1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO Đánh giá tác động môi trường của dự án: Đường nối từ đường Hùng Vương qua đường Nguyễn Tất Thành, đường Phù Đổng đến đường Âu Cơ, thành phố Việt Trì.

145 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Của Dự Án: Đường Nối Từ Đường Hùng Vương Qua Đường Nguyễn Tất Thành, Đường Phù Đổng Đến Đường Âu Cơ, Thành Phố Việt Trì
Trường học Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Việt Trì
Chuyên ngành Đánh Giá Tác Động Môi Trường
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Việt Trì
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của dự án: Đường nối từ đường Hùng Vương qua đường Nguyễn Tất Thành, đường Phù Đổng đến đường Âu Cơ, thành phố Việt Trì... 55 CHƯƠNG 3ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁ

Trang 1

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của dự án: Đường nối từ đường Hùng Vương qua đường Nguyễn Tất Thành, đường Phù Đổng đến đường Âu Cơ, thành phố Việt Trì

PHÚ THỌ, THÁNG 03 NĂM 2022

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ix

MỞ ĐẦU 1

1 XUẤT XỨ DỰ ÁN 1

1.1 Thông tin chung về dự án 1

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án 2

1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật 2

2 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 4

2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM 4

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án 6

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM 7

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 7

3.1 Tổ chức thực hiện 7

3.2 Trình tự thực hiện 9

4 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 10

4.1 Phương pháp ĐTM 10

4.2 Các phương pháp khác 10

5 TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO ĐTM 11

5.1 Thông tin về dự án 11

5.1.1 Thông tin chung 11

5.1.2 Phạm vi, quy mô, công suất 11

Trang 3

5.1.3 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án 11

5.1.4 Các yếu tố nhạy cảm về môi trường 11

5.2 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án: Các nội dung, yêu cầu, tần suất, thông số giám sát ứng với từng giai đoạn của dự án 12

5.2.1 Giai đoạn thi công 12

5.2.2 Giai đoạn vận hành 13

CHƯƠNG 1THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 14

1.1 Thông tin về dự án 14

1.1.1 Tên dự án 14

1.1.2 Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án 14

1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án 14

1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án 3

1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường.7 1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án 7

1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án 7

1.2.1 Các hạng mục công trình chính của dự án 7

1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án 18

1.2.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường của dự án 23

1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 25

1.3.1 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án 25

1.3.2 Nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 29

1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 29

1.5 Biện pháp tổ chức thi công 30

1.5.1 Biện pháp thi công tuyến đường và các hạng mục phụ trợ: 30

1.5.2 Biện pháp thi công cầu 32

1.6 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 34

1.6.1 Tiến độ thực hiện dự án 34

1.6.2 Tổng mức đầu tư dự án 34

Trang 4

1.6.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 34

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 37

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 37

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 37

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 45

2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện dự án 49

2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường 49

2.2.2 Hiện trạng đa dạng sinh học 54

2.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án 54

2.4 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án 55

CHƯƠNG 3ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 56

3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công, xây dựng 56

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 56

3.1.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 80

3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành 93

3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 93

3.2.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 99

3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 101

3.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 101

3.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 102

3.3.3 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 106

3.4 Nhận xét về mức dộ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo112 3.4.1 Về mức độ chi tiết 112

Trang 5

3.4.2 Về mức độ tin cậy 113

CHƯƠNG 4PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 115

CHƯƠNG 5CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 116

5.1 Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án 116

5.1.1 Tổ chức quản lý môi trường 116

5.1.2 Nâng cao năng lực quản lý môi trường 116

5.1.3 Tổ chức và nhân sự quản lý môi trường 116

5.1.4 Chương trình quản lý môi trường 117

5.2 Chương trình quan trắc, giám sát môi trường của chủ dự án 117

5.2.1 Giai đoạn thi công 117

5.2.2 Giai đoạn vận hành 117

5.2.3 Kinh phí giám sát môi trường 117

CHƯƠNG 6KẾT QUẢ THAM VẤN 118

6.1 Quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 118

6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 118

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ, CAM KẾT 119

I KẾT LUẬN 119

2 KIẾN NGHỊ 119

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ATVSTP : An toàn vệ sinh thực phẩm BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa BTNMT : Bộ Tài Nguyên và Môi Trường BTCT : Bê tông cốt thép

BYT : Bộ y tế BTNC : Bê tông nóng chảy BVTC : Bản vẽ thi công COD : Nhu cầu oxy hóa học CPĐD : Cấp phối đá dăm CTR : Chất thải rắn CTNH : Chất thải nguy hại ĐTM : Đánh giá tác động môi trường GHCP : Giới hạn cho phép

GPMB : Giải phóng mặt bằng PCCC : Phòng cháy chữa cháy

QLDA : Quản lý dự án QLMT : Quản lý môi trường TDTT : Thể dục thể thao TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành

viên TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam UBND : Ủy ban nhân dân

UBMTTQ : Ủy ban mặt trân tổ quốc VOC : Cacbon hữu cơ bay hơi

XDCTGT- ĐT : Xây dựng công trình giao thông –

đô thị WHO : Tổ chức y tế thế giới

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1-1 Tọa độ các điểm ranh giới khu vực dự án (hệ tọa độ VN2000) 1

Bảng 1-2 Hiện trạng sử dụng đất của dự án 3

Bảng 1-3 Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật tuyến đường 8

Bảng 1-4 Bảng kết quả thiết kế bình diện tuyến 9

Bảng 1-5 Bảng kết quả thiết kế trắc dọc tuyến 10

Bảng 1-6 Bảng kết quả xử lý nền 11

Bảng 1-7 Tổng hợp khối lượng đào đắp nền mặt đường 11

Bảng 1-8 Bảng tổng hợp khối lượng hào kỹ thuật 17

Bảng 1-9 Bảng khối lượng phá dỡ của dự án 18

Bảng 1-10 Bảng sinh khối của 1m2 loại thảm thực vật 19

Bảng 1-11 Bảng khối lượng sinh khối phát sinh trong giai đoạn chuẩn bị 19

Bảng 1-12 Bảng tổng hợp khối lượng an toàn giao thông 23

Bảng 1-13 Bảng tổng hợp khối lượng cống dọc 23

Bảng 1-14 Bảng thống kê cống ngang 24

Bảng 1-15 Bảng tổng hợp nguyên vật liệu sử dụng trong giai đoạn thi công xây dựng 25

Bảng 1-16 Bảng tổng hợp máy móc, thiết bị sử dụng trong giai đoạn thi công xây dựng 27 Bảng 1-17 Bảng tổng hợp nhiên liệu trong giai đoạn thi công xây dựng của dự án 28

Bảng 1-18 Bảng tổng hợp khối lượng đào đắp 29

Bảng 2-1 Nhiệt độ không khí trung bình tháng 2010-2020 (0C) 39

Bảng 2-2 Lượng mưa trung bình của các tháng trong năm 40

Bảng 2-3 Số giờ nắng trung bình của các tháng trong năm 41

Bảng 2-4 Độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm 42

Bảng 2-5 Lưu lượng nước sông Lô tại trạm thủy văn Vụ Quang 43

Bảng 2-6 Bảng thống kê mực nước điều tra dọc tuyến 44

Bảng 2-7 Vị trí lấy mẫu phân tích hiện trạng môi trường 49

Bảng 2-8 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án 49

Bảng 2-9 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất tại khu vực dự án 50

