BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BÀI TẬP LỚN Môn Thiết kế hệ thống cung cấp điện Đề tài Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Lớp Mã sinh viên Hà Nội,2022 1 Lời nói đầu Trong xã hội hiện nay ngày càng phát triển, mức sống của con người ngày càng được nâng cao, dẫn đến nhu cầu tiêu dùng tăng, các doanh nghiệp, công ty cần phải ra tăng sản xuất, mặt khác nhu cầu tiêu dùng của con người đòi hỏi cả về chất lượng sản phẩm, dồi dà.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-BÀI TẬP LỚN
Môn: Thiết kế hệ thống cung cấp điện
Đề tài: Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
Mã sinh viên:
Hà Nội,2022
Trang 2Lời nói đầu
Trong xã hội hiện nay ngày càng phát triển, mức sống của con ngườingày càng được nâng cao, dẫn đến nhu cầu tiêu dùng tăng, các doanh nghiệp,công ty cần phải ra tăng sản xuất, mặt khác nhu cầu tiêu dùng của con ngườiđòi hỏi cả về chất lượng sản phẩm, dồi dào mẫu mã
Chính vì thế mà các công ty, xí nghiệp luôn cải tiến trong việc thiết kế vàlắp đặt các thiết bị tiên tiến để sản xuất ra những sản phẩm đạt hiệu quả đápứng được yêu cầu của người tiêu dùng Trong hàng loạt các công ty, xí nghiệp
kể trên có cả những phân xưởng sửa chữa cơ khí Do đó nhu cầu sử dụng điện
ở các nhà máy này càng cao, đòi hỏi ngành công nghiệp năng lượng điện phảiđáp ứng kịp thời theo sự phát triển của nó Hệ thống điện ngày càng phức tạp,việc thiết kế cung cấp có nhiệm vụ đề ra những phương án cung cấp điện hợp
lý và tối ưu Một phương pháp cung cấp điện tối ưu sẽ giảm được chi phí đầu
tư xây dụng hệ thống điện và chi phí vận hành tồn thất điện năng và đồng thờivận hành đơn giản thuận tiện trong sửa chữa
Do đó, nhóm chúng em đã chọn đề tài “Thiết kế hệ thống cấp điện chophân
xưởng sửa chữa cơ khí”, một đề tài rất gẫn gũi với thực tế Qua đề tài nàygiúp chúng emlàm quen với các hệ thống cấp điện, các tiêu chuẩn về thiết kế,
an toàn điện cũng như rènluyện các kỹ năng tính toán, lựa chọn các thiết bịđiện, nâng cao kỹ năng làm việc nhóm
Sử dụng các kiến thức đã học để thiết kế cơ bản được một hệ thống cấp
điện chi tiết Với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Phạm Trung Hiếu cùng các
thầy cô trong trường đến nay bản bài tập lớn môn học của chúng em đã hoànthành Em kính mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để đồ án củachúng em hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và phương thức vận hành hệthống xác định chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưngrất quan trọng
Sau đây là một số phương pháp tính toán phụ tải thường dùng nhất trongthiết kế hệ thống cung cấp điện:
• Phương pháp dùng số thiết bị hiệu quả
• Phương pháp dùng hệ số Kđt (thiết kế theo IEC)
• Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sảnphẩm
• Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị diệntích…
Tuỳ vào quy mô, đặc điểm của công trình , tuỳ vào giai đoạn thiết kế sơ
bộ hay chi tiết mà chọn phương pháp thiết kế cho phù hợp
Trang 41.1.1 Phụ tải chiếu sáng
Do là phân xưởng sửa chữa cơ khí nên chọn suất phụ tải chiếu sáng P0=
15 W/m2 [3]
Pcs=P0*S (kw)
Trong đó: S: là diện tích nhà xưởng (m2)
P0: là suất chiếu sáng trên đơn vị diện tích (W/m2)Phân xưởng có d=36m, r= 24m
Ta chọn bóng đèn huỳnh quang nên có cos= 0.8
Phụ tải chiếu sáng tính toán của toàn nhà xưởng:
Pcs=15.24.36=12.96 (kW)
Coscs = 0.8=> tagcs = 0.75
Qcs = Pcs*tagcs =12.96* 0.75= 9.72 (kVAr)
Scs = 16.2 (kVA)
1.1.2 Phụ tải thông gió
Phân xưởng có diện tích F=24*36=846 m2
Chọn 6 quạt thông gió có công suất: P1 = 100 W
Chọn 8 quạt làm mát là quạt trần có công suất P2 =100 W
Tổng công suất thông thoáng làm mát là:
Trang 5Trong một phân xưởng thường có nhiều thiết bị có công suất và chế độlàm việc khác nhau, muốn xác định phụ tải tính toán được chính xác cần phảiphân nhóm thiết bị điện.
