Ý nghĩa thực tiễn của luận văn tại đơn vị nghiên - Đề tài nghiên cứu áp dụng hiệu quả công tác quản trị nợ phải thu hướng đến tăng khả năng sinh lợi tại Công ty Cổ Phần Xi Măng Đỉnh Cao
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-o0o -
NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC
QUẢN TRỊ HIỆU QUẢ NỢ PHẢI THU HƯỚNG ĐẾN TĂNG KHẢ NĂNG SINH LỢI
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG ĐỈNH CAO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu theo hướng ứng dụng của riêng tôi, quá trình thực hiện luận văn và kết quả là trung thực, chưa từng được công bố hay sử dụng để bảo
vệ một học vị nào
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Trang 4MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
TÓM TẮT
ABSTRACT
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn tại đơn vị nghiên 3
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG ĐỈNH CAO 5
1.1 Giới thiệu đơn vị nghiên cứu – Công Ty Cổ Phần Xi Măng Đỉnh Cao 5
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 5
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 5
1.1.3 Quy mô Công ty 6
1.2 Bối cảnh ngành và Công Ty Cổ Phần Xi Măng Đỉnh Cao 15
Trang 51.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin: 16
1.2.3 Định hướng phát triển: 16
1.2.4 Thuận lợi, khó khăn và tình hình phương hướng phát triển 17
1.3 Tổ chức công tác quản trị hiệu quả nợ phải thu hướng đến tăng khả năng sinh lợi 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU 24
2.1 Cơ sở lý luận 24
2.2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến mục tiêu của đề tài 24
2.3 Lý thuyết nền vận dụng giải quyết trong kế toán nợ phải thu 26
2.3.1 Lý thuyết bất định 26
2.3.2 Lý thuyết các bên liên quan 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 28
CHƯƠNG 3: KIỂM CHỨNG QUẢN TRỊ HIỆU QUẢ NỢ PHẢI THU LÀM TĂNG KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÔNG TY – DỰ ĐOÁN NGUYÊN NHÂN VÀ TÁC ĐỘNG 29
3.1 Kiểm chứng vấn đề cần giải quyết 29
3.1.1 Thực trạng quy trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ Phần Xi Măng Đỉnh Cao 29
3.1.2 Rủi ro kiểm soát trong quy trình bán hàng – thu tiền 38
3.2 Ứng dụng phương pháp định tính để phân tích và kết luận trong việc nhận định vấn đề cần giải quyết tại Công ty Cổ Phần Xi Măng Đỉnh Cao 41
3.2.1 Đối tượng khảo sát: 41
3.2.2 Kết quả khảo sát: 42
Trang 63.3 Kết luận tồn tại sự ảnh hưởng của quản lý công nợ đến khả năng sinh lợi của Công ty.
44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 47
CHƯƠNG 4: KIỂM CHỨNG NGUYÊN NHÂN QUẢN TRỊ HIỆU QUẢ CÔNG NỢ TÁC ĐỘNG LÀM TĂNG KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÔNG TY 49
4.1 Kiểm chứng nguyên nhân quản trị hiệu quả công nợ tác động làm tăng khả năng sinh lợi tại Công ty Cổ Phần Xi Măng Đỉnh Cao 49
4.1.1 Thực tế ảnh hưởng của quản lý công nợ đến khả năng sinh lợi của Công ty 49
4.1.2 Nhóm nguyên nhân chính & ưu tiên giải quyết 51
4.2 Đề xuất giải pháp cho hoạt động quản trị hiệu quả nợ phải thu nhằm mục tiêu gia tăng lợi nhuận 51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 54
CHƯƠNG 5: KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ HIỆU QUẢ NỢ PHẢI THU HƯỚNG ĐẾN GIA TĂNG KHẢ NĂNG SINH LỢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG ĐỈNH CAO 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 57
KẾT LUẬN 58
1 Kết quả nghiên cứu: 58
2 Những hạn chế trong quá trình nghiên cứu: 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 61
Trang 7DANH MỤC KÝ HIỆU & CHŨ VIẾT TẮT
ROA Return On Asset, tỷ suất sinh lợi trên tài sản
EBITDA Earning Before Interest, Tax, Depreciation & Amortization
DSO Days Sales Outstanding, kỳ thu tiền bình quân
DPO Days Payment Outstanding, kỳ thanh toán bình quân
DIO Days Inventory Outstanding, kỳ lưu kho bình quân
CCC Cash Convertion Cycle, vòng quay tiền mặt
NVL Nguyên Vật Liệu
DDKD Đại diện kinh doanh
GSKD Giám sát kinh doanh
QLKD Quản lý kinh doanh
CCU Chuỗi cung ứng
DVKH Dịch vụ khách hàng
HĐ Hoá đơn
PGH Phiếu giao hàng
TNCN Thu nhập cá nhân
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BCTC Báo cáo tài chính
TBKM Thông Báo Khuyến Mãi
SCG The Siam Cement Group Public Company Limited
SCCC The Siam City Cement Company Limited
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Chiến lược khách hàng theo quan hệ thanh toán 13
Bảng 3.1: Chứng từ sử dụng trong hoạt động xử lý đơn đặt hàng 24
Bảng 3.2: Chứng từ sử dụng trong hoạt động xuất giao hàng và lập hóa đơn 27
Bảng 3.3: Chứng từ sử dụng trong hoạt động thu tiền bán hàng 30
Bảng 3.4: Rủi ro, mục tiêu và hoạt động kiểm soát trong quy trình 33
Bảng 4.1: Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính qua các năm 43
Bảng 5.1: Kế hoạch triển khai & Quy định trách nhiệm phối hợp các bộ phận 48
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Xi măng Đỉnh Cao 6
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn, doanh thu, công nợ khách hàng 29
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ xương cá ảnh hưởng quản tri công nợ đến lợi nhuận 40
DANH MỤC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 3.3: Ghi nhận doanh thu, nợ và quản lý nợ phải thu 28
Lưu đồ 3.4: Thu tiền mặt từ Đại Diện Kinh Doanh 30
Lưu đồ 3.5: Thu tiền khách hàng qua ngân hàng 31
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Hệ thống phân phối Xi Măng của TOPCEMT 5
Biểu đồ 2.2: Tình hình về cung - cầu của xi măng Việt Nam giai đoạn 1995-2020 15 DANH MỤC HÌNH
