Câu hỏi ôn tập môn Quản lý hành chính nhà nước Câu 1 Phân tích phương pháp quản lý hành chính nhà nước Liên hệ việc áp dụng các phương pháp quản lý hành chính nhà nước ở cơ quan, đơn vị nơi đồng chí công tác 1 Phân tích phương pháp quản lý hành chính nhà nước Phương pháp quản lý hành chính nhà nước là cách thức tác động của chủ thể quản lý hành chính nhà nước lên các đối tượng quản lý nhằm đạt được mục đích trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước Các phương pháp quản lý hành chính nhà nước g.
Trang 1Câu hỏi ôn tập môn Quản lý hành chính nhà nước
Câu 1 Phân tích phương pháp quản lý hành chính nhà nước Liên hệ việc áp dụng các phương pháp quản lý hành chính nhà nước ở cơ quan, đơn vị nơi đồng chí công tác.
1 Phân tích phương pháp quản lý hành chính nhà nước
Phương pháp quản lý hành chính nhà nước là cách thức tác động của chủ thểquản lý hành chính nhà nước lên các đối tượng quản lý nhằm đạt được mục đíchtrong hoạt động quản lý hành chính nhà nước
- Các phương pháp quản lý hành chính nhà nước gồm:
Phương pháp thuyết phục thể hiện trong việc sử dụng những biện pháp khácnhau như giải thích, nhắc nhở, tổ chức, giáo dục, cung cấp thông tin, tuyên truyền,phát triển các hình thức tự quản xã hội, tổ chức thi đua, khen thưởng Những biệnpháp này được quy định một cách chung nhất trong thẩm quyền của chủ thể quản
lý hành chính nhà nước mà không giới hạn phạm vi áp dụng
+ Thứ hai, phương pháp cưỡng chế hành chính
Phương pháp cưỡng chế là cách thức tác động mang tính chất bắt buộc, cóthể gây thiệt hại về vật chất, tinh thần hay các quyền, lợi ích khác của đối tượngquản lý nhằm thực hiện các yêu cầu quản lý đặt ra
Hình thức bảo đảm cưỡng chế hành chính là: ban hành các quy phạm phápluật hành chính có tính chất bảo vệ; ra các quyết định hoặc trực tiếp thực hiện cácquyết định áp dụng các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hoặc xử lý các vi phạmhành chính
Phương pháp này được pháp luật quy định rất chặt chẽ về thẩm quyền, hìnhthức, trình tự thủ tục và những hậu quả pháp lý Trong việc áp dụng phương phápcưỡng chế, cần chú ý những điểm sau:
Trang 2Chỉ sử dụng phương pháp cưỡng chế trong những trường hợp cần thiết, khiphương pháp thuyết phục không mang lại hiệu quả hoặc không có khả năng đảmbảo hiệu quả;
Cần lựa chọn phương pháp cưỡng chế có hiệu quả nhất trong những biệnpháp được áp dụng;
Không áp dụng phương pháp cưỡng chế trong những trường hợp mục đích
đề ra đã đạt được hoặc cả khi những mục tiêu đề ra là không thể thực hiện được;
Khi áp dụng phương pháp cưỡng chế cần cố gắng hạn chế đến mức thấpnhất thiệt hại cho cá nhân, tổ chức cũng như cho xã hội;
Chỉ được áp dụng phương pháp cưỡng chế được pháp luật quy định cho từngtrường hợp cụ thể
Trong khi áp dụng phương pháp cưỡng chế cần chú ý đến những đặc điểmcủa đối tượng bị cưỡng chế
+ Thứ ba, phương pháp hành chính
Phương pháp hành chính là phương pháp quản lý bằng cách ra chỉ thị từ trênxuống, nghĩa là những quyết định bắt buộc đối với đối tượng quản lý Đặc trưngcủa phương pháp này là sự tác động trực tiếp lên đối tượng quản lý đạt được bằngcách quy định đơn phương nhiệm vụ và phương án hành động của đối tượng quảnlý
Phương pháp hành chính thể hiện tính chất quyền lực của hoạt động quản lý
Cơ sở của nó là nguyên tắc tập trung dân chủ mà cụ thể là sự phục tùng của cấpdưới đối với cấp trên và tính chất bắt buộc thi hành những chỉ thị, mệnh lệnh củacấp trên đối với cấp dưới Phương pháp hành chính cần thiết để đảm bảo cho hoạtđộng quản lý được tiến hành có hiệu quả và đảm bảo kỷ luật nhà nước Phươngpháp này áp dụng khi có mối quan hệ trực thuộc
+ Thứ tư, phương pháp kinh tế
Phương pháp kinh tế là phương pháp tác động gián tiếp đến hành vi của cácđối tượng quản lý thông qua việc sử dụng những đòn bẩy kinh tế tác động đến lợiích của con người như quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, thuế suất, lãi suấttín dụng, ưu đãi về đầu tư
Nội dung của phương pháp kinh tế chính là sự quản lý bằng lợi ích và thôngqua lợi ích của con người Lợi ích là điểm trung tâm của phương pháp kinh tế, là
cơ sở của sự phát triển Do tác động của lợi ích mà hoạt động quản lý hàng ngàythay đổi về cơ bản bởi nó được thực hiện không phải thông qua những chỉ thị trực
Trang 3tiếp, mà thông qua sự quan tâm trực tiếp của người dân vào kết quả lao động củamình Phương pháp quản lý phụ thuộc vào mục đích và đối tượng quản lý Mụcđích và đối tượng quản lý là những yếu tố quan trọng chi phối đến việc lựa chọnphương pháp quản lý Trên cơ sở mục đích, đối tượng quản lý, nhà quản lý lựachọn phương pháp quản lý cho phù hợp với đối tượng để đạt tới mục đích của quản
lý
Câu 2 Phân tích nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức Liên hệ thực tiễn việc thực hiện nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức tại cơ quan, đơn vị đồng chí công tác.
