1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và sự gắn kết nhân viên với tổ chức của ngân hàng TMCP á châu tại khu vực TP HCM

171 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối Quan Hệ Giữa Văn Hóa Doanh Nghiệp Và Sự Gắn Kết Nhân Viên Với Tổ Chức Của Ngân Hàng TMCP Á Châu Tại Khu Vực TP HCM
Tác giả Phạm Kim Loan Thảo
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Thanh Tráng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Doanh Thương Mại
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tổng quan về nghiên cứu (0)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (16)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (19)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (19)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (19)
      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu (19)
      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu (19)
    • 1.5. Ý nghĩa của nghiên cứu (19)
    • 1.6. Kết cấu luận văn (20)
  • 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu (0)
    • 2.1. Khái niệm văn hóa (0)
    • 2.2. Văn hóa doanh nghiệp (23)
      • 2.2.1. Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp (23)
      • 2.2.2. Đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp (25)
      • 2.2.3. Đo lường văn hóa doanh nghiệp (28)
    • 2.3. Sự gắn kết nhân viên với tổ chức (30)
      • 2.4.1. Các nghiên cứu nước ngoài trước đây (34)
      • 2.4.2. Các nghiên cứu trong nước (36)
      • 2.4.3. Tóm tắt các nghiên cứu trước đây (40)
    • 2.5. Tổng quan về Ngân hàng TMCP (44)
    • 2.6. Đề xuất mô hình nghiên cứu (46)
      • 2.6.1. Mô hình đề xuất (46)
      • 2.6.2. Các giả thuyết (48)
  • 3. Phương pháp nghiên cứu (0)
    • 3.1. Thiết kế nghiên cứu (49)
      • 3.1.1. Quy trình nghiên cứu (49)
      • 3.1.2. Phương pháp nghiên cứu của luận văn (50)
        • 3.1.2.1. Nguồn dữ liệu (50)
        • 3.1.2.2. Phương pháp thu thập thông tin (50)
        • 3.1.2.3. Công cụ thu thập thông tin (50)
    • 3.2. Phương pháp thực hiện (51)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu định tính (52)
      • 3.3.1. Mẫu nghiên cứu (52)
      • 3.3.2. Phương pháp thực hiện (52)
      • 3.3.3. Kết quả nghiên cứu định tính (53)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu định lượng (64)
      • 3.4.1. Mẫu nghiên cứu (64)
      • 3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu (65)
        • 3.4.2.3. Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố EFA (67)
        • 3.4.2.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu (68)
  • 4. Kết quả nghiên cứu (0)
    • 4.1. Mô tả mẫu (71)
    • 4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo (0)
    • 4.3. Phân tích nhân tố EFA (79)
      • 4.3.1. Thang đo các khía cạnh Văn hóa doanh nghiệp (79)
      • 4.3.2. Thang do sự gắn kết nhân viên với tổ chức (0)
    • 4.4. Phân tích tương quan – hồi quy (87)
      • 4.4.1. Phân tích tương quan (87)
      • 4.4.2. Phân tích hồi quy (88)
        • 4.4.2.1. Mức độ giải thích của mô hình (88)
        • 4.4.2.2. Mức phù hợp (88)
      • 4.4.3. Kiểm định hệ số hồi qui (89)
      • 4.4.4. Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết trong phân tích hồi qui (92)
        • 4.4.4.1. Phương sai của sai số (phần dư) không đổi (92)
        • 4.4.4.2. Các phần dư có phân phối chuẩn (94)
        • 4.4.4.3. Hiện tượng đa cộng tuyến (94)
        • 4.4.4.4. Không có mối tương quan giữa các phần dư (94)
    • 4.5. Phân tích phương sai (95)
      • 4.5.3. Kiểm định sự khác biệt theo bậc trình độ học vấn (97)
      • 4.5.4. Kiểm định sự khác biệt theo Kinh nghiệm làm việc (98)
      • 4.5.5. Kiểm định sự khác biệt theo Cấp bậc (99)
  • 5. Kết luận và hàm ý chính sách quản trị (0)
    • 5.1. Kết luận (102)
    • 5.2. Hàm ý chính sách quản trị (103)
      • 5.2.1. Tăng cường hoạt động “Đào tạo và phát triển “ (104)
      • 5.2.2. Tăng cường hoạt động “Phần thưởng và sự công nhận” (105)
      • 5.2.3. Tăng cường hoạt động “Môi trường làm việc” (108)
      • 5.2.4. Tăng cường hoạt động “Tôn trọng nhân viên” (108)
      • 5.2.5. Tăng cường hoạt động “Trách nhiệm xã hội” (110)
      • 5.2.6. Yếu tố tác động thứ 6 “Định hướng năng suất” (112)
      • 5.2.7. Yếu tố tác động thứ 8 “Sự công bằng và nhất quán trong công tác quản trị” (113)
      • 5.2.8. Yếu tố tác động “Định hướng làm việc nhóm” (114)
      • 5.2.9. Yếu tố tác động thứ 7 “Cải tiến” (115)
    • 5.3. Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo (117)

