1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát bệnh thận mạn giai đoạn sớm trong cộng đồng bằng xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu

6 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 847,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Khảo sát bệnh thận mạn giai đoạn sớm trong cộng đồng bằng xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu trình bày việc tầm soát bệnh thận mạn giai đoạn sớm bằng xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu.

Trang 1

KHẢO SÁT BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐOẠN SỚM TRONG CỘNG ĐỒNG

BẰNG XÉT NGHIỆM TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU

Nguyễn Nữ Bảo Chiêu 1 , Châu Thị Kim Liên 1 , Đỗ Nam Cường 1

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Bệnh thận mạn giai đoạn sớm thường không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng Bệnh thận mạn

giai đoạn 1,2 có bất thường về sinh hóa nước tiểu nhưng chưa có tình trạng giảm độ lọc cầu thận

Mục tiêu: Tầm soát bệnh thận mạn giai đoạn sớm bằng xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang, mô tả hàng loạt ca, Tiến hành từ tháng

1/2018 đến tháng 10/2018, trên 4.444 đối tượng là nhân viên Công ty TNHH Một thành viên Cao su Dầu Tiếng Bình Dương

Kết quả: Tuổi trung bình trong nghiên cứu là 36,8 ± 7,29; tỉ lệ nam/nữ là1,3 Tỉ lệ bất thường sinh hóa

nước tiểu: protein 2,3%; PCR 3,3%; ACR 3,3%; albumin 11%; hồng cầu 14%; glucose 2,5% ACR, PCR, protein niệu có sự khác biệt về giới, khu vực làm việc, tình trạng béo phì, tiền căn tăng huyết áp, đái tháo đường, RLCH lipid, tiền căn bệnh thận, tiền căn phẫu thuật hệ niệu

Kết luận: Xét nghiệm sinh hóa nước tiểu là một phương tiện rẻ tiền, dễ thực hiện nhằm giúp phát hiện sớm

những bất thường có liên quan đến bệnh thận mạn, đặc biệt bệnh thận mạn giai đoạn sớm dựa vào các thông số như albumin, protein, hồng cầu, ACR, PCR

Từ khóa: bệnh thận mạn, xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu

ABSTRACT

DETECTION OF THE EARLY STAGE CHRONIC KIDNEY DISEASE IN COMMUNITY BY USING

URINALYSIS

Nguyen Nu Bao Chieu, Chau Thi Kim Lien, Do Nam Cuong

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 25 - No 3 - 2021: 92 - 97

Background: The early stage CKD is usually no clear symptoms Especially, CKD stages 1 or 2 have the

abnormalities of chemical composition of urine although eGFR is normal

Objectives: Detection of the early stage CKD by using urinalysis

Methods: We performed cross – sectional study from 1/2018 to 10/2018 We studied 4.444 cases, who are

the staff of Dau Tieng Rubber Corporation

Results: The mean age of the study group was 36.8 ± 7.29; male/female ratio is 1.3/1 The percentage of

abnormalities chemical composition of urine: protein 2.3%; PCR 3.3%; ACR 3.3%; albumin 11%; blood 14%; glucose 2.5% ACR, PCR, protein in urine have the difference in sex, work area, obesity, history of hypertension, diabetes, lipids metabolism disorders, kidney diseases and urologic surgery

Conclusion: Urinalysis is not only cheap and easy but also helpful for detection for early stage CKD related

abnormalities through chemical composition such as: albumin, protein, blood, ACR, PCR

Keywords: chronic kidney disease, urinalysis

1Khoa Nội thận, Bệnh viện Chợ Rẫy

Tác giả liên lạc: ThS.BS Nguyễn Nữ Bảo Chiêu ĐT: 0905232767 Email: nguyennubaochieu@gmail.com

