Bài viết Khảo sát bệnh thận mạn giai đoạn sớm trong cộng đồng bằng xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu trình bày việc tầm soát bệnh thận mạn giai đoạn sớm bằng xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu.
Trang 1KHẢO SÁT BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐOẠN SỚM TRONG CỘNG ĐỒNG
BẰNG XÉT NGHIỆM TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU
Nguyễn Nữ Bảo Chiêu 1 , Châu Thị Kim Liên 1 , Đỗ Nam Cường 1
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Bệnh thận mạn giai đoạn sớm thường không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng Bệnh thận mạn
giai đoạn 1,2 có bất thường về sinh hóa nước tiểu nhưng chưa có tình trạng giảm độ lọc cầu thận
Mục tiêu: Tầm soát bệnh thận mạn giai đoạn sớm bằng xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang, mô tả hàng loạt ca, Tiến hành từ tháng
1/2018 đến tháng 10/2018, trên 4.444 đối tượng là nhân viên Công ty TNHH Một thành viên Cao su Dầu Tiếng Bình Dương
Kết quả: Tuổi trung bình trong nghiên cứu là 36,8 ± 7,29; tỉ lệ nam/nữ là1,3 Tỉ lệ bất thường sinh hóa
nước tiểu: protein 2,3%; PCR 3,3%; ACR 3,3%; albumin 11%; hồng cầu 14%; glucose 2,5% ACR, PCR, protein niệu có sự khác biệt về giới, khu vực làm việc, tình trạng béo phì, tiền căn tăng huyết áp, đái tháo đường, RLCH lipid, tiền căn bệnh thận, tiền căn phẫu thuật hệ niệu
Kết luận: Xét nghiệm sinh hóa nước tiểu là một phương tiện rẻ tiền, dễ thực hiện nhằm giúp phát hiện sớm
những bất thường có liên quan đến bệnh thận mạn, đặc biệt bệnh thận mạn giai đoạn sớm dựa vào các thông số như albumin, protein, hồng cầu, ACR, PCR
Từ khóa: bệnh thận mạn, xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu
ABSTRACT
DETECTION OF THE EARLY STAGE CHRONIC KIDNEY DISEASE IN COMMUNITY BY USING
URINALYSIS
Nguyen Nu Bao Chieu, Chau Thi Kim Lien, Do Nam Cuong
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 25 - No 3 - 2021: 92 - 97
Background: The early stage CKD is usually no clear symptoms Especially, CKD stages 1 or 2 have the
abnormalities of chemical composition of urine although eGFR is normal
Objectives: Detection of the early stage CKD by using urinalysis
Methods: We performed cross – sectional study from 1/2018 to 10/2018 We studied 4.444 cases, who are
the staff of Dau Tieng Rubber Corporation
Results: The mean age of the study group was 36.8 ± 7.29; male/female ratio is 1.3/1 The percentage of
abnormalities chemical composition of urine: protein 2.3%; PCR 3.3%; ACR 3.3%; albumin 11%; blood 14%; glucose 2.5% ACR, PCR, protein in urine have the difference in sex, work area, obesity, history of hypertension, diabetes, lipids metabolism disorders, kidney diseases and urologic surgery
Conclusion: Urinalysis is not only cheap and easy but also helpful for detection for early stage CKD related
abnormalities through chemical composition such as: albumin, protein, blood, ACR, PCR
Keywords: chronic kidney disease, urinalysis
1Khoa Nội thận, Bệnh viện Chợ Rẫy
Tác giả liên lạc: ThS.BS Nguyễn Nữ Bảo Chiêu ĐT: 0905232767 Email: nguyennubaochieu@gmail.com