Trang 9để ứng dụng giải quyết vấn đề và phù hợp với mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Trong quá trình thực hiện và trao đổi tương tác giữa tác giả và đại diện ban giám đốc doanh nghiệp thì hiện nay các giải pháp áp dụng ngay đã được thực hiện và qua đó đề tài cũng có các đóng góp thiết thực nhất định trong công tác quản lý hiệu quả nợ phải thu của Công ty
Cổ Phần Xi Măng Đỉnh Cao
Trang 10ABSTRACT
This research is a practical applied research related to cement production & trade
With the goal of solving the problems of effective management of customer receivables, aiming to increase profitability at Topcemt Joint Stock Company Manufacturing & trading units in Vietnam market with 45 provinces and cities across the country through the wholesale system is the distributor & retailer is a local building materials store
Effective management of debt means improving the efficiency of capital using Especially when the market is more competitive, foreign brands are invested and developed in Vietnam, it is easy to understand that regardless of whether the business grows or the profitable business is still bankrupt, closed, exit the market, because selling policies for receivable debts are not really effective By qualitative methods, using complementary tools of surveying, interviewing, statistical, synthesizing & analyzing data of this research, the problem is proposed as well as proposed similar solutions under conditions about system, people & level of investment of the unit to apply problem solving and in accordance with the strategic goals of the business
In the process of implementing and discussing interactions between the author and the representative of the enterprise management board, the immediate application solutions have been implemented and thereby this research also has certain practical contributions
in the public Effective management of receivable debts of Topcemt Joint Stock Company
Trang 11NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế Việt Nam đang trên đà hội nhập là cơ hội để tiếp cận và vận dụng công nghệ tiên tiến từ các nước phát triển trên Thế Giới Bên canh đó, doanh nghiệp Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiều thách thức Để tồn tại & đứng vững doanh nghiệp Việt Nam phải năng động hơn, không chỉ dừng lại ở việc có chiến lược kinh doanh khôn khéo, có một đội ngũ nhân viên lành nghề, … mà còn đòi hỏi công tác quản lý, quản trị cần phải được quan tâm đúng mức
Sau 10 năm có mặt trên thị trường, nhãn hiệu xi măng TOPCEMT với các dòng sản phẩm
xi măng đã xây dựng được chuỗi cung ứng với mô hình bán lẻ, bán sỉ nhân rộng đến 45 tỉnh thành là kết quả đáng lưu ý về mặt thị trường Từ 2013 đến nay khủng hoảng thừa xi măng là thách thức lớn và cũng là căn nguyên làm cho thi trường cung ứng nguyên vật liệu xây dựng – xi măng trở nên cạnh tranh khốc liệt hơn Theo báo cáo của Hiệp hội xi măng
Việt Nam (VNCA) được đăng tải trên trang chính vatlieuxaydung.org.vn thì thị trường xi
măng năm 2012 tăng trưởng 2% - 3% đạt mức tiêu thụ 50 triệu tấn/năm nhưng sang 2013 nếu 8 nhà máy mới hoạt động đúng tiến độ thì lượng khủng hoảng thừa có thể lên đến 26 triệu tấn, khi đó khủng hoảng thừa ở mức 40%
Trong cuộc cạnh tranh để tồn tại khi dư thừa công suất, cơ hội sẽ dành cho doanh nghiệp
sử dụng công nghệ tiên tiến, hệ thống quản trị tốt và hệ thống phân phối mạnh
TOPCEMT nắm rõ yêu cầu tồn tại trên nên dù là thương hiệu mới nhưng đã rất chú trọng đầu tư công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh như đầu tư, xây dựng hệ thống bán hàng DMS, hệ thống quản trị toàn diện Erp-SAP,… và quan tâm công tác đào tạo, huấn luyện đội ngũ bán hàng năng động để có được hệ thống phân phối sỉ & lẻ nhân rộng đến 45 tỉnh thành
Hiện nay Công ty tiếp tục chú trọng hơn nữa là xây dựng hệ thống quản trị hữu hiệu để sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực của mình để đảm bảo sẵn sàng cho các thách thức mới sau khi có hàng loạt các thương vụ mua bán sáp nhập giữa SCCC (Thái Lan) mua Holcim
Trang 13Việt Nam cho ra đời thương hiệu mới INSEE, SCG (tập đoàn xi măng số 1 tại Thái Lan – 45% thị phần) mua 100% Sông Gianh, PT Semen Indonesia mua lại 70% xi măng Thăng
Long (Trích thông tin từ Buớc chân người khổng lồ - tựa theo bản in trên tạp chí Forbes
Việt Nam, số 73, tháng 06.2019)
Tận dụng cơ hội từ các thưong vụ trên Công ty nhanh chóng gia tăng bán hàng và đạt mức tăng trưởng trên 30% vào năm 2017 (Báo cáo bán hàng, BP Kế toán) nhờ vào các chính sách điều chỉnh về bán chịu, chiết khấu khuyến mãi mở mới hấp dẫn
Dù Công ty chú trọng ứng dụng SAP nhưng hiện nay hệ thống báo cáo công nợ chỉ thiết lập báo cáo tuổi nợ là chưa phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị khi mà mỗi khách hàng lại có một kỳ hạn thanh toán khác nhau Ngoài ra, đơn hàng dù vượt hạn mức hay khách hàng dù nợ quá hạn thì vẫn được xem xét duyệt theo phân quyền thay vì ráo riết thu nợ cũ
để tiếp tục đặt hàng Hơn nữa, theo cơ cấu nguồn vốn thì 20% có nguồn gốc vốn vay nếu
nợ phải thu tăng và đặc biệt nợ quá hạn tăng thì chi phí tài chính Công ty hiển nhiên cũng tăng và tác động giảm trực tiếp lợi nhuận của đơn vị
Công ty Cổ Phần Xi Măng Đỉnh Cao là đơn vị thực hiện gia công từ đối tác & thương mại
xi măng đến khách hàng vì vậy hoạt động bán hàng như là xương sống của Công ty Cùng với mối quan tâm của ban lãnh đạo về hệ thống quản trị nói chung và quản trị nợ phải thu nói riêng để gia tăng hiệu quả kinh doanh Với nhận thức & để giải quyết vấn đề nêu trên tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu ứng dụng tại đơn vị “QUẢN TRỊ HIỆU QUẢ NỢ PHẢI THU HƯỚNG ĐẾN TĂNG KHẢ NĂNG SINH LỢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG ĐỈNH CAO”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua việc xem xét hoạt động quản trị nợ phải thu hiện tại tác giả chỉ ra các hạn chế tồn tại, xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp cũng như kế hoạch hành động để khắc phục các hạn chế trong công tác quản trị nợ phải thu nhằm hướng đến tăng khả năng sinh lợi tại Công ty
Trang 143 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu ở trên, đề tài thực hiện dựa trên cơ sở áp dụng phương pháp định tính, nghiên cứu tài liệu bao gồm:
Nghiên cứu tài liệu lý thuyết:
o Văn bản pháp luật hiện hành
o Tài liệu về quy trình, chính sách lưu hành nội bộ
o Nghiên cứu có liên quan
Phương pháp định tính:
Trên cơ sở đó, Đề tài đã đồng thời sử dụng phương pháp phân tích định tính bằng việc quan sát, phỏng vấn, khảo sát kết hợp với các công cụ phân tích, so sánh số liệu, thống kê và tổng hợp dữ liệu để xác định nguyên nhân hạn chế, đề xuất giải pháp cũng như kế hoạch hành động nhằm hoàn thành mục tiêu đã đề ra
Thu thập dữ liệu và phân loại:
Dựa vào đặc điểm dữ liệu và đề tài mà nguồn dữ liệu luận văn chủ yếu là tư liệu văn bản, báo cáo, bảng kê và tư liệu thông qua lời kể, trả lời phỏng vấn
Dữ liệu luận văn sử dụng gồm 2 dạng:
o Dữ liệu sơ cấp: dữ liệu thu thập thông qua việc trả lời phỏng vấn bảng câu hỏi nghiên cứu
o Dữ liệu thứ cấp: báo cáo tài chính, báo cáo bán hàng, báo cáo thu tiền, báo cáo công
nợ, bảng chỉ tiêu thưởng nhân viên bán hàng (KPI),…
4 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn tại đơn vị nghiên
- Đề tài nghiên cứu áp dụng hiệu quả công tác quản trị nợ phải thu hướng đến tăng khả năng sinh lợi tại Công ty Cổ Phần Xi Măng Đỉnh Cao trong điều kiện tổ chức bán hàng theo hệ thống bán sỉ & lẻ
Trang 15- Đề tài nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng quản trị công nợ đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp & giải pháp thiết thực về quản trị hiệu quả công nợ cho các công ty vật liệu xây dựng cũng như doanh nghiệp tổ chức hệ thống cung ứng bán lẻ
- Ngoài ra, đề tài nghiên cứu cũng cho thấy được vai trò kế toán trong công tác quản trị của doanh nghiệp Theo đó, Kế toán tham gia phối hợp cùng phòng ban nâng cao vai trò kiểm soát thay vì vai trò cổ điển, thông thường của kế toán như Điều 4 Luật kế toán hiện hành
số 88/2015/QH13 được ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2015
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu có giá trị tham khảo đối với các doanh nghiệp có tổ chức bán sĩ (thông qua hệ thống nhà phân phối) và tổ chức bán lẻ (thông qua đội ngũ bán hàng tại địa phương)
Trang 16NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG ĐỈNH CAO
1.1 Giới thiệu đơn vị nghiên cứu – Công Ty Cổ Phần Xi Măng Đỉnh Cao
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG ĐỈNH CAO thành lập theo giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh số 2901121028 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tỉnh Nghệ An cấp ngày 11/08/2009
Tên tiếng Anh: TOPCEMT JOINT STOCK COMPANY
Tên rút gọn: TOPCEMT
Tài khoản: 2.0000.106.0000.863 – NH TMCP Bắc Á, CN TP HCM
Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Mạnh Cường – Tổng Giám Đốc
Mã số thuế: 2901121028
Website: www.topcemt.vn & www.dms.topcemt.vn
Trụ sở chính: 166 Nguyễn Thái Học, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Chi nhánh miền Nam: Tòa nhà Sông Đà, số 14B Kỳ Đồng, Phường 09, Quận 3 TP.HCM
Chi nhánh miền Bắc: Tòa tháp ICON 4, P.1603, tầng 16 số 243A, đường Đê La Thành, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội
Chi nhánh Đà Nẵng: 130-132 Bạch Đằng, Phường Hải Châu I, Quận Hải Châu, Đà Nẵng
Nhà máy Hà Nam: QL1, Thôn Cổ Động, Xã Thanh Hải, Huyện Thanh Liêm, Tỉnh
Hà Nam
Logo Công ty: (Hình 2.1: Logo công ty)
Trang 17Ba giá trị văn hóa cốt lõi của TOPCEMT:
TÂM HUYẾT - SÁNG TẠO - TÔN TRỌNG
Sơ đồ 2.1: Ngôi nhà TOPCEMT Bước chân vào lĩnh vực sản xuất và cung cấp những giải pháp xi măng chuyên nghiệp từ tháng 07/2009, TOPCEMT hiểu rõ những khó khăn và thách thức phía trước trên con đường chinh phục thị trường đầy hấp dẫn này Sau một thời gian chuẩn bị kỹ càng TOPCEMT đã sẵn sàng và tự tin trên con đường định hướng đã chọn
Ngày 05/01/2010 đánh dấu một cột mốc quan trọng đối với Công ty đó là lô xi măng TOPHOME PCB40 đầu tiên đã ra đời
1.1.3 Quy mô Công ty
Trang 18Hiện nay, sản phẩm của TOPCEMT đã hiện diện tại 45 tỉnh thành trên cả nước với
33 khách hàng là nhà phân phối (DIS – Distributor), 751 cửa hàng vật liệu xây dựng bán
lẻ (RTL – Retailer) giao dịch trực tiếp, cùng 782 đại lý cấp 1 thuộc hệ thống 33 Nhà phân
phối tại địa phương (Số liệu được tính đến 28.02.2019)
Biểu đồ 2.1: Hệ thống phân phối Xi Măng của TOPCEMT 1.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Xi măng Đỉnh Cao
Trang 19Chức năng & nhiệm vụ phòng ban:
GIÁM ĐỐC TIẾP THỊ
GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
GIÁM ĐỐC NHÂN
SỰ
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
GIÁM ĐỐC CNTT
Trang 20- Tổ chức các nguồn lực, mục tiêu hoạt động có hiệu quả để đảm bảo mục tiêu kinh doanh, bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao, điều hành thống nhất, đồng bộ các Bộ phận trong Công ty
- Phát hiện những sai phạm về thống kê, hạch toán tài chính để báo cáo cho Tổng Giám đốc xử lý, có quyền phê duyệt hay không phê duyệt với những khoản không có chứng
từ rõ ràng đi kèm
- Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình sản xuất kinh doanh hằng ngày, hằng tháng, hằng quý, hằng năm Tổ chức quản lý tài sản, thực hiện chế độ kiểm tra, đánh giá định kỳ nhằm phát hiện kịp thời những tài sản hư hỏng và tổ chức lưu trữ tiền mặt cho Công ty Chuỗi cung ứng:
