TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN , BÁO CÁO BTL THUỘC HỌC PHẦN THIẾT KẾ PHẦN MỀM IT6038 THIẾT KẾ WEBSITE PHUONGNAMBOOK COM GVHD Ths Nguyễn Thị Thanh Huyền Nhóm Lớp 2 – 20212IT6038001 Hà Nội, Năm 2022 LỜI MỞ ĐẦU Trên thế giới cũng như Việt Nam ta, website thương mại điện tử là một lĩnh vực tất yếu có đóng góp quan trọng vào việc phát triển kinh tế thúc đẩy sự phát triển của xã hội Website thương mại điện tử có vai trò trong nhiều công việc cũng như nhiều.
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trên thế giới cũng như Việt Nam ta, website thương mại điện tử là một lĩnhvực tất yếu có đóng góp quan trọng vào việc phát triển kinh tế thúc đẩy sựphát triển của xã hội Website thương mại điện tử có vai trò trong nhiều côngviệc cũng như nhiều ứng dụng, có thể kể đến như: kinh doanh, quản lý bánhàng, thông tin kinh tế, …v.v…
Ở nước ta việc sử dụng và áp dụng website thương mại điện tử để đẩy nhanhtốc độ xử lý các vấn đề trong công việc còn nhiều hạn chế do mọi người chưanắm bắt được tác dụng và độ hiệu quả cao của website thương mại điện tửmang lại Chính vì sự cấp thiết của vấn đề làm gì để có thể giải quyết côngviệc thật nhanh chóng, hiệu quả, tiết kiệm thời gian, chúng em xin đưa ra mộtứng dụng của website thương mại điện tử trong việc hỗ trợ quản trị web đó là:Xây dựng hệ thống website thương mại điện tử
Trong thời gian hoàn thành công việc có thể sẽ có những thiếu sót mà chúng
em chưa thể hoàn thành một cách trọn vẹn Kính mong quý thầy cô cùng cácbạn sẽ đóng góp thêm để chúng em có một hệ thống mang lại nhiều trảinghiệm tốt cho người dùng Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2022
Thiết kế phần mềm
Trang 3Admin
Trang 41.1.1 Các use case phần front end
Trang 51.1.2 Các use case phần back end
1.2 Mô tả use case
trên hệ thống
-Use case này bắt đầu khi: khách hàng kích vào nút “Đăng
ký” trên menu chính Hệ thống hiển thị form đăng ký tàikhoản bao gồm các trường trống như: Tên, Số điện thoại,Email, Mật khẩu được lấy từ bảng TAIKHOAN
- Khách hàng kích và điền thông tin vào các trường sau khiđiền đúng kiểu dữ liệu định sẵn trong cơ sở dữ liệu các thôngtin như: Tên, Số điện thoại, Email, Mật khẩu và nhấn nútĐăng ký để xác nhận thì hệ thống sẽ thêm tài khoản đó vàotrong bảng TAIKHOAN trong cơ sở dữ liệu hệ thống Usecase kết thúc
Thiết kế phần mềm
Trang 6- Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case
nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiểnthị một thông báo lỗi và use case kết thúc
Thiết kế phần mềm
Trang 7- Nếu email hoặc số điện thoại đã có sẽ hiện thị thông báo lỗi
và use case kết thúc
Thiết kế phần mềm
Trang 8• Tiền điều kiện: không có
của các nhà cung cấp
- Use case này bắt đầu khi: khách hàng kích vào nút “Chi
tiết” hoặc kích vào ảnh hiển thị sản phẩm trên menu chính
Hệ thống lấy thông tin sản phẩm từ bảng SANPHAM trong
cơ sở dữ liệu và hiển thị lên màn hình
- Khách hàng kích chọn một tên sản phẩm trong danh mục
Hệ thống lấy thông tin chi tiết của sản phẩm (gồm Mã sảnphẩm, Tên sản phẩm, Tên thể loại, Nội dung, Tình trạng,Thông tin, Giá tiền ) từ bảng SANPHAM và hiển thị lên mànhình Use case kết thúc
case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc
Thiết kế phần mềm
Trang 91.2.3 Mô tả use case Tìm kiếm sản phẩm
phẩm theo từ khóa đã nhập