3.1 Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức
Trong thể chế chính trị ở Việt Nam, cán bộ, công chức làm việc không chỉ trong bộmáy nhà nước mà còn làm việc trong các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội Mặtkhác, vai trò lãnh đạo toàn diện của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước sẽ
là những yếu tố quan trọng trong việc thiết lập các nguyên tắc cơ bản để quản lýcán bộ, công chức
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Quản lý cán bộ, công chức phải dựa trên những quan điểm quản lý cán bộcủa Đảng Cộng sản Việt Nam Những quan điểm chủ yếu cần chú ý là:
Phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ và văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội Công tác cán bộđược đổi mới có vai trò quyết định thực hiện thắng lợi mục tiêu đó Mặt khác, quátrình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng bảo vệ Tổ quốc
là môi trường thực tiễn để rèn luyện, tuyển chọn và đào tạo cán bộ, nâng cao phẩmchất, kiến thức, năng lực của đội ngũ cán bộ
Quán triệt quan điểm giai cấp công nhân của Đảng, phát triển truyền thốngyêu nước và đoàn kết dân tộc
Gắn việc xây dựng đội ngũ cán bộ với xây dựng tổ chức và đổi mới cơ chế,chính sách
Thông qua hoạt động thực tiễn và phong trào cách mạng của nhân dân, nângcao trình độ dân trí để tuyển chọn, giáo dục, rèn luyện, bồi dưỡng cán bộ
Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ theonguyên tắc tập trung dân chủ, đồng thời phát huy trách nhiệm của các tổ chứcthành viên trong hệ thống chính trị
Trang 4- Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí làm việc và chỉ tiêu biên chế
Để bộ máy hoạt động tinh gọn, hợp lý và hoạt động hiệu quả thì việc xâydựng bộ máy cần có sự kết họp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí làm việc và chỉtiêu biên chế
Vị trí việc làm là công việc cụ thể của từng cá nhân gắn với chức danh, chức
vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí con người trong cơquan, tổ chức của nhà nước Việc xác định vị trí việc làm là để bố trí đúng ngườiđúng việc trong bộ máy, tránh dư thừa nhân lực không cần thiết, gây lãng phí,đồng thời cũng là căn cứ để xác định chỉ tiêu biên chế, căn cứ để tiến hành đào tạobồi dưỡng, quy hoạch cán bộ công chức và tinh giản biên chế
Chỉ tiêu biên chế là tổng số người làm việc trong cơ quan, tổ chức của nhànước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao và được hưởng lương từ ngânsách nhà nước, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc tập trung dân chủ là nguyên tắc có vị trí quan trọng bậc nhấttrong xây dựng Đảng và trong tổ chức và hoạt động của nhà nước nói chung vàtrong hoạt động quản lý cán bộ, công chức nói riêng
Nội dung của nguyên tắc này bao gồm:
Thứ nhất, trong quản lý cán bộ, công chức phải bảo đảm việc hình thành cácchức danh cán bộ thông qua chế độ bầu cử (bầu cử trực tiếp và bầu cử gián tiếp)
Bầu cử cán bộ một mặt thể hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, mặt khác thểhiện được ý chí của đại đa số Qua bầu cử, lựa chọn được cán bộ có đủ năng lực,phẩm chất để bố trí, sắp xếp vào những vị trí trong các cơ quan Đảng, Nhà nướctrong và các tổ chức chính trị - xã hội
Thứ hai, trong quản lý cán bộ, công chức phải bảo đảm sự lãnh đạo tập thể,
Trang 5những chủ trương, phương hướng chiến lược, quản lý cán bộ, công chức phải đượcdân chủ thảo luận trong tập thể các cơ quan lãnh đạo từ cao tới thấp theo phạm vi,quyền hạn đã được xác định và được quyết định theo đa số Những ý kiến thuộc vềthiểu số được quyền bảo lưu, đệ trình lên cơ quan cấp trên có thẳm quyền xem xét.
