1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác tổ chức kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT việt nam

86 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác tổ chức kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT việt nam
Trường học Đại học Giao thông vận tải
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 898,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Để đứng vững và phát triển trong điều kiện: có sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng chủng loại. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy tình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vôn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh. Để đạt được mục tiêu lợi nhuận: Đạt lợi nhuận cao và an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoá nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh. Trong các doanh nghiệp thương mại, công tác tổ chức kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Bởi quá trình tiêu thụ là quá trình cuối cùng của giai đoạn kinh doanh, với việc cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ và kết quả đạt được từ việc tiêu thụ đã giúp doanh nghiệp có đầy đủ, kịp thời và chính xác để ra quyết định kinh doanh đúng đắn, từ đó có thể đạt được mục tiêu kinh tế mà doanh nghiệp đã đề ra. Xuất phát từ những lý do trên và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT Việt Nam, em đã đi sâu tìm hiểu thực tế và nhận thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết của quá trình tiêu thụ, hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty. Với những kiến thức thu nhận trong qúa trình học tập, sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị trong phòng tài chính kế toán cũng như trong toàn công ty, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của Cô Chu Kiều Linh, em đã đi sâu nghiên cứu chuyên đề: “ Công tác tổ chức kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT Việt Nam”.

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1 : Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sơ đồ 1 2 : Kế toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Sơ đồ 1 3: Hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng.

Sơ đồ 1.4: Hạch toán các khoản giảm giá, chiết khấu.

Sơ đồ 1.5: Hạch toán hàng bán bị trả lại.

Sơ đồ 1.6: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính.

Sơ đồ 1.7: Hạch toán chi phí hoạt động tài chính.

Sơ đồ 1.8: Hạch toán thu nhập khác

Sơ đồ 1.9: Hạch toán chi phí khác

Sơ đồ 1.10: Hạch toán chi phí bán hàng.

Sơ đồ 1.11 : Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 1.12: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổng quát tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty OTT Việt Nam.

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH OTT Việt Nam.

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty TNHH OTT Việt Nam.

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng tại công ty TNHH OTT

Việt Nam

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIẾU

Trang

Bảng 2.1: Phiếu xuất kho kiêm bảo hành số 876/2011.

Bảng 2.2: Phiếu xuất kho số 0028745.

Bảng 2.3: Sổ chi tiết giá vốn.

Bảng 2.16: Bảng theo dõi khấu hao TSCĐ

Bảng 2.17: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển,nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Để đứng vững và pháttriển trong điều kiện: có sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải nắm bắt vàđáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao,giá thành hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng chủng loại Muốn vậy, các doanh nghiệpphải giám sát tất cả các quy tình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ để đảm bảoviệc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vôn, giữ uy tín với bạn hàng, thựchiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần củacán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộngphát triển sản xuất kinh doanh

Để đạt được mục tiêu lợi nhuận: Đạt lợi nhuận cao và an toàn trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý,trong đó kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quan trọng,không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng,quản lý tài sản, hàng hoá nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trongsản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh

Trong các doanh nghiệp thương mại, công tác tổ chức kế toán nói chung, kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng có ý nghĩa vô cùng quantrọng Bởi quá trình tiêu thụ là quá trình cuối cùng của giai đoạn kinh doanh, vớiviệc cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ và kết quả đạt được từ việc tiêu thụ đãgiúp doanh nghiệp có đầy đủ, kịp thời và chính xác để ra quyết định kinh doanhđúng đắn, từ đó có thể đạt được mục tiêu kinh tế mà doanh nghiệp đã đề ra

Xuất phát từ những lý do trên và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH

thương mại và dịch vụ OTT Việt Nam, em đã đi sâu tìm hiểu thực tế và nhận thấy

được tầm quan trọng và sự cần thiết của quá trình tiêu thụ, hoàn thiện công tác kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty Với những kiến thức thunhận trong qúa trình học tập, sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị trong phòng tàichính kế toán cũng như trong toàn công ty, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của

Trang 5

Cô Chu Kiều Linh, em đã đi sâu nghiên cứu chuyên đề: “ Công tác tổ chức kế

toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT Việt Nam”.

