1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổn thương tế bào thần kinh thông qua con đường phosphoinositide-3-kinase/protein kinase B do trimethyltin trên chuột nhắt

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổn thương tế bào thần kinh thông qua con đường phosphoinositide-3-kinase/protein kinase B do trimethyltin trên chuột nhắt
Tác giả Trần Phi Hoàng Yến, Dương Phước An
Người hướng dẫn Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Trường học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 818,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trimethyltin (TMT) đã được chứng minh gây ức chế biểu hiện của yếu tố dinh dưỡng thần kinh nguồn gốc từ não (Brain-derived neuophic factor-BDNF) trên mô hình chuột nhắt trắng. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá sự thay đổi hàm lượng BDNF, biểu hiện của Tropomyosin receptor kinase B (TrkB), BDNF và mRNA BDNF trong vùng hồi hải mã thuộc não chuột được tiêm TMT.

Trang 1

TỔN THƯƠNG TẾ BÀO THẦN KINH THÔNG QUA CON ĐƯỜNG

PHOSPHOINOSITIDE-3-KINASE/ PROTEIN KINASE B

DO TRIMETHYLTIN TRÊN CHUỘT NHẮT

Trần Phi Hoàng Yến 1 , Dương Phước An 1

TÓM TẮT

Mục tiêu: Trimethyltin (TMT) đã được chứng minh gây ức chế biểu hiện của yếu tố dinh dưỡng thần kinh

nguồn gốc từ não (Brain-derived neuophic factor-BDNF) trên mô hình chuột nhắt trắng Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá sự thay đổi hàm lượng BDNF, biểu hiện của Tropomyosin receptor kinase B (TrkB), BDNF và mRNA BDNF trong vùng hồi hải mã thuộc não chuột được tiêm TMT

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Chuột nhắt trắng, giống đực, Swiss

albino Phương pháp nghiên cứu: Chuột được tiêm liều duy nhất TMT 2,4 mg/kg, tiêm phúc mạc (i.p) hoặc nước muối sinh lý (sal.) Chuột được mổ tại 3 giờ, 6 giờ, 12 giờ, 1 ngày, 2 ngày, 3 ngày và 7 ngày sau khi tiêm TMT, tách lấy vùng hồi hải mã để đánh giá biểu hiện protein TrkB, phospho-TrkB và BDNF bằng kỹ thuật Western blot

và phản ứng tổng hợp chuỗi polymerase sao chép ngược để định lượng m-RNA BDNF

Kết quả: Kết quả cho thấy hàm lượng BDNF giảm sau 6 giờ tiêm TMT (27,1 ± 2,2 pg/mg) và kéo dài đến 7

ngày (16,3 ± 2,4 pg/mg) sau khi tiêm TMT khi so với nhóm sal (32,2 ± 2,5 pg/mg) Bằng kỹ thuật Western blot, kết quả cho thấy biểu hiện của BDNF và phospho-TrKB giảm từ 6 giờ sau khi tiêm TMT và tiếp tục giảm cho đến 7 ngày

Kết luận: Kết quả có thể chứng minh sự tổn thương và gây chết tế bào thần kinh do TMT gây ra thông qua

ức chế BDNF/TrkB receptor, từ đó ức chế con đường tín hiệu Phosphoinositide-3-kinase/ protein kinase B (PI3K/Akt)

Từ khóa: Trimethyltin, BDNF, TrKB, PI3K/Akt

ABSTRACT

NEURODEGENERATION VIA PHOSPHOINOSITIDE-3-KINASE/ PROTEIN KINASE B SIGNALING

PATHWAY CAUSED BY TRIMETHYLTIN IN MICE

Tran Phi Hoang Yen,Duong Phuoc An

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 25 - No 6 - 2021: 29 - 34

Objectives: Trimethyltin (TMT) has been demonstrated to inhibit the expression of brain-derived

neurotrophic factor (BDNF) in a white mouse model This study was performed by assessing the changes in BDNF content and expression of Tropomyosin receptor kinase B (TrkB) in the hippocampus of the brain of TMT-induced mice

Materials and methods: Animals for this research is male mice, Swiss albino Methods: Mice were given a

single dose of TMT at a dose of 2.4 mg/kg, peritoneal injection (i.p) or saline (sal.) Mice were operated at 3 hours,

6 hours, 12 hours, 1 day, 2 days, 3 days and 7 days after TMT injection, hippocampus was separated to evaluate the expression of TrkB and BDNF proteins by Western blot analysis and reverse transcription polymerase chain synthesis (RT-PCR) to quantify m-RNA BDNF