Trong quản lý cán bộ, công chức phải bảo đảm cá nhân phụ trách Cá nhânphụ trách chính là biểu hiện của sự tập trung Cá nhân phụ trách là khâu nối tiếpcủa quá trình lãnh đạo tập thể Mỗi đảng viên, trước hết là người đứng đầu cấp ủy,chính quyền cùng cấp và từng bộ phận phải trên cơ sở nghị quyết của Đảng và theochức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, đề cao trách nhiệm cá nhân, tích cực,chủ động triển khai thực hiện nhiệm vụ, nhưng phải chịu trách nhiệm trước tập thể
và chịu sự kiểm tra, giám sát của tập thể Cá nhân phụ trách chính là nhằm tăngcường và phát huy trách nhiệm cá nhân nhưng phải đặt trong mối quan hệ với tậpthể lãnh đạo và hướng vào tăng cường quyền lãnh đạo cũng như hiệu lực lãnh đạocủa tập thể cấp ủy, tổ chức đảng Có như thế mới tránh được “căn bệnh”quan liêu,độc đoán, chuyên quyền, xa dân
Nội dung của cá nhân phụ trách là khi công việc của Đảng, của cấp uỷ, củatập thể sau khi đã được bàn bạc thấu đáo đi đến ra nghị quyết hoặc quyết định thìphải được phân công cho từng người phụ trách thi hành Việc gì một người khônglàm được thì phải giao cho một tập thể thực hiện Nếu tập thể thực hiện thì cũngphải có người đứng đầu tập thể đó chịu trách nhiệm chính Người phụ trách làngười phải có đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm, dám nghĩ, dám làm, dám chịutrách nhiệm Cá nhân phụ trách trên cơ sở tập thể lãnh đạo nghĩa là phải quyết tâm
tổ chức thực hiện đúng việc tập thể đã bàn, đã quyết định
Thứ ba, trong quản lý, cán bộ, công chức cấp dưới phải phục tùng cấp trên.Cấp dưới phải phục tùng cấp trên là nhằm bảo đảm sự thống nhất về ý chí vàhành động trong hoạt động quản lý cán bộ, công chức Chính quyền cơ sở hoạtđộng hiêu quả khi thực hiện tốt công tác quản lý cán bộ, công chức Muốn vậy,phải có sự thống nhất giữa các cấp trong hoạt động quản lý và điều này đỏi hỏi cấpdưới phải phục tùng cấp trên
- Việc sử dụng, đánh giá, phân loại cán bộ, công chức phải dựa trên phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực thi hành công vụ và gắn với phát triển đội ngũ cán bộ, công chức
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Có tài mà không có đức là người vô dụng, cóđức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”
Trang 6Từ luận điểm trên có thể thấy cán bộ, công chức là công bộc của nhân dân,
họ phải lĩnh hội đầy đủ hai yếu tố đức và tài; đức bao gồm phẩm chất chính trị vàđạo đức, tài là năng lực thi hành công vụ
Như vậy, việc sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào đức và tài Nếu sửdụng người không có khă năng chuyên môn, không có khả năng thực thi công vụthì cho dù họ có phẩm chất đạo đức tốt, trung thành với Đảng, với chủ nghĩa Mác -Lênin thì cũng không thể hoàn thành nhiệm vụ Ngược lại, nếu sử dụng người tàigiỏi nhưng không có phẩm chất chính trị và đạo đức thì họ sẽ là những cán bộ,công chức xa dân, quan liêu, tham nhũng
Việc đánh giá cán bộ, công chức là hoat động được tiến hành hàng năm,trước khi bổ nhiệm, trước, sau khi luân chuyển, đánh giá để xem xét mức độ hoànthành nhiệm vụ và để bố trí sắp xếp, đào tạo, bố trí sử dụng, khen thưởng kỷ luậtđối với cán bộ, công chức Việc đánh giá cần căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạođức và kết quả công việc, mức độ hoàn thành nhiệm vụ
- Thực hiện bình đẳng giới.
