1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH 2021 Ph.D. Đào Duy Tùng Khoa Quản trị kinh doanh Đại học Tây Đô, Cần Thơ

45 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh
Tác giả Ph.D. Đào Duy Tùng
Trường học Đại học Tây Đô
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại thesis
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 527,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG HỌC PHẦNChương 1: Tổng quan về phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh Chương 2: Các loại hình nghiên cứu khoa học Chương 3: Các phương pháp nghiên cứu khoa học Chương 4: Quy

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU TRONG KINH DOANH

Ph.D Đào Duy Tùng Khoa Quản trị kinh doanh Đại học Tây Đô, Cần Thơ

Trang 2

NỘI DUNG HỌC PHẦN

Chương 1: Tổng quan về phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Chương 2: Các loại hình nghiên cứu khoa học

Chương 3: Các phương pháp nghiên cứu khoa học

Chương 4: Quy trình nghiên cứu khoa học

Chương 5: Xác định và mô tả vấn đề nghiên cứu

Chương 6: Tổng quan tài liệu có liên quan đến nghiên cứu, xây dựng mô hình nghiên cứu

Chương 7: Lập bảng hỏi, thang đo đo lường, xác định cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Chương 8: Trình bày nội dung luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học

2

Trang 3

Chương 3

CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

3

Trang 4

3.1 Quan sát - khảo sát 3.2 Phán đoán

3.3 Khái niệm 3.4 Các phương pháp tư duy 3.5 Các phương pháp phân tích

CẤU TRÚC CHƯƠNG 3

4

Trang 5

Trình bày cốt lõi các phương pháp nghiên cứu tính khoa học để sinh viên nắm và vận dụng trong nghiên cứu kinh doanh.

MỤC TIÊU CHƯƠNG 3

5

Trang 6

3.1 Quan sát

Theo Saunders et al (2009), quan sát là quá trình mắt thấy, tai nghe

và ghi chép, mô tả, phân tích, và giải thích có liên quan đến hành vi của đối tượng khảo sát, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu nhằm

mô tả, phân tích, nhận định, đánh giá

Quan sát là một trong những phương pháp cụ thể cho việc thu thập thông tin cá biệt về một đối tượng nhất định

Quan sát là đánh giá chủ quan của người quan sát về một đối tượng nào đó

6

Trang 8

3.1.3 Bản chất của quan sát

 Quan sát kết hợp với kiến thức có trước của nhà nghiên cứu là cơ sở cho việc hình thành câu hỏi và đặt ra giả thuyết để nghiên cứu.

VD1: Quan sát hành vi của nhân viên tại công ty A

Đặt câu hỏi và giả thuyết để nghiên cứu Câu hỏi NC:

Hành vi của nhân viên có ảnh hưởng gì đến HĐKD của công ty A?

Giả thuyết : Công ty sẽ kinh doanh tốt nếu có nhân viên giỏi.

VD2: Nghiên cứu sự hài lòng của người mua tại siêu thị, để có giải pháp cải tiến.

8

3.1 Quan sát

Trang 9

3.1.4 Phân loại quan sát

Quan sát tham gia

Nhấn mạnh việc khám phá những ý nghĩa các hành động của con người

Quan sát gián tiếp:

Thu thập các dấu vết của hành vi còn sót lại

VD: lịch hoạt động của công ty để biết hiện công ty đang làm gì

Quan sát có cấu trúc

Quan tâm đến tần số của những hành động đó9

3.1 Quan sát

Trang 10

3.1.4 Lợi ích quan sát

Lợi ích

Nhanh, đỡ tốn thời gian, kịp thời

Tiết kiệm chi phí

Quan sát có sự tham gia (tham dự)

Nâng cao trình độ quan sát để giảm cảm tính

10

3.1 Quan sát

Trang 11

3.1.5 Các bước quan sát

Xác định rõ vấn đề quan sát

 Xác định mục tiêu quan sát

 Xác định nội dung cần tìm hiểu thông qua quan sát

 Chọn thời gian, địa điểm, đối tượng quan sát

 Chuẩn bị các công cụ, như bảng kiểm, phiếu ghi

 Chọn cách thức quan sát

13

3.1 Quan sát

Trang 13

PHÂN LOẠI PHÁN ĐOÁN

Trang 14

PHÂN LOẠI PHÁN ĐOÁN

Trang 15

3.3 KHÁI NIỆM

Quá trình tư duy của con người bắt đầu từ những quan sát sự vật hiện thực tác động vào giác quan.