Results: The results showed that TrkB protein expression and BDNF content decreased 6 hours after TMT

injection (27.1 ± 2.2 pg/mg) after single dose of 2.4 mg/kg TMT, i.p and lasted up to 7 days (16.3 ± 2.4 pg/mg)

1 Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

after TMT injection as compared to sal group (32.2 ± 2.5 pg/mg) By Western blot, the results showed that the expression of BDNF and phospho-TrKB decreased from 6 hours after TMT injection and continued to decrease until 7 days

Conclusion: The results may demonstrate TMT-induced neuronal cell death and injury through inhibition

of the BDNF/TrkB receptor, which in turn inhibits the Phosphoinositide-3-kinase/protein kinase B (PI3K/Akt) signaling pathway

Keywords: Trimethyltin, BDNF, TrKB, PI3K/Akt

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trimethyltin (TMT) - hợp chất hữu cơ của

thiếc, thường tồn tại với vai trò là chất ổn định

plastic Đây là hợp chất đã được nhiều nghiên

cứu trên thế giới công bố về độc tính trên tế

bào thần kinh, gây suy giảm trí nhớ; hoặc có

thể gây co giật và tử vong Nhiều nghiên cứu

trong và ngoài nước đã thực hiện nhằm chứng

minh cơ chế gây độc tính, làm thoái hóa tế bào

thần kinh của TMT(1-3), hướng đến việc tìm

kiếm thuốc mới điều trị cho các bệnh liên quan

đến thoái hóa tế bào thần kinh và suy giảm trí

nhớ Tuy nhiên cho đến nay, cơ chế gây tổn

thương tế bào thần kinh do TMT gây ra vẫn

chưa được chứng minh đầy đủ Một số nghiên

cứu đã chứng minh rằng Brain-derived

neurotrophic factor (BDNF), một yếu tố dinh

dưỡng thần kinh nội sinh và Tropomyosin

receptor kinase B (TrkB), receptor của BDNF

có thể tương tác với các con đường tín hiệu và

đồng điều chỉnh các chức năng sống còn của tế

bào(4,5) Tại Việt Nam, một nghiên cứu trên

chủng chuột Swiss albino đã chứng minh rằng

TrkA/B trong vùng hồi hải mã có biểu hiện

giảm sau khi tiêm liều duy nhất TMT 2,4

mg/kg(6) Nghiên cứu này được thực hiện

nhằm đánh giá ảnh hưởng của TMT đối với

BDNF và TrkB trên chủng chuột Swiss albino,

chủng chuột được sử dụng phổ biến trong các

nghiên cứu in vivo trên chuột tại Việt Nam

nhằm góp phần vào nghiên cứu về cơ chế gây

độc tính trên tế bào thần kinh của TMT

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Chuột nhắt trắng, giống đực, Swiss albino,

mỗi lô từ 6-8 con, cân nặng 24-26 g khoẻ mạnh,

không có biểu hiện bất thường do viện Vaccin và

Sinh Phẩm Y tế Nha Trang cung cấp Chuột được

nuôi ổn định 5-7 ngày trước khi tiến hành thử nghiệm trong phòng nuôi có chu trình 12h sáng tối (6:00 – 18:00), chuột được cung cấp đầy đủ thức ăn viên (do viên Pasteur TP Hồ Chí Minh cung cấp) và nước uống trong suốt quá trình thử nghiệm Chuột được tiêm một liều duy nhất TMT (Sigma Aldrich) liều 2,4 mg/kg, tiêm phúc mạc

(i.p) hoặc nước muối sinh lý (saline - sal.)

Chuột được giết sau khi gây mê bằng urethane (1,2 g/kg chuột, i.p) tại các thời điểm 3 giờ (3h), 6 giờ (6h), 12 giờ (12h), 1 ngày (1d), 2 ngày (2d), 3 ngày (3d) và 7 ngày (7d) sau khi tiêm TMT, sau đó được mổ và tách lấy vùng hồi hải mã Việc tách để lấy vùng hồi hãi mã được thực hiện trên đá gel, sau đó được đặt vào ống eppendorf 1,5 ml và cho ngay vào nitơ lỏng, chuẩn bị thực hiện các thử nghiệm định lượng Các mẫu mô ngay sau đó được sử dụng để đánh giá biểu hiện protein TrkB và BDNF bằng

kỹ thuật Western blot; định lượng BDNF bằng ELISA test và bằng phản ứng tổng hợp chuỗi polymerase sao chép ngược để định lượng mRNA BDNF

