TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA MÔI TRƯỜNG NGUYỄN ĐỨC HUY KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ PHƯƠNG ÁN TÍNH GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Hà Nội – Năm 2022 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA MÔI TRƯỜNG NGUYỄN ĐỨC HUY KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ PHƯƠNG ÁN TÍNH GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN ĐỨC HUY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ PHƯƠNG ÁN TÍNH GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Hà Nội – Năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN ĐỨC HUY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ PHƯƠNG ÁN TÍNH GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã ngành: 7850101
Hà Nội – Năm 2022
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢN CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Đức Huy
Mã sinh viên: 1811101323 Lớp: ĐH8QM3
Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Tôi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài:“Đánh giá sự sẵn lòng chi trả
của người dân về phương án tính giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy mô hộ gia đình tại thành phố Hà Nội.”
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, được hoàn thành dưới
sự hướng dẫn của TS Bùi Thị Thu Trang và TS Hoàng Thị Huê Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào Nếu phát hiện có bất kỳ hình thức gian lận nào tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật
Hà Nội, ngày 11, tháng 07, năm 2022 Giảng viên hướng dẫn 1
(Ký và ghi rõ họ tên)
Bùi Thị Thu Trang
Giảng viên hướng dẫn 2
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thể các thầy, cô giáo trường Đại học Tài nguyên và Môi trường nói chung cũng như trong khoa môi trường nói riêng đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy, hết lòng truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập, rèn luyện của tôi tại trường
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS Bùi Thị Thu Trang
và TS Hoàng Thị Huê – Giảng viên Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo, truyền đạt kiến thức để tôi hoàn thiện tốt khóa luận
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ quản lí thuộc công ty URENCO đã hỗ trợ nguồn tài liệu, số liệu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận Tôi xin cảm ơn những người tham gia trả lời phỏng vấn đã giúp đỡ tôi để tôi hoàn thiện khóa luận
Cuối cùng, tôi gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới những người thân yêu trong gia đình và những người bạn tốt đã luôn ở bên cạnh, động viên về tinh thần, chia sẻ những khó khăn để tôi hoàn thành tốt nhất khóa luận của mình
Mặc dù đã rất cố gắng, tuy nhiên do kinh nghiệm và thời gian còn hạn chế, nên khóa luận tốt nghiệp của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến nhận xét, góp ý của quý thầy cô giáo để khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 11, tháng 07, năm 2022
Sinh viên thực hiện khóa luận
Nguyễn Đức Huy
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về chất thải rắn 3
1.1.1 Một số khái niệm liên quan về chất thải rắn 3
1.1.2 Phân loại, nguồn gốc phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình 4
1.1.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường 4
1.1.4 Tổng quan về công tác quản lý chất thải rắn 7
1.2 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải rắn sinh hoạt 8
1.3 Tổng quan về phương pháp tạo dựng thị trường - đánh giá ngẫu nhiên (CVM - Contigent Valuation Method) 9
1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến mức sẵn lòng chi trả sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) 13
a Nghiên cứu nước ngoài 13
b Nghiên cứu trong nước 15
1.5 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 16
1.5.1 Điều kiện tự nhiên 16
a Vị trí địa lý 16
b Thời tiết, khí hậu 17
c Địa hình 18
1.5.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 18
a Đặc điểm kinh tế 18
Trang 6b Đặc điểm xã hội 19
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Quy trình thực hiện khóa luận 21
2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 23
2.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học 23
2.2.4 Phương pháp dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt 24
2.2.5 Phương pháp phỏng vấn sâu 24
2.2.6 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) 25
2.2.7 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Đánh giá hiện trạng và điều kiện phân loại, thu gom, chuyển giao các chất thải rắn sinh hoạt quy mô hộ gia đình tại thành phố Hà Nội 30
3.1.1 Hiện trạng phát sinh, chất thải rắn sinh hoạt 30
3.1.2 Điều kiện phân loại, thu gom, chuyển giao các chất thải rắn sinh hoạt quy mô hộ gia đình tại thành phố Hà Nội 32
3.1.3 Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030 36
3.2 Đánh giá nhận thức, thái độ, hành vi của người dân về quản lý chất thải rắn sinh hoạt quy mô hộ gia đình tại thành phố Hà Nội 37
3.2.1 Đánh giá nhận thức của người dân về quản lý chất thải rắn sinh hoạt quy mô hộ gia đình tại thành phố Hà Nội 37
3.2.2 Đánh giá thái độ và hành vi của người dân về quản lý chất thải rắn sinh hoạt quy mô hộ gia đình tại thành phố Hà Nội 42
3.3 Đánh giá sự sẵn lòng chi trả của người dân về việc thực hiện giải pháp tính giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy mô hộ gia đình dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại tại thành phố Hà Nội 45
3.3.1 Đặc điểm về thông tin người được phỏng vấn 45
3.3.2 Đánh giá sự mức sẵn lòng chi trả của người dân về việc thực hiện giải pháp tính giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy mô hộ gia đình tại thành phố Hà Nội 50
Trang 73.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến WTP và so sánh WTP của 3 khu vực
nghiên cứu 53
3.4 Đề xuất giải pháp áp dụng trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy mô hộ gia đình dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại tại thành phố Hà Nội 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 68
Phụ lục 1 Phiếu điều tra phỏng vấn hộ gia đình 68
Phụ lục 2 Danh sách các hộ được phỏng vấn và các yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng chi trả của các hộ gia đình tại thành phố Hà Nội 79
Phụ lục 3 Phương pháp hồi quy đa biến 119
Phụ lục 4 Một số hình ảnh điều tra khảo sát 129
Trang 8CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
VNĐ ĐHSX
Việt Nam đồng Điều hành sản xuất
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị 7
Hình 1.2: Trình tự thực hiện phương pháp tạo dựng thị trường CVM 12
Hình 1.3: Bản đồ thành phố Hà Nội 17
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình thực hiện khóa luận 22
Hình 2.2: Mô hình hai mức giá (double bounced) 24
Hình 3.1: Biểu đồ tỷ lệ khối lượng chất thải sinh hoạt của các hộ gia đình 30
Hình 3.2: Biểu đồ tỷ lệ người dân phân loại CTRSH trước khi đổ bỏ 32
Hình 3.3: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Công ty URENCO 34
Hình 3.4: Sơ đồ hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý của công ty URENCO 35
Hình 3.5: Biểu đồ lý do người dân phân loại rác trước khi đổ bỏ 38
Hình 3.6: Biểu đồ thành phần chất thải ở 3 khu vực trên địa bàn Hà Nội 39
Hình 3.7: Biểu đồ phân loại sản phẩm đã qua sử dụng 40
Hình 3.8: Biểu đồ tỷ lệ cơ sở đáp ứng thu mua chất thải có khả năng tái chế 41
Hình 3.9: Biểu đồ trách nhiệm phân loại rác 41