Nam, nữ bình đẳng là một trong những quyền cơ bản của quyền con người.Trong xã hội dân chủ, quyền bình đẳng nam nữ luôn được tôn trọng Ở Việt Nam,chủ trương bình đẳng giới được đề ra từ khi Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.Trước đây, Luận cương chính trị của Đảng đã nêu vấn đề "nam nữ bình đẳng" bêncạnh vấn đề "người cày có ruộng" Trong tất cả các bản Hiến pháp của nước ta đềughi nhận quyền bình đẳng giữa phụ nữ và nam giới Trong hoạt động quản lý độingũ cán bộ, công chức, từ khi thành lập nước đến nay, Đảng và Nhà nước ta rấtquan tâm thực hiện vấn đề bình đẳng giữa nam và nữ Năm 2006, Nhà nước ta đãban hành Luật Bình đẳng giới với các quy định về biện pháp bảo đảm bình đẳnggiới, trong đó có biện pháp lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng vănbản quy phạm pháp luật (Điều 21) Chế định có tính nguyên tắc này được quy địnhtrong khoản 5, Điều 5 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi năm 2019)
Câu 3 Trình bày nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước Liên hệ việc thực hiện nội dung đó tại cơ quan, đơn vị đồng chí công tác
1 Khái niệm cải cách và cải cách hành chính nhà nước
Cải cách hành chính là nỗ lực có chủ định nhằm tạo ra những thay đổi cơbản mang lại các giá trị, cơ chế và công nghệ quản lý mới cho hệ thống hành chínhnhà nước nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước
Cải cách hành chính nhà nước là một quá trình liên tục theo định hướngnhằm làm cho hoạt động thực thi quyền Hành pháp có hiệu lực, hiệu quả và thíchứng với đòi hỏi của sự vận động và phát triển KT-XH Cải cách hành chính nhà
Trang 7nước là một bộ phận quan trọng của công cuộc đổi mới, là trọng tâm của tiến trìnhxây dựng và hoàn thiện Nhà nước
2 Nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
2.1 Cải cách thể chế hành chính nhà nước
Cải cách thể chế hành chính nhà nước nhằm tạo ra hệ thống hành lang pháp
lý cho hoạt động hành chính nhà nước đầy đủ, chính xác, rõ ràng Những nhiệm vụchủ yếu của cải cách thể chế hành chính nhà nước
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách pháp luật về tổchức bộ máy hành chính, chế độ công vụ đầy đủ, đồng bộ
- Xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật
- Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả thực thi pháp luật
Trang 8- Đẩy mạnh thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử để ngườidân, doanh nghiệp
b Nhiệm vụ
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định thủ tục hành chính liênquan đến người dân, doanh nghiệp, bảo đảm thủ tục hành chính mới ban hành phảiđơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện
- Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
- Thường xuyên, kịp thời cập nhật, công khai thủ tục hành chính dưới nhiềuhình thức khác nhau, tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức tìm hiểu và thực hiện.Vận hành và khai thác có hiệu quả Cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính trên CổngDịch vụ công quốc gia
- Hoàn thành đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tronggiải quyết thủ tục hành chính
- Đẩy mạnh phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính theo hướng cấpnào sát cơ sở, sát nhân dân nhất thì giao cho cấp đó giải quyết
- Đẩy mạnh nghiên cứu, đề xuất giải pháp tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế,chính sách, thủ tục hành chính, thông qua tăng cường đối thoại, lấy ý kiến ngườidân, doanh nghiệp, phát huy vai trò, hiệu quả hoạt động của Hội đồng tư vấn cảicách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ
- Trong năm 2022, hoàn thành kết nối Cổng Thông tin một cửa quốc gia vớiCổng Dịch vụ công quốc gia; đẩy mạnh thực hiện các thủ tục kiểm tra chuyênngành và thanh toán các khoản phí liên quan; hoàn thành xây dựng và vận hành cóhiệu quả Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đảm bảo thống nhất với Cơ sở dữ liệu quốcgia về dân cư
3 Cải cách tổ chức bộ máy hành chính NN
a Mục tiêu
- Tiếp tục rà soát chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nướccác cấp, định rõ việc của cơ quan hành chính nhà nước; phân định rõ mô hình tổchức chính quyền nông thôn, đô thị, hải đảo và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
- Tăng cường đổi mới, cải tiến phương thức làm việc nhằm nâng cao hiệulực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước và sắp xếp, tinh gọn hệ thống tổ chức cơquan hành chính nhà nước các cấp theo quy định
- Đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước; tăng cường rà soát, sắp xếp lại hệthống các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn
b Nhiệm vụ
Trang 9- Xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật về tổ chức bộ máy hành chínhnhà nước
- Tổ chức sắp xếp, kiện toàn các cơ quan trong bộ máy hành chính nhà nước
- Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy định về tổ chức chính quyềnđịa phương theo hướng phân định rõ hơn tổ chức bộ máy chính quyền đô thị, nôngthôn, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
- Đổi mới hệ thống tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động để tinhgọn đầu mối, khắc phục chồng chéo, dàn trải và trùng lắp về chức năng, nhiệm vụcủa các đơn vị sự nghiệp công lập
- Tăng cường phân cấp, phân quyền mạnh mẽ, hợp lý giữa Trung ương vàđịa phương
- Nghiên cứu, triển khai các biện pháp đổi mới phương thức làm việc, nângcao năng suất, hiệu quả hoạt động của CQHCNN các cấp trên cơ sở ứng dụngmạnh mẽ các tiến bộ khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin; tăngcường chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc của cơ quan hành chính các cấp trên môitrường số, tổ chức họp, hội nghị bằng hình thức trực tuyến, không giấy tờ
4 Cải cách chế độ công vụ
a) Mục tiêu
Xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động và thực tài.Thực hiện cơ chế cạnh tranh lành mạnh, dân chủ, công khai, minh bạch trong bổnhiệm, đề bạt cán bộ và tuyển dụng công chức, viên chức để thu hút người thực sự
có đức, có tài vào làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước
b) Nhiệm vụ
- Tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hoặc ban hành mới cácVBQPPL về xây dựng, quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo quyđịnh của Luật CBCC; Luật Viên chức, bảo đảm đồng bộ với các quy định củaĐảng về công tác cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ CBCCVC có đủ năng lực, phẩmchất, cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự phát triển đất nước trong giaiđoạn mới
- Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn ngạch công chức,tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; đổi mới công tác tuyển dụng, sửdụng, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức
- Cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ CBCCVC các cấp, các ngành theo vị trí việclàm, khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc, nâng cao chất lượng, hợp lý
về cơ cấu
Trang 10- Tiếp tục mở rộng và triển khai có hiệu quả việc thi tuyển cạnh tranh để bổnhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý cấp vụ, sở, phòng và tương đương.
