BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THỂ DỤC THỂ THAO HÀ NỘI Trần Thị Bích Ngọc Lớp D16 TDA – Khóa 51 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP “LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP NÂNG CAO SỨC NHANH VÀ SỨC MẠNH NỘI DUNG QUYỀN THUẬT NAM ĐỘI TUYỂN VÕ CỔ TRUYỀN TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN XUÂN MAI HÀ NỘI” Ngành Giáo dục thể chất Mã số 7140206 HÀ NỘI, 052022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THỂ DỤC THỂ THAO HÀ NỘI Trần Thị Bích Ngọc Lớp D16 TDA – Khóa 51 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP “LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP NÂNG CAO SỨC.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THỂ DỤC THỂ THAO HÀ NỘI
-
Trần Thị Bích Ngọc - Lớp D16 TDA – Khóa 51
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
“LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP NÂNG CAO SỨC NHANH VÀ SỨC MẠNH NỘI DUNG QUYỀN THUẬT NAM ĐỘI TUYỂN VÕ CỔ TRUYỀN TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN - XUÂN MAI - HÀ NỘI”
Ngành: Giáo dục thể chất
Mã số: 7140206
HÀ NỘI, 05/2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THỂ DỤC THỂ THAO HÀ NỘI
-
Trần Thị Bích Ngọc - Lớp D16 TDA – Khóa 51
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
“LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP NÂNG CAO SỨC NHANH VÀ SỨC MẠNH NỘI DUNG QUYỀN THUẬT NAM ĐỘI TUYỂN VÕ CỔ TRUYỀN TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN - XUÂN MAI - HÀ NỘI”
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào
Tác giả khóa luận
Trần Thị Bích Ngọc
Trang 5DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG, BIỂU ĐỒ
25
3.2
Bảng điều tra thực trạng việc phân phối thời gian huấn luyện cho nam học sinh đội tuyển Võ cổ truyền Trường THPT Ngô Sĩ Liên - Xuân Mai - Hà
26
3.4
Kết quả phỏng vấn xác định tiêu chí lựa chọn bài tập nâng cao sức nhanh và sức mạnh nội dung quyền cho đối tượng nghiên cứu (n=12)
3.7 Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm 33
Biểu
Đồ
3.1 Thực hiện bài quyền 45 động tác (s) 35
3.2 So sánh thành tích Đấm thẳng tay trước sau + đá
vòng cầu 2 chân 20s/ số lần
35
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG, BIỂU ĐỒ PHẦN MỞ ĐẦU 1 1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 4
1.2.1 Mục đích nghiên cứu 4
1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: 4
1.3 Giả thiết khoa học 4
PHẦN NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Các khái niệm có liên quan 5
1.2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu và các kết quả có liên quan 10
1.3 Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu 11
1.3.1 Đặc điểm quyền Võ cổ truyền Việt Nam 11
1.3.2 Các nguyên tắc trong giảng dạy và huấn luyện 14
1.3.3 Đặc điểm tâm, sinh lý học sinh THPT 16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu: 20
2.1.1 Chủ thể nghiên cứu: 20
2.1.2 Khách thể nghiên cứu: 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu: 20
2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 20
2.2.2 Phương pháp phỏng vấn 21
2.2.3 Phương pháp kiểm tra sư phạm 21
2.2.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 22
2.2.5 Phương pháp toán học thống kê 22
2.3 Tổ chức nghiên cứu 23
Trang 72.3.1 Thời gian nghiên cứu 23
2.3.2 Địa điểm nghiên cứu: 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đánh giá thực trạng khả năng nâng cao sức nhanh và sức mạnh nội dung quyền thuật nam đội tuyển Võ cổ truyền Trường THPT Ngô Sĩ Liên - Xuân Mai - Hà Nội 24
3.1.1 Thực trạng sử dụng bài tập nâng cao sức nhanh và sức mạnh nội dung quyền thuật nam đội tuyển Võ cổ truyền Trường THPT Ngô Sĩ Liên - Xuân Mai - Hà Nội 24
3.1.2 Thực trạng chương trình huấn luyện nâng cao sức nhanh và sức mạnh nội dung quyền thuật nam đội tuyển Võ cổ truyền Trường THPT Ngô Sĩ Liên - Xuân Mai - Hà Nội 25
3.2 Lựa chọn ứng dụng và đánh giá hiệu quả một số bài tập nhằm nâng cao sức nhanh và sức mạnh nội dung quyền nam đội tuyển quyền Võ cổ truyền trường THPT Ngô Sĩ Liên - Xuân Mai - Hà Nội 27
3.2.1 Lựa chọn bài tập nhằm nâng cao sức nhanh và sức mạnh nội dung quyền cho đối tượng nghiên cứu 27
3.2.2 Lựa chọn các test đánh giá sức nhanh, sức mạnh nội dung quyền cho đối tượng nghiên cứu 31
3.2.3 Ứng dụng và đánh giá hiệu quả một số bài tập đã lựa chọn nhằm nâng cao sức nhanh và sức mạnh nội dung quyền nam đội tuyển Võ cổ truyền trường THPT Ngô Sĩ Liên – Xuân Mai - Hà Nội 31
