1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiến thức về ảnh hưởng sức khỏe và ý định từ bỏ hút thuốc lá ở người bệnh xơ vữa động mạch ngoại biên

8 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 742,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Kiến thức về ảnh hưởng sức khỏe và ý định từ bỏ hút thuốc lá ở người bệnh xơ vữa động mạch ngoại biên trình bày đánh giá kiến thức của người bệnh xơ vữa động mạch ngoại biên (NB XVĐMNB) về ảnh hưởng sức khỏe của việc hút thuốc lá, ý định bỏ thuốc lá trong tương lai và các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức của NB.

Trang 1

KIẾN THỨC VỀ ẢNH HƯỞNG SỨC KHỎE

VÀ Ý ĐỊNH TỪ BỎ HÚT THUỐC LÁ

Ở NGƯỜI BỆNH XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN

Nguyễn Thị Thanh Trúc 1

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá kiến thức của người bệnh xơ vữa động mạch ngoại biên (NB XVĐMNB) về ảnh hưởng

sức khỏe của việc hút thuốc lá, ý định bỏ thuốc lá trong tương lai và các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức của NB

Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang Sử dụng bộ câu hỏi tự điền cho 99 người bệnh

XVĐMNB điều trị ngoại trú và nội trú tại bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh Dữ liệu được kiểm tra,

mã hóa, nhập liệu bằng phần mềm Epi Data, phân tích bằng Stata 13.0 Kiểm định Mann-Whitney, Kruskal -

Wallis được sử dụng nhằm xác định các mối liên quan giữa điểm kiến thức với các yếu tố liên quan

Kết quả: Điểm kiến thức trung bình của NB XVĐMNB về ảnh hưởng sức khỏe của hút thuốc lá đạt 3,2/8

điểm ± 2,4 điểm Nhận thức của NB XVĐMNB về ảnh hưởng sức khỏe của việc hút thuốc lá lần lượt: Ung thư phổi ở những người hút thuốc (81,8%); Ung thư phổi ở những người không hút thuốc (32,3%); Đột quỵ (27,3%); Bệnh tim mạch (53,5%); Bệnh lý tắc nghẽn mạch máu (43,4%); Ung thư vòm họng (31,3%); Bất lực ở nam giới hút thuốc (16,2%); Răng bị ố vàng (30,3%) NB XVĐMNB có ý định sẽ bỏ hút thuốc trong tương lai là 70,7% Có mối tương quan thuận, kém giữa điểm kiến thức về ảnh hưởng sức khỏe của hút thuốc lá với biến số thời gian hút thốc lá (p <0,05)

Kết luận: Kiến thức của NB XVĐMNB về ảnh hưởng sức khỏe của hút thuốc lá ở mức thấp Tuy nhiên, đa

phần NB có ý định bỏ thuốc lá trong tương lai Nâng cao kiến thức về nguy cơ sức khỏe ở người bệnh nói riêng

và người hút thuốc lá nói chung rất quan trọng trong việc giảm tỉ lệ sử dụng thuốc lá trong tương lai Việc giáo dục sức khỏe, truyền thông đến người bệnh về những nguy cơ sức khỏe do hút thuốc lá của điều dưỡng là hoạt động cần thiết, góp phần nâng cao chất lượng điều trị và hài lòng người bệnh

Từ khóa: kiến thức ảnh hưởng sức khỏe, ý định từ bỏ thuốc lá, xơ vữa động mạch ngoại biên

ASBTRACT

KNOWLEDGE ABOUT HEALTH RISKS AND SMOKING INTENTION AMONG PATIENTS

WITH ATHEROSCLEROTIC PERIPHERAL ARTERY DISEASE

Nguyen Thi Thanh Truc

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 25 - No 5 - 2021: 197 - 204

Objective: Assessing knowledge about health risks and intention to disclaim to smoking and the factors

affecting the knowledge of patients with peripheral artery disease

Methods: Cross-section description Using the counseling tool for 99 patients with outpatient and inpatient

treatment at University Medical Center Ho Chi Minh City [UMC] Data is checked, encrypted, entered using EpiData software, analyzed using Stata Mann-Whitney, Kruskal - Wallis testing is used to identify the links between knowledge scores and related factors

Results: The average patient's knowledge score on the health risk of smoking reached 3.2/8 ± 2.4 points

Patient awareness of the health risk of smoking: Lung cancer in smokers [81.8%]; Lung cancer in non-smokers

