1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ths khoa học giáo dục biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận cầu giấy thành phố hà nội giai đoạn 2011 2015

96 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Phát Triển Đội Ngũ Giáo Viên Trung Học Cơ Sở Quận Cầu Giấy Thành Phố Hà Nội Giai Đoạn 2011-2015
Trường học Đại học Sư phạm
Chuyên ngành Khoa học giáo dục
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 832,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận Cầu Giấy giai... Thực tế ở quận Cầu Giấy trong các năm qua đội ngũ giáo viên ở c

Trang 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên

1.3 Vị trí, vai trò của bậc trung học cơ sở và giáo viên trung học

Chương 2: THỰC TRẠNG BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ KHỐI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN QUÂN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của quận Cầu giấy 182.2 Khái quát chung về giáo dục - đào tạo và giáo dục trung học cơ

2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở khối công lập

2.4 Thực trạng biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ

2.5 Đánh giá thực trạng biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên

Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG

HỌC CƠ SỞ QUÂN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.3 Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp phát

triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận Cầu Giấy giai

Trang 3

CĐSP : Cao đẳng Sư phạmCNTT : Công nghệ thông tinĐHSP : Đại học Sư phạm

GD-ĐT : Giáo dục và Đào tạoGDTX : Giáo dục thường xuyênGDTH : Giáo dục Tiểu học

Trang 4

Bảng 2.1: Hệ thống trường, lớp, học sinh quận Cầu Giấy từ 2006

Bảng 2.2: Chất lượng giáo dục phổ thông từ 2006 đến 2011 20

Bảng 2.3: Số lớp và số học sinh THCS từ 2006 đến nay 21

Bảng 2.4: Xếp loại học lực học sinh THCS từ 2006 đến 2011 22

Bảng 2.5: Chất lượng học sinh giỏi bậc THCS từ 2006 đến 2011 22

Bảng 2.6: Xếp loại hạnh kiểm học sinh THCS từ 2006 đến 2011 23

Bảng 2.7: Số lượng GV theo môn học ở các trường công lập quận

Bảng 2.8: Cơ cấu giáo viên THCS khối công lập theo giới tính, độ

Bảng 2.9: Trình độ CBQL, giáo viên THCS công lập quân Cầu

Bảng 2.10: Trình độ đào tạo, chính trị, tin học, ngoại ngữ của giáo

viên THCS Khối công lập quận Cầu Giấy năm 2011 28

Bảng 2.11: Xếp loại GV theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS

khối công lập năm 2010 - 2011 của quận Cầu Giấy 29

Bảng 2.12: Kết quả công tác tuyển dụng giáo viên THCS khối công

Bảng 2.13: Thực trạng chất lượng đội ngũ GV THCS 40

Bảng 2.14: Vai trò của Lãnh đạo và các phòng ban Sở GD&ĐT 41

Bảng 2.15: Vai trò của lãnh đạo và cán bộ quản lý phòng GD&ĐT 42

Bảng 2.16: Vai trò của Hiệu trưởng và cán bộ quản lý trường THCS 43

Bảng 2.17: Vai trò của lãnh đạo và các phòng ban chức năng của quận 43

Bảng 2.19: Kết quả tham gia hoạt động phát triển đội ngũ giáo viên

THCS của các cấp quản lý và các trường sư phạm 45

Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả

thi của các biện pháp phát triển đội ngũ GVTHCS 71

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Giáo dục và đào tạo có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triểncủa mỗi dân tộc, mỗi quốc gia Ngày nay trong sự phát triển mạnh mẽ củakhoa học và công nghệ, trong sự cạnh tranh và hội nhập của nền kinh tế toàncầu vai trò của giáo dục - đào tạo càng vô cùng quan trọng Các quốc gia

muốn thực sự phát triển đều coi “Giáo dục là quốc sách ưu tiên hàng đầu” và

họ quan niệm “nước nào đầu tư nhiều nhất vào giáo dục nước đó sẽ có sức

tranh đua mạnh nhất”

Nhận thức được điều quan trọng đó, Đảng và nhà nước ta luôn coi trọngvai trò của Giáo dục và đào tạo Vì vậy trong văn kiện đại hội đại biểu Đảng

toàn quốc lần thứ IX nêu rõ “Phát triển Giáo dục - đào tạo là một trong những

động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con nguời, yếu tố cơ bản để phát triển

xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”.

Muốn phát triển giáo dục, ngoài yếu tố về đường lối chính sách, đổi mới

cơ chế, phát triển cơ sở vật chất, đổi mới chương trình đào tạo thì vai tròngười giáo viên rất quan trong Luật Giáo dục được Quốc hội nước cộng xã

hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005 nêu rõ:“ Nhà giáo giữ vai

trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục” Trong Chỉ thị số 40/

CT - TU của Ban Bí thư Trung ương Đảng chỉ rõ “Mục tiêu của chiến lược

phát triển giáo dục và đào tạo là xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, bảo đảm chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo”.

Để thực hiện được mục tiêu đó, chúng ta cần phát triển GD-ĐT, đặc biệt

là chất lượng giáo dục phổ thông và yếu tố cơ bản tạo ra chất lượng chính là

Đội ngũ giáo viên

Trang 6

Thực tế ở quận Cầu Giấy trong các năm qua đội ngũ giáo viên ở cácbậc học đã cơ bản đủ về số lượng, trình độ đào tạo ngày càng được chuẩn hoá.

Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn ngày càng cao, số giáo viên đạt danhhiệu giáo viên giỏi các cấp tăng dần theo năm học và ngày càng có chấtlượng Đa số các giáo viên đều có ý thức tự học để nâng cao trình độ, nângcao tay nghề, đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũ giáo viên khối THCSnói riêng đã dần đi vào ổn định về số lượng và ngày càng nâng cao về chấtlượng Việc bồi dưỡng giáo viên hàng năm luôn được quận quan tâm tạo điềukiện về thời gian, kinh phí để giáo viên các trường tham gia các lớp bồidưỡng thường xuyên của Sở GD-ĐT, phòng GD-ĐT hay tham gia các lớp đàotạo nâng cao trình độ của các trường ĐHSP Hà Nội, CĐSP Hà Nội

Bên cạnh việc tạo điều kiện để giáo viên học tập nâng cao trình độ,quận còn chú trọng đến vấn đề tuyển chọn, sử dụng và quy hoạch đội ngũgiáo viên một cách hợp lý, có chính sách thu hút giáo viên giỏi ở các tỉnh,Thành phố về công tác tại quận, hàng năm có kế hoạch rà soát luân chuyểngiáo viên, lấy phiếu tín nhiệm để đưa đội ngũ giáo viên giỏi vào quy hoạchcán bộ nguồn, nhằm tạo động lực để giáo viên phấn đấu cống hiến cho ngành Tuy nhiên vấn đề phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo trong

đó vấn đề bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mặc dù được tiến hành hàng nămnhưng chưa có kế hoạch phát triển lâu dài, đội ngũ giáo viên nói chung vàgiáo viên khối THCS nói riêng còn nhiều bất cập mặc dù tạm đủ về số lượngnhưng còn chưa đồng bộ về cơ cấu và trình độ đào tạo chưa thực sự đáp ứngđược nhu cầu giảng dạy thực tế

Xuất phát từ những lý do trên tôi lựa chọn đề tài “Biện pháp phát triển đội

ngũ giáo viên THCS quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015”.

2 Mục đích nghiªn cøu

Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận, phát hiện thực trạng và đềxuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS quận Cầu Giấythành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015

Trang 7

3 Khách thể và đối tượng nghiªn cøu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THCS phòng GD-ĐTquận Cầu Giấy

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS quận Cầu Giấy thành phố

Hà Nội giai đoạn 2011-2015

4 Giả thuyết khoa học

Đội ngũ giáo viên THCS quận Cầu Giấy chưa đủ về số lượng, chưa đồng

bộ về cơ cấu Nếu xác định được các biện pháp phát triển đội ngũ GV như:Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn đểnâng cao chất lượng đội ngũ, tuyển chọn và sử dụng hợp lý đội ngũ GV, làmtốt cơ chế chính sách và công tác thanh kiểm tra thì sẽ góp phần nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viênquận Cầu Giấy Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng nhu cầu học tậpcủa cộng đồng và yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương

5 Nhiệm vụ nghiªn cøu

5.1 Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển đội ngũ GV THCS 5.2 Khảo sát thực trạng đội ngũ và công tác phát triển đội ngũ GV cáctrường THCS quận Cầu Giấy

5.3 Đề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viênTHCS quận Cầu Giấy nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn quận

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài

- Đề tài chỉ nghiên cứu biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCSkhối công lập quận Cầu Giấy

- Số liệu sử dụng tính từ năm 2011 trở về trước 5 năm và sau 5 năm

7 Phương pháp nghiªn cøu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Trang 8

7.2 Phương pháp nghiªn cøu thực tiễn, bao gồm:

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

- Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp chuyên gia

- Các phương pháp dự báo phát triển GD-ĐT

7.3 Phương pháp toán thống kê

8 Cấu trúc luận văn

Mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý luận của phát triển đội ngũ giáo viên THCS.