Nội dung

Tổng quan về nghiên cứu

Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ về kinh tế và vị thế chính trị quốc tế, tham gia nhiều hiệp định kinh tế quan trọng Hiệp định EVFTA nổi bật với tính chất toàn diện, chất lượng cao, đảm bảo lợi ích cân bằng cho cả Việt Nam và EU, đồng thời phù hợp với các quy định quốc tế.

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế toàn cầu Theo chuyên gia kinh tế Phạm Chi Lan, hiệp định EVFTA và hiệp định đầu tư với EU mang lại lợi ích lớn nhất cho Việt Nam, giúp nâng cao năng suất lao động và tăng trưởng GDP nhanh chóng Để tận dụng tối đa những cơ hội này, Việt Nam cần nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện khả năng kết nối doanh nghiệp, và tạo ra môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay còn thấp, điều này đặt ra thách thức lớn cho các doanh nghiệp Để vượt qua khó khăn này, các doanh nghiệp Việt Nam cần nhanh chóng chuyển mình, phát huy lợi thế cạnh tranh và giá trị cốt lõi Đồng thời, việc đổi mới sáng tạo, cập nhật công nghệ mới là cần thiết, nhưng vẫn phải giữ gìn những giá trị truyền thống vốn có.

Việc xây dựng và quảng bá thương hiệu là yếu tố cực kỳ quan trọng đối với mọi doanh nghiệp, giúp tạo ra sự khác biệt giữa các công ty Thương hiệu không chỉ phản ánh bản sắc riêng của doanh nghiệp mà còn thể hiện tính độc đáo, hay còn gọi là Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) VHDN có thể được định nghĩa là "phẩm chất riêng biệt của tổ chức, được nhận thức để phân biệt nó với các tổ chức khác trong cùng lĩnh vực" (Gold, K.A.).

Từ năm 2016, ngày 10/11 hàng năm được chọn là “Ngày Văn hóa doanh nghiệp Việt Nam” Điều đó khẳng định tầm quan trọng của VHDN Theo Thủ tướng Nguyễn

Xuân Phúc có nêu: “VHDN là linh hồn của Thương hiệu, là yếu tố khác biệt bền vững của doanh nghiệp”

Văn hóa doanh nghiệp là yếu tố quyết định sự gắn bó của con người với tổ chức và là lý do giúp doanh nghiệp tồn tại lâu dài, vượt qua cả cuộc đời của những người sáng lập.

VHDN là một chủ đề quan trọng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, đặc biệt là tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), nơi tình hình nhân lực thường xuyên thay đổi ACB, được thành lập vào ngày 04/06/1993, đã trải qua gần 30 năm hoạt động và có những bước tiến đáng kể trong việc phát triển văn hóa doanh nghiệp của mình.