Hình 3.10: Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với mức phí và phương thức thu phí CTRSH 42
Hình 3.11: Biểu đồ mức độ ô nhiễm chất thải rắn từ sinh hoạt hiện nay 43
Hình 3.12: Biểu đồ lựa chọn giải pháp giảm thiểu vấn đề môi trường do chất thải sinh hoạt theo ý kiến các hộ dân ở Hà Nội 44
Hình 3.13: Biểu đồ tỷ lệ sẵn lòng kêu gọi người thân, bạn bè thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn 45
Hình 3.14: Biểu đồ tỷ lệ giới tính giữa các hộ gia đình được phỏng vấn 46
Hình 3.15: Biểu đồ tỷ lệ tuổi giữa các hộ gia đình được phỏng vấn 46
Hình 3.16: Biểu đồ đặc điểm nghề nghiệp trong mẫu nghiên cứu 49
Hình 3.17: Biểu đồ thu nhập các hộ gia đình trong mẫu nghiên cứu 50
Hình 3.18: Cách thức phân loại chất thải rắn có khả năng tái chế 60
Hình 3.19: Cách thức phân loại chất thải nguy hại 61
Hình 3.20: Hướng dẫn sử dụng chế phẩm BIOADB 61
Hình 3.21: Điểm thu gom chất thải rắn có khả năng tái chế 62
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả đánh giá tần suất, thời gian thu gom 31Bảng 3.2: Dự báo dân số và lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh thành phố Hà Nội
đến năm 2030 Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.3: Thống kê nhân khẩu các hộ gia đình trong mẫu nghiên cứu 47Bảng 3.4: Trình độ học vấn của chủ hộ mẫu nghiên cứu 48Bảng 3.5: Thống kê mô tả WTP của người dân cho dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại tại thành phố Hà Nội 51Bảng 3.6: Lý do sẵn lòng chi trả 53Bảng 3.7: Kết quả hồi quy biến phụ thuộc WTP của hộ dân được khảo sát 54
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Trong những năm qua, nền kinh tế của Việt Nam đã có những bước phát triển hết sức quan trọng, cùng với sự gia tăng dân số và thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng lên, thì kèm theo đó là các sức ép lên tài nguyên thiên và môi trường cũng ngày một gia tăng, đăc biệt là vấn đề quản lý chất thải
Theo phân tích thành phần khó xử lý và khó tái chế có chiều hướng tăng qua các năm Sự gia tăng chất thải nhựa trong thành phần chất thải rắn sinh hoạt là một trong những vấn nạn đối với xử lý chất thải rắn tại Việt Nam Tại khu vực nông thôn còn tồn tại hiện tượng người dân tự tiêu hủy chất thải tại gia đình bằng các hình thức thủ công hoặc vứt bừa bãi chất thải ra sông suối, đổ thải tại khu vực đất trống mà không có sự quản lý của chính quyền địa phương Nếu CTRSH được thu gom thì hầu hết cũng để lộ thiên tập trung tại một khu vực riêng, không có các quy trình BVMT hợp vệ sinh (lót thành đáy hố chôn, thu gom và xử lý nước rỉ rác, lấp đất che phủ…) hoặc được xử lý bằng hình thức đốt thủ công Hoạt động tái chế chất thải còn mang tính nhỏ lẻ, tự phát, thiếu sự quản lý và kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền về BVMT ở địa phương Công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về BVMT tới cộng đồng dân cư còn hạn chế [3]
Thành phố Hà Nội là đô thị loại đặc biệt, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa,
kỹ thuật, đào tạo, là đầu mối giao lưu của cả nước Sự phát tiển kinh tế với tốc độ nhanh, mức sống người dân ngày càng cao, sức tiêu thụ càng lớn, do đó lượng chất thải sinh hoạt phát sinh ngày càng nhiều tạo áp lực cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý Hiện nay, trung bình trên địa bàn thành phố Hà Nội phát sinh khoảng 6.500 tấn CTRSH, 89% CTRSH được xử lý bằng phương pháp chôn lấp và 11% được xử lý bằng phương pháp đốt, trong khi đó công tác quản lý chất thải từ khâu phân loại, thu gom, vận chuyển đến khâu xử lý đều còn lạc hậu, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ô nhiễm môi trường [2]
Các vấn đề môi trường đều bị coi là trách nhiệm, nhiệm vụ của các cơ quan chức năng; trong khi đó, người dân vừa là đối tượng xả thải, vừa là đối tượng gánh chịu hậu quả của sự ô nhiễm môi trường do chính rác mà họ thải ra Để giải quyết các vấn đề môi
Trang 12trường cần phải có sự quan tâm và đầu tư của xã hội trong đó sự tham gia của người dân đóng vai trò rất quan trọng
Từ những phân tích trên, đề tài “Đánh giá sự sẵn lòng chi trả của người dân về phương án tính giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy
mô hộ gia đình tại thành phố Hà Nội” được thực hiện góp phần giải quyết các vấn đề
về quản lí chất thải rắn sinh hoạt nhằm tạo cảnh quan và môi trường sống trong lành cho người dân tại thành phố Hà Nội
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được mức sẵn lòng chi trả của người dân về việc thực hiện giải pháp tính giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy mô hộ gia đình dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại tại thành phố Hà Nội
3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng và điều kiện phân loại, thu gom, chuyển giao các chất thải rắn sinh hoạt quy mô hộ gia đình tại thành phố Hà Nội
Nội dung 2: Đánh giá nhận thức, thái độ, hành vi của người dân về quản lý chất thải rắn sinh hoạt quy mô hộ gia đình tại thành phố Hà Nội
Nội dung 3: Đánh giá sự sẵn lòng chi trả của người dân về việc thực hiện giải pháp tính giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy mô hộ gia đình dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại tại thành phố Hà Nội Nội dung 4: Đề xuất giải pháp áp dụng trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy mô hộ gia đình dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại tại thành phố Hà Nội
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về chất thải rắn
1.1.1 Một số khái niệm liên quan về chất thải rắn
Theo Điều 3 (Giải thích từ ngữ) của luật Bảo vệ môi trường 2020, Thông tư 02 và Nghị định 08 thì :
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải [1]
Chất thải rắn thông thường là chất thải rắn không thuộc danh mục chất thải nguy
hại và không thuộc danh mục chất thải công nghiệp phải kiểm soát có yếu tố nguy hại
vượt ngưỡng chất thải nguy hại [5]
Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác thải sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh
trong sinh hoạt thường ngày của con người [5]
Điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt là nơi chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt
từ các loại phương tiện thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn thải, khu vực công cộng, quét dọn vệ sinh đường phố để chuyển chất thải rắn sinh hoạt sang phương tiện
cơ giới có tải trọng lớn [4]
Khu xử lý chất thải tập trung là khu vực được quy hoạch để xử lý tập trung một
hoặc nhiều loại chất thải bao gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại và các loại chất thải rắn khác, trừ hoạt động đồng xử lý chất thải và xử lý chất thải y tế theo mô hình cụm Khu xử lý chất thải tập trung là một hoặc nhiều cơ sở xử lý chất thải, bãi chôn lấp [4]
Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp hoặc sử dụng
sau khi đã sơ chế Sơ chế chất thải là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ - lý đơn thuần nhằm thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý nhằm phối trộn hoặc tách riêng các thành phần của chất thải cho phù hợp với các quy trình quản lý khác nhau [5]
Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để thu lại
các thành phần có giá trị từ chất thải [5]
Trang 14Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với
sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải [5]
1.1.2 Phân loại, nguồn gốc phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt từ các
hộ gia đình