Phương pháp định lượng để xác định hàm lượng protein tổng

Mô vùng hồi hải mã được nghiền đồng thể

với PBS (1:20) tạo dịch đồng thể, ly tâm 10.000g

ở nhiệt độ 4 oC trong 1 phút Phần trong suốt sau khi ly tâm sẽ được sử dụng cho các thử nghiệm hoá sinh và để định lượng protein bằng máy đo huỳnh quang Qubit 2.0 Fluorometer Invitrogen (REF Q32866; SN 1104001835), sử dụng kít Qubit Protein assay

Q33212, Lot.No 977974

Trang 3

Phương pháp định lượng BDNF bằng ELISA test

Hàm lượng BDNF trong mô được xác định

bằng bộ Aviva Systems Biology BDNF ELISA

Kit (mouse) (OKBB00129) dựa trên công nghệ

xét nghiệm hấp thụ miễn dịch liên kết với

enzym sandwich tiêu chuẩn Phản ứng enzym

xảy ra với chất nền tetramethylbenzidin được

xúc tác bởi enzym horseradish peroxidase để tạo

ra sản phẩm màu xanh lam Ủ hỗn hợp trong 10

phút ở điều kiện tránh ánh sáng Sau đó, thêm

dung dịch làm dừng phản ứng có tính acid

(Stop solution), hỗn hợp phản ứng sẽ chuyển

sang màu vàng, đo độ hấp thu ở bước sóng

450 nm Kết quả được tính toán dựa trên việc

xây dựng đường chuẩn BDNF có nồng độ

BDNF protein thay đổi từ 0, 62,5, 125, 250, 500,

1.000, 2.000 và 10.000 pg/ml và biểu diễn bằng

số pg BDNF/mg protein(7)

Phương pháp phân tích biểu hiện protein bằng

kỹ thuật Western blot

Thực hiện sắc ký điện di trên gel sodium

dodecyl sulfate-polyacrylamid, chuyển sang

màng lai nitrocellulose; Ủ kháng thể đặc hiệu ở

điều kiện 4 oC từ 18-24 giờ: β-actin (1:10000);

anti-TrkB (Ab-705) antibody (1:1000);

phospho-TrkB (Tyr705) polyclonal antibody (1:400) hoặc

BDNF polyclonal antibody (1:500) Rửa với

TBS-Tween 10 phút x 5 lần trên máy lắc Ủ kháng thể

thứ cấp anti-Rabbit IgG - Horseradish

Peroxidase (1:1000, Sigma-PM0100) Phát hiện

huỳnh quang trên phim X quang với thuốc thử

làm tăng tín hiệu huỳnh quang (Enhanced

chemiluminescence - Amersham, Arlington

Heights, IL, USA) Kết quả được phân tích dựa

trên mật độ hiển thị bằng phần mềm PhotoCapt

MW (Phiên bản 10.01 for Windows; Vilber

Lourmat, Marne la Vallée, France)(8)

Phương pháp phân tích định lượng mRNA

BDNF bằng kỹ thuật RT-PCR (Reverse

Phân tích định lượng RT-PCR được thực

hiện để định lượng mRNA BDNF trong vùng

hồi hải mã RNA tổng được chiết xuất từ vùng

mô phân lập bằng cách sử dụng RNeasy Mini kit

(Qiagen, Valencia, CA, USA) Quá trình phiên

mã ngược được thực hiện trong 1 giờ ủ ở 37 oC,

sử dụng 1 mg RNA cho mỗi phản ứng Khuếch đại PCR được thực hiện trong 35 chu kỳ: biến tính ở 94 oC trong 1 phút, ủ ở 60 oC trong 2 phút

và kéo dài ở 72 oC trong 1 phút Cặp mồi cho

antisense: 5'-TTCAGTTGGCCTTTTGATACC-3',

ACAGTCCATGCCATC-3' và antisense: 5'-TCCACCACCCTGTTGCTGTA-3' Sản phẩm PCR được hiển thị trên gel agarose 2% có chứa ethidium bromid Kết quả được phân tích mật

độ hiển thị bằng phần mềm PhotoCapt MW (Phiên bản 10.01 for Windows; Vilber Lourmat, Marne la Vallée, France)(9)