1 Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: ThS.ĐD Nguyễn Thị Thanh Trúc ĐT: 0909200712 Email: truc.ntt@umc.edu.vn

Trang 2

(32.3%); Stroke (27.3%); Cardiovascular disease (53.5%); Vascular obstruction pathology (43.4%); Throat cancer (31.3%); Helpless in smoking men (16.2%); Yellowish teeth (30.3%) Patients intend to quit smoking in the future: 70.7% There is a positive, poor correlation between the point of knowledge about the health risk of smoking with the duration smoking of patient (p <0.05)

Conclusion: The patient's knowledge of the health effects of smoking is low However, most patients intend

to quit in the future Improving knowledge about health risks in patients in particular and smokers in general is important in reducing future rates of tobacco use The health education and communication to patients about the health risks caused by smoking of nurses is necessary activities, contributing to improving the quality of treatment and patient satisfaction

Keywords: knowledge about health risks, smoking intention, peripheral artery disease

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh động mạch ngoại biên (ĐMNB) là một

trong ba bệnh mạch máu thuộc nguyên nhân

hàng đầu gây tử vong trên toàn Thế giới(1)

Nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh động

mạch ngoại biên là xơ vữa động mạch(2) Theo

báo cáo Gánh nặng bệnh tật toàn cầu năm 2017,

số ca mắc bệnh động mạch ngoại biên phổ biến

trên toàn thế giới năm 2017 là 118,1 triệu với 2/3

trường hợp mắc bệnh động mạch ngoại biên là

không có triệu chứng Bệnh động mạch ngoại

biên gây 70200 người tử vong, tăng 55,7% so với

năm 2007 và tử vong theo tiêu chuẩn theo tuổi

tăng khoảng 10% (1) Các yếu tố nguy cơ của

bệnh động mạch ngoại biên là lão hóa, hút

thuốc, tăng huyết áp, tiểu đường và tiền sử mắc

các bệnh tim mạch đồng thời khác(3) Trong một

nghiên cứu tại Trung Quốc cho thấy mối quan

hệ liều đáp ứng giữa số lượng điếu thuốc với

tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch ngoại biên

Bỏ thuốc lá từ 10 năm trở lên gần như loại bỏ

nguy cơ vượt quá liên quan đến hút thuốc(4)

Theo báo cáo “Khảo sát Thuốc lá dành cho

người trưởng thành toàn cầu (GATS) năm 2015”

Việt Nam cũng được liệt kê trong số 15 quốc gia

có số người hút thuốc cao nhất với khoảng 45,3%

nam giới là người hút thuốc thường xuyên(5)

Việc nâng cao kiến thức về sức khỏe có liên quan

mạnh mẽ đến việc giảm hút thuốc và tác động

tích cực đến hành vi cai thuốc lá và kiêng hút

thuốc lâu dài(6,7,8,9) Bỏ hút thuốc ở mọi lứa tuổi

dẫn đến lợi ích sức khỏe ngay lập tức, bao gồm

giảm nguy cơ đột quỵ, bệnh tim mạch và ung

thư liên quan đến hút thuốc(10,11) Khoa Lồng ngực - Mạch máu, bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh được thành lập tháng 12 năm 2015 với vai trò điều trị các bệnh lý lồng ngực và mạch máu Trong 6 tháng cuối năm 2019 Bệnh viện đã tiếp nhận dao động từ 85-261 người bệnh xơ vữa động mạch ngoại biên (XVĐMNB) đến khám, chữa bệnh nội, ngoại trú Việc nâng cao nhận thức về các rủi ro sức khỏe của việc hút thuốc lá ở người bệnh XVĐMNB là rất cần thiết

Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu:

“Kiến thức về ảnh hưởng sức khỏe và ý định từ

bỏ hút thuốc lá ở người bệnh xơ vữa động mạch ngoại biên tại bệnh Viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh năm 2020”

Mục tiêu

Xác định tỷ lệ trả lời đúng các ảnh hưởng sức khỏe do hút thuốc lá ở người bệnh XVĐMNB và các yếu tố liên quan đến kiến thức về sự ảnh hưởng sức khỏe của thuốc lá ở người bệnh XVĐMNB

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả người bệnh (NB) XVĐMNB điều trị ngoại trú và nội trú tại bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh từ tháng 4/2020 đến tháng 12/2020, đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại ra

Người bệnh đang trong tình trạng bệnh nặng không có khả năng trả lời các câu hỏi; quá

2 lần hẹn không gặp được; người chưa hoàn

Trang 3

thành xong 50% bộ câu hỏi

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

Cỡ mẫu

Nghiên cứu được tính theo công thức ước

lượng một tỉ lệ:

Trong đó:

n: cỡ mẫu tối thiểu;

Z[1-α/2] = 1,96 là trị số phân phối chuẩn

tương ứng với xác suất sai lầm loại 1, α=0,05;

p=0,569 là tỷ lệ kiến thức đúng về các tác hại của

hút thuốc lá chủ động đối với sức khỏe ở nam

thanh niên từ 15-24 tuổi tại quận Hải Châu,

Thành phố Đà Nẵng của tác giả Đoàn Thị Ngọc

Trâm năm 2016(12); d=0,1 là độ chính xác mong

muốn Từ công thức nghiên cứu tính được cỡ

mẫu n=95 người bệnh Tuy nhiên, theo nghiên

cứu của tác giả Đoàn Thị Ngọc Trâm, cho thấy tỷ

lệ phản hồi là 97,6%, vì vậy trong nghiên cứu

này sẽ lấy thêm 5% trên cỡ mẫu

Cỡ mẫu nghiên cứu cuối cùng: n=95 + 5=100

người bệnh

Tiến trình nghiên cứu

Nghiên cứu viên tiến hành đưa bộ câu hỏi tự

điền cho người bệnh, đồng thời hỗ trợ và giải

thích nếu người bệnh có những thắc mắc về nội

dung các câu hỏi Thời gian thực hiện trả lời bộ

câu hỏi khoảng 30 phút, sau đó nghiên cứu viên

sẽ thu lại câu trả lời của từng đối tượng tham gia

nghiên cứu

Xử lý và phân tích số liệu

Dữ liệu được nhập bằng phần mềm

EpiData phiên bản 3.1 Sau đó dữ liệu đã được

kiểm tra sẽ được phân tích kết quả nghiên cứu

bằng Stata 13.0

Biến số chính: Kiến thức chung về sự ảnh

hưởng sức khỏe của hút thuốc lá: Đây là biến

trung bình cộng từ 8 biến kiến thức về sự ảnh

hưởng sức khỏe của hút thuốc lá, với giá trị dao

động từ 0 – 8 điểm; Điểm càng cao thì kiến thức của người bệnh càng tốt Kiến thức chung về sự ảnh hưởng mạch máu của hút thuốc lá: Đây là biến trung bình cộng từ 4 biến kiến thức về sự ảnh hưởng mạch máu của hút thuốc lá, với giá trị dao động từ 0 – 4 điểm; Ý định bỏ thuốc lá trong tương lai: là biến số nhị giá đánh giá ý định của người bệnh về việc bỏ hút thuốc lá trong tương lai với 1 có y định và 0 là không có ý định Nghiên cứu tham khảo ở nhiều nghiên cứu khác tại Ấn Độ(14), Trung Quốc(18), Singapore(13) Biến số định tính: được thể hiện qua tần số,

tỉ lệ phần trăm đối với biến số như: giới tính; nhóm tuổi; nghề nghiệp; trình độ học vấn; thu nhập mỗi tháng… Sử dụng trung bình và độ lệch chuẩn đối với biến số định lượng chuẩn cho biến số thời gian hút thuốc lá, thời gian bỏ hút thuốc…; Sử dụng kiểm định Mann-Whitney, Kruskal - Wallis nhằm xác định các mối liên quan giữa điểm kiến thức về ảnh hưởng sức khỏe của hút thuốc lá, điểm kiến thức đúng về ảnh hưởng mạch máu với đặc điểm dân số đối tượng nghiên cứu, thực trạng hút thuốc lá, với p <0,05

Y đức

Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học, Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh, số

27/GCN-HĐĐĐ-UMC)

KẾT QUẢ

Qua thời gian nghiên cứu, có 99 người bệnh XVĐMNB thoả tiêu chí chọn mẫu với kết quả nghiên cứu cụ thể như sau:

Bảng 1 Đặc điểm dân số xã hội ở NB XVĐMNB

tham gia nghiên cứu (n= 99)