Hình thức tư duy về những thuộc tính, bản chất của

sự vật và mối liên hệ của những đặc tính đó với nhau VD: Sự hài lòng của khách hàng là …….

18

Trang 17

Phản ảnh tương đối toàn diện, hệ thống về vần đề đang nghiên cứu.

Góp phần chỉ đạo hoạt động thực tiễn trong nghiên cứu.

Trang 18

3.3.2 CẤU TẠO CỦA KHÁI NIỆM

Nội hàm của khái niệm

Toàn bộ những thuộc tính bản chất của sự vật, hiện tượng được phản ảnh trong khái niệm

VD:

Kotler (2000) “Sự hài lòng như là một cảm giác hài lòng hoặc thất vọng của một người bằng kết quả của việc so sánh thực tế nhận được của sản phẩm (hay kết quả) trong mối liên hệ với những mong đợi của họ”.Bitner (2000), sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá của khách hàng

về một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của họ

21

Trang 19

3.3.2 CẤU TẠO CỦA KHÁI NIỆM

Ngoại diên của khái niệm

Tập hợp những sự vật hiện tượng có chứa những thuộc tính bản chất được phản ảnh trong khái niệm

22

Trang 20

3.3.2 CẤU TẠO CỦA KHÁI NIỆM

 Giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm có mối quan hệ tỷ

lệ nghịch.

 Nội hàm sâu thì ngoại diên hẹp;

 Nội hàm cạn thì ngoại diên rộng VD:

Khái niệm nhà quản trị Khái niệm nhà quản trị VN

23

Trang 21

3.3.2 CẤU TẠO CỦA KHÁI NIỆM

Thu hẹp và mở rộng khái niệm.

 Mở rộng khái niệm là một thao tác logic giúp ta chuyển từ những khái niệm có ngoại diên hẹp sang những khái niệm có ngoại diên rộng

 Để mở rộng khái niệm ta tiến hành bằng cách tước bỏ đi những dấu hiệu chỉ thuộc về những sự vật nằm trong ngoại diên của khái niệm được mở rộng

VD24

Trang 22

3.3.2 CẤU TẠO CỦA KHÁI NIỆM

Thu hẹp và mở rộng khái niệm.

 Thu hẹp khái niệm là một thao tác logic giúp ta chuyển từ những khái niệm có ngoại diên rộng sang những khái niệm có ngoại diên hẹp

 Để thu hẹp khái niệm ta tiến hành bằng cách thêm vào những dấu hiệu mới và chỉ thuộc về những sự vật nằm trong ngoại diên của khái niệm ban đầu.

VD:

Nghiên cứu SXKD của thế giới đến SXKD TP.HCM

25

Trang 23

3.4 Các phương pháp tư duy

Lập luận / lý lẽ (reasoning):

cách thức tư duy để phân tích và xử lý thông tin

Hai phương pháp lập luận:

quy nạp (inductive method);

diễn dịch (deductive method).

26

Trang 24

3.4.1 Tư duy diễn dịch

27

3.4 Các phương pháp tư duy

Diễn dịch đi từ nguyên lí chung, qui luật chung đến những trường hợp riêng.

Trang 25

Giúp diễn giải các kết quả của mình theo những cách khác nhau, dựa trên nhận thức xã hội của mỗi người.

Ph.D Đào Duy Tùng, Tây Đô Uni

Trang 26

 Mục đích là đi đến kết luận Kết luận nhất thiết phải đi theo các lý do cho

trước

 Các lý do này dẫn đến kết luận và thể hiện qua các minh chứng cụ thể

Để một suy luận mang tính diễn dịch là đúng, nó phải đúng và hợp lệ:

 Tiền đề (lý do) cho trước đối với một kết luận phải đúng với thế giới

thực (đúng)

 Kết luận nhất thiết phải đi theo tiền đề (hợp lệ)

Ph.D Đào Duy Tùng, Tây Đô Uni

Trang 27

 Việc phỏng vấn trong cuộc điều tra này là khó khăn và tốn kém

Ph.D Đào Duy Tùng, Tây Đô Uni

Trang 29

 Đi từ trên xuống (top down) để kiểm định tính hợp lý hay chưa hợp lý của các lý thuyết và giả thuyết trong nghiên cứu

Trang 30

 Được sử dụng để chứng minh tính đúng đắn của các giả thuyết, các luận điểm khoa học và rút ra các luận điểm mới, xây dựng các lí thuyết khoa học mới.