• Các thiết bị điện trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiềudài đường dây hạ áp Nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thấttrên đường dây hạ áp trong phân xưởng
• Chế độ làm việc của các thiết bị điện trong nhóm nên giống nhau đểxác định phụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận tiện trong việc lựachọn phương thức cung cấp điện cho nhóm
• Tổng công suất của các nhóm thiết bị nên xấp xỉ nhau để giảm chủngloại tủ động lực cần dùng trong phân xưởng và trong toàn nhà máy Số thiết bịtrong một nhóm cũng không nên quá nhiều bởi số đầu ra của các tủ động lựcthường là 8 ÷ 12
Dựa vào nguyên tắc phân nhóm ở trên và căn cứ vào vị trí, công suất củacác thiết bị được bố trí trên mặt bằng phân xưởng, ta có thể chia các phụ tảithành 4 nhóm:
Trang 6Hình 1.1: Sơ đồ phân nhóm phụ tải
Trang 86 Máy tiện ren 25 1 33 0,69 0,53
Trang 9P1=1086kw; P=1470kW =>P* =P1/P=0.738n=10; n1= 5 => n*=n1/n=0.5
Trang 10Bảng 1.2: Tính toán phụ tải phân xưởng
Ksd nh
q
Kmax
m 3
0,44 7 1,43 0,63 166.32 0,63 264 205.02 401.1
0Nhó
Bảng 1.3: Tính toán phụ tải toàn phân xưởng
1.2 Xác định phụ tải tính toán toàn phân xưởng
Công suất tác dụng toàn phân xưởng:
Trong đó:
– công suất tính toán của nhóm phụ tải thứ i, kW
- hệ số đồng thời
Trang 11Ptttpx= kđt (Pttđlpx+ Pcs +Ptttglm)=1(12.96+1259.19+1.4) =1269.18(kW); Với kdt = 1
Hệ số công suất trung bình toàn phân xưởng:
0.829
1.3 Nhận xét và đánh giá
- Phân xưởng nhỏ 24x36 m2, các máy móc trong phân xưởng khôngnhiều và có công suất trung bình do vậy công suất toàn phần tính toán của cảphân xưởng trung bình, dưới 1600 kVA
- Hệ số công suất trung bình của cả phân xưởng tương đối cao 0,83 Dovậy cần bù không nhiều
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CỦA PHÂN XƯỞNG 2.1 Xác định vị trí đặt máy biến áp phân xưởng
2.1.1 Vị trí đặt trạm biến áp
Việc chọn vị trí của trạm biến áp trong một xí nghiệp cân phải tiến hành
so sánh kinh tế - kỹ thuật Muốn tiến hành so sánh kinh tế - kỹ thuật cân phải
sợ bộ xác định phương án cung cấp điện trong nội bộ xí nghiệp Trên cơ sởcác phương án đã được chấp thuận mới có thể tiến hành so sánh kinh tế - kỹthuật để chọn vị trí số lượng trạm biến áp trong xí nghiệp
Vị trí của trạm biến áp cần phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản:
1 An toàn và liên tục cấp điện
2 Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới
3 Thao tác, vận hành, quản lý dễ dàng
Trang 12Trạm biến áp
Hướng điện lưới
4 Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ
5 Bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, có khả năng điềuchỉnh cải tạo thích hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp,