Chuyên đề được trình bày với các nội dung sau:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh tai công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT Việt Nam

Mặc dù có nhiều cố gắng song thời gian có hạn nên chắc chắn không thiếukhỏi những thiếu sót Em rất mong được sự bổ sung của các thầy cô để bài báo cáocủa em được hoàn thiện hơn

Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô: Chu Kiều Linh, và cácanh chị trong phòng kế toán của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT ViệtNam đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện

Trịnh Thị Trang

Trang 6

Chương I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các đơn vị kinh doanh

1.1.1 Yêu cầu của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

 Xác định chính xác thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ để kịp thời lập báocáo bán hàng và phản ánh doanh thu Đồng thời đôn đốc, quản lý việc thu tiềnhàng, tránh hiện tượng thất thoát tiền hàng, ảnh hưởng đến kết quả chung

 Tổ chức chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lý, hợp pháp Tổ chứcvận dụng hệ thống tài khoản và sổ sách phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh của đơn vị

 Sử dụng phương pháp xác định giá vốn hàng bán, tổng hợp đầy đủ chi phí quản

lý kinh doanh (gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) phát sinh;phân bổ chúng hợp lý cho số hàng còn lại cuối kỳ, kết chuyển chi phí cho hàngtiêu thụ trong kỳ để xác định chính xác kết quả kinh doanh

đối vốn có chi phí, thu nhập và kết quả

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Để thực hiện được vai trò quan trọng đó, kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

 Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác tình hình hiện có và sự biếnđộng của từng loại sản phẩm theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị

 Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp,đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

 Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động

 Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho lập báo cáo tài chính và định kỳphân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình tiêu thụ, xác định phân phốikết quả

Trang 7

1.2 Tổ chức lý luận công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong đơn vị kinh doanh

1.2.1 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

* Phương thức bán hàng:

- Phương thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Phương thức này thường được thực

hiện ở với các khách hàng mua lẻ của công ty, khi bán hàng cho khách hàng nhânviên bán hàng viết hóa đơn GTGT, hóa đơn này được lập thành 3 liên:

Liên 1: lưu lại cuốn (màu tím)

Liên 2: giao khách hàng (màu đỏ)

Liên 3: nội bộ (màu xanh)

Căn cứ vào hóa đơn GTGT,nhân viên bán hàng sẽ ghi vào bán cáo bán hàng vàgửi hóa đơn thuế VAT (liên 3) lên phòng kế toán Cuối ngày nhân viên bán hàng gửilên phòng kế toán công ty, đồng thời nộp tiền cho thủ quỹ

- Phương thức bán buôn: Công ty chủ yếu bán buôn cho các công ty, cửa hàngkhác Ở hình thức bán buôn công ty thực hiện ở cả hai hình thức đó là:

+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: là bên mua hàng trựctiếp cử đại diện sang kho của công ty OTT và công ty OTT xuất hàng để giao chobên mua sau đó nhận tiền thanh toán hoặc chấp nhận nợ, khi đó hàng hóa được xácđịnh là đã tiêu thụ

+ Bán buôn theo phương thức giao hàng trực tiếp: là hình thức mà công tyOTT sau khi mua hàng và nhận hàng không chuyển về kho công ty mà chuyểnthẳng đến kho của người mua, được bên mua ký nhận hàng và trả tiền hoặc chấpnhận thanh toán tiền hàng, khi đó hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ

* Phương thức thanh toán tại công ty.

+ Đối với phương thức bán lẻ: theo phương thức này, khi giao cho khách hàng

nhân viên bán hàng đồng thời cũng thu tiền của khách hàng cùng 1 lúc theo giá bán

đã thỏa thuận

+ Đối với phương thức bán buôn: khi xuất kho giao hàng cho bên mua Căn

cứ vào hợp đồng kinh tế bên mua phải thanh toán trước 70% giá trị lô hàng mua, sốtiền còn lại sẽ trả hết vào thời gian sau này tùy theo cam kết trong từng trường hợptrong hợp đồng

1.2.2 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Trang 8

1.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

a Khái niệm, nội dung:

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch

vụ bán ra trong kỳ và đã xác định là tiêu thụ.

Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồmtrị giá mua thực tế và chi phí mua phân bổ cho hàng đã bán

b Các phương pháp tính giá vốn

Trị giá vốn hàng xuất kho có thể được tính theo một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này khi hàng nhập kho

phải theo dõi riêng từng lô hàng về số lượng cũng như giá cả khi xuất ra sử dụngthuộc lô hàng nào thì tính theo giá của lô hàng đó

Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặcmặt hàng ổn định và nhận diện được

- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị thực tế

của hàng xuất kho trong kỳ được tính theo công thức:

Giá thực tế hàng = Số lượng hàng * Đơn giá

Xuất kho xuất kho bình quân

Khi đó đơn giá bình quân có thể sử dụng dưới 3 dạng:

+ Đơn giá bình quân cả kì dự trữ : Đơn giá này được xác định sau khi kết

thúc kỳ hạch toán nên có ảnh hưởng công tác quyết toán

Đơn giá bình quân

Trị giá thực tế của hàng tồn đầu kỳ và nhập trong ký

Số lượng hàng tồn đầu kỳ và nhập trong ký

+ Đơn giá bình quân của kỳ trước: Trị giá thực tế của hàng xuất kho dùng kỳ

này sẽ tính theo giá đơn vị của kỳ trước.Phương pháp này đơn giản, dễ làm, đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán, mạc dù độ chính xá chưa cao vì tính đến sự biến động của giá cả ký này

Đơn giá bình quân

Trị giá tồn kỳ trước

Số lượng tồn kỳ trước

+ Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập: Phương pháp này vừa đảm bảo

tính kịp thời của số liệu kế toán, vừa phản ánh được tình hình biến động của giá cả

Trang 9

Tuy nhiên khối lượng tính toán lớn bởi vì cứ sau mỗi lần nhập kho kế toán lại phảitiến hành tính toán

- Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này đặt trên giả định là

hàng nào được nhập trước thì sẽ xuất trước và hàng tồn kho cuối kỳ là hàng tồn khođược nhập tại thời điểm cuối kỳ

Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàngnhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tínhtheo giá của hàng nhập kho tại thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

- Phương pháp nhập sau xuất trước

Áp dụng trên giả định hàng nào được nhập sau thì được xuất trước và hàng tồnkho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được nhập trước đó ngược lại với nhập trướcxuất trước

c Tài khoản sử dụng:

- TK 632: Giá vốn hàng bán Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn củasản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩmxây lắp(đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ

- Kết cấu và nội dung phản ánh TK 632

TK 632+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng + Giá vốn hàng bán trả lại

Trang 10

hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí

nhân công trực tiếp vượt trên mức bình

thường được tính vào giá vốn hàng bán

trong kỳ

+ Các khoản hao hụt, mất mát của

hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi

thường do trách nhiệm cá nhân gây ra

+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ

vượt trên mức bình thường không được

tính váo nguyên giá TSCĐ hữu hình tự

xây dựng, tự chế hoàn thành;

+ Số trích lập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho(chênh lệch giữa số dự

phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập

năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập

TK 911

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

d Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về giá vốn hàng bán:

- Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 11

Sơ đồ 1.1 Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX

Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK

- Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Trang 12

Sơ đồ 1.2 Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK

TK 3332

1.2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng:

a Khái niệm, nội dung

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu

K/C trị giá HH tồn cuối kỳ

TK 632K/c GVHB

Thuế nhập khẩu phải nộp

Trang 13

Doanh thu tùy từng loại hình sản xuất kinh doanh và bao gồm:

o Doanh thu bán hàng

o Doanh thu cung cấp dịch vụ

o Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán sản phẩm,

hàng hóa hay cung cấp dịch vụ, lao vụ cho khách hàng Chỉ được ghi nhận doanh thubán hàng khi có một khối lượng sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã được xác địnhtiêu thụ, nghĩa là khối lượng đó đã được giao cho khách hàng hoặc đã thực hiện đối vớikhách hàng, được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

b Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc giao dịchbán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều

kiện sau:

- Chỉ được ghi nhận doanh thu khi có một lượng sản phẩm, hàng hóa, lao vụ,dịch vụ đã được xác định tiêu thụ Nghĩa là khối lượng đó đã được giao cho kháchhàng hoặc đã thực hiện đối với khách hàng, được khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán.(Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn)

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

Trang 14

Đo lường Doanh thu.