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36
1 Kết luận 36
2 Kiến nghị 36
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
PHIẾU PHỎNG VẤN 1
PHỤ LỤC 2: TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM CHO NHÓM THỰC NGHIỆM 3
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Thể dục thể thao (TDTT) là một lĩnh vực khoa học có nhiều tiến bộ và những bước nhảy vọt đáng kể về số lượng và chất lượng trong thế kỷ 20 Bước sang thế kỷ 21, lĩnh vực khoa học này đang được nhiều nhà khoa học
dự báo có nhiều triển vọng mới về thành tích và kỷ lục, bởi vì TDTT ngày càng ứng dụng được nhiều thành tựu của ngành khoa học tự nhiên, khoa học
kỹ thuật và khoa học xã hội vào việc giải quyết các mâu thuẫn được nảy sinh
từ chính quá trình nâng cao của mỗi môn thể thao, mỗi lĩnh vực hoạt động, trong đó con người giữ vai trò chủ đạo
Việt Nam là một quốc gia đang nâng cao, cùng với sự đổi mới của sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, những năm gần đây nền TDTT nước nhà đang có những chuyển biến và bước tiến nhảy vọt, nâng cao
uy tín của đất nước trong các cuộc thi đấu quốc tế, trước hết là ở khu vực Châu Á và Đông Nam Á Tuy nhiên, so với tiềm năng hiện có, những thành tích mà thể thao Việt Nam đạt được mới chỉ là ban đầu, chưa tương xứng với truyền thống thượng võ và chống ngoại xâm của dân tộc trong nhiều thế kỷ Chúng ta mới chỉ đạt thành tích cao ở một số môn thể thao như: Cờ vua, Võ, Vật, Bóng bàn, Bắn súng, Điền kinh và Thể dục
Trong bất kỳ hoạt động thể lực nào các tố chất thể lực cũng không biểu hiện đơn độc mà luôn phối hợp hữu cơ với nhau Đồng thời trong phần lớn các môn thể thao hoặc một vài tố chất thể lực được thể hiện rõ rệt nhất quyết định đến hiệu quả của hoạt động chung Mức độ -nâng cao các tố chất thể lực phụ thuộc vào trạng thái cấu tạo và chức năng của nhiều cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể Quá trình tập luyện để nâng cao các tố chất thể lực cũng chính là nâng cao và hoàn thiện các hệ chức năng có vai trò chủ yếu trong mỗi một loại hoạt động cơ bắp cụ thể Huấn luyện thể lực là một trong những nhiệm vụ của quá trình huấn luyện quá trình huấn luyện môn Võ cổ truyền
Trang 9Việt Nam bao gồm chuẩn bị về tố chất thể lực, chiến thuật và tâm lý, sự chuẩn
bị thể lực cho vận động viên (VĐV), sự chuẩn bị đầy đủ sẽ tạo điều kiện thuận lợi để có thể giải quyết các nhiệm vụ của quá trình huấn luyện kỹ chiến thuật, tâm lý trong quá trình huấn luyện môn Võ cổ truyền Việt Nam
Trong Võ cổ truyền Việt Nam, nội dung biểu diễn quyền luôn luôn hấp dẫn, lôi cuốn và đầy kịch tính không kém gì nội dung thi đấu đối kháng Hiện nay, trong các giải thi đấu Thế Giới và Châu lục, Quyền Võ cổ truyền Việt Nam là nội dung quan trọng, chiếm số lượng bộ huy chương lớn Vừa qua đã
có giải Võ cổ truyền Việt Nam Quốc Tế thế được tổ chức lần thứ nhất tại mỹ đình Đây là động lực thúc đẩy sự nâng cao hơn nữa của Võ cổ truyền Việt Nam ở các quốc gia
Bài quyền Võ cổ truyền Việt Nam là một hệ thống các động tác kỹ thuật được sắp xếp và bố trí một cách khoa học, hợp lý dựa trên nền tảng tư tưởng truyền thống và những kinh nghiệm thu được từ thực tiễn Để có thể thực hiện được bài quyền với độ chính xác tối đa, với tính nghệ thuật cao cũng như thể hiện được “nét hồn” của bài quyền đòi hỏi các VĐV phải tập luyện một cách kiên trì, bền bỉ Ngoài việc phải có trình độ kỹ thuật chuyên môn hoàn thiện thì yếu tố không thể thiếu trong quyền Võ cổ truyền Việt Nam là trình độ thể lực của VĐV Bởi đây là cơ sở cho việc tiếp thu và phát huy kỹ - chiến thuật, tâm lý cũng như nâng cao thành tích thể thao của VĐV thông qua tập luyện và thi đấu Trong công tác giảng dạy và huấn luyện quyền
Võ cổ truyền Việt Nam, các VĐV còn được nâng cao toàn diện các tố chất thể lực mà đặc trưng và cần thiết trong đó là nâng cao sức nhanh, sức mạnh Nâng cao sức nhanh, sức mạnh là yếu tố quan trọng để có những động tác phối hợp nhanh, mạnh, dứt khoát trong bài quyền, có như vậy mới tạo nên hiệu quả của bài quyền và tạo được ấn tượng đối với người xem Một VĐV quyền Võ cổ truyền Việt Nam cho dù có đầy đủ các yếu tố khác nhưng thiếu đi yếu tố sức
Trang 10nhanh, sức mạnh trong các động tác kỹ thuật thì sẽ không đạt được kết quả như mong muốn
Như vậy , trên cơ sở phân tích và thấy được vai trò quan trọng của yếu