- Nghiên cứu, đổi mới phương pháp, quy trình đánh giá, phân loại CBCCVCtheo hướng dẫn chủ, công khai, minh bạch, lượng hóa các tiêu chí đánh giá dựatrên kết quả thực hiện nhiệm vụ và gắn với vị trí việc làm, thông qua công việc,sản phẩm cụ thể
- Xây dựng, hoàn thiện và tổ chức triển khai các văn bản pháp luật quy định
về chế độ tiền lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũtrang
- Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định về quản lý, sử dụng và thực hiệnchế độ chính sách đối với viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổihoạt động theo hướng đẩy mạnh tự chủ
- Hoàn thiện quy định về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính tronghoạt động công vụ; xây dựng và ban hành quy định về thẩm quyền, trách nhiệmcủa người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác cán bộ và quản lý cánbộ
- Đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹnăng và phẩm chất cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với vị trí việclàm
- Đổi mới cơ chế quản lý và chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, côngchức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấpxã
- Đổi mới cơ chế, chính sách ưu đãi để tạo chuyển biến mạnh mẽ trong pháthiện, thu hút, trọng dụng nhân tài trong quản lý, quản trị nhà nước, khoa học, côngnghệ và đổi mới sáng tạo
5 Cải cách tài chính công
a) Mục tiêu
Đổi mới mạnh mẽ cơ chế phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước cho CQHC,ĐVSNCL gắn với nhiệm vụ được giao và sản phẩm đầu ra, nhằm nâng cao tính tựchủ, tự chịu trách nhiệm và thúc đẩy sự sáng tạo; nâng cao chất lượng, hiệu quảhoạt động; kiểm soát tham nhũng tại các cơ quan, đơn vị Đẩy mạnh thực hiện tái
cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tạidoanh nghiệp
b) Nhiệm vụ
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Ngân sách nhà nước và các vănbản có liên quan để đổi mới cơ chế quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước
Trang 11- Phát triển đồng bộ thị trường tài chính và dịch vụ tài chính
- Hoàn thiện cơ chế tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
- Đẩy mạnh cung ứng dịch vụ sự nghiệp công lập theo cơ chế thị trường,thúc đẩy xã hội hóa
- Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và đổi mới cơ chếquản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, hoànthiện cơ chế, chính sách phục vụ quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước Xâydựng và ban hành các cơ chế, chính sách thúc đẩy, đổi mới và nâng cao hiệu quảquản trị doanh nghiệp nhà nước
6 Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
a) Mục tiêu
Tăng cường ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và ứng dụng các tiến bộ khoahọc, công nghệ thúc đẩy hoàn thành xây dựng và phát triển CPĐT, CP số, gópphần đổi mới phương thức làm việc, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động củaCQHCNN các cấp có đủ năng lực vận hành nền KT số, XH số đáp ứng yêu cầuphát triển KT-XH, QPAN và hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng cung cấp DVCcho người dân, tổ chức
b) Nhiệm vụ
- Hoàn thiện môi trường pháp lý
- Phát triển hạ tầng số quốc gia
- Phát triển nền tảng và hệ thống số quy mô quốc gia
- Phát triển dữ liệu số quốc gia
- Phát triển ứng dụng, dịch vụ nội bộ
- Xây dựng, phát triển đô thị thông minh
Câu 4 Dấu hiệu của vi phạm hành chính? Phân tích các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính Cho một ví dụ và phân tích các dấu hiệu của vi phạm hành chính.