❖ Phân loại theo thành phần
Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ, vật liệu xây
dựng như gạch, vữa, thủy tinh, gốm sứ, một số loại phân bón, đồ dùng thải bỏ gia đình
Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm thừa, chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ và các loại thuốc bảo vệ thực vật
❖ Phân loại mục đích quản lý và công nghệ xử lý
Nhóm chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế: nhựa, giấy, kim loại túi ny-lông sạch
Nhóm chất thải thực phẩm: thức ăn thừa, rau củ quả bỏ, bã trà, bã cà phê và các loại cây, cỏ, hoa lá, xác động vật nhỏ…
Nhóm chất thải rắn sinh hoạt thông thường khác, là các loại chất thải rắn sinh hoạt không có chứa yếu tố độc hại và không thuộc 2 nhóm chất thải trên
Nhóm chất thải nguy hại, bao gồm các loại pin, bóng đèn, thiết bị điện tử, vỏ chai
lọ đựng hóa chất nguy hại…
Nhóm chất thải cồng kềnh: cành cây lớn; giường nệm, bàn ghế, các đồ nội thất cũ
1.1.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường
❖ Tác động đến môi trường đất và cảnh quan
Do đặc tính về kích thước (thô) và bao gồm cả các thành phần khó phân hủy theo thời gian (bền vững trong môi trường tự nhiên) như nhựa, cao su, vải…, tác động dễ nhận biết nhất của CTRSH là ảnh hưởng đến cảnh quan Có thể dễ dàng tìm thấy rất
Trang 15nhiều hình ảnh về các bãi rác lộ thiên gây mất mỹ quan tại các đô thị, khu dân cư, khu
vực công cộng
Bên cạnh đó, khi CTRSH bị đổ thải trực tiếp trên mặt đất như tại các bãi rác tự phát, sự phân hủy thành phần hữu cơ trong điều kiện kỵ khí và dưới tác dụng của vi sinh vật sẽ tạo ra các axit hữu cơ làm axit hóa (chua) đất Ngoài ra, sự tích tụ các kim loại nặng và chất nguy hại trong đất do thấm từ nước rỉ rác vào đất cũng góp phần gây ô nhiễm môi trường đất [5]
❖ Tác động đến môi trường không khí do chất thải rắn
CTR, đặc biệt là CTR sinh hoạt, có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu Dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phân hủy và sản sinh ra các chất khí (CH4 - 63,8%, CO2 - 33,6%, và một số khí khác) Trong đó, CH4 và CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung (chiếm 3 - 19%), đặc biệt tại các bãi rác lộ thiên
Bên cạnh hoạt động chôn lấp CTR, việc xử lý CTR bằng biện pháp tiêu hủy cũng góp phần đáng kể gây ô nhiễm môi trường không khí Việc đốt rác sẽ làm phát sinh khói, tro bụi và các mùi khó chịu CTR có thể bao gồm các hợp chất chứa Clo, Flo, lưu huỳnh
và nitơ, khi đốt lên làm phát thải một lượng không nhỏ các chất khí độc hại hoặc có tác dụng ăn mòn [5]
❖ Tác động đến môi trường nước
Khi thải vào các nguồn nước mặt, CTRSH gây ra các vấn đề như sau:
- Các chất nổi lên bề mặt nước gây mất cảnh quan, đồng thời cản trở sự truyền ánh sáng, gây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của các loại thực vật nước
Trang 16- CTRSH lơ lửng trong nước, đặc biệt là các loại nhựa, dây buộc… quấn vào chân vịt của tàu thuyền làm cản trở giao thông và là nguyên nhân gây chết các loại thủy hải sản
- Các chất thải lắng xuống đáy làm tăng khối lượng trầm tích phải nạo vét hàng năm Quá trình phân hủy kỵ khí sinh ra các loại khí độc hại, đặc biệt là khí H2S gây ngộ độc cấp cho các loại thủy hải sản [5]
❖ Tác động của chất thải rắn đến sức khỏe người dân
Hiện nay, khoảng 71% khối lượng CTRSH thu gom trên cả nước được xử lý bằng phương pháp chôn lấp, trong đó chỉ có khoảng 20% là bãi chôn lấp hợp vệ sinh, còn lại
là các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh hoặc các bãi tập kết chất thải cấp xã Bãi chôn lấp
là nơi thích hợp cho các loài chuột bọ, ruồi nhặng, các loại sinh vật gây bệnh phát triển
và cư trú Với chu kỳ sinh trưởng rất ngắn, các loại sinh vật này sẽ là nguồn lan truyền bệnh tật đối với khu vực dân cư xung quanh nếu không được quản lý hợp lý Các loài vi sinh vật gây bệnh và vi sinh vật hoại sinh là căn nguyên chủ yếu gây các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp và các bệnh đường hô hấp khác như hen phế quản, viêm đường hô hấp, dị ứng, ung thư phổi Vi sinh vật trong không khí chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố về địa hình, khí hậu, các nguồn chất thải lỏng và rắn, các nguồn gốc tạo ra bụi và các hạt mang vi sinh vật Do đó, quá trình vận hành bãi chôn lấp dẫn đến sự thay đổi thành phần vi sinh vật trong không khí theo chiều hướng xấu bao gồm:
- Tăng số lượng các vi khuẩn gây bệnh (chủ yếu là các vi khuẩn đường ruột, vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ, vi khuẩn tan máu…)
- Tăng số lượng và chủng loại các loài nấm hoại sinh, nấm gây bệnh và nấm độc
- Tăng nhanh các chất gây dị ứng trong không khí, là yếu tố gây dị ứng tại chỗ (đường hô hấp, mũi họng) và dị ứng ngoài da
- Gặp điều kiện thuận lợi như xe vận tải chở rác, máy xúc, máy ủi làm việc…; ruồi nhặng, chuột, gián… phát triển nhiều, sẽ tạo điều kiện cuốn các vi khuẩn, nấm gây bệnh
và các chất gây dị ứng nguyên không khí, theo chiều gió phát tán ra ngoài khu vực bãi chôn lấp Đây là một trong những nguyên nhân làm gia tăng các bệnh về hô hấp, mũi họng và bệnh ngoài da [5]
Trang 171.1.4 Tổng quan về công tác quản lý chất thải rắn
Quản lý chất thải rắn là sự kết hợp kiểm soát nguồn thải, tồn trữ, thu gom, trung chuyển và vận chuyển, xử lý, đổ chất thải rắn theo phương thức tốt nhất cho sức khỏe cộng đồng, kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn, cảm quan và các vấn đề môi trường khác Quản
lý thống nhất chất thải rắn là việc lựa chọn và áp dụng kỹ thuật, công nghệ và chương trình quản lý thích hợp nhằm hoàn thành mục tiêu đặc biệt quản lý chất thải rắn
Sơ đồ hệ thống kỹ thuật quản lý chất thải rắn đô thị được trình bày một cách tổng quát trong hình 1.1 :
Nguồn: [19]
Hình 1.1: Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị
- Nguồn phát sinh: Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình
- Tồn trữ tại nguồn: Chất thải rắn phát sinh được lưu trữ trong các thùng chứa
khác nhau tùy theo đặc điểm nguồn phát sinh rác, khối lượng rác cần lưu trữ, vị trí đặc thùng chứa, chu kỳ thu gom, phương tiện thu gom
- Thu gom: Rác sau khi được tập trung lại các điểm quy định sẽ được thu gom và
vận chuyển đến trạm trung chuyển/trạm xử lý hoặc bãi chôn lấp Theo kiểu vận hành,
hệ thống thu gom được phân loại thành: (1) hệ thống thu gom container di động: loại cổ điển và loại trao đổi thùng chứa; (2) hệ thống thu gom container cố định
Thu gom (hẻm và đường phố)
Tái sinh, tái chế
và xử lý
Trung chuyển
và vận chuyển
Bãi chôn lấp Nguồn phát sinh
Tồn trữ tại nguồn
Trang 18- Trung chuyển và vận chuyển: Các trạm chung chuyển được sử dụng để tối ưu
hóa năng suất lao động của đội thu gom và đội xe
Trạm trung chuyển được sử dụng khi: (1) xảy ra hiện tượng đổ chất thải rắn không theo quy định do khoảng cách vận chuyển quá xa; (2) vị trí thải bỏ quá xa tuyến đường thu gom; (3) sử dụng xe thu gom có dung tích nhỏ; (4) khu phục vụ là khu dân cư thưa thớt; (5) sử dụng hệ thống container di động với thùng chứa tương đối nhỏ để thu gom chất thải từ khu thương mại
Hoạt động của mỗi trạm trung chuyển bao gồm: (1) tiếp nhận các xe thu gom rác; (2) xác định tải trọng rác đưa về trạm; (3) hướng dẫn các xe tới điểm đổ rác; (4) đưa xe thu gom rác ra khỏi trạm; (5) xử lý rác (nếu cần thiết); (6) chuyển rác lên hệ thống vận chuyển để đưu đến bãi chông lấp
