1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kinh tế du lịch ở tỉnh bo li khăm xay, cộng hòa dân chủ nhân dân lào hiện nay

95 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế Du Lịch Ở Tỉnh Bo Li Khăm Xay, Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào Hiện Nay
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 31,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên trong quátrình hoạt động kinh tế du lịch ở tỉnh Bo Li Khăm Xay những năm qua vẫnbộc lộ nhiều hạn chế nh: cha có quy hoạch phát triển kinh tế du lịch một cáchbài bản, sản phẩm d

Trang 1

Mở Đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng

đóng góp nhiều mặt cho nền kinh tế quốc dân của các nớc trên thế giới Pháttriển kinh tế du lịch đã trở thành một yếu tố thúc đẩy các ngành kinh tế khácphát triển, thúc đẩy sản xuất tăng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao

động theo hớng hiện đại, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao

động và thu nhập quốc dân Kinh tế du lịch không những đem lại lợi ích kinh

tế mà còn đem lại hiệu quả cả về mặt văn hoá-xã hội sâu sắc Đặc biệt trong

xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế, đời sống kinh tế phát triển, nhu cầu thamquan du lịch ngày càng tăng nhanh Do vậy, tất cả các quốc gia trên thế giới

đều coi trọng việc phát triển kinh tế du lịch nhằm khai thác và phát huy tốttiềm năng trong nớc thu hút ngoại tệ, đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế.Cộng hoà Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào, hơn 25 năm đổi mới nềnkinh tế đã đạt đợc những thành tựu to lớn về nhiều mặt và có ý nghĩa quantrọng Cùng với các ngành kinh tế khác, kinh tế du lịch Lào đã đợc Chính phủchú trọng đầu t phát triển, đặc biệt là từ năm 1999 đến nay, du lịch đã trởthành một ngành kinh tế có tốc độ tăng trởng cao và tăng nhanh Đảng và Nhànớc Lào đã có nhiều chủ trơng, chính sách để hỗ trợ phát triển kinh tế du lịch,quy hoạch phát triển kinh tế du lịch phù hợp với từng giai đoạn.Với xu thếchung ấy, các địa phơng trong cả nớc đều tập trung phát huy tiềm năng dulịch, coi đây là một hớng chính trong phát triển kinh tế- xã hội của mình

Bo Li Khăm Xay là tỉnh nằm ở miền Trung nớc CHDCND Lào, là cửa ravào Thủ đô Viêng chăn phía Nam, có 2 cửa khẩu quốc tế ở biên giới Thái Lan

và Việt Nam, có quốc lộ số 13 và sông Mê Kông trải qua từ Bắc vào Nam,quốc lộ số 8 cắt ngang từ Đông sang Tây Với thuận lợi về vị trí địa lý, giaothông vận tải, cùng với những di tích lịch sử nhân văn nội tiếng quốc gia nh:

đền Pha Bát, chùa Phôn Sẳn; tài nguyên thiên nhiên phong phú nh: thác Lậc,thác Văng Phong, 3 khu bảo tồn quốc gia, 4 chi nhánh quan trọng của sông

Mê Kông và truyền thống văn hoá lâu đời của các dân tộc v v Đó là những

điều kiện rất thuận lợi để kinh tế du lịch của tỉnh đợc phát triển

Cùng với những thành tựu của công cuộc đổi mới, kinh tế du lịch Bo LiKhăm Xay những năm qua đã có bớc phát triển mạnh mẽ, tốc độ gia tăng

Trang 2

du khách, doanh thu từ du lịch cũng nh sự đóng góp của ngành trong cơ cấukinh tế của tỉnh đáng ghi nhận Kinh tế du lịch đã và đang trở thành ngànhkinh tế mũi nhọn của tỉnh Kinh tế du lịch phát triển tác động tích cực đếnphát triển kinh tế xã hội của tỉnh, khôi phục các làng nghề, tạo việc làm, gópphần xoá đói giảm nghèo, mở rộng giao lu với bên ngoài, quảng bá giới thiệu

đất nớc, con ngời Bo Li Khăm Xay với bạn bè thế giới Tuy nhiên trong quátrình hoạt động kinh tế du lịch ở tỉnh Bo Li Khăm Xay những năm qua vẫnbộc lộ nhiều hạn chế nh: cha có quy hoạch phát triển kinh tế du lịch một cáchbài bản, sản phẩm du lịch cha phong phú đa dạng, các tài nguyên du lịch cha

đợc tôn tạo và khai thác một cách triệt để, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch cha

đáp ứng đợc nhu cầu du khách, tốc độ tăng trởng còn chậm cha tơng xứng vớitiềm năng hiện có Vấn đề đặt ra là phải đánh giá đợc tiềm năng, thực trạngkinh tế du lịch tỉnh Bo Li Khăm Xay trong những năm qua, từ đó đề xuất cácgiải pháp chủ yếu và có tính khả thi để thúc đẩy kinh tế du lịch tỉnh Bo LiKhăm Xay phát triển tơng xứng với tiềm năng vốn có của tỉnh là hết sức cầnthiết Do đó, tác giả chọn: “Kinh tế du lịch ở tỉnh Bo Li Khăm Xay, Cộng

hoà Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành

Kinh tế chính trị

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Du lịch Lào, trong thời gian qua đã có một số đề tài nghiên cứu vớinhững nội dung, phạm vi và cách tiếp cận khác nhau, nhng phần lớn là nghiêncứu phơng hớng, chính sách phát triển du lịch, và một số đề tài tập trung vàoviệc giải quyết vấn đề kỹ thuật, nghiệp vụ du lịch ở tầm vĩ mô, còn đề tàinghiên cứu chi tiết về du lịch, kinh tế du lịch thì rất ít đề cập đến Có thể nêumột số đề tài đã nghiên cứu sau đây:

- Khay khăm Văn-nạ-vông-sỉ (10-1999), “Phát triển ngành du lịch ở

CHDCND Lào”, Tạp chí Nghiên cứu lý luận, số 4.

- Hum phăn Kha-pa-sít (năm2008) “Phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh

Luông Pha Bang giai đoạn hiện nay”, Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính

trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Mình

- Or La Đi Chăn-thă-vông (năm 2009) “Kinh tế du lịch ở tỉnh Chăm Pa

Sắc nớc CHDCND Lào”, Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính trị-Hành chính

quốc gia Hồ Chí Minh

Trang 3

ở tỉnh Bo Li Khăm Xay chỉ có một số bài viết về du lịch trên các báo, tạpchí, truyền hình quảng cáo, giới hiệu các điểm du lịch nh: các cảnh quan thiênnhiên, các di tích lịch sử, các lễ hội văn hoá truyền thống trên địa bàn tỉnh …nhng cho đến nay cha có công trình và đề tài nào nghiên cứu về kinh tế du lịchtrên địa bàn tỉnh Bo Li Khăm Xay một cách đẩy đủ về lí luận và thực tiễn dới

góc độ của khoa học kinh tế-chính trị Vì vậy, đề tài: “Kinh tế du lịch ở tỉnh

Bo Li Khăm Xay, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay” là cần thiết vàkhông trùng lặp với các công trình khoa học đã đợc công bố

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

3.1 Mục đích

Hệ thống và làm rõ thêm cơ sở lý luận về kinh tế du lịch, phân tích

đánh giá tiềm năng, thực trạng kinh tế kinh tế du lịch ở tỉnh Bo Li Khăm Xay.Trên cơ sở đó đề xuất phơng hớng và giải pháp để phát triển kinh tế du lịch ởtỉnh Bo Li Khăm Xay một cách có hiệu quả và bền vững

- Đề xuất một số phơng hớng và giải pháp để phát triển kinh tế du lịch tỉnh

Bo Li Khăm Xay trong thời gian tới một cách có hiệu quả và bền vững

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tợng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu kinh tế du lịch ở tỉnh Bo Li Khăm Xay,CHDCND Lào

Trang 4

Vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin; các quan điểm,chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc Lào về phát triển kinh tế-xã hộinói chung, phát triển kinh tế du lịch nói riêng Sử dụng các chính sách và biệnpháp về phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Bo Li Khăm Xay Đồng thời thừa kế

có chọn lọc những kết quả nghiên cứu kinh tế du lịch trong quá trình pháttriển kinh tế-xã của các nhà khoa học có liên quan đến đề tài

5.2 Phơng pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phơng pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng, kếthợp lôgic với lịch sử, thống kê, mô hình hoá tổng hợp, phân tích so sánh đánhgiá và dự báo để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu

6 Những đóng góp của luận văn

- Khái quát và hệ thống một số cơ sở lý luận về kinh tế du lịch

- Phân tích đánh giá các yếu tố tiềm năng và hiện trạng ảnh hởng đếnphát triển kinh tế du lịch tỉnh Bo Li Khăm Xay

- Đúc rút kinh nghiệm phát triển kinh tế du lịch tại một số địa phơngtrong và ngoài nớc

- Đề xuất một số phơng hớng và giải pháp để phát triển có hiệu quả kinh

tế du lịch tỉnh Bo Li Khăm Xay trong thời gian tới

7 ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Hệ thống đợc một số lý luận cơ bản về kinh tế du lịch và những nhân tốtác động đến kinh tế du lịch

- Những kết quả của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo, làm cơ sởcho các cơ quan có chức năng trong việc xây dựng các kế hoạch, định hớng,phát triển kinh tế du lịch

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn đợc kết cấu thành 3 chơng, 6 tiết

Trang 5

Chơng 1 Một số vấn đề Lý Luận Và thực tiễn

về KINH Tế DU Lịch

1.1 Khái quát về kinh tế du lịch

1.1.1 Du lịch

1.1.1.1 Khái niệm du lịch

Trong lịch sử phát triển xã hội loài ngời, du lịch đã xuất hiện từ lâu Ban

đầu khi điều kiện kinh tế cha phát triển, du lịch chỉ là hiện tợng của một số ítngời thuộc về tầng lớp giầu có, phong kiến quý tộc Ngời đi du lịch tự mìnhphải lo các công việc ăn, ở, đi lại để tìm hiểu khám phá nơi đến Vì vậy, chathật sự gắn với kinh tế, dờng nh hoạt động tự nhiên của con ngời để tìm hiểu,khám phá

Cùng với sự phát triển kinh tế-xã hội, khi phân công lao động xã hội càngphát triển làm tiền đề thúc đẩy kinh tế theo hớng sản xuất hàng hoá, thu nhậpdân c ngày càng tăng, tham quan du lịch tìm hiểu, khám phá thờng xuyên phổbiến hơn và du lịch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu trong đời sống xã hộiloài ngời, Hoạt động du lịch đang phát triển một cách mạnh mẽ, trở thànhngành kinh tế quan trọng, ngành kinh tế mũi nhọn đóng góp ngày càng nhiềucho thu nhập quốc dân

Mặc dù hoạt động du lịch đã hình thành từ rất lâu và phát triển với tốc

độ nhanh, song cho đến nay quan niệm về “du lịch” đợc hiểu rất khác nhau tạicác quốc gia khác nhau và từ nhiều góc độ khác nhau

Thuật ngữ “Du lịch” theo Từ điển tiếng Pháp Le tow“ ” có nghĩa là sự lữhành đợc kết thúc khi quay về điểm xuất phát “đi một vòng

Theo Từ điển Hán-Việt: du lịch là sự ghép nối của hai từ “Du” (qua lại)

và “Lịch” (ngắm nhìn, xem xét).

Theo Từ điển Oxford tiếng Anh: Du lịch (Tourism) có hai nghĩa là đi xa

và du lãm, nghĩa là đi xa tham quan, xem xét rồi quay trở về chỗ cũ.

Nh vậy, theo các quan niệm trên du lịch phải gắn với định c của chủ thể.Nghĩa là đối tợng du lịch phải có nơi c trú ổn định ở một quốc gia hay một nơinào đó, sau khi lữ hành, tham quan xem xét phải quay về nơi sống thờngxuyên của mình Nhng các quan niệm này còn bó hẹp, cha phản ánh đầy đủcác yếu tố của du lịch

Trang 6

Ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế-xã hội, hoạt động du lịch đợc

mở rộng, phức tạp và đa dạng, những quan niệm về du lịch ngày càng hoànthiện, phản ánh khá đầy đủ nội hàm hoạt động của nó

Trong tuyên ngôn Manila về du lịch (1980) thì: du lịch đợc hiểu nh hoạt

động chủ yếu trong đời sống của các quốc gia do hiệu quả trực tiếp của nótrên các lĩnh vực xã hội, văn hoá, giáo dục và kinh tế của các quốc gia vàtrong quan hệ quốc tế trên thế giới Sự phát triển du lịch gắn với sự phát triểnkinh tế-xã hội của các quốc gia và phụ thuộc vào việc con ngời tham gia vàonghỉ ngơi và vào kỳ nghỉ, tự do đi du lịch, trong khuôn khổ thời gian tự do và

thời gian nhàn rỗi mà du lịch nhấn mạnh tính nhân văn sâu sắc.

Theo Tổ chức Du lịch thế giới (1986):

Du lịch là việc lữ hành của mọi ngời bắt đầu từ mục đích không phải

di c và một cách hoà bình, hoặc xuất phát từ mục đích thực hiện sựphát triển cá nhân về phơng diện kinh tế, văn hoá-xã hội và tinh thầncùng với việc đẩy mạnh sự hiểu biết và sự hợp tác giữa mọi ngời.Với quan niệm về du lịch nh vậy nhấn mạnh đợc tính nhân văn vìmục đích hoà bình, nhng cha nêu bật tính chất khám phá, tìm tòi củahoạt động du lịch [12, tr.12]

Theo các nhà nghiên cứu Trờng Đại học kinh tế PraHa (Cộng hoà Séc):

Du lịch là tập hợp các hoạt động kỹ thật, kinh tế và tổ chức có liên quan đếncuộc hành trình của con ngời và việc lu trú của họ ngoài nơi ở thờng xuyên vớinhiều mục đích khác nhau, loại trừ mục đích hành nghề và viếng thăm có tổchức thờng kỳ [4, tr.17]

Trên cơ sở tổng hợp những lý luận và thực tiễn của hoạt động du lịch trênthế giới, các nhà nghiên cứu Khoa Du lịch và khách sạn Trờng Đại học Kinh

tế Quốc dân Hà Nội- Việt Nam đã cho rằng:

Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức ớng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hoá và dịch vụ của nhữngdoanh nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu khác của khách du lịch.Các hoạt động phải đem lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội thiếtthực cho nớc làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp [4, tr.19].Với các định nghĩ khác nhau về du lịch, tại Luật Du lịch Việt Nam năm

h-2005, Điều 4 đã ghi: Du lịch là hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con ngời

Trang 7

ngoài nơi c trú thờng xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu,giải trí, nghỉ dỡng trong một khoảng thời gian nhất định[16, tr.20].