Giới tính

Nhóm tuổi

Trang 4

Đặc điểm Tần số Tỷ lệ %

Nghề nghiệp

Trình độ học vấn

Thu nhập mỗi tháng

Đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) là nam giới

chiếm tỷ lệ cao với 97,0% Trên 88% người bệnh

là từ 55 tuổi trở lên Người bệnh có nghề nghiệp

là hưu trí (27,3%), nông dân (25,2%) và chiếm tỷ

lệ thấp là công nhân (2,0%) Trên 90% người

bệnh có trình độ học vấn từ thấp đến trung bình,

nhóm trung học cơ sở - trung học phổ thông

(THCS-THPT) chiếm tỷ lệ cao nhất (56,6%) Gần

90% người bệnh có thu nhập mỗi tháng từ 5

triệu trở xuống, trong đó nhóm người bệnh có

thu nhập dưới 3 triệu chiếm tỷ lệ cao nhất

(57,7%) (Bảng 1)

Bảng 2 Thực trạng hút thuốc lá chủ động ở người

bệnh XVĐMNB (n= 99)

Hút thuốc lá mỗi ngày

Trung bình điếu thuốc lá mỗi ngày

Thời gian người bệnh hút thuốc lá

Trung vị

[Khoảng tứ vị]

Kết quả Bảng 2 cho thấy 42,4% người bệnh có

hút thuốc lá mỗi ngày Số lượng trung bình điếu

thuốc mỗi ngày từ 1 – 10 điếu chiếm tỷ lệ cao

nhất (59,5%) Và 50% người bệnh XVĐMNB có

thời gian hút thuốc lá từ 40 năm trở lên Với số năm hút thuốc lá thấp nhất là 2 năm và cao nhất

là 63 năm

Bảng 3 Kiến thức về các ảnh hưởng sức khỏe, ảnh

hưởng mạch máu của việc hút thuốc lá ở NB XVĐMNB (n= 99)

Hút thuốc lá dẫn đến các bệnh lý

Ung thư phổi ở những người không hút

Hút thuốc lá ảnh hưởng đến các mạch máu Tăng huyết áp và giải phóng chất béo

Tăng sự tích tụ mảng bám [chất béo, cholesterol, canxi và các chất khác] trong

mạch máu

Tăng nhanh quá trình xơ cứng mạch và

Tỷ lệ người bệnh XVĐMNB đánh giá ảnh hưởng của việc hút thuốc lá dẫn đến các bệnh lý dao động từ 16,2% – 81,8% Trong đó người bệnh đánh giá rằng việc hút thuốc lá dẫn đến

“Ung thư phổi ở những người hút thuốc” chiếm

tỷ lệ cao nhất với 81,8% Bệnh lý tim mạch là bệnh lý thứ 2 mà người bệnh đánh giá cao về sự ảnh hưởng của việc hút thuốc lá với 53,5% Và việc hút thuốc lá dẫn đến “Bất lực ở nam giới hút thuốc” chiếm tỷ lệ thấp nhất với 16,2% Việc hút thuốc lá ảnh hưởng đến các bệnh lý còn lại được người bệnh đánh giá hoàn toàn dưới 50%

(Bảng 3)

Các đánh giá khác của người bệnh XVĐMNB về việc hút thuốc lá ảnh hưởng đến các mạch máu đều dưới 45% Nội dung hút thuốc lá làm tăng nhanh quá trình xơ cứng mạch

và thu hẹp động mạch là nội dung được người bệnh đồng ý cao nhất với 43,4% Và tăng sự tích

tụ mảng bám (chất béo, cholesterol, canxi và các chất khác) trong mạch máu là nội dung ảnh

Trang 5

hưởng do hút thuốc lá được người bệnh đồng ý

cao thứ hai với 42,4% Các nội dung còn lại liên

quan đến tăng nguy cơ đông máu hay tăng

huyết áp và giải phóng chất béo dự trữ vào máu

được ghi nhận tỷ lệ đồng ý của người bệnh lần

lượt là 39,4% và 36,4%

Bảng 4 Điểm trung bình kiến thức về ảnh hưởng

sức khỏe, ảnh hưởng mạch máu của việc hút thuốc lá

ở NB XVĐMNB (n=99)

bình

± Độ lệch chuẩn

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

Kiến thức về ảnh

Kiến thức về ảnh

hưởng đến các

Điểm kiến thức trung bình về ảnh hưởng sức

khỏe của hút thuốc lá ở người bệnh XVĐMNB ở

mức thấp với 3,2/8 điểm (ĐLC=2,4) Trung bình

người bệnh XVĐMNB trả lời đúng 3 trên 8 nội

dung về việc hút thuốc lá ảnh hưởng đến sức

khỏe Ngoài ra, kết quả ghi nhận người bệnh trả

lời đúng cao nhất được 2 nội dung về ảnh hưởng

của sức khỏe và chỉ trả lời được 1 nội dung có

tần suất cao thứ 2 (Bảng 4)