Bảng 2-10 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước tại khu vực dự án 51

Bảng 3-1 Thải lượng bụi phát sinh do hoạt động đào đắp 59

Trang 8

Bảng 3-2 Hệ số một số chất ô nhiễm chính đối với các loại xe vận tải 60

Bảng 3-3 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển đất đổ thải 61

Bảng 3-4 Nồng độ các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển đất đổ thải 61

Bảng 3-5 Số lượng xe vận chuyển từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu 62

Bảng 3-6 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển đất đổ thải 62

Bảng 3-7 Nồng độ các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển đất đổ thải 63

Bảng 3-8 Dự báo lượng phát thải các chất ô nhiễm do hoạt động của máy móc thi công 64

Bảng 3-9 Thành phần bụi khói một số loại que hàn 65

Bảng 3-10 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 66

Bảng 3-11 Tải lượng khí hàn phát sinh 66

Bảng 3- 12 Khối lượng các chất ô nhiễm do mỗi người phát sinh hàng ngày 67

Bảng 3-13 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 67

Bảng 3-14 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 68

Bảng 3-15 Thành phần và tỷ trọng chung của chất thải rắn sinh hoạt 69

Bảng 3-16 Dự báo khối lượng chất thải thi công xây dựng 70

Bảng 3-17 Khối lượng CTNH phát sinh trong Dự án 71

Bảng 3-18 Mức ồn phát sinh từ các máy móc dùng trong thi công 72

Bảng 3-19 Mức độ ồn tối đa theo khoảng cách 73

Bảng 3-20 Mức rung của một số thiết bị thi công điển hình 74

Bảng 3-21 Mức rung suy giảm theo khoảng cách trong thi công 75

Bảng 3-22 Dự báo lượng xe tham gia lưu thông trên tuyến đường 93

Bảng 3-23 Hệ số ô nhiễm không khí của các phương tiện cơ giới 94

Bảng 3-24 Tải lượng ô nhiễm không khí của các phương tiện cơ giới 94

Bảng 3-25 Tải lượng ô nhiễm không khí của các phương tiện cơ giới qua các năm 95

Bảng 3-26 Đặc điểm hoá học của lớp đất bẩn trên mặt đường 96

Bảng 3-27 Mức ồn của các loại xe cơ giới 97

Bảng 3-28 Mức độ ồn tối đa theo khoảng cách từ các phương tiện giao thông 98

Bảng 3-29 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 102

Bảng 3-30 Dự kiến kinh phí xây lắp công trình bảo vệ môi trường 106

Trang 9

Bảng 3-31 Vai trò trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác quản lý môi trường 109

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1-1 Vị trí dự án 1

Hình 1-2 Một số hình ảnh hiện trạng khu vực dự án 6

Hình 1-3 Nút giao đường Hùng Vương 13

Hình 1-4 Nút giao đường Nguyễn Tất Thành 14

Hình 1-5 Nút giao đường Phù Đổng 14

Hình 1-6 Nút giao đường Âu Cơ 15

Hình 1-7 Tuyến nhánh rẽ số 1 16

Hình 1-8 Mắt cắt cấu tạo bể cáp 16

Hình 1-9 Mặt cắt ngang hố trồng cây 21

Hình 1-10 Sơ đồ tổ chức quản lý thực hiện dự án 35

Hình 2-1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu hiện trạng môi trường khu vực dự án 53

Hình 3-1 Sơ đồ thực hiện quản lý môi trường dự án 108

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ DỰ ÁN

1.1 Thông tin chung về dự án

Thành phố Việt Trì là cửa ngõ vùng Tây Bắc, nối giữa các tỉnh miền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, là đầu mối giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt trên hành lang kinh tế Hà Nội - Lào Cai nối với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng Do đó được xác định là 1 trong 11 đô thị cấp vùng của cả nước và được Chính phủ xác định là trung tâm kinh tế vùng, có vai trò quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng trong chiến lược phát triển của tỉnh và vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ

Hiện tại, trung tâm thành phố Việt Trì có mật độ dân số tương đối đông, các tuyến đường hiện trạng dân cư sinh sống hai bên nên khả năng mở rộng gặp nhiều khó khăn Trong khi đó, các vùng đất đô thị vành đai còn quỹ đất rất lớn nhưng chưa được đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị Tuyến đường giao thông nối từ đường Hùng Vương qua đường Nguyễn Tất Thành, đường Phù Đổng đến đường Âu Cơ, thành phố Việt Trì đã nằm trong quy hoạch phân khu xây dựng phường Vân Phú, xã Phượng Lâu và quy hoạch phát triển giao thông vận tải đến năm 2030 của thành phố Việt Trì Đầu tư xây dựng tuyến đường là bước triển khai quy hoạch ra ngoài thực tế; đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị của thành phố; kết nối trực tiếp các tuyến đường trục chính của thành phố đến cao tốc Nội Bài – Lào Cai qua nút giao IC9; giảm tải các phương tiện vận tải phải đi qua trung tâm thành phố Do vậy, đầu tư xây dựng tuyến đường là rất cần thiết

Do đó, căn cứ theo Nghị quyết số 06/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Quyết định chủ trương đầu tư và điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 – 2025 và phụ lục II kèm theo Nghị quyết này Ngày 28 tháng 10 năm 2021, dự án “Đường nối từ đường Hùng Vương qua đường Nguyễn Tất Thành, đường Phù Đổng đến đường Âu Cơ, thành phố Việt Trì” đã được phê duyệt dự án đầu tư theo Quyết định số 2779/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ Dự án có tổng chiều dài tuyến 3,76km, thuộc nhóm B; công trình giao thông, cấp II thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường căn cứ theo mục 6, cột 2, phụ lục IV phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường,

Vì vậy, tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Chủ dự án phối hợp với đơn vị tư vấn môi trường Công ty TNHH G&T Phú Thọ lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án trình Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ phê duyệt

Trang 12

2

Cấu trúc và nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án được trình bày theo quy định tại mẫu số 04, phụ lục II, phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, trên cơ sở đó lựa chọn giải pháp tối ưu cho hoạt động bền vững của dự án, bảo vệ sức khỏe của người lao động và bảo vệ môi trường Nội dung báo cáo ĐTM của dự án như sau:

- Mô tả cụ thể các thông tin chung về dự án; hiện trạng khu vực thực hiện dự án; nêu

rõ các hạng mục công trình đầu tư xây dựng của dự án, nguồn cung cấp, nhu cầu sử dụng nguyên nhiên, vật liệu, hóa chất; công nghệ sản xuất vận hành của dự án

- Mô tả vị trí dự án và mối tương quan với các đối tượng tự nhiên trong khu vực; xác định tổng thể các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường tự nhiên tại khu vực thực hiện dự án

- Đánh giá, dự báo các tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường tự nhiên - xã hội trong khu vực khi dự án đi vào hoạt động;