- Kiểm tra hàng tồn kho thường xuyên để xem xét tình hình NVL của Công ty, nếu thiếu thì phải lập kế hoạch mua hàng, nếu thừa thì nhanh chóng giải quyết tránh để quá lâu gây hư hỏng không sử dụng được
- Khi lập kế hoạch mua hàng cho Công ty thì lựa chọn Nhà cung cấp dựa vào 3 tiêu chí: giá cả, chất lượng, sự tin cậy trong bán và giao hàng
- Thực hiện đúng các quy định về mua hàng, kiểm tra hàng hóa khi mua về để bảo đảm đúng và đủ số lượng, chất lượng như đã ký kết ban đầu Phải nắm rõ danh sách các lô hàng trong kho
- Nhận đơn đặt hàng từ Sales và xuất hàng
Trang 21- Kiểm tra, tính toán các kết quả khuyến mãi hằng tháng của tất cả khách hàng
- Xuất hóa đơn định kỳ để phục vụ cho việc Sales thu tiền khách hàng
Marketing:
- Nghiên cứu tiếp thị, thông tin và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng
- Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu
- Khảo sát hành vi ứng xử của khách hàng tiềm năng
- Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu
- Xây dựng và thực hiện tốt các kế hoạch chiến lược Marketing như 4P: sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị; 4C: nhu cầu, mong muốn, tiện lợi và thông tin
- Đề ra các chính sách khuyến mãi, ưu đãi với từng loại khách hàng tiềm năng
- Tổ chức các sự kiện hằng năm cho toàn Công ty, khách hàng
Kỹ thuật:
- Kiểm tra chất lượng, số lượng NVL
- Kiểm tra quy trình sản xuất xi măng xem có phù hợp với tiêu chuẩn của từng loại
xi măng hay không Thí nghiệm để xác định độ mịn của xi măng trước khi đưa ra tiêu thụ ngoài thị trường
- Huấn luyện các Sales cơ bản việc bảo quản xi măng
- Tiếp nhận các thông tin phản hồi về chất lượng xi măng từ Sales
Công nghệ thông tin:
- Hỗ trợ việc đưa thông tin về Công ty lên website nhằm phổ biến tới KH
- Hướng dẫn, giải đáp các thắc mắc cho các Nhân viên trong Công ty về các vấn đề liên quan đến công nghệ thông tin
Trang 22- Thiết lập hỗ trợ các phần mềm hỗ trợ cho Kế toán, xuất hóa đơn
Kinh doanh:
- Mở rộng mạng lưới bán hàng, phát triển kinh doanh, đảm bảo thông tin liên lạc với các Quản lý kinh doanh tại các địa phương trên cả nước
- Thông báo đến các khách hàng về KM từng giai đoạn của Công ty
- Tiếp nhận các phản hồi, khiếu nại từ khách hàng và đề xuất hướng hỗ trợ cho khách hàng
- Giao hóa đơn đến các khách hàng và thu hồi công nợ
Nhân sự:
Tính bảng lương cho từng nhân viên Cấp phát trang thiết bị hỗ trợ công việc ở từng
vị trí khác nhau Thông báo việc nghỉ lễ cho toàn Công ty Theo dõi, thống kê các ngày nghỉ phép của từng nhân viên
1.1.5 Tổ chức bộ máy Kế toán
Trang 23Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Chức năng nhiệm vụ:
Kế toán trưởng:
Phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích tình hình tài chính của
doanh nghiệp, cung cấp các BCTC cho công ty (bảng CĐKT, báo cáo KQHĐKD, LCTT
Kế tổng hợp:
Kiểm tra công tác thanh toán:
Kiểm tra tất cả UNC & Phiếu chi vào thứ 2 hàng tuần- Kiểm tra tất cả các khoản tạm ứng của NV & các khoản nợ của KH - Kiểm tra tất cả các khoản nợ trả sau và trả trước của
KH - Kiểm tra số dư của tất cả Ngân hàng & quỹ tiền mặt - Kiểm tra và nhập liệu chi phí
Lương, BHXH, BHTY, thuế TNCN- Kiểm tra tất cả các tài khoản phát sinh - Đối chiếu
số phải thu & phải trả nội bộ với chi nhánh - Liên hệ với người phụ trách chính của Ngân hàng về những vấn đề liên quan đến Ngân hàng
Trang 24 Kiểm soát hàng tồn kho:
Kiểm tra số tồn kho NVL & hàng hóa với DVKH, Logistic
Kiểm tra & giám sát chính sách bán hàng và công nợ phải thu:
Kiểm tra công nợ, hạn mức tín dụng với CS- Theo dõi & kiểm tra công nợ phải thu nội bộ với Chi Nhánh
Theo dõi & quản lý TSCĐ, CCDC, thuế:
Kiểm tra TSCĐ & CCDC - Tính khấu hao TSCĐ - phân bổ CCDC
Xác lập Báo cáo tài chính:
Kiểm tra bảng cân đối số phát sinh các tài khoản - Kiểm tra bảng cân đối kế toán- Kiểm tra bảng kết quả hoạt động kinh doanh và gởi cho Kế toán trưởng
Kế toán tại các chi nhánh:
Kiểm tra & theo dõi hàng tồn kho:
Lưu trữ và kiểm tra chứng từ các đơn hàng, khuyến mại, khiếu nại thuộc khách hàng Miền Nam- Kiểm tra hóa đơn xem xuất có đúng kho, đúng số lượng bán, đúng giá bán, đúng định khoản hay không - Kiểm tra, đối chiếu báo cáo tồn kho của Logistics, DVKH
và quyết toán gia công
Kiểm soát doanh thu bán hàng và nợ phải thu:
Cập nhật công nợ, báo cáo cho ban điều hành vào thứ 3 hàng tuần - Nhận và kiểm tra sổ đối chiếu công nợ từ Sales - Kiểm tra doanh thu, chiết khấu, khuyển mãi và các khoản giảm trừ - Theo dõi hạn mức tín dụng của khách hàng, tuổi nợ, nợ xấu, đòi nợ thuê - Đối chiếu công nợ, khuyến mãi với DVKH vào đầu mỗi tháng - Lưu trữ tất cả các hóa đơn, chính sách bán hàng, khuyến mãi - Theo dõi về tình hình sử dụng, hóa đơn Biên bản cấn trừ công nợ
Kiểm tra, quản lý TS & tính chi phí phát sinh tại Chi Nhánh:
Trang 25Cập nhật thông tin về chi phí trả trước- Theo dõi và tính phân bổ vào cuối tháng - Theo dõi Tài sản phát sinh tại chi nhánh
Kiểm tra, Báo cáo thuế, làm sổ kế toán & lập báo cáo nợ phải thu:
Lập báo cáo thuế đầu ra của Công ty - Lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của Công
ty - Lập báo cáo thuế của chi nhánh (đầu ra, đầu vào và tình hình sử dụng hóa đơn) Kiểm tra hóa đơn xem xuất có đúng kho, đúng số lượng bán, đúng giá bán, đúng định khoản hay không - Lưu trữ tất cả các chứng từ, sổ sách thuộc phần hành phụ trách theo quy định
Kế toán thanh toán:
Tạo mã khách hàng - Nhận, kiểm tra & cập nhật chứng từ thanh toán của NCC vào phần mềm- Lập kế hoạch chi - Thực hiện tất cả giao dịch với ngân hàng Lưu trữ tất cả chứng
từ thanh toán và các hợp đồng liên quan Liên hệ với người phụ trách chính của Ngân hàng về những vấn đề liên quan