tố nâng cao sức nhanh, sức mạnh trong quyền Võ cổ truyền Việt Nam, một vấn đề được đặt ra là cần nghiên cứu lựa chọn hệ thống bài tập có giá trị khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao sức nhanh, sức mạnh cho các VĐV quyền để đạt được hiệu quả tối đa trong thi đấu và tăng cường giá trị thẩm mỹ
Qua quan sát và rút kinh nghiệm nhiều năm trực tiếp tham gia giảng dạy, huấn luyện và thi đấu tôi nhận thấy nâng cao sức nhanh, sức mạnh nội dung quyền có vai trò rất quan trọng Đã có nhiều công trình nghiên cứu nâng cao tố chất thể lực cho các VĐV Võ cổ truyền Việt Nam như:
“Nghiên cứu lựa chọn bài tập nâng cao sức bền chuyên môn cho năm sinh viên chuyên sâu võ trường ĐHSP TDTT Hà Nội”
“Lựa chọn và ứng dụng một số bài tập nâng cao sức nhanh chuyên môn cho nam VĐV Võ cổ truyền Việt Nam lứa tuổi 14 – 15 tỉnh Thái Nguyên ”
Cho tới nay, công tác huấn luyện và giảng dạy VĐV cho các nội dung quyền thuật còn ít được chú trọng Số lượng vận động viên thi đấu trong nội dung này ít, những phương tiện, phương pháp giảng dạy và huấn luyện quyền Trường THPT Ngô Sĩ Liên - Xuân Mai còn hạn chế và chưa được quan tâm đúng mức
Qua tổng hợp nghiên cứu chúng tôi thấy chưa có tác giả nào đề cập tới vấn đề nâng cao sức nhanh và sức mạnh cho các nam VĐV quyền Võ cổ truyền Việt Nam Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Lựa chọn một số bài tập nâng cao sức nhanh và sức mạnh nội dung quyền thuật nam đội tuyển võ cổ truyền trường THPT Ngô Sĩ Liên - Xuân Mai - Hà Nội”
Trang 111.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục tiêu 1: - Đánh giá thực trạng sức nhanh và sức mạnh nội dung
quyền thuật nam đội tuyển Võ cổ truyền Trường THPT Ngô Sĩ Liên - Xuân Mai - Hà Nội
-Lựa chọn một số bài tập nhằm nâng cao sức nhanh và sức mạnh nội dung quyền thuật nam đội tuyển Võ cổ truyền Trường THPT Ngô Sĩ Liên - Xuân Mai - Hà Nội
Mục tiêu 2: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả một số bài tập đã lựa chọn
nhằm nâng cao sức nhanh và sức mạnh nội dung quyền thuật nam đội tuyển
Võ cổ truyền Trường THPT Ngô Sĩ Liên - Xuân Mai - Hà Nội
1.3 Giả thiết khoa học
Trong điều kiện hiện nay của trường THPT Ngô Sĩ Liên - Xuân Mai -
Hà Nội với thực tế sức nhanh và sức mạnh nội dung quyền thuật nam còn thấp do chưa có hệ thống bài tập phù hợp trong giảng dạy và huấn luyện, nếu ứng dụng các bài tập đề tài lựa chọn sẽ góp phần mang lại hiệu quả cao trong việc nâng cao súc nhanh và sức mạnh cho các em học sinh nam trong đội tuyển Võ cổ truyền Việt Nam nói riêng, qua đó nâng cao hiệu quả công tác GDTC của Nhà trường đáp ứng theo nhu cầu xã hội
Trang 12PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Các khái niệm có liên quan
1.1.1 Bài tập thể chất (BTTC) là những hành động vận động được lựa
chọn và tổ chức chuyên môn hóa để giải quyết các nhiệm vụ của Giáo dục thể chất (GDTC) Nói cách khác, BTTC là vận động tích cực của con người được
tổ chức phù hợp với quy luật của GDTC
Ví dụ: Bài tập Điền kinh, Bài tập Thể dục, Bài tập Bóng chuyền
- “Bài tập”: Chỉ rõ sự lặp lại có chủ đích các hành động vận động nhằm hoàn thiện các hành động đó (thông qua việc lặp lại nhiều lần một hành động
để hình thành kỹ năng vận động (KNVĐ), Kỹ xảo vận động (KXVĐ) hoặc nâng cao các phẩm chất thể lực)
- “Thể chất”: phản ánh tính chất làm việc, chủ yếu do bộ máy thần kinh thực hiện và được biểu hiện ra ngoài bằng cấu trúc không gian, thời gian và dùng lực
- “Hành động”: là thành phần của hoạt động có mục đích riêng và tương ứng với 1 nhiệm vụ cụ thể
Tuy nhiên: không phải mọi hành động vận động đều là Bài tập thể chất
1.1.2 Tố chất sức nhanh: Đó là khả năng thực hiện động tác trong
một khoảng thời gian ngắn nhất Nó là tổng hợp thuộc tính chức năng của con người Nó quy định chủ yếu và trực tiếp đặc tính tốc độ động tác, tần số động tác cũng như thời gian phản ứng vận động [13], [4], [22]
Có 3 hình thức biểu hiện chủ yếu của sức nhanh đó là: Thời gian tiềm phục của phản ứng vận động; Tốc độ động tác đơn (với lực đối kháng bên
Trang 13ngoài nhỏ); và tần số động tác Các hình thức đơn giản của sức nhanh tương đối độc lập với nhau Đặc biệt những chỉ số về thời gian phản ứng vận động hầu như không tương quan với tốc độ động tác Những hình thức trên là thể hiện các năng lực tốc độ khác nhau
Trong nhiều động tác thực hiện với tốc độ tối đa người ta quan sát thấy
2 giai đoạn đó là: Giai đoạn tăng tốc và giai đoạn tăng tốc ổn định tương đối Đặc điểm của giai đoạn thứ nhất là chuyển động nhanh dần hay chuyển động