Với điểm kiến thức trung bình về ảnh hưởng

các mạch máu do hút thuốc lá của người bệnh

XVĐMNB ở mức thấp với 1,6/4 điểm (ĐLC= 1,1)

Trung bình người bệnh trả lời được 1 trên 4 nội

dung về việc hút thuốc lá ảnh hưởng đến các

mạch máu Bên cạnh đó, người bệnh trả lời đúng

cao nhất được 1 nội dung về ảnh hưởng các

mạch máu do hút thuốc lá trong tổng số 4 nội

dung (66 người bệnh) Tiếp theo là người bệnh

trả lời được 2 nội dung là 12 người, 3 nội dung là

2 người bệnh

Bảng 5 Mức độ ý định bỏ thuốc lá trong tương lai ở

NB XVĐMNB (n= 97)

NB đánh giá lợi ích sức khỏe nếu

bỏ hút thuốc lá

Ý định bỏ thuốc lá trong tương lai

Về việc đánh giá lợi ích sức khỏe nếu bỏ hút thuốc lá ghi nhận 38,1% người bệnh đánh giá sẽ

có lợi cho sức khoẻ rất nhiều nếu bỏ hút thuốc lá Hơn 48% người bệnh cho rằng có lợi một chút nếu bỏ thuốc lá và 13,4% người bệnh cho rằng

bỏ hút thuốc lá không đem lại lợi ích gì cho sức khoẻ Với ý định bỏ thuốc lá trong tương lai thì 70,7% người bệnh có ý định sẽ bỏ hút thuốc trong tương lai và 29,3% người bệnh không có

kế hoạch gì về việc bỏ thuốc (Bảng 5)

Mối liên quan giữa điểm kiến thức trung bình

về ảnh hưởng sức khỏe và ảnh hưởng mạch máu với các biến số

Nghiên cứu không tìm thấy mối liên quan giữa điểm kiến thức trung bình về sự ảnh hưởng sức khỏe và điểm kiến thức trung bình về sự ảnh hưởng mạch máu của hút thuốc lá với các biến

số đặc điểm dân số xã hội, thực trạng hút thuốc

và ý định bỏ thuốc lá trong tương lai ở người bệnh xơ vữa động mạch ngoại biên (p >0,05)

(Bảng 6)

Tìm thấy mối tương quan dương, kém giữa điểm kiến thức về ảnh hưởng sức khỏe của hút thuốc lá với biến số thời gian hút thốc lá của người bệnh (rho=0,205, p=0,043)

Bảng 6 Mối liên quan giữa điểm kiến thức trung bình về ảnh hưởng sức khỏe và ảnh hưởng mạch máu với các

biến số (n= 97)

Biến số Kiến thức ảnh hưởng sức khỏe Giá trị p Kiến thức ảnh hưởng mạch máu Giá trị p

Giới tính

Nhóm tuổi

Trang 6

Biến số Kiến thức ảnh hưởng sức khỏe Giá trị p Kiến thức ảnh hưởng mạch máu Giá trị p

Nghề nghiệp Lao động

Trình độ học vấn

Thu nhập mỗi tháng

Hút thuốc lá mỗi ngày

Trung bình điếu thuốc lá mỗi ngày

Ý định bỏ thuốc lá trong tương lai

Thời gian hút thốc lá của người bệnh

Hệ số tương quan

a Kiểm định phi tham số Mann–Whitney b Kiểm định phi tham số Kruskal - Wallis

BÀN LUẬN

Kiến thức chung của người bệnh XVĐMNB

về các nguy cơ sức khỏe của việc hút thuốc lá

trong nghiên cứu của chúng tôi ở mức độ thấp

(3,2/8 điểm) Kết quả này thấp hơn rất nhiều kết

quả của nghiên cứu do tác giả Ng DHL (2009)

thực hiện tại Singapore và Scotland với điểm

trung bình cho các cấp độ nhận thức về tác hại

mà thuốc lá đối với sức khỏe của một người

trong dân số cụ thể là 9,0 và 9,1 ở Singapore và

Scotland(13) Tuy nhiên, kết quả này cao hơn tác

giả Sansone GC (2012) tại Ấn Độ với kiến thức

chung của những người hút thuốc ở Ấn Độ về

các nguy cơ sức khỏe cụ thể của việc hút thuốc là 2,59/8 điểm(14) Nghiên cứu của chúng tôi và tác giả Sansone GC đều thực hiện ở các nước có thu nhập thấp và trung bình có thể dẫn đến sự khác biệt trong kết quả giữa các nghiên cứu