Phân tích dữ liệu và xử lý thống kê

Dữ liệu được phân tích bằng ANOVA một yếu tố và phép kiểm Fischer’s PLSD Giá trị P nhỏ hơn 0,05 được xem là có ý nghĩa thống kê

KẾT QUẢ

Phân tích định lượng BDNF bằng ELISA test

Kết quả định lượng xác định hàm lượng của BDNF trong vùng hồi hãi mã bằng ELISA test cho thấy hàm lượng BDNF giảm có ý nghĩa giai đoạn sớm sau 6 giờ tiêm TMT và giảm mạnh ở thời điểm 2 ngày, và kéo dài cho đến 7 ngày sau khi tiêm TMT

Hình 1 Sự thay đổi hàm lượng của BDNF (pg/mg

protein) trong vùng hồi hải mã ở các nhóm: chứng (sal.), và sau khi tiêm TMT 3h, 6h, 12h, 1d, 2d, 3d và 7d * p<0,05 và **p<0,01 so với nhóm sal

Trang 4

Phân tích BDNF protein bằng kỹ thuật

Western blot

BDNF protein trong vùng hồi hải mã được

phân tích bằng kỹ thuật Western blot cũng cho

thấy kết quả phù hợp với kết quả định lượng

hóa sinh, thời điểm bắt đầu giảm rõ rệt BDNF

protein là 6 giờ sau khi tiêm TMT, và giảm kéo

dài cho đến 7 ngày sau khi tiêm TMT(Hình 2A)

Phân tích định lượng mRNA BDNF bằng kỹ

polymerase chain reaction)

Định lượng mRNA BDNF bằng kỹ thuật

RT-PCR cho thấy mRNA của BDNF trong vùng hồi

hải mã giảm mạnh từ 6 giờ cho đến 7 ngày sau

khi tiêm TMT (Hình 3A)

Phân tích TrKB và phospho-TrKB protein bằng

kỹ thuật Western blot

Phân tích cho thấy TrkB protein gần như

không thay đổi tại tất cả các thời điểm sau khi

tiêm TMT Tuy nhiên, dạng hoạt hóa của TrkB

(phospho-TrKB) trong vùng hồi hải mã giảm

mạnh sau 12 giờ và tiếp tục giảm cho đến 7 ngày

(Hình 4A)

Hình 2(A) Sự thay đổi biểu hiện của BDNF protein

trong vùng hồi hải mã ở các nhóm: chứng (sal.), và

sau khi tiêm TMT 3h, 6h, 12h, 1d, 2d, 3d và 7d; (B)

Sự thay đổi tỷ lệ mật độ của BDNF/ actin trong

vùng hồi hải mã ở các nhóm: chứng (sal.), và sau khi

tiêm TMT 3h, 6h, 12h, 1d, 2d, 3d và 7d * p<0,05

;**p<0,01 và ***p<0,001 so với nhóm sal

Hình 3(A) Sự thay đổi biểu hiện của mRNA BDNF

trong vùng hồi hải mã ở các nhóm: chứng (sal.), và

sau khi tiêm TMT 3h, 6h, 12h, 1d, 2d, 3d và 7d; (B)

Sự thay đổi tỷ lệ mật độ của mRNA BDNF/GAPDH trong vùng hồi hải mã ở các nhóm: chứng (sal.), và sau khi tiêm TMT 3h, 6h, 12h, 1d, 2d, 3d và 7d * p<0,05 ;**p<0,01 và ***p<0,001 so với nhóm sal

Hình 4(A) Sự thay đổi biểu hiện của TrkB và

phospho-TrkB trong vùng hồi hải mã ở các nhóm: chứng (sal.) , và sau khi tiêm TMT 3h, 6h, 12h, 1d,

2d, 3d và 7d; (B) Sự thay đổi tỷ lệ mật độ của TrkB/

actin và phospho-TrkB/ actin trong vùng hồi hải mã ở các nhóm: chứng (sal.) và sau khi tiêm TMT 3h, 6h, 12h, 1d, 2d, 3d và 7d.*p<0,05 và **p<0,01 so