Hình 1.1 Nhân lực hệ thống ngân hàng 6 tháng đầu năm 2018

Hình 1.2 Nhân lực hệ thống ngân hàng 6 tháng đầu năm 2019

Nhân lực tại Ngân hàng ACB có xu hướng tăng trưởng tích cực qua các năm, điều này có thể tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, cần xem xét mối liên hệ giữa sự tăng trưởng này và mức độ gắn kết của nhân viên tại ACB Liệu sự gắn kết của nhân viên có đang ở mức thấp hay không? Hơn nữa, mô hình văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng ACB đang được xây dựng ra sao để thúc đẩy sự gắn kết này?

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp là cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh và gắn kết nhân viên với tổ chức Nghiên cứu mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và sự gắn kết nhân viên tại ngân hàng TMCP Á Châu ở TPHCM mang lại ý nghĩa thực tiễn cao và giúp các nhà lãnh đạo ngân hàng có những đề xuất quản trị hiệu quả.

GIỮA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ SỰ GẮN KẾT NHÂN VIÊN VỚI TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU TẠI KHU VỰC TPHCM”.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích các định nghĩa về văn hóa doanh nghiệp (VHDN) và sự gắn kết của nhân viên với tổ chức, đồng thời khảo sát mối quan hệ giữa các yếu tố VHDN và sự gắn kết của nhân viên tại ngân hàng ACB ở TPHCM Cụ thể, nghiên cứu sẽ kiểm định thang đo các yếu tố VHDN và thang đo sự gắn kết của nhân viên, đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố VHDN ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên, và xác định mức độ quan trọng của từng thành phần VHDN đối với sự gắn kết của nhân viên tại ACB.

Dựa trên kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất các giải pháp quản trị nhằm nâng cao sự gắn kết của nhân viên, từ đó cải thiện khả năng cạnh tranh của ngân hàng ACB trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Mối quan hệ giữa VHDN và sự gắn kết nhân viên được thể hiện qua các yếu tố VHDN nào?

Sự tác động của các yếu tố văn hóa doanh nghiệp đến sự gắn bó của nhân viên với tổ chức là rất quan trọng Để gia tăng sự gắn bó của nhân viên tại ngân hàng ACB, cần thực hiện các chính sách như xây dựng môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự phát triển cá nhân và chuyên môn, cũng như tạo cơ hội cho nhân viên tham gia vào các hoạt động tập thể Những chính sách này không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của nhân viên mà còn nâng cao hiệu quả làm việc và sự trung thành đối với ngân hàng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa các yếu tố VHDN và sự gắn kết nhân viên của Ngân Hàng ACB tại TPHCM Đối tượng khảo sát: Nhân viên của Ngân hàng ACB làm việc tại TPHCM

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu: giới hạn nhân viên của ngân hàng ACB làm việc tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu này có ý nghĩa lý thuyết quan trọng, giúp làm sáng tỏ mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp (VHDN) và sự gắn kết của nhân viên Đồng thời, nó cũng điều chỉnh các thang đo VHDN và sự gắn kết để phù hợp với đối tượng khảo sát, cụ thể là nhân viên tại Ngân hàng ACB ở TPHCM.

Nghiên cứu này mang lại ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự gắn kết Từ đó, có thể xây dựng các chiến lược quản trị hiệu quả nhằm tăng cường sự gắn kết, qua đó tạo ra lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng.

Kết cấu luận văn

Nghiên cứu gồm có 5 chương:

- Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu

- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

- Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương này cung cấp định nghĩa về văn hóa, văn hóa doanh nghiệp và sự gắn kết nhân viên, đồng thời trình bày thang đo của các khái niệm này Nó cũng phân tích mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và sự gắn kết, cùng với việc nêu ra một số mô hình nghiên cứu trước đó cả trong và ngoài nước Tác giả sử dụng những thông tin này làm cơ sở để thiết kế mô hình nghiên cứu và các giả thuyết liên quan.