Chương 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn quận Cầu

Giấy Thành phố Hà Nội

Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS quận Cầu Giấy

Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015

Kết luận và kiến nghị

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 9

cố và phát triển những kết quả của GDTH, có học vấn phổ thông ở trình độ cơ

sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục họcTHPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Việc phát triển đội ngũ GV nói chung và phát triển đội ngũ GV THCSnói riêng là rất cần thiết, bởi lẽ GV là một trong những nhân tố quyết địnhchất lượng giáo dục Chăm lo xây dựng đội ngũ GV sẽ tạo được sự chuyểnbiến về chất lượng giáo dục, đáp ứng được những yêu cầu đổi mới cả về lýluận và thực tiễn, biến mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục của Đảng vàNhà nước trở thành hiện thực Vì vậy trong thời gian qua có nhiều tác giả tậptrung nghiên cứu vấn đề quản lý, xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên,giảng viên phù hợp với thực tế của địa phương, từ đó tìm ra các giải pháp,

biện pháp thiết thực Cụ thể: “Dự báo quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên

huyện Nho Quan - Ninh Bình đến năm 2015” của tác giả Nguyễn Thị Yến;

“Quy hoạch phát triển GDTH và THCS huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương

đến năm 2015” của tác giả Võ Thị Thu Thảo;“ Quy hoạch phát triển đội ngũ

GV THCS huyện Bình Giang-Hải Dương giai đoạn 2005-2010” của tác giả

Vũ Hồng Hiên; “Biện pháp phát triển đội ngũ GVTH thành phố Hạ Long

Tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2010-2015” của tác giả Vũ Thị Vân Hà các đề

tài nghiên cứu nói trên đã có sự tổng kết về lý luận và đưa ra các giải phápkhá cụ thể cho việc phát triển đội ngũ GV, GVTH và GV THCS tại địa

Trang 10

phương mang tính thực tiễn cao Tuy nhiên các luận văn trên chủ yếu đi theohướng nghiên cứu phát triển đội ngũ GV về quy mô, số lượng, cơ cấu, ít đisâu vào các biện pháp phát triển đội ngũ GV về chất lượng.

Trên địa bàn quận Cầu Giấy Thành phố Hà Nội chưa có đề tài nghiêncứu chuyên sâu về biện pháp phát triển đội ngũ GV khối THCS Các biệnpháp phát triển đội ngũ GV THCS nằm trong khuôn khổ các kế hoạch pháttriển Giáo dục của quận, của Thành phố Vì vậy rất cần thiết phải có khảosát thực tiễn, nghiên cứu cơ sở lý luận để thực hiện xây dựng biện pháp pháttriển đội ngũ giáo viên THCS một cách khoa học, có tính khả thi và hiệuquả, phù hợp với thực tiễn địa bàn của một quận ở cửa ngõ phía Tây củaThành phố Hà Nội

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Đội ngũ

Trong Từ điển Tiếng Việt, khái niệm “đội ngũ” được định nghĩa như sau:

- Đội ngũ là một khối đông người được tập hợp và tổ chức thành lựclượng chiến đấu Thí dụ: các đơn vị đã chỉnh tề đội ngũ

- Đội ngũ là một tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc

một nghề nghiệp, thành một lực lượng Thí dụ: đội ngũ những người viết văn

trẻ, đội ngũ nhà giáo.

Như vậy, mặc dù có những định nghĩa khác nhau về đội ngũ nhưng cácđịnh nghĩa này đều thể hiện: đội ngũ là một số đông người được tập hợp

thành một lực lượng để cùng thực hiện một hay nhiều chức năng; họ có thể

cùng hoặc không cùng nghề nghiệp

1.2.2 Đội ngũ giáo viên

Đội ngũ Gv là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục họđược tổ chức thành một lực lượng, cùng chung nhiệm vụ là thực hiện cácmục tiêu giáo dục đề ra cho các cơ sở giáo dục đó Đội ngũ GV là lựclượng tham gia trực tiếp vào quá trình giáo dục nhằm đào tạo những con

Trang 11

người có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực đáp ứng được những yêu cầucủa xã hội, bồi dưỡng và phát triển nhân tài cho đất nước Họ gắn bó vớinhau thông qua lợi ích vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định củapháp luật và thể chế xã hội.

Hoạt động trọng tâm của nhà trường là dạy học và giáo dục Để pháttriển toàn diện HS, đội ngũ GV là lực lượng trực tiếp thực hiện chương trìnhgiáo dục của cấp học Chất lượng giáo dục của HS phần lớn do đội ngũ GVviên quyết định Do đó phát triển đội ngũ GV vừa là mục tiêu, vừa là động lựcphát triển của nhà trường

1.2.3 Phát triển đội ngũ giáo viên

Phát triển đội ngũ GV phản ánh sự tăng trưởng, sự biến đổi về cơ cấu,

sự cải thiện về chất lượng, sự thích nghi với các thành tố trong hệ thống giáodục Theo quản điểm quản lý nguồn nhân lực, quản lý phát triển đội ngũ GVkhông phải bắt đầu từ đào tạo mới, mà kể từ lúc kế hoạch hóa nguồn nhânlực, khai thác và tạo nguồn, bồi dưỡng thường xuyên, sử dụng và bổ nhiệm,miễn nhiệm cho đến đào tạo lại và phát triển trong chính thực tiễn giảng dạycủa GV theo những yêu cầu ngày càng mới của nghề nghiệp Như vậy phát

triển đội ngũ GV bao gồm: quy mô và số lượng đội ngũ; cơ cấu và chất lượng

đội ngũ

1.2.4 Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Phát triển đội ngũ GV THCS là bộ phận của toàn bộ công tác phát triểnđội ngũ GV của hệ thống giáo dục Thực chất đó là phát triển nguồn nhân lựcgiáo dục THCS, việc phát triển đội ngũ GV THCS đều hướng đến đồng thời

cả ba yếu tố cơ bản: quy mô, số lượng; cơ cấu; chất lượng Cụ thể:

- Quy mô số lượng đội ngũ GV THCS:

Là độ rộng lớn về mặt tổ chức được thể hiện bằng số lượng thành viêncủa đội ngũ Đội ngũ GV THCS được xác định trên cơ sở số lớp học và địnhmức biên chế số GV/ lớp và định mức làm việc theo quy định của Nhà nước

Trang 12

- Cơ cấu đội ngũ bao gồm:

Cơ cấu đội ngũ giáo viên THCS được tính theo trình độ đào tạo với sựphân chia theo tỉ trọng các trình độ đào tạo; cơ cấu đội ngũ giáo viên THCStheo độ tuổi; cơ cấu đội ngũ giáo viên THCS theo giới tính

- Chất lượng đội ngũ giáo viên THCS:

Là sự đánh giá đội ngũ giáo viên THCS trên 3 lĩnh vực: Phẩm chất chínhtrị, đạo đức, lối sống; Kiến thức; Kỹ năng Sư phạm

1.2.5 Biện pháp triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Trong từ điển Tiếng Việt, khái niệm “biện pháp” được định nghĩa là:

“cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” Theo từ điển Hán Việt của giáo sư Nguyễn Lân thì “Biện pháp là cách thức giải quyết một vấn đề hoặc

thể hiện một chủ trương”

Nhiều người thường hay khó phân biệt khái niệm “giải pháp” và “biệnpháp” Theo chúng tôi biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụthể Còn giải pháp là một khái niệm rộng bao quát hơn biện pháp, mang cảtính chất lý luận và có ý nghĩa định hướng cho nhiều biện pháp nhằm giảiquyết vấn đề theo mục đích đã định Khái niệm giải pháp thường gần nghĩavới khái niệm phương pháp Sự phân biệt các khái niệm biện pháp, phươngpháp, giải pháp chỉ có ý nghĩa tương đối

Biện pháp phát triển là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể nhằmmục đích phát triển theo chiều hướng tăng lên về kích thước, số lượng và giátrị, tầm quan trọng (chất lượng)

Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS là cách làm, cách giải quyết đểlàm cho đội ngũ GV THCS của một nhà trường, của một cơ sở giáo dục tănglên về mọi mặt: số lượng và chất lượng cũng như những năng lực, phẩm chấtkhác theo tiêu chuẩn người GV phải đạt được

Các biện pháp quản lý có liên quan chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau giúpcho người quản lý điều hành tốt công việc và có hiệu quả Việc sử dụng tốtcác biện pháp quản lý góp phần tích cực làm cho hiệu quả quản lý tăng lên

Trang 13

Như vậy biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS là cách làm, cách giải quyết của các nhà quản lý giáo dục về quản lý phát triển đội ngũ GV THCS tại địa phương.

1.3 Vị trí, vai trò của bậc trung học cơ sở và giáo viên trung học cơ sở

1.3.1 Ví trí, vai trò của bậc trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân

Hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Giáo dục mầm non; Giáo dục phổthông; Giáo dục nghề nghiệp; Giáo dục đại học và sau đại học

Giáo dục phổ thông gồm có Tiểu học, THCS và Trung học phổ thông.Giáo dục THCS có một vị trí đặc biệt quan trọng, luật Giáo dục đã xác địnhmục tiêu của giáo dục THCS là: “Giúp HS củng cố và phát triển những kếtquả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và nhữnghiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổthông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”

Theo quy định tại luật Giáo dục về nội dung, phương pháp của Giáo dụcTHCS bao gồm: củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảođảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán,lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, phápluật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật vàhướng nghiệp

Như vậy bậc THCS là “cầu nối” giữa Tiểu học và Trung học phổ thông,nhiệm vụ của Giáo dục THCS là củng cố, phát triển kiến thức đã học ở Tiểuhọc để có được học vấn phổ thông và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật vàhướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông

1.3.2 Vị trí, nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở

Giáo viên THCS là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhàtrường THCS, bao gồm các nội dung: Dạy học và giáo dục theo chương trình,

Trang 14

kế hoạch giáo dục; Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương; Rènluyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; Thực hiệnĐiều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tracủa Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục; Tham gia công tác chủ nhiệm(nếu có)

1.4 Các nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Nội dung phát triển đội ngũ GV THCS bao gồm: Quy mô và số lượng;

Cơ cấu đội ngũ; chất lượng đội ngũ Cụ thể như sau:

1.4.1 Quy mô và số lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Quy mô và số lượng đội ngũ GV THCS được tính như sau:

Theo quy định của Nhà nước tại thông tư liên tịch số: BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 về hướng dẫn định mức biên chếviên chức các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và thông tư số 28/2009/TT-BGD ĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ GD-ĐT quy định chế độ làmviệc đối với GV phổ thông như sau:

35/2006/TTLT-Đối với trường THCS: Mỗi trường có 01 Hiệu trưởng và không quá 02Hiệu phó (đối với trường hạng 1); 01 Hiệu trưởng và không quá 01 Hiệu phó(đối với trường hạng 2 và hạng 3) Mỗi trường được bố trí 01 Tổng phụ tráchĐội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, 01 thư viện; 01 Văn thư và Thủquỹ, 01 Kế toán, 01 Y tế trường học; ngoài ra đối với trường hạng 1 được bốtrí 02 biên chế; trường hạng 2, hạng 3 được bố trí 01 biên chế công tác thiết

bị, thí nghiệm

Mỗi lớp được bố trí biên chế không quá 1,90 GV; Định mức tiết dạy củaGiáo viên THCS là 19 tiết/ tuần; của Hiệu trưởng là 2 tiết/ tuần và Hiệu phó là

4 tiết/ tuần

Ngoài ra trong định mức biên chế 1,9 GV/ trên lớp, Thành phố Hà Nội

có hướng dẫn chia tỷ lệ để tính giáo viên cho các môn, ví dụ: môn Ngữ văn0,33 GV / lớp; môn Toán 0,31 GV/ lớp

Trang 15

Như vậy để tính số GV cần có của một trường, của một quận ta sẽ căn cứvào kế hoạch phát triển năm học, kế hoạch phát triển mạng lưới trường lớp vàthực hiện tính như sau:

Lấy số lớp nhân với 1,9 được số GV cần có, trừ đi số GV hiện có (chú ýtính cả số GV nghỉ chế độ, thuyên chuyển ) sẽ xác định được số GV cần bổsung Đối với từng môn học ta cũng tính theo công thức trên, đó cũng là cơ sở

để lập kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực

Tuy nhiên, khi xem xét số lượng GV cần chú ý đến những biến động chiphối việc tính toán số lượng như việc bố trí, sắp xếp đội ngũ, tình trạng nhậphọc, định mức tiết dạy, khả năng chi trả cho GV hợp đồng

1.4.2 Cơ cấu đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Cơ cấu đội ngũ GV THCS được xác định theo 3 tiêu chí sau:

Cơ cấu đội ngũ giáo viên THCS theo trình độ đào tạo bao gồm:

Cao đẳng Sư phạm; Đại học Sư phạm; Thạc sĩ; Tiến sĩ Xác định đượcmột cơ cấu hợp lý về trình độ đào tạo và thực hiện các hoạt động liên quan đểđạt đến cơ cấu đó cũng chính là biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ

Cơ cấu đội ngũ giáo viên THCS chia theo độ tuổi:

Là sự phân chia đội ngũ GV theo các nhóm tuổi: dưới 30 tuổi, 30 đến 35tuổi, 36 đến 40 tuổi, 41 đến 45 tuổi, 46 đến 50 tuổi, 51 đến 55 tuổi, 56 đến 60tuổi, trên 60 tuổi Ở các cơ sở giáo dục rất cần sự hài hòa giữa lực lượng GVtrẻ, nhiệt tình, năng động, sáng tạo với đội ngũ GV lớn tuổi nhiều kinhnghiệm, vững vàng trong chuyên môn nghiệp vụ, tạo được sự tin tưởng tínnhiệm của HS và phụ huynh HS Do đó vấn đề tuổi tác cần phải có sự sắp xếpxen kẽ, kế thừa hợp lý trong cơ cấu đội ngũ giáo viên THCS

Cơ cấu đội ngũ giáo viên THCS theo giới tính:

Đối với đội ngũ GV THCS hiện nay nữ giới chiếm tỷ lệ cao (khoảng trên

90 %) Với đặc tính tâm lý dịu dàng, kiên trì, tỉ mỉ, GV nữ rất thuận lợi choviệc giáo dục, uốn nắn HS Song việc sinh con, chăm sóc gia đình sẽ có nhiềuảnh hưởng đến việc sắp xếp nhân sự, ảnh hưởng đến việc học tập, bồi dưỡng

Trang 16

thường xuyên Mặt khác, nếu một trường có quá nhiều GV nữ thì sẽ có nguy

cơ mất cân bằng cao, ảnh hưởng không tốt tới tâm lý giới tính học sinh.Nghiên cứu cơ cấu giới tính đội ngũ GV THCS là để thông qua quản lý nhân

sự có những tác động cần thiết như: Bồi dưỡng thường xuyên, hướng dẫn tựbồi dưỡng, tuyển chọn, đào tạo nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả của từng

cá nhân và của cả đội ngũ

1.4.3 Chất lượng giáo viên trung học cơ sở

Theo các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, THPT đượcquy định tại điều 4 đến điều 9, chất lượng giáo viên THCS được đánh giá dựatrên 6 tiêu chuẩn, cụ thể:

- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống: Gồm 5 tiêu chí: Phẩm chất

chính trị; Đạo đức nghề nghiệp; Ứng xử với học sinh; Ứng xử với đồngnghiệp; Lối sống, tác phong

- Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục: Gồm 2 tiêu chí:

tìm hiểu đối tượng giáo dục và tìm hiểu môi trường giáo dục

- Năng lực dạy học:Gồm 8 tiêu chí: Xây dựng kế hoạch dạy học; Đảm bảo

kiến thức môn học; Đảm bảo chương trình môn học; Vận dụng các phươngpháp dạy học; Sử dụng các phương tiện học tập; Xây dựng môi trường học tập;Quản lý hồ sơ dạy học; Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

- Năng lực giáo dục: Gồm 6 tiêu chí: Xây dựng kế hoạch các hoạt động

giáo dục; Giáo dục qua môn học; Giáo dục qua các hoạt động giáo dục; Giáodục qua các hoạt động trong cộng đồng; Vận dụng các nguyên tắc, phươngpháp, hình thức tổ chức giáo dục; Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của HS

- Năng lực hoạt động chính trị, xã hội: Gồm 2 tiêu chí: Phối hợp với gia

đình HS và cộng đồng; Tham gia hoạt động chính trị, xã hội

- Năng lực phát triển nghề nghiệp: Gồm 2 tiêu chí: Tự đánh giá, tự học và tự

rèn luyện; Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên trung học

cơ sở

Trang 17

Để nghiên cứu các biện pháp phát triển đội ngũ GV ngoài các yếu tố chủquan chúng ta cần xem xét thêm các yếu tố khách quan tác động nền giáo dụccủa một nước, của một địa phương Gồm các yếu tố sau:

1.5.1 Kinh tế - xã hội

Theo quan điểm tiếp cận hệ thống, các yếu tố KT-XH có tác động mạnh

mẽ đến giáo dục từ gia đình đến Quốc gia

Kinh tế - xã hội có mối quan hệ biện chứng với giáo dục, khi KT-XH

được nâng cao, tất yếu nhu cầu về GD-ĐT cũng được gia tăng và ngược lại

Do đó yêu cầu phát triển đội ngũ GV THCS phải cân đối với sự phát triểnKT-XH Quận Cầu Giấy là quận có tốc độ đô thị hóa cao, KT-XH phát triểnmạnh trung bình mỗi năm nền KT tăng trưởng 30%, quận cũng là địa bàn tậptrung nhiều Học viện, trường Đại học, Cao Đẳng nên trình độ dân trí cao đòihỏi GD-ĐT của quận cũng phải phát triển tương xứng, đáp ứng nhu cầu họctập của nhân dân

Dân số và dân số trong độ tuổi đến trường là một trong những yếu tố

rất quan trọng ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ GV nói chung và độingũ GV THCS nói riêng Các thông tin về dân số trong độ tuổi học THCS (11đến 14 tuổi) theo quy định của Luật giáo dục là cơ sở xây dựng kế hoạch pháttriển giáo dục phổ thông trong đó có phát triển đội ngũ giáo viên THCS Dođặc thù trên địa bàn quận có nhiều khu đô thị phục vụ tái định cư nên tốc độtăng dân số cơ học của quận mỗi năm khoảng 10%, điều này gây không ít khókhăn cho các nhà quản lý giáo dục quận trong việc phát triển mạng lướitrường lớp và dự báo số học sinh, số giáo viên

Yếu tố Văn hóa Xã hội cũng đòi hỏi việc phát triển GD-ĐT phải phù

hợp với bản sắc văn hóa dân tộc và xu thế hội nhập, các quan niệm về đạođức, thẩm mỹ, lối sống, phong tục tập quán, những quan tâm và ưu tiên của

xã hội có ảnh hưởng lớn đến việc phát triển đội ngũ giáo viên nói chung vàđội ngũ GV THCS nói riêng

Trang 18

1.5.2 Khoa học - công nghệ

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ ảnh hưởng mạnh mẽ tới yêu cầuphát triển con người Giáo dục THCS với vai trò là cấp học nền tảng trong hệthống giáo dục quốc dân tất yếu phải có sự cải tiến, bổ sung để đáp ứng yêucầu ngày càng cao của xã hội Đội ngũ GV là nhân tố chính trong quá trìnhphát triển giáo dục, vì vậy yêu cầu phát triển đội ngũ GV THCS phải có sựđổi mới theo hướng tiếp cận khoa học công nghệ

1.5.3 Quốc tế

Sự hội nhập của nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giớiđòi hỏi GD-ĐT nước nhà phải có những thay đổi cho phù hợp với trình độđào tạo, nội dung chương trình giáo dục quốc tế Quá trình giao lưu hộinhập đặt ra yêu cầu cho đội ngũ giáo viên THCS phải tiếp cận học nângcao trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, học hỏi những kinh nghiệmhoạt động dạy học và giáo dục hiện đại, khoa học, có hiệu quả đồng thờiphải có định hướng giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, đây là những thử tháchđòi hỏi sự rèn luyện bản lĩnh nghề nghiệp, tính sáng tạo không ngừng củađội ngũ giáo viên THCS