- Mô tả các nguồn chất thải, các vấn đề môi trường không liên quan đến chất thải khi thực hiện dự án để đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong hoạt động của dự án

- Cam kết thực hiện các biện pháp, công trình BVMT trong hoạt động của dự án

- Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường trong suốt quá trình hoạt động của dự án

Báo cáo đánh giá tác động môi trường này còn là tài liệu cung cấp cơ sở khoa học,

cơ sở pháp lý cho các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm quản lý tốt các vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động của dự án, đồng thời cũng giúp cho chủ đầu tư có những thông tin cần thiết để lựa chọn các giải pháp tối ưu nhằm khống chế, kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe công nhân khi thi công, vận hành công trình và môi trường khu vực

* Loại hình dự án: Dự án đầu tư mới

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án

- Cơ quan phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ

- Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ

1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan

hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật

Tuyến đường sẽ góp phần hoàn thiện hệ thống giao thông đô thị theo Quy hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2030 theo:

Trang 13

3

+ Hoàn thiện các tuyến đường vành đai, trục chính đô thị hướng Bắc - Nam, Đông - Tây; đường liên khu vực, đường chính khu vực theo tiêu chuẩn đường đô thị Hình thành một số tuyến giao thông đi bộ kết hợp hoạt động thương mại, dịch vụ tại khu vực không gian lễ hội

+ Xây dựng mới: Cầu Đức Bác qua sông Lô (cuối đường Trần Phú); cầu Việt Trì -

Ba Vì qua sông Hồng

+ Xây dựng nút giao thông chính: Nút giao thông giữa cầu Việt Trì - Ba Vì với quốc

lộ 32C mới Nút giao thông khác mức dạng trực thông giữa đường Trần Phú và đường Âu

Cơ và nút giữa đường Trường Chinh với quốc lộ 2 nắn tuyến (tỉnh lộ 323)

+ Xây mới hai bến xe khách tại phía Tây Bắc Việt Trì gần khu Đền Hùng và phía Đông Nam thành phố Xây dựng mới hai bến xe tải tại Khu công nghiệp Thụy Vân và khu vực ngã 3 quốc lộ 2 và đường Nguyễn Tất Thành

+ Xây dựng trung tâm hệ thống điều hành giao thông thông minh (ITS) khu vực cửa ngõ phía Bắc đô thị (trên đường Phù Đổng) để quản lý, khai thác hệ thống giao thông công cộng đô thị trong tương lai, kết nối đồng bộ với trung tâm điều hành ITS khu vực phía Bắc của Bộ Giao thông vận tải, đảm bảo tương thích, thống nhất trong quản lý vận hành, phối hợp với mạng lưới đường sắt, đường bộ cao tốc của vùng, quốc gia qua khu vực

+ Giao thông công cộng: Phát triển hệ thống giao thông xe buýt hiện có kết hợp xây mới hệ thống tuyến xe buýt nhanh (BRT) kết nối từ Ga nội vùng phía Bắc vào khu vực trung tâm thành phố

+ Giao thông nông thôn: Cải tạo nâng cấp các tuyến đường hiện trạng, đảm bảo theo tiêu chí nông thôn mới

+ Hạ tầng ngầm đô thị: Hệ thống tuy nen, hào kỹ thuật ngầm dự kiến bố trí trên các tuyến đường chính đô thị

Dự án phù hợp với Quy hoạch chung của thành phố Việt Trì và Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ đến năm 2030 theo các Quyết định sau:

- Quyết định số 1214/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2030;

- Quyết định số 279/QĐ-TTg ngày 19/02/2020, số 346/QĐ/TTg ngày 12/3/2021 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000;

- Quyết định số 3294/QĐ-UBND ngày 20/10/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến năm 2030;

Trang 14

4

- Quyết định số 1081/QĐ-UBND ngày 15/5/2014, số 1280/QĐ-UBND ngày 09/6/2014, số 1717/QĐ-UBND ngày 29/7/2015, số 2224/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030;

Việc thực hiện dự án góp phần hoàn thiện hạ tầng cho khu vực, đáp ứng nhu cầu vận tải, nhu cầu đi lại ngày càng tăng của nhân dân trong vùng, giảm tải cho các tuyến đường phụ cận từ đó tạo sức hấp dẫn cho việc đầu tư và phát triển cùng dự án Tạo quỹ đất đô thị mới dọc hai bên đường giúp giải quyết nhu cầu về đất đô thị, tạo tiền đề phát triển kinh tế -

xã hội Giúp giảm thời gian vận chuyển hành khách và hàng hóa, tiết kiệm chi phí vận hành, làm tăng sản phẩm kinh tế

2 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM

b Căn cứ có liên quan

 Văn bản pháp luật thuộc lĩnh vực môi trường

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

- Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/05/2017 của Bộ Xây dựng Quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng

 Văn bản pháp luật thuộc lĩnh vực xây dựng

- Luật Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020 của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam;

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Trang 15

- Thông tư 04/2017/TT-BXD ngày 30/03/2017 của Bộ Xây dựng Quy định về quản

lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;

- Thông tư số 02/2018/TT - BXD ngày 06/02/2018 của Bộ Xây dựng quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành xây dựng;

- Thông tư số 04/2019/ TT-BXD ngày 16/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trương Bộ Xây dựng ve Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đâu tư xây dựng;

- Quyết định 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

 Các văn bản khác

- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 01/01/2020;

- Luật Xây dựng 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

- Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006;

- Nghị định số 06/2021 ngày 26/1/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 3/3/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 9/2/2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý

và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013, Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016, Nghị định số 125/2018/NĐ-CP ngày 19/9/2018;

Trang 16

6

- Nghị định 120/2018/NĐ-CP ngày 13/9/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu

tư công trung hạn và hằng năm;

- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đầu tư công;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

- Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/06/2007 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án

- Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/05/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc quyết định chủ trương đầu tư và điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 – 2025;

- Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND ngày 12/08/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Thông qua danh mục các dự án quốc phòng, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận;

- Quyết định số 2799/QĐ-UBND ngày 28/10/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Đường nối từ đường HÙng Vương qua đường Nguyễn Tất Thành, đường Phù Đổng đến đường Âu Cơ, thành phố Việt Trì;

- Quyết định số 2495/QĐ-UBND ngày 05/10/2021 của UBND tỉnh Phú Thọ Vv phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Trang 17

7

- Văn bản số 1318/UBND-TC ngày 25/5/2019 của UBND thành phố Việt Trì về việc triển khai thực hiện các thủ tục đầu tư xây dựng dự án: Đường nối từ đường Hùng Vương qua đường Nguyễn Tất Thành, đường Phù Đổng đến đường Âu Cơ, thành phố Việt Trì

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện trên cơ sở các tài liệu và số liệu như sau:

- Số liệu vị trí địa lý, khí tượng, khí hậu, đặc điểm địa hình, địa chất công trình khu vực dự án ;

- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Đường nối từ đường Hùng Vương qua đường Nguyễn Tất Thành, đường Phù Đổng đến đường Âu Cơ, thành phố Việt Trì;

- Số liệu thu thập về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực dự án;

- Kết quả khảo sát, phân tích và đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường tại khu vực dự án;