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu- (các khoản chiết khấu thương mại, giảm

giá hàng bán và doanh thu hàng bán đã bị trả lại)

c Chứng từ sử dụng:

- Hoá đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT – 3LL)

- Hoá đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 GTTT – 3LL)

- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc, chuyển khoản, séc thanh toán, uỷnhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bản sao kê của ngân hàng…)

d Tài khoản sử dụng

+ TK 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

TK 511 được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện Tổng doanh thu bán hàng ở đây có thể là tổng giáthanh toán( với DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cũng như các đốitượng không chịu thuế GTGT), hoặc giá bán không có thuế GTGT với các DN tínhthuế theo phương pháp khấu trừ

Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 5111: doanh thu bán hàng hoá

- Tài khoản 5112: doanh thu bán các thành phẩm

- Tài khoản 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5118: doanh thu khác

+ Kết cấu nội dung TK 511:

Trang 15

TK 511

• Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế

xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu

bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng

hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng

cà được xác định là đã bán trong kỳ kế

toán

• Số thuế GTGT phải nộp của doanh

nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương

Trang 16

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ về doanh thu bán hàng

Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Sơ đồ 1 3: Hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng

1.2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

a) Chiết khấu thương mại:

Chiết khấu thương mại là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua doviệc người mua đã mua hàng với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thươngmại đã ghi trên hợp đồng kinh tế

* Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà

doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua, do người mua đã muahàng với khối lượng lớn Theo thoả thuận về chiết khấu thương mại ghi trong hợpđồng kinh tế,

Tài khoản sử dụng TK 5211: chiết khấu thương mại.

Kết cấu và nội dung của TK 5211

TK 521,531,532…

Giảm trừ doanh thu

Trang 17

TK 521Chiết khấu thương mại đã chấp nhận

thanh toán cho khách hàng

Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu sang

TK 511 đển xác định doanh thu thuần

vào cuối kỳ kế toán

b) Hàng bán bị trả lại

* Nội dung:

Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp đã tiêu thụ

bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tếnhư: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

Để hạch toán hàng bán bị trả lại kế toán sử dụng TK 531

Kết cấu và nội dung phản ánh trên TK 531

TK 531Doanh thu của hàng bán đã tiêu thụ

* Nội dung: Giảm giá hàng bán là số tiền người bán giảm trừ cho người mua

trên giá đã thoả thuận do hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách,

Để hạch toán giảm giá hàng bán kế toán sử dụng TK 532

• Kết cấu và nội dung phản ánh TK 532:

TK 532Các khoản giảm giá hàng bán đã

chấp nhận cho người mua

Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá cho người bán sang TK 511

TK 532 cuối kỳ không có số dư

d Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu:

Trang 18

Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu là các khoản thuế gián thu tính trêndoanh thu bán hàng Các khoản thuế này do đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụchịu, các cơ sở kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng hànghóa, dịch vụ (hoặc nhà nhập khẩu), tùy theo đối tượng và mục đích kinh doanh màdoanh nghiệp sẽ phải nộp một trong ba loại thuế trên.

Tài khoản sử dụng:

TK3331: Thuế GTGT

TK3332: Thuế TTĐB

TK3333: Thuế xuất-nhập khẩu

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 1.4: Hạch toán các khoản giảm giá, chiết khấu:

Trang 19

Hạch toán hàng bán bị trả lại

Sơ đồ 1.5: Hạch toán hàng bán bị trả lại

2.2.3.4 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính:

a Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:

* Khái niệm: Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu về tiền lãi,

tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính kháccủa doanh nghiệp Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi

- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản

- Cổ tức, lợi nhuận được chia

- Thu nhập về hoạt dộng đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

* Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Kết cấu và nội dung phản ánh TK:

TK 515

-Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp

trực tiếp (nếu có)

-Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần

sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

-DT hoạt động tài chín phát sinh trongkỳ

Trang 20

Chứng từ sử dụng: Giấy báo có của ngân hàng

Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

Sơ đồ 1.6: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

TK222,221

TK121,221

TK121,221TK3387

TK111,112

TK liên quanLãi tỷ giá hối đoái PS trong kỳ

Nếu bổ sung vốn góp hoặc mua ch.khoán

Định kỳ thu tiền lãi cho vay vốn, lãi hàng bán trả chậm, thu lãi tiền gửi

Lãi BH trả chậm

Giá thanh toán

Khi bán ch.khoán,thu hồi hoặc thanh toán ch.khoán đ.tư ngắn hạn

TK1111,1121TK1112,1122

Lãi tỷ giá hối đoái

Tỷ giá bán thực tếBán ngoại tệ

Tỷ giá ghi sổTK911

Trang 21

b Kế toán chi phí tài chính:

* Khái niệm: Chi phí tài chính là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao

gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tàichính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh; khoản lỗ chuyểnnhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lập vàhoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác; khoản lỗ về chênhlệch tỷ giá ngoại tệ

* Tài khoản sử dụng: TK 635 – chi phí tài chính

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 635

TK635-Các khoản chi phí của hoạt tài chính

-Các khoản lỗ do thanh lý các khoản

đầu tư ngắn hạn

-Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá

ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và

chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư

cuối kỳ cảu các khoản phải thu dài hạn

và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ

-Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

-Dự phòng giảm giá đầu tư chứng

khoán

-Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê

cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ

-Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tưchứng khoán

-Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộchi phí tài chính và các khoản lỗ phátsinh trong kỳ để xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh

TK 635 không có số dư cuối kỳ

Hạch toán chi phí hoạt động tài chính

Trang 22

Sơ đồ 1.7: Hạch toán chi phí hoạt động tài chính:

2.2.3.5 Kế toán thu nhập và chi phí khác:

TK911TK635

Hoàn nhập dự phòng(nếu số phải trích năm sau

nhỏ hơn năm trước)

Phân bổ lãi mua hàngtrả chậm phải trả từng kỳ

CP liên quan đến hoạt động đ.tư

ch.khoán hoặc góp vốn l.doanh

Trị giá vốnkhi bán ch.khoán

Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư

Ch.khoán ngắn hạn, dài hạn

Tỷ giá ghi sổ bán ngoại tệ

lỗ tỷ giá hối đoái

CP đi vay phát sinh trong kỳ

Ghi vào chi phí SXKD

TK1112,1122

TK1111,1121

TK111,112Giá thanh toán

Tỷ giá bán thực tế

Trang 23

a Kế toán thu nhập khác

* Khái niệm: Thu nhập khác là những khoản thu nhập khác ngoài hoạt động

tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Thu nhập khác bao gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tái sản cố định

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi gópvốn liên doanh, liên kết

- Thu được tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế

- Thu được các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

- Thu nhập từ quà tặng, quà biếu bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhântặng cho doanh nghiệp

- Các khoản thu nhập kinh doanh của doanh nghiệp từ những năm trước bị bỏsót hay quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra

Tài khoản sử dụng : TK 711 – Thu nhập khác

Kết cấu và nội dung phản ánh TK711

TK 711-Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính

theo phương pháp trực tiếp đối với các

khoản thu nhập khác (nếu có) (ở doanh

nghiệp nộp thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp)

-Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập

khác trong kỳ sang TK911 –“Xác định

kết quả kinh doanh”

-Các khoản thu nhập khác phát sinhtrong kỳ

TK 711 không có số dư cuối kỳ

Hạch toán thu nhập khác

Trang 24

Sơ đồ 1.8: Hạch toán thu nhập khác

Thu nhập thanh lý, nhượng bánTSCĐ

TK111,112

Khoản thuế được NSNN hoàn lại

Cuối kỳ, k/c các

khoản TN khác

Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký quỹ,

ký cược của người ký quỹ, ký cược

Thu nhận quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật

Trang 25

b Kế toán các khoản chi phí khác:

Chi phí khác là những khoản chi phí của hoạt động ngoài các hoạt động sảnxuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, những khoản lỗ do các sự kiệnhay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra,cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước Chi phí khác phátsinh bao gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,nhượng bán TSCĐ (nếu có)

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế

- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bị bỏ sót khi ghi sổ kế toán

- Các khoản chi phí khác

Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 811

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 811

TK 811Các khoản chi phí khác phát sinh trong

Trang 26

Hạch toán chi phí khác

Sơ đồ 1.9: Hạch toán chi phí khác

TK911

TK811TK214

Giá trịhao mòn

CP thanh lý nhượng bán TSCĐ

Thuế GTGTđầu vào (nếu có)

Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng k.tế hoặc vi phạm pháp luật

Các khoản CP khác phát sinh, như chi khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong kd, CP thu hồi nợ

Trang 27

2.2.3.6 Kế toán chi phí bán hàng:

* Khái niệm: Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong

quá trình bảo quản và tiến hành hoạt động bán hàng

* Nội dung: Chi phí bán hàng được quản lý và hạch toán theo yếu tố chi phí.