1 Dấu hiệu vi phạm hành chính
Theo khoản 1 Điều 2 Luật xử lý vi phạm hành chính quy định về vi phạm
hành chính 2012:“1 Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.” Từ
định nghĩa vi phạm hành chính trên có thể khái quát vi phạm hành chính là hành vi
có lỗi, trái với pháp luật quản lý nhà nước và bị xử phạt Như vậy, các dấu hiệu cơbản của vi phạm hành chính được thể hiện như sau:
Trang 12Các dấu hiệu của vi phạm hành chính
Thứ nhất, vi phạm hành chính là hành vi trái pháp luật hành chính, xâm phạm
các quy tắc quản lý hành chính nhà nước hay vi phạm các quy định trong các vãnbản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, có mức độ nguy hiểm cho xã hộithấp hơn tội phạm hình sự
Thứ hai, chủ thể của vỉ phạm hành chính là cá nhân hoặc pháp nhân (tổ chức)
và họ phải có năng lực chủ thể (năng lực pháp luật và năng lực hành vi)
Thứ ba, vi phạm hành chính là hành vi có lỗi, tức là người vi phạm nhận thức
được hành vi vi phạm của mình là như thế nào, hình thức lỗi là cố ý, nếu người viphạm nhận thức được tính chất trái pháp luật trong hành vi của mình, thấy trướchậu quả của vi phạm và mong muốn hậu quả đó xảy ra hoặc ý thức được hậu quả
và để mặc cho hậu quả xảy ra; hình thức lỗi là vô ý, trong trường hợp người viphạm thấy trước được hậu quả của hành vi nhưng chủ quan cho rằng mình có thểngăn chặn được hậu quả hoặc không thấy trước hậu quả sẽ xảy ra dù phải thấytrước và có thể thấy trước được hậu quả của vi phạm Đây có thể coi là dấu hiệu
“tinh thần” của vi phạm
Thứ tư, hành vi vi phạm hành chính không phải là tội phạm hình sự, có nghĩa
là vi phạm hành chính và tội phạm hình sự đều được thể hiện dưới dạng hành vi(hành động và không hành động) nhưng sự khác nhau của hành vi phạm tội vàhành vi vi phạm hành chính là dựa trên cơ sở đánh giá tính chất, mức độ nguyhiểm cho xã hội của các hành vi đó Cụ thể, vi phạm hành chính có mức độ nguyhiểm thấp hom so với tội phạm hình sự
Thứ năm, vi phạm hành chính phải bị xử phạt, có nghĩa chủ thể vi phạm hành
chính phải gánh chịu những hậu quả bất lợi nhất định Hậu quả đó thể hiện ở việc
họ bị buộc phải thực hiện các biện pháp chế tài đã được quy định trong pháp luậthành chính và tương ứng với một loại vi phạm pháp luật hành chính thì sẽ có hìnhthức xử phạt nhất định
2 Xử phạt vi phạm hành chính
Theo khoản 1 Điều 2 Luật xử lý vi phạm hành chính quy định về vi phạm
hành chính 2012:“ Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử
phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổchức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt
vi phạm hành chính.” Xử lý vi phạm hành chính là công cụ quan trọng trong hoạtđộng quản lý nhà nước nhằm duy trì trật tự, kỷ cương trong quản lý hành chính củaNhà nước
2.1 Các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
Trang 13Thứ nhất, nguyên tắc mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do VPHC gây
ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật
Vi phạm hành chính là hành vi trái pháp luật nên có tính nguy hiểm cho xãhội Việc phát hiện, ngăn chặn kịp thời hành vi trên sẽ góp phần xác minh các tìnhtiết liên quan đến vi phạm để xử lý chính xác hay ngăn chặn tác động tiêu cực củahành vi vi phạm Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính, cá nhân tổ chức cóthẩm quyền sẽ thực hiện xử lý vi phạm hành chính để thực hiện răn đe, giao dụcngười phạm lỗi/ Việc xử lý vi phạm này phải đảm bảo nguyên tắc xử phạt nghiêmminh, nếu có hậu quả phải khắc phục kịp thời nhằm giảm thiểu tối đa ảnh hưởngxấu khi có thiệt hại thực tế Ngoài hình phạt chính, nhà nước còn có các hình phạt
bổ sung nhằm nghiêm khắc chấn chỉnh hành vi
Ví dụ: Những hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông như quy tắc giao thông: quy tắc về độ tuổi tham gia giao thông, điều kiện năng lực tham gia giao thông, làn đường giao thông, tuân thủ dừng đỗ xe, quy định nồng độ cồn ….nhằm đảm bảo sự ổn định, an toàn, trật tự tham gia giao thông Như vậy, khi có hành vi
vi phạm luật an toàn giao thông, cảnh sát giao thông và các đơn vị được trao quyền có quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính với người tham gia giao thông “Không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông sẽ bị phạt tiền từ
400 - 600 ngàn đồng, người sử dụng GPLX quá hạn dưới 3 tháng sẽ bị phạt 5 - 7 triệu đồng….”
Ví dụ: Với các hành vi xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp: ngoài việc
xử phạt người vi phạm hành chính, nhà nước cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu buộc phá dỡ công trình xây dựng trái phép.
Thứ hai, nguyên tắc việc xử phạt VPHC được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật
+ Việc xử phạt VPHC được tiến hành nhanh chóng: Mức nguy hiểm của
hành vi vi phạm hành chính thấp nên thông thường khi phát hiện hành vi, việc xử
lý vi phạm hành chính không mất nhiều thời gian điều tra nhưng vẫn có thể đảmbảo chính xác, đúng pháp luật đồng thời sự nhanh chóng sẽ giúp ngăn ngừa kịpthời hành vi vi phạm và giảm thiểu hậu quả tiêu cực do vi phạm hành chính gây ra.Hiện nay, theo quy định của pháp luật có hình thức phạt không cần biên bản, quyếtđịnh hành chính được ban hành ngay khi người có thẩm quyền phát hiện hành vi viphạm Ngoài ra, tùy vào từng hành vi mà pháp luật quy định thời hạn xử lý khácnhau, tuy nhiên đều đảm bảo nguyên tắc nhanh chóng, vì nếu hết thời hạn theo quy
Trang 14định kể từ khi phát hiện hành vi thì người có thẩm quyền không được ban hànhquyết định để xử phạt về hành vi vi phạm đó nữa.