1.5.4 Nhận thức của các cấp quản lý trong việc thực hiện chủ trương, chính sách phát triển giáo viên trung học cơ sở

Chủ trương, chính sách đối với Giáo dục ở mọi góc độ đều ảnh hưởngrất lớn đến sự pháp triển giáo dục Ở Trung ương cũng như địa phương, việcban hành các chính sách và tổ chức chỉ đạo các hoạt động giáo dục trong đó

có công tác quản lý giáo dục là yếu tố cơ bản giúp ngành GD-ĐT vận hànhtheo đúng quỹ đạo Nơi nào các cấp quản lý nhận thức đúng đắn về tầm quantrọng của GD-ĐT và thực hiện đủ, đúng, sáng tạo chủ trương chính sách củanhà nước thì nơi đó sẽ làm tốt công tác phát triển đội ngũ GV

1.6 Các phương pháp dự báo

Trang 19

Phương pháp dự báo là tập hợp cách thức, thao tác, thủ pháp, tư duy chophép trên cơ sở phân tích các dữ liệu quá khứ và hiện tại, các mối liên hệ bênngoài và bên trong của đối tượng dự báo để đi đến phán đoán có độ tin cậynhất định về trạng thái tương lai của đối tượng dự báo Có nhiều phương pháp

dự báo và cách phân loại khác nhau, mỗi phương pháp thích hợp với một đốitượng dự báo cụ thể Độ chính xác của kết quả dự báo phụ thuộc rất nhiều vàoviệc lựa chọn phương pháp dự báo Vì vậy việc nắm vững các phương pháp

dự báo và lựa chọn các phương pháp dự báo phù hợp với đối tượng dự báo làrất quan trọng Các phương pháp dự báo gồm:

1.6.1 Phương pháp ngoại suy theo hàm xu thế

Là phương pháp dự báo mà nội dung của nó dựa vào số liệu quan sáttrong quá khứ của đối tượng được dự báo để thiết lập mối quan hệ giữa đạilượng đặc trưng cho đối tượng dự báo và đối tượng thời gian Phương phápngoại suy xu thế được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Thu thập và phân tích số liệu ban đầu trong một khoảng thờigian nhất định

Bước 2: Định dạng hàm xu thế dựa trên quy luật phân bố của đại lượng,đối tượng dự báo trong khoảng thời gian quan sát

Bước 3: Tính toán thông số của hàm xu thế và tính giá trị ngoại suy.Phương pháp ngoại suy xu thế có hiệu quả cao đối với những đối tượng

có quá trình diễn biến tương đối ổn định và khá chính xác cho những dự báongắn hạn

1.6.2 Phương pháp tương quan quy hồi

Phương pháp tương quan quy hồi là phương pháp giúp ta phát hiện xuhướng biến đổi của hiện tượng nghiên cứu trong mối liên hệ với một hoặc vàinhân tố khác trên cơ sở các quan sát thống kê trong quá khứ và từ đó ngoạisuy cho tương lai Các bước dự báo theo phương pháp tương quan gồm:

Bước 1: Xác định đối tượng dự báo

Trang 20

Bước 2: Lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng.

Bước 3: Thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu theo yêu cầu kỹ thuật của phương pháp.Bước 4: Xác định tương quan

Bước 5: Tính toán dự báo

1.6.3 Phương pháp sơ đồ luồng

Một trong những phương pháp thông dụng dự báo quy mô học sinh làphương pháp sơ đồ luồng Phương pháp sơ đồ luồng dựa vào 3 thông số:

Trong đó: Eij là số HS lớp i của năm học thứ j (i; j nguyên dương)

Pij là tỷ lệ HS lên lớp i của năm thứ j

Rij là tỷ lệ HS lưu ban của lớp i năm thứ j

1.6.4 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp chuyên gia (là lấy ý kiến chuyên gia) dựa trên nguyên tắc

sử dụng kinh nghiệm và ý kiến của chuyên gia am hiểu trong lĩnh vực đangđược dự báo, sử dụng sự hiểu biết của chuyên gia có trình độ để dự báo pháttriển của đối tượng nghiên cứu

Việc dự báo theo phương pháp chuyên gia cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Cách đánh giá phải theo quy trình có hệ thống và có thể tổng hợp được

- Các chuyên gia cần hiểu mục đích và nhiệm vụ phải làm một cách rõ ràng

- Nhóm điều hành dự báo phải nắm vững và thống nhất các phương pháptiến hành theo trình tự của công tác dự báo

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trang 21

Phát triển đội ngũ giáo viên THCS là một nhiệm vụ rất quan trọng đốivới ngành giáo dục trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng caocủa quốc gia

Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS là cách làm, cách giải quyết đểlàm cho đội ngũ GV THCS của một nhà trường, của một cơ sở giáo dục tănglên về mọi mặt: số lượng và chất lượng cũng như những năng lực, phẩm chấtkhác theo tiêu chuẩn người GV phải đạt được

Phát triển đội ngũ giáo viên THCS là làm cho đội ngũ GV tăng trưởng về

số lượng, đảm bảo đồng bộ về cơ cấu (bao gồm tỉ trọng các môn học đúngquy định, đô tuổi và giới tính hợp lý), chất lượng đội ngũ được nâng cao.Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THCS là quản lý toàn diện các hoạtđộng phát triển đội ngũ, làm cho đội ngũ ngày càng trưởng thành về mọi mặt,

đủ sức hoàn thành nhiệm vụ được giao đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 22

Chương 2 THỰC TRẠNG BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ KHỐI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN

CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của quận Cầu giấy

Cầu Giấy là quận được thành lập theo Nghị Quyết 74 CP ngày22/11/1996 của Chính Phủ, hiện nay có 8 đơn vị hành chính gồm các phường:Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Quan Hoa,Trung Hòa, Yên Hòa với diện tích tự nhiên 12,04 km2 và dân số gần 23 vạnngười Quận nằm ở phía tây của Thủ đô Hà Nội, phía Bắc giáp quận Tây Hồ,phía Đông giáp quận Đống Đa và quận Ba Đình, phía Nam giáp quận ThanhXuân, phía Tây giáp huyện Từ Liêm

Cầu Giấy là vùng đất cổ, từ xa xưa đã giữ một vị trí chiến lược quantrọng của Thăng Long - Hà Nội ngàn năm văn hiến Nơi đây đã tập trungnhiều làng nghề truyền thống: Làng nghề Nghĩa Đô làm giấy sắc, Làng Cót -Yên Hòa làm giấy bản, giấy moi, quạt giấy Làng Vòng - Dịch Vọng chuyênlàm cốm, sản xuất kẹo mạch nha có Nghĩa Đô, làng Giàn có nghề làm hương.Nhân dân vùng Cầu Giấy có truyền thống hiếu học, là một trong nhữngcái nôi văn hiến, nhiều người học giỏi đỗ cao như: Hoàng Quán Chí đỗ đệnhất HS đời Trần, Nguyễn Quang Minh đỗ đệ nhất HS đời nhà Hồ đều ởLàng Cót (Yên Hòa), ở phường Dịch Vọng có Nguyễn Sần còn gọi là NguyễnTiên đỗ Đệ nhị giáp tiến sĩ thời Lê (năm 1554)

Từ một vùng đất ven nội, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, kinh tế cònnghèo nàn, cơ sở hạ tầng yếu kém, nay Cầu Giấy là quận nội thành với kếtcấu hạ tầng đô thị ngày càng văn minh hiện đại Tốc độ kinh tế phát triểnnhanh, bền vững; phát triển mạnh theo cơ cấu: dịch vụ - công nghiệp nông

Trang 23

nghiệp Văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất, tinh thần của nhândân được cải thiện rõ rệt, an ninh quốc phòng được bảo đảm

Với đặc thù trên địa bàn quận không có các khu công nghiệp nhưng lạitập trung nhiều trường Đại học, Cao đẳng và các Học viện nên trình độ dân trítương đối cao và đồng đều so với các quận, huyện khác trong Thành phố Đâycũng là một yếu tố thuận lợi để phát triển GD-ĐT

Trong giai đoạn tới, tốc độ đô thị hóa của Quận vẫn trên đà phát triển.Với 9 khu đô thị mới đi vào hoạt động (khoảng 100.000 dân), cùng với việctăng dân số cơ học tại các làng xóm cũ, dự kiến đến năm 2020 dân số CầuGiấy sẽ đạt 304.133 người Sự phát triển dân số cơ học không những ảnhhưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế, xã hội quận mà còn gây áp lực lớncho ngành GD-ĐT trong công tác phát triển hệ thống mạng lưới trường họcđặc biệt là công tác tuyển sinh hàng năm

2.2 Khái quát chung về giáo dục - đào tạo và giáo dục trung học cơ

sở quận Cầu Giấy

2.2.1 Tình hình phát triển giáo dục - đào tạo quận Cầu Giấy giai đoạn 2006-2011

Về quy mô phát triển:

Bảng 2.1: Hệ thống trường, lớp, học sinh quận Cầu Giấy từ 2006 đến 2011

Trang 24

Nhìn vào Bảng 2.1 ta thấy để đáp ứng yêu cầu tăng dân số, quy mô giáodục của quận từ năm 2006 đến 2011 đã phát triển mạnh, số trường học tăng từ

43 trường lên 65 trường; trong 5 năm tăng 22 trường với 13686 HS Hàngnăm HS vào lớp 1 và lớp 6 đều đạt 100% Tỷ lệ huy động HS ra lớp mẫu giáođạt cao so với Thành phố: Trẻ trong độ tuổi đến nhà trẻ của toàn Thành phố là

24 %, quận đạt trên 34%; trẻ đến lớp mẫu giáo Thành phố đạt 85%, quận đạttrên 99.% 100% HS Tiểu học đã được học 2 buổi/ngày, trên 80% HS THCSđược học 2 buổi/ngày

Nhìn vào Bảng 2.2 ta thấy: tỷ lệ HS xếp loại Hạnh kiểm khá - tốt ngàycàng tăng, số HS xếp loại Trung bình, yếu ngày càng giảm Nhiều năm quậnkhông có HS bỏ học Các trường luôn tăng cường công tác giáo dục đạo đứccho HS Đẩy mạnh công tác Đoàn Đội, công tác phổ biến tuyên truyền vàgiáo dục pháp luật, giáo dục truyền thống cho HS; Không có HS mắc các tệnạn xã hội