Đối với mỗi trạm trung chuyển cần xem xét: (1) số lượng xe đồng thời trong trạm; (2) khối lượng và thành phần rác được thu gom; (3) bán kính hiệu quả kinh tế đối với mỗi loại xe thu gom; (4) thời gian để xe thu gom đi từ vị trí lấy rác cuối cùng của tuyến thu gom về trạm trung chuyển
- Tái sinh, tái chế và xử lý: Rất nhiều thành phần chất thải rắn trong rác thải có
khả năng tái sinh, tái chế như giấy, túi nilon, nhựa, cao su, da, gỗ, thủy tinh, kim loại,… Các thành phần còn lại, tùy theo phương tiện kỹ thuật hiện có sẽ được xử lý bằng các phươn pháp khác nhau như: (1) sản xuất phân compost; (2) đốt thu hồi năng lượng; (3)
đổ ra bãi chôn lấp
- Bãi chôn lấp: Đây là phương pháp được nhiều đô thị trên thế giới áp dụng trong
quá trình xử lý chất thải rắn Bãi chôn lấp hợp vệ sinh được thiết kế và vận hành có lớp lót đáy, mỗi ngày trải rác thành lớp mỏng, sau đó nén ép chúng lại bằng các loại xe cơ giới, sau cùng là trải lên các lớp rác bị nén chặt một lớp đất mỏng
1.2 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải rắn sinh hoạt
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội.;
Trang 19- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm
về quản lý chất thải rắn sinh hoạt
- Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 1 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định chị tiết thi hành một số điều của Luật BVMTQuyết định số 27/2021/QĐ-UBND của TP Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Xây dựng Hà Nội, việc quản lý chất thải rắn thông thường sẽ được chuyển từ Sở Xây dựng sang Sở Tài nguyên
và Môi trường (TN&MT) để thống nhất lĩnh vực quản lý rác thải trên cả nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Quyết định 06/2022/QĐ-UBND Long An về việc ban hành Quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
1.3 Tổng quan về phương pháp tạo dựng thị trường - đánh giá ngẫu nhiên (CVM
- Contigent Valuation Method)
Một cá nhân thường thanh toán các hàng hóa, dịch vụ mà họ tiêu dùng thông qua giá thị trường Nhưng cũng có trường hợp cá nhân tự nguyện hay sẵn lòng trả giá hàng hóa/dịch vụ cao hơn giá thị trường và mức giá họ tự nguyện hay sẵn lòng trả là khác nhau Mức sẵn lòng chi trả là thước đo sự thỏa mãn hay sự hài lòng khi tiêu dùng hàng hóa/dịch vụ nào đó Mức sẵn lòng chi trả của một cá nhân cho hàng hóa môi trường sẽ không bị ảnh hưởng bởi giá thị trường Vì hầu hết các hàng hóa môi trường là hàng hóa công cộng hoàn toàn hoặc không hoàn toàn nên không có giá thị trường Vì thế để đánh giá mức sẵn lòng chi trả của các cá nhân đối với hàng hóa nói trên không có một thước
Trang 20đo giá trị cụ thể nào, nghĩa là tìm hiểu thước đo bằng tiền tệ của giá trị mà các cá nhân gắn với hàng hóa không có thị trường ta phải sử dụng nhiều phương tiện khác nhau Tuy nhiên, đối với nhiều loại hàng hoá và dịch vụ môi trường thường không có giá thị trường hoặc giá cả đã bị bóp méo Để định giá những ảnh hưởng của môi trường, người ta có thể dùng sự thay thế trực tiếp, nghĩa là dựa trên cơ sở ước tính giá cả hoặc
sự thay thế gián tiếp Trong trường hợp không có yếu tố thay thế, buộc ta phải điều tra
về mức sẵn lòng chi trả trực tiếp bằng phương pháp tạo dựng thị trường (CVM)
Cơ sở của phương pháp tạo dựng thị trường là tìm hiểu khả năng bằng lòng chi trả của khách hàng (WTP) về sự thay đổi của chất lượng hàng hoá dịch vụ cũng như môi trường Phương pháp này được tiến hành bằng cách hỏi các cá nhân có liên quan trực tiếp hay gián tiếp tới hàng hoá và dịch vụ môi trường Những cá nhân được hỏi về mức sẵn lòng chi trả của họ cho một sự thay đổi trong cung cấp hàng hoá dịch vụ môi trường
và các mức này thường được thu thập thông qua phiếu điều tra
Thông thường, với phương pháp này sẽ có hai giả định về sự thay đổi hàng hoá môi trường Nếu môi trường được cải thiện hay giảm thiểu, các cá nhân được hỏi sẽ sẵn lòng chi trả cho việc cải thiện đó không và nếu có thì mức sẵn lòng chi trả là bao nhiêu Ngược lại, nếu môi trường bị ảnh hưởng thì họ có sẵn lòng chi trả để tránh thiệt hại đó hay không và nếu có thì mức sẵn lòng là bao nhiêu Mức sẵn lòng chi trả thu thập được
là khác nhau đối với các đối tượng khác nhau bởi họ sẵn lòng chi trả khi họ đủ khả năng
chi trả
Mức sẵn lòng chi trả của người được điều tra bị ảnh hưởng bởi các yếu tố hoặc các biến khác nhau, bao gồm: đặc điểm kinh tế xã hội của người được hỏi; như thu nhập (I), trình độ học vấn (E), và một số biến đo lường số lượng của chất lượng môi trường (q) Nói cách khác, mức sẵn lòng chi trả có thể biểu diễn bằng hàm số của các biến này như sau:
Trang 21I: Biến thu nhập
A: Biến tuổi
E: Biến trình độ văn hoá
q: Biến đo lường số lượng của chất lượng môi trường
Thông qua hàm hồi quy, chúng ta sẽ phân tích ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau tới mức sẵn lòng chi trả
Đặc điểm của phương pháp CVM
+ Phương pháp CVM quan tâm đến điều kiện giả định hoặc giả sử;
+ Phương pháp CVM thường giải quyết với hàng hóa công cộng;
+ Phương pháp CVM có thể áp dụng cho cả UV hoặc NUV (như giá trị tồn tại của tài nguyên môi trường);
+ Giá trị thể hiện của những người được phỏng vấn thể hiện trong phương pháp CVM phụ thuộc vào yếu tố hàng hóa, cách thức nó được cung cấp, phương thức chi trả
Trình tự thực hiện của phương pháp CVM
Để tìm hiểu WTP của các cá nhân đối với một thay đổi trong hàng hóa dịch vụ môi trường, cần thực hiện các yêu cầu sau: (i) mô tả viễn cảnh và giải thích ảnh hưởng
do những thay đổi trong cung cấp hàng hóa dịch vụ môi trường; (ii) người được hỏi sẽ yêu cầu xem xét những hoàn cảnh đưa ra, trong đó có các lựa chọn liên quan đến hàng hóa dịch vụ môi trường; và (iii) dựa vào các thông tin cung cấp ở trên, người được hỏi cung cấp ý kiến có liên quan đến WTP của họ, từ đó có thể suy ra phần giá trị gắn với
sự thay đổi cung cấp hàng hóa dịch vụ đã đưa ra trong câu hỏi Trình tự thực hiện của phương pháp CVM bao gồm 5 bước được trình bày tại hình 1.2 dưới đây
Trang 22Hình 1.2: Trình tự thực hiện phương pháp tạo dựng thị trường CVM
❖ Ưu điểm
- Nổi trội so với các phương pháp đo lường trực tiếp khác (chi phí thiệt hại, liều lượng - đáp ứng…), CVM đánh giá được cả những giá trị tồn tại (existence value) và giá trị lựa chọn (option value), vì vậy nó được các nhà kinh tế học tương đối ưa thích CVM không đòi hỏi phải chia vùng hay phân nhóm như TCM (phương pháp chi phí du
- Xác định đối tượng hàng hóa, dịch
vụ môi trường cần định giá
- Thiết lập giá trị dùng để ước lượng
Trang 23lịch cũng thiết lập bảng hỏi như CVM) mà nó dựa trên những đánh giá hoàn toàn ngẫu nhiên, của một nhóm đối tượng cũng không mặc định
- Người trả lời có thể không đến khu vực cần đánh giá, nhưng họ vẫn có thể đánh giá về chúng theo cảm nhận của mình (khác với TCM đòi hỏi đối tượng phải là khách
du lịch đến địa điểm tham quan)
- Về nguyên tắc, không giống phương pháp gián tiếp, các câu trả lời đối với phương pháp CVM liên quan đến WTP và WTA, nó trực tiếp đo lường các giá trị bằng tiền Vì vậy, các giá trị này khá chính xác về mặt lý thuyết
❖ Hạn chế
- Phương pháp phụ thuộc rất lớn vào người được phỏng vấn Những câu hỏi thường được điều tra dựa trên tình huống giả định Do đó, khả năng áp dụng còn phụ thuộc rất nhiều vào nhận thức, hành vi, thái độ, quan điểm và cách ứng xử về tài nguyên môi trường cần định giá và mức thu nhập của người được phỏng vấn
- Thông thường mức sẵn lòng chi trả của người được hỏi thường bị hạ thấp do những người được hỏi cho rằng họ có thể được hưởng lợi, sử dụng hàng hoá môi trường một cách miễn phí và không phải trả tiền Chẳng hạn như chiêm ngưỡng cảnh đẹp, bầu không khí trong lành Do vậy, họ không đưa ra các mức bằng lòng chi trả cho tài nguyên môi trường đó, hoặc do họ cảm thấy không được lợi hoặc không được sử dụng tài nguyên đó