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh thận mạn là một bệnh lý nội khoa rất
thường gặp Đây là một bệnh lý rất nghiêm
trọng với những biến chứng nguy hiểm, có thể
dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm
và điều trị kịp thời Tình trạng suy giảm chức
năng thận này diễn ra một cách thường xuyên,
liên tục, và không hồi phục Quá trình diễn biến
của bệnh thận mạn có thể kéo dài từ nhiều tháng
đến nhiều năm Bệnh thận mạn ở giai đoạn 1-3
thường không có triệu chứng hoặc triệu chứng
rất kín đáo, bệnh nhân thường ít đi khám bệnh
nên việc chẩn đoán sớm là một vấn đề rất khó
khăn Do đó, xác định tỷ lệ mới mắc, tỉ lệ mắc
bệnh bệnh thận mạn ở những giai đoạn đầu gặp
nhiều khó khăn Điều này làm gia tăng về gánh
nặng y tế và chất lượng sống của bệnh nhân
giảm sút Do đó, việc phát hiện sớm bệnh thận
qua khám sức khỏe tổng quát, đặc biệt ở những
đối tượng có nguy cơ cao là rất cần thiết Vì vậy,
chúng tôi thực hiện nghiên cứu với mục tiêu:
Xác định tỉ lệ các thành phần sinh hóa nước tiểu
từ đó giúp phát hiện bệnh thận mạn giai đoạn
sớm trong cộng đồng
ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Nhân viên Công ty TNHH MTV Cao su Dầu
Tiếng Binh Dương
Tiêu chuẩn chọn mẫu
Tuổi từ 18 – 60; Không phân biệt nam nữ;
Đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
Phụ nữ mang thai hoặc đang trong chu kỳ
kinh nguyệt;
Đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang, mô tả hàng loạt ca
Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu cụm Công nhân viên đến khám
và làm xét nghiệm nước tiễu theo từng cơ sở sản
xuất nơi họ làm việc
Qui trình nghiên cứu
Các đối tượng tham gia vào nghiên cứu đều được giải thích và tự nguyện tham gia nghiên cứu Các đối tượng được hỏi bệnh: tuổi, tiền sử bệnh tật, tiền sử dùng thuốc, các yếu tố nguy cơ, khám lâm sàng đánh giá các chỉ số nhân trắc, huyết áp, khám phát hiện các triệu chứng lâm sàng của bệnh thận, và thu thập mẫu nước tiểu đầu tiên trong ngày Nước tiểu được lấy ngay khi đối tượng vừa thức dậy buổi sáng sớm và bàng quang đã được làm trống trước khi đi ngủ ban đêm Bệnh nhân được hướng dẫn vệ sinh sạch vùng âm đạo với
nữ hay dương vật với nam rồi lấy mẫu nước tiểu giữa dòng khoảng 5 ml
Mẫu nước tiểu được phân tích bằng máy phân tích nước tiểu tự động Clinitek Novus- Hãng sản xuất: Siemens với kít phân tích nước tiểu Novus pack 12 thông số Máy CLINITEK NOVUS thực hiện xét nghiệm Tổng phân tích nước tiểu dựa theo nguyên tắc đo quang, kết quả bán định lượng Giá trị sinh hóa nước tiểu
theo bảng tham chiếu như Bảng 1
Bảng 1: Bảng tham chiếu giá trị sinh hóa nước tiểu
Thông số Kết quả Đọc giá trị
Độ trong
SL cloudy: hơi lờ mờ; Cloudy:
mờ; Turbid: đục Bất thường Màu sắc
Vàng đậm; Vàng hổ phách; Đỏ;
Cam; Xanh lá cây; Màu khác Bất thường Glucose
(mmol/l)
5,5; 14; 28; ≥55 Bất thường
Ít;Trung bình; Nhiều Dương tính Keton
(mmol/l)
vết; 1,5; 3,9; ≥7,8; ≥15,5 Bất thường
Hồng cầu (Tế bào/µl)
Vết; (+); (++); (+++); (++++) Bất thường
5; 7,5; 8,0; 8,5 Bất thường
Uro-bilinogen
16; 33; 66; ≥131 Bất thường
Trang 3Thông số Kết quả Đọc giá trị
Bạch cầu
(Tế bào/µl)
Ca15;Ca70; Ca125; Ca500 Bất thường
Vết; 0,3; 1,0; ≥3,0; ≥10,0 Bất thường Creatinin
(Mmol/l)
4,4; 8,8; 17,7; ≥26,5 Bất thường Protein/
creatinin
P: Norm, C: Dil
17,0; 33,9; ≥ 56,6 Bất thường Albumin
(Mg/l)
A/C
(Mg/mmol)
A Norm: C Dil - Bình thường Bình thường
Phân tích số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 Dữ liệu được
trình bày dưới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn
nếu biến có phân phối chuẩn hoặc trung vị [giá
trị tối thiểu, giá trị tối đa] nếu biến không có
phân phối chuẩn So sánh 2 số trung bình quan
sát bằng T-test; Test χ2 để so sánh sự khác biệt
nhau về tỷ lệ Mức ý nghĩa p <0,05
KẾT QUẢ
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1/2018
đến tháng 10/2018 trên 4,444 đối tượng, là công
nhân viên đang làm việc tại Công ty TNHH Cao
su Dầu Tiếng Bình Dương
Tuổi trung bình là 36,8 ± 7,29
Bảng 2: Đặc điểm dịch tễ học của dân số nghiên cứu
Khu vực làm việc
Hành chính 1044 (23,6) Nông trường 2828 (63,6)
Nông thôn 3530 (79,4)
Trình độ học vấn
Tiền căn bản thân
Tăng huyết áp 508 (11,4) Đái tháo đường 53 (1,2) Bệnh mạch vành 27 (0,6)
Bệnh thận trước đây 142 (3,2) Phẫu thuật hệ niệu 25 (0,6)
Tiền căn gia đình
Tăng huyết áp 637 (14,3) Đái tháo đường 188 (4,2) Bệnh thận trước đây 86 (1,9) Bệnh mạch vành 50 (1,1)
Bảng 3: Đặc điểm lâm sàng của dân số nghiên cứu
Đặc điểm Chung
(n=4444)
Nam (n=2506)
Nữ (n=1938) p
Cao 160,5±7,02 164,4±5,56 155,3±5,07 <0,001 Nặng 57,4±9,45 61,0±9,50 52,6±6,91 <0,001 BMI 22,2±2,94 22,5±3,12 21,8±2,63 <0,001
CV bụng 81,3±8,99 82,5±9,45 79,7±8,11 <0,001 HATT 115±15,2 119±16,4 111±12,1 <0,001 HATTr 73±11,89 75,1±9,25 70,4±14,18 <0,001
Tiểu bọt 39 (0,9) 33 (84,6) 6(15,4) <0,001 Tiểu lắt nhắt 122 (2,7) 68(55,7) 54(44,3) 0,883
Bí, rặn tiểu 58 (1,3) 43(74,1) 15 (25,9) 0,006 Đau hông lưng 627(14,1) 299(47,7) 328(52,3) <0,001 Đau thắt
lưng 570(12,8) 255(44,7) 315(55,3) <0,001 Đau hạ vị 103(2,3) 43(41,7) 60(58,3) 0,002
Trong các triệu chứng lâm sàng liên quan đến bệnh thận mạn, đau hông lưng và đau thắt lưng là hai triệu chứng thường gặp nhất với tỷ lệ lần lượt là 14,1% và 12,8% Các triệu chứng như phù, tiểu bọt, bí rặn tiểu thường ít gặp Ngoại trừ phù và tiểu lắt nhắt, các đặc điểm lâm sàng khác đều có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 giới nam và nữ
Bảng 4: Đặc điểm sinh hóa nước tiểu 12 thông số
Nam (n,%) Nữ (n,%) p A/C (+)
17mg/mmol
>33,9mg/mmol
102(4,1) 96(3,8)
6 (0,2)
45(2,3) 41(2,1) 4(0,2)
0,001 0,004 Albumin (+) 323(12,9) 164(8,5) <0,001 Billirubin (+) 202(8,1) 145(7,5) 0,47 Tiểu máu (+)
Vết (+) (++) (+++) (++++)
198(7,9) 89(3,6) 54(2,2) 37(1,5) 7(0,3) 11(0,4)
425(21,9) 165(8,5) 112(5,8) 116(6) 25(1,3) 7(0,4)
<0,001
<0,001
Glucose 5,5 mmol/l
14 mmol/l
28 mmol/l
≥55 mmol/l
88(3,5) 29(1,2%) 18(0,7%) 14(0,6%) 27(1,1%)
23(1,2) 9(0,5%) 3(0,2%) 5(0,3%) 6(0,3%)
<0,001
Trang 4Nam (n,%) Nữ (n,%) p Leucocyte
Ca 15 TB/ul
Ca 70 TB/ul
Ca 125 TB/ul
Ca 500 TB/ul
208(8,3) 144(5,7%) 46(1,8%) 13(0,5%) 5(0,2%)
458(23,6) 252(13%) 106(5,5%) 74(3,8%) 26(1,3%)
<0,001
<0,001
P/C
33,9 mg/mmol
55,6 mg/mmol
≥170 mg/mmol
99(4) 57(2,3%) 27(1,1%) 15(0,6%)
46(2,4) 24(1,2%) 17(0,9%) 5(0,3%)
0,003 0,011
Protein
Vết
(+)
(++)
(+++)
71(2,8) 16(0,6%) 40(1,6%) 13(0,5%) 2(0,1%)
31(1,6) 10(0,5%) 16(0,8%) 4(0,2%) 1(0,1%)
0,006
Trong có các thông số trên xét nghiệm sinh
hóa nước tiểu, A/C, albumin, tiểu máu, độ trong,
glucose, keton, leucocyte, P/C, pH, protein,
urobilinogen là những thông số có sự khác biệt
về giới có ý nghĩa thống kê (p <0,05)
BÀN LUẬN
Đặc điểm kết quả sinh hóa nước tiểu 12 thông số
Trong nghiên cứu, những bất thường sinh
hóa nước tiểu có thể liên quan đến bệnh thận
mạn là: Albumin (11%); ACR (3,3%); protein
(2,3%); PCR (3,3%), tiểu máu (14%); glucose
(2,5%); bạch cầu (15%) Như vậy, với xét nghiệm
sinh hóa nước tiểu 10 thông số (chỉ có protein
niệu mà không có albumin niệu, ACR và PCR)
có thể làm bỏ sót những đối tượng có bệnh thận
mạn giai đoạn sớm do protein niệu âm tính
nhưng ACR hay PCR dương tính Ngoài ra, tần
suất albumin niệu cao nhưng tần suất ACR thì
thấp hơn, điều này chứng tỏ với mẫu nước tiểu
một thời điểm thì phải tính ACR (có giá trị gần
tương đương albumin niệu 24 giờ) mới có ý
nghĩa chẩn đoán bởi vì sự bài tiết albumin niệu
không ổn định ở các thời điểm khác nhau, nó bị
ảnh hưởng bởi sự thay đổi về tư thế, hoạt động
thể lực, chế độ ăn
Mối liên quan giữa các yếu tố dịch tễ và sinh
hóa nước tiểu
Nghiên cứu có 147 đối tượng có ACR bất
thường (chiếm tĩ lệ 3,3%) Trong đó, ACR ỡ mức
17 mg/mmol chiếm tĩ lệ chũ yếu (3,1%) ACR có sự khác biệt có ý nghîa về giới, khu vực làm việc Theo nghiên cứu NHANES III, tần suất ACR dương tính ở Mỹ là 6,1% đối với nam và 9,7% đối với nữ Trong đó, 3,3% có ACR dương tính dai dẳng nhưng độ lọc cầu thận bình thường(1)
Tỉ lệ albumin niệu trong nghiên cứu thấp hơn so với nghiên cứu NHANES III Điều này có thể lý giải là do dân số nghiên cứu của chúng tôi là một cộng đồng có giới hạn về tuổi (mẫu nghiên cứu là những người trong độ tuổi lao động, không có những đối tượng lớn tuổi như nghiên cứu khác), tỉ lệ những bệnh lý kèm theo có liên quan đến albumin niệu như tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì không cao như các nghiên cứu so sánh
Tỉ lệ protein niệu dương tính trong nghiên cứu là 2,3%, trong đó protein niệu (+) chiếm chủ yếu (1,3%) Còn tỉ lệ bất thường PCR là 3,3% trong đó chủ yếu là PCR mức 33,9 mg/mmol chiếm tỉ lệ 1,3% Tỉ lệ bất thường PCR cao hơn so với protein niệu dương tính Tỉ lệ protein niệu trong nghiên cứu của chúng tôi tương đương với nghiên cứu của Phùng Minh Trí(2) và Chadban EM(3)
Trong nghiên cứu, tần suất tiễu máu là 14%, trong đó ti ếu máu mức độ (+), (++) chiếm tĩ lệ chủ yếu lần lượt là 3,7% và 3,4% và tần suất tiểu máu có sự khác biệt về giới có ý nghĩa Tần suất gần tương đương với nghiên cứu cũa Froom P(4)
và Morh DN(5) Tần suất đường niệu trong nghiên cứu là 2,5%, gần tương đương với các nghiên cứu của các tác giả Crombie DL (2,66%)(6), giả Braimoh RW (2%)(7) Tần suất cũa bạch c ầu niệu trong nghiên cứu là 15%, tỉ lệ nitrit dương tính chỉ chiếm 3,2% Tần suất cũa bạch cầu niệu
có sự khác biệt có ý nghĩa giữa hai nhóm nam và nư̂, nhưng nitrit thì k hông Tần suất c ủa bạch cầu niệu trong nghiên cứu cũa cao hơn so với nghiên cứu cũa tác giã Braimoh RW (9,2%)(7) và Mohamed F (11,5%)(8) Sự khác nhau này có thễ
là do tình hình điều kiện môi trường sống khác nhau giư̂a hai quốc gia, hai khu vực
Trang 5Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và sinh
hóa nước tiểu
Trong nghiên cứu, chỉ số ACR dương tính ỡ
các đối tượng bị tăng huyết áp, đái tháo đường,
rối loạn chuyễn hóa lipid, tiền căn bệnh thận lần
lượt là 8,1%; 19,6%; 9%, 9,9% và có sự khác biệt
có ý nghĩa giữa các nhóm đối tượng này Nghiên
cứu có tĩ lệ ACR dương tính trong dân số chung
và ở các đối tượng có bệnh lý kèm theo đều thấp
hơn so với nghiên cứu cũa Madeleine G(9) và
Kaze FF (10) Nguyên nhân là do dân số nghiên
cứu ở nghiên cứu của tác giả Madeleine G và
Kaze FF có tỉ lệ bệnh tăng huyết áp, đái tháo
đường và béo phì cao hơn so với nghiên cứu của
chúng tôi, đây đều là những yếu tố có liên quan
đến bệnh thận mạn Mỗi đối tượng trong nghiên
cứu có tỉ lệ kết hợp các yếu tố nguy cơ cao hơn
so với nghiên cứu của chúng tôi Ngoài ra, yếu
tố dịch tễ, môi trường sống cũng góp phần ảnh
hưởng đến tỉ lệ bệnh thận mạn ở các nhóm dân
số nghiên cứu khác nhau
Trong nghiên cứu, tỉ lệ protein niệu dương
tính là 2,3%, trong đó chủ yếu là protein niệu (+)
chiếm tỉ lệ 1,3%, protein niệu (++) chiếm 0,4% và
protein niệu (+++) là 0,1%, dạng vết là 0,6%
Trong các yếu tố về lâm sàng, các yếu tố có sự
khác biệt có ý nghĩa đối với mức độ dương tính
của protein niệu là béo phì (6,2%), tăng huyết áp
(4,7%); đái tháo đường (13,7%); RLCH lipid
(5,7%); bệnh mạch vành (11,1%); tiền căn bệnh
thận (6,3%); tiền căn ung thư (16,3%); tiền căn
phẫu thuật ngoại khoa hệ niệu (24%); tiền căn
gia đình tăng huyết áp (2,7%) Nghiên cứu có kết
quả khá tương đương như nghiên cứu của Ong
LM ở Malaysia(11) và thấp hơn so với tác giả
Sumaili EK(12) và Jhawar M(13)
Tỉ lệ tiểu hồng cầu là 14%, có sự khác biệt có
ý nghĩa giữa hai giới nam, nữ và tình trạng
huyết trắng dương tính Tỉ lệ tiểu hồng cầu ở các
đối tượng có tiền căn đái tháo đường, tăng huyết
áp, rối loạn chuyển hóa lipid, bệnh mạch vành,
thiếu máu, tiền căn bệnh thận, ung thư, phẫu
thuật hệ niệu và các triệu chứng lâm sàng
thường gặp của bệnh lý thận – niệu như: tiểu
bọt, tiểu lắt nhắt, đau hông lưng lần lượt là 13,7%; 13,8%; 14,8%, 11,1%; 16,8%; 19,7%; 42,9%; 24%; 10,3%; 14,8%; 15,6% Tỉ lệ tiểu hồng cầu trong dân số chung và ở các nhóm nguy cơ thấp hơn so với tác giả Orlandi PF(14) Điều này có thể
lý giải là do trong nghiên cứu của tác giả Orlandi
PF, đặc điểm của dân số nghiên cứu có những sự khác biệt: độ tuổi trung bình lớn hơn, tỉ lệ béo phì cao hơn và sự khác biệt về những yếu tố đặc điểm môi trường sống Tuy nhiên cũng có sự tương đồng giữa hai nghiên cứu, đó là nhiều yếu
tố nguy cơ không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
Trong nghiên cứu, tỉ lệ tiểu bạch cầu là 15%; tình trạng tiểu bạch cầu có liên quan có ý nghĩa thống kê về giới (23,6%), tiền căn bệnh lý ung thư (57,1%), và huyết trắng (21%) Huyết trắng là một trong những nguyên nhân gây ngoại nhiễm
ở đường niệu Do vậy, hướng dẫn bệnh nhân lấy mẫu nước tiểu giữa dòng để tránh tình trạng ngoại nhiễm là rất quan trọng
KẾT LUẬN
Tỉ lệ bất thường sinh hóa nước tiểu 12 thông