6 Tổng tổn thất công suất trên các đường dây là nhỏ nhất
Vị trí trạm biến áp thường được đặt ở liền kề, bên ngoài hoặc ở bêntrong phân xưởng Trạm biến áp đặt ở bên ngoài phân xưởng, hay còn gọi làtrạm độc lập, được dùng khi trạm cung cấp cho nhiều phân xưởng, khi cầntránh các nơi, bụi bặm có khí ăn mòn hoặc rung động; hoặc khi không tìmđược vị trí thích hợp bên trong hoặc cạnh phân xưởng
Trạm xây dựng liền kề được dùng phổ biến hơn cả vì tiết kiệm về xâydựng và ít ảnh hưởng tới các công trình khác
Trạm xây dựng bên trong được dùng khi phân xưởng rộng có phụ tảilớn Khi sử dụng trạm này cần đảm bảo tốt điều kiện phòng nổ, phòng cháycho trạm
Đối với phân xưởng sửa chữa cơ khí ta chọn phương án Xây dựngtrạm biến áp liền kề với phân xưởng Gần tâm phụ tải phía trái phân xưởng,
khoảng cách từ trạm tới phân xưởng là L = 20 m.
2.1.2
máy biến ápLựa chọn máy biến áp sao cho trong điều kiện làm việc bình thường trạm đảmbảo cung cấp đủ điện năng cho phụ tải có dự trữ một lượng công suất đề
Hình 2.1: Vị trí lắp đặt trạm biến áp
Trang 13phòng khi sự cố, đảm bảo độ an toàn cung cấp điện, tuổi thọ máy, tiêu chuẩnkinh tế kỹ thuật Được tiến hành dưa trên công suất tính toán toàn phần củaphân xưởng và một số tiêu chuẩn khác ít chủng loại máy, khả năng làm việcquá tải, đồ thị phụ tải… Sau đâylà một số tiêu chuẩn chọn máy biến áp:
- Khi làm việc ở điều kiện bình thường
n.khc.SđmB ≥ Stt (kVA) (2.2) Trong đó:
- n: Số máy biến áp của trạm
- khc: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, lấy khc = 1
Kiểm tra khi xảy ra sự cố máy biến áp (đối với trạm có nhiều hơn 1 máy biếnáp)
(n-1).khc.kqt.SđmB ≥ Sttsc (2.3) Trong đó:
- kqt: Hệ số quá tải sự cố, lấy kqt = 1,4 nếu thỏa mãn điều kiện MBA vận hànhquá tải không quá 5 ngày đêm Thời gian quá tải trong một ngày đêm khôngvượt quá 6h và trước khi quá tải MBA vận hành thì hệ số tải không quá 0,93
- Sttsc: Công suất tính toán sự cố, khi sự cố MBA có thể loại bỏ một số phụ tảikhông quan trọng để giảm nhẹ dung lượng của các MBA (các phụ tải loại III),nhờ vậy có thể giảm được vốn đầu tư và tổn thất của trạm trong trạng thái làmviệc bình thường (kVA)
- Đồng thời cũng cần hạn chế chủng loại MBA dùng trong nhà máy để tạo điềukiện thuận lợi cho việc mua sắm, lắp đặt, vận hành, sửa chữa, thay thế
Lựa chọn:
- Số lượng máy biến áp: n = 1
- Stt= 1530.97 (kVA) Nên ta chọn máy biến áp làm việc công suất 1600 kVA>
Stt/khc Lấy khc=1, vì chọn máy biến áp do Việt Nam chế tạo (THIBIDI.VN).[6]
Bảng 2.4: Thông số máy biến áp
Trang 142.1.3 Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu
Chọn dạng sơ đồ nối điện cho phân xưởng
Mạng điện phân xưởng thường có các dạng sơ đồ chính sau đây:
- Sơ đồ hình tia: Mạng cáp các thiết bị được dùng điện được cung cấp trực tiếp
từ các tử động lực (TĐL) hoặc từ các tủ phân phối (TPP) bằng các đường cápđộc lập Kiểu sơ đồnày có độ tin cậy CCĐ cao, nhưng chi phí đầu tư lớn,
thường được dùng ở các hộ loại I và loại II
- Sơ đồ liên thông: Các TĐL được cấp điện từ TPP bằng các đường cáp chính.Cùng lúc có thể cấp điện cho các TĐL khác Ưu điểm của sơ đồ này là tốn ítcáp, chủng loại cáp cũng ít Nó thích hợp với các phân xưởng có phụ tải nhỏ,phân bố không đồng đều Nhược điểm là độ tin cậy cung cấp điện thấp,thường dùng cho các hộ loại III
Hình 2.2: Sơ đồ hình tia
Trang 15TÐL
TÐL TÐL
- Kiểu sơ đồ phân nhánh bằng đường dây (đường dây trục chính nằm trongnhà)
Từ các tủ phân phối cấp điện đến các đường dây trục chính, Từ cácđường trục chính được nối bằng cáp riêng đến từng thiết bị hoặc nhóm thiết
bị, Loại sơ đồ này thuận tiện cho việc lắp đặt, tiết kiệm cáp nhưng không đảmbảo được độ tin cậy cung cấp điện, dễ gây sự cố chỉ còn thấy ở một số phânxưởng loại cũ
Ngoài ra còn có nhiều các sơ đồ khác như sơ đồ mạch vòng kín, sơ đồdẫn sâu, sơ đồ mạch vòng kín vận hành hở…
Hình 2.3: Sơ đồ liên thông
Hình 2.4: Sơ đồ phân nhánh dạng đường dây
Trang 16=> Từ các ưu khuyết điểm của từng dạng sơ đồ và sơ đồ bố trí thiết bịtrong phân xưởng ta chọn dạng sơ đồ hỗn hợp làm phương án nối điện trongphân xưởng.
Ta xét các phương án đi dây:
• Phương án 1: Đặt tủ phân phối tại tại góc phân xưởng từ đó kéo điện đến các
tủ động lực được đặt sát tường
• Phương án 2: Đặt tủ phân phối tại tâm phụ tải từ đó kéo điện đến các tủ độnglực được đặt sát tường
2.2 Các phương án cấp điện cho phân xưởng
2.2.1 Nguyên tắc chung chọn dây dẫn và dây cáp cho sơ đồ
Trong mạng điện phân xưởng, dây dẫn và dây cáp được chọn theo nhữngnguyên tắc sau:
- Đảm bảo tổn thất điện áp trong phạm vi cho phép: trong phân xưởngchiều dài đường dây rất ngắn nên ∆U không đáng kể
- Kiểm tra độ sụt áp khi có động cơ lớn khởi động: điều kiện này ta cũng
có thể bỏ qua do phân xưởng không có động cơ có công suất quá lớn
- Đảm bảo điều kiện phát nóng
Như vậy nguyên tắc quan trọng nhất chính đảm bảo điều kiện phát nóng.Sau đây ta sẽ xét cụ thể về điều kiện phát nóng Cáp và dây dẫn được chọncần thỏa mãn:
k Inc cp ≥ Ilvmax (A).
Trong đó:
- khc: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường đặt cáp và số lượng cáp
đi song song trong rãnh
- Icp (A): Dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây cáp chọn được
Trang 17Ilvmax (A): Dòng điện làm việc lớn nhất của phân xưởng, nhóm, hay cácthiết bị điện đơn lẻ.