Trong Luật Du lịch Lào năm 2005, tại ChơngI, Điều 2 đã ghi:

Du lịch là cuộc hành trình khỏi nơi c trú thờng xuyên của mình đến

sứ khác hoặc quốc gia khác để tham quan, nghỉ dỡng, giải trí, giao

l-u văn hoá-thể thao, phát triển thể chất và tinh thần, khám phá nghiêncứu, trng bày, hội họp loại trừ mục đích tìm việc làm và hành nghề

để kiếm tiền [34, tr.1]

Nh vậy, du lịch là một ngành kinh doanh dịch vụ với nhiều hoạt động,các bên tham gia gồm: du khách với những nhu cầu nhất định và doanhnghiệp có những dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách, tạo thành một tổng thểphức tạp, vừa có đặc điểm kinh tế, vừa có đặc điểm văn hoá-xã hội

Với quan niệm du lịch nh trên đã bao hàm nội dung tổng quát nhất của

du lịch, đồng thời khái quát đợc hai nội dung cơ bản nhất là: Mục đích nghỉngơi giải trí và mục đích kinh tế do chính du lịch tạo ra Hai nội dung có quan

hệ mật thiết với nhau, trong đó nội dung kinh tế là hệ quả của nội dung thứnhất Hiện nay, hoạt động du lịch là một hoạt động kinh tế-xã hội thu hút hàng

tỷ ngời trên thế giới tham gia

1.1.1.2 Những đặc điểm của hoạt động du lịch

Du lịch thuộc ngành kinh tế dịch vụ, ngoài những đặc điểm chung nh cácngành kinh tế khác, dịch vụ du lịch còn có những đặc điểm riêng Việc nghiêncứu làm rõ những đặc điểm của du lịch, để có căn cứ lý luận đề xuất giải phápphát triển kinh tế du lịch một cách khách quan, khoa học đem lại hiệu quảkinh tế cao là một yêu cầu quan trọng đối với ngành và mỗi địa phơng, mỗichủ thể kinh doanh trong ngành Dịch vụ du lịch có những đặc điểm cơ bảnsau:

Thứ nhất, tính nhạy cảm Do sản phẩm của ngành du lịch mang tính

tổng hợp cao nên so với các ngành khác, du lịch thể hiện đặc điểm này rõ néthơn Một chơng trình du lịch đợc nhà cung cấp chào bán khi thực hiện phải

đảm bảo sự chính xác về thời gian và cả tính khoa học, có nh vậy du kháchmới có thể hài lòng về nơi ăn, nghỉ, các chơng trình vui chơi, giải trí, và mớicảm nhận đợc nhiều điều thú vị trong chuyến đi đó Một sáng kiến, sự thôngminh hóm hỉnh, bất ngờ của hớng dẫn viên có thể làm tăng hiệu quả chuyến đinhờ ấn tợng tốt, ngợc lại chỉ một thay đổi nhỏ của một khâu nào đó, chứ

Trang 8

không thuộc vào nhà cung cấp chính cũng có thể ảnh hởng trực tiếp đếnchuyến đi.

Hiện nay, những biến động chính trị, kinh tế-xã hội khác cũng là nguyênnhân trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến hiệu quả kinh doanh ngành du lịchnh: những bất ổn về chính trị của vùng hay quốc gia, phát sinh dịch bệnh hoặctình hình an ninh trật tự,

Thứ hai, tính thời vụ Do chịu ảnh hởng của các yếu tố địa lí, tự nhiên

biến đổi và thất thờng nên hoạt động kinh doanh du lịch có tính thời vụ rõrệt Nắm đợc điểm này sẽ giúp các nhà quản lý tạo định hớng đầu t, thời

điểm kinh doanh và loại hình dịch vụ, đồng thời cũng tạo lập đợc kế hoạchcho một chu kỳ kinh doanh, giữa hoạt động trong nội bộ ngành và hoạt độngkinh doanh du lịch nhằm thu đợc hiệu quả kinh tế cao Đối với du khách, sẽgiúp cho việc lựa chọn chơng trình du lịch phù hợp với điều kiện thời gian, sứckhoẻ, tài chính một cách tối u

Thứ ba, tính tổng hợp Xuất phát từ nhu cầu mang tính tổng hợp cao của

du khách mà hoạt động du lịch có tính chất đặc thù này Có thể nói không cóngành nào có đặc điểm tổng hợp rõ nét nh du lịch Bởi mỗi một nhu cầu của

du khách đều trở thành một công đoạn trong chuỗi các dịch vụ mà ngành phảicung ứng nh: ăn uống, đi lại, tham quan, lu trú mà ngời làm du lịch phảicung cấp một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời, phù hợp với du khách

Thứ t, tính đa ngành Ngoài những yêu cầu trên đối với một chuyến

du lịch, du khách còn đòi hỏi phải có những dịch vụ không thể thiếu nh :các dịch vụ của ngành tài chính, ngân hàng, hải quan, cửa khẩu, b u chínhviễn thông mọi dịch vụ này phải hoạt động một cách đồng bộ và có mỗiliên hệ chặt chẽ với nhau, cùng hớng tới việc thoả mãn nhu cầu của khách.Hoặc du khách sẽ mất đi cảm giác yên tâm khi vắng bóng của các lĩnh vựcbảo hiểm, dịch vụ y tế, đảm bảo giao thông, an ninh trật tự, vệ sinh môi tr -ờng tại nơi đến tham quan, du lịch Chính đặc điểm này có tác dụng thúc

đẩy sự phát triển đối với các ngành kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển Đòihỏi sự phối hợp nhịp nhàng không chỉ giữa các khách sạn, nhà hàng, dịch

vụ vận chuyển trong nội bộ ngành du lịch mà còn đòi hỏi phải có sự liênkết chặt chẽ giữa các ngành có liên quan Mọi sự toán tính lợi ích cục bộhoặc sự phối hợp không đồng bộ đều liên quan mật thiết đến hiệu quảkhông chỉ riêng của ngành du lịch mà còn ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế-xã hội của cả vùng hay quốc gia

Trang 9

Thứ năm, tính liên vùng Do nhu cầu khám phá, hởng thụ của du

khách luôn động, đòi hỏi nhà cung cấp dịch vụ hay hoạt động trong ngành phảiluôn đa ra đợc các gói sản phẩm du lịch hấp dẫn, tránh sự nhàm chán đơ điệu.Chính điều đó đã hối thúc các nhà làm du lịch phải có sự liên kết, các vùng làm

du lịch phải có sự gắn kết, để có thể đa ra đợc những tour, tuyến, những sảnphẩm du lịch luôn hấp dẫn du khách và có nh vậy mới thu hút đợc khách

Thứ sáu, tính chi phí Mục đích đi du lịch của du khách là hởng thụ các

sản phẩm du lịch, chứ không phải với mục tiêu kiếm tiền Du khách sẵn sàngtrả khoản chi phí trong chuyến đi của mình về các khoản dịch vụ nh: ăn, uống,

ở, đi lại và nhiều khách nhằm thực hiện mục đích vui chơi, giải trí, hởng thụ

vẻ đẹp của thiên nhiên, giá trị văn hoá, lịch sử

Hiểu rõ đặc tính này, các quốc gia, các nhà kinh doanh cần có biệnpháp nâng cao chất lợng sản phẩm du lịch, đa dạng các loại hình dịch vụ,nhằm thu hút khách du lịch, kéo dài thời gian lu trú của du khách

1.1.1.3 Các hình thức du lịch

Cho đến nay, hoạt động du lịch rất phong phú, đa dạng về hình thức, loạihình hay thể loại v.v Căn cứ vào đặc điểm, nhu cầu, mục đích hay phơngtiện và lãnh thổ có thể phân loại du lịch dới các hình thức sau đây:

Một là, nếu căn cứ theo phạm vi lãnh thổ có thể phân chia du lịch gồm

du lịch quốc tế và du lịch nội địa

Hai là, phân theo môi trờng tài nguyên: du lịch văn hoá và du lịch thiên nhiên.

Ba là, phân theo mục đích của chuyến đi: du lịch kết hợp với nghiên cứu

thị trờng, giao dịch, buôn bán, tiếp thị, triển lãm, quảng cáo; du lịch kết hợpvới hội họp, hội thảo, ngoại giao, giao lu văn hoá-nghệ thuật; du lịch kết hợpvới nghiên cứu lịch sử, văn hoá, phong tục, tập quán; du lịch kết hợp với thểthao, lễ hội, hoạt động tôn giáo; du lịch giải trí, dỡng bệnh, phúc hồi sức khoẻ;

du lịch kết hợp với đoàn tụ, lễ tế, thăm hỏi; du lịch khám phá, tìm hiểu môi tr ờng, danh lam thắng cảnh khác lạ; du lịch kết hợp với học tập nghiên cứu,thực tập

-Bốn là, phân theo phơng tiện giao thông: du lịch đi bộ, du lịch bằng xe

đạp, xe máy, ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ, máy bay, tàu vũ trụ

Năn là, phân theo vị trí địa lý: du lịch biển, đảo; du lịch sông, hồ; du lịch

núi, rừng; du lịch đô thị; du lịch thôn quê

Sáu là, phân theo thời gian chuyến đi: du lịch ngắn ngày (1-3 ngày); du

lịch dài ngày (hơn 3 ngày)

Trang 10

Bảy là, căn cứ vào đối tợng khách du lịch: du lịch thanh-thiếu niên, du

lịch dành cho những ngời cao tuổi, du lịch phụ nữ, du lịch gia đình

Tám là, theo hình thức tổ chức: du lịch theo các đoàn thể, các hội; du lịch

1.1.2.1 Khái niệm kinh tế du lịch

Khi tiếp cận du lịch dới góc độ là kết quả tất yếu của sự phát triển kinhtế-xã hội Khi con ngời đã dần thoả mãn các nhu cầu cơ bản về ăn, mặc, ở thì

có nhu cầu giao lu, văn hoá, tình cảm và nghỉ ngơi Nếu dừng lại ở mức độnày thì các hoạt động của cơ sở du lịch nh đảm bảo, dịch vụ đợc xem nhẹ,coi đó là công việc đồng hành của du lịch

Nếu tiếp cận dới góc độ rộng hơn bao hàm cả bên cung cấp các dịch vụ,

điều kiện đảm bảo thoả mãn các nhu cầu thì mới phù hợp với yêu cầu pháttriển Với quan niệm nh vậy, du lịch trở thành nhân tố của sự phát triển kinh

tế Ngoài sự phụ thuộc và sự phát triển kinh tế-xã hội, du lịch đã trở thành mộtlĩnh vực độc lập có tác động trực tiếp vào kinh tế

Ngay từ 1883, trong báo cáo tại Đại hội Graz ở áo, Stadner đã cho rằng,

du lịch là một ngành công nghiệp, là một hoạt động kinh tế nhằm phục vụkhách nớc ngoài

Trong tác phẩm Kinh tế du lịch, Nxb Thế giới, Hà Nội, 1993 của

Roberdlanquar đã tổng kết nhiều công trình nghiên cứu khoa học đợc công bốtrên thế giới từ đầu thế kỷ XIX, về cơ bản đã khẳng định du lịch là một ngànhcông nghiệp đón khách Nó đã hoàn toàn chuyển từ lĩnh vực giải trí của cánhân hay tập thể sang lĩnh vực kinh tế-kinh tế du lịch Dới góc độ đầu t, một

chuyên gia tài chính quốc tế đã công bố trong tác phẩm Công nghiệp du lịch

là một trong những nơi đầu t vốn tin cậy nhất.

Từ hai cách tiếp cận trên, có thể khái quát lại, bản thân du lịch luôn đồng

nhất hai mối quan hệ cơ bản: Một là, đối tợng du lịch, là những du khách gồm

cá nhân, tập thể, gia đình với những nhu cầu du lịch đa dạng để tìm hiểu,khám phá, tận hởng những điều kiện tự nhiên Đây là thứ nhu cầu tinh thần

Trang 11

đặc biệt, cao cấp thờng nảy sinh khi các nhu cầu vật chất đợc thoả mãn Hai

là, chủ thể hoạt động du lịch là những cá nhân, tập thể, tổ chức kinh tế phục

vụ khách du lịch Họ dựa vào các điều kiện tự nhiên thuận lợi, hoàn thiện cungứng dới dạng các dịch vụ cần thiết phục vụ du khách và thu lợi ích Khi khoahọc và công nghệ ngày càng phát triển thì nhu cầu du lịch ngày càng tăng,ngời du lịch ngày càng nhiều, kinh doanh du lịch càng có điều kiện pháttriển, thu nhiều lợi ích

Trong lịch sử, từ đầu thế kỷ XX với những thành tựu nổi bật của khoahọc-công nghệ (đặc biệt là công nghệ hàng không phát triển, giúp cho việc mởrộng giao lu giữa các nớc, các châu lục ) Du lịch đã trở thành nhu cầu khôngthể thiếu và phổ biến trong cuộc sống xã hội loài ngời Khách du lịch tăng lêncả số lợng và chất lợng, đã tạo cơ hội và điều kiện cho các tổ chức kinh doanh

du lịch Du lịch đã trở thành một hoạt động kinh tế mang lại lợi ích cho nhiềuquốc gia, nhiều vùng lãnh thổ, đặc biệt những quốc gia, những vùng đợc thiênnhiên ban tặng cho các di sản, kỳ quan thiên nhiên quý hiếm Khi kinh tế dulịch ngày càng phát triển, liên kết hoạt động, gắn bó với nhau tạo thành mộtmạng lới đan xen gắn kết lan toả nhiều quốc gia, châu lục thì du lịch đợc coi

nh một lĩnh vực kinh tế: Kinh tế du lịch nếu nằm trong ngành kinh tế dịch vụgiống nh các ngành kinh tế công nghiệp, kinh tế nông nghiệp

Hiện nay, tại nhiều quốc gia coi du lịch nh một ngành công nghiệp vớitoàn bộ các kế hoạch, mục tiêu phát triển, các chỉ số giá trị tổng sản lợng tỷtrọng trong cơ cấu kinh tế, nhằm khai thác có hiệu quả các tiềm năng du lịchcủa mình vừa mang lại thu nhập, vừa từng bớc quảng bá hình ảnh của đất nớc

đối với cộng đồng các dân tộc quốc tế

Nh vậy, kinh tế du lịch đợc hiểu là một ngành kinh tế tổng hợp, có vị trí vaitrò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế đốingoại, thờng đợc đặt trong ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của nền kinh tếquốc dân Kinh tế du lịch là ngành hay lĩnh vực kinh tế hoạt động trong lĩnh vực

du lịch, thông qua các tổ chức sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào các điềukiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nớc, của vùng để phục vụ khách dulịch nội địa và quốc tế để thu lợi ích kinh tế và phát triển kinh tế-xã hội Vì vậy,

Đảng Nhân dân cách mạng Lào đã khẳng định:

Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, góp phần vào nângcao dân trí, tạo việc làm và phát triển kinh tế-xã hội, và coi du lịch là

Trang 12

một hớng chiến lợc quan trọng trong đờng lối phát triển kinh tế-xã hộinhằm góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, phấn

đấu từng bớc đa đất nớc Lào trở thành Trung tâm du lịch văn hoá-sinh

thái trong khu vực [30, tr.14].

