4.15: Kiểm định trung bình (T-Test) của biến “Hội viên” đối với Y 52
Bảng 4.16: Kiểm định phương sai bằng nhau của các nhóm “Độ tuổi” đối với Y 52
Bảng 4.17: Phân tích phương sai Anova của biến “Độ tuổi” đối với Y 53
Trang 9Bảng 4.18: Kiểm định phương sai bằng nhau của các nhóm “Nghề nghiệp” đối với
Y 53
Bảng 4.19: Phân tích phương sai Anova của biến “Nghề nghiệp” đối với Y 53
Bảng 4.20: Kiểm định phương sai bằng nhau của các nhóm “Trình độ học vấn” đối với Y 54
Bảng 4.21: Phân tích phương sai Anova của biến “Trình độ học vấn” đối với Y 54
Bảng 4.22: Tổng hợp kết quả phân tích phương sai 55
Bảng 4.23: Phân tích hồi quy - kiểm định đa cộng tuyến 56
Bảng 4.24: Mức độ giải thích của mô hình (Adjusted R Square) 56
Bảng 4.25: Mức độ phù hợp mô hình: Phân tích phương sai ANOVA 57
Bảng 4.26: Kiểm định Durbin-Watson 59
Bảng 4.27: Thống kê giá trị trung bình của yếu tố thái độ người học 64
Bảng 4.28: Thống kê giá trị trung bình của yếu tố giao diện hệ thống 65
Bảng 4.29: Thống kê giá trị trung bình của yếu tố chương trình đào tạo 66
Bảng 4.30: Thống kê giá trị trung bình của yếu tố công nghệ 68
Bảng 4.31: Thống kê giá trị trung bình của yếu tố giảng viên 69
Bảng 4.32: Thống kê giá trị trung bình của yếu tố tương tác 70
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu của Wang (2003) 13
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu của Sun và cộng sự (2006) 15
Hình 2.3:“Mô hình nghiên”cứu của Nguyễn Hữu Quy (2014) 16
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất 23
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 24
Hình 4.2: Biểu đồ phân phối chuẩn của phần dư 57
Hình 4.3: Biểu đồ Q-Q plot 58
Hình 4.4: Biểu đồ Scatter Plot – Phân tán phần dư 59
Trang 11TÓM TẮT
Hệ thống đào tạo trực tuyến nhằm tạo cơ hội tiếp cận, chia sẻ những kiếnthức, kinh nghiệm trong việc ứng dụng đào tạo, nâng cao chất lượng, bồi dưỡngnguồn nhân lực Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người họcvới phương pháp E-Learning là rất quan trọng, từ kết quả nghiên cứu đề xuất cáchàm ý, nhằm nâng cao sự hài lòng của người học với phương pháp E-Learning vàgóp phần nâng cao chất lượng và hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố
Hồ Chí Minh
Nghiên cứu vận dụng“phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu địnhlượng Nghiên cứu định tính nhằm xác định“các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòngcủa người học với phương pháp”E-Learning Nghiên cứu định lượng được tiến hànhtrên 240 phiếu khảo sát hợp lệ Tác giả sử dụng phần mềm SPSS16.0 để kiểm địnhthang đo qua hệ số Cronbach’Alpha, kiểm định mô hình bằng phân tích nhântố”khám phá“(EFA), phân tích hồi quy và kiểm định sự khác biệt.”
Kết”quả nghiên cứu đã xác định được”có 6“nhân tố”tác động“đến”sự hàilòng của người học theo thứ tự là: nhân tố tác động mạnh nhất là “Thái độ ngườihọc”, thứ hai là “Giao diện hệ thống”, thứ ba là “Chương trình đào tạo”, thứ tư là
“Công nghệ”, thứ năm là “Giảng viên” và nhân tố tác động yếu nhất là “Tương tác”
Kết quả của nghiên cứu này giúp cho Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố HồChí Minh hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học vớiphương pháp E-Learning Từ đó, có thể khẳng định, đào tạo từ xa E-Learning là một
xu thế tất yếu trong sự phát triển Chất lượng trong đào tạo luôn phải được đặt lênhàng đầu, hướng tới người học, làm cho người học có được sự thoải mái, sự tintưởng, hoàn toàn hài lòng đối với khóa học Kết quả của nghiên cứu còn góp phần
bổ sung thêm vào hệ thống thang đo và mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởngđến sự hài lòng của người học với phương pháp E-Learning
Từ khóa: Sự hài lòng của người học; Học tập điện tử; Hội viên Phụ nữ
Trang 12The online training system aims to create opportunities to access and shareknowledge and experience in the application of training, quality improvement andtraining of human resources Researching the factors affecting learners' satisfactionwith the E-Learning method is very important, from the research results suggestingthe implications, to improve learners' satisfaction with the E-learning method.Learning and contributing to improving the quality and operation of Ho Chi MinhCity Women's Union
Research on applying qualitative research methods and quantitative research.Qualitative research to determine factors affecting learners' satisfaction with themethod E-Learning Quantitative research was conducted on 240 validquestionnaires The author uses the software SPSS16.0 to test the scale viaCronbach’Alpha coefficient, model verification by factor analysis "discovery"(EFA), regression analysis and test of differences
The research results have identified 6 factors affecting the satisfaction oflearners in order: the most powerful factor is "Learner attitude", the second is
"Interface The system", the third is "Training program", the fourth is "Technology",the fifth is "Lecturer", and the operative factor the weakest is "Interaction"
The results of this research help the HCMC Women's Union understand thefactors that affect the satisfaction of learner to E learning carefully the factorsaffecting Learners’s satisfaction to the E-Learning method Since then, it can beaffirmed that The education with E learning is an inevitable trend in thedevelopment Quality in training must always be top priority, towards learners,making learners comfortable, confident, completely satisfied with the course Theresults of the research also contribute to adding the scale system and research model
of factors affecting learners’s satisfaction to the E-Learning method
Keywords: learner’s satisfaction; E-Learning; member’s women union
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay Internet không chỉ là mạng truyền thông mà còn là phương tiệntrao đổi thông tin, cách thức học tập, làm việc và hoạt động nghiên cứu của hàngtriệu người trên toàn thế giới Trong thời kỳ đầu Internet Việt Nam phát triển chậm
cả về quy mô lẫn chất lượng, nhưng khoảng 10 năm trở lại đây với tốc độ phát triểnnhanh chóng, Internet đã trở thành phương tiện truyền thông phổ biến
Ngày nay việc học tập với phương pháp E-Learning (Electronic Learning) đãtrở nên phổ biến, người học có thể chủ động chọn khóa học, thời gian học thích hợp
và có thể học ở bất cứ đâu, chỉ cần kết nối với Internet
E-Learning có nhiều ưu điểm như cho phép người học có thể học mọi lúc,mọi nơi và chủ động trong việc lập kế hoạc hoc tập Cho phép người dạy cập nhậtnội dung đào tạo một cách thường xuyên và có thể đánh giá người học thông qua hệthống tự đánh giá Cho phép người quản lý thực hiện công tác quản lý một cách tựđộng
Trên thế giới có khá nhiều nghiên cứu về E-Learning, một số nghiên cứu đãcung cấp những lợi ích và lợi thế xuất phát từ việc áp dụng công nghệ E-Learningvào trường học (Klein và Ware, 2003; Alganhtani, 2011; Hameed và cộng sự, 2008;Marc, 2002; Wentling và cộng sự, 2000; Nichols, 2003)
Ở Việt Nam cũng có những nghiên cứu liên quan đến việc áp dụngE-Learning trong học tập và đào tạo như: “Nghiên cứu tích hợp các yếu tố ảnhhưởng đến hài lòng của người học vào hệ thống E-Learning: một tình huống tạitrường Đại học Kinh tế - Luật” tác giả Vũ Thúy Hằng và Nguyễn Mạnh Tuân(2013) “Nghiên cứu xây dựng hệ thống E-Learning hỗ trợ trong đào tạo theo học
Trang 14Để phát huy tốt vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố và nâng cao một bước
về chất lượng hoạt động Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố trong thời gian tới, trướcnhững cơ hội và thách thức của tiến trình hội nhập và mở cửa thì kênh học tập vàbồi dưỡng, kiến thức, kỹ năng thiết thực cho chị em phụ nữ trong thời đại công nghệ4.0 là cần thiết
Với mục đích ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đào tạo, bồidưỡng và đem đến sự thuận tiện cho hội viên phụ nữ thành phố trong việc học tậpmọi lúc, mọi nơi, tiết kiệm chi phí, tiết kiệm thời gian, uyển chuyển và linh độngtrong công tác tổ chức đào tạo cán bộ Hội các cấp, cũng như ứng dụng công nghệtheo hướng đào tạo từ xa linh hoạt, phù hợp với đặc điểm của TP.HCM - đô thị đặcbiệt, năng động
Hệ thống đào tạo trực tuyến của Hội LHPN TP.HCM hoàn thành đưa vàođào tạo thử nghiệm năm 2014, đã thể hiện sự nỗ lực của Hội LHPN Thành phốtrong việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đáp ứng phần nào nhu cầu họctập của cán bộ, hội viên phụ nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Đến nay, hệ thống ngày càng được đầu tư, chăm chút, đã xây dựng được bộdanh mục với 193 bài giảng, tổ chức đào tạo 108 lớp trực tuyến, với 107.308 lượtngười tham gia học, với nhiều bài giảng bổ trợ kiến thức cho cán bộ Hội, kỹ năngsống cho đến các kiến thức gia đình cho hội viên phụ nữ, với các giảng viên có