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh thận mạn là một bệnh lý nội khoa rất

thường gặp Đây là một bệnh lý rất nghiêm

trọng với những biến chứng nguy hiểm, có thể

dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm

và điều trị kịp thời Tình trạng suy giảm chức

năng thận này diễn ra một cách thường xuyên,

liên tục, và không hồi phục Quá trình diễn biến

của bệnh thận mạn có thể kéo dài từ nhiều tháng

đến nhiều năm Bệnh thận mạn ở giai đoạn 1-3

thường không có triệu chứng hoặc triệu chứng

rất kín đáo, bệnh nhân thường ít đi khám bệnh

nên việc chẩn đoán sớm là một vấn đề rất khó

khăn Do đó, xác định tỷ lệ mới mắc, tỉ lệ mắc

bệnh bệnh thận mạn ở những giai đoạn đầu gặp

nhiều khó khăn Điều này làm gia tăng về gánh

nặng y tế và chất lượng sống của bệnh nhân

giảm sút Do đó, việc phát hiện sớm bệnh thận

qua khám sức khỏe tổng quát, đặc biệt ở những

đối tượng có nguy cơ cao là rất cần thiết Vì vậy,

chúng tôi thực hiện nghiên cứu với mục tiêu:

Xác định tỉ lệ các thành phần sinh hóa nước tiểu

từ đó giúp phát hiện bệnh thận mạn giai đoạn

sớm trong cộng đồng

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Nhân viên Công ty TNHH MTV Cao su Dầu

Tiếng Binh Dương

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Tuổi từ 18 – 60; Không phân biệt nam nữ;

Đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

Phụ nữ mang thai hoặc đang trong chu kỳ

kinh nguyệt;

Đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang, mô tả hàng loạt ca

Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu cụm Công nhân viên đến khám

và làm xét nghiệm nước tiễu theo từng cơ sở sản

xuất nơi họ làm việc

Qui trình nghiên cứu

Các đối tượng tham gia vào nghiên cứu đều được giải thích và tự nguyện tham gia nghiên cứu Các đối tượng được hỏi bệnh: tuổi, tiền sử bệnh tật, tiền sử dùng thuốc, các yếu tố nguy cơ, khám lâm sàng đánh giá các chỉ số nhân trắc, huyết áp, khám phát hiện các triệu chứng lâm sàng của bệnh thận, và thu thập mẫu nước tiểu đầu tiên trong ngày Nước tiểu được lấy ngay khi đối tượng vừa thức dậy buổi sáng sớm và bàng quang đã được làm trống trước khi đi ngủ ban đêm Bệnh nhân được hướng dẫn vệ sinh sạch vùng âm đạo với

nữ hay dương vật với nam rồi lấy mẫu nước tiểu giữa dòng khoảng 5 ml

Mẫu nước tiểu được phân tích bằng máy phân tích nước tiểu tự động Clinitek Novus- Hãng sản xuất: Siemens với kít phân tích nước tiểu Novus pack 12 thông số Máy CLINITEK NOVUS thực hiện xét nghiệm Tổng phân tích nước tiểu dựa theo nguyên tắc đo quang, kết quả bán định lượng Giá trị sinh hóa nước tiểu

theo bảng tham chiếu như Bảng 1

Bảng 1: Bảng tham chiếu giá trị sinh hóa nước tiểu

Thông số Kết quả Đọc giá trị

Độ trong

SL cloudy: hơi lờ mờ; Cloudy:

mờ; Turbid: đục Bất thường Màu sắc

Vàng đậm; Vàng hổ phách; Đỏ;

Cam; Xanh lá cây; Màu khác Bất thường Glucose

(mmol/l)

5,5; 14; 28; ≥55 Bất thường

Ít;Trung bình; Nhiều Dương tính Keton

(mmol/l)

vết; 1,5; 3,9; ≥7,8; ≥15,5 Bất thường

Hồng cầu (Tế bào/µl)

Vết; (+); (++); (+++); (++++) Bất thường

5; 7,5; 8,0; 8,5 Bất thường

Uro-bilinogen

16; 33; 66; ≥131 Bất thường

Trang 3

Thông số Kết quả Đọc giá trị

Bạch cầu

(Tế bào/µl)

