1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LẠM PHÁT CỦA VIỆT NAM 5 NĂM GẦN ĐÂY VÀ PHÂN TÍCH CÁC BIỆN PHÁP MÀ CHÍNH PHỦ SỬ DỤNG ĐỂ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT

27 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 301,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTT KINH TẾ VÀ TMĐT BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ 1 ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LẠM PHÁT CỦA VIỆT NAM 5 NĂM GẦN ĐÂY VÀ PHÂN TÍCH CÁC BIỆN PHÁP MÀ CHÍNH PHỦ SỬ DỤNG ĐỂ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT MLHP 2138MAEC0111 GV ThS NGÔ HẢI THANH NHÓM 12 Hà Nam – 2021 GIỚI THIỆU THÀNH VIÊN STT Họ và tên Chức danh Mã SV 89 Luân Thị Phương Thảo Thành viên 20D140160 90 Nguyễn Phương Thảo Thành viên 20D140220 91 Nguyễn Thị Thảo Thành viên 20D140280 92 Vũ.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠIKHOA HTTT KINH TẾ VÀ TMĐT

MLHP: 2138MAEC0111

GV ThS: NGÔ HẢI THANH NHÓM: 12

Hà Nam – 2021

Trang 2

GIỚI THIỆU THÀNH VIÊN

Trang 3

Mục lục

Lời mở đầu 1

Chương 1 Cơ sở lý thuyết 2

1 Khái niệm và phân loại lạm phát: 2

1.1 Khái niệm và đo lường lạm phát: 2

1.2 Phân loại lạm phát: 3

2 Nguyên nhân lạm phát: 3

2.1 Lạm phát cầu kéo 3

2.2 Lạm phát chi phí đẩy 3

3 Tác động của lạm phát: 4

4 Biện pháp kiềm chế lạm phát: 4

Chương 2 Tình hình lạm phát Việt Nam năm năm gần đây 5

1 Khái quát tình hình lạm phát lạm phát ở Việt Nam (2016-2020) 5

2 Phân tích tình hình lạm phát ở Việt Nam qua từng năm 6

2.1 Năm 2016 6

2.2 Năm 2017 9

2.3 Năm 2018 12

2.4 Năm 2019 16

2.5 Năm 2020 19

3 Đỉnh điểm và những sự thay đổi bất ngờ của lạm phát 22

4 Một số dự đoán về tình hình lạm phát của Việt Nam 23

Trang 4

Lời mở đầu

Việt Nam đang dần được mọi người trên Thế giới biết đến bởi sự phát triển của nềnkinh tế, bởi sự vươn lên tạo dấu ấn từ các mặt Xã hội – Thể thao, Ngoại giao các chínhsách hòa bình và lòng quyết tâm đưa đất nước hội nhập vươn ra Thế giới

Trong những năm vừa qua các mặt đối với Việt Nam cũng có điểm tích cực và tiêucực, mặt kinh tế Việt Nam cũng vậy Trong 5 năm gần đây kinh tế Việt Nam xuất hiệntham nhũng hay con giao hai lưỡi như lạm phát, Nhưng vấn đề được nhiều người quantâm nhất là lạm phát Vấn đề lạm phát, chống lạm phát, kiềm chế và kiểm soát lạm phát làmột trong những vấn đề đầu tiên trong việc hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô của nhànước và cũng là vấn đề của các nhà khoa học, nhà nghiên cứu, các nhà quản lý đã dàycông nghiên cứu và có nhiều tranh cãi Lạm phát được mệnh danh là con dao hai lưỡi bởi

vì một mặt kích thích tăng trưởng kinh tế mặt khác khi lạm phát cao và không kiểm soát

nó đê lại hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tế cũng như xã hội Lạm phát được xem

là vấn đề nhạy cảm hàng đầu của đời sống kinh tế- xã hội ở cấp quốc gia và quốc tế, chính vì điều đó Nhà nước đã luôn cố gắng đưa ra các giải phát kiểm soát lạm phát Với đề tài “ Phân tích tình hình của Việt Nam trong 5 năm gần đây và giải pháp củaChính Phủ để kiểm soát lạm phát “ nhóm em sẽ làm rõ cho mọi người hiểu về tình hìnhlàm phát ở Việt Nam 5 năm gần đây nguyên nhân và tác động của nó mang lại và các giảipháp mà Chính phủ đề ra để kiểm soát lạm phát Với kinh nghiệm còn hạn chế, khó có thểtránh khỏi sai sót nên chúng em mong được sự góp ý từ cô giáo và các bạn để đề tàinghiên cứu được hoàn thiện hơn