Về chất lượng văn hóa: Tỷ lệ HS khá, giỏi ngày càng tăng, số HS yếu,kém ở cả tiểu học và THCS đều giảm

Trong công tác bồi dưỡng HS giỏi, hàng năm số HS đạt giải trong các kỳthi cấp Quận và Thành phố đều tăng ở cả Tiểu học và THCS Trong 5 năm có

Trang 25

536 giải cấp thành phố (33 giải nhất, 151 giải Nhì, 171 giải ba, 175 giảikhuyến khích) 17 HS đạt giải toàn quốc (5 giải nhất, 10 giải nhì, 2 giảikhuyến khích) 17 HS đạt giải quốc tế (4 vàng, 11 bạc, 2 khuyến khích) Tỷ lệ

HS THCS đỗ vào lớp 10 THPT luôn ở mức cao Đặc biệt trong 3 năm liêntiếp (năm học 2008-2009; 2009 - 2010; 2010-2011) quận đứng đầu Thành phố

về kết quả thi vào lớp 10

Về tình hình đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý:

Số GV mầm non và Tiểu học, THCS đủ theo số lớp và số HS Đội ngũ

GV ngày càng được chuẩn hoá về trình độ đào tạo Tỷ lệ GV đạt chuẩn vàtrên chuẩn ngày càng cao theo các năm học Đến nay tỷ lệ GV đạt chuẩn là100% trong đó trình độ trên chuẩn là 83,4%, có 32 GV có trình độ thạc sĩ Số

GV giỏi cấp quận và Thành phố cũng tăng theo năm học Việc phát triểnĐảng trong đội ngũ GV luôn được chú trọng

2.2.2 Đánh giá giáo dục trung học cơ sở của quận Cầu Giấy giai đoạn 2006-2011

* Về quy mô phát triển:

Bảng 2.3: Số lớp và số học sinh THCS từ 2006 đến nay

Năm học

Số trường Số lớp Số HS

Số trường Số lớp Số HS

Số trường Số lớp Số HS

Trang 26

Sĩ số HS/ lớp trung bình 40 HS (Khối công lập 42 HS/lớp; Khối ngoàicông lập 39 HS/lớp) Tuy nhiên sự phân bố này không đồng đều giữa cáctrường trong quận Ngoài ra quận đã hoàn thành phổ cập giáo dục THCS năm

1998 Đến nay đã có 100% các trường được học 2 buổi trên ngày với tỷ lệ HSđược học 2 buổi trên ngày là 93 % (tỷ lệ của Thành phố là 24,7%)

Nhìn vào Bảng 2.4 ta thấy số HS xếp loại học lực giỏi ngày càng tăng, số

HS xếp loại yếu kém giảm, tỷ lệ lưu ban dưới 1%

Về chất lượng mũi nhọn:

Bảng 2.5: Chất lượng học sinh giỏi bậc THCS từ 2006 đến 2011

Năm học Cấp Thành phố Cấp Quốc gia Cấp Quốc tế

Trang 27

2010-2011 90 7 8

Nhìn vào Bảng 2.5 ta thấy: số lượng HS tham gia và đạt giải trong các kỳthi cấp thành phố, cấp Quốc gia, cấp Quốc tế được giữ vững và ngày càng cóchất lượng Ngoài việc đạt kết quả cao các kỳ thi học sinh giỏi văn hóa doThành phố tổ chức học sinh THCS còn tích cực tham gia các kỳ thi Giải toánqua mạng internet, thi Olympic Tiếng Anh, Olympic Toán Hà Nội mở rộngđều đạt kết quả cao Năm học 2010-2011 khối THCS có 90 giải cấp Thànhphố (3 giải nhất, 27 giải nhì, 26 giải ba và 34 giải KK), 7 giải quốc gia và 8giải Quốc tế Đặc biệt để đáp ứng nhu cầu của nhân dân về mô hình cung ứngdịch vụ chất lượng cao, năm học 2010-2011 trường THCS Cầu Giấy đi vàohoạt động đây cũng là trường THCS công lập đầu tiên trong Thành phố thựchiện theo mô hình cung ứng dịch vụ chất lượng cao và năm đầu tiên đã ghidanh vào bảng vàng thanh tích với 3 huy chương Toán Châu Á-Thái BìnhDương, 1 giải Toán Hà Nội mở rộng

Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống và tổ chức các hoạt động tập thể

Bảng 2.6: Xếp loại hạnh kiểm học sinh THCS từ 2006 đến 2011

kĩ năng sống cho HS Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường với gia đình,

Trang 28

cộng đồng và xã hội trong công tác giáo dục đạo đức cho HS 100% cáctrường THCS tổ chức các trò chơi dân gian, các hoạt động giáo dục ngoài giờlên lớp Tổ chức giao lưu, học tập kinh nghiệm, nhân rộng các điển hình vềxây dựng trường học thân thiện, HS tích cực trong quận;

Tăng cường các hình thức hoạt động giáo dục đạo đức phù hợp vớitâm, sinh lí lứa tuổi và nguyện vọng của HS, như: phòng chống tệ nạn xã hội,giáo dục kỹ năng sống đồng thời tổ chức nhiều cuộc thi để lôi cuốn HStham gia như: thi Tin học trẻ không chuyên, giải toán qua mạng Violimpic, antoàn giao thông Đổi mới công tác giáo dục truyền thống nhà trường, truyềnthống lịch sử, văn hóa Thủ đô

Thực hiện nghiêm túc qui trình đánh giá xếp loại hạnh kiểm theo H ướng dẫn thực hiện Quy chế đánh giá xếp loại học sinh THCS của Sở GD-ĐT

-để bảo đảm chính xác, công bằng và khách quan

Nhận xét chung về giáo dụcTHCS

Giáo dục THCS quận Cầu Giấy trong nhiều năm qua đã hoàn thành tốtnhiệm vụ phát triển quy mô, mạng lưới trường lớp, đầu tư cơ sở vật chất, độingũ, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, liên tục là lá cờ đầu của giáo dụccủa Thủ đô

Tuy nhiên, giáo dục THCS của quận Cầu Giấy còn nhiều bất cập Cụ thể:

- Tuy số trường lớp ngày một tăng mạnh, song chưa đáp ứng được tốc độtăng dân số trên địa bàn quận còn 02 phường chưa có trường THCS (PhườngQuan Hoa, phường Dịch Vọng Hậu) Mặt khác, khi các khu đô thị mới củaQuận đi vào hoạt động thì hệ thống trường lớp như hiện nay sẽ không đápứng nhu cầu học tập của con em nhân dân trong Quận

- Tuy chất lượng giáo dục đã được nâng lên từng năm, song chưa đápứng yêu cầu ngày càng cao của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật Kỹ năng

áp dụng kiến thức vào cuộc sống của HS còn yếu Mục đích học chủ yếu còn

Trang 29

nghiêng về đáp ứng thi cử Kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp của HS trongcuộc sống còn hạn chế

- Một bộ phận GV cao tuổi còn hạn chế trong việc thực hiện đổi mớiphương pháp dạy học, đội ngũ cán bộ quản lý chưa được quy hoạch kịp thời,chưa có điều kiện để bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ quản lý(đặc biệt là quản lý tài chính và hành chính) nên có nơi còn yếu; một số cán

bộ quản lý các nhà trường làm việc còn thụ động, chưa năng động, sáng tạotrong công việc

2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở khối công lập quận Cầu Giấy

Cùng với sự phát triển KT-XH của quận, nhằm đáp ứng kịp thời sựphát triển về quy mô trường lớp, đội ngũ GV các trường THCS công lập quậnCầu Giấy những năm gần đây đã phát triển không ngừng Cụ thể:

2.3.1 Quy mô, cơ cấu giáo viên

Bảng 2.7: Số lượng GV theo môn học ở các trường công lập quận Cầu Giấy năm

học 2010-2011

Trường Nam

Trung Yên

Cầu Giấy

Lê Quý Đôn

Nghĩa Tân

Mai Dịch

Trung Hòa

Yên Hòa

Dịch Vọng Tổng

Trang 30

Các trường thừa GV: Lê Quý Đôn, Trung Hòa, Yên Hòa, Dịch Vọng.Các trường thiếu GV: Nam Trung Yên, Cầu Giấy

Mặt khác sự cân đối giáo viên giữa các bộ môn cũng không đồng đều,tổng số giáo viên trên lớp thì đủ nhưng có môn thiếu, môn thừa

Những môn thừa GV: Toán, Văn, Ngoại ngữ

Những môn thiếu GV: Sinh, Địa, GDCD, Kỹ thuật

Mặc dù thừa nhưng các trường khi đề xuất tiếp nhận GV vẫn đề xuất GVVăn, Toán để dạy kiêm nhiệm các môn khác nên dẫn đến tình trạng GV dạycác môn GDCD, Kỹ thuật đều dạy trái tay

Hiện tại các trường THCS trong quận đều tiến hành dạy tin học để phổcập cho HS, tuy nhiên Bộ GD-ĐT và Thành phố chưa cho biên chế GV tinhọc ở các trường THCS điều này cũng gây khó khăn cho các trường trong sắpxếp GV

Bảng 2.8: Cơ cấu giáo viên THCS khối công lập theo giới tính, độ tuổi

từ 2006 đến 2011

GV có độ tuổi trên 50 GV có độ tuổi 40 - 50 GV dưới 40

2007 - 2008 265 236 88,9 47 18,2 126 47,6 91 34,4

Trang 31

lý và giáo dục HS GV trên 50 tuổi chiếm tỉ lệ 17 % Như vậy trong 5 năm tớiphải có kế hoạch bổ sung, thay thế khi số GV này về nghỉ hưu chế độ.