Ví dụ: Theo quy định trong luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bổ sung 2020:
+ Trường hợp bắt buộc phải lập biên bản, thông thường thời hạn vi phạm hành chính là 07 ngày, thuộc trường hợp phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền
xử phạt thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 10 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản
+ Đối với vụ việc mà cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải trình hoặc phải xác minh các tình tiết có liên quan thời hạn ra quyết định xử phạt là 01 tháng, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.
+ Trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp, cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 02 tháng, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.
+ Việc xử phạt VPHC phải được tiến hành công khai, khách quan như:
biên bản vi phạm hành chính phải có chữ ký của người vi phạm hoặc đại diện của người vi phạm, nếu người vi phạm không có mặt thì phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm, vi phạm phải được công bố công khai việc
xử phạt VPHC nhằmviệc kiểm soát dễ dàng nên sẽ hạn chế sai phạm trong xử phạt
vi phạm hành chính, còn khách quan thì bảo đảm xử phạt chính xác, đúng người, đúng vi phạm.
+ Việc xử phạt VPHC phải đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật Các cá nhân, tổ chức được nhà nước trao quyền có thẩm
quyền áp dụng áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với cá nhân, tổ chức có hành
vi vi phạm Thẩm quyền được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật: Người
có thẩm quyền xử phạt, mức xử lý vi phạm, lĩnh vực vi phạm,… đúng chuyênmôn không chồng chéo, không bỏ sót hành vi phạm, đảm bảo công bằng
Ví dụ: Thẩm quyền của Chủ tịch UBND xã: “phạt tiền không quá 5 triệu đồng”, thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện được phạt tiền không quá 50 triệu đồng”
Thứ ba, nguyên tắc việc xử phạt VPHC phải căn cứ vào tính chất, mức
độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
Bất cứ hành vi VPHC nào cũng có tính nguy hiểm cho xã hội và tùy theomức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi mà pháp luật quy định hình thức, mức
Trang 15phạt phù hợp Mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi VPHC tùy thuộc vàonhiều yếu tố như bản thân hành vi đó là hành vi gì, mức độ nghiêm trọng của hậuquả gây ra, người vi phạm là ai, thực hiện hành vi vi phạm trong điều kiện hoàncảnh nào… Vì vậy, để xử phạt VPHC nghiêm minh, công bằng, có giá trị răn đe,phòng ngừa cao thì khi xử phạt phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả viphạm, đồi tượng vi phạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để quyết định hìnhthức, mức xử phạt.
Ví dụ:
+ Một số tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Điểu 9 Luật xử lý vi phạm hành chính: do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần, bị kích động, vượt quá phòng vệ chính đáng, người vi phạm đang mang thai, là người già yếu, có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, do trình độ lạc hậu….
+ Một số tình tiết tăng nặng được quy định tại Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính: vi phạm hành chính, có tái phạm, thực hiện vi phạm nhiều lần, xúi giục, lôi léo, sử dụng người chưa thành niên, ép buộc người khác, phỉ báng người thi hành công vụ, côn đồ,…
Thứ 4, nguyên tắc chỉ xử phạt VPHC khi có hành vi VPHC do pháp luật quy định; một hành vi VPHC chỉ bị xử phạt một lần; nhiều người cùng thực hiện một hành vi VPHC thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi VPHC đó;một người thực hiện nhiều hành vi VPHC hoặc VPHC nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm
Một hành vi vi phạm pháp luật nói chung đều có 2 dấu hiệu: dấu hiệu nộidung là hành vi đó có tính nguy hiểm cho xã hội; dấu hiệu hình thức là hành vi đóphải được pháp luật quy định đó là hành vi vi phạm pháp luật Ví dụ, pháp luật quyđịnh người khiếu nại có nghĩa vụ chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệulực pháp luật nhưng pháp luật không có quy định hành vi không thực hiện quyếtđịnh giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật là hành vi VPHC nên không thể xửphạt cá nhân, tổ chức khiếu nại nếu họ không thực hiện quyết định giải quyết khiếunại Nguyên tắc này thể hiện quan điểm là chỉ có cơ quan có thẩm quyền mới cóquyền xác định một hành vi trái pháp luật nào đó có phải là VPHC không và trongtrường hợp có hành vi thực sự có tính nguy hiểm cho xã hội mà vì lý do nào đópháp luật chưa quy định đó là hành vi VPHC thì không ai có thể bắt cá nhân, tổchức chịu trách nhiệm hành chính về hành vi đó Trong trường hợp pháp luật quyđịnh một hành vi là VPHC thì mỗi lần cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi đó sẽ chỉ
bị xử phạt một lần về hành vi VPHC đã thực hiện được Nếu người có thẩm quyềnphát hiện cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều VPHC hay nhiều cá nhân, tổ chức cùng
Trang 16thực hiện một vi phạm thì việc xử phạt mỗi cá nhân, tổ chức về từng hành vi họ viphạm trong một lần xử phạt cũng vẫn là một VPHC chỉ bị xử phạt một lần.