Trang 5

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

1 Khái niệm và phân loại lạm phát

1.1 Khái niệm và đo lường lạm phát

* Khái niệm lạm phát: Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của mức giá

chung theo thời gian Có thể đo bằng hai chỉ số là CPI và DGDP

* Đo lường lạm phát: Để đo lường mức độ lạm phát mà nền kinh tế trải qua trongmột thời kì nhất định, các nhà thống kê kinh tế thường sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ lạm phát,phản ánh tỷ lệ tăng lên hay giảm bớt của mức giá chung thời kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc.Công thức tính như sau:

DGDP sai số quá lớn Bản thân khi tính GDP chỉ là tính sản phẩm quốc nội và là sản phẩm tiêu dùng cuối cùng (có giá thị trường) Trong khi đó trên thị trường có rất nhiều

Trang 6

thứ được tiêu dùng rộng rãi mà không có giá thị trường, ví dụ như những sản phẩm người dân tự làm hoặc giúp đỡ nhau làm, nhiều hoạt động kinh tế phi pháp hoặc hợp pháp cũng không được tính vào GDP Mà cũng rất khó để xác định được sản phẩm đó là sản phẩm tiêu dùng cuối cùng hay chưa, gây nên sự trùng lặp khi tính GDP.Khi tính lạm phát theo chỉ số điều chỉnh GDP (DGDP) thì lại phải tính qua GDP, vì vậy sẽ trải qua 2 lần sai số thì chỉ số lạm phát sẽ không được chính xác CPI giúp theo dõi mức tăng giảm giá của hàng hoá tiêu dùng, các nhóm hàng quan trọng nhất có ảnh hưởng đến đời sống cũng như tâm lý dân chúng CPI có thể đo lường hàng tháng, không như chỉ số giá điều chỉnh GDP

có tính tổng hợp nên chỉ có thể đo lường hằng quý ở mức tin cậy hạn chế và nếu muốn đạt

độ tin cậy cao thì phải là chỉ số hằng năm vì lúc đó thống kê mới được thu thập đầy đủ.Vì vậy, CPI được coi là thước đo của lạm phát, các nước trên thế giới cũng đang sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá lạm phát

1.2 Phân loại lạm phát: 3 loại

Lạm phát vừa phải: tỷ lệ lạm phát ở mức dưới 10% một năm, không gây ra những tácđộng kinh tế đáng kể

Lạm phát phi mã: xảy ra khi giá cả tăng tương đối nhanh với tỷ lệ 2-3 con số mộtnăm, gây ra những biến dạng kinh tế nghiêm trọng

Siêu lạm phát: xảy ra khi giá cả tăng lên đột biến với tốc độ cao, vượt xa lạm phát phi

mã, gây ra những thiệt hại nghiêm trọng với nền kinh tế

2 Nguyên nhân lạm phát

2.1 Lạm phát cầu kéo: Lạm phát xảy ra do sự gia tăng nhanh của tổng cầu khi sản lượng

đã đạt hoặc vượt mức sản lượng tiềm năng

Bản chất của lạm phát do cầu kéo là chi tiêu quá nhiều tiền để mua một lượng cunghạn chế về hàng hóa và dịch vụ trong điều kiện thị trường lao động đã đạt cân bằng

Trang 7

2.2 Lạm phát chi phí đẩy: Lạm phát xảy ra do giá cả của các yếu tố đầu vào tăng gồm:

đầu vào cơ bản (tiền công, tiền lương, nguyên nhiên vật liệu, ); chi phí khác (thuế giánthu); giá cả sản phẩm trung gian

Khi tổng cầu tăng dịch chuyển sang phải nhưng với mức độ ảnh hưởng thấp hơn sovới sự suy giảm tổng cung, nền kinh tế sẽ rơi vào thời kỳ lạm phát cao, vừa sản lượngthấp hay còn gọi là thời kỳ lạm phát đình trệ, xảy ra ngay cả khi Y=Y*

Lạm phát và lãi suất: Lãi suất thực tế = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát

r = i – g p

3 Tác động của lạm phát

Lạm phát gây ra các chi phí không cần thiết đối với nền kinh tế như: chi phí mòngiầy, chi phí thực đơn,… Lạm phát cao + giá cả tăng không đều giữa các nhóm hàng hóadịch vụ, tăng giá cả và tiền lương không xảy ra đồng thời, sẽ dẫn đến các tác động như:phân phối lại thu nhập ngẫu nhiên sẽ làm giảm động lực phát triển kinh tế; biến dạng về

cơ cấu sản xuất và việc làm sẽ làm giảm hiệu quả kinh tế; mất ổn định kinh tế chính trị

-xã hội

Mặc khác Lạm phát không phải bao giờ cũng gây nên những tác hại cho nền kinh tế.Khi tốc độ lạm phát vừa phải đó là từ 2-5% ở các nước phát triển và dưới 10% ở các nướcđang phát triển sẽ mang lại một số lợi ích cho nền kinh tế như Kích thích tiêu dùng, vay

nợ, đầu tư giảm bớt thất nghiệp trong xã hội; cho phép chính phủ có thêm khả năng lựachọn các công cụ kích thích đầu tư vào những lĩnh vực kém ưu tiên thông qua mở rộng tíndụng, giúp phân phối lại thu nhập và các nguồn lực trong xã hội theo các định hướng mụctiêu và trong khoảng thời gian nhất định có chọn lọc Tuy nhiên, đây là công việc khó vàđầy mạo hiểm nếu không chủ động thì sẽ gây nên hậu quả xấu

4 Biện pháp kiềm chế lạm phát

Giảm lạm phát từ phía cầu: Sử dụng chính sách tài khóa thắt chặt, chính sách tiền tệthắt chặt và các biện pháp kiểm soát trực tiếp (kiểm soát giá, lãi suất,…)

Trang 8

Giảm lạm phát từ phía cung: Sử dụng chính sách nhằm giảm chi phí sản suất, nângcao năng lực sản xuất (khuyến khích áp dụng thiết bị kỹ thuật, đào tạo nâng cao chấtlượng lao động, cải tiến quy trình sản xuất, cách thức quản lý,…)

Một số giải pháp hỗ trợ khác: Bên cạnh những giải pháp tác động về phía tổng cầu

và tổng cung, để kiểm soát lạm phát, Chính phủ có thể thực hiện thông qua một số biệnpháp như: Kiểm soát lượng cung tiền trong nền kinh tế thông qua hoạt động của thịtrường mở, lãi suất chiết khấu, quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc…; kiểm soát để ổn định giá

cả, đặc biệt là giá của các mặt hàng vật tư cơ bản; …

Chương 2: Tình hình lạm phát Việt Nam 5 năm gần đây

1 Khái quát tình hình lạm phát lạm phát ở Việt Nam (2016-2020)

Trong giai đoạn 2016-2020, Ngân hàng nhà nước đã điều chỉnh chính sách tiền tệchủ động, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và chính sách vĩ mô khácnhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế Từ

đó khiến cho Chỉ số giá tiêu dùng CPI bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt khoảng 4%,giảm mạnh so với giai đoạn 2011-2015 là 7,65%

Trang 9

Năm 2016, chỉ số lạm phát cả năm thấp hơn 5% chỉ tiêu Chính phủ đề ra Năm

2017, CPI bình quân tăng 3,53% so với bình quân năm 2016, dưới mục tiêu Quốc hội đề

ra Đến năm 2018, Chính phủ đã kiểm soát lạm phát thành công theo yêu cầu của Quốchội là dưới 4% CPI bình quân năm 2018 tăng 3,54% so với bình quân năm 2017 Năm

2019, lạm phát bình quân của Việt Nam ở mức khoảng 3%, đạt mục tiêu đề ra Lạm phátđược kiểm soát ở mức thấp, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2019 chỉ tăng2,79%, thấp nhất trong 3 năm Năm 2020, việc kiểm soát lạm phát theo mục tiêu dưới 4%Quốc hội đặt ra gặp nhiều khó khăn, thách thức Tuy nhiên, với sự chỉ đạo của Chính phủ,mức tăng của CPI được kiểm soát dần qua từng tháng với xu hướng giảm dần Chỉ số giátiêu dùng bình quân năm 2020 tăng 3,23% so với năm trước, đạt mục tiêu kiểm soát lạmphát, giữ CPI bình quân năm 2020 dưới 4%

2 Phân tích tình hình lạm phát ở Việt Nam qua từng năm.

Chỉ số lạm phát so với tháng trước trong năm 2016

Biểu đồ 2: Biểu đồ chỉ số CPI của Việt Nam năm 2016

(đơn vị : % so với tháng trước)

Năm 2016, lạm phát có xu hướng tăng trở lại trong 3 tháng đầu năm Lạm pháttoàn phần đã vượt mức 1% trong tháng 2 và đạt 1,69% cuối quý Theo đó, CPI tháng

Trang 10

3/2016 tăng 0,57% so với tháng 2 và tăng 1,69% so với cùng kỳ năm trước Tính chung,CPI bình quân quý I/2016 tăng 1,25% so với cùng kỳ năm trước.

Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) cả nước tháng 6/2016 tăng0,46% so với tháng trước, tăng 2,35% so với tháng 12/2015 và tăng 2,4% so với cùng kỳnăm trước CPI bình quân 6 tháng đầu năm 2016 tăng 1,72% so với cùng kỳ năm 2015

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9 năm 2016 tăng 0,54% so với tháng trước; Tăng3,34% so với cùng kỳ năm trước; Tăng 3,14% so với tháng 12 năm trước; CPI bình quân

9 tháng đầu năm 2016 so với cùng kỳ năm trước tăng 2,07%

Trong quý IV, CPI tháng 12/2016 tăng 0,23% so với tháng trước CPI tháng12/2016 tăng 4,74% so với tháng 12/2015, bình quân mỗi tháng tăng 0,4%

Tính chung CPI bình quân năm 2016 tăng 2,66% so với bình quân năm 2015 Mứctăng CPI tháng 12/2016 so với cùng kỳ năm 2015 và mức tăng CPI bình quân năm 2016

so với bình quân năm 2015 tăng cao hơn so với năm trước, nhưng thấp hơn nhiều so vớimức tăng CPI bình quân của một số năm gần đây

Năm 2016 vẫn thực hiện được chỉ tiêu của Nghị quyết Quốc hội đề ra (CPI tăng5%), đây là mức tăng cao so với hai năm qua (năm 2014: 4,05%; năm 2015: 0,6%) Nếu

so với mức lạm phát của các năm 2010; 2011; 2012 và 2013 (9,19%; 18,58%; 9,21%;6,6%), thì năm 2016 mức lạm phát thấp hơn và hợp lý so với mức tăng trưởng của nềnkinh tế Lạm phát trong tầm kiểm soát của Nhà nước Việc tiếp tục kiểm soát được lạmphát đã góp phần quan trọng vào sự ổn định kinh tế vĩ mô, một thành tựu quan trọng trongnăm 2016

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát năm 2016 Giải thích một số yếu tố gâytăng giá trong năm 2016, Tổng cục Thống kê cho biết, do điều hành của Chính phủ nên

giá các mặt hàng dịch vụ y tế tăng 77,57% làm cho chỉ số CPI tháng 12/2016 tăng khoảng

2,7% so với tháng 12 năm trước

Trang 11

Bên cạnh đó, thực hiện lộ trình tăng học phí làm tác động tới chỉ số CPI năm 2016tăng khoảng 0,58% so với tháng 12 năm trước Mức lương tối thiểu vùng được áp dụngcho người lao động ở các doanh nghiệp tăng từ tháng 1/2016 nên giá của một số loại dịch

vụ tăng từ 1%-2,5% so với năm trước và sự biến động của giá xăng dầu cũng góp phần

không nhỏ vào lạm phát, theo đó Tổng cục thống kê cho biết giá xăng dầu trong quý IItăng 1,1%, quý III tăng 6,5% và quý IV tăng 5,69% so với quý trước

Ngoài các yếu tố trên, dưới sự tác động của thiên nhiên gây ra như lũ lụt, hạn hán,rét đậm rét hại làm ảnh hưởng rất lớn đến giá cả của các loại mặt hàng nông sản như rau,

củ, quả, lúa, gạo…

Bên cạnh việc tăng giá cả các hàng hóa dẫn đến lạm phát, một số nhà nghiên cứukinh tế còn cho rằng lạm phát 2016, yếu tố quan trọng là ở ngân sách thâm hụt Khi thâmhụt ngân sách, đi vay nước ngoài nếu không vay được nước ngoài, thì quay lại vay trongnước Nếu vay trong nước, thì buộc phải tranh với doanh nghiệp bằng cách tăng lãi suất

Để kiểm soát lạm phát một cách hiệu quả, Chính phủ đã có những can thiệp mạnh

mẽ đối với nền kinh tế :

Công tác quản lý, bình ổn giá tiếp tục được các bộ, ngành, địa phương chỉ đạo triểnkhai quyết liệt thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 7-1-2016 của Chính phủ vềnhững giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 Các bộ, ngành, địa phương đã có sự chủ độngtrong điều chỉnh giá các loại hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước quản lý, nhất là giá dịch vụ y

tế và giá dịch vụ giáo dục

Hệ thống chính sách thu NSNN tiếp tục được điều chỉnh nhằm hỗ trợ cho đầu tư vàsản xuất kinh doanh như tiếp tục hạ thuế suất phổ thông thuế TNDN xuống còn 20% năm2016; miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp; điều chỉnh một số sắc thuế nhằm địnhhướng tiêu dùng và khai thác, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, thiên nhiên; giảm thuế suấtthuế nhập khẩu để thực hiện các cam kết hội nhập Đồng thời, tiếp tục thực hiện hiện đạihóa công tác quản lý thu (mở rộng thực hiện hóa đơn điện tử, khai thuế qua mạng cho các

Trang 12

DN, triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử ), đơn giản thủ tục, vừa tạo thuận lợi tối đa chongười nộp thuế, vừa tập trung đầy đủ, kịp thời nguồn thu vào NSNN

Cơ cấu lại chi NSNN được cơ cấu lại theo các chủ trương, chính sách của Đảng,Nhà nước; tăng cường quản lý chi NSNN chặt chẽ, tiết kiệm; đổi mới kiểm soát chi, đơngiản hóa hồ sơ, rút ngắn thời gian xử lý, đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt Cơcấu chi ngân sách có bước chuyển dịch tích cực, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển (đạt 27

- 28% tổng chi ngân sách), giảm tỷ trọng chi thường xuyên (62 - 63% tổng chi ngân sách).Chính sách tiền tệ năm 2016 tiếp tục được điều hành thận trọng, linh hoạt theo diễnbiến của nền kinh tế Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã kiểm soát tổng phương tiện thanhtoán và tín dụng ở mức hợp lý, đảm bảo duy trì lạm phát ổn định, tạo dư địa để Chính phủđiều chỉnh giá các mặt hàng nhà nước quản lý Trong đó, lãi suất được điều hành phù hợpvới diễn biến kinh tế vĩ mô, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng (TCTD) duy trì ổnđịnh mặt bằng lãi suất Tín dụng được điều hành theo hướng mở rộng tín dụng an toàn,hiệu quả, tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, vừa kiểm soát lạm phát, vừa hỗ trợtăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý Trong năm 2016 này, xử lý nợ xấu được đẩy mạnh vớinhững khó khăn pháp lý gặp phải trong quá trình xử lý nợ xấu dần được tháo gỡ

Trang 13

Biểu đồ 3: Biểu đồ chỉ số CPI của Việt Nam năm 2017

(đơn vị : % so với tháng trước)

Năm 2017, CPI bình quân hay nói cách khác là tỷ lệ lạm phát đã tăng 3,53% so vớinăm 2016

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 3/2017 tăng 0,21% so với tháng trước CPI bìnhquân quý I năm nay tăng 4,96% so với bình quân cùng kỳ năm 2016 CPI tháng 3/2017tăng 0,90% so với tháng 12/2016 và tăng 4,65% so với cùng kỳ năm trước

CPI bình quân 6 tháng đầu năm 2017 tăng 4,15% so với bình quân cùng kỳ năm2016; CPI tháng 6/2017 tăng 0,20% so với tháng 12/2016 và tăng 2,54% so với cùng kỳnăm trước

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9/2017 tăng 0,59% so với tháng trước; CPI bìnhquân 9 tháng năm 2017 tăng 3,79% so với bình quân cùng kỳ năm 2016; CPI tháng9/2017 tăng 1,83% so với tháng 12/2016 và tăng 3,40% so với cùng kỳ năm trước

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12/2017 tăng 0,21% so với tháng trước; CPI bìnhquân năm 2017 tăng 3,53% so với năm 2016, dưới mục tiêu Quốc hội đề ra; CPI tháng12/2017 tăng 2,6% so với tháng 12/2016, bình quân mỗi tháng tăng 0,21%

Như vậy, mục tiêu kiểm soát lạm phát, giữ mức CPI bình quân năm 2017 dưới 4%

đã đạt được trong bối cảnh điều chỉnh được gần hết giá các mặt hàng do nhà nước quản

lý đặt ra trong năm 2017

Tính đến ngày 20/12, giá các mặt hàng dịch vụ y tế tăng 37,3% so với cuối năm

2016 và bình quân cả năm 2017 tăng 57,91% so với năm 2016 làm cho CPI năm 2017tăng khoảng 1,35% so với tháng 12/2016 và CPI bình quân năm 2017 tăng khoảng 2,04%

Ngày đăng: 13/07/2022, 20:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LẠM PHÁT CỦA VIỆT NAM 5 NĂM - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LẠM PHÁT CỦA VIỆT NAM 5 NĂM GẦN ĐÂY VÀ PHÂN TÍCH CÁC BIỆN PHÁP MÀ CHÍNH PHỦ SỬ DỤNG ĐỂ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT
5 NĂM (Trang 1)
BÀI THẢO LUẬN - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LẠM PHÁT CỦA VIỆT NAM 5 NĂM GẦN ĐÂY VÀ PHÂN TÍCH CÁC BIỆN PHÁP MÀ CHÍNH PHỦ SỬ DỤNG ĐỂ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT
BÀI THẢO LUẬN (Trang 1)
Chương 2: Tình hình lạm phát Việt Nam 5 năm gần đây - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LẠM PHÁT CỦA VIỆT NAM 5 NĂM GẦN ĐÂY VÀ PHÂN TÍCH CÁC BIỆN PHÁP MÀ CHÍNH PHỦ SỬ DỤNG ĐỂ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT
h ương 2: Tình hình lạm phát Việt Nam 5 năm gần đây (Trang 8)
2. Phân tích tình hình lạm phát ở Việt Nam qua từng năm. 2.1. Năm 2016  - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LẠM PHÁT CỦA VIỆT NAM 5 NĂM GẦN ĐÂY VÀ PHÂN TÍCH CÁC BIỆN PHÁP MÀ CHÍNH PHỦ SỬ DỤNG ĐỂ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT
2. Phân tích tình hình lạm phát ở Việt Nam qua từng năm. 2.1. Năm 2016 (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w