- Người phỏng vấn cần có kinh nghiệm thì thông tin thu thập thì mới đảm bảo được độ chính xác cao.[24]
1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến mức sẵn lòng chi trả sử dụng
phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM)
Hiện nay, phương pháp đánh giá ngẫu nhiên CVM được nhiều nghiên cứu trong
và ngoài nước sử dụng để định lượng giá trị hàng hóa và dịch vụ môi trường
a Nghiên cứu nước ngoài
María Eugenia Ibarrarán Viniegra; Iván Islas Cortés and Eréndira Mayett Cuevas (2001) [9], đã nghiên cứu định giá kinh tế tác động môi trường đến vấn đề quản lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CV - Contingent Valuation) nhằm mục tiêu xác định khả năng chi trả của người dân để cải thiện chất lượng môi trường do hệ thống thu gom chất thải sinh hoạt mang lại và ước lượng kinh tế của các
Trang 24yếu tố quyết định của WTP cho chất lượng môi trường trường tại khu vực San Pedro Cholula - miền trung Mexico Kết quả nghiên cứu thu được WTP trung bình cho dự án
là $1,85 đô la/tháng cho mỗi hộ gia đình Các yếu tố ảnh hưởng đến mức WTP là: thu nhập bình quân đầu người (Ypc), sự giàu có (W nếu có - nhà hoặc vật nuôi nhận giá trị
1 nếu không có nhận giá trị 0), trình độ học vấn (Edu), trẻ em (Desc - nếu nhà có trẻ em nhận giá trị là 1 không có trẻ em nhận giá trị là 0), tuổi (Eda), nhận thức môi trường (Ea), lòng tin tưởng vào chính phủ (Cg)
Biến thu nhập bình quân là biến quan trọng nhất mô hình, các biển tuổi, nhận thức môi trường và lòng tin vào chính phủ có tác động đáng kể Tuy nhiên các biến trẻ
em, trình độ học vấn, giới tính, sự giàu có trong mô hình không ảnh hưởng đến việc giải thích mức WTP của các hộ gia đình tại San Pedro Cholula
Christian Nwofoke, Sylvia Chinasa Onyenekwe, Festus Ugwuoke Agbo (2017) [10] đã tiến hành nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả để loại bỏ trấu gạo cải thiện chất lượng môi trường ở bang Ebonyi, Nigeria, Tây Phi Kết quả phân tích cho thấy 95% (152) hộ gia đình sẵn lòng chi trả mỗi năm với số tiền trung bình là khoảng N957 Các yếu tố ảnh hưởng rõ rệt nhất đến mức sẵn lòng chi trả bao gồm tuổi, thu nhập hàng năm, năm đi học, quy mô trang trại và kinh nghiệm canh tác Các hộ gia đình có trình độ học vấn cao hơn WTP lớn hơn vì họ nhận thức được tầm quan trọng của môi trường đến sức khỏa
và năng suất Thu nhập gia đình càng cao WTP càng cao vì thu nhập tăng lên, người nông dân càng có điều kiện để cải thiện môi trường sống tốt hơn Những người có tuổi càng cao thì WTP của cá nhân để cải thiện chất lượng môi trường tốt hơn vì ở độ tuổi này mức thu nhập của họ ổn định và nhận biết rõ về tầm quan trọng của môi trường Quy mô trang trại càng cao WTP cá nhân càng cao do trang trại lớn thì lượng lúa sản xuất tăng, lượng trấu thải ra càng nhiều nên nhu cầu cải thiện môi trường tăng theo Trong khi đó quy mô hộ gia đình và khoảng cách nhà cửa/trang trại từ các trung tâm xay xát gạo không có mối quan hệ chặt chẽ đến mức sẵn lòng chi trả
Nhận xét: Các công trình nghiên cứu của các học giả trên thế giới đã đề cập đến
các nội dung của quản lý CTR và CTRSH; phân tích và đánh giá về mức sẵn lòng chi trả của người dân bằng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên CVM Về cơ bản có thể rút ra một số điểm chính từ các công trình nghiên cứu này như sau:
Trang 25(i) Các nghiên cứu trên thế giới đã đề cập tới quan niệm, các yếu tố thúc đẩy và các giải pháp thực hiện quản lý CTR và CTRSH Các nghiên cứu đã cung cấp cách giải quyết vấn đề ở khía cạnh khác nhau với việc vận dụng linh hoạt các giải pháp quản lý CTR phù hợp với khu vực nghiên cứu;
(ii) Tuy nhiên, các nghiên cứu vẫn chưa xác định được đầy đủ các lợi ích liên quan tới phương án quản lý CTR và các học giả trên thế giới vẫn đang tiếp tục nghiên cứu về phương án quản lý này
b Nghiên cứu trong nước
Huỳnh Thị Đan Xuân, Khổng Tiến Dũng và Huỳnh Việt Khải (2021) [10] đã tiến hành nghiên cứu mức sẵn lòng trả cho dịch vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở đồng bằng sông Cửu Long Nghiên cứu này nhằm ước lượng mức sẵn lòng trả của người dân
ở khu vực đô thị thuộc Đồng bằng sông Cửu Long cho dịch vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt tiếp cận bằng phương pháp định giá ngẫu nhiên (Contingent Valuation Method – CVM) dựa theo hai cách ước lượng tham số và phi tham số Nghiên cứu cũng xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sẵn lòng trả bằng phương pháp định giá ngẫu nhiên (Contingent Valuation Method – CVM) dựa theo hai cách ước lượng tham số và phi tham số Nghiên cứu cũng xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sẵn lòng trả bằng hàm Logit Kết quả phân tích từ thu thập ngẫu nhiên 400 quan sát từ ba thành phố tại Đồng bằng sông Cửu Long cho thấy người dân sẵn lòng chi trả từ 86.000 đồng đến 110.000 đồng/tháng/hộ lần lượt đối với phương pháp phi tham số và tham số Kết quả xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chi trả cho sự cải thiện chất lượng của dịch vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt gồm mức phí, hộ có phân loại chất thải rắn sinh hoạt, hộ có ý định ủng hộ chương trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn và thu nhập hàng tháng của đáp viên Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt giữa hai cách tiếp cận là nhỏ từ đó tăng tính tin cậy của kết quả nghiên cứu Ngoài ra, để khuyến khích người dân tham gia chương trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt, chính quyền các cấp cần nâng cao nhận thức và khuyến khích các hộ có thu nhập cao hơn tham gia trước Nguyễn Văn Song, Nguyễn Thị Ngọc Thương, Đào Thị Hồng Ngân, Phạm Thị Hương, Đỗ Thị Minh Thùy, Chử Đức Tuấn (2011) [11] đã tiến hành nghiên cứu để xác định mức sẵn lòng chi trả của các hộ nông dân về dịch vụ thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở địa bàn huyện Gia Lâm – Hà Nội Sự phát triển kinh tế nhanh của
Trang 26huyện Gia Lâm trong vài năm gần đây dẫn đến sự gia tăng về lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) Việc thu gom, quản lý, xử lý CTRSH ngày càng trở nên khó khăn bởi
vì ngân sách Nhà nước phải bù đắp một khoản tiền rất lớn cho công tác này trong khi sự đóng góp của người dân còn rất nhỏ Thông qua quan sát, thu thập số liệu thứ cấp và điều tra 116 hộ nông dân trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ và xã Kiêu Kỵ, sử dụng phương pháp tạo dựng thị trường (CVM), nghiên cứu đã nêu được thực trạng công tác quản lý CTRSH và xác định mức sẵn lòng chi trả để thu gom và xử lý rác thải ở huyện Gia Lâm Nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao dịch vụ môi trường trên địa bàn Gia Lâm
Nhận xét: Các học giả ở Việt Nam đã học hỏi từ những nghiên cứu nước ngoài về quản
lý CTR và các khía cạnh quản lý CTRSH Phân tích kinh tế và lợi ích trong quản lý CTRSH là vấn đề cấp thiết nên những nghiên cứu trong nước sẽ góp phần hỗ trợ cho công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý CTRSH và đồng thời cải thiện chất lượng môi trường của người dân
1.5 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.5.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Thủ đô Hà Nội nằm về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, trong phạm vi từ 20°34' đến 21°18' vĩ độ Bắc và từ 105°17' đến 106°02' kinh độ Đông, tiếp giáp với 8 tỉnh :