số trong trong nghiên cứu của chúng tôi được thống kê như sau: Màu sắc 1,8%; protein 2,3%; glucose 2,5%; nitrit 3,2%; PCR 3,3%; ACR 3,3%; urobilinogen 6,3%; keton 6,8%; độ trong 7,3%; bilirubin 7,8%; albumin 11%; hồng cầu 14%; bạch cầu 15%; SG 15,5%; pH 32,6% ACR, PCR, protein niệu có sự khác biệt về giới, khu vực làm việc, tình trạng béo phì, tiền căn tăng huyết áp, đái tháo đường, RLCH lipid, tiền căn bệnh thận, tiền căn phẫu thuật hệ niệu có ý nghĩa
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Francis ME, Jones CA, Eberhardt MS, Chavers B, Coresh J, Engelgau M, et al (2002) "Microalbuminuria in the US population: third National Health and Nutrition Examination
Survey" Am J Kidney Dis, 39(33):445-459
2 Phùng Minh Trí (2011) "Tỉ lệ bệnh thận mạn ở người lao động
tại thị xã Sa Đéc Đồng Tháp" Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh,
15:496
3 Briganti EM, Chadban SJ, Kerr PG, Dunstan DW, Welborn TA, Zimmet PZ, Atkins RC (2003) "Prevalence of kidney damage in
Australian adults: The AusDiab kidney study" J Am SocNephrol,
14(17 Suppl 12):S131-138
4 Ribak J, Froom P, Benbassat J (1984) "Significance of
microhaematuria in young adults" Br Med J, 288(6410):6420
Trang 65 Offord KP, Mohr DN, Owen RA, Melton LJ (1986)
"Asymptomatic microhematuria and urologic disease A
population-based study" JAMA, 256(252):224
6 Crombie DL, et al (1962) "Incidence of Glycosuria and
Diabetes" Proceedings of the Royal Society of Medicine,
55(3):205-211
7 Akinkugbe AO, Braimoh RW, Ale OK, Balogun MR (2016)
"Prevalence and pattern of urinary abnormalities among
apparently healthy adult Nigerians" J Clin Sci, 13:153-157
8 Maher B, Mohamed F (2016) "Prevalence of asymptomatic
urinary abnormalities among adolescents" Saudi Journal of
Kidney Diseases and Transplantation, pp.500-506
9 Madeleine G, Pruijm MT, Riesen WF, Burnier M, Bovet P (2008)
"Prevalence of microalbuminuria in the general population of
Seychelles and strong association with diabetes and
hypertension independent of renal markers" J Hypertens,
26(25):871-877
10 Meto DT, Kaze FF, Halle MP, et al (2015) "Prevalence and
determinants of chronic kidney disease in rural and urban
Cameroonians: a cross-sectional study " BMC Nephrology,
16:117
11 Ong LM, Punithavathi N, et al (2013) "Prevalence and risk factors for proteinuria: the National Kidney Foundation of
Malaysia Lifecheck Health Screening programme" Nephrology,
18(8): 569-575
12 Sumaili EK, Nseka NM, et al (2008) "Screening for Proteinuria and Chronic Kidney Disease Risk Factors in Kinshasa: A World
Kidney Day 2007 Study" Nephron Clinical Practice,
110(4):220-228
13 Jhawar M, Jayaseelan V, et al (2017) "Burden of Proteinuria and Risk Factors of Chronic Kidney Disease among Adult
Population in Urban Puducherry, India" J Clin Diagn Res,
11(8):Lc14-lc16
14 Orlandi PF, et al (2018) "Hematuria as a risk factor for progression of chronic kidney disease and death: findings from
the Chronic Renal Insufficiency Cohort (CRIC) Study" BMC
Nephrology, 19:150
Ngày nhận bài báo: 04/04/2021 Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 05/05/2021 Ngày bài báo được đăng: 25/05/2021