Chi phí bán hàng gồm các khoản: Lương và các khoản trích theo lương cho nhânviên bán hàng, chi phí hoa hồng Phí chuyển tiền giữa Công ty với các đơn vị khácnhư: chuyển tiền nộp thuế cho NSNN, các khoản chi phí khác như chi phí tiếpkhách, chi phí quảng cáo, chi phí vận chuyển hàng hóa,

* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 641- Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng: Dùng để tập hợp kết chuyển các chi phí thực tế phát sinhtrong hoạt động bán sản phẩm hàng hoá cung cấp dịch vụ

Kết cấu nội dung phản ánh của TK 641- Chi phí bán hàng

TK 641phản ánh chi phí bán hàng phát sinh

- Hoá đơn, hợp đồng dịch vụ mua ngoài

- Giấy tạm ứng, các chứng từ liên quan

Hạch toán chi phí bán hàng

Trang 28

Sơ đồ 1.10: Hạch toán chi phí bán hàng:

2.2.3.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

a Khái niệm, nội dung:

Chi phí QLDN là những chi phí hành chính và chi phí quản lý chung của doanhnghiệp bao gồm: các chi phí về lương nhân viên bộ phận QLDN, BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN của nhân viên QLDN, chi phí vật liệu văn phòng, CCDC, khấu hao

Chi phí khấu hao TSCĐ chi cho BH

K/c chi phí bán hàng

Các khoản CP dịch vụ khác bằng tiền

Chi phí bán hàng chờ K/c

K/c chi phí trả trước

Thuế GTGT được khấu trừ

TK 911

Trang 29

TSCĐ dùng cho QLDN, thuế nhà đất, thuế môn bài, chi phí dịch vụ mua ngoài( điện, nước, điện thoại, tiếp khách )

b Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 642: chi phí quản lý kinh doanh

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK642:

TK 642

trong kỳ+ Kết chuyển chi phí QLKD vào bên

Nợ TK 911

TK 642 không có số dư và được chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2

TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422 Chi phí vật liệu quản lý

Trang 30

Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 1.11 : Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 31

2.2.3.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:

a Khái niệm, nội dung:

Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra

và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quảkinh doanh là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lỗ Viêc xácđịnh kết quả kinh doanh thường được tiến hành váo cuối kỳ kinh doanh thường làcuối tháng ,cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầuquản lý của từng doanh nghiệp

- TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: dùng để xác định và phản ánh kết quả

hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

- TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuếtrong năm và thuế suất thuế thu nhập hiện hành

Hàng quý kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thuế thu nhập doanh nghiệp để ghinhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thu nhậpdoanh nghiệp tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế phải nộp cho năm đó thì kếtoán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu

Giá vốn hàng bán

_ Chi phí

quản lý kinh doanh

Doanh thu thuần bán hàng

Trang 32

nhập doanh nghiệp Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trongnăm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộptrong năm lớn hơn số phải nộp.

- TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối: Phản ánh kết quả kinh doanh lãi lỗ và

tình hình phân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tài khoản này có 2 tàikhoản cấp 2:

+ TK 4211 – “Lợi nhuận chưa phân phối năm trước”: Phản ánh kết quả kinhdoanh, tình hình phân phối và số lãi chưa phân phối thuộc năm trước

+ TK 4212 – “Lợi nhuận chưa phân phối năm nay”: Phản ánh kết quả kinhdoanh, tình hình phân phối và số lãi chưa phân phối năm nay

Trang 33

- Hình thức Nhật ký chung

- Hình thức Nhật ký chứng từ

1.3.1 Hình thức ghi sổ kế toán theo “ hình thức nhật ký chung”

Sơ đồ 1: Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

Báo cáo tài chính

Trang 34

1.3.3 Hình thức ghi sổ theo “hình thức nhật ký chứng từ”

* Diễn giải quá trình ghi sổ:

- Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán lấy số liệu ghi vào

tờ kê chi tiết hoặc một số thẻ kế toán có liên quan đến đối tượng cần theo dõi Riêngcác nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt thì kế toán vào sổ quỹ để tiện theo dõi

- Cuối tháng, kế toán tập hợp các tờ kê chi tiết, lên nhật ký chứng từ, lấy sốtổng ghi vào sổ cái, lập các báo cáo kế toán như: Bảng Cân đối kế toán, báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính

Sơ đồ 2: Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ:

Ghi chú: Ghi hằng ngày

Báo cáo kế toán

CHỨNG TỪ GỐC

Trang 35

1.3.2 Hình thức ghi sổ theo “hình thức chứng từ ghi sổ”

Sơ đồ 3:Quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợpchứng từ gốc toán chi tiếtSổ, thẻ kế