Ung thư phổi ở những người hút thuốc lá là nội dung được người bệnh XVĐMNB đánh giá ảnh hưởng của việc hút thuốc lá chiếm tỷ lệ cao nhất Kết quả này tương đồng với nhiều nghiên cứu khác tại Việt Nam và trên Thế giới(12,13,15,16,17)

Dù các ĐTNC khác nhau về độ tuổi, học vấn và thu nhập trong xã hội tại các nước phát triển hay các nước đang phát triển đều nhận thức được

Trang 7

hút thuốc lá có thể gây ra ung thư phổi Với đột

quỵ do hút thuốc lá, nhận thức của NB

VXĐMNB chiếm tỷ lệ thấp (27,3%) Trong các

nghiên cứu khác cũng ghi nhận tỷ lệ kiến thức

nguy cơ đột quỵ do hút thuốc lá dưới 30%(14, 18)

NB XVĐMNB có nhận thức việc hút thuốc lá

dẫn đến bất lực ở nam giới thấp nhất trong

nghiên cứu của chúng tôi (16,2%) Tác giả Yang J

(2010) tại Trung Quốc cho thấy kết quả thấp nhất

với 19,2% ĐTNC nhận thức được hút thuốc lá

dẫn bất lực ở nam giới(18) Tác giả Đoàn Thị Ngọc

Trâm (2016) tại Đà Nẵng cũng ghi nhận nhận

thức về nguy cơ bất lực ở nam giới do hút thuốc

thấp nhất với 41,2%(12)

Kiến thức chung của người bệnh XVĐMNB

về các ảnh hưởng mạch máu do hút thuốc là

thấp (1,6/4 điểm) Đây là nội dung nghiên cứu

khảo sát kiến thức về ảnh hưởng sức khỏe sâu

hơn ở đối tượng nghiên cứu là người bệnh

XVĐMNB vì vậy nghiên cứu chưa tìm thấy

nghiên cứu khác trên Thế giới có đề cập nội

dung này và so sánh

Ý định bỏ thuốc lá trong tương lai được khảo

sát là 70,7% Nghiên cứu của tác giả Omar

Thanoon Dawood (2016) thực hiện tại Ả Rập (19)

báo cáo 38% ĐTNC có ý định bỏ thuốc lá trong

tương lai Tác giả Yang J (2010) tại Trung Quốc

ghi nhận 31,9% người hút thuốc có ý định bỏ

thuốc vào một thời điểm nào đó trong tương

lai(18) Cả 2 nghiên cứu thấp hơn 30% so với tỷ lệ

ý định bỏ thuốc trong tương lai trong nghiên

cứu của chúng tôi

Trong nghiên cứu của chúng tôi không tìm

thấy mối liên quan giữa điểm kiến thức trung

bình về sự ảnh hưởng sức khỏe và điểm kiến

thức trung bình về sự ảnh hưởng mạch máu do

hút thuốc lá với các biến số về đặc điểm dân số

xã hội của người bệnh (p >0,05) Kết quả trên

khác biệt với kết quả trong nghiên cứu tại Trung

Quốc năm 2010 tác giả Yang J mức độ hiểu biết

về sức khỏe tìm thấy cao hơn ở những người hút

thuốc lớn tuổi, trình độ học vấn cao hơn(18)

Trong nghiên cứu tại Ba Lan của tác giả Milcarz

M (2018) nhận thấy những người hút thuốc nam

có tỷ lệ thiếu nhận thức về hút thuốc gây ra các bệnh nghiêm trọng và ung thư phổi cao hơn so với nữ giới (p <0,05) Những người có việc làm tạm thời và thất nghiệp có nguy cơ thiếu kiến thức về nguy cơ sức khỏe do hút thuốc lá so với những người có công việc lâu dài(17) Nghiên cứu của tác giả Jinju Park (2018) tại Hàn Quốc(20) Trong nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận một mối tương quan thuận, kém giữa điểm kiến thức về ảnh hưởng sức khỏe của hút thuốc lá của người bệnh với biến số thời gian hút thốc lá, mối tương quan có ý nghĩa thống kê với p <0,05 Người bệnh sử dụng thuốc lá càng lâu nhận được nhiều lời khuyên từ gia đình, bạn bè về các nguy cơ sức khỏe nhằm khuyến khích họ từ bỏ hút thuốc Vậy nên, thời gian họ hút thuốc lâu cũng đi đôi với việc họ nhận được những thông tin về nguy cơ sức khỏe càng nhiều hơn