Kế toán thu tiền:
Thu tiền khách hàng và các đối tượng khác Theo dõi công nợ khách hàng Lập báo cáo thu tiền hằng ngày và các báo cáo khác có liên quan khi có yêu cầu
Các hạn chế trong công tác Kế toán
Thứ nhất, Do Công ty thực hiện gia công tại các nhà máy & xuất bán tại các nhà máy nên
công tác xử lý và phát hành hóa đơn chưa kịp thời
Thứ hai, Dù triển khai Erp-SAP đã được hơn 7 năm nhưng việc tổ chức tài khoản hạch
toán thông qua các trung tâm chi phí & phân bổ chi phí chưa hợp lý để phục vụ phân tích
& có chiến lược bán hàng phù hợp với các trung tâm lợi nhuận
Thứ ba, tổ chức kế toán quản trị chưa được quan tâm đúng mực đến việc lập dự toán,
quản lý khoản mục phí thông qua định mức, theo đó báo cáo quản trị chủ yếu được lập tự phát & thiếu đồng bộ
Trang 26Thứ tư, chính sách bán hàng của công ty là gia công theo đơn đặt hàng, tức là hàng hóa
không tồn kho mà các đơn vị gia công hiện nay thực hiện hai đến năm nhãn hiệu khác nhau dẫn đến Công ty bị động khi nhu cầu thị trường tăng đột biến
1.2 Bối cảnh ngành và Công Ty Cổ Phần Xi Măng Đỉnh Cao
Đặc biệt giai đoạn mà đề tài nghiên cứu thực hiện đúng vào thời kỳ khủng hoảng thừa xi măng thì cạnh tranh càng trở nên khốc liệt hơn Thực tế và đặc thù ngành là vậy nên vấn đề đặt ra là làm thế nào để hạn chế tối đa rủi ro công nợ phải thu, giảm thiểu chi phí quản lý nợ và làm thế nào tối ưu được chính sách bạn chịu để gia tăng bán hàng, giảm chi phí, tăng lợi nhuận cũng là các khía cạnh mà luận văn muốn hướng đến
Đối tượng sản xuất kinh doanh:
Sản phẩm của công ty:
Hình 2.2: Bộ nhận diện sản phẩm
Trang 27Khách hàng tiềm năng:
Theo quan hệ thanh toán công ty chia khách hàng thành các nhóm sau và công ty chú trọng vào nhóm khách hàng A, B, C
Phân loại Diễn giải
A Công nợ thường thanh toán dưới 07 ngày
B Công nợ thường thanh toán từ 08 đến 14 ngày
C Công nợ thường thanh toán từ 15 đến 21 ngày
D Công nợ thường thanh toán từ 22 đến 60 ngày
E Khách hàng mới ký hợp đồng chưa đánh giá được
X Có một trong những dấu hiệu “nợ xấu” theo quy định
Bảng 2.1: Chiến lược khách hàng theo quan hệ thanh toán
(nguồn từ BP Kinh Doanh) 1.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin:
Công ty chú trọng đầu tư hệ thống quản lý kiểm soát hiện đại như:
SAP: Phần mềm quản trị toàn diện doanh nghiệp
hiện đại nhất
DMS: Hệ thống quản lý bán hàng: theo dõi phân tích
giao dịch, khách hàng và nhân viên bán hàng trực tuyến, di động trên bản đồ số được tích hợp với phần mềm Erp-SAP
D&S: Cơ sở dữ liệu thống kê và phân khúc
thị trường, nhà sản xuất và khách hàng xi măng một cách toàn diện
1.2.3 Định hướng phát triển:
Trang 28Năm 2018 Việt Nam tiêu thụ 49,5 triệu tấn xi măng (giảm 1% so với 2017) Năm
2019 dự báo chỉ là 45-47 triệu tấn; trong khi đó khả năng sản xuất nội địa, cung cấp cho thị trường khoảng 70 triệu tấn, vượt rất xa nhu cầu Một số lượng khoảng 07 triệu tấn clinker, xi măng sẽ được xuất khẩu trong năm 2019
Trung bình mỗi người dân VN tiêu thụ 530kg xi măng/năm, bằng với bình quân của thế giới Nhiều dự án phát triển xi măng sẽ tiếp tục đưa vào sản xuất trong vòng
3 năm tới Cho đến năm 2020 thì cung – cầu sẽ cân đối vào khoảng 100 triệu tấn
Từ 2019 – 2020, dự báo tiêu thụ chỉ tăng trung bình 5% năm Nhưng đây lại là thời điểm nhiều dự án xi măng hoàn thành và đưa vào sản xuất tạo ra dư thừa nhiều nhất trong lịch sử ngành xi măng VN
Biểu đồ 2.2: Tình hình về cung - cầu của xi măng Việt Nam giai đoạn 1995-2020
(nguồn từ báo cáo Bộ phận Marketing của Công ty)
1.2.4 Thuận lợi, khó khăn và tình hình phương hướng phát triển
Xu hướng doanh thu:
Trang 29(Nguồn từ BP Tài Chính Kế Toán – Tháng 03/2019)
Doanh thu xi măng tăng đều từ 2010 đến 2016 bình quân tăng trưởng đạt 27%, Riêng 2017 doanh thu Công ty tăng vượt trội đạt 30% Năm 2017 là năm thị trường vật liệu xây dựng Việt Nam, đặc biệt ngành hàng xi măng được sự chú ý và chào sân ấn tượng của thương hiệu Thái Lan SCCC thay cho thương hiệu thống lĩnh thị phần Việt Nam Holcim, Giai đoạn chuyển giao mất 6 tháng từ tháng 2/2017 đến 8/2017 Giai đoạn này cũng là cao điểm biến động nhân sự lớn của Holcim & thương hiệu INSEE ra đời, đây là cơ hội để TOPCEMT giành lấy thị phần và mở rộng nhà phân phối từ 26 lên 33 Đặt mục tiêu gia tăng thị phần & gia tăng nhanh doanh số năm 2017
Tháng 7/2017 thị trường Việt Nam lại chứng kiến sự xuất hiện của ông vua xi măng Thái Lan SCG, việc truyền thông mua lại của SCG với Kusto cho thương hiệu
xi măng Sông Gianh & STARCEMT vào 11/2017 đã nhân rộng & phần nào ảnh hưởng đáng kể đến doanh số bán hàng của Công ty năm 2018
Thuận lợi:
- Mạng lưới phân phối rộng khắp trên 45 tỉnh thành nên việc phát triển thêm các cửa hàng VLXD rất thuận lợi, phục vụ tận nơi cho người tiêu dùng
Trang 30- Công ty có thể đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh nhờ có đội ngũ quản lý đông đảo và có khả năng đảm bảo về tài chính
- Công ty có đội ngũ bộ quản lý lãnh đạo và tập thể công nhân viên đầy nhiệt tình, giàu kinh nghiệm đã được tôi luyện, thử thách qua nhiều năm đầy khó khăn trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, sẵn sàng đồng cam cộng khổ cùng Công ty, tìm ra hướng giải quyết, khắc phục mọi khó khăn để thực hiện các mục tiêu đã đề ra
- Mạng lưới cửa hàng trên thị trường tuy vẫn giữ được số lượng nhưng nhìn chung
hệ thống cửa hàng và sự hoạt động của hệ thống này vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu Một số cửa hàng ở vị trí không thuận lợi, diện tích kho nhỏ gây khó khăn trong việc tăng sản lượng
- Năng lực vận tải cần được tu bổ để đáp ứng nhu cầu vận chuyển, bởi vì hiện nay Công ty vẫn đang thuê ngoài với chi phí vận tải khá cao