- Các tài liệu điều tra, đo đạc thực tế tại hiện trường khu vực dự án;

- Các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Ngân hàng Thế giới (WB) về xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2020;

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành;

- Kết quả phân tích mẫu các thành phần môi trường nước, không khí tại khu vực thực hiện dự án tại thời điểm lập báo cáo ĐTM;

- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng;

Các tài liệu khác có liên quan

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1 Tổ chức thực hiện

 Đơn vị chủ trì thực hiện báo cáo ĐTM: Uỷ ban nhân dân thành phố Việt Trì

- Người đại diện: Ông Nguyễn Hữu Nhu - Chức vụ: Phó chủ tịch

- Địa chỉ: Số 1166 – Đại lộ Hùng Vương – thành phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ

- Điện thoại: 0210.3843.823

 Đơn vị tư vấn thực hiện lập báo cáo ĐTM: Công ty TNHH G&T Phú Thọ

- Người đại diện: Ông Trần Minh Tuấn Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: SN 136, Tổ 18, Phường Vân Cơ, Tp Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ

- Điện thoại: 0915.88.00.22

Trang 18

8

Trách nhiệm của đơn vị tư vấn thực hiện báo cáo ĐTM: Xây dựng Báo cáo ĐTM của dự án theo đúng cấu trúc và nội dung hướng dẫn tại mẫu số 04, phụ lục II, phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trường Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

 Đơn vị quan trắc môi trường nền dự án: Trung tâm Tư vấn và Truyền thông

môi trường

- Đại diện: Ông Nguyễn Minh Tâm Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: Phòng 405, số 85 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

- Điện thoại: 024.39420280

Trách nhiệm của đơn vị quan trắc: Phối hợp với chủ đầu tư và đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM tiến hành quan trắc môi trường nền khu vực dự án, đảm bảo việc đo đạc, lấy mẫu, phân tích phải tuân thủ quy trình, quy phạm về quan trắc, phân tích môi trường

 Danh sách những người trực tiếp tham gia báo cáo ĐTM

danh Nội dung phụ trách Chữ ký

I Đại diện Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì

1 Nguyễn Hữu

Nhu Đơn vị chủ trì Phó Chủ

tịch

Chủ trì thực hiện báo cáo ĐTM

II Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH G&T Phú Thọ

Chủ biên - tổng hợp các chuyên đề

2 Nguyễn Thị

Phương

Kỹ sư môi trường Nhân viên

Thu thập số liệu viết báo cáo chương Mở đầu, chương I

3 Đào Thị Ninh Kỹ sư CNMT Nhân viên Thu thập số liệu viết

báo cáo chương III

4 Nguyễn Đức

Tùng Kỹ sư Địa chất Nhân viên

Giám sát lấy mẫu và tổng hợp viết chương

II, chương V

Trang 19

9

danh Nội dung phụ trách Chữ ký

5 Nguyễn Thị

Xuân

Cử nhân - Khoa học Môi trường

Nhân viên Tham vấn cộng đồng

thực hiện chương VI

3.2 Trình tự thực hiện

Quá trình thực hiện ĐTM của dự án được tiến hành theo các bước:

Bước 1: Thu thập các số liệu, tài liệu pháp lý liên quan đến hoạt động của dự án từ

đó xác định đối tượng, phạm vi của báo cáo;

Bước 2: Khảo sát hiện trạng, thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh

tế xã hội, tài nguyên môi trường xung quanh khu vực dự án

Bước 3: Khảo sát, xác định vị trí và tọa độ; tổ chức lấy mẫu các thành phần môi

trường tự nhiên: không khí, nước mặt tại khu vực dự án nhằm đánh giá hiện trạng môi trường khu vực chịu ảnh hưởng từ hoạt động sản xuất của dự án

Bước 4: Xem xét, phân tích các mối quan hệ của dự án, nhận diện các vấn đề và các

bên có liên quan đối với việc triển khai dự án

Bước 5: Nghiên cứu, phân tích hệ thống và nhận dạng các vấn đề môi trường có liên

quan

Bước 6: Trên cơ sở các vấn đề môi trường có liên quan, dựa vào quy mô của dự án

định tính và định lượng tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm dựa trên các hệ số phát thải

đã được thống kê và thực tế hoạt động của dự án sẽ triển khai Phân tích, đánh giá các nguồn gây tác động, đối tượng, quy mô bị tác động trong các giai đoạn của dự án đến môi trường

Bước 7: Xây dựng và đề xuất các giải pháp, biện pháp giảm thiểu các tác động xấu,

phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của dự án dựa trên thực tế hoạt động của dự án sẽ triển khai và kinh nghiệm chuyên môn của đơn vị tư vấn

Bước 8: Xây dựng chương trình quản lý và giám sát chất lượng môi trường; tính

toán chi phí cho công tác bảo vệ môi trường

Bước 9: Tham vấn cộng đồng dân cư khu vực thực hiện dự án

Bước 10: Hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường trình chủ dự án ký

duyệt

Bước 11: Gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ để tổ chức

thẩm định; trình bày báo cáo trước Hội đồng thẩm định và chỉnh sửa báo cáo theo ý kiến

Trang 20

4 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

4.1 Phương pháp ĐTM

- Phương pháp liệt kê: Phương pháp liệt kê là phương pháp rất hữu hiệu để chỉ ra

các tác động và có khả năng thống kê đầy đủ các tác động cần chú ý trong quá trình đánh giá tác động của dự án Phương pháp liệt kê có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện và kết quả khá rõ ràng Tuy nhiên, phương pháp này cũng có mặt hạn chế đó là không thể đánh giá được một cách định lượng cụ thể và chi tiết các tác động của dự án Vì thế phương pháp liệt kê thường chỉ được sử dụng trong các báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, từ

đó khoanh vùng hay giới hạn phạm vi các tác động cần đánh giá (phương pháp này được áp dụng để liệt kê đầy đủ các nguồn gây tác động đến dự án… được thể hiện ở phần chương 3)

- Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp này được thực hiện dựa vào các hệ số

ô nhiễm đã được các tổ chức quốc tế (Ngân hàng Thế giới hay tổ chức Y tế Thế giới) xây dựng và khuyến cáo áp dụng để tính toán nhanh tải lượng hoặc nồng độ của một số chất ô nhiễm trong môi trường Phương pháp này có ưu điểm là cho kết quả nhanh và tương đối chính xác về tải lượng và nồng độ một số chất ô nhiễm Phương pháp này được sử dụng trong phần “đánh giá các tác động môi trường của dự án” (chương 3)

- Phương pháp so sánh: Phương pháp này dùng để đánh giá các tác động của dự án

trên cơ sở so sánh, đánh giá với các Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn Việt Nam về môi trường đối với các thành phần môi trường không khí, nước, đất, tiếng ồn… Phương pháp này được áp dụng trong phần hiện trạng môi trường và phần đánh giá tác động môi trường

dự án (chương 2 và chương 3 của báo cáo)

4.2 Các phương pháp khác

- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về khí tượng thuỷ văn, kinh

tế - xã hội, môi trường tại khu vực thực hiện dự án (chương 2)

- Phương pháp khảo sát, lấy mẫu hiện trường và phân tích phòng thí nghiệm:

Phương pháp này nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất tại khu vực thực hiện dự án Chủ đầu tư phối hợp cùng với đơn vị tư vấn và đơn vị quan trắc đã tiến hành khảo sát thực địa và lấy mẫu phân

Trang 21

11

tích, vị trí điểm lấy mẫu và kết quả phân tích được thể hiện trong phần “hiện trạng các thành phần môi trường” (chương 2)

- Phương pháp tham vấn cộng đồng: Mục đích tổng thể của việc tham vấn cộng

đồng là tìm hiểu mối quan tâm của cộng đồng về dự án, đặc biệt là những người bị ảnh hưởng trực tiếp bởi việc triển khai và vận hành dự án Trên cơ sở này, những mối quan tâm

đó có thể được giải quyết hợp lý ngay trong quá trình lập dự án, lựa chọn giải pháp, thiết kế

và xây dựng các biện pháp giảm nhẹ tác động của dự án đến môi trường Tham vấn cộng đồng, phổ biến thông tin cho những người bị ảnh hưởng bởi dự án là một phần quan trọng trong công tác chuẩn bị và thực hiện dự án Đại diện chủ dự án đã gửi công văn tham vấn đến UBND thị trấn Cẩm Khê - khu vực thực hiện dự án, đại diện cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng và đảm bảo cho họ tham gia tích cực sẽ giảm khả năng phát sinh mâu thuẫn và giảm thiểu rủi ro làm chậm dự án, tăng tối đa hiệu ích kinh tế và xã hội của nguồn vốn đầu tư (các ý kiến tham vấn được tổng hợp tại Chương 6 của báo cáo)

5 TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO ĐTM

5.1 Thông tin về dự án

5.1.1 Thông tin chung

- Tên dự án: Đường nối từ đường Hùng Vương qua đường Nguyễn Tất Thành, đường Phù Đổng đến đường Âu Cơ, thành phố Việt Trì

- Địa điểm thực hiện: thuộc địa bàn phường Vân Cơ, phường Vân Phú và phường Phượng Lâu, TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

- Chủ dự án: Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì

5.1.2 Phạm vi, quy mô, công suất

- Phạm vi dự án:

+ Điểm đầu: Km0 trên đường Hùng Vương hiện tại (cạnh UBND phường Vân Cơ cũ), cách ngã ba giao giữa đường Hùng Vương và đường Tản Viên khoảng 250m về phía Tây

+ Điểm cuối: Giao đường Âu Cơ, cách nhà máy nước Việt Trì khoảng 1,1km về phía Tây Bắc

- Quy mô: chiều dài tuyến đường L = 3,76 km

5.1.3 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án

-Xây dựng tuyến đường dài 3,76km

5.1.4 Các yếu tố nhạy cảm về môi trường

- Đoạn Km0 - Km0+240: tại vị trí giao đường Hùng Vương, cạnh trụ sở UBND phường Vân Cơ cũ, khu vực dân cư thuộc phường Vân Cơ nằm hai bên tuyến đường Cách

Trang 22

12

Công an phường Vân Cơ khoảng 50m, cách Trường THCS Vân Cơ khoảng 250m, cách Trường Tiểu học Vân Cơ khoảng 350m

- Đoạn tuyến Km1+400 – Km1+600 đi qua khu dân cư phường Vân Phú,

- Đoạn tuyến Km1+880 – Km2+400 đi qua khu dân cư phường Phượng Lâu và khu dân cư phường Vân Phú

- Tại Km3+360 của dự án cách khoảng 200m phía phải tuyến là khu dân cư Dữu Lâu

5.2 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án: Các nội dung, yêu cầu, tần suất, thông số giám sát ứng với từng giai đoạn của dự án

5.2.1 Giai đoạn thi công

a Giám sát chất lượng không khí

- Vị trí giám sát:

+ Vị trí đầu tuyến tại Km0 trên đường Hùng Vương;

+ Vị trí thi công nút giao đường Nguyễn Tất Thành tại KM0+733,5;

+ Vị trí thi công nút giao đường Phù Đổng tại Km2+683;

+ Vị trí cuối tuyến tại KM3+760 giao đường Âu Cơ;

- Thông số giám sát: Bụi lơ lửng, CO, NO2, SO2, tiếng ồn, độ rung

- Tần suất giám sát: 04 lần/năm

- Quy chuẩn đánh giá: QCVN 05:2009/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT, QCVN 27:2010/BTNMT

b Giám sát chất lượng nước mặt

- Vị trí giám sát:

+ Vị trí tại đầm hiện trạng phải tuyến Km1+440

- Thông số giám sát: pH, DO, TSS, BOD5, COD, NH4+, N tổng, P tổng, Fe, Pb, Zn,

As, Cd, tổng dầu mỡ, Coliform, E.Coli

- Tần suất giám sát: 04 lần/năm

- Tiêu chuẩn đánh giá: QCVN 08-MT:2015/BTNMT

c Giám sát chất thải rắn

- Giám sát khối lượng thu gom và xử lý

- Tần suất giám sát: 2 lần/năm

d Giám sát khác

- Giám sát sụt lún, xói lở đất

- Kiểm tra công tác đào tạo, tập huấn và tuyên truyền bảo vệ môi trường

- Tần suất giám sát: thường xuyên

Trang 23

13

5.2.2 Giai đoạn vận hành

Do tính chất của Dự án là tuyến đường giao thông, vì vậy không bố trí các điểm giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành, khai thác tuyến đường

Trang 24

14

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 1.1 Thông tin về dự án

1.1.1 Tên dự án

- Tên dự án: Đường nối từ đường Hùng Vương qua đường Nguyễn Tất Thành,

đường Phù Đổng đến đường Âu Cơ, thành phố Việt Trì

1.1.2 Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án

- Tên Chủ dự án: Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 1166 – Đại lộ Hùng Vương – thành phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ

- Điện thoại: 0210.3843.823

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Nhu

- Tiến độ thực hiện của dự án: Từ năm 2022 – 2025

1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án

a Ranh giới khu đất thực hiện dự án

- Điểm đầu: Km0 trên đường Hùng Vương hiện tại (cạnh UBND phường Vân Cơ cũ), cách ngã ba giao giữa đường Hùng Vương và đường Tản Viên khoảng 250m về phía Tây

- Điểm cuối: giao đường Âu Cơ, cách nhà máy nước Việt Trì khoảng 1,1km về phía Tây Bắc

- Chiều dài tuyến: L ~ 3,76 km

Địa điểm: Thuộc địa bàn phường Vân Cơ, phường Vân Phú và phường Phượng Lâu,

TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Trang 25

Phượng Lâu

Dân cư phường Vân Phú

Dân cư phường Vân Cơ

Trang 26

Bảng 1-1 Tọa độ các điểm ranh giới khu vực dự án (hệ tọa độ VN2000)

(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án)

b Các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội và các đối tượng khác có khả năng bị tác động bởi dự án

 Hệ thống giao thông:

Dự án thuộc địa bàn của phường Vân Cơ, phường Vân Phú và phường Phượng Lâu

Hệ thống đường giao thông khu vực dự án: đường Hùng Vương, đường Nguyễn Tất Thành, đường Phù Đổng, đường Âu Cơ, đường liên phường