Phương án 1: Các tủ động lực lấy điện từ tủ phân phối trung tâm, tủ
chiếu sáng và làm mát lấy điện từ tủ động lực 4
3x5x(1C-95mm2)+1E*50
− Chọn dây dẫn từ tủ phân phối đến tủ động lực 1: chiều dài : 20 (m)
Hình 2.5: Cấp điện phương án 1
Trang 18Lấy nhiệt độ môi trường là chuẩn 25oC nên tra bảng (PL VI.10,11) ta có
∆U = = 0.79 V < 5%Uđm nên cáp đã chọn thỏa mãn yêu cầu
Ta xác định tổn hao điện năng trong 1 năm :
Với τ = (0, 124 + Tmax.10−4 ) 2 8760 = (0,124 + 4500.10−4 ) 2 8760
= 2886,209(h)
Chi phí cho tổn thất điện năng trên đoạn dây:
=5572779.1500=8359168.10^3(d)
(Lấy giá tiền điện với cơ sở công nghiệp là 1500d/kWh)
Vốn đầu tu cho đoạn dây: V=1,6.vo.L
Chi phí quy đổi: Z=(atc+kvh).V+C
Làm tương tự với các tuyến cáp khác từ tủ phân phối phân xưởng tới các
Icp (A)
∆U(v) (kW)
LựaChọnLoạiDây
Thànhtiền(106đ
Trang 19) )
0.153
0.09
3x5x(1C-120mm2)
10.77
0.387
0.17
733.9
8E+06
3x5x(1C-50mm2)
28
0.31
381.0
5E+06
3x5x(1C-14mm2)
12.6
0.31
357.2
1E+07
3x5x(1C-14mm2)
894.62 5
1359 0.15
3
0.0 9
3.95526 2
2208899 8
508.49 889.62 0.38
7
0.1 7
4.01649 2
1359099 4
264 401.1 1.33 0.3
1
3.55952 3
8360542 2
8820357 4
Trang 20Dl1-1 120 54.67 131.87 190.335
3
0.38 7
0.3 3
1.61205 7
1213943 5
Dl1-2 198 90.21 217.58 314.053
2 0.153 0.27 0.819766 783967.52 120 6Dl1-3 120 54.67 131.87 190.335
3 0.387 0.33 0.644823 485577.39 50 4Dl1-4 198 90.21 217.58 314.053
2 0.153 0.27 0.819766 783967.52 120 6Dl1-5 180 76.68 195.65 282.399
6 0.184 0.29 0.691964 635279.7 100 5Dl1-6 330 140.5
8
358.70 517.732
6
0.07 5
0.1 7
0.36486 4
1 209.30 302.1019 0.184 0.27 0.464682 436209.36 100 3Dl1-9 120 71.20 139.53 201.401
3 1.83 0.33 4.254202 4499067.5 50 7Dl1-10 15 0.00 15.00 21.6506
4 9.43 0.5 1.768125 191369.19 2 5Dl2-11 90 18.28 91.84 132.554
9
0.63 5
0.3 3
1.89542 5
9 0.387 0.33 0.749115 633263.53 50 5Dl2-14 180 36.55 183.67 265.109
8 0.234 0.29 0.527197 569608.55 80 4Dl2-15 16.8 5.52 17.68 25.5249
6 9.43 0.5 1.611849 212789.81 2 4Dl2-16 180 120.9
6
216.87 313.021
2
0.15 3
0.2 7
0.45149 5
389411.9 8
Dl2-17 132 88.70 159.04 229.548
9 0.39 0.29 0.965054 889680.52 60 5Dl2-18 45 49.86 67.16 96.9431
4 1.15 0.5 1.150201 561477.43 16 6Dl2-19 33 36.56 49.25 71.0916
4 1.83 0.5 1.573441 640659.31 10 8Dl3-20 16.8 22.40 28.00 40.4145
2 3.08 0.5 2.83248 784055.99 6 18Dl3-21 45 60.00 75.00 108.253
6 7.41 0.5 5.297388 1173607.2 2.5 20Dl3-24 24 29.58 38.10 54.9857