Phương hướng phát triển:
- Tiếp tục nâng cao sản lượng tiêu thụ, phấn đấu đến năm 2030 trở thành thương hiệu xi măng số 1 Việt Nam
- Đa dạng hóa trong hoạt động kinh doanh
- Mở rộng thị trường ra nước ngoài
- Nâng cao mức thu nhập và đảm bảo việc làm cho toàn thể nhân viên
1.3 Tổ chức công tác quản trị hiệu quả nợ phải thu hướng đến tăng khả năng sinh
Trang 31Hiện trạng của công tác quản trị nợ phải thu hiện nay của đơn vị:
o Phương pháp theo dõi công nợ cửa đơn vị
Đơn vị theo dõi nợ phải thu theo đối tượng chi tiết là hoá đơn bán hàng Theo điều khoản thanh toán của hợp đồng mua bán với khách hàng (Khoản 4.2, điều 4 – Quy định thanh toán, hợp đồng mua bán xi măng) các khoản thanh toán sẽ ưu tiên thanh toán nợ cũ trước như vậy khách hàng không được chỉ định hoá đơn thanh toán
mà hiện kế toán thu tiền sẽ thực hiện cấn trừ hoá đơn mua hàng (reconcile) cho trình
o Tình hình nợ quá hạn tại đơn vị
Hiện đơn vị theo dõi và báo cáo dựa vào báo cáo tuổi nợ thay vì báo cáo nợ quá hạn với tình hình của đơn vị có tồn tại chinh sách ngày thanh toán bao gồm:
D0: Thanh toán ngay
D7: Thanh toán trong vòng 7 ngày theo ngày hoá đơn
D14: Thanh toán trong vòng 14 ngày theo ngày hoá đơn
D21: Thanh toán trong vòng 21 ngày theo ngày hoá đơn
D30: Thanh toán trong vòng 30 ngày theo ngày hoá đơn
D45: Thanh toán trong vòng 45 ngày theo ngày hoá đơn
D60: Thanh toán trong vòng 60 ngày theo ngày hoá đơn
Trong đó, D45 và D60 thường áp dụng đối với nhóm khách hàng B2B là nhà thầu các công trình xây dựng như Cotecons, Descon,…
Như vậy, có thể thấy rõ với chính sách thời hạn thanh toán rất khác biệt như trên mà hoạt động kiểm tra, giám sát lại thực hiện theo báo cáo tuổi nợ thì chưa thể phát hiện được vấn đề cũng như chưa nhận diện được các đối tượng rủi ro và cảnh báo kịp thời, hoạt động thu hồi nợ theo đó cũng không thể đạt kết quả như mong đợi
Trang 32o Dự phòng nợ phải thu:
Công ty có thực hiện trích lập dự phòng theo thông tư 48/2019/TT-BTC, như sau
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên
o Tình hình nợ xấu không thu hồi được
Từ 06/2018 đến 03/2019 Công ty có 9 tháng tăng cường bán hàng, Cuối quý
1 năm 2019, báo cáo công nợ cho thấy nợ quá hạn tăng lên 149% từ 32,1 tỷ đồng lên 79,6 tỷ đồng Nợ quá hạn là kết quả của nới lỏng chính sách bán chịu, lựa chọn
mở mới khách hàng dễ dàng & cũng là rào cản cho khách hàng đặt hàng trở lại làm cho tăng trưởng bán hàng không ổn định
Báo cáo tuổi nợ & nợ quá hạn cho thấy đáng chú ý là có 5% khách hàng tương đương 13 khách hàng đã từng thanh toán rất tốt (DSO < 7 ngày) lại nằm trong nhóm khách có nợ quá hạn trên 60 ngày và ngược lại
Như vậy nợ quá hạn, nợ xấu có nguy cơ tăng Đặc biệt, 3 năm trở lại đây với
4 vụ việc chiếm dụng tiền thu liên quan đến 5 nhân sự là đại diện bán hàng & giám
sát bán hàng với số tiền chiếm dụng lên đến 2,1 tỷ đồng (Nguồn: BP pháp chế)
o Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động quản lý công nợ
Các khoản mục chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý nợ tại đơn
vị gồm: Chi phí dự phòng, chi phí xử lý nợ xấu (hỗ trợ thu hồi nợ, xoá nợ), chi phí chiếm dụng
Ngoài ra, có 2 khoản mục phí cũng phát sinh do có chính sách bán chịu nhưng trên báo cáo tài chính lại biểu hiện dưới phân nhóm chi phí khác gồm:
- Chi phí công tác phí của kế toán công nợ, đoàn thanh tra công nợ & bộ phận pháp chế khi thực hiện đối chiếu công nợ, kiểm tra công nợ và thu hồi nợ
- Chi phí tài chính (lãi vay): nếu vòng quay tiền mặt còn được gọi là chu
kì hoạt động ròng hoặc đơn giản là chu kì tiền mặt (CCC) của Công ty chưa đáp ứng được
Trang 33Trong đó, giá trị vốn góp không biến động qua các năm Như vậy có thể thấy số dư vốn vay và dư nợ phải thu tại đơn vị tăng qua các năm và có tỷ lệ thuận với nhau, có thể nhận định rằng chi phí lãi vay sẽ tăng khi qua nợ phải thu được tài trợ bởi vốn vay và tất nhiên chi phí tăng thì sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của đơn vị
Xác định vấn đề giải quyết:
Chính diễn biến cạnh tranh ngày càng khốc liệt khi các thương hiệu mới xâm nhập thông qua các thương vụ M&A đã tạo cơ hội phát triển nhanh cho Công ty khi hoạt động M&A
bước đầu ảnh hưởng đến doanh số nhãn hiệu lớn như Holcim (thương hiệu Thụy Sĩ có mặt
25 năm tại Việt Nam, là thương hiệu TOP đầu, với tỷ lệ nhận biết đầu tiên trong tâm trí là 48%, sau chuyển đổi sang INSEE tỷ lệ này giảm còn 20% - theo báo cáo Nielsen công bố ngày 10/10/2018 trên Brands Viet Nam)
Chính giai đoạn này là cơ hội để các nhãn hiệu mới như TOPCEMENT có cơ hội giành lấy khách hàng, thị phần Để đạt mục tiêu này, từ cuối 2017 – đầu 2018 Công ty thay đổi chính sách bán hàng liên tục để thích nghi với chính sách chiêu mại từ đối thủ trong giai đoạn thâm nhập, nới lỏng các ràng buộc công nợ khi đặt hàng để đạt mục tiêu mở rộng độ phủ, gia tăng thị phần & đặt chỉ tiêu thưởng mở mới khách hàng hấp dẫn cho đội ngũ bán hàng
Hơn nữa, việc tập trung vào gia tăng doanh số bán hàng, thưởng mở mới khách hàng và chính sách chiết khấu, khuyến mãi hấp dẫn đã tác động đáng kể đến các chỉ tiêu bán hàng của Công ty
Dựa vào kết quả khảo sát, thống kê ban đầu về triệu chứng của vấn đề, tác giả mô phỏng ban đầu theo sơ đồ cây nguyên nhân – kết quả như sau:
Trang 34Sau khi nghiên cứu thực tế bằng các phương pháp: nghiên cứu tài liệu quy trình – chính sách của Công ty, khảo sát, thống kê, phỏng vấn trực tiếp, tác giả xác định vấn đề cần giải quyết chính là việc quản trị nợ phải thu như thế nào để có thể hỗ trợ cho hoạt động bán hàng & thu hồi nợ, giảm thiểu nợ xấu, triệt tiêu cơ hội lợi dụng chính sách bán hàng để tối