- Use case này bắt đầu khi: khách hàng kích vào nút “Tìm
kiếm” trên menu chính Hệ thống lấy thông tin các sản phẩm
có cùng tên từ khóa từ bảng SANPHAM trong cơ sở dữ liệu
và hiển thị lên màn hình
- Khách hàng kích chọn tìm kiếm tên sản phẩm theo từ khóa
Hệ thống lấy thông tin của sản phẩm có Tên Sản Phẩm từbảng SANPHAM trùng hoặc gần giống với từ khóa và hiểnthị giao diện lên màn hình Use case kết thúc
- Tại thời điểm nhập từ khóa tìm kiếm từ bàn phím và nhấn tìm kiếm nếu không có tên sản phẩm nào có Tên sản phẩm từ bảng SANPHAM khớp với từ khóa thì hệ thống sẽ hiển thị
“Không tìm thấy bất kỳ kết quả nào với từ khóa “ và use case kết thúc
Thiết kế phần mềm
Trang 10- Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
Thiết kế phần mềm
Trang 11• Các yêu cầu đặc biệt: không có
Thiết kế phần mềm
Trang 12• Tiền điều kiện: không có
Thiết kế phần mềm
Trang 13• Hậu điều kiện: không có
Thiết kế phần mềm
Trang 14• Điểm mở rộng: xem sản phẩm
Thiết kế phần mềm
Trang 15• Dữ liệu liên quan:
chọn vào giỏ hàng
- Use case này bắt đầu khi: khách hàng kích vào sản phẩm.
Hệ thống lấy các thông tin như: Tên sản phẩm, ảnh minh họa,
mô tả, giá bán, tình trạng, số lượng từ bảng SANPHAM trong
cơ sở dữ liệu và hiển thị lên màn hình
- Khách hàng kích vào nút “MUA NGAY” Hệ thống hiển thịlên thông báo :” Sản phẩm đã được thêm vào giỏ hàng [Xemgiỏ hàng]’’ kèm các thông tin như: Tên sản phẩm, Thông tin
từ bảng GIOHANG trong cơ sở dữ liệu và hiển thị lên mànhình Use case kết thúc
Thiết kế phần mềm
Trang 16• Luồng rẽ nhánh: Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
Thiết kế phần mềm
Trang 17• Các yêu cầu đặc biệt: không có
Thiết kế phần mềm
Trang 18• Tiền điều kiện: không có
Thiết kế phần mềm
Trang 19• Hậu điều kiện: không có
Thiết kế phần mềm
Trang 20• Điểm mở rộng: xem giỏ hàng
toán các sản phẩm
- Use case này bắt đầu khi : khách hàng kích vào nút “Thanh
Toán” trên mục Giỏ hàng Hệ thống lấy thông tin các thôngtin như: Mã hóa đơn, Tên khách hàng, Email, Số điện thoại,Địa chỉ, Thông tin khác, Số lượng từ bảng DATHANG trong
cơ sở dữ liệu và hiển thị lên màn hình
- Khách hàng kích vào nút “Quà tặng” trên mục Giỏ hàng Hệthống lấy thông tin các thông tin như: Tên quà tặng, Thời hạn
từ bảng QUATANG trong cơ sở dữ liệu và hiển thị lên mànhình khách hàng nhấn chọn 1 loại quà tặng hệ thống sẽ thêmvào bảng DATHANG và chuyển về giao diện Đặt Hàng
Thiết kế phần mềm
Trang 21- Khách hàng kích vào nút “Hình thức giao hàng” trên mụcGiỏ hàng Hệ thống lấy thông tin các thông tin như: Tên hìnhthức, phí vận chuyển từ bảng HINHTHUCGIAOHANG trong
cơ sở dữ liệu và hiển thị lên màn hình khách hàng nhấn chọn
1 loại hình thức thanh giao hàng hệ thống sẽ chuyển về giaodiện Đặt Hàng
- Khách hàng kích chọn theo dõi thông tin đơn hàng Hệthống lấy thông tin gồm: Mã hóa đơn, tên khách hàng, Email,
Số điện thoại, Địa chỉ, Thông tin khác, Số lượng, Trạng tháiđơn hàng từ bảng DATHANG và hiển thị giao diện lên mànhình Use case kết thúc
- Tại thời điểm chọn hình thức thanh toán nếu hình thức thanhtoán không hợp lệ hệ thống sẽ đưa ra thông báo lỗi và trở về giao diện hình thức giao hàng
- Tại bất kì thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi và use case kết thúc
Thiết kế phần mềm
Trang 22• Các yêu cầu đặc biệt: không có
Thiết kế phần mềm
Trang 23• Tiền điều kiện: Đã đăng nhập/đăng kí hệ thống.