Ca15;Ca70; Ca125; Ca500 Bất thường

Vết; 0,3; 1,0; ≥3,0; ≥10,0 Bất thường Creatinin

(Mmol/l)

4,4; 8,8; 17,7; ≥26,5 Bất thường Protein/

creatinin

P: Norm, C: Dil

17,0; 33,9; ≥ 56,6 Bất thường Albumin

(Mg/l)

A/C

(Mg/mmol)

A Norm: C Dil - Bình thường Bình thường

Phân tích số liệu

Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 Dữ liệu được

trình bày dưới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn

nếu biến có phân phối chuẩn hoặc trung vị [giá

trị tối thiểu, giá trị tối đa] nếu biến không có

phân phối chuẩn So sánh 2 số trung bình quan

sát bằng T-test; Test χ2 để so sánh sự khác biệt

nhau về tỷ lệ Mức ý nghĩa p <0,05

KẾT QUẢ

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1/2018

đến tháng 10/2018 trên 4,444 đối tượng, là công

nhân viên đang làm việc tại Công ty TNHH Cao

su Dầu Tiếng Bình Dương

Tuổi trung bình là 36,8 ± 7,29

Bảng 2: Đặc điểm dịch tễ học của dân số nghiên cứu

Khu vực làm việc

Hành chính 1044 (23,6) Nông trường 2828 (63,6)

Nông thôn 3530 (79,4)

Trình độ học vấn

Tiền căn bản thân

Tăng huyết áp 508 (11,4) Đái tháo đường 53 (1,2) Bệnh mạch vành 27 (0,6)

Bệnh thận trước đây 142 (3,2) Phẫu thuật hệ niệu 25 (0,6)

Tiền căn gia đình

Tăng huyết áp 637 (14,3) Đái tháo đường 188 (4,2) Bệnh thận trước đây 86 (1,9) Bệnh mạch vành 50 (1,1)

Bảng 3: Đặc điểm lâm sàng của dân số nghiên cứu

Đặc điểm Chung

(n=4444)

Nam (n=2506)

Nữ (n=1938) p

Cao 160,5±7,02 164,4±5,56 155,3±5,07 <0,001 Nặng 57,4±9,45 61,0±9,50 52,6±6,91 <0,001 BMI 22,2±2,94 22,5±3,12 21,8±2,63 <0,001

CV bụng 81,3±8,99 82,5±9,45 79,7±8,11 <0,001 HATT 115±15,2 119±16,4 111±12,1 <0,001 HATTr 73±11,89 75,1±9,25 70,4±14,18 <0,001

Tiểu bọt 39 (0,9) 33 (84,6) 6(15,4) <0,001 Tiểu lắt nhắt 122 (2,7) 68(55,7) 54(44,3) 0,883

Bí, rặn tiểu 58 (1,3) 43(74,1) 15 (25,9) 0,006 Đau hông lưng 627(14,1) 299(47,7) 328(52,3) <0,001 Đau thắt

lưng 570(12,8) 255(44,7) 315(55,3) <0,001 Đau hạ vị 103(2,3) 43(41,7) 60(58,3) 0,002

Trong các triệu chứng lâm sàng liên quan đến bệnh thận mạn, đau hông lưng và đau thắt lưng là hai triệu chứng thường gặp nhất với tỷ lệ lần lượt là 14,1% và 12,8% Các triệu chứng như phù, tiểu bọt, bí rặn tiểu thường ít gặp Ngoại trừ phù và tiểu lắt nhắt, các đặc điểm lâm sàng khác đều có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 giới nam và nữ

Bảng 4: Đặc điểm sinh hóa nước tiểu 12 thông số

Nam (n,%) Nữ (n,%) p A/C (+)

17mg/mmol

>33,9mg/mmol

102(4,1) 96(3,8)

6 (0,2)

45(2,3) 41(2,1) 4(0,2)