có gia tốc Khi tốc độ không tăng thêm được nữa thì chuyển sang giai đoạn hai, giai đoạn chuyển động đều
Tập luyện tốc độ có tác dụng nâng cao sức nhanh phản ứng đơn giản Nhưng không có hiện tượng chuyển theo chiều ngược lại Các bài tập về phản ứng vận động không làm nâng cao tốc độ động tác Phương pháp rèn luyện sức nhanh phản ứng vận động đơn giản phổ biến nhất là lập lại phản ứng với những tín hiệu đột ngột
Trong luyện tập và thi đấu Võ cổ truyền, sức nhanh có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng, quyết định đến thành tích thi đấu của VĐV thể hiện
ở khả năng ra đòn tấn công nhanh, tốc độ phòng thủ di chuyển phản công nhanh, nhất là trong tập luyện và thi đấu
Trong môn Võ cổ truyền sức nhanh thể hiện ở tốc độ phản ứng và tốc
độ ra đòn, sự di chuyển né tránh đòn đánh của đối phương Trong thi đấu, các tình huống luôn biến hóa, diễn ra nhanh, và với khoảng thời gian kéo dài một hiệp đấu đối kháng trong 2 – 3 phút, do vậy đòi hỏi VĐV phải có khả năng phán đoán nhanh nhạy, đưa ra các phương án và chiến thuật nhanh và hợp lý Một VĐV có trình độ cao có thể thực hiện một tổ hợp kỹ thuật và có thể ghi điểm tổ hợp điểm đó, mà đôi khi đối phương chưa kịp nhận ra Nếu ra đòn không đủ nhanh và mạnh thì đòn đánh sẽ không có uy lực và không thể ăn điểm được Do vậy, tố chất tốc độ và sức mạnh trong môn Võ cổ truyền có vị trí vô cùng quan trọng, quyết định thành tích thi đấu của VĐV
Trang 141.1.3 Tố chất sức mạnh: Đó là khả năng khắc phục lực đối kháng bên
ngoài, hoặc đề kháng lại nó bằng sự nỗ lực cơ bắp Cơ bắp có thể sinh ra lực trong các trường hợp như: không thay đổi độ dài của cơ (chế độ tỉnh), giảm
độ dài của cơ (chế độ khắc phục), tăng độ dài của cơ (chế độ nhượng bộ) Trong khi hoạt động cơ bắp sản ra các lực cơ học, các trị số khác nhau cho nên có thể coi chế độ hoạt động của cơ là cơ sở phân biệt các loại sức mạnh Bằng thực nghiệm và phân tích khoa học người ta đã đi đến một số kết luận
có ý nghĩa cơ bản trong phân loại sức mạnh
Trị số lực sinh ra trong các động tác chậm hầu như không có khác biệt với các chỉ số lực phát huy trong điều kiện đẵng trường Trong chế độ nhượng
bộ khả năng sinh lực của các cơ là lớn nhất, đôi khi gấp 2 lần lực phát huy trong điều kiện tĩnh Trong các động tác nhanh trị số lực giảm dần theo chiều tăng tốc độ Khả năng sinh lực trong các động tác nhanh tuyệt đối (tốc độ) và khả năng sinh lực trong các động tác tĩnh tối đa (sức mạnh tĩnh) không có tương quan với nhau Trên cơ sở đó sức mạnh được phân chia thành sức mạnh đơn thuần (khả năng sinh lực trong các động tác chậm hoặc tĩnh), sức mạnh tốc độ (khả năng sinh lực trong các động tác nhanh) Sức mạnh - tốc độ còn được chia nhỏ tùy theo chế độ vận động thành sức mạnh động lực và sức mạnh hoãn sung
Trong hoạt động thể thao, sức mạnh luôn có quan hệ với các tố chất thể lực khác, cụ thể là sức nhanh và sức bền Do đó sức mạnh được phân thành 3 loại: sức mạnh tối đa, sức mạnh - tốc độ và sức mạnh bền Đồng thời các năng lực sức mạnh này rất có ý nghĩa trong hoạt động TDTT, có vai trò quyết định đối với thành tích thể thao
- Năng lực liên kết vận động: Đó là năng lực nhằm liên kết các hoạt
động vận động của từng bộ phận cơ thể, các phần của động tác trong mối quan hệ với hoạt động chung của cơ thể theo mục đích hành động nhất định
Nó thể hiện sự kết hợp các yếu tố về không gian, thời gian và dùng sức trong quá trình vận động
Trang 15Năng lực liên kết vận động có ý nghĩa đối với tất cả các môn thể thao, đặc biệt là các môn thể thao mang tính chất kỹ thuật như thể dục dụng cụ, thể dục nghệ thuật, nhảy cầu, các môn bóng và các môn thể thao đối kháng hai người, các môn đối kháng tập thể
Cơ quan thu nhận và xử lý thông tin chính làm cơ sở cho năng lực này là: phân tích thị giác và phân tích cảm giác cơ bắp
- Năng lực định hướng: Đó là năng lực xác định, thay đổi tư thế và
hoạt động của cơ thể trong không gian và thời gian Ví dụ: như trên sân bóng, trên võ đài hoặc trên dụng cụ thể dục
Năng lực định hướng có ý nghĩa đặc biệt đối với các môn thể thao mang tính chất kỹ thuật, các môn bóng và các môn thể tho đối kháng hai người, vì trong các môn này vận động viên luôn phải thay đổi tư thế và vị trí của mình trong không gian
Cơ quan thu nhận và xử lý thông tin chính làm cơ sở cho năng lực này là: phân tích thị giác
- Năng lực thăng bằng: Đó là năng lực ổn định trạng thái thăng bằng