+ Phía Bắc : tiếp giáp Thái Nguyên, Vĩnh Phúc
+ Phía Nam : tiếp giáp Hà Nam, Hòa Bình
+ Phía Đông : tiếp giáp Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên
+ Phía Tây : tiếp giáp Hòa Bình cùng Phú Thọ
Hà Nội cách thành phố cảng Hải Phòng 120 km, cách thành phố Nam Định 87 km tạo thành 3 cực chính của Đồng bằng sông Hồng Hiện nay, thành phố có diện tích 3358,6 km², chiếm khoảng 1% diện tích tự nhiên của cả nước, đứng hàng thứ 41 về diện tích trong 63 tỉnh, thành phố ở nước ta, và là 1 trong 17 thủ đô có diện tích trên 3000 km² [26]
Trang 27Nguồn: [25]
Hình 1.3: Bản đồ thành phố Hà Nội
Các điểm cực của thủ đô Hà Nội:
• Điểm cực Bắc tại: xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn
• Điểm cực Tây tại: thôn Lương Khê, xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì
• Điểm cực Nam tại: xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức
• Điểm cực Đông tại: thôn Cổ Giang, xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm
b Thời tiết, khí hậu
Khí hậu Hà Nội mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa
Thời tiết có sự khác biệt rõ ràng giữa mùa nóng và mùa lạnh,do nằm khá sâu trong nội địa và gần như không có một vùng nước lớn nào giúp điều hoà khí hậu Mặc dù thời tiết được chia làm hai mùa chính là mùa mưa – từ tháng 4 tới tháng 10 – và mùa khô –
từ tháng 11 tới tháng 3, nhưng Hà Nội vẫn được tận hưởng thời tiết bốn mùa nhờ các tháng giao mùa Mùa nóng bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 8, khí hậu nóng ẩm vào đầu mùa và cuối mùa mưa nhiều rồi mát mẻ, khô ráo vào tháng 9 và tháng 10 Mùa lạnh bắt
Trang 28đầu từ cuối tháng 11 đến hết tháng 3 năm sau Từ cuối tháng 11 đến nửa đầu tháng 2 rét
và hanh khô, từ nửa cuối tháng 2 đến hết tháng 3 lạnh ẩm và mưa phùn kéo dài từng đợt Nhiệt độ trung bình mùa đông của thành phố từ tháng 11 đến tháng 3 không vượt quá 22 °C, với tháng lạnh nhất là tháng 1 với nhiệt độ trung bình 16,4 °C, lúc thấp xuống tới 2,7 °C Nhiệt độ trung bình mùa hạ của Hà Nội từ tháng 5 đến tháng 9 đều vượt
27 °C, với tháng nóng nhất là tháng 7 với nhiệt độ trung bình đạt 29,2 °C, lúc cao nhất lên tới 42,8 °C Nhiệt độ trung bình cả năm là 23,6 °C, lượng mưa trung bình hàng năm vào mức 1.500mm đến 1.900mm [26]
c Địa hình
Đại bộ phận diện tích Hà Nội nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng với
độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển Địa hình của Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông phản ánh rõ nét qua hướng dòng chảy tự nhiên của các con sông chính chảy qua Hà Nội, và có thể chia ra làm hai vùng Vùng đồng bằng thấp và khá bằng phẳng, chiếm đại bộ phận diện tích của các huyện thị xã và các quận nội thành, được bồi đắp bởi các dòng sông với các bãi bồi hiện đại, bãi bồi cao và các bậc thềm Xen giữa các bãi bồi hiện đại và các bãi bồi cao còn có các vùng trũng với các hồ, đầm (dấu vết của các dòng sông cổ) Đó là các ô trũng tự nhiên rất dễ bị úng ngập trong mùa mưa lũ và khi có mưa lớn ở các huyện Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Thanh Oai, Quốc Oai, Chương Mỹ, Ứng Hòa, Mỹ Đức Do được khai phá và canh tác từ lâu đời nên hiện nay ở Hà Nội có hệ thống đê điều ngăn lũ chạy dọc những triền sông Hệ thống đê điều này khiến cho các cánh đồng trong đê không được bồi đắp phù sa hằng năm và phải xây dựng nhiều công trình thủy lợi để tưới và tiêu nước [25]
1.5.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
a Đặc điểm kinh tế
Thành phố Hà Nội đã xây dựng và triển khai các nhiệm vụ về phát triển kinh tế xã hội, trong đó chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững là một trong những mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Thủ đô đến năm 2020, tầm nhìn 2030 [25]
Trang 29Năm 2020, GRDP của Thành phố tăng 3,98% so với năm 2019 (quý 1 tăng 4,13%; quý II tăng 1,76%; quý III tăng 3,95%; quỷ IV tăng 3,77%), đạt mức thấp so với kế hoạch và mức tăng trưởng của năm 2019 [25]
+ Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2020 ước tính tăng 4.2% so với năm
2019, đóng góp 0,09% vào mức tăng GRDP Đây là khu vực ghi nhận tốc độ tăng cao hơn mức tăng chung và cao hơn mức tăng của nhiều năm qua Chăn nuôi gia cầm và hoạt động thủy sản phát triển tốt (quy mô đàn gia cầm hiện có 39,9 triệu con, tăng 9,3%; sản lượng thịt gia cầm xuất chuồng năm 2020 tăng 25,3%; sản lượng thủy sản tăng 3,5%)
+ Khu vực công nghiệp và xây dựng ước tính năm 2020 tăng 6,39% so với năm
2019, đóng góp 1,43% vào mức tăng GRDP Trong đó: Ngành công nghiệp cả năm tăng 4,91%, đóng góp 0,69% vào mức tăng chung Năm 2020, ngành công nghiệp Hà Nội đang dần chuyển dịch theo hướng phát triển các khu vực công nghiệp hiện đại có giá trị xuất khẩu lớn như: Điều khiển kỹ thuật số, tự động hóa, rô-bốt, nano, plasma, laser, công nghệ sinh học Ngành xây dựng tiếp tục tăng cao 8,9% so với năm 2019, đóng góp 0,74% vào mức tăng chung, trong đó công tác giải ngân vốn đầu tư công có chuyền biến tích cực; đã khởi công một số công trình lớn và hoàn thành đưa vào sử dụng một số công trình trọng điểm, góp phần phát triển kinh tế – xã hội Thủ đô [25]
+ Khu vực dịch vụ năm 2020 tăng 3,29% so với năm trước (đóng góp 2,1% vào mức tăng GRDP), thấp hơn nhiều so với mức tăng 7,27% năm 2018 và 7,59% năm 2019
do chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại địch Covid-19, nhất là các ngành, lĩnh vực: Du lịch, khách sạn, nhà hàng, vận tải, xuất nhập khẩu, vui chơi, giải trí
b Đặc điểm xã hội
❖ Dân cư
Tính đến đầu năm 2022 thì tổng dân số Hà Nội đạt 8.418.883 người Dân số nam
là 3.991.919 người, chiếm 49,6%; dân số nữ là 4.061.744 người, chiếm 50,4% Dân số sống ở khu vực thành thị là 3.962.310 người, chiếm 49,2% và ở khu vực nông thôn là 4.091.353 người, chiếm 50,8% [22]
Mật độ dân số của thành phố Hà Nội là 2.398 người/km2, cao gấp 8,2 lần so với mật độ dân số cả nước Năm 2019 tăng 469 người/km2 so với năm 2009 và tăng 833 người/km2 so với năm 1999
Trang 30❖ Giáo dục
Là một trong hai trung tâm giáo dục đại học lớn nhất quốc gia, trên địa bàn Hà Nội
có trên 50 trường đại học cùng nhiều cao đẳng, đạo tạo hầu hết các ngành nghề quan trọng Năm 2007, tại thành phố có 606.207 sinh viên, Hà Tây cũng tập trung 29.435 sinh viên Nhiều trường đại học ở đây như Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Y Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện An ninh nhân dân, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Ngoại thương, Đại học Sư phạm Hà Nội, Học viện Nông nghiệp Việt Nam là những trường đào tạo đa ngành và chuyên ngành hàng đầu của Việt Nam [25]
❖ Lao động và việc làm
Số lao động đang làm việc trong nền kinh tế là 544.645 người, chiếm 56,1%, trong
đó lao động trong ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản là 5.403 người, chiếm 0,9%; lao động trong ngành công nghiệp – xây dựng có 108.488 người chiếm 20%; lao động trong các ngành dịch vụ là 430.754 người chiếm 79% [25]
+ Người dân ở thành thị có điều kiện giáo dục cao có sự hiểu biết về quản lí CTRSH
và thuận lợi trong việc làm theo hướng dẫn trong việc phân loại, vận chuyển và xử lí CTRSH
❖ Khó khăn
+ Sự phát tiển kinh tế với tốc độ nhanh, sức tiêu thụ càng lớn, do đó lượng chất thải sinh hoạt phát sinh ngày càng nhiều tạo áp lực cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý + Hiểu biết của người dân về phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH ở các khu vực thành thị, nông thôn và miền núi là không đồng đều