0,001 0,004 Albumin (+) 323(12,9) 164(8,5) <0,001 Billirubin (+) 202(8,1) 145(7,5) 0,47 Tiểu máu (+)

Vết (+) (++) (+++) (++++)

198(7,9) 89(3,6) 54(2,2) 37(1,5) 7(0,3) 11(0,4)

425(21,9) 165(8,5) 112(5,8) 116(6) 25(1,3) 7(0,4)

<0,001

<0,001

Glucose 5,5 mmol/l

14 mmol/l

28 mmol/l

≥55 mmol/l

88(3,5) 29(1,2%) 18(0,7%) 14(0,6%) 27(1,1%)

23(1,2) 9(0,5%) 3(0,2%) 5(0,3%) 6(0,3%)

<0,001

Trang 4

Nam (n,%) Nữ (n,%) p Leucocyte

Ca 15 TB/ul

Ca 70 TB/ul

Ca 125 TB/ul

Ca 500 TB/ul

208(8,3) 144(5,7%) 46(1,8%) 13(0,5%) 5(0,2%)

458(23,6) 252(13%) 106(5,5%) 74(3,8%) 26(1,3%)

<0,001

<0,001

P/C

33,9 mg/mmol

55,6 mg/mmol

≥170 mg/mmol

99(4) 57(2,3%) 27(1,1%) 15(0,6%)

46(2,4) 24(1,2%) 17(0,9%) 5(0,3%)

0,003 0,011

Protein

Vết

(+)

(++)

(+++)

71(2,8) 16(0,6%) 40(1,6%) 13(0,5%) 2(0,1%)

31(1,6) 10(0,5%) 16(0,8%) 4(0,2%) 1(0,1%)

0,006

Trong có các thông số trên xét nghiệm sinh

hóa nước tiểu, A/C, albumin, tiểu máu, độ trong,

glucose, keton, leucocyte, P/C, pH, protein,

urobilinogen là những thông số có sự khác biệt

về giới có ý nghĩa thống kê (p <0,05)

BÀN LUẬN

Đặc điểm kết quả sinh hóa nước tiểu 12 thông số

Trong nghiên cứu, những bất thường sinh

hóa nước tiểu có thể liên quan đến bệnh thận

mạn là: Albumin (11%); ACR (3,3%); protein

(2,3%); PCR (3,3%), tiểu máu (14%); glucose

(2,5%); bạch cầu (15%) Như vậy, với xét nghiệm

sinh hóa nước tiểu 10 thông số (chỉ có protein

niệu mà không có albumin niệu, ACR và PCR)

có thể làm bỏ sót những đối tượng có bệnh thận

mạn giai đoạn sớm do protein niệu âm tính

nhưng ACR hay PCR dương tính Ngoài ra, tần

suất albumin niệu cao nhưng tần suất ACR thì

thấp hơn, điều này chứng tỏ với mẫu nước tiểu

một thời điểm thì phải tính ACR (có giá trị gần

tương đương albumin niệu 24 giờ) mới có ý

nghĩa chẩn đoán bởi vì sự bài tiết albumin niệu

không ổn định ở các thời điểm khác nhau, nó bị

ảnh hưởng bởi sự thay đổi về tư thế, hoạt động

thể lực, chế độ ăn

Mối liên quan giữa các yếu tố dịch tễ và sinh

hóa nước tiểu

Nghiên cứu có 147 đối tượng có ACR bất

thường (chiếm tĩ lệ 3,3%) Trong đó, ACR ỡ mức

17 mg/mmol chiếm tĩ lệ chũ yếu (3,1%) ACR có sự khác biệt có ý nghîa về giới, khu vực làm việc Theo nghiên cứu NHANES III, tần suất ACR dương tính ở Mỹ là 6,1% đối với nam và 9,7% đối với nữ Trong đó, 3,3% có ACR dương tính dai dẳng nhưng độ lọc cầu thận bình thường(1)