của cơ thể (thăng bằng tĩnh) hoặc duy trì, khôi phục nó sau khi thực hiện động tác (thăng bằng động)
Năng lực thăng bằng có ý nghĩa đặc biệt đối với các môn thể thao như: thể dục dụng cụ, thể dục nghệ thuật, trượt bằng nghệ thuật, trượt bằng tốc độ, bơi, Judo, vật
Cơ quan thu nhận và xử lý thông tin chính làm cơ sở cho năng lực này là: phân tích thị giác, phân tích tiền đình, phân tích cảm giác cơ bắp
- Năng lực nhiệp điệu: Đó là năng lực nhận biết được sự luân chuyển
các đặc tính chuyển động trong quá trình một động tác hoặc thể hiện nó trong khi thực hiện động tác Năng lực này chủ yếu thể hiện ở sự tiếp thu một nhịp điệu từ bên ngoài như âm nhạc, những âm thanh đơn giản, hay sự tri giác bằng mắt và sau đó có thể tái hiện chính xác nhịp điệu đó trong quá trình thực hiện động tác
Trang 16Năng lực nhịp điệu có ý nghĩa đặc biệt đối với các môn thể thao như: thể dục dụng cụ, thể dục nghệ thuật, trượt bằng nghệ thuật và là cơ sở quan trọng để tiếp thu kỹ thuật trong các môn thể thao khác
Cơ quan thu nhận và xử lý thông tin chính làm cơ sở cho năng lực này là: phân tích tiền đình, phân tích xúc giác và phân tích cảm giác cơ bắp
- Năng lực phản ứng: Đó là khả năng dẫn truyền nhanh chóng và thực
hiện các phản ứng vận động một cách hợp lý và nhanh chóng đối với một tín hiệu (đơn giản hoặc phức tạp) Năng lực phản ứng có ý nghĩa đặc biệt đối với các môn bóng, các môn thể thao đối kháng hai người, các môn chạy tốc độ, bơi
Cơ quan thu nhận và xử lý thông tin chính làm cơ sở cho năng lực này là: phân tích thị giác, phân tích thính giác
- Năng lực phân biệt vận động: Đó là năng lực thực hiện động tác một
cách chính xác cao và tinh tế từng hoạt động riêng lẻ, từng giai đoạn của quá trình đó Năng lực này thể hiện qua sự phân biệt có ý thức và chính xác các thông số về thời gian, không gian và dùng sức trong biểu tượng vận động của vận động viên
Năng lực phân biệt vận động có ý nghĩa đặc biệt đối với các môn thể thao mang tính chất kỹ thuật, các môn thể thao đối kháng hai người, bơi lội, môn quyền tập thể
Cơ quan thu nhận và xử lý thông tin chính làm cơ sở cho năng lực này là: phân tích cảm giác cơ bắp
- Năng lực thích ứng: Đó là năng lực chuyển chương trình hành động
phù hợp với hoàn cảnh mới hoặc tiếp tục thực hiện hành động đó theo phương thức khác dựa trên cơ sở tri giác những thay đổi của hoàn cảnh hoặc dự đoán các thay đổi đó
Sự thay đổi quá trình thực hiện động tác do tình huống thay đổi có thể được vận động viên đoán trước, có thể bất ngờ hoặc hoàn toàn không đoán được Trong trường hợp tình huống thay đổi không lớn lắm thì năng lực này
Trang 17thể hiện ở việc thay đổi các thông số vận động riêng lẻ trên cơ sở giữ nguyên nhiệm vụ vận động Còn khi có những thay đổi lớn thì năng lực đó biểu hiện
ở sự chuyển đổi chương trình hành động một cách nhanh chóng và hợp lý
Năng lực thích ứng có ý nghĩa đặc biệt với các môn thể thao mang tính chất đối kháng hai người, các môn bóng, môn quyền tập thể
Cơ quan thu nhận và xử lý thông tin chính làm cơ sở cho năng lực này là: phân tích thị giác, phân tích xức giác và phân tích cảm giác cơ bắp
Việc phân chia năng lực phối hợp vận động thành bảng năng lực riêng biệt có tính đặc thù khác nhau không có nghĩa là chúng tách rời nhau mà ngược lại, các năng lực này luôn có mối quan hệ khăng khít, thống nhất, là một tập hợp các tiền đề cho các hoạt động thể thao khác nhau Từng năng lực thể hiện rõ yêu cầu nổi trội của nó trong các hoạt động cụ thể
1.2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu và các kết quả có liên quan
Trong giảng dạy và huấn luyện Taekwondo đã có các tác giả nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả tập luyện và thi đấu cho các đối tượng khác nhau như:
Trần Dũng và cộng sự “Xây dựng hệ thống bài tập nâng cao sức mạnh tốc độ đòn tay trong nội dung quyền TAEKWONDO cho nam sinh viên chuyên sâu năm thứ 2 Trường ĐHSPTDTT Hà Nội” đề tài NCKH cấp trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội năm 2010 Kết quả nghiên cứu của đề tài đã xây dựng được hệ thống bài tập nâng cao sức mạnh tốc độ đòn tay trong nội dung quyền Taekwondo cho sinh viên chuyên sâu võ năm thứ 2 Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội
Tác giả Nguyễn Mạnh Đạt với đề tài “Nghiên cứu lựa chọn một số bài
tập nâng cao sức mạnh tốc độ đòn đấm trong thi đấu đối kháng cho nam sinh viên đội tuyển võ cổ truyền Trường Đại học Sư phạm thể dục thể thao Hà Nội” Kết quả nghiên cứu của đề tài đã ứng dụng các bài tập nâng cao sức