4 3.08 0.5 3.326711 1209459 6 15Dl3-25 33 34.62 47.83 69.0310
1 2.31 0.5 0.935385 381249.66 10 4Dl3-26 60 62.94 86.96 125.510
9
0.72 7
0.3 3
1.12682 8
1 0.524 0.5 1.13238 617528.69 35 6Dl4-29 33 35.58 48.53 70.0461
7 1.71 0.33 2.386026 1017049.3 11 14Dl4-30 90 97.04 132.35 191.035 0.38 0.3 1.83848 1345174 50 11
Trang 217 3 8 5 Dl4-31 45 60.00 75.00 108.253
2 0.84 0.33 1.44 852333.6 22 10Dl4-32 66 77.16 101.54 146.558
1 0.524 0.33 1.65131 1071995.4 35 11Dl4-33 15 14.46 20.83 30.0703
Trang 22Phương án 2: Tủ động lực 3 lấy điện từ tủ phân phối trung tâm, tủ chiếu sáng
làm mát lấy điện từ tủ động lực 4, các tủ động lực14 lấy điện liên thông từ tủđộng lực 1
Trang 23Hình 2.6: Cấp điện phương án 2
Tương tự bảng 1 ta có bảng sau:
Trang 24Bảng 2.8: Tổng hợp phương án 2
Đoạn
dây
Công suất Dòngđiện Điện trở Hao tổn Tiết
diện Chiều dài
894.62 5
1359 0.15
3
0.0 9
3.95526 2
2208899 8
508.49 889.62 0.38
7
0.1 7
4.01649 2
1359099 4
2 0.153 0.27 0.819766 783967.52 120 6 Dl1-3 120 54.67 131.87 190.335
3 0.387 0.33 0.644823 485577.39 50 4 Dl1-4 198 90.21 217.58 314.053
2 0.153 0.27 0.819766 783967.52 120 6Dl1-5 180 76.68 195.65 282.399
6 0.184 0.29 0.691964 635279.7 100 10Dl1-6 330 140.58 358.70 517.732
6 0.075 0.17 0.364864 522206.82 240 3 Dl1-7 9 2.96 9.47 13.6740
9 0.741 0.5 0.122221 7198.0533 1.5 6 Dl1-8 180 106.81 209.30 302.101
9 0.184 0.27 0.464682 436209.36 100 5 Dl1-9 120 71.20 139.53 201.401
3 1.83 0.33 4.254202 4499067.5 50 7Dl1-10 15 0.00 15.00 21.6506
4 9.43 0.5 1.768125 191369.19 2 5Dl2-11 90 18.28 91.84 132.554
9 0.635 0.33 1.895425 1159299.5 30 12 Dl2-12 13.2 4.34 13.89 20.0553
3 3.08 0.5 0.749443 75085.695 6 7 Dl2-13 132 26.80 134.69 194.413
9 0.387 0.33 0.749115 633263.53 50 5 Dl2-14 180 36.55 183.67 265.109
8 0.234 0.29 0.527197 569608.55 80 4Dl2-15 16.8 5.52 17.68 25.5249
6 9.43 0.5 1.611849 212789.81 2 4Dl2-16 180 120.96 216.87 313.021
2 0.153 0.27 0.451495 389411.98 120 6 Dl2-17 132 88.70 159.04 229.548
9 0.39 0.29 0.965054 889680.52 60 5 Dl2-18 45 49.86 67.16 96.9431
4 1.15 0.5 1.150201 561477.43 16 6 Dl2-19 33 36.56 49.25 71.0916
4 1.83 0.5 1.573441 640659.31 10 8Dl3-20 16.8 22.40 28.00 40.4145
2 3.08 0.5 2.83248 784055.99 6 18
Trang 25Dl3-21 45 60.00 75.00 108.253
2 1.83 0.33 4.086 2970991.4 16 16 Dl3-22 27 36.00 45.00 64.9519
1 2.31 0.5 2.00925 843810.26 8 10 Dl3-23 13.2 16.27 20.95 30.2421