Thứ năm, nguyên tắc người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh VPHC; cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính
Khi thực hiện xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức, người cóthẩmu qyền quyền xử phạt phải chứng minh được cá nhân, tổ chức đó đã thực hiệnhành vi vi phạm trên thực tế Nếu không chứng minh được có vi phạm hành chínhtrên thực tế thì không thể xử phạt và muốn xử phạt về hành vi vi phạm nào thì phảichứng minh có hành vi đó Có như vậy, người có thẩm quyền mới có thể biết đượccần xử phạt ai và xử phạt như thế nào để tránh sai sót Mặc dù vậy, người có thẩmquyền đôi khi vẫn không có đủ thông tin cần thiết hoặc thông tin họ có không rõràng, chính xác nên có thể dẫn đến kết luận sai và ra quyết định xử phạt sai Đe bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị xử phạt, Luật năm 2020 đưa ra nguyên tắc
cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợppháp chứng minh mình không vi phạm hành chính Nguyên tắc này được thể hiệnrất rõ trong quy định về quyền giải trình của người bị xử phạt vi phạm hành chính
Thứ sáu, nguyên tắc đối với cùng một hành vi VPHC thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân
Đây cũng là nguyên tắc mới được đưa vào trong Luật xử lý vi phạm hànhchính năm 2020 sửa đổi, bổ sung Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 Theo
đó, khi thực hiện hành vi vi phạm có tất cả mọi tình tiết giống nhau thì tổ chức viphạm sẽ bị phạt tiền với mức tiền phạt cao gấp đôi so với mức tiền phạt đối với cánhân đã thành niên Nguyên tắc này đã được cụ thể hóa trong tất cả các nghị địnhquy định về vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực
Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
…b) Phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với
tổ chức.”
Trang 172.2 Cho một ví dụ và phân tích các dấu hiệu của vi phạm hành chính.
Năm 2020, Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông HG chủ trì phối hợpvới Phòng An ninh kinh tế (PA81), Công an tỉnh HG và Phòng Bưu chính - Viễnthông trực thuộc Sở tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các tổ chức,
cá nhân kinh doanh dịch vụ bưu chính trên địa bàn tỉnh HG Trong đợt kiểm tra,Đoàn kiểm tra cũng phát hiện một trường hợp sai phạm của Văn phòng đại diệncông ty Cổ phần Giao Hàng TK tại HG cung ứng dịch vụ bưu chính, mà không cóvăn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cho cơ quan nhà nước có thẩmquyền tại địa bàn tỉnh HG khi hoạt động cung ứng các dịch vụ gói kiện, thư cókhối lượng đơn chiếc trên 2 kg, làm đại lý cho doanh nghiệp cung ứng ở nướcngoài Đơn vị đã nhận lỗi do thiếu hồ sơ trên
Đoàn kiểm tra đã tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý vớihình thức phạt tiền, mức phạt 3.000.000 đồng, đồng thời yêu cầu phía doanhnghiệp phải khắc phục ngay hành vi sai phạm trên, để đi vào hoạt động đúng theoquy định của pháp luật
Phân tích dấu hiệu của vi phạm hành chính:
+ Thứ nhất, chủ thể vi phạm: Tổ chức, cụ thể là Công ty Cổ phần giao hàng
TK (Văn phòng đại diện công ty Cổ phần Giao Hàng TK tại HG) Đơn vị vi phạm
có đầy đủ năng lực pháp luật, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ngườiđại diện, đang hoạt động trong lĩnh vực bưu chính tại địa phận tỉnh HG
+ Thứ hai, hành vi vi phạm hành chính: Văn phòng đại diện công ty Cổ phần
Giao Hàng Tiết Kiệm tại Hậu Giang cung ứng dịch vụ bưu chính, mà không có vănbản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyềntại địa bàn tỉnh Hậu Giang với những hoạt động cung ứng các dịch vụ gói kiện, thư
có khối lượng đơn chiếc trên 2 kg, làm đại lý cho doanh nghiệp cung ứng ở nướcngoài Đây là hành vi vi phạm nguyên tắc hoạt động của pháp luật bưu chính,xâm phạm quy tắc quản lý hành chính, gây khó khăn cho hoạt động quản lý hoạtđộng bưu chính tại địa phương và vi phạm quy định tại Điều 25 Luật bưu chính2010
+Thứ ba, Văn phòng đại diện công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm tại HậuGiang có lỗi trong trường hợp trên, lỗi cố ý, khi hoạt động kinh doanh trong lĩnhvực bưu điện, đơn vị phải biết và nắm rõ các quy định pháp luật, nhận thức đượchành vi không thực hiện xác nhận của mình vi phạm quy định nhưng vẫn khôngthực hiện, ý thức được hậu quả xảy ra (hành vi không hành động)