mạnh tốc độ nhằm nâng cao hiệu quả sức nhanh cho nam sinh viên đội tuyển
võ cổ truyền Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội
Trang 18Bên cạnh đó còn một số Khoá luận tốt nghiệp các năm trước nghiên cứu nâng cao các tố chất thể lực cho các đòn chân trong Taekwondo cho sinh viên đội tuyển và học sinh đội tuyển các trường THPT
Tóm lại: trong giảng dạy và huấn luyện Võ cổ truyền đã có các tác giả quan tâm nghiên cứu nhằm xây dựng và ứng dụng các bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật, nâng cao sức mạnh tốc độ cho các đòn tay, chân cho đối tượng sinh viên chuyên sâu, đội tuyển võ trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội Bên cạnh đó, trong những năm gần đây cũng đã có các công trình nghiên cứu là các đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên cũng đã quan tâm nghiên cứu hiệu quả các đòn trong thi đấu cho đối tượng là học sinh đội tuyển võ trường THPT
1.3 Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu
1.3.1 Đặc điểm quyền Võ cổ truyền Việt Nam
Bài quyền có tên gọi 36 động tác nằm trong hệ thống các bài quy định của liên đoàn võ cổ truyền việt nam dành cho học sinh THPT bài quyền là tổng hợp của nhiều kỹ thuật căn bản gồm kỹ thuật đòn chân, kỹ thuật đòn tay,
kỹ thuât phản công, phòng thủ Được kết nối liên hoàn với nhau theo logic khoa học, có hệ thống trong một không gian và một thời gian nhất định nhằm mục đích đưa người tập đến chỗ có thể ứng dụng các kỹ thuật của Võ cổ truyền Việt Nam một cách thuần thục, nhuần nhuyễn có sự phối hợp của đấu pháp và các yêu cầu về độ nhanh, mạnh, chính xác
Các động tác trong bài quyền chính là một loại tự vệ chiến đấu mà kẻ thù chỉ ở trong trí tưởng tượng Do vậy, muốn đạt hiệu quả cao trong tập luyện và thi đấu quyền buộc các nam VĐV quyền phải tập luyện một cách thường xuyên, liên tục, kiên trì, bền bỉ như các môn võ thuật khác, quyền Võ
cổ truyền Việt Nam được đặt lên hàng đầu, là thước đo trình độ võ công của người tập Để tập luyện đạt hiệu quả và thành công trong đi quyền là vấn đề không đơn giản Trong Võ cổ truyền Việt Nam, màu sắc ý nghĩa sâu xa của
Trang 19bài quyền biểu hiện ra nét mặt, ánh mắt, sức mạnh, sức nhanh, tính nhịp điệu, thẩm mỹ đầy sự hấp dẫn, thu hút tạo ra một phong cách biểu diễn vừa dũng mãnh, vừa oai phong, thông minh, trí tuệ mang đầy vẻ hùng dũng mà không cứng nhắc
Trong Võ cổ truyền Việt Nam, do tính chất của thi đấu đối kháng và thi đấu quyền khác nhau nên cách thức, phương pháp và hình thức tập luyện của hai nội dung này cũng khác nhau Việc luyện tập các bài quyền chỉ có thể đạt kết quả như mong muốn nếu nó được thực hiện một cách kiên trì, bền bỉ theo đúng 5 bước sau:
Bước 1: Luyện tập theo mẫu
Bước đầu tiên của việc tập luyện các bài quyền là thực hiện bắt chước lại theo mẫu Để có thể nắm bắt và thực hiện được chính xác từng kỹ thuật trong bài quyền Việc luyện tập theo mẫu được thực hiện dựa trên nền tảng các kỹ thuật cơ bản đơn lẻ
Bước 2: Nắm bắt ý nghĩa và phương pháp thực hiện bài quyền
Trong bước này, người tập luyện phải đặc biệt chú ý đến tư thế khi thực hiện các động tác, tính nhịp điệu của bài quyền, tốc độ và cường độ lực sử dụng khi thực hiện động tác (nhanh, chậm, mạnh, yếu ), phương pháp điều chỉnh nhịp thở và đồ hình của bài quyền, đồng thời chú ý đến từng kỹ thuật cơ bản
Bước 3: Tìm ra phương thức thực hiện tối ưu
Đây là nội dung muốn nói tới người tập luyện cần phải căn cứ vào thực
tế và trình độ của bản thân để đề ra phương thức thực hiện tối ưu
Bước 4: Tìm ra phong cách thể hiện của bản thân
Đó là việc người tập quyền phải tự tiến hành kiểm tra đánh giá hiệu quả
đã đạt được trong tập luyện và kết quả hợp với các đặc điểm của bản thân (cấu trúc cơ thể, tốc độ, sức mạnh, sức mạnh tốc độ (SMTĐ) và những yếu lĩnh của động tác ) để tạo ra một phong cách thể hiện riêng của bản thân
Bước 5: Củng cố hoàn thiện bài quyền
Trang 20Sau khi đã tiến hành tất cả các bước trên, người tập phải bước vào giai đoạn tự củng cố và hoàn thiện bài quyền đã học để có thể thực hiện được bài quyền với độ chính xác tối đa, với tính nghệ thuật cao và thể hiện được trọn vẹn ý nghĩa và thần sắc của bài quyền
Một điều cần đặc biệt chú ý khi rèn luyện các bài quyền là chú ý đến các nguyên tắc phát lực (tạo SMTĐ) được phối hợp đồng bộ bởi tốc độ, kĩ thuật và tấn pháp Ngoài ra chúng ta có thể lấy nhanh tạo mạnh, tạo chấn động bằng xoáy tay, làm chủ đôi tay, đôi chân để tạo cho ta một phản xạ có đầy đủ
3 yếu tố: Nhanh, mạnh, chính xác trong từng động tác của bài quyền
Hệ thống bài quyền của Võ cổ truyền Việt Nam rất đa dạng và phong phú do đó buộc người tập quyền phải chú ý luyện tập một cách cao độ, luyện tập theo tuần tự, có quá trình suy nghĩ, tìm tòi sáng tạo để thực hiện xuất sắc bài quyền cả về ý nghĩa giá trị cũng như “nét hồn” của bài quyền Đánh giá hiệu quả trong tập luyện và thi đấu quyền Võ cổ truyền Việt Nam là sự đánh giá tổng hợp của rất nhiều yếu tố: thân người, mắt, tay, chân, nhịp thở, lực của đòn đánh, tấn pháp Nên người tập quyền Võ cổ truyền Việt Nam trong quá trình rèn luyện cần chú ý những điều cơ bản sau:
Một: Mắt (nhãn pháp): Chủ động nhìn về hướng chuẩn bị phát đòn trước khi thực hiện động tác chuẩn bị một đòn Nhãn pháp phải được đặc biệt chú ý bởi nó toát lên “hồn” của bài quyền, tưởng tượng như đang lâm trận thực sự
Hai: Chuẩn bị một kỹ thuật luôn cùng lúc với việc chuẩn bị của tấn pháp
Ba: Kết thúc một đòn có nghĩa là kết thúc một tấn Kỹ thuận và tấn pháp luôn đi cùng Tấn pháp yêu cầu phải vững chắc, thăng bằng linh động
Bốn: Di chuyển trong bài quyền: Sự cân bằng là nền tảng cho kỹ thuật
và điểm thẩm mỹ khi thực hiện một bài quyền Võ cổ truyền Việt Nam Di chuyển tấn vững vàng, linh hoạt, thân pháp yêu cầu mềm mại, uyển chuyển
Trang 21có nhịp điệu, thực hiện sự xoay lắc, luồn lách một cách linh hoạt, gọn gàng, nhanh nhẹn
Năm: Vị trí ban đầu (khởi quyền) cũng là vị trí kết thúc của bài quyền Sáu: Chú ý tới việc điều hòa hơi thở trong khi thực hiện một bài quyền Bảy: Trong suốt thời gian diễn đạt bài quyền không bao giờ được gồng cứng cơ thể mà phải dẻo dai, linh hoạt, cương nhu tùy lúc Không bao giờ thực hiện kỹ thuật trong bài quyền một cách vội vàng Khi diễn đạt bài quyền phải tập trung tư tưởng, không lơ đễnh, tức là cái tâm phải hoàn toàn yên tĩnh,
tự tin, an nhiên tự tại, thể hiện sự thông tuệ lúc di chuyển, động tác được diễn
tả bằng sự hiểu biết có chiều sâu, toát lên tinh thần của bài quyền
1.3.2 Các nguyên tắc trong giảng dạy và huấn luyện
* Nguyên tắc tự giác tích cực:
Tính tích cực của người tập thể dục thể thao nói chung và trong môn
Võ cổ truyền Việt Nam nói riêng được thể hiện qua tính tích cực tự giác, gắng sức rèn luyện để đạt được mục đích Hiệu quả của quá trình giảng dạy huấn luyện phần lớn phụ thuộc vào tính tự giác, tính tích cực của bản thân vận động viên Thật vậy, khi người vận động viên không hiểu đúng nhiệm vụ được giao thì kết quả sẽ không cao
* Nguyên tắc trực quan:
Trong tập luyện các môn thể thao nói chung và Võ cổ truyền Việt Nam nói riêng tính trực quan đóng vai trò đặc biệt quan trọng bởi lẽ việc nâng cao toàn diện các cơ quan cảm giác là điều kiện tất yếu để hình thành và nâng cao
kỹ năng vận động Bao giờ quá trình nhận thức cũng được bắt đầu từ “trực quan sinh động” Trực quan không những cần thiết trong quá trình tiếp thu các động tác mà còn có vai trò rất lớn trong quá trình hoàn thiện động tác ở giai đoạn đầu của việc học một kỹ thuật nào đó, phải xây dựng cảm giác của các bộ phận tương đối riêng biệt, sau đó các cơ quan tổng hợp động tác kỹ thuật đó
Trang 22Để đảm bảo tính hiệu quả, khi sử dụng phương pháp trực quan cần kết hợp với phương thức thuyết trình
* Nguyên tắc cá biệt hóa:
Nguyên tắc này yêu cầu tính toán đến đặc điểm của người tập và mức
độ động tác của các nhiệm vụ đề ra cho họ Yêu cầu phải tương ứng với khả năng của vận động viên, cần tính tới các đặc điểm lứa tuổi, giới tính, các đặc điểm cá nhân về thể chất cũng như tinh thần
Để làm đúng nguyên tắc trên cần xác định được mức độ thích hợp của các nhiệm vụ với vận động viên Nếu nhiệm vụ quá nhẹ sẽ luyện tập thiếu tích cực, tập luyện kém hiệu quả Ngược lại nếu yêu cầu đề ra quá cao, khó vượt qua khả năng của vận động viên sẽ dẫn tới chán nản không tin vào bản thân Một yêu cầu quan trọng nữa là cần đảm bảo tính tuần tự khi thực hiện các nhiệm vụ Ngay trong một giáo án với các nội dung các định thì không thể đặc nhiệm vụ thi đấu trước học tập mới hoặc hình thành kỹ năng Đồng thời cần tính tới khả năng chuyển tốt và chuyên xấu giữa các kỹ thuật
* Nguyên tắc hệ thống:
Hiệu quả của quá trình huấn luyện phụ thuộc vào nội dung giảng dạy, tính thường xuyên trong tập luyện và trình tự sắp xếp nội dung giảng dạy Các buổi tập cần được tiến hành thường xuyên liên tục và theo một tuần tự nhất định Các nội dung của quá trình huấn luyện được sắp xếp một cách hợp lý khoa học sao cho đảm bảo:
Tính liên tục, luân phiên hợp lý giữa vận động và nghỉ ngơi
Tính lặp lại và biến dạng
Tính tuần tự của các buổi tập và mối quan hệ khác nhau trong nội dung buổi tập
* Nguyên tắc tăng dần yêu cầu:
Muốn nâng cao thành tích thể thao đòi hỏi trong quá trình luyện tập cần thường xuyên đổi mới các nhiệm vụ xu hướng chung là tăng dần lượng vận động và tác động không đủ sẽ không có khả năng nâng cao, ngược lại nếu tác
Trang 23động quá lớn sẽ dẫn tới suy sụp, đót cháy giai đoạn Vì vậy trong huấn luyện phải đi từ chỗ dễ đến chỗ khó, từ đơn giản đến phức tạp
Các nguyên tắc có liên quan chặt chẽ trong quá trình huấn luyện do vậy phải phối hợp sử dụng các nguyên tắc này một cách hợp lý đạt hiệu quả cao
1.3.3 Đặc điểm tâm, sinh lý học sinh THPT
a) Đặc điểm tâm lý của học sinh THPT:
Về mặt tâm lý: Các em thích chứng tỏ mình là người lớn, muốn để cho
mọi người tôn trọng mình đã có trình độ hiểu biết nhất định, có khả năng phân tích, tổng hợp Các em muốn hiểu biết nhiều, có nhiều hoài bão, những còn có nhiều nhược điểm và thiếu kinh nghiệm tỏng cuộc sống
Tuổi này chủ yếu hình thành thế giới quan tự ý thức, hình thành tính cách và hướng về tương lai Đó cũng là tuổi của lãng mạn, mơ ước và mong cho cuộc sống tốt đẹp hơn Đây là thời kỳ có nhiều nhu cầu sáng tạo, nảy nở những tình cảm mới, sự say mê, ước vọng, nhiệt tình
Về mặt hứng thú: Các em đã có thái độ tự giác tích cực trong học tập
xuất phát từ động cơ học tập đúng đắn và hướng tới việc chọn nghề sau khi đã học xong trung học phổ thông Song hứng thú học tập cũng còn do nhiều động cơ khác nhau: giữ lời hứa với bạn, đôi khi do tự ái cho nên giáo viên cần định hướng cho các em xây dựng động cơ đúng đắn để cho các em có được hứng thú bền vững trong học tập nói chung và trong GDTC nói riêng
Tình cảm: So với học sinh các cấp học sinh trước học sinh THPT biểu
hiện rõ rệt hơn tình cảm gắn bó và yêu quý mái trường mà các em sắp từ giã, đặc biệt đối với giáo viên giảng dạy các em (yêu, ghét rõ ràng) Việc giáo viên gây được thiện cảm và sự tôn trọng của các em là một trong những thành công trong nghề nghiệp Điều đó giúp giáo viên thuận lợi trong quá trình giảng dạy, thúc đẩy các em tích cực, tự giác trong học tập và ham thích môn học Thể dục Do vậy, giáo viên phải là người mẫu mực, công bằng, biết động viên kịp thời và quan tâm đúng mức tới học sinh, tôn trọng kết quả học tập cũng như tình cảm của học sinh
Trang 24Trí nhớ: Ở lứa tuổi này, hầu như không còn tồn tại việc ghi nhớ máy
móc, do các em đã biết cách ghi nhớ có hệ thống, đảm bảo tính logic, tư duy mạnh mẽ hơn và lĩnh hội bản chất của vấn đề học tập Do đặc điểm của trì nhớ đối với độ tuổi này khá tốt nên giáo viên có thể sử dụng phương pháp trực quan kết hợp với phương pháp phân tích, giảng dạy sâu sắc các kỹ thuật bài tập và vai trò ý nghĩa cũng như cách sử dụng các phương tiện, phương pháp trong GDTC để các em có thể tự lập một cách độc lập trong thời gian rảnh rỗi
Các phẩm chất ý chí của các em đã rõ ràng hơn và mạnh dạn hơn so với các lứa tuổi trước đó Các em có thể hoàn thành được nhưng bài tập khó và
đòi hỏi sự khắc phục khó khăn lớn trong tập luyện
b) Đặc điểm sinh lý học sinh THPT
Hệ thần kinh
Ở lứa tuổi này, hệ thần kinh tiếp tục được nâng cao đi đến hoàn thiện Khả năng tư duy, khả năng phân tích tổng hợp và trừu tượng hóa được nâng cao tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành nhanh chóng việc tiếp thu và hoàn thiện kỹ thuật động tác Tuy nhiên, đối với một số bài tập mang tính đơn điệu, thiếu hấp dẫn cũng làm cho các em chóng mệt mỏi Cần thay đổi nhiều hình thức tập luyện một cách đa dạng, phong phú, đặc biệt tăng cường hình thức thi đấu, trò chơi vận động để gây hứng thú và tạo điều kiện hoàn thành tốt các bài tập chính, nhất là các bài tập về sức bền
Ngoài ra, do sự hoạt động mạnh của tuyến giáp, tuyến sinh dục và tuyến yên, làm cho tính hưng phấn của hệ thần kinh chiếm ưu thế, giữa hưng phấn và ức chế không cân bằng đã ảnh hưởng tới hoạt động thể lực Đặc biệt
là các em nữ, tính nhịp điệu giảm sút nhanh chóng, khả năng chịu đựng lượng vận động (LVĐ) yếu Vì vậy, giáo viên cần sử dụng các bài tập thích hợp và thường xuyên quan sát phản ứng cơ thể của các em học sinh nữ để có biện pháp giải quyết kịp thời