Kết quả nghiên cứu không tìm thấy mối liên quan giữa điểm kiến thức trung bình với ý định

bỏ thuốc lá trong tương lai ở người bệnh XVĐMNB (p >0,05) Kết quả này khác biệt với kết quả của tác giả Sansone GC (2012) báo cáo với những người có ý định bỏ thuốc lá có điểm kiến thức trung bình cao hơn so với những người hút thuốc không có ý định bỏ thuốc(14)

KẾT LUẬN

Qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy điểm số kiến thức về các ảnh hưởng sức khỏe do hút thuốc lá ở người bệnh XVĐMNB tại BV ĐHYD TPHCM năm 2020 còn thấp Các bệnh lý về ung thư phổi và tim mạch được ghi nhận kiến thức cao ở người bệnh Trong khi các bệnh lý về ung thư vòm họng hay bất lực ở nam giới hút thuốc chưa được biết tới nhiều Vẫn tồn tại 1/3 NB không có định bỏ thuốc lá trong tương lai trong mẫu khảo sát Nâng cao kiến thức về nguy cơ sức khỏe rất quan trọng trong việc giảm tỉ lệ sử dụng thuốc lá trong tương lai Giáo dục sức khỏe, truyền thông đến người bệnh về những nguy cơ sức khỏe do hút thuốc lá của điều dưỡng là hoạt động cần thiết, góp phần nâng cao chất lượng điều trị và hài lòng người bệnh

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Vos T, Allen C, Arora M, et al (2016) "Global, regional, and