Báo cáo Tàichính

Trang 36

1.3.4 Hình thức ghi sổ theo “hình thức nhật ký sổ cái”:

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ Quan hệ đối chiếu:

Sơ đồ1 :Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký sổ cái

1.3.5 Hình thức ghi sổ theo “hình thức kế toán trên máy vi tính”

(a) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác địnhtài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng,biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy định của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào

sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Chứng từ gốc

chứng từ gốc

Sổ, thẻ chitiết

hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 37

(b) Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tàichính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tựđộng và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.Người làm báo cáo có thể kiểm tra, đối chiếu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chínhsau khi đã in ra giấy.

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toánghi bằng tay

Sơ đồ 4: Quy trình ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Sổ kế toán

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiếtChứng từ kế toán

Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán

cùng loại

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toánquản trị

Phần mềm

kế toán

Máy vi tính

Trang 38

Chương II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ OTT VIỆT NAM

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ OTT VIỆT NAM

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Trong những năm gần đây xã hội chứng kiến sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin Máy tính, điện thoại, Internet…đang dần trở thành nhu cầu không thể thiếu đối với nhiều tổ chức, cá nhân đặc biệt là ở thành thị Bên cạnh đó là việc đời sống của người dân đang ngày một được cải thiện một cách rõ rệt, tỷ lệ người có thu nhập cao ngày một tăng lên, do đó nhu cầu về các sản phẩm công nghệ thông tin chắc chắn ngày một gia tăng Nắm bắt được nhu cầu của thị trường các thành viên đã quyết định góp vốn thành lập công ty Trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ OTT Việt Nam.

Công ty OTT Việt Nam được thành lập theo giấy phép kinh doanh số

0102036175 Sở KH-ĐT Hà Nội cấp ngày 16/4/2007.

 Tên giao dịch của công ty là: OTT VIETNAM TRADING AND SERVICE COMPANY LIMITED

 Điện thoại: 04-39933338; Fax : 0437676768

 Địa chỉ Email: http://www.sieuthilaptop.us

Trang 39

điều lệ (tương đương với 500 triệu đồng).

Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tự chủ về tài chính, hạch toán kinh tế độc lập.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của kinh doanh của công ty

Công ty OTT là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của thị trường về phát triển doanh nghiệp, tăng tích lũy cho ngân sách cải thiện đời sống cho công nhân viên Công ty OTT có chức năng kinh doanh các mặt hàng về Máy tính xách tay, phục vụ nhu cầu của thị trường theo nguyên tắc kinh doanh có lãi thực hiện tốt nghĩa vụ thuế

và các khoản nộp ngân sách, hoạt động kinh doanh theo pháp luật đồng thời nâng cao đời sống của công nhân viên trong toàn công ty quan tâm đến công tác xã hội và từ thiện, góp phần làm cho xã hội tốt đẹp hơn

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.

2.1.3.1 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty khá đơn giản, gọn nhẹ và phù hợp Công ty thực hiện phân chia các bộ phận để dễ dàng trong việc quản lý.

Hình 2.1: SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

Phó Giám đốcGiám đốc

Phòng kinh doanh

Phòng

kỹ thuật

Phòng tài chính

kế toán

Trang 40

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của một số bộ phận chủ yếu trong công ty

- Giám đốc: Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động của công ty, là người đại diện theo pháp luật của công ty và chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về quyền hạn của mình.

- Phó giám đốc: : Là người tham mưu cho giám đốc trong công tác

quản trị doanh nghiệp Giúp giám đốc xử lý các công việc được giao và được

ủy quyền giải quyết công việc khi giám đốc đi vắng.

- Phòng kế toán tài chính : Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực kế

toán và tài chính Theo dõi ghi chép hoá đơn chứng từ; kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh bằng nghiệp vụ; chấp hành nghiêm chế độ báo cáo, quyết toán đảm bảo yêu cầu chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ; định kỳ tổng hợp và phân tích tình hình hoạt động của công ty báo cáo giám đốc; xây dựng

kế hoạch tài chính, vốn, phí, Đảm bảo sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm Quản

lý kho của công ty, tình hình Nhập – Xuất – Tồn hàng hóa.