6 7.41 0.5 5.297388 1173607.2 2.5 20Dl3-24 24 29.58 38.10 54.9857
4 3.08 0.5 3.326711 1209459 6 15Dl3-25 33 34.62 47.83 69.0310
1 2.31 0.5 0.935385 381249.66 10 8 Dl3-26 60 62.94 86.96 125.510
9 0.727 0.33 1.126828 694135.99 25 7 Dl3-27 45 60.00 75.00 108.253
2 0.84 0.33 0.432 255700.08 22 4 Dl4-28 72 75.53 104.35 150.613
1 0.524 0.5 1.13238 617528.69 35 6Dl4-29 33 35.58 48.53 70.0461
7 1.71 0.33 2.386026 1017049.3 11 14Dl4-30 90 97.04 132.35 191.035 0.387 0.33 1.838488 1345174.5 50 15 Dl4-31 45 60.00 75.00 108.253
2 0.84 0.33 1.44 852333.6 22 10 Dl4-32 66 77.16 101.54 146.558
1 0.524 0.33 1.65131 1071995.4 35 11 Dl4-33 15 14.46 20.83 30.0703
3 5.3 0.5 2.601867 497946.21 3.5 12
Bảng 2.9: Tổng chi phí phương án 2
Chi phíĐoạn
Trang 262.3 Đánh giá phương án tối ưu
Ta có bảng so sánh hàm chi phí và vốn đầu tư của 3 phương án:
Bảng 2.10: So sánh chi phí 2 phương án
Ta thấy phương án đều có tổn thất điện áp trong khoảng cho phép <5% Uđm do
đó các phương án đều đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật Các phương án có k lớnthì z nhỏ và ngược lại
Xét theo điều kiện kinh tế thì phương án 1 có vốn đầu tư nhỏ nhất Vì vậyphương án được chọn là phương án 1 (sơ đồ hình tia )
Trang 272.3.1 Chọn dây dẫn từ nguồn tới trạm biến áp của phân xưởng
Dây trung áp lấy từ đường dây 22kV cách xưởng 200m khá là ngắn Nên tadùng dây dẫn đến trạm biến áp phân xưởng là dây nhôm lõi thép AC
Ta có:
+ Tiết diện cáp cao áp chọn theo mật độ kinh tế dòng điện Đối với dây CU
và ta đã chọn, ta tra được A/mm2
+ Ta có tiết diện kinh tế của dây dẫn bằng
Vậy dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện về tổn thất điện áp
2.3.2 Dây dẫn từ trạm biến áp phân xưởng tới tủ phân phối
Ta có dòng làm việc lớn nhất tại phía hạ áp
Trang 28Dây dẫn thỏa mãn điều kiện về tổn thất điện áp.
x0 = 0.5(), Icp= 41 (A) (PL V.13 giáo trình thiết kế cung cấp điện)
2.3.4 Chọn dây dẫn từ tủ phân phối tới các tủ động lực
Từ phần 2.2 các phương án cấp điện cho phân xưởng ta đã chọn các tuyến dâynày rồi Ta có bảng tổng kết:
2.3.5 Chọn dây từ tủ động lực tới các phụ tải
Lấy các thông số kỹ thuật là dây CVV do CADIVI chế tạo với bảng giá [2]
Bảng 2.11 Tiết diện dây động lực
I cp (A)
S (kW) (kW)
Đơn giá (10 3 đ/m)
Thành tiền (10 6 đ)
Trang 29Ω/k m
Xo
Ω/k m
I TT (A)
I cp (A)
S (kW) (kW)
Đơn giá (10 3 đ/m)
Thành tiền (10 6 đ)