national incidence, prevalence, and years lived with disability

for 310 diseases and injuries, 1990–2015: a systematic analysis for

the Global Burden of Disease Study 2015" Lancet,

388(10053):1545-1602

2 Lung National Heart, Blood Institute (NHLBI) (2019) Peripheral

https://www.nhlbi.nih.gov/health-topics/peripheral-artery-disease, 25/03/2019

3 Andre Pascal Kengne, Justin Basile Echouffo-Tcheugui (2019)

"Differential burden of peripheral artery disease" Lancet Global

Health, 7(8):e980-e981

4 He Y, Jiang Y, Wang J, Fan L, Li X, Hu FB (2006) "Prevalence of

peripheral arterial disease and its association with smoking in a

population-based study in Beijing, China" J Vasc Surg,

44(2):333-8

5 Bộ Y tế (2016) Điều tra tình hình sử dụng thuốc lá ở người

trưởng thành 2015 Hà Nội Bộ Y tế, pp.1-2

6 Siahpush M, McNeill A, Hammond D, Fong GT (2006)

"Socioeconomic and country variations in knowledge of health

risks of tobacco smoking and toxic constituents of smoke: results

from the 2002 International Tobacco Control (ITC) Four Country

Survey" Tob Control, 15(S13):iii65-70

7 Yang J, Hammond D, Driezen P, Fong GT, Jiang Y (2010)

"Health knowledge and perception of risks among Chinese

smokers and non-smokers: findings from the Wave 1 ITC China

Survey" Tob Control, 19(S2):i18-23

8 Curry SJ, Grothaus L, McBride C (1997) "Reasons for quitting:

intrinsic and extrinsic motivation for smoking cessation in a

population-based sample of smokers" Addict Behav, 22(6):727-39

9 Hyland A, Li Q, Bauer JE, Giovino GA, Steger C, Cummings

KM (2004) "Predictors of cessation in a cohort of current and

former smokers followed over 13 years" Nicotine Tob Res,

6(S3):S363-9

10 Godtfredsen NS, Lam TH, Hansel TT, Leon ME, Gray N, Dresler

C, et al (2008) "COPD-related morbidity and mortality after

smoking cessation: status of the evidence" Eur Respir J,

32(4):844-53

11 Lam TH, Li ZB, Ho SY, Chan WM, Ho KS, Tham MK, et al

(2007) "Smoking, quitting and mortality in an elderly cohort of

56,000 Hong Kong Chinese" Tob Control, 16(3):182-9

12 Đoàn Thị Ngọc Trâm, Trần Thị Minh Huệ, Hoàng Nguyễn Nhật

Linh (2016 ) "Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên

quan đến hút thuốc lá ở nam thanh niên từ 15-24 tuổi, tại quận

Hải Châu, thành phố Đà Nẵng" Khoa Học và Công Nghệ, Đại học

Đà nẵng, 8:105

13 Ng DHL, Roxburgh STD, Sanjay S, Au Eong KG (2010)

"Awareness of smoking risks and attitudes towards graphic health warning labels on cigarette packs: a cross-cultural study

of two populations in Singapore and Scotland" EYE,

24(5):864-868

14 Sansone GC, Raute LJ, Fong GT, et al (2012) "Knowledge of health effects and intentions to quit among smokers in India: findings from the Tobacco Control Policy (TCP) India pilot

survey" International Journal of Environmental Research and Public Health, 9(2):564-578

15 Nguyễn Quang Chính, Phạm Thu Xanh, Ngô Quang Thành, Phạm Ngọc Hùng, Bùi Đức Lợi (2014) "Khảo sát hiểu biết, thái

độ, hành vi của cộng đồng về phòng chống tác hại của thuốc lá

và luật phòng chống tác hại của thuốc lá tại Hải Phòng" Trung Tâm Truyền Thông Giáo Dục Sức Khỏe Trung Ương - Bộ Y tế

16 Hiệp hội Chữ thập xanh và Khiên xanh (Blue Cross and Blue Shield of Minnesota), ClearWay Minnesota, Liên minh Không Thuốc Lá Châu Á Thái Bình Dương (Asian-Pacific Tobacco-Free Coalition), Tổ chức Nhà Cộng Đồng Người Tị Nạn Đông Nam

Á (Southeast Asian Refugee Community Home) (2009) Tobacco Use in Minnesota: A Quantitative Survey of Cambodian, Hmong, Lao and Vietnamese Community Members

17 Milcarz M, Polanska K, Bak-Romaniszyn L, Kaleta D (2018)

Disadvantaged People-A Crucial Tool for Smoking Cessation"

International Journal of Environmental Research and Public Health,

15(10):2244

18 Jilan Yang, David Hammond, Pete Driezen, Geoffrey T Fong, Yuan Jiang (2010) "Health knowledge and perception of risks among Chinese smokers and non-smokers: findings from the

Wave 1 ITC China Survey" Tobacco Control, 19(S2):i18-i23

19 Dawood OT, Rashan MAA, et al (2016) "Knowledge and perception about health risks of cigarette smoking among Iraqi

smokers" Journal of Pharmacy & Bioallied Sciences, 8(2):146-151

20 Park J, Lim MK, et al (2018) "Influences of Tobacco-Related Knowledge on Awareness and Behavior towards Smoking"

Journal of Korean Medical Science, 33(47):e302-e302

Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 10/09/2021

Ngày đăng: 14/07/2022, 13:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Đặc điểm dân số xã hội ở NB XVĐMNB - Kiến thức về ảnh hưởng sức khỏe và ý định từ bỏ hút thuốc lá ở người bệnh xơ vữa động mạch ngoại biên
Bảng 1. Đặc điểm dân số xã hội ở NB XVĐMNB (Trang 3)
Bảng 2. Thực trạng hút thuốc lá chủ động ở người - Kiến thức về ảnh hưởng sức khỏe và ý định từ bỏ hút thuốc lá ở người bệnh xơ vữa động mạch ngoại biên
Bảng 2. Thực trạng hút thuốc lá chủ động ở người (Trang 4)
Bảng 3. Kiến thức về các ảnh hưởng sức khỏe, ảnh - Kiến thức về ảnh hưởng sức khỏe và ý định từ bỏ hút thuốc lá ở người bệnh xơ vữa động mạch ngoại biên
Bảng 3. Kiến thức về các ảnh hưởng sức khỏe, ảnh (Trang 4)
Bảng 5. Mức độ ý định bỏ thuốc lá trong tương lai ở - Kiến thức về ảnh hưởng sức khỏe và ý định từ bỏ hút thuốc lá ở người bệnh xơ vữa động mạch ngoại biên
Bảng 5. Mức độ ý định bỏ thuốc lá trong tương lai ở (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w