Tỉ lệ albumin niệu trong nghiên cứu thấp hơn so với nghiên cứu NHANES III Điều này có thể lý giải là do dân số nghiên cứu của chúng tôi là một cộng đồng có giới hạn về tuổi (mẫu nghiên cứu là những người trong độ tuổi lao động, không có những đối tượng lớn tuổi như nghiên cứu khác), tỉ lệ những bệnh lý kèm theo có liên quan đến albumin niệu như tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì không cao như các nghiên cứu so sánh

Tỉ lệ protein niệu dương tính trong nghiên cứu là 2,3%, trong đó protein niệu (+) chiếm chủ yếu (1,3%) Còn tỉ lệ bất thường PCR là 3,3% trong đó chủ yếu là PCR mức 33,9 mg/mmol chiếm tỉ lệ 1,3% Tỉ lệ bất thường PCR cao hơn so với protein niệu dương tính Tỉ lệ protein niệu trong nghiên cứu của chúng tôi tương đương với nghiên cứu của Phùng Minh Trí(2) và Chadban EM(3)

Trong nghiên cứu, tần suất tiễu máu là 14%, trong đó ti ếu máu mức độ (+), (++) chiếm tĩ lệ chủ yếu lần lượt là 3,7% và 3,4% và tần suất tiểu máu có sự khác biệt về giới có ý nghĩa Tần suất gần tương đương với nghiên cứu cũa Froom P(4)

và Morh DN(5) Tần suất đường niệu trong nghiên cứu là 2,5%, gần tương đương với các nghiên cứu của các tác giả Crombie DL (2,66%)(6), giả Braimoh RW (2%)(7) Tần suất cũa bạch c ầu niệu trong nghiên cứu là 15%, tỉ lệ nitrit dương tính chỉ chiếm 3,2% Tần suất cũa bạch cầu niệu

có sự khác biệt có ý nghĩa giữa hai nhóm nam và nư̂, nhưng nitrit thì k hông Tần suất c ủa bạch cầu niệu trong nghiên cứu cũa cao hơn so với nghiên cứu cũa tác giã Braimoh RW (9,2%)(7) và Mohamed F (11,5%)(8) Sự khác nhau này có thễ

là do tình hình điều kiện môi trường sống khác nhau giư̂a hai quốc gia, hai khu vực

Trang 5

Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và sinh

hóa nước tiểu

Trong nghiên cứu, chỉ số ACR dương tính ỡ

các đối tượng bị tăng huyết áp, đái tháo đường,

rối loạn chuyễn hóa lipid, tiền căn bệnh thận lần

lượt là 8,1%; 19,6%; 9%, 9,9% và có sự khác biệt

có ý nghĩa giữa các nhóm đối tượng này Nghiên

cứu có tĩ lệ ACR dương tính trong dân số chung

và ở các đối tượng có bệnh lý kèm theo đều thấp

hơn so với nghiên cứu cũa Madeleine G(9) và

Kaze FF (10) Nguyên nhân là do dân số nghiên

cứu ở nghiên cứu của tác giả Madeleine G và

Kaze FF có tỉ lệ bệnh tăng huyết áp, đái tháo

đường và béo phì cao hơn so với nghiên cứu của

chúng tôi, đây đều là những yếu tố có liên quan

đến bệnh thận mạn Mỗi đối tượng trong nghiên

cứu có tỉ lệ kết hợp các yếu tố nguy cơ cao hơn

so với nghiên cứu của chúng tôi Ngoài ra, yếu

tố dịch tễ, môi trường sống cũng góp phần ảnh

hưởng đến tỉ lệ bệnh thận mạn ở các nhóm dân

số nghiên cứu khác nhau

Trong nghiên cứu, tỉ lệ protein niệu dương

tính là 2,3%, trong đó chủ yếu là protein niệu (+)