VD:

- Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

- Yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trong công sở nhà nước.

- Yếu tố ảnh hưởng động cơ học tập của sinh viên.

Ph.D Đào Duy Tùng, Tây Đô Uni

Trang 31

Ph.D Đào Duy Tùng, Tây Đô Uni

34

3.4.1 Tư duy diễn dịch 3.4 Các phương pháp tư duy

Các bước thực hiện của tư duy diễn dịch

1 Phát biểu một giả thuyết (dựa trên lý thuyết hay tổng

quan nghiên cứu)

2 Thu thập dữ liệu để kiểm định giả thuyết

3 Ra quyết định chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết

Trang 32

Ph.D Đào Duy Tùng, Tây Đô Uni

Trang 33

 Trong quy nạp, không có các mối quan hệ chặt chẽ giữa các lý

Trang 34

Để tìm hiểu, nhận định, đánh giá tổng quát một vấn đề, đối tượng trong nghiên cứu, dựa trên sự tìm hiểu nhiều yếu tố riêng rẽ, từng thành phần, từng bộ phận.

VD:

Phân tích nhu cầu khách hàng.

Phân tích các cơ hội thách thức của DNVN khi tham gia TPP.

Ph.D Đào Duy Tùng, Tây Đô Uni

Trang 35

 Quy nạp hoàn toàn Quy nạp trong đó kết luận chung về một lớp đối tượng nào đó được rút ra trên cơ

sở nghiên cứu tất cả các đối tượng của lớp đó

 Qui nạp không hoàn toàn Lối suy luận đi từ những tiền đề bao quát mọi trường hợp của một hiện tượng để rút ra một kết luận chung

Ph.D Đào Duy Tùng, Tây Đô Uni

Trang 36

Ph.D Đào Duy Tùng, Tây Đô Uni

3.4 Các phương pháp tư duy

Các bước thực hiện của tư duy quy nạp

Thí dụ:

Công ty A tăng tiền cho khuyến mãi nhưng doanh thu vẫn không tăng (thực tế)

2 Tìm kiếm một mẫu hình để quan sát- ( )

3 Tổng quát hóa về những vấn đề đang xảy ra- ( _) Các giải thích có thể là:

– Các nhà bán lẻ không có đủ kho trữ hàng

– Sai lầm khuyến mãi Nguyên nhân khác

– khuyến mãi kém hiệu quả

Trang 37

Suy diễn và qui nạp: vòng Wallace

Trang 38

3.5 Thế nào là một nghiên cứu tốt?

42

Trang 39

3.5 Các phương pháp phân tích

Sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu qua các cách thức khác nhau.

Nhờ thống kê mô tả tạo ra nền tảng của mọi phân tích định lượng về số liệu.

Nhờ thống kê mô tả ra được quyết định hợp lý

49

3.5.1 Thống kê – mô tả

Trang 40

3.5 Các phương pháp phân tích

 Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả

dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu;

 Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu;

 Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu.

50

3.5.1 Thống kê – mô tả Các kỹ thuật phân loại

Trang 42

3.5 Các phương pháp phân tích

Mục tiêu là để so sánh sự vật này với sự vật khác, hiện tượng này với hiện tượng khác để tìm ra sự giống và khác nhau, tìm nguyên nhân và đê xuất giải pháp.

Trong kinh doanh phương pháp này được sử dụng nhiều nhằm giúp tìm kiếm các giải pháp tối ưu.

52

3.5.3 Đối chiếu

Trang 43

3.5 Các phương pháp phân tích

Các bước thực hiện phương pháp này hiệu quả:

Thiết lập tiêu chí về một vấn đề nghiên cứu

Trang 44

3.5 Các phương pháp phân tích

VD:

 Đối chiếu năng lực cạnh tranh hàng dệt may Trung quốc với Việt Nam.

 Hiệu quả sử dụng vốn giữa doanh nghiệp NN với DN TN.

 Giữa gạo Việt Nam với Thái lan

54

3.5.3 Đối chiếu

Trang 45

KẾT THÚC CHƯƠNG 3

55

Ngày đăng: 14/07/2022, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w