đa lợi ích cá nhân thông qua hành động chiếm dụng, nâng giá bán ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Công ty ngoài thị trường, hơn hết là mục tiêu ngăn chặn tối đa các tiềm ẩn
về xung đột lợi ích giữa khách hàng – Công ty – nhân viên bán hàng cũng như chú trọng hoạt động quản trị công nợ sao cho hiệu quả và nhằm hướng đến tăng khả năng sinh lợi của Công ty
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã giới thiệu tổng quát về Công ty Cổ Phần Xi Măng Đỉnh Cao, với đặc điểm ngành nghề hoạt động cụ thể cùng với bối cảnh ngành, định hướng phát triển của Công ty cũng cho thấy phần nào khó khan và thách thức khi ngành xi măng đã và đang trong thời
kỳ khủng hoảng thừa Chương 1 cũng đã chỉ ra thực trạng & dấu hiệu của vấn đề đang tồn tại hiện nay, đồng thời xác định mục tiêu cuối cùng cho việc đưa ra giải pháp nhằm thực hiện để giải quyết vấn đề
khấu, khuyến mãi
Tăng khuyến mãi, chiết khấu Giảm giá bán
Nâng giá bán Giảm sản lượng
Trang 35CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU
2.1 Cơ sở lý luận
Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hóa, dịch vụ… mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai Khoản nợ phải thu là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi
Nguyên tắc các khoản nợ phải thu được quy định và hướng dẫn cụ thể tại điều 17 của thông tư 200/2014/TT-BTC
Căn cứ tư cách pháp nhân và tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mà nợ phải thu được phân thành: Phải thu khách hàng, phải thu nội bộ & phải thu khác Nợ phải thu được thực hiện trong đề tài giới hạn trong phạm vị Phải thu khách hàng
Chính sách kế toán, chuẩn mực kế toán hiện nay chỉ dừng lại ở việc hướng dẫn ghi nhận, theo dõi, hạch toán và xử lý nợ khó đòi theo thông tư thông tư 200/2014/TT-BTC, còn việc làm sao để ngăn chặn hay kiểm soát nợ khó đòi thì chỉ đề cập sơ bộ trong các đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro, nhân tố ảnh hưởng vốn lưu động, nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp,…
Các văn bản hướng dẫn hiện hành:
Thời hiệu khởi kiện: Theo điều 429 của bộ luật dân sự số 91/2015/QH13, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, như vậy nếu công nợ không được đối chiếu xác nhận trong vòng 3 năm xem như bị vô hiệu Quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 của Bộ Tài chính
2.2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến mục tiêu của đề tài
“ Trong xu thế cạnh tranh thương trường khốc liệt như hiện nay, lợi thế sẽ thuộc về người bán hàng với các chính sách giá cả và cho nợ lâu dài Thế nên việc cho nợ mua hàng trở thành điều tất yếu trong xu thế phát triển của thị trường Ngoài những lợi ích mang lại
Trang 36thì việc bán chịu khi không được kiểm soát chặt chẽ mang lại cho doanh nghiệp rất nhiều rắc rối tài chính.”
Nghiên cứu của Marian Siminica, Daniel Circiumaru, Dalia Simion (2011) cho thấy khả năng quản trị nợ phải thu khách hàng có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để đánh giá khả năng quản lý các khoản nợ phải thu khách hàng của doanh nghiệp tác giả sử dụng chỉ tiêu số vòng quay nợ phải thu khách hàng và kỳ thu tiền bình quân
Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng Số 195- Tháng 8/2018, nghiên cứu của Dương Thị Hồng Vân và Trần Phương Nga (2018), cũng kết luận rằng có mối quan hệ ngược chiều giữa Kỳ thanh toán bình quân với khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Quản trị hiệu quả nợ phải thu có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nếu không kiểm soát được dòng tiền tương đồng với doanh thu, không quản
lý tốt kỳ hạn nợ của khách hàng thì doanh thu tăng (tăng trưởng) cũng không ích gì bởi lợi nhuận Kế toán ghi nhận theo lượng phát sinh bán, hay có thể hiểu đơn giản là lợi nhuận đang nằm ở nợ phải thu Nếu không thu hồi được thì giá vốn và lãi gộp (doanh thu) là con
số không
Nghiên cứu về nguyên lý Pareto (nguyên lý 80/20) của nhà kinh tế học người Ý - Vilfredo Pareto (1895), Doanh nghiệp cần xác định được 80% dòng tiền được phát sinh từ 20% khoản mục của đơn vị mình Theo Pareto, không nhất thiết phải huy động quá nhiều nguồn lực và chỉ ra rằng 20% khoản mục thường được xác định gồm 3 khoản mục lớn bao gồm: Hàng tồn kho, Khoản phải trả và khoản phải thu Theo đó, nếu doanh nghiệp tận dụng được tối đa tín dụng mà nhà cung cấp cho hưởng (Nợ phải trả) cùng với sự vận hành ăn khớp giữa kế hoạch và bán hàng thì lượng hàng tồn kho sẽ đạt mức ổn định dòng tiền theo
đó cũng không có nhiều biến động (Hàng tồn kho) Ngoài ra, khoản tín dụng mà doanh nghiệp cho khách hàng hưởng (Nợ phải thu) sẽ ảnh hưởng mạnh đến kết quả dòng tiền của đơn vị Nguyên lý 80/20 luôn cần thiết xem xét linh hoạt bởi sự dịch chuyển khoản mục là
có thể xảy ra tuỳ vào đặc thù hoạt động của từng đơn vị nhưng có thể khẳng định rằng 80%
Trang 37dòng tiền được tạo ra từ 20% khoản mục Chỉ cần tập trung vào 20% khoản mục này (Nợ phải thu, Nợ phải trả, hàng tồn kho) thì doanh nghiệp sẽ có thể kiểm soát được dòng tiền
Theo báo cáo công bố của U.S Bank ngày 30/11/2008 về trường hợp công bố phá sản 15/09/2008 của ngân hàng Mỹ Lehman Brothers là ngân hàng lớn thứ 2 Thế giới trường hợp thức tuyên bố phá sản, kéo theo sự sụp đổ liên hoàn lớn nhất được ghi nhận trong lịch sử, Báo cáo tài chính cho thấy lợi nhuận ròng tăng đều qua các năm, dòng tiền
từ hoạt động kinh doanh lại ngày càng âm và số tiền huy động từ nợ vay ngày càng tăng Báo cáo chỉ ra nguyên nhân bắt nguồn từ việc mất kiểm soát với dòng tiền Báo cáo nghiên cứu thực tiễn của Lehman Brothers càng củng cố thêm ý nghĩa của hoạt động kiểm soát dòng tiền nói chung và khoản mục Nợ phải thu nói riêng là rất cần thiết và có thể nhận định rằng lợi nhuận tăng chưa chắc đã hứa hẹn một sự phát triển bền vững, điển hình là Lehman Brother Holding
Mặc dù hoạt động bán chịu là rủi ro nhưng trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển nó như một hoạt động tất yếu Tuy vậy, các nghiên cứu về chủ đề này còn giới hạn nhiều, chủ yếu tập trung vào hoạt động tín dụng, sản phẩm tín dụng, chính sách tín dụng
cá nhân & doanh nghiệp trong khuôn khổ ngân hàng & tổ chức tín dụng
Các nghiên cứu có liên quan, dù chỉ ra được tầm quan trọng của việc quản trị hiệu quả
nợ phải thu nhưng vẫn chưa chỉ ra đâu là phương pháp hữu hiệu và làm thế nào để quản trị hiệu quả nợ phải thu vẫn còn bỏ ngỏ
2.3 Lý thuyết nền vận dụng giải quyết trong kế toán nợ phải thu
Trang 38Tính bất định không chỉ tồn tại trong thế giới tự nhiên, mà còn xuất hiện trong các quan hệ xã hội Theo đó, cách cư xử của mỗi một con người thường tùy thuộc vào từng bối cảnh xã hội cụ thể của người đó
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, thông qua hàm ý của nguyên lý bất định có thể cho thấy sẽ không có giải pháp tốt nhất cho tất cả vấn đề, tác giả kỳ vọng có thể dựa vào đặc thù hoạt động của doanh nghiệp, nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp và mục tiêu nghiên cứu để có thể xây dựng kế hoạch giải pháp hữu hiệu cho công tác quản trị hiệu quả nợ phải thu hướng đến tăng khả năng sinh lợi của Công ty Cổ Phần Xi Măng Đỉnh Cao
2.3.2 Lý thuyết các bên liên quan
Lý thuyết các bên liên quan cho rằng, từ quan điểm đạo đức, tổ chức có nghĩa vụ phải đối xử công bằng giữa các bên liên quan “Trong đó, các đối tượng có liên quan không chỉ bao gồm mối quan hệ truyền thống giữa nhà quản lý – chủ sở hữu mà còn bao gồm mối quan hệ với các đối tượng khác như chủ nợ, nhân viên, nhà cung cấp, nhà phân phối
Thuyết này được sử dụng để giải quyết vấn đề doanh nghiệp phải quan tâm đến các
kỳ vọng của các nhà phân phối sản phẩm của doanh nghiệp Có 02 quan điểm khác nhau trong lý thuyết các bên liên quan đó là: Thuyết các bên liên quan chuẩn mực (ethical stakeholders) và các bên liên quan quyền lực (powerful stakeholders) Theo thuyết các bên liên quan chuẩn mực, toàn bộ các bên liên quan đều được đối xử công bằng với nhau nghĩa
là không có sự phân biệt khi công bố và tiếp nhận thông tin Doanh nghiệp được xem là một đơn vị kinh tế và mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phải hướng đến nhằm hòa hợp lợi ích của tất cả các bên liên quan Một khi xảy ra sự xung đột lợi ích giữa các bên, thì nhà quản trị doanh nghiệp phải tìm cách để cân bằng các lợi ích kinh tế đó theo phương pháp tối ưu nhất Tuy nhiên, ngược lại với thuyết các bên liên quan chuẩn mực, thuyết các bên liên quan quyền lực cho rằng, nhà quản trị doanh nghiệp chỉ chủ ý quan tâm đến kỳ vọng của các đối tượng liên quan có quyền lực ảnh hưởng đến doanh nghiệp Các bên liên quan được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau, theo mức độ ảnh hưởng của họ đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Phân loại theo mức độ ảnh hưởng của các bên liên
Trang 39cần thiết cho sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp như nguồn tài chính, nhân lực, tài nguyên Nhà quản trị doanh nghiệp phải nhận thức được sự quan trọng của các bên liên quan và thực hiện được yêu cầu của các bên liên quan, để đạt được mục tiêu của tổ chức
Kỳ vọng của các bên liên quan luôn thay đổi theo thời gian, chính vì vậy việc giải quyết các kỳ vọng của các bên liên quan đến doanh nghiệp phải thường xuyên được điều chỉnh”
cho phù hợp với kỳ vọng của các bên đó
Trong ngành vật liệu xây dựng nói riêng và thị trường Việt Nam nói chung, tại sao các doanh nghiệp ngày nay biết bán chịu là mạo hiểm khi chấp nhận những rủi ro lớn và nguy cơ có thể dẫn tới phá sản nhưng họ vẫn làm? Suy cho cùng, đôi khi chỉ vì muốn tạo điều kiện thuận lợi cho người mua, qua đó thu hút thêm khách hàng mới mà nhiều công ty thường xuyên đồng ý bán chịu
Khi áp dụng vào nghiên cứu đề tài này, tác giả kỳ vọng sẽ có giải pháp để kiểm soát được nợ phải thu, chủ động trong quản trị rủi ro từ nợ bán hàng để doanh nghiệp tự tin thực hiện các giao dịch bán chịu qua đó gia tăng doanh số bán hàng, thị phần, cũng thông qua tăng trưởng để giảm chi phí và gia tăng lợi nhuận Đặc biệt, thị trường xi măng đang khủng hoảng thừa thì việc mở mới khách hàng, tăng trưởng bán hàng là yêu cầu bức thiết để giải quyết bài toán doanh thu, công suất và lợi nhuận
Trang 40CHƯƠNG 3: KIỂM CHỨNG QUẢN TRỊ HIỆU QUẢ NỢ PHẢI THU LÀM TĂNG KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÔNG TY – DỰ ĐOÁN NGUYÊN NHÂN VÀ TÁC ĐỘNG
3.1 Kiểm chứng vấn đề cần giải quyết
3.1.1 Thực trạng quy trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ Phần Xi Măng Đỉnh Cao Quy trình bán hàng – thu tiền được tác giả nghiên cứu thông qua tài liệu lưu hành nội
bộ tại Công Ty (ban hành từ 2011 và được cập nhật phiên bản mới năm 2013 khi Công
ty vận hành Erp SAP)
Từ tháng 6 năm 2012 công ty chính thức vận hành hệ thống Erp SAP thay thế cho phần mềm kế toán Fast sau hơn một năm triển khai hệ thống Đây được xem là bước chuyển giao quan trọng và đánh dấu cho sự phát triển của hệ thống thông tin kế toán tại công ty
Hoạt động bán hàng và thu tiền tại công ty được liên kết chặt chẽ giữa 49 tỉnh thành nhờ
hệ thống bán hàng trực tuyến DMS Việc theo dõi và xử lý của kế toán nhẹ nhàng hơn nhờ
hệ thống tích hợp Erp SAP & DMS
3.1.1.1 Hoạt động xử lý đơn đặt hàng
ĐĐH
Kiểm tra đối chiếu Data
KH
Thông tin chi tiết ĐĐH
Tạo MS nhận hàng
ĐĐH
Xét duyệt hạn mức
Hủy ĐĐH
Giấy hồi báo