Trang 31CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mức sẵn lòng chi trả của người dân về việc thực hiện
giải pháp tính giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy mô hộ gia đình dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại tại thành phố Hà
Nội
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Các hộ gia đình tại thành phố Hà Nội
+ Về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3/2022 đến tháng 6/2022
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Quy trình thực hiện khóa luận
Quy trình thực hiện khóa luận bao gồm thu thập tài liệu; điều tra, khảo sát; xử lý
số liệu, phân tích và đánh giá; tổng hợp và viết báo cáo Chi tiết nội dung các bước được thể hiện trong sơ đồ hình 2.1
Trang 32Hình 2.1: Sơ đồ quy trình thực hiện khóa luận
Xử lý số liệu,
phân tích và
đánh giá
Điều tra, khảo sát
Thu thập tài liệu
Tổng hợp và
viết báo cáo
- Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội
- Cơ sở quản lý về chất thải rắn
- Tình hình quản lý CTRSH trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tài liệu liên quan tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Công ty CP Môi trường URENCO
- Điều tra khảo sát thực tế hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Thiết kế phiếu điều tra, tiến hành phỏng vấn thử
- Hoàn thiện phiếu điều tra và tiến hành phỏng vấn bằng hình thức online
- Đề xuất biện pháp
Trang 332.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu
Phương pháp thu thập tài liệu là phương pháp nhằm thu thập các số liệu và sàng lọc thông tin cần thiết trong các tài liệu khác nhau để làm cơ sở lý luận khoa học, luận
cứ chứng minh vấn đề nghiên cứu Số liệu, thông tin thu thập từ nhiều nguồn khác nhau
- Nguồn số liệu sơ cấp: được thu thập từ hoạt động điều tra phỏng vấn online và trực tiếp các chủ hộ hoặc người có thu nhập trong hộ gia đình thuộc thành phố Hà Nội
+ Thu thập các tài liệu, thông tin từ sách báo, internet, các công trình nghiên cứu… (Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia các năm 2019, 2016-2020; Cơ sở pháp
lý về chất thải rắn sinh hoạt;…)
2.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi thu thập những dữ liệu định tính và số liệu định lượng Các số liệu sơ cấp được tác giả luận án thu thập trực tiếp từ các chuyến điều tra, khảo sát, kết hợp với điều tra bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp
Nội dung phiếu điều tra hộ gia đình gồm 3 phần:
Phần thứ nhất: gồm các câu hỏi nhằm thu thập các thông tin liên quan đến hiện trạng CTRSH như: khối lượng CTRSH; chi phí sử dụng dịch vụ môi trường; mức độ hài lòng về dịch vụ môi trường đang sử dụng,… Các câu hỏi nhằm thu thập thông tin về mức sẵn lòng chi trả của người dân về việc thực hiện giải pháp tính giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy mô hộ gia đình dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại tại thành phố Hà Nội
Phần thứ hai: gồm các câu hỏi về thông tin của người trả lời phỏng vấn: Họ tên, năm sinh, giới tính, trình độ học vấn, số thành viên trong gia đình, thu nhập bình quân
Trang 342.2.4 Phương pháp dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt
Nghiên cứu căn cứ theo dân số và tốc độ gia tăng dân số của thành phố Hà Nội hiện tại, kết hợp với mô hình toán học để dự báo dân số trong những năm tiếp theo Từ
đó có thể tính được tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hiện tại và ước tính khối lượng phát sinh đến năm 2030
Công thức Euler cải tiến (2.1) là công thức toán được dùng để dự báo dân số, được biểu diễn như sau [3]:
N* i+1 = N i + r.N i ∆t (2.1)
Trong đó: N*i+1: Số dân sau một năm (người)
Ni: Số dân ban đầu (người)
r: Tỷ lệ gia tăng dân số (%/năm)
∆t: Thời gian (năm)
Từ kết quả số dân dự báo qua các năm đã tính được, lượng chất thải phát sinh trung bình những năm tiếp theo được tính theo công thức (2.2) [4]:
X i+1 = X i + n.X i (2.2)
Xi+1: Lượng chất thải phát sinh bình quân năm i +1
Xi: Lượng chất thải phát sinh bình quân năm i
n: Tỷ lệ tăng tốc độ thải (%)
2.2.5 Phương pháp phỏng vấn sâu
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, tác giả đã gặp gỡ, trao đổi với cán bộ quản lí thuộc công ty URENCO để khai thác thêm các đặc tính cụ thể công ty liên quan đến chủ
đề nghiên cứu như :
+ Hiện trạng quản lí CTRSH của công ty
+ Công tác quản lí CTRSH của công ty
+ Điều kiện quản lí CTRSH của công ty
Từ đó có thể so sánh với ý kiến của người dân trong việc đánh giá hiện trạng và điều kiện phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH một cách hợp lý và chính xác nhất
Trang 352.2.6 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM)
Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên được sử dụng trong nghiên cứu này để ước lượng mức sẵn lòng chi trả để cải thiện dịch vụ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội Phương pháp này được tiến hành bằng cách hỏi các hộ gia đình về mức sẵn lòng chi trả của họ cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ môi trường và các mức này được thu thập thông qua phiếu điều tra
Các bước tiến hành nghiên cứu cụ thể như sau:
(1) Mục đích điều tra
Điều tra các thông tin về đặc điểm kinh tế - xã hội của hộ gia đình trong tại thành phố Hà Nội; các thông tin liên quan đến hoạt động thu gom, quản lý chất thải rắn để tìm
hiểu mức sẵn lòng chi trả
(2) Thiết lập điều tra, phỏng vấn
Dung lượng mẫu điều tra đại diện cho toàn bộ người dân sống trong khu vực nghiên cứu theo các tiêu thức: đặc điểm kinh tế - xã hội hộ gia đình người được phỏng vấn; hoạt động thải chất thải, thành phần của chất thải; mức sẵn lòng chi trả cho việc thu gom và xử lý chất thải; các hình thức chi trả và mục đích của mức sẵn lòng chi trả đối với việc thu gom và xử lý chất thải trên địa bàn thành phố Hà Nội
Xây dựng kịch bản CVM tại thành phố Hà Nội:
Hiện nay, Luật bảo vệ môi trường 2020 đã ban hành và có hiệu lực từ ngày 1/1/2022 Luật yêu cầu hộ gia đình phân loại CTRSH tại nguồn thành các loại là chất thải rắn có khả năng tái chế, chất thải có thành phần nguy hại (thực hiện EPR), và CTRSH thông thường khác Luật có quy định mới tại khoản 1 Điều 79 về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH, theo đó Phí chất thải rắn sinh hoạt tính toán dựa trên khối lượng/thể tích chất thải đã đươc phân loại Việc không thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 55/2021/NĐ-CP Theo đó, phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không phân loại, không lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt theo quy định
Trong khi hiện nay, trên địa bàn thành phố Hà Nội CTRSH do Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO) là đơn vị thực hiện thu gom, vận chuyển
Trang 36và xử lý; chất thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội; là đơn vị thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý Tuy nhiên, hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải trên địa bàn chưa được phủ kín Đặc biệt là hiện trạng nhiều nơi, người dân chưa tích cực tham gia vào các hoạt động phân loại tại nguồn Phần lớn CTRSH chưa được phân loại tại nguồn; việc phí thu gom CTRSH thu theo hộ gia đình hoặc theo nhân khẩu dẫn đến việc không khuyến khích người dân giảm lượng chất thải phát sinh và phải xử lý
Mặc dù, công tác quản lý chất thải rắn đang được chính quyền UBND thành phố