- Cơ cấu giới tính trong đội ngũ giáo viên THCS cho thấy: ngày càng có

ít GV nam trong các trường, hiện nay số GV nam trong các trường THCS củaquận chiếm chưa đến 10% như vậy hơn 90% giáo viên THCS là nữ Bên cạnh

ưu điểm về độ bền bỉ, khéo léo, dịu dàng của phụ nữ, thấy rõ sự mất cân bằng

về giới tính ảnh hưởng không tốt đến HS trong quá trình giáo dục Số lượng

GV nữ đông cũng gây nhiều khó khăn trong những công việc đòi hỏi sứckhỏe tại nhà trường THCS

- GV là người địa phương và địa phương hóa hiện chiếm tỉ lệ 95% Đây

là thuận lợi lớn giúp họ ổn định, yên tâm công tác và có nhiều điều kiện thuậnlợi khi thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo dục như: hiểu rõ địa bàn, HS,phong tục tập quán địa phương… Do vậy việc kết hợp 3 môi trường giáo dục:nhà trường-gia đình-xã hội có nhiều thuận lợi

2.3.2 Chất lượng giáo viên trung học cơ sở theo trình độ đào tạo, trình

độ chính trị và chuẩn nghề nghiệp

Bảng 2.9: Trình độ CBQL, giáo viên THCS công lập quân Cầu Giấy

từ 2006 -2011 Năm học Tổng số Trong đó Trình độ chuyên môn

Trang 32

CBGV QL GV Trên chuẩn Đạt chuẩn

Tỷ lệ phần trăm CBQL.GV trên chuẩn

70 % và có sự tăng dần theo các năm học Năm 2011 đạt 74,1 % trong đó có

29 cán bộ quản lý và GV có trình độ thạc sĩ Tỉ lệ giáo viên THCS có trình độđào tạo trên chuẩn chiếm tỷ lệ cao so với các quận, huyện trong toàn Thànhphố (Tỷ lệ giáo viên THCS trên chuẩn toàn Thành phố là 59,5%) Chất lượngtrình độ đào tạo của giáo viên THCS quận Cầu Giấy là một thuận lợi lớn đểnâng cao chất lượng dạy học Hàng năm có khoảng 5% cán bộ GV đi học tập

để nâng cao trình độ chuyên môn, hiện tại đang có 32 cán bộ, giáo viên đanghọc Đại học và Thạc sĩ, điều này cũng thể hiện sự nỗ lực phấn đấu vươn lêncủa đội ngũ GV và sự tạo điều kiện cho GV nâng cao trình độ chuyên môncủa ngành giáo dục quận Cầu Giấy

Bảng 2.10: Trình độ đào tạo, chính trị, tin học, ngoại ngữ của giáo viên THCS Khối

công lập quận Cầu Giấy năm 2011

Trường Tổng

số

Đảng viên

Trình độ đào tạo Chuyên môn Chính trị Ngoại ngữ Tin học Th

Cấp bằng

Trang 33

Nam Trung

Qua số liệu Bảng 2.10 ta thấy:

- Về trình độ Ngoại ngữ và Tin học: các trường THCS trong quận hiện

có 140 GV có trình độ ngoại ngữ từ chứng chỉ A trở lên, trong đó 40 GV cóbằng cấp chủ yếu là các GV đang dạy Tiếng Anh và tiếng Pháp ở các trường;

có 149 GV có trình độ tin học cơ bản trở lên và biết sử dụng máy tính phục vụcông tác giảng dạy trong đó có 31 được cấp bằng (cao đẳng và đại học) Tuynhiên khả năng sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin truyềnthông vào dạy học không đồng đều ở các GV, số GV không biết ngoại ngữ vàtin học tập trung ở các giáo viên cao tuổi gây khó khăn cho các trường trongviệc ứng dụng CNTT và dạy học Hầu hết GV chưa sử dụng thành thạo TiếngAnh trong giao tiếp đơn giản đây là một hạn chế với giáo dục Cầu Giấy tronggiai đoạn hội nhập quốc tế

- Trình độ chính trị: Trong 5 năm gần đây, do lực lượng GV trẻ ngàycàng được tăng cường, có trình độ đào tạo cơ bản nên nhận thức chính trị củađội ngũ giáo viên THCS ngày được nâng cao 100% các trường có chi bộĐảng Số đảng viên là 137 đạt tỉ lệ 39,2% tổng số GV (So với khối tiểu học

và khối mầm non thì đây là tỉ lệ cao) Tuy nhiên công tác phát triển Đảng viên

ở các trường còn chưa đồng đều, một số trường còn chưa chú trọng bồi dưỡngnhất là các đối tượng GV trẻ làm nòng cốt trong các hoạt động nhà trường

Bảng 2.11: Xếp loại GV theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS khối

công lập năm 2010 - 2011 của quận Cầu Giấy

Kết quả xếp loại GV Loại X.sắc Loại Khá Loại trung

bình

Loại kém

Trang 34

353 GV được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp Kết quả đánh giá 100 % GVđạt yêu cầu trở lên, trong đó 5,4 % đạt trung bình, 27,5 % đạt khá, 67,1 % đạtxuất sắc không có trường hợp đạt loại kém.

Nghiên cứu hồ sơ đánh giá GV cho thấy các trường THCS trong quận

đã bám sát hướng dẫn đánh giá và chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS củaBộ; đã tập hợp minh chứng và nguồn minh chứng theo quy định để đánh giágiáo viên Số GV đạt loại trung bình đa số tập trung ở GV trên 52 tuổi chưathích ứng với dạy học tích cực Điều này thể hiện công tác đánh giá tương đốikhách quan và trung thực Tuy nhiên còn 41 GV (chiếm 16,2 % tổng số GV)

ở diện: nghỉ tự túc, nghỉ thai sản, nghỉ chế độ và hợp đồng ngắn hạn chưatham gia đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS Đây cũng là hạnchế để xem xét, đánh giá đội ngũ GV một cách toàn diện, bởi lẽ các GV đềutham gia vào quá trình giáo dục tại các nhà trường

Nhận xét:

Qua việc phân tích về thực trạng đội ngũ GV THCS trong các trườngcông lập quận Cầu Giấy, ta thấy:

Trang 35

- Về số lượng GV: trong toàn quận đảm bảo tỉ lệ 1.9 GV/lớp theo đúngquy định, tuy nhiên tỉ lệ này chưa đồng đều ở từng trường (trường thừa,trường thiếu) và chưa đồng đều ở các bộ môn (môn thiếu, môn thừa)

- Về cơ cấu độ tuổi, giới tính: số GV các trường ngày càng được trẻ hóanhưng tỉ lệ GV nam ở các trường THCS ngày càng giảm

- Về chất lượng: hiện tại 100% GV trong các trường THCS đạt chuẩn, tỉ

lệ GV có trình độ trên chuẩn ngày càng tăng, 100% GV đạt chuẩn nghềnghiệp theo quy định Tuy nhiên trình độ chính trị, ngoại ngữ và tin học trongđội ngũ GV còn hạn chế, đặc biệt là khả năng thực hành tin học và giao tiếpngoại ngữ

2.4 Thực trạng biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ

sở khối công lập quận Cầu Giấy

Trong thời gian qua cùng với sự quan tâm chỉ đạo của Lãnh đạo SởGD-ĐT, sự giúp đỡ của Lãnh đạo UBND quận Cầu Giấy, phòng GD-ĐT CầuGiấy đã sử dụng nhiều biện pháp để phát triển đội ngũ GV THCS Tập trungvào các nội dung sau:

2.4.1 Tuyển dụng và bố trí giáo viên

Bảng 2.12: Kết quả công tác tuyển dụng giáo viên THCS khối công lập

quận Cầu Giấy từ 2006 đến 2011

Số GV trong biên chế

Số GV hợp đồng quận

Số GV hợp đồng trường

Số GV, thuyên chuyển, tuyển mới vào biên chế

Trang 36

- Tuyển dụng giáo viên THCS vào ngạch viên chức:

Trong các năm gần đây công tác tuyển dụng GV vào ngạch viên chức

đã được quận chú trọng, thực hiện đúng quy định.Quy trình tuyển dụng đượcthực hiện như sau: 1) Căn cứ nhu cầu GV của các trường Phòng GD&ĐTquận phối hợp với phòng Nội vụ lập đăng ký số lượng tuyển dụng trình Thànhphố phê duyệt 2) UBND thành phố phê duyệt chỉ tiêu và ban hành kế hoạchtuyển dụng viên chức 3) Chủ tịch UBND quận ra quyết định thành lập Hộiđồng tuyển dụng gồm: Phó chủ tịch UBND quận phụ trách văn xã; Trưởng,phó phòng GD&ĐT; chuyên viên phụ trách chuyên môn phòng GD&ĐT;Trưởng, phó phòng Nội vụ; 4) Hội đồng tuyển dụng thông báo và tiếp nhận

hồ sơ và tổ chức thi tuyển (xét tuyển) theo quy định của UBND Thành phố; 5)Hội đồng tuyển dụng lập hồ sơ trình UBND thành phố phê duyệt kết quảtrúng tuyển; Chủ tịch UBND quận ký quyết định tuyển dụng với GV và phâncông GV về các trường THCS có nhu cầu biên chế; 7) Hiệu trưởng các nhàtrường ký hợp đồng, bố trí công tác và quản lý GV

- Thuyên chuyển công tác từ nơi khác về:

Bên cạnh việc thực hiện tuyển dụng GV vào ngạch viên chức, để bổsung đội ngũ GV, quận còn có cơ chế tiếp nhận GV thuyên chuyển công tác

từ quận ngoài, tỉnh ngoài về Quy trình thực hiện như sau: 1) Phòng GD-ĐT

và phòng Nội vụ tập hợp hồ sơ trình Chủ tịch UBND quận duyệt; 2) Gặp mặt

GV giới thiệu về thử tay nghề ở các trường (Phòng GD-ĐT kết hợp vớitrường dự giờ); 3) Gửi hồ sơ thuyên chuyển trình Sở Nội vụ (đối với cáctrường hợp chuyển từ tỉnh ngoài về); 4) UBND quận ký quyết định tiếp nhậnsau khi có quyết định của Thành phố

- Hợp đồng GV: gồm 2 hình thức- Hợp đồng quận và hợp đồng trường+ Hợp đồng quận trả lương:

Quy trình thực hiện như sau: 1) Hiệu trưởng nhà trường lập kế hoạch

đề xuất xin GV hợp đồng quận trình phòng Nội vụ và phòng GD&ĐT; 2)

Trang 37

Phòng Nội vụ và phòng GD&ĐT xét duyệt tổng hợp danh sách trình Chủ tịchUBND quận; 3) Chủ tịch UBND quận ra quyết định đồng ý sử dụng lao động,phân công GV về trường và giao cho Hiệu trưởng ký hợp đồng lao động với

GV theo quy định; 4)Hiệu trưởng ký hợp đồng ngắn hạn và chịu trách nhiệm

bố trí công tác quản lý GV theo quy định

+ Hợp đồng trường trả lương:

Quy trình thực hiện như sau: 1) Hiệu trưởng nhà trường lập kế hoạchhợp đồng GV trình trưởng phòng GD&ĐT; 2) Trưởng phòng GD&ĐT quậnphê duyệt kế hoạch tuyển dụng lao động ngắn hạn; 3) Hiệu trưởng ký hợpđồng ngắn hạn và chịu trách nhiệm bố trí công tác, trả lương và quản lý GVtheo quy định

* Đánh giá công tác tuyển dụng giáo viên THCS tại quận Cầu Giấy.

Công tác tuyển dụng đã được các cấp quản lý quan tâm và thực hiệnđúng theo các quy định của Bộ Nội vụ và Sở Nội vụ Hà Nội Quy trìnhthực hiện tuyển dụng nghiêm túc, công khai Kết quả tuyển dụng đã đápứng cả về số lượng và chất lượng GV Đội ngũ GV được tuyển dụng đều cótrình độ đạt chuẩn và trên chuẩn Đặc biệt trong những năm gần đây UBNDquận có chính sách thu hút người tài (ưu tiên tiếp nhận GV dạy giỏi từ cácnơi khác chuyển về) nên đã thu hút được nhiều GV giỏi về công tác tạiquận Công tác tuyển dụng đã ngày càng được dân chủ hóa, tăng cườngtính tự chủ cho cơ sở

Tuy nhiên khi xem xét quy trình tuyển dụng của quận, chúng tôi thấytrong hội đồng tuyển dụng GV vào ngạch viên chức chưa có cán bộ quản

lý và GV cốt cán cấp trường tham gia ra đề và sát hạch để có thể tuyểndụng được các GV có khả năng đáp ứng yêu cầu giảng dạy tại cơ sở, tiếtkiệm được thời gian huấn luyện để thích ứng với công việc và môi trườnglàm việc

Trang 38

Kết quả tuyển dụng cho thấy đối với các trường có chất lượng cao (LêQuý Đôn, Nghĩa Tân, Cầu Giấy) số GV đăng ký dự tuyển vào rất cao, nhữngmôn Văn, Toán, Tiếng Anh có nhiều GV dự tuyển còn một số môn như Sinh,Địa, Công nghệ có rất ít GV dự tuyển thậm chí có những năm không đủ chỉtiêu Trong công tác tuyển dụng giáo viên THCS, vấn đề ưu tiên phát triển cơcấu GV nam, GV dạy lâu năm có thành tích… chưa được chú trọng Hiện tạichưa có quy định cụ thể, công khai về công tác luân chuyển GV, tăng cường

GV cốt cán cho các trường khó khăn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục củaquận và tránh quá tải cục bộ trong công tác tuyển sinh

2.4.2 Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở

Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm được phòng GD&ĐT quantâm chỉ đạo Trong 5 năm gần đây, công tác này được triển khai theo hai hìnhthức: Bồi dưỡng thường xuyên và bồi dưỡng dài hạn Cụ thể:

- Bồi dưỡng thường xuyên theo năm học với các hoạt động như:

+ Tập huấn cho GV cốt cán theo các chuyên đề do Bộ GD&ĐT, SởGD&ĐT soạn thảo

+ Tập huấn cho toàn bộ GV trong thời gian sau nghỉ hè tại phòng GD&ĐT.Các lớp học này do các GV cốt cán đã được tập huấn tại Sở GD&ĐT giảng dạy.+ Tổ chức các chuyên đề, hội thảo, theo cụm trường như: Công tác quản

lý bán trú và dạy học 2 buổi/ngày; Chuyên đề đổi mới phương pháp giảng dạycác môn học; Chuyên đề dạy tích hợp…

+ Bồi dưỡng thường xuyên tại các đơn vị tổ chuyên môn của trường theosinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, hội giảng nhân dịp 20/11

+ Tự bồi dưỡng của GV

+ Tổ chức hội thi GV dạy giỏi cấp quận, tạo điều kiện cho các GV nângcao nghiệp vụ và học hỏi kinh nghiệm

+ Tổ chức các lớp học tin học và thi cấp chứng chỉ theo hình thức tự nguyện

Trang 39

- Công tác bồi dưỡng dài hạn: Phòng GD&ĐT khuyến khích các trườngtạo điều kiện để GV đi học nâng cao trình độ và bằng cấp đào tạo ở cáctrường CĐSP Hà Nội, ĐHSP Hà Nội, Học viên quản lý Giáo dục Kết quảtrong 5 năm qua đã có 105 GV các trường THCS đi học Đại học và thạc sĩ.

* Đánh giá về công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên THCS

- Hàng năm quận đều có kế hoạch mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyênmôn, nghiệp vụ cũng như nâng cao trình độ lý luận chính trị Vì vậy, năm học

2006 -2007 quận có 62,3 % giáo viên THCS có trình độ trên chuẩn Song đếnnăm học 2010-2011 đã có 74,1 % đạt trên chuẩn (Đây là một tỷ lệ cao so vớitương quan chung giữa các quận, huyện, trong Thành phố)

- 100% giáo viên THCS đã tham gia bồi dưỡng thường xuyên Trong 5năm qua, hơn 400 lượt GV tham gia thi GV dạy giỏi cấp quận Tỷ lệ đạt 98%.Hội thi GV dạy giỏi THCS cấp Thành phố năm học 2010 - 2011 quận CầuGiấy có 5 GV dự thi, kết quả đạt 5 giải nhất, phòng GD-ĐT được Sở GD-ĐT

Hà Nội khen thưởng đơn vị có thành tích xuất sắc trong hội thi

- Nội dung bồi dưỡng thường xuyên đã bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năngtrong chương trình giáo dục phổ thông ban hành theo Quyết định số16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006; chuẩn nghề nghiêp giáo THCS, giáoviên THPT ban hành kèm theo thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày22/10/2009; Dạy học phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của HS; Xâydựng kế hoạch và các giải pháp thực hiện các hoạt động triển khai nội dungphong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực”, đặc biệt chútrọng vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho HS; Ứng dụng CNTT và truyền thôngtrong dạy học; Tự làm, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học dựa theo danhmục thiết bị dạy học tối thiểu; Phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứngdụng theo kế hoạch số 745/KH - BGDĐT ngày 19/10/2009 của Bộ GD&ĐT

- 100% các trường quan tâm đổi mới phương pháp dạy của GV và họccủa HS Về dạy: tập trung vào sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học, ứng dụng

Trang 40

CNTT vào soạn giảng 100% GV được tập huấn về kỹ năng ứng dụng tin học.Trong đó 65% GV biết ứng dụng thành thạo tin học trong soạn bài và trìnhchiếu Về học: xây dựng phương pháp học tập tích cực chủ động của HS,giảm các thao tác thừa, tăng cường thực hành, tham gia tất cả các cuộc thi dotrường và quận tổ chức….

- 100% cán bộ GV được tập huấn và trang bị tài liệu công cụ về chuẩnkiến thức kỹ năng của chương trình (CKTKNCT) Vì vậy cán bộ GV nắmvững để thực hiện trong từng mục tiêu môn dạy, tiết dạy Trên 95% số tiếtdạy học của GV đạt CKTKNCT Số chưa đạt CKTKNCT chủ yếu là kỹ năngvận dụng kiến thức để xử lí thực hành các bài tập

* Hạn chế trong công tác đào tạo, bồi dưỡng GV có thể thấy là:

Công tác rà soát và sắp xếp đội ngũ GV và CBQLGD theo nghị định132/2007/NĐ-CP ngày 08/8/2007 của Chính phủ đã được thực hiện songchưa thật triệt để

Chưa có chiến lược đào tạo, bồi dưỡng dài hạn

Công tác khảo sát thực tiễn, đánh giá việc đào tạo, bồi dưỡng GV hầunhư chưa thực hiện tại các cấp quản lý

Sự phối hợp giữa ngành giáo dục với các ban ngành trong công tác bồidưỡng kiến thức địa phương cho GV hầu như chưa có;

Nội dung bồi dưỡng còn cứng nhắc theo kế hoạch từ cấp trên, chưa cókhảo sát thực tiễn để đưa vào các nội dung cần thiết như: quy trình bồi dưỡngnăng lực sư phạm cho GV mới vào nghề, năng lực tổ chức sinh hoạt tập thể,thuyết phục, cảm hóa HS, ứng xử các tình huống sư phạm, năng lực làm côngtác xã hội giáo dục, bồi dưỡng kiến thức bổ trợ (tin học, ngoại ngữ…)

Chưa có quy trình bồi dưỡng cho GV chuẩn bị nâng bậc, dự thi GV dạygiỏi mà mới chỉ dừng ở hình thức tự phát ở cấp trường tùy theo yêu cầu củahiệu trưởng

Ngày đăng: 14/07/2022, 14:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ban Tổ chức Tỉnh ủy Thành phố Hà Nội (2011), Hướng dẫn số 1330/HD/SNV-BTCTU về lập kế hoạch đào tạo cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố Hà Nội năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn số 1330/HD/
Tác giả: Ban Tổ chức Tỉnh ủy Thành phố Hà Nội
Năm: 2011
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Nhà nước và quản lí nhà nước, Chương trình dành cho CBQL GD&ĐT, Trường Cán bộ quản lí giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà nước và quản lí nhà nước
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2005
6. Nguyễn Hữu Châu (2005), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình và quátrình dạy học
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
7. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1997), Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục và đào tạo, Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở khoa học vềquản lý giáo dục và đào tạo
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1997
8. Chính phủ (2005), Quyết định 09 của Thủ tướng Chính phủ về “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 09 của Thủ tướng Chính phủ về “Xây dựng,nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dụcgiai đoạn 2005-2010
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
10.Trần Kim Dung (2005), Quản trị nguồn nhân lực, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2005
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
15. Nguyễn Vân Điềm (2004), Giáo trình Quản trị nhân lực, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Tác giả: Nguyễn Vân Điềm
Nhà XB: Nxb Lao động- Xã hội
Năm: 2004
16. Nguyễn Công Giáp (1996), Một số vấn đề về lý luận và phương pháp dự báo qui mô phát triển Giáo dục - Đào tạo trong điều kiện kinh tế thị trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về lý luận và phương pháp dựbáo qui mô phát triển Giáo dục - Đào tạo trong điều kiện kinh tế thịtrường
Tác giả: Nguyễn Công Giáp
Năm: 1996
17. Vũ Văn Gầu - Nguyễn Anh Quốc (2005), Tư tưởng Hồ Chí Minh với sự nghiệp phát triển giáo dục, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh với sựnghiệp phát triển giáo dục
Tác giả: Vũ Văn Gầu - Nguyễn Anh Quốc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
18. Vũ Ngọc Hải (2003), "Đổi mới giáo dục và đào tạo nước ta trong những năm đầu thế kỷ 21", Tạp chí Phát triển giáo dục, (4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới giáo dục và đào tạo nước ta trong nhữngnăm đầu thế kỷ 21
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2003
19. Vũ Ngọc Hải (2005), "Đổi mới cách nghĩ và cách làm giáo dục", Tạp chí phát triển giáo dục, (4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cách nghĩ và cách làm giáo dục
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2005
20. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷXXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
21. Phạm Minh Hạc (2000), Tổng kết 10 năm (1990-2000), Xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, Nxb chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết 10 năm (1990-2000), Xóa mù chữ vàphổ cập giáo dục tiểu học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb chính trị Quốc gia
Năm: 2000
22. Nguyễn Kế Hào (2008), Giáo dục Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và xu hướng phát triển, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và xuhướng phát triển
Tác giả: Nguyễn Kế Hào
Năm: 2008
23. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lí giáo dục, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2006
24. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 2008
25. Nguyễn Văn Lê (1995), Khoa học quản lí nhà trường, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lí nhà trường
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: Nxb Thành phốHồ Chí Minh
Năm: 1995
26. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1997), Giáo dục học, Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về lýluận và thực tiễn
Tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: Nxb Giáo dục Đại học quốc gia
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.1. Tình hình phát triển giáo dụ c- đào tạo quận Cầu Giấy giai đoạn 2006-2011 - Ths  khoa học giáo dục biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận cầu giấy thành phố hà nội giai đoạn 2011 2015
2.2.1. Tình hình phát triển giáo dụ c- đào tạo quận Cầu Giấy giai đoạn 2006-2011 (Trang 23)
Nhìn vào Bảng 2.1 ta thấy để đáp ứng yêu cầu tăng dân số, quy mô giáo dục của quận từ năm 2006 đến 2011 đã phát triển mạnh, số trường học tăng từ 43 trường lên 65 trường; trong 5 năm tăng 22 trường với 13686 HS - Ths  khoa học giáo dục biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận cầu giấy thành phố hà nội giai đoạn 2011 2015
h ìn vào Bảng 2.1 ta thấy để đáp ứng yêu cầu tăng dân số, quy mô giáo dục của quận từ năm 2006 đến 2011 đã phát triển mạnh, số trường học tăng từ 43 trường lên 65 trường; trong 5 năm tăng 22 trường với 13686 HS (Trang 24)
Về tình hình đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý: - Ths  khoa học giáo dục biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận cầu giấy thành phố hà nội giai đoạn 2011 2015
t ình hình đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý: (Trang 25)
Bảng 2.3: Số lớp và số học sinh THCS từ 2006 đến nay - Ths  khoa học giáo dục biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận cầu giấy thành phố hà nội giai đoạn 2011 2015
Bảng 2.3 Số lớp và số học sinh THCS từ 2006 đến nay (Trang 25)
Bảng 2.4: Xếp loại học lực học sinh THCS từ 2006 đến 2011 - Ths  khoa học giáo dục biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận cầu giấy thành phố hà nội giai đoạn 2011 2015
Bảng 2.4 Xếp loại học lực học sinh THCS từ 2006 đến 2011 (Trang 26)
Nhìn vào Bảng 2.4 ta thấy số HS xếp loại học lực giỏi ngày càng tăng, số HS xếp loại yếu kém giảm, tỷ lệ lưu ban dưới 1%. - Ths  khoa học giáo dục biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận cầu giấy thành phố hà nội giai đoạn 2011 2015
h ìn vào Bảng 2.4 ta thấy số HS xếp loại học lực giỏi ngày càng tăng, số HS xếp loại yếu kém giảm, tỷ lệ lưu ban dưới 1% (Trang 26)
Bảng 2.7: Số lượng GV theo môn học ở các trường công lập quận Cầu Giấy năm - Ths  khoa học giáo dục biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận cầu giấy thành phố hà nội giai đoạn 2011 2015
Bảng 2.7 Số lượng GV theo môn học ở các trường công lập quận Cầu Giấy năm (Trang 29)
Theo số liệu Bảng 2.7 ta thấy: Đến năm học 2010-2011, tổng số GV khối THCS các trường công lập trong toàn quận đảm bảo tỉ lệ 1.9 GV/lớp theo đúng quy định tại thông tư 35 liên bộ GD-ĐT và Nội vụ - Ths  khoa học giáo dục biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận cầu giấy thành phố hà nội giai đoạn 2011 2015
heo số liệu Bảng 2.7 ta thấy: Đến năm học 2010-2011, tổng số GV khối THCS các trường công lập trong toàn quận đảm bảo tỉ lệ 1.9 GV/lớp theo đúng quy định tại thông tư 35 liên bộ GD-ĐT và Nội vụ (Trang 30)
Bảng 2.8: Cơ cấu giáo viên THCS khối cơng lập theo giới tính, độ tuổi - Ths  khoa học giáo dục biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận cầu giấy thành phố hà nội giai đoạn 2011 2015
Bảng 2.8 Cơ cấu giáo viên THCS khối cơng lập theo giới tính, độ tuổi (Trang 30)
Theo số liệu Bảng 2.8 ta thấy: GV các trường ngày càng được trẻ hóa, hiện GV dưới 40 tuổi chiếm gần 40% - Ths  khoa học giáo dục biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận cầu giấy thành phố hà nội giai đoạn 2011 2015
heo số liệu Bảng 2.8 ta thấy: GV các trường ngày càng được trẻ hóa, hiện GV dưới 40 tuổi chiếm gần 40% (Trang 31)
Bảng 2.10: Trình độ đào tạo, chính trị, tin học, ngoại ngữ của giáo viên THCS Khối công - Ths  khoa học giáo dục biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận cầu giấy thành phố hà nội giai đoạn 2011 2015
Bảng 2.10 Trình độ đào tạo, chính trị, tin học, ngoại ngữ của giáo viên THCS Khối công (Trang 32)
Kết quả ở Bảng 2.9 cho thấy: 100% GVTHCS trong quận đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo - Ths  khoa học giáo dục biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận cầu giấy thành phố hà nội giai đoạn 2011 2015
t quả ở Bảng 2.9 cho thấy: 100% GVTHCS trong quận đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo (Trang 32)
Bảng 2.12: Kết quả công tác tuyển dụng giáo viên THCS khối công lập - Ths  khoa học giáo dục biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận cầu giấy thành phố hà nội giai đoạn 2011 2015
Bảng 2.12 Kết quả công tác tuyển dụng giáo viên THCS khối công lập (Trang 35)
Từ số liệu Bảng 2.14 ta thấy: Vai trò của Lãnh đạo và các phòng ban Sở GD&ĐT được đánh giáo cao trong cơng tác thi đua khen thưởng GV, cịn công tác chăm lo chế độ, chính sách cho GV chưa được chú trọng, các nội dung khác có tham gia nhưng ở mức không - Ths  khoa học giáo dục biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận cầu giấy thành phố hà nội giai đoạn 2011 2015
s ố liệu Bảng 2.14 ta thấy: Vai trò của Lãnh đạo và các phòng ban Sở GD&ĐT được đánh giáo cao trong cơng tác thi đua khen thưởng GV, cịn công tác chăm lo chế độ, chính sách cho GV chưa được chú trọng, các nội dung khác có tham gia nhưng ở mức không (Trang 46)
Từ số liệu Bảng 2.15 ta thấy: Vai trò của Lãnh đạo và cán bộ quản lý phòng GD&ĐT được đánh giá cao trong công tác lập kế hoạch phát triển, tuyển dụng, bồi dưỡng và chăm lo chế độ chính sách cho GV, cơng tác kiểm tra đánh giá của phòng GD-ĐT cũng được - Ths  khoa học giáo dục biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận cầu giấy thành phố hà nội giai đoạn 2011 2015
s ố liệu Bảng 2.15 ta thấy: Vai trò của Lãnh đạo và cán bộ quản lý phòng GD&ĐT được đánh giá cao trong công tác lập kế hoạch phát triển, tuyển dụng, bồi dưỡng và chăm lo chế độ chính sách cho GV, cơng tác kiểm tra đánh giá của phòng GD-ĐT cũng được (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w