1.1.2.2 Đặc điểm của kinh tế du lịch

Là ngành kinh tế thuộc về lĩnh vực du lịch, kinh tế du lịch ngoài những

đặc điểm chung có những đặc điểm riêng Nghiên cứu, khái quát làm rõnhững đặc điểm của kinh tế du lịch, từ đó có căn cứ lý luận đề xuất biện phápphát triển kinh tế du lịch khách quan, khoa học và đạt hiệu quả kinh tế cao.Những đặc điểm cơ bản của kinh tế du lịch đợc thể hiện ở nội dung của cácmặt nh: hàng hoá du lịch, thị trờng du lịch và cung-cầu du lịch

* Hàng hoá (sản phẩm) du lịch

Là ngành kinh tế trong quá trình phát triển kinh tế thị trờng, hàng hoá dulịch theo nghĩa hẹp chính là những hàng hoá đáp ứng nhu cầu của ngời đi dulịch (ngời mua) nh: phơng tiện đi lại, nhà nghỉ, khách sạn, các sản phẩm đặctrng của vùng, điểm du lịch Theo nghĩa rộng hơn, hàng hoá du lịch là tổnghợp những gì mà du khách mua, hởng thụ, thực hiện gắn với điểm du lịch.Nếu xét từ góc độ khách thể, hàng hoá du lịch gồm toàn bộ dịch vụ phục vụchuyến đi Vì vậy, có thể tổng hợp hàng hoá du lịch là toàn bộ sản phẩm hữuhình và vô hình do thiên nhiên và con ngời tạo ra có khả năng đáp ứng nhucầu vật chất và tinh thần cho du khách

Từ cách hiểu nh trên: hàng hoá kinh tế du lịch là các dịch vụ, hàng hoácung cấp cho du khách, đợc tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu

tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguyên liệu cơ sở vật chất, kỹ thuật vàlao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó

Khái quát nội dung trên, Luật Du lịch Việt Nam, tại Điều 4, Chơng I đã ghi

rõ, sản phẩm du lịch là: Tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu củakhách du lịch trong chuyến đi du lịch Xét về hình thức, hàng hoá du lịch baogồm: dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lu trú, dịch vụ tham quan,vui chơi, giải trí, hànghoá tiêu dùng, đồ lu niệm, dịch vụ trung gian và các dịch vụ khác

Nh vậy, hàng hoá du lịch thuộc nhóm hàng hoá hữu hình cũng giống nhhàng hoá thông thờng Nhng hàng hoá thuộc nhóm vô hình có đặc điểm khácvới hàng hoá thông thờng ở chỗ:

Trang 13

Thứ nhất: Tính phi vật thể Giá trị sử dụng của dịch vụ không có hình thái

vật thể, chứ không phải phi vật chất Giá trị sử dụng của dịch vụ là hoạt động cóích của hoạt động sống, nó là sản phẩm vì đáp ứng nhu cầu con ngời

Thứ hai: Quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, khác với các

hàng hoá thông thờng có quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra ở từng thờigian và địa điểm khác nhau, dịch vụ du lịch đợc sản xuất và tiêu dùng thờngdiễn ra cùng lúc

Thứ ba: Khách hàng là một bộ phận của cả quá trình sản xuất và tiêu thụ

sản phẩm Tính đặc thù này đợc quy định bởi sản xuất và tiêu thụ sản phẩmdịch vụ diễn ra trong một thời gian và không gian nhất định, nên không tạo rakhoảng cách giữa ngời tiêu dùng và ngời sản xuất dịch vụ

Thứ t: Quyền sở hữu không đợc chuyển giao khi mua và bán Đây là một

đặc thù riêng có của loại hình sản phẩm dịch vụ khi đem trao đổi trên thị ờng Khi quyền sử dụng của du khách không còn thì cũng là lúc nhà cung cấptoàn quyền sở hữu đối với sản phẩm dịch vụ đó

tr-Từ những đặc điểm riêng biệt trên đây, kinh tế du lịch cần quan tâm đếnquan hệ điều tiết cung-cầu Sản phẩm du lịch rất quan trọng trong đời sống xãhội hiện đại, góp phần tái sản xuất Cùng với hàng hoá thờng, hàng hoá dulịch cấu thành quỹ hàng hoá về quy mô, cơ cấu thoả mãn nhu cầu có khả năngthanh toán của xã hội

* Thị trờng du lịch

Thị trờng du lịch là một loại thị trờng đặc biệt trong nền kinh tế thị trờngvì nó liên quan trực tiếp đến con ngời Khu du lịch trở thành một hiện tợngphổ biến, xuất hiện những cá nhân, tổ chức chuyên doanh dịch vụ du lịch Vấn

đề cung-cầu trên thị trờng du lịch cũng xuất hiện Cung trên thị trờng du lịch

là các doanh nghiệp kinh doanh du lịch với sản phẩm du lịch có thể cung ứngcho khách hàng Cầu là du khách trả tiền cho những tổ chức giúp họ chăm lo

tổ chức việc đi lại, ăn nghỉ, lu trú và vui chơi, giải trí Mối quan hệ cung-cầucủa thị trờng du lịch đợc hình thành và giải quyết thông qua các quan hệ kinh

tế giữa du khách và các cơ sở kinh doanh phục vụ du lịch thông qua quan hệhàng-tiền làm trung gian

Là thị trờng đặc biệt trong hệ thống thị trờng nói chung, thị trờng du lịchbao gồm toàn bộ các mối quan hệ, thể chế kinh tế liên quan trực tiếp đến vị trí,thời gian, các điều kiện và phạm vi thực hiện các dịch vụ, hàng hoá đáp ứng

Trang 14

yêu cầu xã hội về du lịch Các mối quan hệ trên đợc hình thành trên cơ sở yêucầu của các quy luật kinh tế thị trờng trong chế độ xã hội nhất định Theo tácgiả Nguyễn Văn Lu:

Thị trờng du lịch là một bộ phận của thị trờng chung, là một phạmtrù của sản xuất và lu thông hàng hoá, dịch vụ du lịch, phản ánh toàn

bộ quan hệ trao đổi giữa ngời mua và ngời bán, giữa cung và cầu vàtoàn bộ các mối quan hệ thông tin kinh tế, kỹ thuật gắn với các mốiquan hệ đó trong lĩnh vực du lịch [8]

Từ nội dung cơ bản của thị trờng du lịch, dới góc độ kinh tế để thấy đợctính chất đặc thù, nhận thức và vận dụng các quan hệ kinh tế cung-cầu, giá cả,cạnh tranh một cách khách quan, khoa học và phù hợp nhằm điều tiết thị tr-ờng và đảm bảo ổn định và phát triển cả trớc mắt và tơng lai

Nhu cầu của con ngời về sự hởng thụ các sản phẩm vật chất và tinh thần

là vô hạn, song nhu cầu có khả năng thanh toán về một loại sản phẩm, dịch vụnào đó lại bị giới hạn bởi điều kiện khả năng thực hiện, đặc biệt là khả năngvật chất Do đó, nhu cầu về sản phẩm du lịch là cầu cao cấp, tức là khi con ng-

ời là tơng đối thoả mãn các nhu cầu thiết yếu khác mới nảy sinh

Cầu du lịch là một nhu cầu xã hội đặc biệt nảy sinh khi thu nhập của conngời tăng lên vợt xa nhu cầu về vật chất và tinh thần thông thờng là xuất hiệnhiệu ứng thay thế, khiến nhu cầu về nghỉ ngơi, giải trí mạnh lên Đây là nhucầu mang tính tổng hợp cao, trong đó biểu hiện sự mong muốn của con ngờitạm thời rời nơi ở thờng xuyên để đến với thiên nhiên và văn hoá ở một nơikhác

Trang 15

Cầu du lịch là phạm trù kinh tế biểu hiện nhu cầu về hàng hoá vật chất vàdịch vụ du lịch đợc đảm bảo bằng khối lợng tiền tệ tơng ứng với giá cả nhất

định tại mỗi mức cầu khác nhau Đây là nhu cầu có khả năng thanh toán củangời về dịch vụ, hàng hoá du lịch, là một phần của nhu cầu xã hội

1.1.2.3 Các nhân tố cấu thành kinh tế du lịch

Kết cấu hạ tầng xã hội và cơ sở vật chất- kỹ thuật là điều kiện khôngthể thiếu đợc để phát triển kinh tế du lịch Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹthuật có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động du lịch bao gồm:

- Mạng lới và phơng tiện giao thông vận tải, bao gồm đờng ô tô, đờng

sắt, đờng hàng không và đờng thuỷ cùng với phơng tiện giao thông vận tải cácloại Du lịch gắn liền với sự di chuyển của con ngời trong một khoảng cáchnhất định, nó phụ thuộc vào giao thông, mạng lới đờng sá và phơng tiện giaothông Một địa bàn có tài nguyên du lịch phong phú đa dạng có thể tạo sự hấpdẫn cho du khách nhng vẫn không thể khai thác đợc khi thiếu giao thông hoặcgiao thông không thuận tiện Việc phát triển hệ thống giao thông và tăng phơngtiện vận chuyển cho phép mau chóng khai thác các tiềm năng du lịch Chỉthông qua mạng lới giao thông thuận tiện, nhanh chóng thì kinh tế du lịch mớitrở thành hiện thực và phổ biến trong xã hội, tạo điều kiện cho việc đi lại củakhách một cách dễ dàng Đồng thời tạo điều kiện khai thác tối đa tiềm năng dulịch của một vùng, một địa phơng và một đất nớc

- Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ ăn-uống, lu trú và vui chơi giải trí, là

cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm đảm bảo nơi ăn, chỗ ở và vui chơi cho du khách

Đây là những dịch vụ đặc trng nhất của hoạt động kinh doanh du lịch, chúng

đáp ứng nhu cầu bản năng của con ngời(ăn, chơi và ngủ) khi họ sống ngoàinơi c trú thờng xuyên của họ Dịch vụ lu trú, ăn uống và chơi bời chiếm tỷtrọng lớn trong giá thành của các sản phẩm du lịch

- Mạng lới thông tin liên lạc, là một bộ phận quan trọng trong cơ sở hạ

tầng của hoạt động kinh tế du lịch Nó là điều kiện cần thiết để đảm bảo giao

lu cho du khách trong nớc và quốc tế một cách nhanh chóng và kịp thời, gópphần đắc lực vào thực hiện giao lu giữa các vùng, các khu vực và các nớc Nhucầu thông tin liên lạc là những nhu cầu trao đổi các dòng tin tức khác nhaucủa xã hội, đợc thoả mãn bằng nhiều loại hình thông tin khác nhau (điệnthoại, đài, truyền hình, internet )

Trang 16

- Cơ sở y tế, Nhằm mục đích phục vụ du lịch chữa bệnh và cung cấp dịch

vụ bổ sung tại các điểm du lịch Cơ sở vật chất-kỹ thuật ở đây bao gồm: các

trung tâm chữa bệnh, các phòng y tế với các trang thiết bị nh: sauna-massage,

thẩm mỹ

- Cơ sở thể thao, là một bộ phận của vật chất- kỹ thuật kinh tế du lịch,

có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi cho kỳ nghỉ của du khách, làm phong phú

và đa dạng các loại hình hoạt động du lịch, làm tăng sự hấp dẫn, kéo dài thờigian lu trú của du khách, làm tăng hiệu quả sử dụng khách sạn, nhà nghỉ Các cơ sở thể thao bao gồm các công trình thể thao, các phòng thể thao haycác trung tâm thể thao với nhiều loại khác nhau, các thiết bị chuyên dùng chomỗi loại thể thao Ngày nay công trình thể thao là một bộ phận không thể táchrời cơ sở vật chất-kỹ thuật của các trung tâm du lịch

- Mạng lới bán hàng, là một thành phần trong cơ cấu vật chất-kỹ thuật

kinh tế du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách về mua sắm, bằng việcbán hàng hoá đặc trng của địa phơng, đất nớc mình, hàng thực phẩm, và cáchàng hoá khác Cơ sở vật chất-kỹ thuật này bao gồm hai phần: một phần thuộccác trung tâm dịch vụ du lịch, phục vụ du khách là chủ yếu Phần khác thuộcmạng lới thơng nghiệp địa phơng với nhiệm vụ phục vụ nhân dân địa phơng,

đồng thời cũng đóng vai trò quan trọng đối với phục vụ khách du lịch, gópphần nâng cao hiệu quả hoạt đông kinh doanh du lịch

- Các công trình phục vụ văn hoá thông tin, bao gồm các trung tâm

văn hoá thông tin, phòng chiếu phim, câu lạc bộ, phòng triển lãm Hoạt độngvăn hoá thông tin có thể đợc tổ chức thông qua các buổi dạ hội hữu nghị, dạhội hoá trang, đêm ca nhạc, tuần biểu diễn, tổ chức các buổi gặp gỡ trao đổigiữa những ngời khách du lịch có cùng nghề, buổi chiếu phim, xem kịch,tham quan viện bảo tàng

- Cơ sở phục vụ các dịch vụ bổ sung khác, bao gồm trạm xăng dầu, thiết

bị cấp cứu, hệ thống cung cấp điện, nớc sạch, bu điện, dịch vụ Internet

Nh vậy, cơ sở hạ tầng và kết cấu hạ tầng là tiền đề, là đòn bẩy củahoạt động kinh tế nói chung và kinh tế du lịch nói riêng Cơ sở vật chất kỹ thật

đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tạo ra và thực hiện sản phẩm

du lịch cũng nh quyết định khai thác các tiềm năng kỹ thuật Vì vậy, sự pháttriển của ngành kinh tế du lịch bao giờ cũng gắn liền với xây dựng và hoànthiện cơ sở vật chất- kỹ thuật

Trang 17

1.1.3 Vai trò của kinh tế du lịch đối với sự phát triển kinh tế-xã hội

1.1.3.1 Đối với sự phát triển kinh tế

Đối với tăng trởng kinh tế, tất cả các quốc gia đều phải xác lập chiến lợcphát triển kinh tế-xã hội, nhằm tạo ra sự tiến bộ toàn diện về kinh tế xã hội,trong đó tăng trởng kinh tế là điều kiện cần thiết cho sự phát triển Tăng trởngkinh tế là sự tăng thêm về quy mô sản lợng sản phẩm hàng hoá và dịch vụtrong một thời kỳ nhất định (thờng là một năm) Nếu tổng sản phẩm hàng hoá

và dịch vụ của một quốc gia tăng lên thì nó đợc coi là tăng trởng kinh tế Gópphần vào tăng trởng kinh tế, kinh tế du lịch có sự đóng góp quan trọng vàchiếm tỷ lệ ngày càng cao trong tổng sản phẩm quốc dân

Xét ở phạm vi trong nớc, kinh tế du lịch là sản xuất ra các hàng hoá dulịch, nh xây dựng cơ sở vật chất: khách sạn, câu lạc bộ, sản xuất ra các đồ luniệm hay chế biến lơng thực, thực phẩm phục vụ du khách việc thực hiện giátrị hàng hoá du lịch sẽ góp phần vào tăng trởng GDP Đồng thời, sự phát triển

du lịch ở vùng, địa phơng nào đó sẽ có tác động lan toả rất lớn đến sự pháttriển của các ngành khác, trực tiếp hoặc gián tiếp đến du lịch nh giao thôngvận tải, công nghiệp chế biến, các ngành nghề thủ công và các ngành ngânhàng, bu điện

Song hành với sự phát triển ấy là quá trình làm tăng thu nhập của dân ckéo theo cấu trúc chi tiêu cũng có sự thay đổi và phát triển thờng thì khi thunhập tăng, sức mua tiêu dùng tăng theo Khi nhu cầu tiêu dùng tăng sẽ kíchthích sản xuất phát triển, làm tăng cung Ngợc lại, cung không chỉ đáp ứngcầu mà góp phần vào kích thích cầu phát triển Mối quan hệ cung-cầu ấy tác

động vào giá cả, lợi nhuận, quy mô sản xuất, việc làm, cạnh tranh và hớng

ng-ời sản xuất, kinh doanh tới mục tiêu lợi nhuận cao Đồng thng-ời khi, cầu tăng, ớng sản xuất phát triển mạnh các ngành có giá trị gia tăng cao, góp phần tíchcực, chủ yếu vào tăng trởng kinh tế

h-Xét phạm vi quốc tế, kinh tế du lịch đợc coi nh một ngành “ xuất khẩu tạichỗ” có hiệu quả kinh tế cao, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn.Theo Tổ chức Dulịch thế giới, thu nhập từ du lịch quốc tế chiếm 5-6% tổng kim ngạch xuất khẩuhàng hoá toàn thế giới Hàng năm có khoảng trên 700 triệu du khách đi ra nớcngoài du lịch, mang lại thu nhập ngoại tệ gần 800 tỷ USD cho các quốc gia cókhách du lịch tới thăm.Từ chỗ năm 1950, doanh thu từ du khách quốc tế của toànthế giới chỉ là 2,1 tỷ USD; 1960: 6,9 tỷ USD; 1970: 17,9 tỷ USD; 1980: 102,4 tỷUSD; 1990: 255 tỷ USD; năm 2000: 474,5 tỷ USD [19, tr.412]

Trang 18

Những nớc có doanh thu từ xuất khẩu sản phẩm du lịch lớn của thế giớinăm 2006 thể hiện qua bảng 1.1 sau đây:

Bảng 1.1: Doanh thu du lịch quốc tế của một số nớc trên thế giới

TT Nớc và vùng lãnh thổ khẩu(tỷUSD) Giá trị xuất 2000 Tỷ trọng (%) 2006 Tỷ lệ tăng bình quân năm(%)

Nguồn: www.wto - statistics 2007.

EU là nơi thu hút du khách quốc tế nhiều nhất Những phong cảnh, ditích lịch sử phong phú và có ấn tợng đậm đà đã giúp cho các nớc này cónguồn thu nhập ngoại tệ lớn

Sự hiện đại, sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, sự rộng lớn bao la của Hoa

Kỳ khiến đất nớc này trở thành tâm điểm du lịch quốc tế Doanh thu từ hoạt

động du lịch quốc tế của Hoa Kỳ tăng nhanh: năm 2003: 64,3 tỷ USD; 2004:74,5 tỷ USD; 2006: 106,7 tỷ USD

Trung Quốc cũng là nơi có doanh thu từ ngành du lịch gia tăng nhanh:năm 2003 đạt 17,4 tỷ USD; 2004: 25,7 tỷ USD; 2006: 33,9 tỷ USD

Đến nay, tại nhiều nớc trong khu vực ASEAN, du lịch quốc tế đãchiếm tỷ trọng trên 10% GDP, có nớc trên 20% GDP Thu nhập hàng năm từ

du lịch quốc tế đạt danh số hàng chục tỷ USD, chẳng hạn: Thái Lan năm 2006

đạt 12,4 tỷ USD; Malaysia đạt 9,6 tỷ USD

Nớc CHDCND Lào, thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng, Nhà nớc doyêu cầu khách quan của việc mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, thu hút đầu

t nớc ngoài, tăng thu nhập cho ngời dân các địa phơng Nhằm khai thác vàphát huy mọi tiềm năng vốn có trong nớc, ngành du lịch Lào đã đợc thànhlập vào tháng 12 năm 1992 Gần 20 năm hoạt động dịch vụ du lịch, du lịchLào đã đạt đợc những thành tựu đáng mừng, tốc độ phát triển du lịch quốc

tế khá cao, giai đoạn năm 2000-2005 mới chỉ đạt gần 1 triệu l ợt khách quốctế/năm và với doanh thu bình quân 114 triệu USD/năm, tăng bình quânkhoảng 10%/năm; giai đoạn năm 2006-2010 đạt 1,81 triệu l ợt khách quốctế/năm và doanh thu hơn 266 triệu USD/năm, tăng bình quân là 18,6%/năm

Trang 19

Riêng năm 2010 đạt 2,513 triệu lợt khách quốc tế với doanh thu 381,669triệu USD [54, tr.6]

Có thể hình dung tốc độ phát triển du lịch quốc tế của Lào giai đoạn năm2000-2010 trong bảng 1.2 sau đây:

Trang 20

Bảng 1.2: Lợng khách du lịch quốc tế và doanh thu du lịch Lào

Năm Lợng khách (lợt) Thay đổi(%) Ngày lu trú TB Doanh thu (tr USD)

Nguồn: Tổ chức Du lịch Quốc gia Lào.

Nh vậy, sự phát triển kinh tế du lịch Lào đã góp phần tăng thu ngoại tệ,

tăng thu ngân sách nhà nớc, đa tỷ trọng khu vực dịch vụ trong GDP lên đến

37,2% năm 2010, thu nhập đạt trên 381 triệu USD

Đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng hiện đại Sự phát triểnlực lợng sả xuất đã thúc đẩy phân công lao động xã hội Các ngành, các lĩnhvực đợc phân chia theo tính chất sản phẩm, chuyên môn kỹ thuật Khi cácngành, các lĩnh vực kinh tế hình thành, nó đòi hỏi phải giải quyết mối quan hệgiữa chúng với nhau Mối quan hệ đó vừa thể hiện sự hiệp tác, hỗ trợ nhau,song cũng cạnh tranh với nhau để phát triển Sự phân công và mối quan hệhợp tác trong hệ thống thống nhất là tiền đề cho quá trình hình thành cơ cấukinh tế Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vịtrí, tỷ trọng tơng ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tơng đối ổn định hìnhthành Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trờng, tiến bộ khoa học-côngnghệ, nhu cầu tiêu dùng xã hội tăng lên, xu thế quốc tế hoá lực lợng sản xuất

đã thúc đẩy nền kinh tế các nớc phát triển, nhiều ngành kinh tế mới ra đời Vìvậy, chuyển dịch từ nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớnsang phát triển công nghiệp và dịch vụ đang là xu hớng cơ bản của các quốcgia trong quá trình phát triển Sự phát triển kinh tế du lịch đã góp phần quantrọng vào xu hớng này

Về cơ cấu ngành, kinh tế du lịch đòi hỏi có sự hỗ trợ liên ngành: giaothông vận tải, công nghiệp, nông nghiệp, các ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ tàichính, bảo hiểm, ngân hàng, hải quan Mặt khác, sự phát triển của kinh tế du

Trang 21

lịch tác động trực tiếp đến sản xuất xã hội, mở ra thị trờng rộng lớn về nhiềumặt cho các ngành kinh tế khác cùng phát triển Xu hớng hiện nay, ở Lào hìnhthành cơ cấu kinh tế nông nghiệp-công nghiệp- dịch vụ trong đó công nghiệp

và dịch vụ chiếm tỷ lệ ngày càng cao trong GDP

Cơ cấu lao động cũng có sự thay đổi theo hớng chuyển dịch của cơ cấungành kinh tế, lao động trong nông nghiệp giảm từng năm, lao động trongngành công nghiệp-xây dựng và dịch vụ ngày càng tăng, đồng thời lao độngtrong dịch vụ tăng với tốc độ lớn hơn Đóng góp vào thành tích trên của kinh

du lịch đang là hớng tháo gỡ thiết thực, có hiệu quả đối với vấn đề này Theothống kê về du lịch thế giới năm 2000, có tới 10,7% trong tổng số lao độngtoàn cầu hoạt động liên quan tới du lịch và cứ 2,5 giây, du lịch tạo ra đ ợc mộtviệc làm mới; đến năm 2005, cứ 8 lao động thì có một ngời làm trong ngànhkinh tế du lịch Theo WTO đến năm 2010, ngành kinh tế du lịch tăng thêm

150 triệu việc làm, chủ yếu tập trung ở khu vực châu á-Thái Bình Dơng Theo

ớc tính của Hiệp hội Du lịch quốc tế, một buồng khách sạn từ 1-3 sao trên thếgiới hiện nay thu hút khoảng 1-3 lao động trong các dịch vụ chính và khoảng

5 lao động trong các dịch vụ bổ sung Số lao động bổ sung tăng lên nhiều lầnnếu các dịch vụ này đợc nâng cao về chất lợng và phong phú về chủng loạidịch vụ

Đi kèm với giải quyết việc làm, kinh tế du lịch đã mang lại thu nhập ờng xuyên, ổn định và có xu hớng ngày càng tăng đối với ngời lao động Năm

th-1990, trên thế giới có 212 triệu ngời lao động làm trong ngành “công nghiệpkhông khói” đem lại thu nhập 340 tỷ USD Đến 1998, du lịch thế giới đã thuhút 10% lao động toàn cầu Năm 2005, đã có 338 triệu ngời lao động trongngành du lịch và thu nhập đạt 7.200 tỷ USD

ở phạm vi nớc CHDCND Lào, thu nhập từ du lịch không chỉ mang lại lợiích kinh tế trực tiếp cho ngời sản xuất kinh doanh mà còn gián tiếp đối với ngờilao động ở các ngành liên quan Đặc biệt mang lại thu nhập cho các cộng đồng

Trang 22

dân c địa phơng Trong báo cáo hoạt động du lịch của Tổ chức Du lịch quốc giaLào cho biết, năm 1991 thu nhập xã hội từ du lịch mới chỉ đạt 22,5 triệu USD, thì

đến năm 2000 đã đạt 113,9 triệu USD, tăng gấp 50 lần so với năm 1991; năm

2010 đạt 381 triệu USD, tăng hơn 3 lần so với năm 2000 Nếu xét dới góc độ xãhội, sự phát triển kinh tế du lịch có tính chất lan toả thông qua du lịch các ngànhkinh tế-xã hội khác cũng phát triển, mở rộng thêm thị trờng tiêu thụ hàng hoá,dịch vụ, thúc đẩy thơng mại và mang lại hiệu quả cao

Bảng 1.3: Doanh thu từ một số mặt hàng quan trọng của Lào

và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nớc, nhiều năm qua đã đóng góp

to lớn cho nguồn thu quốc gia và ngày càng có vai trò to lớn đối với sự pháttriển nền kinh tế đất nớc

1.1.3.2 Đối với chính trị an ninh quốc gia

Trớc hết phải khẳng định du lịch là chiếc cầu nối hoà bình giữa các dântộc trên thế giới và con đờng vòng quay địa cầu không giới hạn Hoạt động dulịch giúp các dân tộc xích lại gần nhau hơn, tăng thêm tình đoàn kết hữu nghị,hiểu biết về giá trị văn hoá của nớc bạn Nhng hoạt động du lịch cũng có vaitrò tác động tiêu cực đến an ninh chính trị, trật tự-an toàn xã hội Vì du lịch làmột trong những con đờng mà các thế lực phản động thờng sử dụng để tuyêntruyền, kích động gây rẽ nội bộ, bên cạnh đó bọn phản động cũng thờng độilối du khách để xâm nhập sâu vào trong nớc, nhằm móc nối, xây dựng cơ sở

để chống lại chính quyền nớc sở tại Buôn bán, vận chuyển ma tuý, hàng hoánhập lậu để gây mất trật tự an toàn xã hội Nh vậy, cần có sự phối hợp chặt

Trang 23

chẽ giữa ngành du lịch với các ngành hữu quan, đảm bảo và gắn kết giữa pháttriển du lịch và bảo vệ an ninh quốc gia trong hoạt động kinh doanh du lịch.

1.1.3.3 Đối với văn hoá-xã hội

ở đâu du lịch phát triển thì ở đó kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội đợc đổithay, đời sống nhân dân đợc cải thiện, nâng cao ý thức trách nhiệm, giữ gìn,phát triển các giá trị văn hoá, khôi phục các lễ hội truyền thống, truyền tải cácgiá trị văn hoá đến các tầng lớp nhân dân và bè bạn quốc tế Tính văn hoátrong các hoạt động kinh doanh nói chung và trong du lịch nói riêng khôngchỉ thể hiện ở hành vi và thái độ văn hoá hoặc đạo đức trong phục vụ hay tronggiao dịch kinh doanh của ngời kinh doanh mà còn thể hiện ở các sản phẩm kinhdoanh Tính văn hoá của sản phẩm du lịch đợc thể hiện trong toàn bộ chi tiết từ

điểm du lịch, tuyến du lịch, dịch vụ và phơng tiện dịch vụ Ví dụ đối với điểm

du lịch, tính văn hoá đợc thể hiện qua các giá trị mà điểm du lịch có thể cungcấp cho du khách, nh những giá trị thẩm mỹ, vệ sinh, môi trờng, về khả năngnâng cao thể chất và tri thức cho du khách Khi đi du lịch khách muốn thâmnhập vào các hoạt động văn hoá của địa phơng, thởng thực những vẻ đẹp củaphong cảnh tự nhiên, những giá trị văn hoá, lịch sử của khu vực và quốc gia.Chính những nhu cầu của du khách đã kích thích chính quyền và nhân dân sởtại chú trọng đến việc bảo tồn, gìn giữ, tôn tạo các giá trị di tích lịch sử văn hoá

và tổ chức các lễ hội truyền thống của dân tộc

Thông qua du lịch mọi ngời có điều kiện tiếp xúc với nhau, gần gũi hơn

Nh vậy du lịch đã góp phần làm tăng thêm tình đoàn kết cộng đồng, cuộcsống cộng đồng trở nên sôi động hơn, các nền văn hoá có điều kiện hoà nhậpvới nhau, làm cho đời sống tinh thần của con ngời ngày càng phong phú.Những chuyến thăm quan tại các khu di tích lịch sử, các công trình văn hoá cótác dụng giáo dục tinh thần yêu nớc, khơi dậy lòng tự hào dân tộc, đợc sự h-ớng dẫn, giải thích cặn kẽ của các hớng dẫn viên du lịch, du khách thực sựcảm nhận đợc giá trị mà thờng ngày họ không đề ý đến

1.1.3.4 Đối với môi trờng

Quan hệ giữa du lịch và môi trờng là mối quan hệ khăng khít mà ngàynay các quốc gia đều quan tâm giải quyết Một mặt thông qua việc tiêu thụcác sản phẩm du lịch mà con ngời có điều kiện hiểu biết sâu sắc thêm về tựnhiên, thấy đợc giá trị thiên nhiên đối với đời sống con ngời Điều này cónghĩa là, bằng thực tiễn phong phú, du lịch góp phần tích cực vào sự nghiệp

Trang 24

giáo dục môi trờng, một vấn đề toàn thế giới đang hết sức quan tâm Bên cạnh

đó xuất phát từ nhu cầu của du khách tại những nơi có cảnh quan thiên nhiên, đãkích thích các cơ sở du lịch và các quốc gia phải có chính sách tu bổ, tôn tạo, bảo

vệ tự nhiên để tăng tính hấp dẫn cho du khách Mặt khác do hoạt động du lịch ồ

ạt sẽ tạo ra nguy cơ suy thoái tài nguyên du lịch tự nhiên Sự có mặt của những

đoàn ngời đã uy hiếp đời sống một số loại vật hoang dã Tình trạng rác thải bừabãi trong mùa du lịch tại một số điểm du lịch Mặt khác sự gia tăng không có kếhoạch của các công trình phục vụ khách, quá với khả năng chịu tải của cơ sở hạtầng, cũng góp phần làm cho mức độ ô nhiễm môi trờng thêm trầm trọng Trớctình hình này, nhiều quốc gia trong khu vực, trong đó có Lào rất quan tâm đến

việc “du lịch xanh”, một quan điểm phát triển du lịch lâu bền Thuật ngữ du lịch

xanh có nghĩa: Một là, đa khách về với thiên nhiên, đến với màu xanh của tựnhiên, tức là phải tập trung vào phát triển du lịch thiên nhiên Hai là, phát triển dulịch phải đi đôi với gìn giữ tự nhiên, làm thế nào để hạn chế đến mức thấp nhấtnhững ảnh hởng đến môi trờng tự nhiên Chính vì vậy, ngời ta còn gọi du lịchxanh là du lịch trách nhiệm, du lịch cân nhắc, du lịch sinh thái Vì vậy, trong

điều kiện nớc Lào nếu việc phát triển du lịch chỉ chú ý chạy theo số lợng khách

mà không chú ý bảo tồn tài nguyên thì chính sự phát triển hôm nay lại phá hoại

sự phát triển ngày mai của bản thân ngành du lịch, một ngành kinh tế có đầy hyvọng của đất nớc

Tóm lại, từ nhiều cách tiếp cận khác nhau để phân tích, đánh giá vai trò

của kinh tế du lịch đối với quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất n ớc

Có thể khẳng định rằng: là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực dịch vụ, phát triển

du lịch mang lại lợi ích toàn diện, tổng hợp cả kinh tế-chính trị-văn hoá-xãhội cho mỗi quốc gia cũng nh mỗi vùng, miền địa phơng Đồng thời thu hút

đợc mọi nguồn lực, mọi thành phần kinh tế có thể tham gia với các mức độkhác nhau Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích đem lại, phát triển kinh tế dulịch cũng luôn đồng hành với một số vấn đề tiêu cực nảy sinh mà nhiều n -

ớc, nhiều địa phơng đã phải trả giá nh ô nhiễm môi trờng, các tệ nạn xãhội Từ cách nhìn nhận khách quan, khoa học về phát triển kinh tế du lịchlàm căn cứ phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển du lịch của

địa phơng

1.1.4 Những nhân tố ảnh hởng đến kinh tế du lịch

Kinh tế du lịch chịu sự ảnh hởng của các nhân tố tự nhiên: vị trí địa lí,

địa hình, thời tiết, cảnh quan yếu tố chính trị, khinh tế-xã hội nh: cơ chế

Trang 25

chính sách, tình hình trật tự an ninh, ổn định chính trị, mức thu nhập của dân

c, phong tục tập quán có chi tiết nh sau:

1.1.4.1 Nhân tố tự nhiên

Các điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, thời tiết, khí hậu, các di sảnthiên nhiên có ảnh hởng rất lớn và trực tiếp đến kinh tế du lịch Trong đó mỗiyếu tố tự nhiên đều có tác động hai mặt đến kinh tế du lịch hoặc tác động qualại với nhau Chẳng hạn, địa hình hiểm trở, di sản thiên nhiên độc đáo, hấpdẫn, kích thích khách du lịch tìm hiểu, khám phá, sức lan toả thông tin cao,thu hút nhiều du khách Vì vậy, cần tổ chức phục vụ đa đón, lu trú tốt, yêu cầu

mở rộng hoạt động kinh doanh du lịch Nhng lại phụ thuộc vào mùa vụ, thờitiết nên dịch vụ tập trung trong những khoảng thời gian nhất định Nếu đầu tquá lớn sẽ gặp khó khăn trong kinh doanh khi mùa vắng khách Vì vậy, cầncăn cứ vào tình hình cụ thể về điều kiện tự nhiên, tổ chức kinh doanh tìm cácbiện pháp phù hợp, có hiệu quả để giảm bớt sự chênh lệch mùa vụ, khai tháctối đa các tài nguyên du lịch và các trang thiết bị phục vụ, nâng cao hiệu quảkinh tế, tối đa hoá lợi nhuận cho đơn vị kinh doanh Đây là vấn đề luôn đặt racả ở cấp vĩ mô và vi mô cho ngời kinh doanh du lịch Vấn đề xuất phát từ thực

tế và học tập kinh nghiệm lẫn nhau để giải bài toán một cách khôn khéo làviệc làm thờng nhật của ngời kinh doanh Đây này luôn là vấn đề bức xúc ở

Bo Li Khăm Xay hiện nay

1.1.4.2 Vốn, công nghệ

Vốn là một nguồn lực quan trọng để tăng trởng và phát triển kinh tế,nâng cao đời sống của nhân dân, thực hiện công bằng xã hội nói chung, và làcơ sở thực hiện các mục tiêu hoạt động của kinh tế du lịch nói riêng Côngnghệ là nguồn lực đầu vào có tác động mạnh mẽ đến việc tăng năng suất lao

động, giảm giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm, góp phần quan trọngvào việc nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng Do yêucầu khách quan của hoạt động du lịch, vốn đầu t xây dựng cơ sở vật chất-kỹthuật và trang bị kỹ thật-công nghệ hiện đại cho lĩnh vực này là rất cần thiết

Để nâng cao tính hấp dẫn, thu hút đợc nhiều khách du lịch, và đáp ứng nhucầu của du khách, Nhà nớc và các chủ thể kinh doanh du lịch phải tăng đầu t

tu bổ, tôn tạo các tài nguyên du lịch, xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội và cáccông trình phục vụ du lịch: lu trú, ăn uống, vui chơi Để thực hiện đợc điều đóthì phải có vốn, và công nghệ hiện đại

Trang 26

1.1.4.3 Nguồn nhân lực

Bộ môn “Kinh tế phát triển” đa ra khái niệm, NNL là một bộ phận dân sốtrong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động NNL đợc biểu hiệntrên hai mặt: về số lợng, đó là tổng số những ngời trong độ tuổi lao động làmviệc theo quy định của nhà nớc và thời gian lao động có thể huy động từ họ;

về chất lợng, đó là sức khoẻ và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ

lành nghề của ngời lao động NLĐ là một bộ phận dân số trong tuổi quy định

đang tham gia lao động và những ngời không có việc làm đang tích cực tìmviệc làm Cũng nh NNL, NLĐ đợc hiểu trên hai mặt: số lợng và chất lợng.Theo khái niệm này, có một số ngời đợc tính là nguồn nhân lực, nhng lạikhông phải là nguồn lao động, đó là: những ngời không có việc làm nhngkhông tích cực tìm việc làm, tức là những ngời không có nhu cầu tìm việc làm,những ngời trong độ tuổi lao động quy định nhng đang đi học [21, tr.73]

Nh vậy, có thể hiểu chung, NNL là toàn bộ LLLĐ xã hội của một quốcgia với những năng lực, thể chất và tinh thần, trình độ nghề nghiệp, kinhnghiệm và phong cách, phẩm chất nhất định đang và sẽ tham gia vào quá trìnhsản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội

Lao động có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế-xã hội Tàinguyên, vốn, khoa học-công nghệ sẽ không trở thành nguồn lực phát triểnkinh tế nếu không có lao động của con ngời Chính lao động là nhân tố quyết

định việc tổ chức và sử dụng hiệu quả các nguồn lực ấy Nh vậy, hoạt độngkinh doanh du lịch thành công cũng phụ thuộc vào yếu tố lao động, trong cácyếu tố đầu vào của quá trình kinh tế, lao động đợc coi là yếu tố cơ bản nhất

Do tiền công lao động là một trong những chi phí hình thành nên giá thànhcủa sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, cho tiết kiệm chi phí lao động để giảm giáthành sản phẩm, tăng lợi nhuận là mục tiêu của chủ thể hoạt động kinh doanhtrong cơ chế thị trờng Ngoài ra, LLLĐ là những ngời tiêu dùng chính sáchsản phẩm hàng hoá, dịch vụ, vì thế phải tác động đến tổng cầu qua đó kíchthích sản xuất, lu thông và quá trình phát triển kinh tế

1.1.4.4 Kinh tế, văn hoá-xã hội

Điều kiện kinh tế, yếu tố đầu tiên quyết định toàn diện đến kinh tế dulịch Đối với khách du lịch, về cơ bản chỉ quyết định đi du lịch khi thu nhập v-

ợt qua nhu cầu tất yếu của mình, khi đó phát sinh các nhu cầu mới, cao hơn

Đồng thời, về phía dịch vụ du lịch, điều kiện kinh tế quyết định đến khả năng

Trang 27

phục vụ nhu cầu ngày càng cao của khách Sự tác động có tính hai mặt hỗ trợ,

bổ sung cho nhau Một mặt, kinh tế phát triển, phát sinh nhu cầu du lịch kéotheo phát triển dịch vụ du lịch Kinh tế du lịch phát triển góp phần vào sự pháttriển kinh tế-xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng hiện đại, xã hộicàng phát triển cao hơn điều này diễn ra nh một quy luật kinh tế tất yếu

Về điều kiện văn hoá, xã hội: bản sắc văn hoá, phong tục tập quán, sinhhoạt v.v tạo nên những nét đặc trng độc đáo kích thích sự tìm hiểu, khámphá của khách du lịch Các giá trị văn hoá đợc coi nh nguồn tài nguyên nhânvăn vô giá lu truyền mang lại lợi ích lâu dài trong phát triển kinh tế du lịch.Tài nguyên du lịch có ảnh hởng trực tiếp đến sự định hớng, cấu trúc, tổ chứclãnh thổ là sự chuyên môn hoá của ngành nh cảnh quan thiên nhiên, di tíchlịch sử văn hoá, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình sáng tạo củacon ngời có thể đợc sử dụng làm thoả mãn nhu cầu con ngời, là yếu tố để hìnhthành các điểm du lịch, khu du lịch, tạo ra sự hấp dẫn du lịch Đi kèm với đó,

đặc điểm xã hội nh là mật độ dân số, trình độ dân c, tốc độ đô thị hoá, các vấn

đề về môi trờng, dân sinh liên quan mật thiết đến phát triển kinh tế du lịch.Tất cả những vấn đề xã hội liên quan đến điều kiện sống, thời gian nhàn rỗi,nhu cầu nghỉ ngơi, khả năng và điều kiện phục vụ du lịch của con ngời v.v

1.1.4.5 Chính trị, an ninh-quốc phòng

Điều kiện chính trị ổn định của một nớc, một vùng là yếu tố cơ bản nhấttác động đến khách du lịch Ngời ta sẽ không dại gì đến vui chơi, giải trí ở nơixẩy ra bất ổn, những nơi mất an toàn Hiện nay, nhiều quốc gia, nhiều vùng bịmất lợi thế trong phát triển kinh tế du lịch khi xẩy ra bất ổn chính trị, nhữngxung đột sắc tộc

Mọi quốc gia đều phải khẳng định an ninh-quốc phòng, trật tự, antoàn xã hội là điều kiện không thể thiếu để phát triển kinh tế-xã hội Dựng nớcphải đi đôi với giữ nớc là quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc Nh câu nóicủa Chủ tịch Hồ Chí Minh đã răn dạy “ các Vua Hùng đã có công dựng nớc,Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nớc” Dựng nớc và giữ nớc luôn là hainhiệm vụ quan trọng trong quá trình phát triển của dân tộc Phát triển kinh tếnói chung, kinh tế du lịch nói riêng với tăng cờng an ninh quốc phòng luôn đ-

ợc bổ sung hoàn thiện tuỳ theo lịch sử nhất định của đất nớc Quốc phòng-anninh vững mạnh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội sẽ là điều kiện hàng đầu chocác nhà đầu t trong nớc và nớc ngoài tin tởng, yên tâm hoạt động kinh doanh

Trang 28

và tăng đầu t vào các lĩnh vực kinh tế Song, giữa kinh tế du lịch với an quốc phòng có quan hệ chặt chẽ với nhau; chính trị ổn định, xã hội có trật tự

ninh-an toàn sẽ tạo điều kiện cho kinh tế du lịch phát triển, khuyến khích du kháchquốc tế đến thăm ngày càng nhiều hơn

1.1.4.6 Chính sách của Nhà nớc

Đờng lối, chính sách phát triển kinh tế- xã hội là yếu tố rất quan trọngtrong phát triển kinh tế du lịch Chính sách của Nhà nớc là một công cụ hữuhiệu, là đòn bẩy thúc đẩy kinh tế du lịch phát triển không ngừng và bền vững.Bởi lẽ đờng lối, chính sách xác định rõ vị trí ngành du lịch trong tổng thể cácngành kinh tế và các định hớng, biện pháp đúng đắn để phát triển ngành này

Tổ chức Du lịch thế giới, trong một báo cáo của mình năm 1978 đã nhận xét:

“Kinh tế du lịch ở một số nớc phát triển mạnh, đây không phải là một sự ngẫunhiên, đột xuất mà do một số Chính phủ các nớc đã quan tâm, đặt du lịch theohớng phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn Do đó, ngành du lịch phát triểnrất năng động trong việc kế hoạch hoá đầu t thành ngành du lịch quốc gia liênkết chặt chẽ với ngành thơng mại du lịch của các nớc trên thế giới” Kinh tế

du lịch chỉ phát triển trong môi trờng hoà bình, hữu nghị, hợp tác giữa các dântộc Nớc nào có đờng lối chính sách đối ngoại đúng đắn, thắt chặt sẽ làm ổn

định chính trị, kinh tế- xã hội Các nớc có nền kinh tế phát triển, ổn định chínhtrị-xã hội, có đờng lối-chính sách mở cửa hoà nhập với cộng đồng, làm bạnvới tất cả mọi ngời, thủ tục và dịch vụ xuất- nhập cảnh dễ dàng, nhanh chóngthì nhu cầu đi du lịch của ngời dân sang các nớc khác ngày càng tăng, cũng đó

là điều kiện quan trọng cho khách du lịch nớc ngoài đến thăm các nớc đó với

số lợng ngày càng đông, thúc đẩy kinh tế du lịch phát triển không ngừng

Tóm lại, các điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, văn hoá và xã hội có

ảnh hởng trực tiếp đến sự hình thành và phát triển kinh tế du lịch Nhận thức

đặc điểm này, sự tác động của từng yếu tố trong từng thời kỳ nhất định để đềxuất giải pháp phát huy tính tích cực và hạn chế bớt tác động xấu, góp phầnvào phát triển kinh tế du lịch phù hợp và hiệu quả

1.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế du lịch ở một số địa

ph-ơng trong nớc và nớc ngoài tợng đồng với tỉnh Bo Li Khăm Xay

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế du lịch ở tỉnh Luông Pha Bang

Luông Pha Bang nằm trong địa bàn trọng điểm phía Bắc của Lào, là mộtkhu vực có nền kinh tế và văn hoá phát triển năng động, trung tâm du lịch lớn

Trang 29

của đất nớc, nhất là du lịch văn hoá Với vị trí địa lí rất thuận lợi, giao thông vậntải phát triển và các tài nguyên du lịch nhân văn rất phong phú với các di tích lịch

sử văn hoá, các lễ hội truyền thống, các làng nghề thủ công, ca múa nhạc, cácmón ăn đặc sản và phố cổ cùng với đền đài cung điện; tài nguyên du lịch tựnhiên: dòng sông-thác nớc, rừng, hang động Cổ đô Luông Pha Bang đã đợc Tổchức UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới (2/2/1995) đó là những tiềmnăng để phát triển kinh tế du lịch của tỉnh Luông Pha Bang

Để phát huy đợc tiềm năng thế mạnh về tài nguyên du lịch nhân văn vàtài nguyên du lịch tự nhiên, trong chiến lợc phát triển, Đảng bộ tỉnh LuôngPha Bang chỉ đạo, đa du lịch của tỉnh thành ngành kinh tế đặc biệt quan trọng,tăng đầu t phát triển kết cấu hạ tầng Thị trờng du lịch phát triển với nhiềuchính sách, biện pháp, bớc đi phù hợp để vừa phát triển tốt dịch vụ du lịch,

đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để thu hút khách nội địa và đặc biệt vớikhách quốc tế Điều đáng chú ý ở Luông Pha Bang ngoài phát triển để tăng c-ờng đón khách nội địa thì hớng chính là thu hút khách quốc tế Nhờ có chínhsách và biện pháp phù hợp với yêu cầu khách quan, hàng năm, du lịch LuôngPha Bang đã tiếp nhận đợc số lợng lớn khách nội địa và quốc tế, năm 2010Luông Pha Bang đón đợc 400.416 lợt khách, trong đó có 210.783 lợt khách

quốc tế Trong vòng 3 năm liền Cổ đô Luông Pha Bang đã đạt danh hiệu “Thành

phố du lịch văn hóa tốt nhất thế giới” đợc Tổ chức UNESCO trao tặng huân

ch-ơng vàng và đợc ASEAN trao giải “Asean Green Hotel Standards” (Đạt tiêuchuẩn khách sạn xanh) Thu nhập từ du lịch ngày càng tăng, góp phần thúc đẩykinh tế-xã hội của tỉnh phát triển mạnh và liên tục, năm 2009 doanh thu từ dulịch đạt 140 triệu USD [33, tr.65] Nhịp độ tăng trởng kinh tế của tỉnh trên7,0/năm; lĩnh vực dịch vụ chiếm 40% GDP (năm 2008) Trong đó, kinh tế du lịchngày càng tăng và đóng vai trò quan trọng, có tính quyết định trong lĩnh vực này.Tỉnh Luông Pha Bang còn chủ động mở rộng hợp tác kinh tế, thu hút cácnguồn vốn đầu t trong nớc và nớc ngoài, đợc coi là một chính sách đòn bẩy đểthúc đẩy các ngành kinh tế nói chung và du lịch nói riêng phát triển Nhờ cónguồn vốn này, mà một số khu du lịch ở tỉnh Luông Pha Bang sôi động hẳn lên.Tính đến năm 2007 toàn tỉnh có 22 dự án đầu t vào ngành du lịch còn hiệu lực(không tính các dự án mở rộng), trên tổng diện tích đất là 968 ha, với tổng sốvốn đăng ký hơn 3 tỷ kíp Trong 22 dự án đã đợc chính quyền tỉnh chấp nhận

đầu t có hiệu lực Đầu t nớc ngoài phần lớn trong lĩnh vực du lịch, văn hoá, làng

Trang 30

nghề truyền thống và các khu cổ đô, tính đến năm 2009 toàn tỉnh có 8 dự án

đ-ợc cấp giấy phép dới hình thức đầu t: liên doanh và 100% vốn đầu t nớc ngoàivới tổng số vốn đăng ký là 11,77 triệu USD [40, tr.15]

1.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế du lịch tỉnh Nghệ An (Việt Nam)

Là tỉnh Bắc Trung bộ có nguồn tài nguyên du lịch thiên nhiên phong phú

nh khu rừng nguyên sinh Phù Phát, bờ biển dài hơn 82 km với hai cảng Cửa

Lò và Cửa Hội có điều kiện tốt để phát triển nhiều ngành nghề kinh tế, đặcbiệt là phát triển kinh tế du lịch Hiện nay, bãi biển Cửa Lò đợc coi là một bãibiển sạch đẹp nhất khu vực Nam Bắc bộ, hàng năm thu hút một lợng lớnkhách du lịch trong nớc và quốc tế

Về tài nguyên du lịch nhân văn của Nghệ An vô cùng phong phú với các

di tích lịch sử văn hoá, các lễ hội truyền thống, các ngành nghề thủ công, camúa nhạc và văn hoá ẩm thực Đặc biệt khu di tích lịch sử Kim Liên-Nam

Đàn quê hơng của Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại Đây là khu di tích đặc biệtcủa Việt Nam với giá trị lịch sử văn hoá muôn đời Tất cả nguồn tài nguyêntrên là điều kiện, tiềm năng để Nghệ An có thể phát triển đa dạng các loạihình du lịch và đa du lịch thành ngành kinh tế quan trọng trong chuyển dịchcơ cấu ngành kinh tế của tỉnh theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Xuất phát từ thực trạng tình hình kinh tế-xã hội về phát triển kinh tế dulịch, Đảng bộ tỉnh Nghệ An đã đề ra phơng hớng: Phát triển kinh tế du lịchnhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng to lớn để nhanh chóng phát triển kinh tế

du lịch, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tăng nhanh tỷ trọngkinh tế du lịch trong các ngành kinh tế của tỉnh, bớc vào thế kỷ XXI du lịchNghệ An trở thành ngành kinh tế quan trọng, làm động lực cho sự phát triểncác ngành kinh tế khác Đồng thời kinh tế du lịch phải gắn bó với bảo tồn,phát huy những giá trị văn hoá lịch sử quê hơng, dân tộc, bảo vệ cảnh quanmôi trờng thiên nhiên, làm cho kinh tế du lịch phát triển lành mạnh, bền vững,góp phần giải quyết việc làm, nâng cao dân trí, xây dựng đời sống vật chất vàvăn hoá tinh thần của nhân dân

Xuất phát từ quan điểm, và phơng hớng chỉ đạo phát triển kinh tế du lịch.Nghệ An đã tiến hành một loạt biện pháp cụ thể phù hợp cả ngắn hạn và dàihạn, nh:

Trang 31

- Tổ chức các hoạt động kinh doanh du lịch Thông qua tổ chức lại cácdoanh nghiệp nhà nớc và các cơ sở kinh doanh du lịch theo hớng thị trờng,chú ý quan hệ cung-cầu Đa dạng hoá loại hình và sản phẩm du lịch.

- Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, tuyên truyền, quảng bá du lịch thông quamột loạt chơng trình hành động cụ thể để xác lập hình ảnh và vị thế du lịchcủa Nghệ An trong lòng khách nội địa và quốc tế

- Tổ chức khai thác có hiệu quả những địa bàn du lịch quan trọng, mộtmặt mở rộng và phát triển không gian du lịch ra các hớng để khai thác sứcmạnh tổng hợp Mặt khác, đầu t phát triển có trọng điểm các khu nghỉ mát bãibiển Cửa Lò; khu du lịch thăm viếng Kim Liên-Nam Đàn Để thực hiện tốtcác giải pháp trên, phải tăng cờng đầu t nâng cấp các khu, điểm, tuyến du lịch.Những hớng đầu t chính đợc xác định là: Phát triển hệ thống cơ sở lu trú vàcông trình dịch vụ du lịch, u tiên đầu t tập trung và xây dựng đồng bộ các khu

du lịch quan trọng

Kết quả của các giải pháp phù hợp cả ngắn hạn và dài hạn đã tạo đà và đakinh tế du lịch Nghệ An có bớc phát triển vợt bậc trong những năm qua Thểhiện dòng khách trong nớc và quốc tế đến Nghệ An tăng liên tục qua năm, cóthể so sánh với các trung tâm du lịch lớn nh Hà Nội, Quảng Ninh, Thanh Hoá.Tuy nhiên, khách quan mà xét, kinh tế du lịch Nghệ An cũng đang bộc

lộ những hạn chế so với yêu cầu phát triển nh: Kết cấu hạ tầng để phát triểnkinh tế du lịch còn hạn chế về số lợng và chất lợng, thiếu đồng bộ Các sảnphẩm du lịch còn đơn điệu, tiềm năng to lớn, nhng đầu t, khai thác cha cao,dàn trải, cha tạo đợc nét đặc thù để nâng cao sức cạnh tranh [18, tr.26]

1.2.3 Kinh nghiệm phát triển kinh tế du lịch của Thái Lan

Thái Lan lại tiếp tục thuyết phục thế giới trong lĩnh vực du lịch, khi

đ-ợc nhận giải “The world’s best tourist country 2006” (Quốc gia du lịch tốtnhất thế giới năm 2006), do Tạp chí The trevel News Na Uy trao tặng Tạp chíThe Luxury Trevel úc cũng đã công bố “Danh sách vàng năm 2006” cho cácgiải thợng trong ngành du lịch, và Thái Lan cũng giành đợc nhiều giải cao:BangKoc đợc xếp thứ 8 trong số các thành phố giành giải “Thành phố tốtnhất”; 8 khu nghỉ mát của Thái Lan lọt vào danh sách top 30 “Khu nghỉ máttốt nhất” Để đạt những giải thợng trên, nhiều năm qua ngành du lịch TháiLan đã có nhiều cố gắng vợt bậc đó là:

- Ngành du lịch đã đợc Chính phủ Thái Lan rất quan tâm đầu t, Chínhphủ đã đa ra nhiều chính sách để khuyến khích đầu t xây dựng các cơ sở phục

Trang 32

vụ du lịch cũng nh có các chính sách hỗ trợ thu hút khách du lịch nh: hỗ trợ50% giá tour cho mỗi du khách hay đa ra quy định nhập cảnh cho du kháchrất đơn giản và giải quyết nhanh gọn.

- Hệ thống hạ tầng khu du lịch đã hoàn thiện và đồng bộ, mạng lới giaothông đô thị đến các điểm du lịch với các tuyến đờng cao tốc dới đất, trênkhông chằng chịt nhng không kém phần duyên dáng bởi những đờng conguốn lợn Bên cạnh nét hiện đại của các thành phố du lịch vẫn thấy dáng dấpnhững nét huyền bí từ những đền đài cung điện với kiểu kiến trúc chóp nhọn

và mái cong vút và điều đó đã tạo nên cảnh quan vừa hiện đại, vừa cổ kínhrất hấp dẫn thu hút du khách đến tham quan

- Kinh doanh dịch vụ du lịch thực sự là một ngành kinh doanh chuyênnghiệp Sự chuyên nghiệp đợc thể hiện trong từng chi tiết nhỏ, từ sắp xếp lạilịch trình cho hợp lý, từ sự đón tiếp nồng hậu của mỗi khách sạn, cho đếnnhững ngời giới thiệu ngắn gọn mà vô cùng bài bản của mỗi nơi tham quan

- Các sản phẩm du lịch rất đa dạng, dới biển có thể tham gia đánh cá, bơithuyền, lái thuyền scooter, trợt sóng , còn trên bờ có thể tham gia trò chơinh: săn bắn, đua xe, cỡi ngựa-voi, đánh golf hoặc có thể xem các chơngtrình nghệ thuật ca múa nhạc

- Nội dung đa dạng với sáng tạo riêng của ngành du lịch Thái Lan nh dulịch sinh thái, du lịch văn hoá mang đậm chất Phật giáo, du lịch mạo hiểm, dulịch chữa bệnh, du lịch khám phá và du lịch tình nguyện tạo nên đặc sắc riêng

có của Thái Lan Đến các loại dịch vụ du lịch này, du khách đợc thởng thứccác chơng trình ca múa nhạc dân tộc và có thể tham quan các công viên vờnsinh thái, vờn thú, vờn trồng cây ăn quả, vờn nuôi ong tất cả các hoạt độngnày đều tạo ra sức hấp dẫn cho du khách

- Cung cách phục vụ của nhân viên du lịch và ngời dân Thái rất cởi mở

và thân thiện với du khách Họ tranh thủ tiếp thị, chụp ảnh lu niệm cho dukhách Không có chuyện níu kéo, tranh giành khách, hoặc bán phá giá Bêncạnh đó hớng dẫn viên du lịch cũng có phong cách làm việc thật chuyênnghiệp mà cũng thật uyển chuyển, khéo léo và thân thiện, tạo nhiều thiện cảm

đối với mỗi thành viên trong đoàn

- Hệ thống các trung tâm thơng mại rất sầm uất, sản phẩm bày bán rất đadạng, đảm bảo chất lợng và giá cả hấp dẫn Nhân viên bán hàng phục vụ rất

Trang 33

nhiệt tình, giới thiệu mặt hàng một cách kỹ càng, làm cho du khách khó lòng

mà từ chối mua hàng khi tham quan tại các trung tâm thơng mại

- Xây dựng các tuyến du lịch có kết hợp tổ chức nhiều điểm dừng chânvới nhiều dịch vụ khép kín Tại các trạm dừng chân, du khách tha hồ ngắmgian trng bày phong lan, cây cảnh, mua sắm trong cửa hàng Seven-Eleven Vì vậy, các tour du lịch đến Thái Lan còn đợc xem là tour mua sắm, nhiềungời hài hớc còn gọi đây là tour “vét sạch” vì ngày nào trong chơng trìnhtour cũng có điểm đến là siêu thị, trung tâm thơng mại, chợ

1.2.4 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bo Li Khăm Xay

Từ nghiên cứu, khảo sát kinh nghiệm phát triển kinh tế du lịch của tỉnhLuông Pha Bang (Lào), tỉnh Nghệ An (Việt Nam) và Thái Lan, có thể rút ramột số bài học kinh nghiệm sau đây:

Thứ nhất: Cần có chính sách, hệ thống pháp luật đồng bộ và tạo môi

tr-ờng thông thoáng, minh bạch để hỗ trợ và tăng sức hấp dẫn cho các nhà đầu

t

Thứ hai: Tập trung đầu t có trọng điểm cho phát triển và nâng cấp các

nguồn tài nguyên du lịch thông qua huy động đa dạng nguồn lực Ưu tiên pháttriển kết cấu hạ tầng, các khu vui chơi, các nhà đầu t mang tính chuyên nghiệp

Thứ ba: Kết hợp đồng bộ và có hiệu quả công tác xúc tiến, tuyên truyền,

quảng bá du lịch trong nớc và quốc tế Thực hiện liên kết du lịch theo vùng,tuyến, và giải quyết tốt quan hệ cung-cầu trên thị trờng du lịch, đảm bảo pháttriển ổn định

Thứ t: Ngành du lịch cần khai thác và tận dụng triệt để những lợi thế của

ngành, biết tạo ra những điều mới mẻ nh: phát triển nhiều loại hình du lịch và

đa dạng các sản phẩm du lịch nhất là các sản phẩm mang nét đặc sắc riêngcủa địa phơng để tăng sức hấp dẫn và thu hút nhiều khách du lịch

Thứ năm: Coi trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu

lao động ngày càng cao, đảm bảo về số lợng và chất lợng phục vụ trong ngànhngày càng tốt

Thứ sáu: Khắc phục những yếu kém đang nảy sinh trong hoạt động du

lịch nh: tệ nạn xã hội, xâm hại cảnh quan thiên nhiên, ô nhiễm môi trờng nhằm tạo môi trờng du lịch sạch đẹp, văn minh, lịch sự và bền vững

Trang 34

Tóm lại: Trên cơ sở phân tích, nghiên cứu những quan niệm, về du lịch

và kinh tế du lịch, khái quát những cách phân loại, tiêu chí, những nhân tố ảnhhởng đến phát triển kinh tế du lịch Khẳng định là ngành kinh tế dịch vụ cónhững nét đặc thù riêng, làm căn cứu phân tích, đánh giá tiềm năng và dự báophát triển kinh tế du lịch tại địa phơng

Trên cơ sở phân tích vai trò kinh tế du lịch, khẳng định u thế, khảnăng phát triển kinh tế du lịch Những lợi ích từ kinh tế du lịch đem lại rất lớn,

có sức lan toả, góp phần vào giải quyết nhiều vấn đề nh vốn, việc làm, thunhập, ổn định xã hội Đồng thời chỉ ra những vấn đề tiêu cực phát sinh cùngvới phát triển du lịch

Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm phát triển kinh tế du lịch tỉnh LuôngPha Bang, tỉnh Nghệ An và Thái Lan, chỉ ra những bài học kinh nghiệm vềthành công và những vấn đề nảy sinh là bài học để du lịch tỉnh Bo Li KhămXay có thể phát triển tốt hơn

Trang 35

Chơng 2 Tiềm NĂNG Và Thực Trạng KINH Tế DU Lịch

ở Tỉnh BO LI KHĂM XAY cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

2.1 Những điều kiện và tiềm năng phát triển kinh tế du

lịch của tỉnh Bo Li Khăm Xay

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Về vị trí địa lý, tỉnh Bo Li Khăm Xay nằm ở vùng Trung Lào, cáchThủ đô Viêng Chăn 145 km về phái Nam Phía Bắc giáp với tỉnh ViêngChăn và tỉnh Xiêng Khảng, phía Tây giáp Thủ đô Viêng Chăn và tỉnh BngKan (Thái Lan), phía Nam giáp tỉnh Khăm Muồn và phía Đông giáp tỉnh

Hà Tĩnh và Nghệ An (Việt Nam) Tỉnh Bo Li Khăm Xay đợc thành lập vàongày 6/3/1984, có tổng diện tích tự nhiên là 15.977,71 km2, cao hơn mặtbiển 500 m, địa hình khá phức tạp, có cả vùng đồng bằng, trung du và vùngnúi cao 2/3 diện tích thuộc vùng trung du, miền núi ở phía Đông, còn đồngbằng thì tập trung ở ven sông Mê Kông phía Tây Diện tích rừng nguyênsinh 220.632,40 ha, rừng nguồn nớc 30.252,65 ha, rừng lau 552.887,60 ha,rừng các loại khác 637.425,07 ha, vùng núi đá 10.904,59 ha, diện tích ao-hồ-đầu 17.948,81 ha, diện tích ruộng 40.937,96 ha, diện tích chăn nuôi2.072,68 ha, đất xây dựng 1.119,66 ha Toàn tỉnh có 7 huyện thị, 326 bản,42.816 hộ gia đình, tổng dân số toàn tỉnh 246.669 ngời, 122.352 nữ (năm2009) Mật độ dân số trung bình là15,44 ngời/1km2, tốc độ tăng tự nhiêngiai đoạn 2005-2009 là 1,93%/năm Có 35 bộ tộc-bộ lạc cùng sinh sống,dân tộc Lào Lum chiếm 2/3 trong tổng số dân Pác Săn là Thị xã tỉnh lỵ của

Bo Li Khăm Xay Có thể hình dung sự phân bố dân c của tỉnh trong bảng2.1 sau đây:

Trang 36

Bo Li Khăm Xay có vị trí địa lý thuận lợi trong giao lu phát triển kinh tế

du lịch trong nớc cũng nh quốc tế Một lợi thế đặc biệt của tỉnh là tiếp giáp vớiThủ đô Viêng Chăn và phụ cận Vậy việc phát triển kinh tế du lịch Bo LiKhăm Xay sẽ gắn liền và chịu sự tác động tích cực của hoạt động du lịch Thủ

đô Viêng Chăn Trớc tiên kinh tế du lịch Bo Li Khăm Xay có điều kiện đểkhai thác khách du lịch nội địa và quốc tế nhờ có quốc lộ số 13 từ Thủ đôViêng Chăn trải qua Bo Li Khăm Xay xuống Nam và quốc lộ số 8 cắt ngang

từ biên giới Thái Lan qua tỉnh Bo Li Khăm Xay sang Việt Nam cùng với hai

Trang 37

cửa khẩu quốc tế: cửa khẩu Pác Săn-Bng Kan (Thái Lan) và cửa khẩu NặmPhao-Cầu Treo (Việt Nam).

2.1.1.2 Điều kiện chính trị, kinh tế-xã hội

Dới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng NDCM Lào, thực hiện hai nhiệm vụchủ yếu của Nghị quyết Đại hội Trung Ương Đảng lần thứ VIII, Thứ IX đó làtiếp tục giữ gìn và phát triển đất nớc Tiếp tục thực hiện chính sách đổi mới vềkinh tế: phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chếthị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, mở cửa và hội nhập kinh tế khu vực vàquốc tế

Hơn 25 năm, từ khi tỉnh Bo Li Khăm Xay đợc thành lập (6/3/1984),

Đảng Bộ tỉnh Bo Li Khăm Xay đã lãnh đạo nhân dân các bộ tộc trong tỉnh bảo

vệ, xây dựng và phát triển địa phơng của mình Trong thời gian qua, nhờ có sự

nỗ lực của Đảng uỷ, chính quyền các cấp, các thành phần và nhân dân các bộtộc toàn tỉnh góp phần vào việc bảo vệ đất nớc và địa phơng Tỉnh đã giữ vững

an ninh quốc phòng, ổn định chính trị, xã hội có trật tự và an toàn trên địa bàntỉnh, đảm bảo cho ngời dân trong tỉnh yên tâm sinh sống, hoạt động sản xuấtkinh doanh, gây tin tởng cho nhà đầu tự nớc ngoài và du khách quốc tế đếntham quan du lịch đợc mọi lúc mọi nơi trong tỉnh

Bo Li Khăm Xay là tỉnh miền Trung, tiếp giáp với Thủ đô Viêng Chăn vàhai nớc láng giềng (Việt Nam và Thái Lan), là khu vực đầu nguồn của nhiềusông suối nên trên địa bàn tỉnh có nhiều cảnh quan kỳ thú, có các vùng bảo tồnsinh thái quốc gia và nhiều danh thắng, giao thông vận tải thuận lợi, cho phép

đẩy mạnh phát triển kinh tế dịch vụ và công nghiệp, nhất là dịch vụ du lịch vàdịch vụ vận tải đờng bộ, xây dựng nhà máy thuỷ điện, ngoài ra còn thuận lợi choxây dựng thuỷ lợi phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc nói chung, Nghị quyết Đại hội

Đảng bộ tỉnh Bo Li Khăm Xay lần thứ IV (2006-2010) nói riêng, tình hình kinh

tế có nhiều chuyển biến tiến bộ đạt những kết quả bớc đầu quan trọng Trong 5năm (2006-2010) tỉnh đã tích cực phát triển kinh tế-xã hội, nền kinh tế đợc pháttriển liên tục với tốc độ cao và vững chắc, nhịp độ tăng trởng (2006-2010) là9,57%/năm Riêng năm 2010 GDP đạt 2.115,27 tỷ kíp, tăng 9,66%, GDP bìnhquân đạt 1.029 USD/ngời [58, tr.44]

Cơ cấu ngành kinh tế: Nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ có sự chuyểndịch tích cực, theo hớng sản xuất hàng hoá ngày càng tăng, thắt chặt sản xuất

Trang 38

nông nghiệp với công nghiệp chế biến, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiếntạo đà cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong tơng lai Ngành nông-lâm nghiệp tăng 1,79%, ngành công nghiệp tăng 18,18% và ngành dịch vụ tăng19,34% (2006-2010)

Trong lĩnh vực nông nghiệp, ngời dân đã biết chuyển dịch cơ cấu cây trồngvật nuôi cho phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng, thay đổi mùa vụ đểtránh thiên tai và thiệt hại mùa màng Cùng với sự phát triển của cơ cấu thị trờng,ngời dân đã thay đổi t duy, biết tận dụng lợi thế của từng vùng, từng loại cây con

để phát triển sản xuất hàng hoá, ứng dụng khoa học-kỹ thuật trong sản xuất và

đạt hiệu quả kinh tế cao Sản xuất lơng thực-thực phẩm, ngoài đáp ứng nhu cầutrên thị trờng trong tỉnh còn đợc xuất khẩu sang tỉnh khác và nớc ngoài Sản xuấtthóc đạt 130.783 tấn/năm, bình quân đầu ngời 542 kg/năm; sản xuất cá thịt đạt9.226 tấn, bình quân/ngời là 39 kg/năm

Lĩnh vực công nghiệp, tỉnh đã chú trọng đầu t phát triển công nghiệp chếbiến và thủ công Nhà máy xí nghiệp đợc phát triển liên tục, năm 2010 có 1.931nhà máy sản xuất và chế biến, tăng 21,12 % so với năm 2005, tổng sản phẩmcông nghiệp 5 năm qua đạt 1.424 tỷ kíp Ngành nghề thủ công đợc phát triển nh:dệt, thêu, đan mây tre những ngành này đợc khuyến khích sản xuất để tiêu thụtrong nớc và xuất khẩu ra nớc ngoài, nổi bật là nghề đan mây tre của làng Bản

Na, huyện Thá Pha Bát thu đợc 2,68 tỷ kíp [58, tr.52] Có thể hình dung sựthay đổi cơ cấu ngành kinh tế và GDP qua các năm trong bảng 2.2 dới đây:

Bảng 2.2: Cơ cấu ngành và tăng trởng kinh tế Bo Li Khăm Xay 2006-2010

Nguồn: Sở Kế hoạch-đầu t tỉnh Bolikhamxay.

Qua bảng trên, tỷ trọng ngành nông-lâm nghiệp có xu hớng giảm từng năm,ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng Về tốc độ tăng trởng, GDP từngnăm tăng khá cao và có sự ổn định, thu nhập bình quân trên đầu ngời vẫn tăngtừng năm Do đó đời sống vật chất và tinh thần nhân dân trong tỉnh đợc cải

Trang 39

thiện, nhiều vấn đề xã hội đợc giải quyết; tính đến năm 2010, có 277 bản đãthoát nghèo, chiếm 84,97% trong tổng số 326 bản toàn tỉnh, 35.064 hộ dân đãthoát nghèo, chiếm 81,89% tổng số hộ dân toàn tỉnh

Trong lĩnh vực dịch vụ: Tài chính đợc cải tạo cách dịch vụ cho dễ dàng,nhanh gọn và minh bạch đúng theo quy chế, tạo điều kiện thuận lợi cho nhậpkhẩu hoặc gửi kho, lu thông hàng hoá; cải cách cơ chế thu ngân sách, sử dụngnhiều biện pháp để đẩy lùi những hiện tợng tiêu cực từ đố thu ngân sách hàngnăm đã tăng 20,18% vợt quá kế hoạch đã đề ra, Bo Li Khăm Xay là một trongnhững tỉnh cân đối thu-chi, hàng năm tỉnh còn đợc cân đối cho Trung Ương.Ngân hàng thơng mại đợc phát triển, có chi nhánh hoạt động ở tất cả 7 huyệntrong tỉnh, đã tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân, nhà kinh doanh vay vốn,

và du khách quốc tế khi cần đổi đồng tiền nớc sở tại Dịch vụ thơng mại, đợc

mở rộng đến vùng núi nông thôn, toàn tỉnh có 26 chợ buôn bán, giao dịchhàng hoá ở các vùng dân c Việc giao dịch thơng mại quốc tế đợc phát triểnkhông ngừng, trong thời gian năm 2006-2010 đợc nâng cấp một cửa khẩu địaphơng thành cửa khẩu quốc tế, mở thêm một cửa khẩu địa phơng Hiện naytrong tỉnh có hai cửa khẩu quốc tế: cửa khẩu Pac Săn-Bng Can (Lào-Thái Lan)

và cửa khẩu Năm Phao-Cầu Treo (Lào-Việt Nam), ngoài ra tỉnh còn có 5 cửakhẩu địa phơng trên biên giới quốc gia phía Đông và phía Tây, tạo điều kiệnthuận lợi cho xuất-nhập khẩu hàng hoá, xuất-nhập cảnh du khách quốc tế vàngời dân địa phơng đi lại, buôn bán trao đổi hàng hoá với nớc láng giềng [58,tr.53]

Kết cấu hạ tầng, sự phát triển toàn diện và đồng bộ kết cấu hạ tầng có ýnghĩa tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế du lịch, đặc biệt là dịch vụ đa

từ quốc lộ 8 huyện Khăm Kớt đến tỉnh Xiêng Khoảng dài 61 km Ngoài ra còn

có các tuyến đờng trong tỉnh từ tỉnh lỵ đến các huyện thị, vùng, bản 306 bản

có đờng ô tô, chiếm 93,58% bản toàn tỉnh; 6 huyện có bến xe dịch vụ hành

Trang 40

khách và 10 đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải Về đờng thuỷ, tỉnh có 6 consông lớn và phân bố khá đồng đều trên địa bàn tỉnh, quan trọng nhất là sông

Mê Kông chảy qua tỉnh Bo Li Khăm Xay 200 km, sông Ka Đinh, sông Săn thuận lợi cho vận chuyển hành khách và hàng hoá quanh năm

Mạng lới điện, điện năng cho phục vụ sinh hoạt và sản xuất kinh doanhtrên địa bàn đã đợc quan tâm đầu t nâng cấp và đợc mở ra các vùng từ đồngbằng đến miền núi 252 bản, 35.522 hộ dân đợc sử dụng mạng lới điện lựcquốc gia, chiếm 77,30% gia đình toàn tỉnh

Việc cấp nớc sạch, nớc sạch phục vụ trong sinh hoạt và dịch vụ kinhdoanh là yếu tố không thể thiếu đợc, nh vậy đã đợc chính quyền các cấp quantâm đầu t xây dựng Mấy năm qua tỉnh đã mở rộng thêm hệ thống cấp nớcsạch ở thị xã Pác Săn, hoàn thiện xây dựng hệ thống cấp nớc sạch ở thị trấnLặc Xao, Bo Li Khăn, Tha Phă Bát; thôn Nong Bua, Pác Ka Đinh na, Nong ỏ-

Na Pe Đến nay 69,3% hộ dân toàn tỉnh đã đợc sử dụng nớc sạch

Bu chính viễn thông trên địa bàn cũng đợc quan tâm, đầu t xây dựng theohớng hiện đại nhằm phục vụ kịp thời nhu cầu của nhân dân và khách du lịch.Hiện nay, toàn tỉnh có 5 chi nhánh và 9 trạm bu điện, 6 tiệm bán tem, 14 trungtâm điện thoại bàn, 146 trung tâm điện thoại di động và hệ thống internet đã sửdụng 67 điểm 86% địa bàn tỉnh các mạng điện thoại di động đã đợc phủ sóng,

có khả năng kết nối và truyền tải cao, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốttrong mọi tình huống ở trong nớc và quốc tế

Thông tin thời sự, 2 huyện có đài truyền hình, độ phủ sóng chiếm 30%diện tích toàn tỉnh, 5 huyện có đài phát thanh, phủ sóng chiếm 70 % diện tíchtoàn tỉnh 54% bản trên địa bàn tỉnh đợc sử dụng hệ thống loa đài, 90% số hộ

có phơng tiện nghe nhìn

Mạng lới y tế đợc củng cố phát triển để đảm bảo việc chăm sóc sức khoẻcho nhân dân địa phơng các vùng Hoàn thiện xây dựng bệnh viện huyện XayChăm Phon và khu trọng điểm Thong My Xay, mở rộng các trạm y tế ở cácvùng Đến nay, cả 7 huyện thị đều có bệnh viện, trong đó có một bệnh viện cấptỉnh, có 39 trạm y tế ở các vùng dân c, 95% bản có tuý thuốc chữa bệnh đảmbảo công tác dự phòng, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, nên 25 năm quakhông có dịch bệnh lớn nguy hiểm xảy ra trên địa bàn tỉnh [50, tr.19]

Việc giáo dục-đào tạo đã đợc chính quyền tỉnh quan tâm phát triểnkhông ngừng Giáo dục đợc mở rộng từ vùng đồng bằng đến những vùng sâuvùng xa nông thôn Toàn tỉnh có 2 trờng trung cấp chuyên nghiệp, 4 trờng cao

Ngày đăng: 15/07/2022, 00:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thanh Chuyền (2000), Phát triển du lịch ở tỉnh Hà Tây, thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch ở tỉnh Hà Tây, thực trạng và giải pháp
Tác giả: Trần Thanh Chuyền
Nhà XB: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2000
2. Hoàng Đức Cờng (1999), Phát triển kinh tế du lịch ở Nghệ An, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế du lịch ở Nghệ An
Tác giả: Hoàng Đức Cờng
Nhà XB: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 1999
3. Đinh Khắc Đính (2007), Nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Đắc Nông, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Đắc Nông
Tác giả: Đinh Khắc Đính
Nhà XB: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2007
4. Nguyễn Văn Đính - Trần Thị Minh Hoa (2004), Giáo trình Kinh tế du lịch, Nxb Lao động-xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Đính - Trần Thị Minh Hoa (2004), "Giáo trình Kinh tế dulịch
Tác giả: Nguyễn Văn Đính - Trần Thị Minh Hoa
Nhà XB: Nxb Lao động-xã hội
Năm: 2004
5. Nguyễn Thị Thanh Hiền (1995), Quản lý nhà nớc về du lịch trong giaiđoạn phát triển mới của nề kinh tế Việt Nam, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nớc về du lịch trong giaiđoạn phát triển mới của nề kinh tế Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hiền
Nhà XB: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 1995
6. Nguyễn Đình Hòe - Vũ Văn Hiền (2001), Du lịch bền vững, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đình Hòe - Vũ Văn Hiền (2001), "Du lịch bền vững
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe - Vũ Văn Hiền
Nhà XB: Nxb Đại họcquốc gia
Năm: 2001
7. Khon Pa Phăn Lơng Si ChănThong (2009), Thu hút vốn đầu t phát triển du lịch ở tỉnh Hua Phăn nớc CHDCND Lào, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Chính trị-hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút vốn đầu t phát triển du lịch ở tỉnh Hua Phăn nớc CHDCND Lào
Tác giả: Khon Pa Phăn Lơng Si ChănThong
Nhà XB: Học viện Chính trị-hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2009
8. Nguyễn Văn Lu (1998), Thị trờng du lịch, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Lu (1998), "Thị trờng du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Lu
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 1998
9. TS. Ngô Văn Lơng (2002), Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lê nin trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Ngô Văn Lơng (2002), "Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lê nin trongthời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Tác giả: TS. Ngô Văn Lơng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốcgia
Năm: 2002
10. C. Mác và Ph.Ăngghen (1993), Toàn tập, tập 23, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: C. Mác, Ph.Ăngghen
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1993
11. May Thong Kẹo Viêng Khăm (2010), Vấn đề phát triển lực lợng sản xuất ở tỉnh Bo Li Khăm Xay, nớc CHDCND Lào hiện nay, Luận văn thạc sỹ Triết học, Học viện Chính trị-hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề phát triển lực lợng sản xuất ở tỉnh Bo Li Khăm Xay, nớc CHDCND Lào hiện nay
Tác giả: May Thong Kẹo Viêng Khăm
Nhà XB: Học viện Chính trị-hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2010
12. Đồng Ngọc Minh-Vơng Đôi Đình (2000), Kinh tế du lịch và du lịch học, Nxb Trẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế du lịch và du lịch học
Tác giả: Đồng Ngọc Minh-Vơng Đôi Đình
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2000
13. Nguyễn Yến Ngọc (2009), Phát triển du lịch sinh thái và văn hóa ở tỉnh Hòa Bình, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Học viện Chính trị-hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Yến Ngọc (2009), "Phát triển du lịch sinh thái và văn hóa ở tỉnhHòa Bình
Tác giả: Nguyễn Yến Ngọc
Năm: 2009
14. Phạm Quang Nguyên (2009), Phát triển du lịch ở Huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Học viện Chính trị-hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch ở Huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Phạm Quang Nguyên
Nhà XB: Học viện Chính trị-hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2009
15. Or La Đi ChănThaVông (2009), Kinh tế du lịch ở tỉnh Chăm Pa Sắc nớc CHDCND Lào, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Học viện Chính trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế du lịch ở tỉnh Chăm Pa Sắc nớc CHDCND Lào
Tác giả: Or La Đi ChănThaVông
Nhà XB: Học viện Chính trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2009
16. Quốc hội nớc Cộng hòa xã hội chủ ghĩa Việt Nam (2005), Luật Du lịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Du lịch
Tác giả: Quốc hội nớc Cộng hòa xã hội chủ ghĩa Việt Nam
Năm: 2005
17. Vũ Đình Quế (2008), Kinh tế du lịch ở Thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hoá, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế du lịch ở Thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hoá
Tác giả: Vũ Đình Quế
Nhà XB: Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2008
18. Trần Đức Thanh (1999), Koa học du lịch, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Koa học du lịch
Tác giả: Trần Đức Thanh
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 1999
19. GS.TS. Võ Thanh Thu (2008), Quan hệ kinh tế quốc tế, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ kinh tế quốc tế
Tác giả: GS.TS. Võ Thanh Thu
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2008
20. Ngô Bình Thuận (2009), Tác động của kinh tế du lịch tới vấn đề việc làm ở tỉnh Quang Ninh, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Học viện Chính trị- hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của kinh tế du lịch tới vấn đề việc làm ở tỉnh Quang Ninh
Tác giả: Ngô Bình Thuận
Nhà XB: Học viện Chính trị- hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Doanh thu du lịch quốc tế của một số nớc - Kinh tế du lịch ở tỉnh bo li khăm xay, cộng hòa dân chủ nhân dân lào hiện nay
Bảng 1.1 Doanh thu du lịch quốc tế của một số nớc (Trang 29)
Bảng 1.3: Doanh thu từ một số mặt hàng quan trọng - Kinh tế du lịch ở tỉnh bo li khăm xay, cộng hòa dân chủ nhân dân lào hiện nay
Bảng 1.3 Doanh thu từ một số mặt hàng quan trọng (Trang 35)
Bảng 2.3: Sự phân bố tài nguyên du lịch tỉnh Bo Li - Kinh tế du lịch ở tỉnh bo li khăm xay, cộng hòa dân chủ nhân dân lào hiện nay
Bảng 2.3 Sự phân bố tài nguyên du lịch tỉnh Bo Li (Trang 71)
Bảng 2.8: Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế - Kinh tế du lịch ở tỉnh bo li khăm xay, cộng hòa dân chủ nhân dân lào hiện nay
Bảng 2.8 Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế (Trang 82)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w