Thiết kế phần mềm
Trang 24• Hậu điều kiện: Nếu use case kết thúc thành công thì thông tin về đặt
hàng sẽ được cập nhập trong cơ sở dữ liệu
Thiết kế phần mềm
Trang 25• Điểm mở rộng: không có
Thiết kế phần mềm
Trang 26• Dữ liệu liên quan:
sản phẩm trong giỏ hàng
- Use case này bắt đầu khi : Use case này bắt đầu khi Khách
hàng kích vào nút “Giỏ hàng” trên menu hệ thống Hệ thốnglấy thông tin hiển thị danh sách các sản phẩm trong bảngGIOHANG và chi tiết của các Sản phẩm gồm Tên sản phẩm,Giá tiền, Thông tin, Số lượng từ bảng SANPHAM trong cơ sở
dữ liệu lên màn hình
- Sửa số lượng sản phẩm trong Giỏ Hàng
- Khách hàng kích vào nút cộng hoặc trừ ở mục số lượng củamỗi sản phẩm trong giỏ hàng Hệ thống sẽ hiển thị số lượngsau khi đã thay đổi đông thời cập nhật lại tổng tiền cho cácmục sản phẩm lấy từ mục Số lượng từ bảng GIOHANG cũngnhư tổng hóa đơn từ bảng HOADON
Thiết kế phần mềm
Trang 27- Tại bước nhập số lượng nếu khách hàng nhập số lượng sản phẩm quá số lượng sản phẩm trong kho hệ thống sẽ hiện lên thông báo “KHÔNG THỂ MUA THÊM: Quý khách chỉ có
thể mua tối đa n sản phẩm”
- Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc
Thiết kế phần mềm
Trang 28• Các yêu cầu đặc biệt: không có
Thiết kế phần mềm
Trang 29• Tiền điều kiện: không có
Thiết kế phần mềm
Trang 30• Hậu điều kiện: Nếu use case kết thúc thành công thì thông tin trong bảng
giỏ hàng sẽ cập nhật trong cơ sở dữ liệu.
Thiết kế phần mềm
Trang 31• Điểm mở rộng: thanh toán.
Thiết kế phần mềm
Trang 32• Tên use case: Xem giỏ hàng
Thiết kế phần mềm
Trang 33• Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép Khách Hàng xem các sản phẩm trong giỏ hàng.
- Use case này bắt đầu khi : khách hàng kích vào nút “Xem
giỏ hàng” hoặc biểu tượng giỏ hàng trên menu hệ thống Hệthống lấy thông tin hiển thị danh sách các sản phẩm trongbảng GIOHANG và chi tiết của các Sản phẩm gồm Tên sảnphẩm, Giá tiền, Thông tin, Số lượng từ bảng SANPHAMtrong cơ sở dữ liệu lên màn hình Use case kết thúc
Thiết kế phần mềm
Trang 34• Luồng rẽ nhánh: Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
Thiết kế phần mềm
Trang 35• Các yêu cầu đặc biệt: không có
Thiết kế phần mềm
Trang 36• Tiền điều kiện: không có
Thiết kế phần mềm
Trang 37• Hậu điều kiện: không có
Thiết kế phần mềm
Trang 38• Điểm mở rộng: cập nhật sản phẩm giỏ hàng, thanh toán.