Hà Nội hết sức quan tâm và nỗ lực giải quyết các vấn đề môi trường Tuy nhiên lượng CTRSH ngày càng nhiều nên sự tham gia của người dân đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình xử lý CTRSH và nâng cao chất lượng môi trường Từ đó thu thập thông tin về mức sẵn lòng chi trả của các hộ gia đình, lý do và cơ chế chi trả
(3) Hoàn thiện phiếu điều tra sau khi phỏng vấn thử và tiến hành điều tra chính thức
Sau khi điều tra phỏng vấn thử 20 hộ gia đình trên địa bàn thành phố Hà Nội, đề tài tiến hành điều tra chính thức chủ hộ hoặc người có thu nhập trong hộ gia đình tại thành phố Hà Nội bằng hình thức online và trực tiếp Quy mô cỡ mẫu được tính theo công thức (2.3) [6]:
n = N1+Ne2 (2.3) Trong đó:
n: là cỡ mẫu
N: là tổng số hộ gia đình trong khu vực nghiên cứu
e: là sai số tiêu chuẩn (sai số cho phép: ±10%)
Theo niên giám thống kê 2020, tổng số hộ dân thành phố Hà Nội là 2.224.107 hộ (2020), từ đó tác giả tính toán được kết quả như sau:
n = 2.224.107
1+2.224.107x0,052 ≈ 400
Cỡ mẫu n ≈ 400 Vì vậy, nghiên cứu đã thực hiện với cỡ mẫu là 405 phiếu điều tra Mỗi khu vực thành thị, nông thôn và miền núi lấy 135 phiếu để có thể đánh giá chung trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trang 37Kết quả từ cuộc điều tra thử thu được các mức giá 3 mức giá người dân tự phát biểu sẵn lòng chi trả đó là các mức giá: 650 đồng/kg, 900 đồng/kg, 1500 đồng/kg
Mô hình 2 mức giá (mô hình 2 mức giá – double bounced) được mô tả trong hình 2.2
(Nguồn: Hanneman và cộng sự, 1991)
Hình 2.2 Mô hình hai mức giá (double bounced)
Trong mô hình 2 mức giá, người được phỏng vấn sẽ được hỏi có đồng ý với mức giá WTP khởi điểm có sẵn lòng hay không Nếu có, hỏi sẵn lòng trả cho mức giá cao hơn cho đến khi tìm được mức WTP cao nhất Nếu không sẽ được hỏi với mức giá thấp hơn, sau đó hỏi về mức sẵn lòng chi trả cao nhất
(4) Xử lý số liệu
- Kiểm tra kết quả điều tra để loại bỏ những phiếu điều tra không hợp lệ
- Thống kê các thông tin về đặc điểm kinh tế - xã hội chủ hộ gia đình được điều tra, những đánh giá về công tác thu gom, quản lý chất thải thời điểm hiện tại
- Thiết kế biến giả cho các yếu tố ảnh hưởng, sử dụng công cụ phân tích trên Microsoft Excel để phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố đó tới mức sẵn lòng chi trả
Ước lượng mô hình hồi quy
Trong nghiên cứu này, sử dụng mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến để xác định những yếu tố tác động đến mức sẵn lòng trả về dịch vụ thu gom và xử lý chất thải của các hộ gia đình tại thành phố Hà Nội, như: tuổi, thu nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp,
Mức giá cao nhất mà ông/bà có thể chi trả, để nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom
CTRSH tại địa phương là bao nhiêu? (đồng/người/tháng)
Hỏi tiếp Dừng lại
Giá khởi điểm Giá lần 2
y
y
n
n n
Trang 38giới tính, nhân khẩu gia đình,… Các biến cụ thể đưa vào những mô hình kinh tế lượng này được diễn giải cụ thể dưới đây
Mô hình hồi quy đa biến được xác định có các dạng như sau [9]:
WTPi = βo+β1 Inc +β2 Edu+β3 Gen +β4 Age+β5 Members +β6 D+ β7K
Trong đó:
WTP: Mức sẵn lòng chi trả (đơn vị nghìn đồng)
βo: Hệ số chặn hay hệ số tự do của mô hình (Intercept)
β1, β2, β3, β4, β5, β6, β7: Hệ số hồi quy (Coefficients)
Inc: Thu nhập Để thực hiện mô hình tương quan nghiên cứu sử dụng biến giả với
mã hóa biến thu nhập như sau: bằng 1 nếu Dưới 5 triệu VNĐ/tháng, bằng 2 nếu từ 5 –
10 triệu VNĐ/tháng, bằng 3 nếu từ 10 – 15 triệu VNĐ/tháng, bằng 4 nếu từ 15 – 20 triệu VNĐ/tháng , bằng 5 nếu từ 20 – 25 triệu VNĐ/tháng, bằng 6 nếu từ 25 – 30 triệu VNĐ/tháng, bằng 7 nếu từ 30 – 35 triệu VNĐ/tháng, bằng 8 nếu Trên 35 triệu VNĐ/tháng
Edu: Trình độ học vấn Để thực hiện mô hình tương quan nghiên cứu sử dụng biến giả với mã hóa biến trình độ học vấn như sau: bằng 0 nếu Không có bằng cấp, bằng 12 nếu Trung học phổ thông, bằng 16 nếu Đại học/ Cao đẳng/Trung cấp, bằng 18 nếu Trên Đại học
Gen: Giới tính Để thực hiện mô hình tương quan nghiên cứu sử dụng biến giả với
mã hóa biến thu nhập như sau: bằng 1 nếu là Nam, bằng 0 nếu là Nữ
Age: Tuổi Để thực hiện mô hình tương quan nghiên cứu sử dụng biến giả với mã hóa biến tuổi như sau: bằng 1 nếu Dưới 18 tuổi, bằng 2 nếu Từ 18-24 tuổi, bằng 3 nếu
Từ 24-55 tuổi, bằng 4 nếu Trên 55 tuổi
Members: Số nhân khẩu
D: Nghề nghiệp Để thực hiện mô hình tương quan nghiên cứu sử dụng biến giả với mã hóa biến nghề nghiệp như sau: bằng 1 nếu là CBVC nhà nước, bằng 2 nếu kinh doanh tự do, bằng 3 nếu Học sinh/Sinh viên, bằng 4 nếu là công nhân, bằng 5 nếu nội trợ/nghỉ hưu, bằng 6 nếu làm các ngành nghề khác
K: Khối lượng CTRSH (kg/ngày/hộ)
Trang 392.2.7 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Phương pháp thống kê mô tả
Trong nghiên cứu, phương pháp này được dùng để mô tả các chỉ tiêu trong nghiên cứu như: các giá trị bình quân thu nhập, mức sẵn lòng chi trả WTP của người được phỏng vấn; đánh giá của người được phỏng vấn về vấn đề nghiên cứu,… qua đó thống
kê thành các bảng biểu để dễ phân tích
Phương pháp hồi quy đa biến
Phương pháp hồi quy đa biến được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến WTP cho dịch vụ môi trường của người dân như: tuổi, giới tính, trình độ học vấn,
số nhân khẩu trong gia đình, nghề nghiệp, thu nhập,… có ảnh hưởng như thế nào đến mức sẵn lòng chi trả của người dân địa phương Ước lượng mức sẵn lòng chi trả của người dân nhằm nâng cao dịch vụ vệ sinh môi trường, làm cơ sở đề xuất các giải pháp
để thu hút người dân tham gia chi trả dịch vụ môi trường để có chất lượng môi trường tốt hơn
Dữ liệu thu thập chủ yếu bằng bảng hỏi và được xử lý bằng công cụ Regression trong bộ phân tích dữ liệu Data Analysis trên Microsoft Excel Sau khi mã hóa dữ liệu
sẽ trải qua các phân tích chính thức như sau: thống kê mô tả dữ liệu, phân tích hồi quy Tiếp theo thực hiện phân tích phương sai ANOVA (Analysis Of Variance) giữa các nhóm đối tượng khác nhau Thay các hệ số của mô hình hồi quy tính được và các giá trị
đã cho trong kỳ dự báo vào hàm hồi quy ta sẽ tính được giá trị cần dự báo (Chi tiết xem
phụ lục 3)
Trang 40CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đánh giá hiện trạng và điều kiện phân loại, thu gom, chuyển giao các chất thải rắn sinh hoạt quy mô hộ gia đình tại thành phố Hà Nội
3.1.1 Hiện trạng phát sinh, chất thải rắn sinh hoạt
a) Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Kết quả từ phiếu điều tra về hiện trạng phát sinh CTRSH được thể hiện trong biểu
đồ hình 3.1:
Hình 3.1: Biểu đồ tỷ lệ khối lượng chất thải sinh hoạt của các hộ gia đình
Theo kết quả từ phiếu điều tra, số chất thải rắn sinh hoạt mỗi ngày trung bình là 1,182 kg/hộ/ngày Khối lượng CTRSH được nghiên cứu khá tương đồng với khối lượng CTRSH đã được dự báo Khối lượng CTRSH ở mỗi khu vực không đồng đều, trong đó khối lượng chất thải của các hộ gia đình ở khu vực thành thị chiếm cao nhất là 1,27 kg/hộ/ngày Tiếp theo là khối lượng chất thải sinh hoạt của các hộ gia đình ở khu vực nông thôn là 1,21 kg/hộ/ngày Cuối cùng là khu vực miền núi với 1,067 kg/hộ/ngày
So sánh kết quả hệ số phát sinh khối lượng CTRSH ở khu vực thành thị, nông thôn và miền núi của người dân Hà Nội với Báo cáo hiện trạng môi trường 2020 thấy
hệ số đó nhỏ hơn, cụ thể so với khối lượng phát sinh trung bình ở khu vực thành thị (≈3kg/hộ/ngày) và ở khu vực nông thôn, miền núi (≈2,5kg/hộ/ngày) Như vậy, kết quả điều tra khối lượng CTRSH phát sinh theo phiếu điều tra có sai số nhất định so với thực