chiếm tỉ lệ 1,3%, protein niệu (++) chiếm 0,4% và

protein niệu (+++) là 0,1%, dạng vết là 0,6%

Trong các yếu tố về lâm sàng, các yếu tố có sự

khác biệt có ý nghĩa đối với mức độ dương tính

của protein niệu là béo phì (6,2%), tăng huyết áp

(4,7%); đái tháo đường (13,7%); RLCH lipid

(5,7%); bệnh mạch vành (11,1%); tiền căn bệnh

thận (6,3%); tiền căn ung thư (16,3%); tiền căn

phẫu thuật ngoại khoa hệ niệu (24%); tiền căn

gia đình tăng huyết áp (2,7%) Nghiên cứu có kết

quả khá tương đương như nghiên cứu của Ong

LM ở Malaysia(11) và thấp hơn so với tác giả

Sumaili EK(12) và Jhawar M(13)

Tỉ lệ tiểu hồng cầu là 14%, có sự khác biệt có

ý nghĩa giữa hai giới nam, nữ và tình trạng

huyết trắng dương tính Tỉ lệ tiểu hồng cầu ở các

đối tượng có tiền căn đái tháo đường, tăng huyết

áp, rối loạn chuyển hóa lipid, bệnh mạch vành,

thiếu máu, tiền căn bệnh thận, ung thư, phẫu

thuật hệ niệu và các triệu chứng lâm sàng

thường gặp của bệnh lý thận – niệu như: tiểu

bọt, tiểu lắt nhắt, đau hông lưng lần lượt là 13,7%; 13,8%; 14,8%, 11,1%; 16,8%; 19,7%; 42,9%; 24%; 10,3%; 14,8%; 15,6% Tỉ lệ tiểu hồng cầu trong dân số chung và ở các nhóm nguy cơ thấp hơn so với tác giả Orlandi PF(14) Điều này có thể

lý giải là do trong nghiên cứu của tác giả Orlandi

PF, đặc điểm của dân số nghiên cứu có những sự khác biệt: độ tuổi trung bình lớn hơn, tỉ lệ béo phì cao hơn và sự khác biệt về những yếu tố đặc điểm môi trường sống Tuy nhiên cũng có sự tương đồng giữa hai nghiên cứu, đó là nhiều yếu

tố nguy cơ không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Trong nghiên cứu, tỉ lệ tiểu bạch cầu là 15%; tình trạng tiểu bạch cầu có liên quan có ý nghĩa thống kê về giới (23,6%), tiền căn bệnh lý ung thư (57,1%), và huyết trắng (21%) Huyết trắng là một trong những nguyên nhân gây ngoại nhiễm

ở đường niệu Do vậy, hướng dẫn bệnh nhân lấy mẫu nước tiểu giữa dòng để tránh tình trạng ngoại nhiễm là rất quan trọng

KẾT LUẬN

Tỉ lệ bất thường sinh hóa nước tiểu 12 thông

số trong trong nghiên cứu của chúng tôi được thống kê như sau: Màu sắc 1,8%; protein 2,3%; glucose 2,5%; nitrit 3,2%; PCR 3,3%; ACR 3,3%; urobilinogen 6,3%; keton 6,8%; độ trong 7,3%; bilirubin 7,8%; albumin 11%; hồng cầu 14%; bạch cầu 15%; SG 15,5%; pH 32,6% ACR, PCR, protein niệu có sự khác biệt về giới, khu vực làm việc, tình trạng béo phì, tiền căn tăng huyết áp, đái tháo đường, RLCH lipid, tiền căn bệnh thận, tiền căn phẫu thuật hệ niệu có ý nghĩa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Francis ME, Jones CA, Eberhardt MS, Chavers B, Coresh J, Engelgau M, et al (2002) "Microalbuminuria in the US population: third National Health and Nutrition Examination

Survey" Am J Kidney Dis, 39(33):445-459

2 Phùng Minh Trí (2011) "Tỉ lệ bệnh thận mạn ở người lao động

tại thị xã Sa Đéc Đồng Tháp" Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh,