với nhóm sal

Trang 5

BÀN LUẬN

Một nghiên cứu trên giống chuột C57BL/6J (7

tuần tuổi) đã chứng minh rằng biểu hiện mRNA

và protein BDNF gia tăng trong vùng hồi hải mã

sau 1 ngày tiêm TMT liều 2,6 mg/kg (i.p), kết quả

này giúp lý giải sự hồi phục dấu hiệu sống của tế

bào sau 2 ngày tiêm TMT biểu hiện bằng sự

giảm số lượng tế bào biểu hiện dương với phép

nhuộm Terminal deoxynucleotidyl transferase

(TdT) dUTP Nick-End (TUNEL)(10) Nhiều

nghiên cứu áp dụng mô hình TMT nhằm hướng

tới tác động gây thoái hóa tế bào thần kinh và

suy giảm trí nhớ đã được thực hiện trên giống

chuột Swiss albino với liều hiệu quả là 2,4 mg/kg

(i.p) và tiềm thời thể hiện tế bào chết là 2 ngày,

dấu hiệu hồi phục sự sống tế bào bắt đầu thể

hiện từ 7 ngày cho đến 14 ngày(11,12) Trên cơ sở

đó, chúng tôi đã chọn khảo sát các thời điểm

sớm 3h, 6h, 12h, 1d và thời điểm muộn nhất

trong khảo sát là 7d để đánh giá tác động của

TMT đối với của thay đổi của BDNF protein và

TrkB Tuy nhiên, kết quả từ nghiên cứu hiện tại

của chúng tôi chưa chứng minh được sự gia tăng

tín hiệu BDNF dù khảo sát đến thời điểm 7 ngày

sau khi tiêm TMT Lượng mRNA BDNF và

BDNF protein đều giảm rõ rệt từ giai đoạn sớm

từ 6 giờ và sự giảm này kéo dài cho đến ngày

thứ 7 sau khi tiêm liều duy nhất TMT (2,4

mg/kg, i.p) mRNA BDNF giảm dẫn tới giảm

sinh tổng hợp BDNF protein Phát hiện biểu hiện

của TrKB và phospho-TrKB trong vùng hồi hải

mã bằng kỹ thuật Western blot đã cho thấy TMT

không ảnh hưởng đến biểu hiện của TrKB trong

khi dạng hoạt hóa của TrkB là phospho-TrkB (tại

Tyr705) thì giảm rõ rệt từ 12 giờ cho đến 7 ngày

Điều này có thể gợi ý TMT làm giảm hoạt hoá

TrkB và BDNF do đó gây kích hoạt con đường

tổn thương và thoái hoá tế bào thần kinh

Những nghiên cứu trước đây của nhóm nghiên

cứu chúng tôi cũng đã chứng minh TMT gây ra

sự ức chế các tín hiệu protein như: ức chế

phosphoryl hóa PI3K đã dẫn đến ức chế

phosphoryl hóa 3-phosphoinositide-dependent

protein kinase-1 (PDK1) và từ đó ức chế

phosphoryl hóa Akt, dẫn đến kết quả ức chế quá trình chuyển nhân và hoạt hóa của cAMP response element-binding protein (CREB)(3,6), cuối cùng gây thoái hóa tế bào thần kinh và gây suy giảm trí nhớ Như vậy, mặc dù chưa chứng minh được vai trò của BDNF trong sự hồi phục tín hiệu sống của tế bào sau 7 ngày, nhưng bước đầu đã chứng minh TMT làm giảm BDNF và receptor của nó (TrkB) dẫn đến sự ức chế con đường tín hiệu PI3K/Akt Từ những phân tích này, chúng tôi có thể phác họa tác động gây độc tính của TMT thông qua con đường tín hiệu biểu diễn bằng sơ đồ dưới đây:

Hình 5 Tác động gây độc tính của TMT thông qua

con đường tín hiệu BDNF/TrkB và P3K/Akt

KẾT LUẬN

Nghiên cứu đã chứng minh Trimethyltin (TMT) làm giảm hàm lượng BDNF trong vùng hồi hải mã thuộc não chuột nhắt ở giai đoạn sớm (từ 6h hoặc 12 giờ) và sự giảm này kéo dài đến thời điểm thử nghiệm 7 ngày sau khi tiêm liều duy nhất TMT (2,4 mg/kg, i.p) thông qua kết quả định lượng hóa sinh (ELISA test), biểu hiện protein đặc hiệu bằng kỹ thuật Western blot và kết quả định lượng mRNA bằng kỹ thuật RT-PCR Ngoài ra, phospho-TrKB, dạng hoạt hoá của TrkB, một receptor tyrosine kinase của BDNF cũng đã được chứng minh bắt đầu giảm từ 3 giờ sau khi tiêm liều duy nhất TMT và giảm mạnh cho đến 3 ngày và 7 ngày sau khi tiêm TMT