2.1 Khái niệm về Văn hóa

Văn hóa, một chủ đề nghiên cứu lâu đời, gắn liền với sự phát triển của nhân loại, phản ánh mọi khía cạnh trong đời sống con người Định nghĩa về văn hóa rất đa dạng, phụ thuộc vào các quan điểm và góc nhìn khác nhau.

Văn hóa bao gồm tất cả sản phẩm của con người, chia thành hai khía cạnh chính: vật chất, như nhà cửa, quần áo và công cụ, và phi vật chất, như ngôn ngữ, tư tưởng và giá trị nhân văn Các định nghĩa về văn hóa có thể được hiểu theo hai hướng: nghĩa hẹp và nghĩa rộng.

Văn hóa, theo nghĩa hẹp, bị giới hạn bởi không gian, thời gian và chiều sâu Trong tiếp cận phương Tây, văn hóa được cấu thành từ ba lớp: thế giới quan, nhân sinh quan và niềm tin Ngược lại, tư tưởng Nho giáo của Khổng Tử tại Trung Quốc định hình xã hội phong kiến qua học thuyết “chính danh”, nhấn mạnh ý nghĩa và công dụng của mọi vật trong mối quan hệ giữa con người và vật chất Bên cạnh đó, văn hóa cũng biến đổi theo thời gian, với những giá trị đặc trưng ở từng giai đoạn lịch sử, như nền văn hóa sông Nile vào năm 3150 trước Công nguyên và nền văn hóa sông Hằng ở Ấn Độ vào năm 3000 trước Công nguyên.

Văn hóa, theo nghĩa rộng, bao gồm tất cả các giá trị liên quan đến con người do chính con người sáng tạo ra Nó được thể hiện cụ thể trong đời sống thông qua các hệ thống xã hội, thể chế chính trị, văn học, nghệ thuật, và khoa học – công nghệ Những khái niệm gần gũi như ngôn ngữ, chữ viết, tôn giáo, thói quen và phong cách sống cũng phản ánh rõ nét bản chất của văn hóa trong cuộc sống hàng ngày.

Theo Edward Tylor (1871), văn hóa được định nghĩa là một tổng thể phức hợp, bao gồm kiến thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, thói quen và mọi năng lực hay hành vi mà mỗi cá nhân đạt được trong vai trò là thành viên của xã hội.

Theo PGS.TS Trần Ngọc Thêm (1999), văn hóa được định nghĩa là một hệ thống hữu cơ bao gồm các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy Những giá trị này hình thành qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định rằng văn hóa là tổng hòa của các sáng tạo và phát minh của con người nhằm đáp ứng nhu cầu sống và tồn tại Ông nhấn mạnh rằng ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, và các công cụ sinh hoạt hàng ngày đều là những yếu tố cấu thành văn hóa Những sáng tạo này phản ánh cách mà nhân loại thích ứng với cuộc sống và các yêu cầu sinh tồn.

Theo định nghĩa của UNESCO (2002), văn hóa là tập hợp các đặc trưng tâm hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hoặc nhóm người Nó không chỉ bao gồm văn học và nghệ thuật, mà còn bao hàm cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin.

Nhà triết học cổ đại E Heriot từng nói: "Cái gì còn lại khi tất cả những thứ khác bị quên đi – Cái đó chính là văn hóa." Văn hóa được xem là một phần của môi trường mà con người tạo ra Nói cách khác, tất cả những gì không thuộc về tự nhiên đều được coi là văn hóa.

Văn hóa luôn hiện diện trong mọi khía cạnh của cuộc sống, dù muốn hay không Nó được hiểu là những điều gần gũi và quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày, được một cộng đồng cùng nhau đúc kết, chấp nhận và chia sẻ để giải quyết các vấn đề một cách hiệu quả và có giá trị.

2.2.1 Khái niệm về Văn hóa doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tập hợp đa dạng các nhóm người với trình độ chuyên môn, văn hóa và nhận thức khác nhau, làm việc hướng tới mục tiêu chung Việc hòa hợp các cá thể này không dễ dàng, do đó, doanh nghiệp cần xây dựng và duy trì văn hóa doanh nghiệp độc đáo Văn hóa này không chỉ phát huy năng lực của từng cá nhân mà còn thúc đẩy sự đóng góp của họ cho sứ mệnh và mục tiêu chung của doanh nghiệp.

Có rất nhiều định nghĩa về văn hóa doanh nghiệp, dựa vào quan điểm khác nhau, có một số định nghĩa điển hình như sau:

 Văn hóa doanh nghiệp là phẩm chất riêng biệt của tổ chức được nhận thức phân biệt nó với các tổ chức khác trong lĩnh vực – Gold, K.A

Văn hóa doanh nghiệp là sự tổng hợp các giá trị và hành vi tương tác lẫn nhau, có xu hướng tự duy trì và phát triển theo thời gian, như đã được Kotter và Heskett chỉ ra.

 Văn hóa doanh nghiệp là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến và tương đối ổn định trong doanh nghiệp – Williams, A Dobson, P &

 Văn hóa doanh nghiệp là những giá trị cơ bản, niềm tin và nguyên tắc – Denison (1990)

 Văn hóa doanh nghiệp là một tập hợp các nhận thức được chia sẻ bởi các thành viên của một đơn vị xã hội – O’Reilly và cộng sự (1991)

Văn hóa doanh nghiệp là sự đồng thuận giữa các cá nhân trong tổ chức về niềm tin, quan niệm, giá trị và chuẩn mực, cũng như hành vi và ứng xử của họ Theo Lundy & Cowling (1996), yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành bản sắc và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Văn hóa doanh nghiệp là tổng hòa các giá trị và niềm tin mà các thành viên trong tổ chức chia sẻ và hiểu rõ Những giá trị và niềm tin này đặc trưng cho từng tổ chức, giúp phân biệt giữa các tổ chức khác nhau Văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc xác định và hình thành thái độ, hành vi của các thành viên trong tổ chức đó.

Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

Ngày đăng: 15/07/2022, 08:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Nhân lực hệ thống ngân hàng 6 tháng đầu năm 2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và sự gắn kết nhân viên với tổ chức của ngân hàng TMCP á châu tại khu vực TP HCM
Hình 1.1. Nhân lực hệ thống ngân hàng 6 tháng đầu năm 2018 (Trang 17)
Hình 1.2. Nhân lực hệ thống ngân hàng 6 tháng đầu năm 2019 - (LUẬN văn THẠC sĩ) mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và sự gắn kết nhân viên với tổ chức của ngân hàng TMCP á châu tại khu vực TP HCM
Hình 1.2. Nhân lực hệ thống ngân hàng 6 tháng đầu năm 2019 (Trang 18)
-Mơ hình của Denison (1990): gồm 4 thành phần  Mục tiêu ( Mission ). - (LUẬN văn THẠC sĩ) mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và sự gắn kết nhân viên với tổ chức của ngân hàng TMCP á châu tại khu vực TP HCM
h ình của Denison (1990): gồm 4 thành phần  Mục tiêu ( Mission ) (Trang 29)
-Mơ hình của Sarros và cộng sự (2003): gồm 7 thành phần   Năng lực cạnh tranh ( Competitiveness ) - (LUẬN văn THẠC sĩ) mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và sự gắn kết nhân viên với tổ chức của ngân hàng TMCP á châu tại khu vực TP HCM
h ình của Sarros và cộng sự (2003): gồm 7 thành phần  Năng lực cạnh tranh ( Competitiveness ) (Trang 30)
Bảng 2.1. Tóm tắt các nghiên cứu trong và ngoài nước - (LUẬN văn THẠC sĩ) mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và sự gắn kết nhân viên với tổ chức của ngân hàng TMCP á châu tại khu vực TP HCM
Bảng 2.1. Tóm tắt các nghiên cứu trong và ngoài nước (Trang 40)
2.6. Đề xuất mơ hình nghiên cứu   2.6.1.  Mơ hình đề xuất - (LUẬN văn THẠC sĩ) mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và sự gắn kết nhân viên với tổ chức của ngân hàng TMCP á châu tại khu vực TP HCM
2.6. Đề xuất mơ hình nghiên cứu 2.6.1. Mơ hình đề xuất (Trang 46)
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu - (LUẬN văn THẠC sĩ) mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và sự gắn kết nhân viên với tổ chức của ngân hàng TMCP á châu tại khu vực TP HCM
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu (Trang 49)
- C4: Công ty sử dụng nhiều hình thức khen thưởng, kết hợp giữa hình thức khen thưởng bằng vật chất và tinh thần - (LUẬN văn THẠC sĩ) mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và sự gắn kết nhân viên với tổ chức của ngân hàng TMCP á châu tại khu vực TP HCM
4 Công ty sử dụng nhiều hình thức khen thưởng, kết hợp giữa hình thức khen thưởng bằng vật chất và tinh thần (Trang 56)
Chương 3 xây dựng mơ hình nghiên cứu dựa vào nghiên cứu sơ bộ ( nghiên cứu định tính) và bảng câu hỏi khảo sát cho nghiên cứu chính thức ( nghiên cứu định lượng  ) - (LUẬN văn THẠC sĩ) mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và sự gắn kết nhân viên với tổ chức của ngân hàng TMCP á châu tại khu vực TP HCM
h ương 3 xây dựng mơ hình nghiên cứu dựa vào nghiên cứu sơ bộ ( nghiên cứu định tính) và bảng câu hỏi khảo sát cho nghiên cứu chính thức ( nghiên cứu định lượng ) (Trang 71)
Hình 4.2. Biểu đồ Độ tuổi trong Mẫu khảo sát - (LUẬN văn THẠC sĩ) mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và sự gắn kết nhân viên với tổ chức của ngân hàng TMCP á châu tại khu vực TP HCM
Hình 4.2. Biểu đồ Độ tuổi trong Mẫu khảo sát (Trang 73)
Hình 4.1. Biểu đồ Giới tính trong Mẫu khảo sát - (LUẬN văn THẠC sĩ) mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và sự gắn kết nhân viên với tổ chức của ngân hàng TMCP á châu tại khu vực TP HCM
Hình 4.1. Biểu đồ Giới tính trong Mẫu khảo sát (Trang 73)
Hình 4.3. Biểu đồ Trình độ trong Mẫu khảo sát - (LUẬN văn THẠC sĩ) mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và sự gắn kết nhân viên với tổ chức của ngân hàng TMCP á châu tại khu vực TP HCM
Hình 4.3. Biểu đồ Trình độ trong Mẫu khảo sát (Trang 74)
Hình 4.5. Biểu đồ Cấp bậc trong Mẫu khảo sát 4.2.  Đánh giá độ tin cậy thang đo - (LUẬN văn THẠC sĩ) mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và sự gắn kết nhân viên với tổ chức của ngân hàng TMCP á châu tại khu vực TP HCM
Hình 4.5. Biểu đồ Cấp bậc trong Mẫu khảo sát 4.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo (Trang 75)
Bảng 4.2. Hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo Biến - (LUẬN văn THẠC sĩ) mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và sự gắn kết nhân viên với tổ chức của ngân hàng TMCP á châu tại khu vực TP HCM
Bảng 4.2. Hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo Biến (Trang 75)
Bảng 4.4. Bảng tóm gọn Tổng phương sai được giải thích - (LUẬN văn THẠC sĩ) mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và sự gắn kết nhân viên với tổ chức của ngân hàng TMCP á châu tại khu vực TP HCM
Bảng 4.4. Bảng tóm gọn Tổng phương sai được giải thích (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm