1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUAN hệ KINH TẾ Khái niệm QHKTQT và nền KT thế giới a Khái niệm QHKTQT

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BUỔI 1 QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI 1 Khái niệm QHKTQT và nền KT thế giới a Khái niệm QHKTQT QHKTQT là những mqh tất yếu phát sinh trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa các chủ thể của QHKTQT Tổng quan mqh về KT giữa các nước với nhau tạo nên QHKTQT QHKTQT là quan hệ chứa đựng đồng thời cả QHKT và QHQT QH KT được hiểu là QH phát sinh tron quán trình sản xuất, tổ chức quản lý sx, phân phối sp trong xh và các QH phát sinh trong hội nhập KTQT QH QT đượchiểu là quan hệ có.

Trang 1

BUỔI 1: QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI

1 Khái niệm QHKTQT và nền KT thế giới

a Khái niệm QHKTQT

- QHKTQT là những mqh tất yếu phát sinh trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa các chủ thể của QHKTQT

- Tổng quan mqh về KT giữa các nước với nhau tạo nên QHKTQT

- QHKTQT là quan hệ chứa đựng đồng thời cả QHKT và QHQT

 QH KT được hiểu là QH phát sinh tron quán trình sản xuất, tổ chức- quản

lý sx, phân phối sp trong xh và các QH phát sinh trong hội nhập KTQT

 QH QT đượchiểu là quan hệ có yếu tố nước ngoài hoặc chúng có phạm vi vượt quá biên giới một quốc gia

- QHKTQT giữa các nươc sphuj thuộc

 KT

 CT

 Lương thực

 Văn hóa-XH

 Biên giới quốc gia lãnh thổ

 Môi trường

- VD: QH xuất nhập khẩu hàng hóa, qh đầu tư quốc tế, qh về di chuyển sức lao động quốc tế

- Nguồn luật điều chỉnh

 Trên thực tế, QHKTQT là đối tượng điều chỉnh của cả Công pháp quốc tế

và PL quốc tế

 Hiện nay, loại qh hày, trong chừng mực nhất định Đang chịu sự chi phối bởi các quy định của WTO

b Nền kinh tế thế giới

- Nền KT TG là tổng thể nền KT của các quốc gia, có sự phụ thuộc và tác động qua lại lẫn nhau thông qua các QHKTQT

- Nền KT TG chỉ xuất hiện sự phân công lao động XH vượt khỏi biên giới quốc gia, tức mang tính quốc tế

- GDP

Trang 2

 VN ( 1 năm )

 Tổng giá trị sp- dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ VN ( 1 năm)

 SP có thể tạo ra do Người VN, Người nước ngoài

 Hoa Kỳ : 21.345 tỉ USD

 TQ : 14.217 tỉ USD

 Nhật bản : 5.176 tỉ USD

 Đức : 3.964 tỉ USD

 Ấn Độ : 2.972 tỉ USD

 Anh : 2.829 tỉ USD

 Pháp : 2.762 tỉ USD

 Ý : 2.026 tỉ USD

 Brazil : 1.960 tỉ USD

 Canada : 1.739 USD

GNP : tổng sp quốc dân

 VN ( thứ 49 ) 265 tỉ USD

2 Các chủ thể của QHKTQT

- Các quốc gia

- Các tổ chức KTQT]

- Các cá nhân, cty xuyên quốc gia, tổ chức phi chính phủ

- Các vùng lãnh thổ

3 Đối tượng nghiên cứu của môn học

- Quan hệ thương mại quốc tế

- Quan hệ đầu tư quốc tế

- QH quốc tế về di chuyển sức lao động KHCN

- Quan hệ tài chính – tiền tệ quốc tế

- Quan hệ khác phát sinh trong quá trình hội nhập KTQT và khu vực

Học thuyết tmqt là cách thức lí giải trên cơ sở khoa học các hiện tượng và quy luật Các học thuyết trả lơi cho các câu hỏi

Trang 3

- Nên xk những sp nào

- Xk từ nc nào và NK tư nc nào

- XK/NK bao nhiêu

- Nhà nước có can thiệp vào tmqt , can thiệp ở mức độ nào và sử dụng công cụ j

I HỌC THUYẾT TRỌNG THƯƠNG

1 Hoàn cảnh ra đời

 Về mặt lịch sử

- Hình thành và pt ở EU từ giữa tk XV đến giữa tk XVIII

- Thời kì cuối của PTSX PK thời kì đầu của PTSX TBCN

- Thời kì tích lũy nguyên thủy của chủ nghĩa tư bản

- Tây âu vừa thoát khỏi thời kì trung cổ và Phong kiến, XH chủ yếu vẫn là nông nghiệp , tự cung tự cấp, mậu dịch còn kém

 Về phuonge tiện KHKT

Mậu dịch bắt đầu pt 3 lí do

- Con người đã sx ra 1 số sp cao cấp như đồng hộ, kính hiển vi

- Pt địa lí ( columbus tìm ra châu mỹ) tạo ra đk tmqt phát triên

- Sự gia tăng dân số tạo nên thị trường, làm tăng lợi nhuận

2 Nội dung chính ( 4 nd chính)

- Coi trọng ngoại thương, trong đó chủ trương xuất siêu  Khiến cho cán cân thương mại thặng dư

- Do đó đã dẫn đến

+ Chỉ chú í đến xk

+ Thực hiện độc quyền mậu dịch

- Đồng nhất tiền tệ với của cải , cho rằng tiền tệ mới là tài sản thực sự của 1 quốc gia, một quốc gia có nhiều tiền thì là 1 quốc gia giàu có, sự tích lũy dưới hình thức tiền tệ là sự giàu có vĩnh viễn

- Hoạt động ngoại thương xét về bản chất là trao đổi ko ngang giá Coi thương mại là 1 trò chơi có tổng lợi ích = 0 VÌ vậy 1 quốc gia có lợi thì 1 qg chịu thiệt

- Đề cao vai trò điều tiết hoạt động ngoại thương của NN, chủ trương thi hành chính sách bảo hộ mậu dịch

Trang 4

3 đánh giá ưu nhược điểm

 ưu

- Đây là học thuyết đầu tien đề cao vai trò của thương mại quốc tế

- Là học thuyết kinh tế khác hoàn chỉnh và đucowj luận chứng chặt chẽ, hệ thống tạo tiền đề cho những lý luận sau này

- Thấy được vai trò của NN trong điều tiết ngoại thương

 Nhược

- Ít tính lý luận mà nặng tính kinh nghiệm

- Nhiều luận điểm ko chính xác và phiến diện

+

# Nhận xét

- Thuyết trọng thương mặc dù còn nhiều hạn chế về quan điểm, hệ tư tươngt kt nhưng có vai trò mở đường cho việc nghiên cứu một cách khao học các hiện tượng tmqt

- Ht thành công cụ nhận thức đương thời và chỉ ra sự cần thiết và cách thức hoạt đọng của VN

II HỌC THUYẾT VỀ LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI CỦA ADAM SMITH

1 Bối cảnh ra đời

- Adam smith : nhà khoa học kt người ANH, có đóng góp to lớn cho khoa học kinh tế

- Thế kỉ 18 ở EU- thời kì cách mạng công nghiệp bùng nổ và lan rộng với nhiều thay đổi

- Từ XH nông nghiệp đơn giản  XH kinh tế phức tạp

- Công nghiệp pt đặc biệt là ở Anh

2 Nội dung chính

Trang 5

- Một nước sẽ có lợi nếu tập trung chuyên môn hóa vào những sp mà mình có lợi thế tuyệt đối

 Đây là những sp được tạo ra với chi phí thấp hơn hoặc năng xuất lao động cao hơn, dựa trên những yếu tố có sẵn của quốc gia mình

 Kết quả này là tài nguyên của mỗi quốc gia sẽ được sử dụng có hiệu quả hơn và sp sx sẽ tăng lên

 Ngoại thương muốn bền vững phải mang tính bình đẳng và mang lợi cho 2 bên tham gia

 Coi trọng là “bàn tay vô hình”

3 Đánh giá

 Ưu

- Là bước tiến bộ vượt bậc so vs thuyết trọng thương, giải thích đucowj bản chất

về kinh tế, sự pt lợi ích của tmqt

- Học thuyết khẳng định được trong trao đổi quốc gia 2 bên cùng có lợi

- Được ứng dụng mạnh tròn chính sách kt của các qg trong

- Khuyến khích tự do thương mại và tự do định giá

 Nhược

- CHỉ giải thích 1 phần rất nhỏ thương mại giữa các nước công nghiệp vs nhau

mà chưa giải thích đc giauwx các nhước công nghiệp và các nước đang pt

- Chauw tình toàn hết các yếu tố trong tmqt về vận tải, văn hoám sở thích, chỉ thấy được lao động là yéu tố duy nhất

III HỌC THUYẾT VỀ LỢI THẾ SO SÁNH CỦA DAVID RICARDO

1 Bối cảnh ra đời

- David đã nhận thấy những hạn chế của ADAM và phát triển thuyết của ADAM

2 Nội dung chính

- Tmqt có thể diễn ra giữa 2 qg mà lợi thế tuyệt đối dồn hết về 1 qg

- Các nước đều có thể tham gia vào tmqt thông qua việc chuyên môn hóa sx và

xk, những sp có lợi thế so sánh

- Lợi thế so sánh đc xác định thông qua việc tính toán chi phí cơ họi ( là chi phí

mà ta mất đi khí chọn cách này mà ko chọn cách khác ) để sx một đơn vị hàng hóa

Trang 6

3 Đánh giá

 Ưu

- Giải thích được qh tm giữa các nước công nghiệp và nước đang pt ( học thuyết tiến bộ hơn rất nhiều)

- Là học thuyết tiến bộ hơn rất nhiều so vs học thuyết lợi thế tuyệt đối Do đó thuyết nàu đc ứng dụng rất nhiều cho đến ngày nay

- Được ứng dụng giữa các vùng,địa phương, thậm chí giữa các tổ đội, cá nhân trong doanh nghiệp tổ chức

- Có thể nói tmqt giữa các quốc gia hiện nay chủ yếu dựa trên khai thác các mặt hàng có lợi thế so snahs

- David được ví như kiến trúc sư của công trình tự do hóa tm

- Có ảnh hưởng to lớn đến WTO

 Nhược

- Học thuyết chỉ giải thích được qh tm giữa các qg có cùng tỷ lệ trao đổi

- Chưa tính toán được hết các yếu tố

#NHẬN XÉT

- Quy luật lợi thế so sánh của DAVID là 1 trong những lợi thế qtrong nhất của kinh tế quốc tế

- Cho đến nay bản chất của quy luật lợi thế so sánh của DAVIDvẫn ko thay đổi

nó đúng vs bất kỳ qg nào

- Ô đã đi xa hơn ADAM ở chỗ chứng minh rằng tất cả các qg đều có lợi ích giao thương vs nhau bất kể là quốc gia đó có tuyệt đối hay ko

I

1 Khái niệm

2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu CNTMQT

a Với doanh nghiệp

- Nắm vứng CSTMQT của nước chủ nhà để

Trang 7

b Với quốc gia

 Rút kinh nghiệm, đánh giá thực tiễn nhằm giúp thực hiện CSTMQT có hiệu quả

 Hướng dẫn, giúp đỡ các DN phát triển QHKTQt

 Tham gia hoạch định các chínhh sách kinh tế khác phù hợp với điều kiện thương mại trong và ngoài nước

3 Đặc điểm của CSTMQT

- Mang tính lịch sử

- Không tồn tại độc lập mà là bộ phận trong hệ thống chính sách kinh tế của một quốc gia

- Chịu sự tác động của nhiều yếu tố về kinh tế-xã hội trong và ngoài nước

- Để thực hiện CSTMQT cần sử dụng nhiều công cụ khác nhau như : thuế quan , hạn ngạch , hàng rào kĩ thuật

II Công cụ chủ yếu của CSTMQT

1 Công cụ thuế quan

a Kn

- Thuế quan được hiểu là khoản thu của nhà nước đánh vào hàng hóa khi hàng hóa khi hàng hóa di chuyển từ kãnh thổ này sang lãnh thổ khác nhằm gia tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước và bảo hộ thị trường nội địa

b Phân loại thuế quan

- Theo đối tượng đánh thuế

 Thuế xuất khẩu ít được sử dụng

 Thuế nhập khẩu :Áp dụng phổ biến, rộng rãi

 Thuế quá cảnh : chỉ áp dụng với các nước có vị trí , điều kiện đặc biệt Phí : NN cho phép nơi thu phí trích

lại 1 phần chứ ko thu lại hết vào

Ngân sách nhà nc

Thuế : thu hết về ngân sách nhà nước

- Theo mục đích đánh thuế

 Thuế quan bảo hộ ( nhằm bảo hộ sx)

 Thuế quan tài chính ( nhằm tăng thu ngân sách)

 Thuế hạn chế tiêu dùng

Trang 8

- Phân loại thuế tại VN

Theo luật thuế xuất nhập khẩu, thuế nhâp khẩu hiện hành

 Thuế suất ưu đãi đặc biệt: áp dụng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có xuất

xứ từ các nước thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu Hiện VN đang

áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với các đối tác cùng VN ký kết các hiệp định thương mại tự do

 Thuế suất ưu đãi : áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ các nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt nam

Trang 9

 Thuế xuất thông thường : áp dụng đói với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ

từ các nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với VN

164 nước trên thế giới nằm trong WTO

- Theo WTO có 3 loại thuế quan

 Thuế quan ràng buộc: Là mức thuế quan tối đa được phép áp dụng cho từng mặt hàng mà các thành viên WTO có thể áp dụng cho hàng xuất khẩu Mỗi thành viên khi tham gia WTO đều phải đưa ra một BIỂU thuế quan ràng buộc áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu vào nước mình ( mức thuế trần)

 Thuế quan áp dụng thực tế là loại thuế suất hiện hành đối với hàng nhập khẩu và được cơ quan hải quan của các nước thành viên công bố Mức thuế này chỉ đc phép thấp hơn haowcj bằng mức thuế quan ràng buộc

 Hạn ngạch thuế quan : áp dụng thuế quan trong phạm vi hạn ngạch thường

ở mức thấp và thuế quan vượt phạm vi hạn ngạch ở mức cao WTO cho phép áp dụng hạn ngạch thuế quan với các sản phẩm nông nghiệp

c Tác động của thuế quan nhập khẩu

- Hạn chế tiêu dùng trong nước do giá hàng nhập khẩu tăng lên ( người tiêu dùng bị thiệt)

Trang 10

- Hạn chế lượng hàng nhập khẩu

- Bảo hộ thị trường nội địa ( các doanh nghiệp trong nước hưởng lại)

- Tăng thu cho NSNN ( nhà nước hưởng lợi)

- Tác động phụ : kích thích buôn lậu, gian lận thương mại, kích thích đầu tư trực tiếp nước ngoài

d Xu hướng áp dụng thuế quan

- Do tác động khách quan của xu hướng toàn cầu hóa kinh tế và khu vực hóa kinh tế, mà các nước trên tg hiện nay đa phần có xu hướng cắt giảm dần mứ thuế quan theo yêu cầu của quá trình hội nhập

- Theo quy định của WTO

+ Thuế nhập khẩu là côgn cụ bảo họ hợp pháp Tuy nhiên, các thành viên WTO phải cam kết giảm dần cho thuế nhập khẩu

+ Bên cạnh đó, WTO cho phép các thành viên áp chế xuất khẩu, nhằm kiểm soát xuất khẩu hoặc bất cứ mục tiêu chính sách nào khác ( như thu ngân sách, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái, tăng nguồn lực sẵn

có cho các ngành sản xuất trong nước )

2 Công cụ phi thuế quan

2.1 Hạn ngạch

2.2 Tiêu chuẩn sản phẩm

2.3 Giấy phép xuất nhập khẩu

2.4 Cấm xuất khẩu

2.5 Bán phá giá

2.6 Trợ cấp xuất khẩu

2.7 Các biện pháp khắc phục thương mại

2.8 Hạn chế xuất khẩu tự nguyện

Ngày đăng: 13/07/2022, 22:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w