1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Thiết kế phần mềm , đại học công nghiệp hà nội

152 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Website Phuongnambook.com
Người hướng dẫn Ths Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường học Đại học công nghiệp hà nội
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại báo cáo btl
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 4,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN , BÁO CÁO BTL THUỘC HỌC PHẦN THIẾT KẾ PHẦN MỀM IT6038 THIẾT KẾ WEBSITE PHUONGNAMBOOK COM GVHD Ths Nguyễn Thị Thanh Huyền Nhóm Lớp 2 – 20212IT6038001 Hà Nội, Năm 2022 LỜI MỞ ĐẦU Trên thế giới cũng như Việt Nam ta, website thương mại điện tử là một lĩnh vực tất yếu có đóng góp quan trọng vào việc phát triển kinh tế thúc đẩy sự phát triển của xã hội Website thương mại điện tử có vai trò trong nhiều công việc cũng như nhiều.

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trên thế giới cũng như Việt Nam ta, website thương mại điện tử là một lĩnhvực tất yếu có đóng góp quan trọng vào việc phát triển kinh tế thúc đẩy sựphát triển của xã hội Website thương mại điện tử có vai trò trong nhiều côngviệc cũng như nhiều ứng dụng, có thể kể đến như: kinh doanh, quản lý bánhàng, thông tin kinh tế, …v.v…

Ở nước ta việc sử dụng và áp dụng website thương mại điện tử để đẩy nhanhtốc độ xử lý các vấn đề trong công việc còn nhiều hạn chế do mọi người chưanắm bắt được tác dụng và độ hiệu quả cao của website thương mại điện tửmang lại Chính vì sự cấp thiết của vấn đề làm gì để có thể giải quyết côngviệc thật nhanh chóng, hiệu quả, tiết kiệm thời gian, chúng em xin đưa ra mộtứng dụng của website thương mại điện tử trong việc hỗ trợ quản trị web đó là:Xây dựng hệ thống website thương mại điện tử

Trong thời gian hoàn thành công việc có thể sẽ có những thiếu sót mà chúng

em chưa thể hoàn thành một cách trọn vẹn Kính mong quý thầy cô cùng cácbạn sẽ đóng góp thêm để chúng em có một hệ thống mang lại nhiều trảinghiệm tốt cho người dùng Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2022

Thiết kế phần mềm

Trang 3

Admin

Trang 4

1.1.1 Các use case phần front end

Trang 5

1.1.2 Các use case phần back end

1.2 Mô tả use case

trên hệ thống

-Use case này bắt đầu khi: khách hàng kích vào nút “Đăng

ký” trên menu chính Hệ thống hiển thị form đăng ký tàikhoản bao gồm các trường trống như: Tên, Số điện thoại,Email, Mật khẩu được lấy từ bảng TAIKHOAN

- Khách hàng kích và điền thông tin vào các trường sau khiđiền đúng kiểu dữ liệu định sẵn trong cơ sở dữ liệu các thôngtin như: Tên, Số điện thoại, Email, Mật khẩu và nhấn nútĐăng ký để xác nhận thì hệ thống sẽ thêm tài khoản đó vàotrong bảng TAIKHOAN trong cơ sở dữ liệu hệ thống Usecase kết thúc

Thiết kế phần mềm

Trang 6

- Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case

nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiểnthị một thông báo lỗi và use case kết thúc

Thiết kế phần mềm

Trang 7

- Nếu email hoặc số điện thoại đã có sẽ hiện thị thông báo lỗi

và use case kết thúc

Thiết kế phần mềm

Trang 8

Tiền điều kiện: không có

của các nhà cung cấp

- Use case này bắt đầu khi: khách hàng kích vào nút “Chi

tiết” hoặc kích vào ảnh hiển thị sản phẩm trên menu chính

Hệ thống lấy thông tin sản phẩm từ bảng SANPHAM trong

cơ sở dữ liệu và hiển thị lên màn hình

- Khách hàng kích chọn một tên sản phẩm trong danh mục

Hệ thống lấy thông tin chi tiết của sản phẩm (gồm Mã sảnphẩm, Tên sản phẩm, Tên thể loại, Nội dung, Tình trạng,Thông tin, Giá tiền ) từ bảng SANPHAM và hiển thị lên mànhình Use case kết thúc

case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc

Thiết kế phần mềm

Trang 9

1.2.3 Mô tả use case Tìm kiếm sản phẩm

phẩm theo từ khóa đã nhập

- Use case này bắt đầu khi: khách hàng kích vào nút “Tìm

kiếm” trên menu chính Hệ thống lấy thông tin các sản phẩm

có cùng tên từ khóa từ bảng SANPHAM trong cơ sở dữ liệu

và hiển thị lên màn hình

- Khách hàng kích chọn tìm kiếm tên sản phẩm theo từ khóa

Hệ thống lấy thông tin của sản phẩm có Tên Sản Phẩm từbảng SANPHAM trùng hoặc gần giống với từ khóa và hiểnthị giao diện lên màn hình Use case kết thúc

- Tại thời điểm nhập từ khóa tìm kiếm từ bàn phím và nhấn tìm kiếm nếu không có tên sản phẩm nào có Tên sản phẩm từ bảng SANPHAM khớp với từ khóa thì hệ thống sẽ hiển thị

“Không tìm thấy bất kỳ kết quả nào với từ khóa “ và use case kết thúc

Thiết kế phần mềm

Trang 10

- Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.

Thiết kế phần mềm

Trang 11

Các yêu cầu đặc biệt: không có

Thiết kế phần mềm

Trang 12

Tiền điều kiện: không có

Thiết kế phần mềm

Trang 13

Hậu điều kiện: không có

Thiết kế phần mềm

Trang 14

Điểm mở rộng: xem sản phẩm

Thiết kế phần mềm

Trang 15

Dữ liệu liên quan:

chọn vào giỏ hàng

- Use case này bắt đầu khi: khách hàng kích vào sản phẩm.

Hệ thống lấy các thông tin như: Tên sản phẩm, ảnh minh họa,

mô tả, giá bán, tình trạng, số lượng từ bảng SANPHAM trong

cơ sở dữ liệu và hiển thị lên màn hình

- Khách hàng kích vào nút “MUA NGAY” Hệ thống hiển thịlên thông báo :” Sản phẩm đã được thêm vào giỏ hàng [Xemgiỏ hàng]’’ kèm các thông tin như: Tên sản phẩm, Thông tin

từ bảng GIOHANG trong cơ sở dữ liệu và hiển thị lên mànhình Use case kết thúc

Thiết kế phần mềm

Trang 16

Luồng rẽ nhánh: Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.

Thiết kế phần mềm

Trang 17

Các yêu cầu đặc biệt: không có

Thiết kế phần mềm

Trang 18

Tiền điều kiện: không có

Thiết kế phần mềm

Trang 19

Hậu điều kiện: không có

Thiết kế phần mềm

Trang 20

Điểm mở rộng: xem giỏ hàng

toán các sản phẩm

- Use case này bắt đầu khi : khách hàng kích vào nút “Thanh

Toán” trên mục Giỏ hàng Hệ thống lấy thông tin các thôngtin như: Mã hóa đơn, Tên khách hàng, Email, Số điện thoại,Địa chỉ, Thông tin khác, Số lượng từ bảng DATHANG trong

cơ sở dữ liệu và hiển thị lên màn hình

- Khách hàng kích vào nút “Quà tặng” trên mục Giỏ hàng Hệthống lấy thông tin các thông tin như: Tên quà tặng, Thời hạn

từ bảng QUATANG trong cơ sở dữ liệu và hiển thị lên mànhình khách hàng nhấn chọn 1 loại quà tặng hệ thống sẽ thêmvào bảng DATHANG và chuyển về giao diện Đặt Hàng

Thiết kế phần mềm

Trang 21

- Khách hàng kích vào nút “Hình thức giao hàng” trên mụcGiỏ hàng Hệ thống lấy thông tin các thông tin như: Tên hìnhthức, phí vận chuyển từ bảng HINHTHUCGIAOHANG trong

cơ sở dữ liệu và hiển thị lên màn hình khách hàng nhấn chọn

1 loại hình thức thanh giao hàng hệ thống sẽ chuyển về giaodiện Đặt Hàng

- Khách hàng kích chọn theo dõi thông tin đơn hàng Hệthống lấy thông tin gồm: Mã hóa đơn, tên khách hàng, Email,

Số điện thoại, Địa chỉ, Thông tin khác, Số lượng, Trạng tháiđơn hàng từ bảng DATHANG và hiển thị giao diện lên mànhình Use case kết thúc

- Tại thời điểm chọn hình thức thanh toán nếu hình thức thanhtoán không hợp lệ hệ thống sẽ đưa ra thông báo lỗi và trở về giao diện hình thức giao hàng

- Tại bất kì thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi và use case kết thúc

Thiết kế phần mềm

Trang 22

Các yêu cầu đặc biệt: không có

Thiết kế phần mềm

Trang 23

Tiền điều kiện: Đã đăng nhập/đăng kí hệ thống.

Thiết kế phần mềm

Trang 24

Hậu điều kiện: Nếu use case kết thúc thành công thì thông tin về đặt

hàng sẽ được cập nhập trong cơ sở dữ liệu

Thiết kế phần mềm

Trang 25

Điểm mở rộng: không có

Thiết kế phần mềm

Trang 26

Dữ liệu liên quan:

sản phẩm trong giỏ hàng

- Use case này bắt đầu khi : Use case này bắt đầu khi Khách

hàng kích vào nút “Giỏ hàng” trên menu hệ thống Hệ thốnglấy thông tin hiển thị danh sách các sản phẩm trong bảngGIOHANG và chi tiết của các Sản phẩm gồm Tên sản phẩm,Giá tiền, Thông tin, Số lượng từ bảng SANPHAM trong cơ sở

dữ liệu lên màn hình

- Sửa số lượng sản phẩm trong Giỏ Hàng

- Khách hàng kích vào nút cộng hoặc trừ ở mục số lượng củamỗi sản phẩm trong giỏ hàng Hệ thống sẽ hiển thị số lượngsau khi đã thay đổi đông thời cập nhật lại tổng tiền cho cácmục sản phẩm lấy từ mục Số lượng từ bảng GIOHANG cũngnhư tổng hóa đơn từ bảng HOADON

Thiết kế phần mềm

Trang 27

- Tại bước nhập số lượng nếu khách hàng nhập số lượng sản phẩm quá số lượng sản phẩm trong kho hệ thống sẽ hiện lên thông báo “KHÔNG THỂ MUA THÊM: Quý khách chỉ có

thể mua tối đa n sản phẩm”

- Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc

Thiết kế phần mềm

Trang 28

Các yêu cầu đặc biệt: không có

Thiết kế phần mềm

Trang 29

Tiền điều kiện: không có

Thiết kế phần mềm

Trang 30

Hậu điều kiện: Nếu use case kết thúc thành công thì thông tin trong bảng

giỏ hàng sẽ cập nhật trong cơ sở dữ liệu.

Thiết kế phần mềm

Trang 31

Điểm mở rộng: thanh toán.

Thiết kế phần mềm

Trang 32

Tên use case: Xem giỏ hàng

Thiết kế phần mềm

Trang 33

Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép Khách Hàng xem các sản phẩm trong giỏ hàng.

- Use case này bắt đầu khi : khách hàng kích vào nút “Xem

giỏ hàng” hoặc biểu tượng giỏ hàng trên menu hệ thống Hệthống lấy thông tin hiển thị danh sách các sản phẩm trongbảng GIOHANG và chi tiết của các Sản phẩm gồm Tên sảnphẩm, Giá tiền, Thông tin, Số lượng từ bảng SANPHAMtrong cơ sở dữ liệu lên màn hình Use case kết thúc

Thiết kế phần mềm

Trang 34

Luồng rẽ nhánh: Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.

Thiết kế phần mềm

Trang 35

Các yêu cầu đặc biệt: không có

Thiết kế phần mềm

Trang 36

Tiền điều kiện: không có

Thiết kế phần mềm

Trang 37

Hậu điều kiện: không có

Thiết kế phần mềm

Trang 38

Điểm mở rộng: cập nhật sản phẩm giỏ hàng, thanh toán.

Thiết kế phần mềm

Trang 39

Tên use case: Xem nhà cung cấp

Thiết kế phần mềm

Trang 40

Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép Khách Hàng xem các thông tin

và sản phẩm của nhà cung cấp

Thiết kế phần mềm

Trang 41

Luồng cơ bản:

- Use case này bắt đầu khi : khách hàng kích vào mục

“Top-Nhãn hiệu” trên menu danh mục của hệ thống Hệ thống lấythông tin hiển thị ra màn hình danh sách: Tên nhà cung cấplấy từ trong bảng NHACUNGCAP và hiển thị lên màn hình

- Khách hàng kích chọn vào một nhà cung cấp hệ thống sẽchuyển sang hiển thị danh sách các sản phẩm có Mã nhà cungcấp từ bảng SANPHAM trùng với Mã nhà cung cấp của tênthương hiệu đã chọn Các thông tin sản phẩm hiển thị lên baogồm: Tên sản phẩm, Giá tiền lấy từ bảng SANPHAM hiển thịlên màn hình Use case kết thúc

Thiết kế phần mềm

Trang 42

Luồng rẽ nhánh: Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.

Thiết kế phần mềm

Trang 43

Các yêu cầu đặc biệt: không có

Thiết kế phần mềm

Trang 44

Tiền điều kiện: không có

Thiết kế phần mềm

Trang 45

Hậu điều kiện: không có

Thiết kế phần mềm

Trang 46

Điểm mở rộng: xem chi tiết sản phẩm.

Thiết kế phần mềm

Trang 47

Tên use case: Đánh giá sản phẩm

Thiết kế phần mềm

Trang 48

Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép Khách Hàng sau khi nhận hàng

có thể đánh giá các sản phẩm mình mua

Thiết kế phần mềm

Trang 49

Luồng cơ bản:

- Use case này bắt đầu khi: khách hàng kích vào mục “Đánh

giá” trên menu lịch sử đơn hàng của hệ thống Hệ thống lấythông tin sản phẩm đã mua và thanh toán trong bảngDATHANG hiển thị ra màn hình các thông tin như: Tên sảnphẩm, Thể loại, Giá bán, Số lượng

Trang 50

- Tại thời điểm khách hàng chọn hủy đánh giá hệ thống sẽ

hiển thị thông báo “Bạn muốn hủy đánh giá cho sản phẩm

này?” Khách hàng nhấn đồng ý và use case kết thúc

Thiết kế phần mềm

Trang 51

- Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.

Thiết kế phần mềm

Trang 52

Các yêu cầu đặc biệt: không có

Thiết kế phần mềm

Trang 53

Tiền điều kiện: khách hàng đã nhận sản phẩm.

Thiết kế phần mềm

Trang 54

Hậu điều kiện: không có

Thiết kế phần mềm

Trang 55

Điểm mở rộng: không có.

Thiết kế phần mềm

Trang 56

Tên use case: Thanh toán

Thiết kế phần mềm

Trang 57

Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép Khách Hàng thanh toán đơn hàng

đã đặt

Thiết kế phần mềm

Trang 58

Luồng cơ bản:

- Use case này bắt đầu khi Khách hàng kích vào nút “Thanh

toán đơn hàng” trên menu đơn hàng của hệ thống Hệ thốnglấy thông tin hiển thị thông tin đơn hàng bao gồm: Mã sảnphẩm, Số lượng, Giá tiền từ bảng DATHANG trong cơ sở dữliệu lên màn hình

- Khách hàng kích vào thanh toán hệ thống sẽ hiển thị tổngtiền của đơn hàng lấy từ bảng SANPHAM gồm Mã sản phẩm,Tên sản phẩm, Giá bán và hệ thống sẽ lấy thông tin từ bảngHINHTHUCGIAOHANG gồm tên hình thức và phí vậnchuyển sau đó sẽ tính tổng tiền và khách hàng sẽ thanh toán

Thiết kế phần mềm

Trang 59

- Nếu Khách hàng từ chối xác nhận thanh toán thì hệ thống sẽquay trở lại menu Đơn hàng và use case kết thúc.

Thiết kế phần mềm

Trang 60

- Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.

khách hàng

hàng trong bảng DATHANG sẽ được cập nhập trong cơ sở dữ liệu và gửi thông báo đến nhân viên

đặt

- Use case này bắt đầu khi : Use case này bắt đầu khi Khách

hàng kích vào nút “Hủy đơn hàng” trên menu đơn hàng của

hệ thống Hệ thống lấy thông tin hiển thị danh sách các đơnhàng trong bảng DATHANG bao gồm: Mã hóa đơn, tênkhách hàng, Số điện thoại, Địa chỉ, Số lượng, Trạng thái đơnhàng trong cơ sở dữ liệu lên màn hình

- Xem chi tiết các sản phẩm trong đơn hàng

- Khách hàng kích vào chi tiết đơn hàng, hệ thống sẽ hiển thịthông tin danh sách các sản phẩm trong đơn hàng có mã hóa

Thiết kế phần mềm

Trang 61

đơn trong bảng DATHANG trùng với đơn hàng đã chọn,thông tin về các sản phẩm bao gồm: Tên sản phẩm, Giá tiền,Thông tin, Số lượng từ bảng SANPHAM

- Hủy đơn hàng

- Khách hàng kích vào nút “Hủy đơn hàng” ở sau đơn hàng đãchọn Hệ thống sẽ đưa ra thông báo xóa Đơn hàng, kháchhàng nhấn đồng ý thì hệ sẽ xóa đơn hàng ra khỏi bảngDATHANG và hiển thị menu đơn hàng lấy từ bảngDATHANG đã cập nhật

Thiết kế phần mềm

Trang 62

Trong luồng cơ bản nếu Khách hàng từ chối xác nhận thanh toán thì hệ thống sẽ quay trở lại menu Đơn hàng và use case kết thúc

Thiết kế phần mềm

Trang 63

Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.

khách hàng

hàng trong bảng DATHANG sẽ được cập nhập trong cơ sở dữ liệu và gửi thông báo đến nhân viên

Thiết kế phần mềm

Trang 64

Tên use case: Đăng nhập admin và nhân viên

Thiết kế phần mềm

Trang 65

Mô tả vắn tắt: Use case này cho đăng nhập admin và nhân viên.

Thiết kế phần mềm

Trang 66

Luồng cơ bản:

- Use case này bắt đầu khi: Use case này bắt đầu khi nhân viện

hoặc admin nhập tài khoản mật khẩu để truy cập vào quản trịweb

- Xem chi tiết các sản phẩm , đơn hàng

- Khách hàng kích vào chi tiết đơn hàng, hệ thống sẽ hiển thịthông tin danh sách các sản phẩm trong đơn hàng có mã hóa đơntrong bảng DATHANG trùng với đơn hàng đã chọn, thông tin vềcác sản phẩm bao gồm: Tên sản phẩm, Giá tiền, Thông tin, Sốlượng từ bảng SANPHAM

- Thêm, sửa, xóa sản phẩm

- Nhân viên vào trang quản chị nhấn thêm mới sản phẩm , chọnnhà cung cấp , mô tả sản phẩm , giá của sản phẩm , số lượngnhập từ nhà cung cấp Hệ thống sẽ hiển thị những sảm phẩm rasau khi thêm Nhân viên nhấn vào sửa hoặc xóa sản phẩm bêntrái phần sản phẩm

- Super admin có quyền cao nhất cấp quyền cho nhân viên truycập hệ thống, các quyền bao gồm thêm, sửa ,xóa, cấp quyền , chỉđược xem , tạo tài khoản cho nhân viên

- Nếu chưa có tài khoản tồn tại hoặc nhập sai thông tin, hê thống

sẽ hiển thị thông báo

- Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc

động.

được

nhiệm vụ với admin cấp

Thiết kế phần mềm

Trang 67

Dữ liệu liên quan:

xóa các danh mục sản phẩm trong bảng DANH_MUC_SAN_PHAM

o Use case này bắt đầu khi người quản trị kích vào nút “Danh mụcsản phẩm” trên menu quản trị Hệ thống lấy thông tin chi tiết củacác danh mục sản phẩm, gồm: mã danh mục, tên danh mục, danhmục cha và hiển thị lên màn hình

o Thêm danh mục:

- Người quản trị kích vào nút “Thêm mới” trên cửa sổ danhsách danh mục Hệ thống hiển thị màn hình yêu cầu nhậpthông tin chi tiết cho danh mục, gồm: mã danh mục, tên danhmục, danh mục cha

- Người quản trị nhập thông tin của danh mục, gồm: mã danhmục, tên danh mục, danh mục cha và kích vào nút “Tạo” Hệthống sẽ tạo một danh mục mới trong bảngDANH_MUC_SAN_PHAM và hiển thị danh sách các danhmục đã được cập nhật

o Sửa danh mục:

Thiết kế phần mềm

Ngày đăng: 14/07/2022, 23:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 05: sổ chi tiết Tài khoản622   Công ty quy chế từ sơn                        tháng 12/2003 - Thiết kế phần mềm , đại học công nghiệp hà nội
Bảng 05 sổ chi tiết Tài khoản622 Công ty quy chế từ sơn tháng 12/2003 (Trang 49)
Bảng tổng hợp sử dụng điện - Thiết kế phần mềm , đại học công nghiệp hà nội
Bảng t ổng hợp sử dụng điện (Trang 52)
hàng trong bảng DATHANG sẽ được cập nhập trong cơ sở dữ liệu và gửi thông báo đến nhân viên. - Thiết kế phần mềm , đại học công nghiệp hà nội
h àng trong bảng DATHANG sẽ được cập nhập trong cơ sở dữ liệu và gửi thông báo đến nhân viên (Trang 60)
hàng trong bảng DATHANG sẽ được cập nhập trong cơ sở dữ liệu và gửi thông báo đến nhân viên. - Thiết kế phần mềm , đại học công nghiệp hà nội
h àng trong bảng DATHANG sẽ được cập nhập trong cơ sở dữ liệu và gửi thông báo đến nhân viên (Trang 63)
xóa các danh mục sản phẩm trong bảng DANH_MUC_SAN_PHAM. •Luồng cơ bản: - Thiết kế phần mềm , đại học công nghiệp hà nội
x óa các danh mục sản phẩm trong bảng DANH_MUC_SAN_PHAM. •Luồng cơ bản: (Trang 67)
3.1.1.3 Bi đc ng tác ca các màn hình ủ - Thiết kế phần mềm , đại học công nghiệp hà nội
3.1.1.3 Bi đc ng tác ca các màn hình ủ (Trang 114)
3.1.2.1Hình dung màn hình - Thiết kế phần mềm , đại học công nghiệp hà nội
3.1.2.1 Hình dung màn hình (Trang 115)
3.1.3.1Hình dung màn hình - Thiết kế phần mềm , đại học công nghiệp hà nội
3.1.3.1 Hình dung màn hình (Trang 117)
3.1.4. Giao diện use case Đánh giá sản phẩm - Thiết kế phần mềm , đại học công nghiệp hà nội
3.1.4. Giao diện use case Đánh giá sản phẩm (Trang 118)
3.1.4.3Bi đc ng tác ca các màn hình ủ - Thiết kế phần mềm , đại học công nghiệp hà nội
3.1.4.3 Bi đc ng tác ca các màn hình ủ (Trang 120)
3.1.5.1Hình dung màn hình - Thiết kế phần mềm , đại học công nghiệp hà nội
3.1.5.1 Hình dung màn hình (Trang 121)
3.1.6.2Bi lp màn hình ớ - Thiết kế phần mềm , đại học công nghiệp hà nội
3.1.6.2 Bi lp màn hình ớ (Trang 124)
3.1.7.2Bi lp màn hình ớ - Thiết kế phần mềm , đại học công nghiệp hà nội
3.1.7.2 Bi lp màn hình ớ (Trang 125)
3.1.8.3 Bi đc ng tác ca các màn hình ủ - Thiết kế phần mềm , đại học công nghiệp hà nội
3.1.8.3 Bi đc ng tác ca các màn hình ủ (Trang 127)
3.1.9.1 Hình dung màn hình - Thiết kế phần mềm , đại học công nghiệp hà nội
3.1.9.1 Hình dung màn hình (Trang 128)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w