Đường Hùng Vương: là con đường dài và đẹp nhất thành phố Việt Trì, đây là đường quốc lộ 2 bắt đầu từ cầu Việt Trì tới ngã ba Đền Hùng rẽ vào tới cổng chính Đền Hùng với tổng chiều dài là 19,7 km, ở giữa là dải phân cách có hệ thống đèn cao áp và đèn trang trí cùng với rất nhiều các biển quảng cáo, các pa-nô, áp phích tạo nên sự rực rỡ cho con đường

Trang 27

Đường Âu Cơ: đây nguyên là đường đê Sông Lô, phần lớn chạy qua xã Sông Lô, xã Trưng Vương, P Dữu Lâu, xã Phượng Lâu, xã Hùng Lô Điểm đầu nối với đường Hùng Vương ở địa phận xã Sông Lô - cách cầu Việt Trì 300m, điểm cuối là cổng chợ Xốm - xã Hùng Lô, tổng chiều dài 17,1 km

Đường Phù Đổng có tổng chiều dài 4,1km, đi qua phường Dữu Lâu và phường Phượng Lâu Đây là tuyến đường liên kết đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (tại nút giao IC7, cách cầu Sông Lô khoảng 500m) với trung tâm thành phố với các khu công nghiệp và Khu di tích lịch sử Đền Hùng

 Hệ thống sông, ao hồ và các nguồn nước khác:

Khu vực dự án đi qua chủ yếu là ruộng và qua một số vị trí đầm ao nuôi thủy sản, mặt nước chuyên dùng Công trình bắc qua nhánh mương nhỏ, điểm cuối tuyến cách sông Hồng khoảng 137m

 Khu dự trữ sinh quyển, bảo tồn thiên nhiên: Khu vực dự án không có vườn

quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và các khu dự trữ thiên nhiên khác

 Khu dân cư:

- Đoạn tuyến Km0- Km0+240 đi qua khu dân cư hiện trạng phường Vân Cơ nằm ở hai bên tuyến đường;

- Đoạn tuyến Km1+400 – Km1+600 đi qua khu dân cư phường Vân Phú,

- Đoạn tuyến Km1+880 – Km2+400 đi qua khu dân cư phường Phượng Lâu và khu dân cư phường Vân Phú

- Tại Km3+360 của dự án cách khoảng 200m phía phải tuyến là khu dân cư Dữu Lâu

 Các đối tượng kinh tế - xã hội:

- Đoạn tuyến Km0- Km0+240: Cách Công an phường Vân Cơ khoảng 50m trái tuyến; cách Trường THCS Vân Cơ khoảng 250m trái tuyến; cách Trường Tiểu học Vân Cơ khoảng 350m trái tuyến

- Đoạn tuyến Km1+400 – Km1+600: Cách THCS Vân Phú khoảng 230m trái tuyến; cách chùa Vân Long khoảng 100m trái tuyến;

- Đoạn tuyến Km1+880 – Km2+400: Cách chùa San Bảo khoảng 120m trái tuyến; Cách bệnh viện đa khoa Việt Đức khoảng 370m trái tuyến;

- Tại Km3+600 của dự án cách 50 trái tuyến là Trạm biến áp 110KV Việt Trì 2

Trang 28

- Nút giao Âu Cơ của dự án cách nhà máy nước Việt Trì khoảng 940m; cách sông

Lô về phía Đông Bắc khoảng 130m;

- Khu dân cư lân cận thuộc địa bàn phường Vân Cơ, Vân Phú, Phượng Lâu hiện là khu dân cư ổn định đã được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội như nhà trẻ, nhà văn hóa khu dân cư và các công trình dịch vụ khác và đang kinh doanh với ngành nghề đa dạng như nhà nghỉ, phòng trọ, tạp hóa, quán cơm, quán nước, sửa chữa, Hoạt động nông nghiệp dọc tuyến chủ yếu là trồng lúa, hoa màu với diện tích rộng

Đánh giá sự thuận lợi vị trí dự án:

Vị trí thực hiện dự án có nhiều yếu tố thuận lợi để phát huy hiệu quả đầu tư như: cơ

sở hạ tầng giao thông, nguồn nhân lực cung cấp cho dự án thuận lợi

Khu vực thực hiện dự án có địa hình tuyến giao Quốc lộ 2, đường Nguyễn Tất Thành, đường Phù Đổng, đường Âu Cơ thuận lợi cho việc vận chuyển thi công xây dựng tuyến đường;

Từ các mối tương quan của vị trí thực hiện dự án với các đối tượng xung quanh dự

án cho thấy, dự án nằm trong vùng trung tâm kinh tế, xã hội khá thuận lợi cho phát triển vì vậy việc đảm bảo xử lý môi trường trong quá trình hoạt động của dự án là hết sức cần thiết

1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án

Bảng 1-2 Hiện trạng sử dụng đất của dự án

(ha)

Diện tích (m 2 ) Tỉ lệ (%)

Trang 29

STT Loại đất Kí hiệu Diện tích

(ha)

Diện tích (m 2 ) Tỉ lệ (%)

(Quyết định số 2495/QĐ-UBND ngày 05/10/2021 Vv phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử

dụng đất năm 2021 của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (lần 3))

* Hiện trạng nền

Khu vực dự án thuộc dạng địa hình đồng bằng Quá trình hình thành địa mạo chủ yếu ở đây là sự bào mòn, vận chuyển và tích tụ các loại vật liệu trầm tích có thành phần và nguồn gốc khác nhau Địa hình đoạn tuyến được phân chia thành các đoạn điển hình sau:

- Đoạn Km0 – Km0+240: tuyến qua khu vực dân cư thuộc phường Vân Cơ, thành phố Việt Trì Cao độ tự nhiên khu vực từ +19,5 đến +21,5;

- Đoạn Km0+240 – Km2+680: tuyến qua khu vực cánh đồng, khu vực đầm ao hiện trạng thuộc phường Vân Phú và phường Phượng Lâu, thành phố Việt Trì Cao độ tự nhiên khu vực từ +10,5 đến +15,5 Đoạn tuyến cắt qua đường Nguyễn Tất Thành tại Km0+733, cắt qua đường Phù Đổng tại Km2+683

- Đoạn Km2+680 – Km3+760: tuyến trùng đường đất hiện trạng, hai bên là khu vực ruộng lúa Điểm cuối tuyến kết nối với đường Âu cơ Cao độ tự nhiên khu vực +11 đến +19

* Hiện trạng thoát nước mưa, nước thải:

Hiện trạng khu vực xây dựng tuyến đường chủ yếu đi qua khu vực đất nông nghiệp canh tác của người dân phường Vân Cơ, Vân Phú, và Phượng Lâu, chưa có hệ thống thoát nước mưa và nước thải hoàn chỉnh Nước mưa của khu vực chủ yếu được thoát tự nhiên theo địa hình dốc tự nhiên của khu vực Nước mưa ngoài được ngấm một phần nhỏ vào đất được thảm thực vật giữ lại thì lượng mưa chảy tràn qua bề mặt chảy vào mương thủy lợi,

ao, ruộng, và chảy vào nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Lô

* Hiện trạng cấp điện:

Trang 30

Tuyến đường dự án tại vị trí đầu và cuối tuyến là đường quốc lộ 2 và đường Âu Cơ Đây là trục đường đi qua địa bàn 3 phườngVân Cơ, Vân Phú, và Phượng Lâu có hệ thống lưới điện trung hạ thế nằm hai bên tuyến đường nằm trong quy hoạch dự án Vì vậy khi thi công dự án cần tiến hành di dời đường điện, hoàn trả hiện trạng và đảm bảo nguồn cấp điện cho khu vực xung quanh dự án

1 Vị trí đầu tuyến giao đường Hùng Vương

có tổng chiều dài 19,7km Hai bên đường là

dân cư sinh sống và buôn bán, kinh doanh; đối

Trang 31

7 Đường đất hiện trạng Km2+680 –

Km3+760

8 Vị trí giao đường Âu Cơ Km3+760

Đất nghĩa trang hiện trạng trái tuyến Km3+160

Hình 1-2 Một số hình ảnh hiện trạng khu vực dự án

Trang 32

1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường

- Đoạn Km0 - Km0+240: tại vị trí giao đường Hùng Vương, cạnh trụ sở UBND phường Vân Cơ cũ, khu vực dân cư thuộc phường Vân Cơ nằm hai bên tuyến đường Cách Công an phường Vân Cơ khoảng 50m, cách Trường THCS Vân Cơ khoảng 250m, cách Trường Tiểu học Vân Cơ khoảng 350m

- Đoạn tuyến Km1+400 – Km1+600 đi qua khu dân cư phường Vân Phú,

- Đoạn tuyến Km1+880 – Km2+400 đi qua khu dân cư phường Phượng Lâu và khu dân cư phường Vân Phú

- Tại Km3+360 của dự án cách khoảng 200m phía phải tuyến là khu dân cư Dữu Lâu

1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án

1.1.6.1 Mục tiêu của dự án

- Nhằm hoàn thiện hệ thống khung giao thông chính phía Bắc thành phố

- Đảm bảo kết cấu hạ tầng giao thông liên hoàn, đồng bộ, hiện đại

- Đáp ứng nhu cầu đi lại, thúc đẩy giao thông, phát triển kinh tế - xã hội thành phố Việt Trì nói riêng và của tỉnh Phú Thọ nói chung

1.1.6.2 Loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án

- Loại hình của dự án: Dự án đầu tư xây dựng mới

- Quy mô, công suất của dự án: Tuyến đường có chiều dài là 3,76km, công trình giao thông, cấp II

- Công nghệ sản xuất, vận hành của dự án: Tuyến đường sau khi hoàn thành và bàn giao cho Ủy ban nhân dân các phường thuộc phạm vi quản lý sẽ chính thức đưa vào khai thác Sau khi hết thời gian bảo trì, tuyến đường sẽ được thực hiện các công tác duy tu, sửa chữa theo quy định

1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án

1.2.1 Các hạng mục công trình chính của dự án

a Xây dựng mới tuyến đường nối từ đường Hùng Vương qua đường Nguyễn Tất Thành, đường Phù Đổng đến đường Âu Cơ, thành phố Việt Trì

Tổng chiều dài tuyến đường là L = 3,76 km

Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN07:2016, quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật tuyến được thể hiện bảng dưới đây:

Trang 33

Bảng 1-3 Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật tuyến đường

7 Chiều dài tối thiểu đường cong đứng m 40

8 Chiều dài tối thiểu đoạn đổi dốc m 80

- Từ điểm đầu tuyến đi chếch về phía Đông Bắc, qua khu dân cư phường Vân Cơ, sang khu vực đất nông nghiệp thuộc phường Vân Phú, giao đường Nguyễn Tất Thành tại khoảng Km0+733,5 Tuyến tiếp tục đi thẳng, ngoặt phải đi trên phần đất ruộng trũng, song song khu dân cư phường Vân Phú, sang địa phận phường Phượng Lâu Tuyến giao đường Phù Đổng tại khoảng Km2+683 Tuyến tiếp tục đi thẳng trùng đường đất hiện trạng

- Điểm cuối dự án (Km3+760): giao đường Âu Cơ, cách nhà máy nước Việt Trì khoảng 1,1km về phía Tây Bắc

 Bình diện tuyến

Trang 34

Bình diện tuyến được thiết kế đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đối với đường chính khu vực tốc độ thiết kế 50km/h Giữa các cánh tuyến thẳng và đường cong tròn được nối bằng đường cong tròn

Kết quả thiết kế bình diện tuyến được tổng hợp bảng dưới đây:

Bảng 1-4 Bảng kết quả thiết kế bình diện tuyến

- Cao độ thiết kế đường đỏ tại tim tuyến đường

- Cao độ thiết kế phù hợp cao độ quy hoạch giao thông, quy hoạch chi tiết xã Vân Phú, xã Phượng Lâu, khu Đồi Chùa

- Cao độ thiết kế thỏa mãn yêu cầu về mực nước tần suất P = 4%: cao độ mép mặt đường cần cao hơn mực nước H4% tối thiểu 50cm HTK= H4% + h + 0,5m Trong đó:

 H4%: Cao độ mực nước ứng với tần suất P = 4%

 h: Chênh cao giữa tim và vai đường, 

- Đảm bảo yêu cầu về cao độ theo mực nước thường xuyên: cao độ đáy kết cấu áo đường cao hơn mực nước thường xuyên tối thiểu 1,0m

- Cao độ thiết kế phù hợp với cao độ đường hiện trạng lân cận (Đường Hùng Vương, đường Nguyễn Tất Thành, đường Phù Đổng và đường Âu Cơ)

- Hạn chế tối đa đào sâu, đắp cao

- Đảm bảo chiều cao kết cấu trên đỉnh cống: tối thiểu 50cm đối với cống tròn, đủ thi công 2 lớp bê tông nhựa mặt đường đối với cống hộp xe chạy trực tiếp

Trang 35

- Đối với đoạn qua khu dân cư, cao độ đường đỏ phải phù hợp với cao độ hiện trạng, tránh tối đa đắp cao, trong trường hợp H4% lớn hơn cao độ nhà dân cần lựa chọn sao cho đảm bảo được yêu cầu về sinh hoạt và tương lai theo cấp đường

- Cao độ thiết kế đoạn tuyến trùng đường cũ đảm bảo chiều dày kết cấu mặt đường tăng cường

- Đảm bảo các yêu cầu về chiều dài đoạn đổi dốc, bán kính và chiều dài đường cong đứng, độ dốc dọc tối đa tương ứng với cấp đường

Kết quả thiết kế trắc dọc được thể hiện ở bảng dưới đây:

Bảng 1-5 Bảng kết quả thiết kế trắc dọc tuyến

>20% tiến hành đào cấp với chiều rộng bậc tối thiểu 1,0m

+ Đắp nền bằng đất đạt độ chặt K ≥0,95 tới cao độ đáy lớp nền thượng

+ Lớp nền thượng dày 30cm được đắp bằng đất đồi chọn lọc đạt độ chặt K≥0,98 + Ta luy đắp 1/1,5

- Xử lý nền đất yếu:

+ Kết quả khảo sát địa chất cho thấy địa tầng khu vực dự án có xuất hiện đất yếu với

Trang 36

chiều dày (0 ÷ 7,5)m Để đảm bảo ổn định nền đường, đảm bảo yêu cầu về độ lún dư cho phép còn lại trước khi đưa công trình vào khai thác, cần thiết kế xử lý nền đường đối với các phân đoạn nền đắp cao qua vùng đất yếu Cụ thể:

Bảng 1-6 Bảng kết quả xử lý nền

1 D1 0+240 0+280 Thay đất 1.0m, 03 lớp vải địa kỹ thuật 200kN/m

2 D1A 0+280 0+430 01 lớp vải địa kỹ thuật 200kN/m

3 D5 1+460 1+700 Thay đất 1.0m, 03 lớp vải địa kỹ thuật 200kN/m

4 D6 1+840 2+140 Thay đất 1.0m, 02 lớp vải địa kỹ thuật 200kN/m

5 D7 2+140 2+280 Thay đất 1.0m, 02 lớp vải địa kỹ thuật 200kN/m

6 D8 2+280 2+400 Thay đất 1.0m, 02 lớp vải địa kỹ thuật 200kN/m

- Nền đào

+ Nền đào qua đất với mái ta luy đào 1/1

+ Đào khuôn tới đáy lớp nền thường K98, cày xới lu lèn nền hiện trạng đạt độ chặt K95 sau đó đắp trả vật liệu nền K≥0,98

Bảng 1-7 Tổng hợp khối lượng đào đắp nền mặt đường

- Nguyên tắc thiết kế và lựa chọn kết cấu áo đường

+ Dựa theo cấp đường và ý nghĩa phục vụ của tuyến đường;

+ Trong suốt thời hạn phục vụ, áo đường phải đủ cường độ theo quy định;

+ Bề mặt kết cấu áo đường phải bằng phẳng, đủ độ nhám, dễ thoát nước mặt;

+ Căn cứ theo các loại kết cấu áo đường đang được sử dụng rộng rãi hiện nay;

+ Tận dụng vật liệu địa phương;

+ Tận dụng nền, mặt đường cũ

Trang 37

* Giải pháp thiết kế

- Thông số vật liệu các lớp vật liệu tính toán như sau:

 Bê tông nhựa chặt 12,5: E = 350Mpa;

 Bê tông nhựa chặt 19: E = 420Mpa;

 Cấp phối đá dă loại I: E = 280Mpa;

 Cấp phối đá dăm loại II: E = 230Mpa;

 Đất nền: E = 42Mpa, c = 0,018Mpa;  = 26

- Kết quả thiết kế kết cấu áo đường:

Kết cấu KC1 (mặt đường làm mới tuyến chính):

 Bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5cm;

 Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa 0,5kg/m2;

 Bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm;

 Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn nhựa 1kg/m2;

 Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm;

 Cấp phối đá dăm loại 2 dày 35cm;

Kết cấu KC2A (mặt đường tăng cường, vuốt nối về đường hiện trạng):

 Bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5cm;

 Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa 0,5kg/m2;

 Bù vênh Bê tông nhựa chặt 19;

 Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa 0,5kg/m2 trên mặt đường cũ

Kết cấu KC2B (mặt đường tăng cường, vuốt nối về đường hiện trạng):

 Bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5cm;

 Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa 0,5kg/m2;

 Bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm;

 Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa 0,5kg/m2;

 Bù vênh bê tông nhựa chặt 19;

 Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa 0,5kg/m2 trên mặt đường cũ

Kết cấu KC2C (mặt đường tăng cường, vuốt nối về đường hiện trạng):

 Bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5cm;

 Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa 0,5kg/m2;

 Bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm;

 Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn nhựa 1kg/m2;

 Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm;

 Bù vênh cấp phối đá dăm loại 1

Kết cấu KCDS1 (áp dụng với đường cũ là đường bê tông xi măng, đường đất):

Trang 38

 Bê tông xi măng 20Mpa dày 18cm;

 Giấy dầu tạo phẳng 01 lớp;

 Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm;

Kết cấu KCDS2 (áp dụng với đường cũ là đường bê tông nhựa, láng nhựa):

 Bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm;

 Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn nhựa 1kg/m2;

 Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm;

 Nút giao

- Trên tuyến có 04 nút giao được thiết kế dạng nút giao cùng mức đơn giản, bán kính rẽ tối thiểu R = 15m

+ Nút số 1: nút giao đường Hùng Vương tại Km0, cạnh trụ sở UBND phường Vân

Cơ cũ Thiết kế nút giao dạng ngã ba cùng mức, xén một phần hè đường để tách riêng làn

rẽ phải, nâng cao năng lực thông hành qua nút Bán kính rẽ phải R=15m

Hình 1-3 Nút giao đường Hùng Vương

+ Nút số 2: nút giao đường Nguyễn Tất Thành tại Km0+733,5 Thiết kế nút giao dạng ngã tư cùng mức, có kênh hóa bởi đảo tam giác dẫn hướng xe chạy Xén một phần hè đường để tách riêng làn rẽ phải Bán kính rẽ phải R=30m

Trang 39

Hình 1-4 Nút giao đường Nguyễn Tất Thành

+ Nút số 3: nút giao đường Phù Đổng tại Km2+683 Thiết kế nút giao dạng ngã tư cùng mức, phương tiện đự điều chỉnh hành trình thông qua đảo xuyến hiện trạng tại tim nút giao với R = 8m Thiết kế xén một phần hè đường và đảo tam giác tách riêng làn rẽ phải đồng thời tạo điểm trú chân cho người đi bộ qua đường Bán kính rẽ phải R=(30÷75)m

Hình 1-5 Nút giao đường Phù Đổng

Trang 40

+ Nút số 4: nút giao đường Âu Cơ tại Km3+760 Thiết kế nút giao dạng ngã ba cùng mức, có kênh hóa bằng đảo vạch sơn dẫn hướng Xén một phần hè đường để tách riêng làn

rẽ phải Bán kính rẽ phải tối thiểu R=15m

Hình 1-6 Nút giao đường Âu Cơ

- Kết cấu mặt đường nút giao: phạm vi cạp mở rộng đường cũ sử dụng kết cấu mặt đường làm mới tương tự tuyến chính (KC1) Phạm vi tăng cường, bù phụ trên đường cũ tùy chiều cao bù vênh để sử dụng kết cấu KC2A, KC2B hoặc KC2C

 Đường giao dân sinh

Thiết kế vuốt nối hoàn trả tại điểm giao cắt với đường ngang dân sinh Bán kính vuốt nối Rmin = 5,0m

Kết cấu mặt đường hoàn trả tùy thuộc mặt đường hiện trạng, dùng loại KCDS

Tuyến nhánh rẽ số 1: Kết nối tuyến chính tại Km 1+460 đi khu tái định cư phía phải tuyến Chiều dài nhánh rẽ 170,58m; thiết kế trắc ngang tuyến nhánh rẽ với bề rộng phần xe chạy phù hợp với Quy hoạch:

Ngày đăng: 14/07/2022, 08:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w