Lời cảm ơn

Nghiên cứu này được thực hiện dưới sự tài trợ của Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, chúng tôi xin đặc biệt cảm ơn Giáo sư

Trang 6

Hyoung-Chun Kim (Đại học Quốc gia Kangwon-

Hàn Quốc) đã quyên góp một số hóa chất và hỗ

trợ một số kỹ thuật cho nghiên cứu này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Sohi K, Wooseok A, Sung-Ho K, Jong-Choon K, Taekyun S,

Hongbing W, Changjong M (2016) Involvement of BDNF/ERK

signaling in spontaneous recovery from trimethyltin-induced

hippocampal neurotoxicity in mice Brain Res Bull, 121:48–58

Ogita (2014) Khảo sát tế bào thần kinh ở một số vùng não suy

thoái và sự thay đổi yếu tố hỗ trợ dinh dưỡng thần kinh BDNF

do trimethyltin (tmt) trên chuột nhắt trắng Y Học Thành Phố Hồ

Chí Minh, 18(2):162-168

Nguyen Thi Thu Van (2014) Downregulation of CREB

expressions in trimethyltin-induced hippocampus caused

memory dysfunction in mice Bul Env Pharmaco Life Sci,

3(5):141-149

PI3K-mTOR pathways: cross-talk and compensation Trends Biochem

Sci, 36(6):320–328

and Wnt/beta-catenin pathways are involved in

Wnt3a-induced proliferation J Cell Sci, 118(2):313–322

(2014) Neurodegeneration caused by Trimethyltin via

inhibition of Tropomyosin Receptor Kinase A/B and

pathway Bull Env Pharmacol Life Sci, 3(2):269-274

brain-derived neurotrophic factor is required for basal neurogenesis and mediates, in part, the enhancement of neurogenesis by dietary restriction in the hippocampus of

adult mice Journal of Neurochemistry, 82(6):1367–1375

E (2009) Differential expression of neurotrophins in postnatal

C57BL/6 mice stria- tum Int J Biol Sci, 5(2):118-127

of BDNF gene deficiency to the memory impairment and brain pathology of APPswe/PS1DE9 mouse model of alzheimer’s

disease PLoS ONE, 8(7):e68722

10 Lee S, Kang S, Kim J, Yoon S, Kim SH, Moon C (2016) Enhanced expression of immediate-early genes in mouse

hippocampus after trimethyltin treatment Acta Histochem,

118(7):679-684

11 Trần Phi Hoàng Yến, Dương Phước An, Nguyễn Thị Thu Vân

(2011) Khảo sát mô hình gây thoái hóa tế bào thần kinh do

trimethyltin trên chuột nhắt trắng Dược Học, 428(51):35-38

12 Trần Phi Hoàng Yến, Dương Phước An, Trần Lê Tuyết Châu

(2012) Khảo sát mô hình gây suy giảm trí nhớ do trimethyltin

trên chuột nhắt trắng Dược Học, 431(52):41-45

Ngày nhận bài báo: 13/08/2021 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 17/09/2021 Ngày bài báo được đăng: 20/12/2021

Ngày đăng: 14/07/2022, 14:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sự thay đổi hàm lượng của BDNF (pg/mg - Tổn thương tế bào thần kinh thông qua con đường phosphoinositide-3-kinase/protein kinase B do trimethyltin trên chuột nhắt
Hình 1. Sự thay đổi hàm lượng của BDNF (pg/mg (Trang 3)
Hình 4(A). Sự thay đổi biểu hiện của TrkB và - Tổn thương tế bào thần kinh thông qua con đường phosphoinositide-3-kinase/protein kinase B do trimethyltin trên chuột nhắt
Hình 4 (A). Sự thay đổi biểu hiện của TrkB và (Trang 4)
Hình 2(A). Sự thay đổi biểu hiện của BDNF protein - Tổn thương tế bào thần kinh thông qua con đường phosphoinositide-3-kinase/protein kinase B do trimethyltin trên chuột nhắt
Hình 2 (A). Sự thay đổi biểu hiện của BDNF protein (Trang 4)
Hình 5. Tác động gây độc tính của TMT thơng qua - Tổn thương tế bào thần kinh thông qua con đường phosphoinositide-3-kinase/protein kinase B do trimethyltin trên chuột nhắt
Hình 5. Tác động gây độc tính của TMT thơng qua (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w