Thiết kế phần mềm
Trang 39• Tên use case: Xem nhà cung cấp
Thiết kế phần mềm
Trang 40• Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép Khách Hàng xem các thông tin
và sản phẩm của nhà cung cấp
Thiết kế phần mềm
Trang 41• Luồng cơ bản:
- Use case này bắt đầu khi : khách hàng kích vào mục
“Top-Nhãn hiệu” trên menu danh mục của hệ thống Hệ thống lấythông tin hiển thị ra màn hình danh sách: Tên nhà cung cấplấy từ trong bảng NHACUNGCAP và hiển thị lên màn hình
- Khách hàng kích chọn vào một nhà cung cấp hệ thống sẽchuyển sang hiển thị danh sách các sản phẩm có Mã nhà cungcấp từ bảng SANPHAM trùng với Mã nhà cung cấp của tênthương hiệu đã chọn Các thông tin sản phẩm hiển thị lên baogồm: Tên sản phẩm, Giá tiền lấy từ bảng SANPHAM hiển thịlên màn hình Use case kết thúc
Thiết kế phần mềm
Trang 42• Luồng rẽ nhánh: Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
Thiết kế phần mềm
Trang 43• Các yêu cầu đặc biệt: không có
Thiết kế phần mềm
Trang 44• Tiền điều kiện: không có
Thiết kế phần mềm
Trang 45• Hậu điều kiện: không có
Thiết kế phần mềm
Trang 46• Điểm mở rộng: xem chi tiết sản phẩm.
Thiết kế phần mềm
Trang 47• Tên use case: Đánh giá sản phẩm
Thiết kế phần mềm
Trang 48• Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép Khách Hàng sau khi nhận hàng
có thể đánh giá các sản phẩm mình mua
Thiết kế phần mềm
Trang 49• Luồng cơ bản:
- Use case này bắt đầu khi: khách hàng kích vào mục “Đánh
giá” trên menu lịch sử đơn hàng của hệ thống Hệ thống lấythông tin sản phẩm đã mua và thanh toán trong bảngDATHANG hiển thị ra màn hình các thông tin như: Tên sảnphẩm, Thể loại, Giá bán, Số lượng
Trang 50- Tại thời điểm khách hàng chọn hủy đánh giá hệ thống sẽ
hiển thị thông báo “Bạn muốn hủy đánh giá cho sản phẩm
này?” Khách hàng nhấn đồng ý và use case kết thúc
Thiết kế phần mềm
Trang 51- Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
Thiết kế phần mềm
Trang 52• Các yêu cầu đặc biệt: không có
Thiết kế phần mềm
Trang 53• Tiền điều kiện: khách hàng đã nhận sản phẩm.
Thiết kế phần mềm
Trang 54• Hậu điều kiện: không có
Thiết kế phần mềm
Trang 55• Điểm mở rộng: không có.
Thiết kế phần mềm
Trang 56• Tên use case: Thanh toán
Thiết kế phần mềm
Trang 57• Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép Khách Hàng thanh toán đơn hàng
đã đặt
Thiết kế phần mềm
Trang 58• Luồng cơ bản:
- Use case này bắt đầu khi Khách hàng kích vào nút “Thanh
toán đơn hàng” trên menu đơn hàng của hệ thống Hệ thốnglấy thông tin hiển thị thông tin đơn hàng bao gồm: Mã sảnphẩm, Số lượng, Giá tiền từ bảng DATHANG trong cơ sở dữliệu lên màn hình
- Khách hàng kích vào thanh toán hệ thống sẽ hiển thị tổngtiền của đơn hàng lấy từ bảng SANPHAM gồm Mã sản phẩm,Tên sản phẩm, Giá bán và hệ thống sẽ lấy thông tin từ bảngHINHTHUCGIAOHANG gồm tên hình thức và phí vậnchuyển sau đó sẽ tính tổng tiền và khách hàng sẽ thanh toán
Thiết kế phần mềm
Trang 59- Nếu Khách hàng từ chối xác nhận thanh toán thì hệ thống sẽquay trở lại menu Đơn hàng và use case kết thúc.
Thiết kế phần mềm
Trang 60- Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
khách hàng
hàng trong bảng DATHANG sẽ được cập nhập trong cơ sở dữ liệu và gửi thông báo đến nhân viên
đặt
- Use case này bắt đầu khi : Use case này bắt đầu khi Khách
hàng kích vào nút “Hủy đơn hàng” trên menu đơn hàng của
hệ thống Hệ thống lấy thông tin hiển thị danh sách các đơnhàng trong bảng DATHANG bao gồm: Mã hóa đơn, tênkhách hàng, Số điện thoại, Địa chỉ, Số lượng, Trạng thái đơnhàng trong cơ sở dữ liệu lên màn hình
- Xem chi tiết các sản phẩm trong đơn hàng
- Khách hàng kích vào chi tiết đơn hàng, hệ thống sẽ hiển thịthông tin danh sách các sản phẩm trong đơn hàng có mã hóa
Thiết kế phần mềm
Trang 61đơn trong bảng DATHANG trùng với đơn hàng đã chọn,thông tin về các sản phẩm bao gồm: Tên sản phẩm, Giá tiền,Thông tin, Số lượng từ bảng SANPHAM
- Hủy đơn hàng
- Khách hàng kích vào nút “Hủy đơn hàng” ở sau đơn hàng đãchọn Hệ thống sẽ đưa ra thông báo xóa Đơn hàng, kháchhàng nhấn đồng ý thì hệ sẽ xóa đơn hàng ra khỏi bảngDATHANG và hiển thị menu đơn hàng lấy từ bảngDATHANG đã cập nhật
Thiết kế phần mềm
Trang 62Trong luồng cơ bản nếu Khách hàng từ chối xác nhận thanh toán thì hệ thống sẽ quay trở lại menu Đơn hàng và use case kết thúc
Thiết kế phần mềm
Trang 63Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
khách hàng
hàng trong bảng DATHANG sẽ được cập nhập trong cơ sở dữ liệu và gửi thông báo đến nhân viên
Thiết kế phần mềm
Trang 64• Tên use case: Đăng nhập admin và nhân viên
Thiết kế phần mềm
Trang 65• Mô tả vắn tắt: Use case này cho đăng nhập admin và nhân viên.
Thiết kế phần mềm
Trang 66• Luồng cơ bản:
- Use case này bắt đầu khi: Use case này bắt đầu khi nhân viện
hoặc admin nhập tài khoản mật khẩu để truy cập vào quản trịweb
- Xem chi tiết các sản phẩm , đơn hàng
- Khách hàng kích vào chi tiết đơn hàng, hệ thống sẽ hiển thịthông tin danh sách các sản phẩm trong đơn hàng có mã hóa đơntrong bảng DATHANG trùng với đơn hàng đã chọn, thông tin vềcác sản phẩm bao gồm: Tên sản phẩm, Giá tiền, Thông tin, Sốlượng từ bảng SANPHAM
- Thêm, sửa, xóa sản phẩm
- Nhân viên vào trang quản chị nhấn thêm mới sản phẩm , chọnnhà cung cấp , mô tả sản phẩm , giá của sản phẩm , số lượngnhập từ nhà cung cấp Hệ thống sẽ hiển thị những sảm phẩm rasau khi thêm Nhân viên nhấn vào sửa hoặc xóa sản phẩm bêntrái phần sản phẩm
- Super admin có quyền cao nhất cấp quyền cho nhân viên truycập hệ thống, các quyền bao gồm thêm, sửa ,xóa, cấp quyền , chỉđược xem , tạo tài khoản cho nhân viên
- Nếu chưa có tài khoản tồn tại hoặc nhập sai thông tin, hê thống
sẽ hiển thị thông báo
- Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc
động.
được
nhiệm vụ với admin cấp
Thiết kế phần mềm
Trang 67• Dữ liệu liên quan:
xóa các danh mục sản phẩm trong bảng DANH_MUC_SAN_PHAM
o Use case này bắt đầu khi người quản trị kích vào nút “Danh mụcsản phẩm” trên menu quản trị Hệ thống lấy thông tin chi tiết củacác danh mục sản phẩm, gồm: mã danh mục, tên danh mục, danhmục cha và hiển thị lên màn hình
o Thêm danh mục:
- Người quản trị kích vào nút “Thêm mới” trên cửa sổ danhsách danh mục Hệ thống hiển thị màn hình yêu cầu nhậpthông tin chi tiết cho danh mục, gồm: mã danh mục, tên danhmục, danh mục cha
- Người quản trị nhập thông tin của danh mục, gồm: mã danhmục, tên danh mục, danh mục cha và kích vào nút “Tạo” Hệthống sẽ tạo một danh mục mới trong bảngDANH_MUC_SAN_PHAM và hiển thị danh sách các danhmục đã được cập nhật
o Sửa danh mục:
Thiết kế phần mềm