- Phòng kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc về công tác kinh doanh,

kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo Tổ chức thực hiện các tác nghiệp cụ thể về kinh doanh Tổ chức công tác marketing, nghiên cứu dự báo thị trường, theo dõi, quản lý các hợp đồng kinh tế trong toàn công ty

- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng hàng hóa, bảo dưỡng máy móc trong công ty, bảo hành sản phẩm và tư vấn kỹ thuật cho khách hàng.

2.1.4 Bộ máy kế toán tại công ty.

2.1.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty OTT

Công ty có quy mô tương nhỏ vì vậy tổ chức bộ máy kế toán tại công

ty là đơn giản.Công ty có 2 kế toán và một thủ quỹ, mỗi người đảm nhiệm các công việc khác nhau.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được được quản lý theo kiểu tập trung và được mô hình hóa như sau:

Ngày đăng: 14/07/2022, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

tình hình phân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2: - Công tác tổ chức kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại  công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT việt nam
t ình hình phân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2: (Trang 32)
- Hình thức Nhật ký chung - Hình thức Nhật ký chứng từ. - Công tác tổ chức kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại  công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT việt nam
Hình th ức Nhật ký chung - Hình thức Nhật ký chứng từ (Trang 33)
1.3.3. Hình thức ghi sổ theo “hình thức nhật ký chứng từ” - Công tác tổ chức kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại  công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT việt nam
1.3.3. Hình thức ghi sổ theo “hình thức nhật ký chứng từ” (Trang 34)
1.3.2. Hình thức ghi sổ theo “hình thức chứng từ ghi sổ” - Công tác tổ chức kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại  công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT việt nam
1.3.2. Hình thức ghi sổ theo “hình thức chứng từ ghi sổ” (Trang 35)
1.3.4. Hình thức ghi sổ theo “hình thức nhật ký sổ cái”: - Công tác tổ chức kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại  công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT việt nam
1.3.4. Hình thức ghi sổ theo “hình thức nhật ký sổ cái”: (Trang 36)
Sơ đồ 4: Quy trình ghi sổ theo hình thức kế tốn trên máy vi tính - Công tác tổ chức kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại  công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT việt nam
Sơ đồ 4 Quy trình ghi sổ theo hình thức kế tốn trên máy vi tính (Trang 37)
Hình 2.1: SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ. - Công tác tổ chức kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại  công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT việt nam
Hình 2.1 SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ (Trang 39)
Hình 2.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN CƠNG TY OTT - Công tác tổ chức kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại  công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT việt nam
Hình 2.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN CƠNG TY OTT (Trang 41)
Hệ thống báo cáo tài chính: + Bảng cân đối kế toán                                             + Bảng cân đối tài khoản                                            + Báo cáo kết quả kinh doanh - Công tác tổ chức kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại  công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT việt nam
th ống báo cáo tài chính: + Bảng cân đối kế toán + Bảng cân đối tài khoản + Báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 42)
Hình 2.4: SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ BÁN HÀNG - Công tác tổ chức kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại  công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT việt nam
Hình 2.4 SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ BÁN HÀNG (Trang 46)
Cuối tháng, căn cứ vào các sổ chi tiết giá vốn kế toán vào bảng tổng hợp giá vốn. Đây là căn cứ để đối chiếu với sổ cái TK 632. - Công tác tổ chức kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại  công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT việt nam
u ối tháng, căn cứ vào các sổ chi tiết giá vốn kế toán vào bảng tổng hợp giá vốn. Đây là căn cứ để đối chiếu với sổ cái TK 632 (Trang 51)
Hình thức thanh tốn: TM hoặc CK MST: 0104567345 - Công tác tổ chức kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại  công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT việt nam
Hình th ức thanh tốn: TM hoặc CK MST: 0104567345 (Trang 54)
Cuối tháng, căn cứ vào các sổ chi tiết doanh thu kế toán vào bảng tổng hợp doanh thu: - Công tác tổ chức kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại  công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT việt nam
u ối tháng, căn cứ vào các sổ chi tiết doanh thu kế toán vào bảng tổng hợp doanh thu: (Trang 56)
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG - Công tác tổ chức kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại  công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT việt nam
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG (Trang 66)
BẢNG THEO DÕI KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Tháng 02 năm 2011 - Công tác tổ chức kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại  công ty TNHH thương mại và dịch vụ OTT việt nam
h áng 02 năm 2011 (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w