15:496

3 Briganti EM, Chadban SJ, Kerr PG, Dunstan DW, Welborn TA, Zimmet PZ, Atkins RC (2003) "Prevalence of kidney damage in

Australian adults: The AusDiab kidney study" J Am SocNephrol,

14(17 Suppl 12):S131-138

4 Ribak J, Froom P, Benbassat J (1984) "Significance of

microhaematuria in young adults" Br Med J, 288(6410):6420

Trang 6

5 Offord KP, Mohr DN, Owen RA, Melton LJ (1986)

"Asymptomatic microhematuria and urologic disease A

population-based study" JAMA, 256(252):224

6 Crombie DL, et al (1962) "Incidence of Glycosuria and

Diabetes" Proceedings of the Royal Society of Medicine,

55(3):205-211

7 Akinkugbe AO, Braimoh RW, Ale OK, Balogun MR (2016)

"Prevalence and pattern of urinary abnormalities among

apparently healthy adult Nigerians" J Clin Sci, 13:153-157

8 Maher B, Mohamed F (2016) "Prevalence of asymptomatic

urinary abnormalities among adolescents" Saudi Journal of

Kidney Diseases and Transplantation, pp.500-506

9 Madeleine G, Pruijm MT, Riesen WF, Burnier M, Bovet P (2008)

"Prevalence of microalbuminuria in the general population of

Seychelles and strong association with diabetes and

hypertension independent of renal markers" J Hypertens,

26(25):871-877

10 Meto DT, Kaze FF, Halle MP, et al (2015) "Prevalence and

determinants of chronic kidney disease in rural and urban

Cameroonians: a cross-sectional study " BMC Nephrology,

16:117

11 Ong LM, Punithavathi N, et al (2013) "Prevalence and risk factors for proteinuria: the National Kidney Foundation of

Malaysia Lifecheck Health Screening programme" Nephrology,

18(8): 569-575

12 Sumaili EK, Nseka NM, et al (2008) "Screening for Proteinuria and Chronic Kidney Disease Risk Factors in Kinshasa: A World

Kidney Day 2007 Study" Nephron Clinical Practice,

110(4):220-228

13 Jhawar M, Jayaseelan V, et al (2017) "Burden of Proteinuria and Risk Factors of Chronic Kidney Disease among Adult

Population in Urban Puducherry, India" J Clin Diagn Res,

11(8):Lc14-lc16

14 Orlandi PF, et al (2018) "Hematuria as a risk factor for progression of chronic kidney disease and death: findings from

the Chronic Renal Insufficiency Cohort (CRIC) Study" BMC

Nephrology, 19:150

Ngày nhận bài báo: 04/04/2021 Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 05/05/2021 Ngày bài báo được đăng: 25/05/2021

Ngày đăng: 14/07/2022, 14:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng tham chiếu giá trị sinh hóa nước tiểu - Khảo sát bệnh thận mạn giai đoạn sớm trong cộng đồng bằng xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu
Bảng 1 Bảng tham chiếu giá trị sinh hóa nước tiểu (Trang 2)
A Norm: C Dil - Bình thường Bình thường 17,0; ≥ 33,9 Bất thường  - Khảo sát bệnh thận mạn giai đoạn sớm trong cộng đồng bằng xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu
orm C Dil - Bình thường Bình thường 17,0; ≥ 33,9 Bất thường (Trang 3)
P: Norm, C: Dil - Khảo sát bệnh thận mạn giai đoạn sớm trong cộng đồng bằng xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu
orm C: Dil (Trang 3)
Bảng 3: Đặc điểm lâm sàng của dân số nghiên cứu - Khảo sát bệnh thận mạn giai đoạn sớm trong cộng đồng bằng xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu
Bảng 3 Đặc điểm lâm sàng của dân số nghiên cứu (Trang 3)
Bảng 2: Đặc điểm dịch tễ học của dân số nghiên cứu - Khảo sát bệnh thận mạn giai đoạn sớm trong cộng đồng bằng xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu
Bảng 2 Đặc điểm dịch tễ học của dân số nghiên cứu (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm