Một trong số những ứng dụng thường được sử dụng nhất là ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu và giải quyết các bài toán trong công tác đền bồi thường giải phóng mặt bằng như tính diện tíc
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Phạm Lê Tuấn
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG GIS TRONG CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THUỘC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ (VÍ DỤ DỰ ÁN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2,
ĐOẠN VĨNH TUY - CHỢ MƠ - NGÃ TƯ VỌNG)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Phạm Lê Tuấn
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG GIS TRONG CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THUỘC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ (VÍ DỤ DỰ ÁN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2,
ĐOẠN VĨNH TUY - CHỢ MƠ - NGÃ TƯ VỌNG)
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Phạm Quang Tuấn PGS.TS Trần Quốc Bình
Hà Nội - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả của luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Phạm Lê Tuấn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích về quản lý đất đai làm cơ sở cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy PGS.TS Trần Quốc Bình, người
đã trực tiếp hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Công ty TNHH Một thành viên Khảo sát và Đo đạc Hà Nội, UBND quận Hai Bà Trưng, UBND phường Vĩnh Tuy đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp số liệu cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Phạm Lê Tuấn
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ ỨNG DỤNG GIS TRONG CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THUỘC DỰ ÁN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ 5
1.1 Tổng quan về công tác giải phóng mặt bằng trong các dự án giao thông đô thị 5
1.2 Tổng quan về công tác xây dựng CSDL đất đai 11
1.3 Tổng quan về GIS và ứng dụng của GIS 17
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ DỰ ÁN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2 (ĐOẠN VĨNH TUY - CHỢ MƠ - NGÃ TƯ VỌNG) 24
2.1 Khái quát về Dự án đường Vành đai 2 24
2.2 Đánh giá tổng quan các nguồn bản đồ phục vụ dự án đường Vành đai 2 26
2.3 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho dự án tuyến đường Vành đai 2 28
2.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đoạn Vĩnh Tuy - Chợ Mơ - Ngã Tư Vọng
thuộc Dự án đường Vành đai 2 33
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG GIS GIẢI QUYẾT MỘT SỐ BÀI TOÁN
CỦA CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THUỘC TUYẾN ĐƯỜNG
VÀNH ĐAI 2 (ĐOẠN VĨNH TUY - CHỢ MƠ - NGÃ TƯ VỌNG) 53
3.1 Xác định diện tích trong, ngoài chỉ giới đường đỏ phục vụ công tác giải phóng mặt bằng 53
3.2 Tính giá bồi thường cho đất đai, nhà ở và tài sản trên đất 58
3.3 Công bố thông tin quy hoạch và thu nhận phản hồi của người dân 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các Feature Class sau khi tách chiết dữ liệu 39
Bảng 2.2: Mã vị trí các con đường tuyến đường Vành đai 2 49
Bảng 2.3: Giá đất theo khung giá Nhà nước tại địa bàn nghiên cứu 49
Bảng 3.1: Hệ số điều chỉnh theo QĐ số 368/QĐ-UBND 62
Bảng 3.2: Giá bồi thường nhà ở đoạn Vĩnh Tuy - Chợ Mơ - Ngã Tư Vọng
theo Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND 65
Bảng 3.3: Giá bồi thường về đất của 5 hộ dân trên địa bàn phường Vĩnh Tuy tại dự án xây dựng đoạn Vĩnh Tuy - Chợ Mơ - Ngã Tư Vọng thuộc đường Vành đai 2 68
Bảng 3.4: Các thành phần trong sơ đồ ca sử dụng 72
Bảng 3.5: Một số ca sử dụng đối với từng tác nhân 72
Bảng 3.6: Các thành phần trong sơ đồ hoạt động của hệ thống WebGIS 73
Bảng 3.7: Các thành phần trong sơ đồ lớp 74
Bảng 3.8: Lớp Thua_dat 75
Bảng 3.9: Lớp y_kien_phan_hoi 75
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Các thành phần của GIS 17
Hình 1.2: Chức năng chồng xếp các lớp thông tin của GIS 19
Hình 1.3: Minh họa các chức năng Union và Intersect 19
Hình 1.4: Ứng dụng WebGIS hỗ trợ trên các thiết bị 22
Hình 2.1: Tuyến đường Vành đai 2 24
Hình 2.2: Đoạn Vĩnh Tuy - Chợ Mơ - Ngã Tư Vọng 25
Hình 2.3: Quy trình xây dựng CSDL đất đai 29
Hình 2.4: Kiểm tra tổng số thửa và số nhãn nhận được 37
Hình 2.5: Bảng thuộc tính lớp Moc_KV 41
Hình 2.6: Bảng thuộc tính lớp Dia_phan_phuong 42
Hình 2.7: Bảng thuộc tính lớp Thua_dat 44
Hình 2.8: Bảng thuộc tính lớp Nha_TSGLVD 45
Hình 2.9: Kết quả và bảng thuộc tính lớp Quy_hoach_VD2 46
Hình 2.10: Bảng thuộc tính lớp CSDL_DiaChinh 47
Hình 2.12: Siêu dữ liệu của tuyến đường Vành đai 2 51
Hình 3.1: Mẫu hồ sơ kỹ thuật thửa đất tuyến đường Vành đai 2 53
Hình 3.2: Quy trình tính diện tích trong ngoài chỉ giới đường đỏ 55
Hình 3.3: Bảng thuộc tính lớp Thua_dat_DT_CGDD 56
Hình 3.4: Gán dữ liệu diện tích trong và ngoài chỉ giới đường đỏ 57
Hình 3.5: Bảng thuộc tính lớp CSDL_Chuan 58
Hình 3.6: Quy trình tính bồi thường cho đất và nhà ở trên đất 60
Hình 3.7: Gán hệ số điều chỉnh theo QĐ 368/QĐ-UBND 62
Hình 3.8: Kết quả tính giá bồi thường về đất đai 63
Hình 3.9: Lựa chọn các ngôi nhà nằm trong chỉ giới đường đỏ 64
Hình 3.10: Tính tổng giá bồi thường về nhà ở cho 1 thửa đất 66
Hình 3.11: Kết quả tính giá bồi thường nhà ở và đất ở 67
Trang 8Hình 3.12: Kết quả tính giá bồi thường bằng GIS 68
Hình 3.13: Sơ đồ ca sử dụng của hệ thống 71
Hình 3.14: Mô hình cơ sở dữ liệu hệ thống được thể hiện bằng sơ đồ lớp 74
Hình 3.15: Đoạn mã hiển thị lớp “CSDL_Giadat” lên Web trong Mapfile 76
Hình 3.16: Giao diện chính của hệ thống 77
Hình 3.17: Tra cứu thông tin thửa đất 78
Hình 3.18: Đóng góp ý kiến phản hồi 78
Hình 3.19: Thiết lập quản trị người dùng 79
Hình 3.20: Chức năng tiếp nhận và xử lý thông tin phản hồi 79
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là quốc gia đang có tốc độ phát triển mạnh mẽ, tỷ lệ dân số ở đô thị ngày càng tăng cao, dự kiến trên 50% vào năm 2025 Theo quy hoạch chung xây dựng Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050, Hà Nội là thủ đô có quy
mô lớn, tầm cỡ quốc tế, là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn
về văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế Trong giai đoạn đầu của đồ án quy hoạch, Hà Nội ưu tiên xây dựng mạng lưới giao thông công cộng nhằm phát triển giao thông đô thị đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và đi lại của người dân
Công tác đo đạc bản đồ phục vụ lập quy hoạch tại Hà Nội đã được triển khai
từ lâu nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý Nhà nước về đất đai, đảm bảo lập quy hoạch chính xác, tiết kiệm và được thực hiện trong thời gian nhanh nhất Tuy nhiên, dữ liệu bản đồ được lưu trữ thủ công tại các đơn vị đo đạc và Sở Tài nguyên và Môi trường, chưa được triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu Người dân và các bên liên quan muốn tiếp cận nguồn thông tin về bản đồ hiện trạng cũng như thông tin về quy hoạch đa số là gặp rất nhiều khó khăn
Tuyến đường Vành đai 2 từ cầu Nhật Tân (quận Tây Hồ) đến cầu Đông Trù (quận Long Biên) là tuyến đường giao thông quan trọng của Hà Nội trong tương lai gần Việc đầu tư xây dựng tuyến đường Vành đai 2 được chia thành nhiều giai đoạn, trong đó đoạn Cầu Vĩnh Tuy - Chợ Mơ - Ngã Tư Vọng dự kiến sẽ được triển khai vào năm 2018 Hiện nay, cùng với công tác đo đạc bản đồ, lập phương án quy hoạch, thì việc xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ xây dựng, triển khai dự án và công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của tuyến đường Vành đai 2 cũng đang được Thành phố quan tâm và chỉ đạo thực hiện
Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, việc ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) vào các lĩnh vực của đời sống ngày càng nhiều Một trong số những ứng dụng thường được sử dụng nhất là ứng dụng GIS xây dựng cơ
sở dữ liệu và giải quyết các bài toán trong công tác đền bồi thường giải phóng mặt bằng như tính diện tích trong và ngoài chỉ giới đường đỏ phục vụ công tác thu hồi đất, tính giá bồi thường nhà ở và tài sản gắn liền với đất, công khai thông tin quy hoạch trên WebGIS, Hệ thống GIS với vai trò và các chức năng của mình đang
Trang 11ngày càng khẳng định được vị thế và tầm ảnh hưởng quan trọng đến các lĩnh vực trong công tác quản lý đất đai nói chung và trong công tác giải phóng mặt bằng nói riêng Do đó, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng GIS trong công tác giải phóng mặt bằng thuộc dự án phát triển giao thông đô thị (ví dụ dự án Đường Vành đai 2, đoạn Vĩnh Tuy - Chợ Mơ - Ngã Tư Vọng)”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và giải quyết một số bài toán phục vụ công tác giải phóng mặt bằng thuộc dự án giao thông
đô thị, thử nghiệm tại đường Vành đai 2 (đoạn Vĩnh Tuy - Chợ Mơ - Ngã Tư Vọng)
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về các chính sách, quy định của Nhà nước về bồi thường giải phóng mặt bằng
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS trong công tác chuẩn hóa bản đồ, xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý đất đai và áp dụng xây dựng
cơ sở dữ liệu tuyến đường Vành đai 2
- Ứng dụng công nghệ GIS giải quyết một số bài toán liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng tuyến đường Vành đai 2
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: thu thập các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng Thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu, các quyết định, văn bản của UBND thành phố Hà Nội, UBND các quận và phường có liên quan đến tuyến đường Vành đai 2 Thu thập dữ liệu bản đồ được thành lập phục vụ công tác giải phóng mặt bằng tuyến đường Vành đai 2
Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu: từ nguồn tài liệu, số liệu thu thập được, đề tài tiến hành nghiên cứu và tổng quan về công tác giải phóng mặt bằng, công tác xây dựng CSDL đất đai tại Việt Nam Phân tích xử lý dữ liệu thu thập về giá đất, mã vị trí, hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xây dựng CSDL giá đất và tính giá bồi thường về đất và nhà ở trên đất
Phương pháp bản đồ và GIS: sử dụng cho việc chuẩn hóa bản đồ, chuẩn hóa
dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công
Trang 12tác giải phóng mặt bằng Sử dụng chức năng chồng xếp, phân tích dữ liệu để giải quyết các bài toán có liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng các dự án phát triển giao thông đô thị như: tính diện tích đất nằm trong chỉ giới đường đỏ, xác định giá trị bồi thường về nhà ở, đất ở cho tất cả các thửa đất
Phương pháp thiết kế có cấu trúc: Sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language) để thiết kế hệ thống thông tin dưới dạng các sơ
đồ UML chuẩn bao gồm sơ đồ ca sử dụng, sơ đồ hoạt động, sơ đồ lớp của CSDL
Dữ liệu của dự án được đưa lên hệ thống WebGIS để công khai thông tin quy hoạch đến tất cả người dân và các bên liên quan
5 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian nghiên cứu: Tuyến đường Vành đai 2 đoạn Vĩnh Tuy - Chợ Mơ - Ngã Tư Vọng thuộc địa bàn các phường Minh Khai, Vĩnh Tuy, Đồng Tâm quận Hai Bà Trưng, phường Mai Động quận Hoàng Mai, phường Phương Mai quận Đống Đa, phường Phương Liệt quận Thanh Xuân
Phạm vi khoa học: Đề tài giới hạn nghiên cứu ở các nội dung sau:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công tác giải phóng mặt bằng;
- Giải quyết một số bài toán ứng dụng bằng GIS trong công tác giải phóng mặt bằng
6 Kết quả đạt được
Xây dựng được CSDL đất đai phục vụ dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 2 và trên cơ sở đó giải quyết một số bài toán của công tác giải phóng mặt bằng thuộc dự án
7 Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Đề xuất được quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai từ các nguồn bản đồ phục vụ công tác giải phóng mặt bằng
- Đề xuất được quy trình ứng dụng công nghệ GIS giải quyết một số bài toán phục vụ công tác giải phóng mặt bằng
8 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tuyến đường Vành đai 2 gồm các dữ liệu về địa chính, nền địa lý, quy hoạch sử dụng đất, giá đất,
Áp dụng để giải quyết một số bài toán giúp cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng được thực hiện nhanh chóng và thuận tiện, đáp ứng nhu cầu của
Trang 139 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về vấn đề ứng dụng GIS trong công tác giải phóng mặt bằng thuộc dự án giao thông đô thị
- Chương 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ dự án đường Vành đai 2 (đoạn Vĩnh Tuy - Chợ Mơ - Ngã Tư Vọng)
- Chương 3: Ứng dụng GIS giải quyết một số bài toán của công tác giải phóng mặt bằng thuộc tuyến đường Vành đai 2 (đoạn Vĩnh Tuy - Chợ Mơ - Ngã Tư Vọng)
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ ỨNG DỤNG GIS TRONG CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THUỘC DỰ ÁN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
1.1 Tổng quan về công tác giải phóng mặt bằng trong các dự án giao thông đô thị
1.1.1 Các khái niệm về thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
Theo khoản 11 Điều 3, Luật đất đai năm 2013, thu hồi đất được định nghĩa
như sau: Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng
đất của người được Nhà nước trao tặng quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai [10]
Trong Luật đất đai và Luật Xây dựng hiện hành không có định nghĩa trực tiếp thế nào là giải phóng mặt bằng Có thể nói, giải phóng mặt bằng hay giải tỏa mặt bằng là một quá trình “làm sạch” diện tích để bố trí dự án cả về pháp lý và vật chất thông qua việc thực hiện di dời các công trình xây dựng, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu và một bộ phận dân cư trên một diện tích đất nhất định nhằm thực hiện quy hoạch, cải tạo xây dựng công trình mới
Trên thực tế, khái niệm “giải phóng mặt bằng” được dùng phổ biến hiện nay
là khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế
Giải phóng mặt bằng (GPMB) là việc làm bắt buộc khi thực hiện các công trình xây dựng ảnh hưởng đến tiến độ công trình GPMB trong phát triển hạ tầng giao thông đô thị lại đặc biệt quan trọng vì nó liên quan đến nhiều cá nhân, tổ chức
và nhiều ngành nghề trong xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công của các
dự án, điều này đòi hỏi cần tiến hành GPMB thận trọng, nhanh chóng và đưa ra các phương án hiệu quả nhất
1.1.2 Cơ sở pháp lý của công tác giải phóng mặt bằng
Chính sách bồi thường, GPMB là nhiệm vụ quan trọng luôn được Đảng và Nhà nước quy định thông qua các văn bản pháp luật, bởi đây là cơ sở để đảm bảo tiến độ thi công các dự án nhằm phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Ngày 17/8/1994 Chính phủ ban hành Nghị định số 90/NĐ-CP quy định cụ thể các chính sách làm cơ sở để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB theo quy định khi Nhà nước thu hồi đất vào mục đích quốc phòng an nình, lợi ích quốc
Trang 15gia, lợi ích công cộng Nghị định này mang tính toàn diện cao và cụ thể hóa việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Ngày 24/4/1998 Chính phủ ban hành Nghị định số 22/1998/NĐ-CP thay thế Nghị định 90/NĐ-CP và quy định rõ phạm vi, đối tượng áp dụng Đặc biệt người bị thu hồi đất có quyền được lựa chọn một trong ba phương án bồi thường: bằng tiền, bằng nhà ở hoặc bằng đất Tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng hết được yêu cầu thực tế, chưa phù hợp với thực tiễn
và gây phát sinh ra nhiều khiếu kiện
Sau khi Luật đất đai năm 2003 được ban hành, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản dưới luật như nghị định, thông tư nhằm cụ thể hoá các điều luật: Nghị định
số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai, Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Tại Khoản 3, Điều 54, Hiến pháp năm 2013 nêu rõ: “Nhà nước thu hồi đất
do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng” Để cụ thể hóa vấn đề này, quy định rõ tại các điều khoản tại Mục 1, Chương 6, Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới luật như: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, Nghị định số 01/2017/NĐ-
CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Đối với Thành phố Hà Nội đang trong giai đoạn hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông đô thị cần diện tích mặt bằng lớn để thực hiện thì cơ sở pháp lý về giải phóng mặt bằng càng phải minh bạch và rõ ràng UBND Thành phố Hà Nội đã ban hành các quyết định để thực hiện công tác GPMB gồm:
Trang 16- Quyết định số 6239/QĐ-UBND ngày 15/10/2013 về trình tự thủ tục thu hồi đất giải phóng mặt bằng Quyết định này quy định về trình tự, thủ tục ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện thu hồi đất, khảo sát, điều tra, kiểm đếm, các biện pháp thu hồi đất, GPMB và quy định về trình tự, thủ tục ban hành Quyết định phân kỳ thu hồi đất, giao đất, GPMB
- Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 về việc ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019 Quyết định này quy định các nguyên tắc cụ thể khi định giá đất và bảng giá đất tại tất cả các quận, huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 03/03/2017 về việc ban hành giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Nghị quyết số 08/NQ-TU nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016-2020
- Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 về việc ban hành quy định một số nội dung về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội Quyết định này quy định một số điều liên quan đến công tác GPMB như Điều 5: Cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Điều 6: Quy định thẩm quyền xây dựng kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, ban hành thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất; Điều 9: Quy định việc xác định ranh giới thu hồi đất phục vụ công tác thu hồi, ban hành kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm và ra thông báo thu hồi đất, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Điều 10: Quy định hồ sơ và trình tự thu hồi đất; Điều 16, 17, 19: Quy định trách nhiệm của các Sở ban ngành, các UBND cấp huyện, các UBND cấp xã, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường GPMB
Như vậy, các quy định pháp luật về lập, điều chỉnh, xét duyệt và tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng là căn cứ pháp lý quan trọng để đảm bảo mặt bằng xây dựng các dự án phát triển đất nước cũng như trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Trang 171.1.3 Đặc thù của công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án giao thông đô thị
Quy hoạch giao thông đô thị bao gồm việc xác định quỹ đất dành cho xây dựng và phát triển giao thông, vị trí, quy mô công trình đầu mối; tổ chức hệ thống giao thông đô thị trên mặt đất, trên cao và dưới mặt đất; xác định phạm vi bảo vệ và hành lang an toàn giao thông [9] Các dự án phát triển giao thông đô thị là các dự án trọng điểm luôn nhận được sự quan tâm, đầu tư của Nhà nước và chính quyền địa phương Một số đặc thù của công tác giải phóng mặt bằng trong các dự án giao thông đô thị:
- Đa số các dự án là các tuyến đường dạng tuyến kéo dài có thể nằm trên địa bàn một xã (phường) hoặc nằm trên địa bàn nhiều huyện (quận) trong một tỉnh hoặc nằm trên địa bàn nhiều tỉnh Vì vậy, hệ thống chính sách pháp luật về công tác giải phóng mặt bằng ở các địa phương sẽ có sự khác nhau gây khó khăn cho công tác GPMB
- Có sự chênh lệch giá đất tại khu vực giáp ranh có cùng mục đích sử dụng đất Theo Khoản 2 Điều 13 Nghị định 43/2014 NĐ-CP cho phép đất giáp ranh của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có chênh lệch về mức giá không quá 30% Với những trường hợp giá đất chênh lệch hơn 30% thì UBND các tỉnh giáp ranh phải chủ động thống nhất Nếu không thống nhất được thì phải báo cáo Bộ TN&MT trước ngày 15 tháng 9 của năm xây dựng bảng giá đất để giải quyết
- Các tuyến đường đa phần được triển khai theo từng giai đoạn và kéo dài trong vòng nhiều năm Trong thời gian đó, hệ thống chính sách pháp luật tại nhiều địa phương có sự thay đổi và đơn giá bồi thường về đất và tài sản trên đất cũng thay đổi dân đến sự chênh lệch về giá bồi thường trên cùng một tuyến đường
- Các đoạn đường được đầu tư xây dựng theo các hình thức đầu tư khác nhau
sẽ có đơn giá và phương án bồi thường GPMB khác nhau Việc này có thể gây bức xúc cho người dân khi triển khai thực hiện các phương án bồi thường
1.1.4 Công tác giải phóng mặt bằng trong các dự án giao thông đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội
a Trình tự các bước công tác GPMB của các dự án giao thông đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội
Công tác GPMB cho một dự án giao thông đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nôi được thực hiện theo từng giai đoạn:
Trang 18Giai đoạn 1 là việc thành lập bản đồ hiện trạng khu vực nghiên cứu quy
hoạch để làm cơ sở lập và xác định chỉ giới đường đỏ cho dự án Bản đồ hiện
trạng (thuật ngữ được sử dụng trong các dự án giao thông đô thị) là bản đồ phản
ánh hiện trạng quản lý và sử dụng đất tại thời điểm đo đạc, nội dung gồm: các yếu
tố địa hình, ranh giới các thửa đất, chủ sử dụng đất; các chỉ giới về quy hoạch; ranh giới sử dụng đất theo các quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp GCNQSDĐ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) Bản đồ hiện trạng được lập để làm hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác quy hoạch đô thị và nông thôn, công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố (nếu sử dụng bản đồ hiện trạng phục vụ công tác lập quy hoạch trong trường hợp bản đồ không phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy hoạch thì phải thực hiện khảo sát đo đạc bổ sung) [14]
Giai đoạn 2: Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội dựa trên bản đồ hiện trạng đã được thành lập sẽ tiến hành lập bản vẽ chỉ giới đường đỏ các dự án giao thông đô
thị theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được UBND thành phố giao [13] Chỉ
giới đường đỏ: là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công
trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng [7] Bản vẽ chỉ giới đường đỏ sẽ thể hiện phạm vi quy hoạch của dự án giao thông đô thị, làm cơ sở và căn cứ pháp lý để thành lập bản vẽ thiết kế cắm mốc chỉ giới đường đỏ và triển khai các giai đoạn tiếp theo
Giai đoạn 3: Cơ quan có thẩm quyền (cụ thể là Viện Quy hoạch Xây dựng
Hà Nội theo Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014) dựa trên bản vẽ chỉ giới đường đỏ và các hồ sơ mốc giới của các công trình khác nằm trong dự án
đã được cắm mốc và bàn giao sẽ lập bản vẽ thiết kế cắm mốc Bản vẽ thiết kế cắm mốc sau khi được Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội xác nhận sẽ là cơ sở
để xây dựng phương án cắm mốc quy hoạch ra ngoài thực địa
Giai đoạn 4: Cắm mốc ngoài thực địa Các loại mốc giới được cắm ngoài thực địa là mốc tim đường và mốc chỉ giới đường đỏ Mốc tim đường và mốc xác định tọa độ và cao độ vị trí các giao điểm và các điểm chuyển hướng của tim đường
có ký kiệu TĐ Mốc chỉ giới đường đỏ là mốc xác định đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình hạ tầng kỹ thuật, có ký hiệu CGĐ [15]
Trang 19Giai đoạn 5: Trích đo bản đồ địa chính Để xác định diện tích GPMB cho các thửa đất, ta thường sử dụng bản đồ địa chính và chỉ giới đường đỏ để xác định diện tích trong ngoài chỉ giới Do hệ thống bản đồ địa chính ở Hà Nội được đo vẽ từ khá lâu, hiện trạng đã có nhiều biến động, nên để xác định đúng diện tích các thửa đất phải tiến hành đo trích đo địa chính để đảm bảo độ chính xác, cập nhật đảm bảo quyền lợi cho người dân
Giai đoạn 6: Từng thửa đất nằm trong dự án sẽ được đánh dấu sơn ngoài thực địa để xác định phần diện tích nằm trong chỉ giới và được lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ công tác GPMB Dựa vào hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đơn vị quản lý
dự án sẽ lên phương án bồi thường cho các hộ dân nằm trong phạm vi GPMB
b Thực trạng công tác GPMB của các dự án giao thông đô thị trên địa bàn Hà Nội
Ùn tắc giao thông đô thị là vấn đề bức xúc hiện nay của Hà Nội Để giải quyết vấn đề này, Thành phố đang chú trọng nâng cấp mở rộng hệ thống giao thông nhằm đáp ứng các tiêu chí về cơ sở hạ tầng giao thông của một đô thị, đảm bảo cho quỹ đất dành cho giao thông đô thị là 20 - 25%, là chiến lược phát triển giao thông Thành phố Hà Nội đến năm 2020 [24] Tuy vậy, để thực hiện các dự án về nâng cấp
và mở rộng cơ sở hạ tầng giao thông thì cần nguồn vốn lớn (chủ yếu từ vốn đi vay
và vốn viện trợ ODA) và mặt bằng xây dựng
Thực trạng chung hiện nay chỉ ra rằng số tiền đầu tư cho dự án xây dựng có thể tăng lên nhiều lần so với dự toán ban đầu, trong đó khoảng 80% vốn đầu tư dự
án phục vụ cho việc giải phóng mặt bằng và tái định cư cho các hộ dân Tuy số vốn đầu tư lớn như vậy cùng với nhiều văn bản pháp luật ban hành hỗ trợ nhưng việc giải phóng mặt bằng phục vụ cho xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đô thị tại Hà Nội vẫn gặp nhiều khó khăn, ví dụ như:
- Từ rất nhiều năm nay không thể giải phóng mặt bằng những hộ dân nằm ở nút giao thông Linh Đàm - Giải Phóng tạo nên nút thắt cổ chai cho tuyến đường, tình trạng ách tắc xảy ra thường xuyên [34]
- Dự án đường sắt trên cao tuyến Cát Linh - Hà Đông với tổng chiều dài trên 13km dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2013, nhưng thực tế chậm so với dự án nhiều năm, số vốn tăng thêm khoảng 315 triệu USD Năm 2014, khu vực quận Đống Đa còn 72 ngôi nhà chưa giải phóng mặt bằng nguyên nhân do bức xúc của người dân về thỏa thuận giá bồi thường quá chệnh lệch với giá thị trường, về nhà ở
Trang 20tái định cư nhỏ hẹp, xuống cấp không phù hợp để sinh hoạt cho các chủ sử dụng đất
có đất bị thu hồi [33]
- Dự án tuyến đường Vành đai 2 nút giao Ngã Tư Vọng được UBND thành phố phê duyệt, khi dự án được triển khai có hơn 600 hộ dân đã di dời mặt bằng dành đất cho công trình Tuy nhiên, đến đoạn cuối dự án lại vướng mặt bằng của gần 30 hộ dân khu H1C tổ 43 đường Giải Phóng thuộc quận Đống Đa chưa chấp nhận di dời xuất phát từ việc tính pháp lý điều chỉnh chỉ giới đường đỏ liên quan đến gần 30 hộ dân trên [26]
Những dự án trên đều là dự án giao thông trọng điểm của Hà Nội, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực giải tỏa ách tắc giao thông trên địa bàn thành phố nhưng nhiều công trình vẫn chậm tiến độ do chưa giải phóng được mặt bằng, hệ lụy nhìn thấy rõ là dự án kéo dài, đội vốn gây lãng phí, trong khi người dân hàng ngày đối mặt với cảnh tắc đường
Giải phóng mặt bằng luôn là điều kiện tiên quyết để các dự án được thực hiện nhanh chóng Để công tác này đạt hiệu quả cần rà soát lại các văn bản pháp luật để tránh sự chồng chéo trong công tác quản lý, minh bạch các thông tin quy hoạch, cắm mốc, chỉ giới đường đỏ, thông báo chi tiết và đối thoại trực tiếp với người dân để giải đáp các thắc mắc liên quan đến vấn đề bồi thường giải phóng mặt bằng Điều chỉnh giá bồi thường, hỗ trợ tái định cư sao cho phù hợp với từng hộ gia đình, cá nhân nhằm đảm bảo lợi ích giữa Nhà nước và người dân, từ đó có thể tạo mặt bằng sạch để thi công tạo nên bộ mặt mới cho giao thông Hà Nội
1.2 Tổng quan về công tác xây dựng CSDL đất đai
1.2.1 Khái niệm về CSDL đất đai
Theo Khoản 23, Điều 3, Luật Đất đai 2013, cơ sở dữ liệu đất đai được định nghĩa là tập hợp các dữ liệu đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử [10]
Dữ liệu đất đai bao gồm dữ liệu không gian đất đai, dữ liệu thuộc tính đất đai
và các dữ liệu khác có liên quan đến thửa đất Trong đó, dữ liệu không gian đất đai bao gồm dữ liệu không gian đất đai nền và các dữ liệu không gian chuyên đề, dữ liệu thuộc tính đất đai bao gồm dữ liệu thuộc tính địa chính; dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; dữ liệu thuộc tính giá đất; dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai Các dữ liệu khác có liên quan tới thửa đất bao gồm bản ký số hoặc bản quét Giấy chứng nhận; sổ địa chính; giấy tờ pháp lý làm căn cứ để cấp Giấy
Trang 21chứng nhận; hợp đồng hoặc văn bản thực hiện các quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật [4]
Theo Khoản 2, Điều 121, Luật Đất đai 2013 cơ sở dữ liệu đất đai gồm:
- Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
- Cơ sở dữ liệu địa chính;
- Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai;
- Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Cơ sở dữ liệu giá đất;
- Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
- Cơ sở dữ liệu thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;
- Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai
1.2.2 Vai trò của CSDL đất đai trong các dự án phát triển giao thông đô thị
Việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu không còn là khái niệm mới đối với các nước trên khu vực, trên toàn thế giới cũng như ở Việt Nam, nhằm phục
vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, các ngành kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng, thu thuế đối với người sở hữu, sử dụng đất đai, đặc biệt là cơ sở để bảo vệ quỹ đất công của Nhà nước, cũng như bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ sử dụng đất,
Thông qua hệ thống GIS, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi được thu thập và chuẩn hóa có thể thực hiện các phân tích đa tiêu chí, xây dựng các kịch bản lựa chọn đất xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông dựa trên tổng hợp nhiều yếu tố theo trọng số khác nhau: điều kiện tự nhiên, lịch sử hình thành phát triển đô thị, các bản
đồ hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng kiến trúc cảnh quan, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và hiện trạng môi trường; từ đó các yếu tố được phân tích, đánh giá tổng hợp phục vụ lựa chọn đất xây dựng [25]
Xây dựng nên một cơ sở dữ liệu nền cho hệ thống quản lý hạ tầng giao thông, tích hợp với cơ sở dữ liệu đa ngành khác để tạo nên những công cụ quản lý như tổng hợp các đối tượng hạ tầng giao thông trên tuyến đường, cập nhật đơn giá duy tu, xây dựng mới các hệ thống giao thông đô thị cũng như quản lý phương tiện giao thông theo thời gian thực cũng được thực hiện
Trang 22Tóm lại, cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu đem lại cho giao thông đô thị các lợi ích có thể thấy rõ như:
- Về mặt quản lý: giúp đơn giản hóa công tác quản lý hạ tầng giao thông và
nhất là đảm bảo tính đồng bộ, chính xác của dữ liệu hạ tầng giao thông từ các khu quản lý giao thông đô thị đến Sở Giao thông vận tải Từ đó hỗ trợ đắc lực hơn cho công tác quản lý và quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng giao thông thành phố;
- Về mặt kinh tế: Giảm chi phí đáng kể cho công tác quản lý và cập nhật dữ
liệu hạ tầng giao thông cho Sở Giao thông vận tải nói riêng và cho các đơn vị quản
lý hạ tầng nói chung;
- Về mặt xã hội: Việc triển khai mở rộng hệ thống này trên toàn thành phố sẽ
xây dựng được một cơ sở dữ liệu đầy đủ và đồng bộ về hạ tầng giao thông đô thị thành phố Cơ sở dữ liệu này khi được chia sẻ cho các sở ngành khác sẽ phục vụ đắc lực cho công tác quản lý và quy hoạch đô thị Người dân thành phố thông qua trang Web của Sở Giao thông Vận tải có thể xem trực quan về hệ thống giao thông (chiều lưu thông, cấm/hạn lưu thông trên các tuyến đường) và các thông tin về các công trình duy tu sửa chữa hạ tầng giao thông nhằm giúp vạch lộ trình đi lại cho mình được thuận tiện hơn cũng như cùng với các đơn vị có liên quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát tốt hơn các đơn vị thi công các công trình hạ tầng
Như vậy, cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu được xây dựng không những nâng cao chất lượng quản lý Nhà nước về đất đai, mà còn đem lại nhiều lợi ích khác nữa cho nhiều ngành và lĩnh vực, trong đó có phát triển hệ thống giao thông đô thị
1.2.3 Tình hình xây dựng CSDL đất đai ở Việt Nam
Bước tiến quan trọng trong tiến trình hiện đại hoá công tác quản lý Nhà nước
về đất đai là hoàn thiện và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai, hạ tầng thông tin về đất đai cùng tài sản gắn liền với đất theo hướng hiện đại, công khai, minh bạch, đa mục tiêu Trong thời gian vừa qua, cùng với việc đẩy mạnh công tác đo đạc địa chính, xây dựng hồ sơ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất, công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và hệ thống thông tin đất đai đã được chú trọng thực hiện, góp phần phục vụ công tác quản lý đất đai được hiệu quả, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đến nay, trên cả nước đã có 132 huyện chính thức đưa cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện vào vận hành, khai thác, sử dụng [28]
Trang 23Nhiều địa phương trên cả nước đã triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
và thu được nhiều kết quả khả quan Công tác này đang góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trong giai đoạn hiện nay
Ngày 29/12/2009, UBND tỉnh Bình Dương đã phê duyệt dự án “Xây dựng
hệ thống thông tin phục vụ quản lý Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương” tại Quyết định số 5578/QĐ-UBND, với mục tiêu xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai hoàn chỉnh, hiện đại phục vụ đa ngành, đa mục đích Người dân có thể tra cứu thông tin về thửa đất trực tuyến thông qua cổng thông tin điện
tử www.binhduong.lis.vn, ngoài ra người dân có thể truy cập Hệ thống tra cứu thông
tin hồ sơ giao dịch thông qua công thông tin điện tử hoặc thông qua tổng đài nhắn tin SMS để biết được tiến độ xử lý hồ sơ
Tại Long An, tính đến ngày 15/9/2016, toàn tỉnh đã xây dựng hoàn thành cơ
sở dữ liệu địa chính của 55 xã, phường, thị trấn; trong đó có 2 huyện: Châu Thành
và Tân Trụ được thực hiện theo mô hình tập trung (xây dựng bằng phần mềm ViLIS 2.0) - CSDL đất đai được tích hợp tập trung tại Sở TN&MT, kết nối trực tiếp đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại huyện thông qua đường truyền mạng Internet tốc độ cao, việc sử dụng, vận hành, khai thác, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai tại cấp huyện được thực hiện trên cơ sở được phân quyền cho người có thẩm quyền để thực hiện [31]
Mô hình hệ thống thông tin đất đai tại Đồng Nai phát triển trên nền tảng công nghệ NET, với hệ thống CSDL phân tán thuần nhất của Oracle và dữ liệu không gian trên công nghệ của ESRI Kiến trúc hệ thống hoạt động theo mô hình khách-chủ (Client-Server) Hiện hệ thống đang được vận hành hiệu quả ở hai cấp: tỉnh (Chi cục Quản lý Đất đai, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm Công nghệ Thông tin), huyện (chi nhánh Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất ở 11/11 huyện) thông qua 02 hệ thống mạng là mạng LAN và mạng riêng ảo - MEGA WAN Thông qua hệ thống, toàn bộ CSDL quản lý đất đai được thống nhất trên toàn tỉnh góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cập nhật, chỉnh lý biến động; thống kê, tổng hợp, hỗ trợ ra quyết định cho các cấp Lãnh đạo
Tỉnh Vĩnh Long đã hoàn thành việc đo đạc, lập bản đồ địa chính cho 103 xã, phường, thị trấn với tổng diện tích 132.606,29 ha; hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho 05 huyện và kết nối với hệ thống chung của tỉnh Kết quả của dự án
đã góp phần quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, cung cấp các
Trang 24dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp và nâng cao nhận thức cộng đồng, góp phần nâng cao trình độ của cán bộ, công chức Giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai từ 50% - 70%; thông tin cung cấp bằng nhiều hình thức qua mạng, qua tin nhắn điện thoại, qua tổng đài 1080, đảm bảo chính xác, được cập nhật thường xuyên; công tác thống kê, điều tra hiện trạng sử dụng đất đảm bảo độ tin cậy cao Ngoài cung cấp các dịch vụ công, cơ sở dữ liệu đất đai bước đầu phục vụ tốt cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai như thống kê, kiểm kê, giao đất, cho thuê đất, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đăng ký biến động đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo [30]
Ở tỉnh Quảng Ninh, tháng 8-2012, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1982/QĐ-UBND phê duyệt Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai TP Uông
Bí và TP Cẩm Phả với tổng mức đầu tư trên 31 tỷ đồng Trên cơ sở kết quả đạt được của hai địa phương trên, phấn đấu đến năm 2020 sẽ hoàn thành công tác xây dựng CSDL đất đai trong phạm vi toàn tỉnh Để triển khai dự án, Sở TN&MT Quảng Ninh đã trang bị thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại cho các địa phương Đến thời điểm này dự án đã cơ bản hoàn thành góp phần hoàn chỉnh hệ thống tư liệu bản đồ, hồ sơ địa chính của địa phương Một số nội dung chính đã hoàn thành như: điều tra thu thập các tài liệu ban đầu, rà soát các biến động đất đai; xác định và hoàn thiện bản mô tả mốc giới thửa đất; đo đạc thành lập bản đồ địa chính khu vực dân cư, Bên cạnh đó, đo đạc thành lập mới và chỉnh lý bản đồ địa chính ngoài khu vực dân cư gắn với công tác kê khai đăng ký cấp đổi, cấp mới, đăng ký biến động theo quy trình đã được các địa phương thực hiện lồng ghép các bước theo quy định của Bộ TN&MT Qua việc triển khai công tác thực hiện tại Uông Bí và Cẩm Phả đã khẳng định phần mềm này ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn cuộc sống, thể hiện sự gần gũi, thân thiện và linh hoạt với người sử dụng nhất
là đối với công tác quản lý tại địa phương Dự án xây dựng CSDL đất đai của TP Cẩm Phả được đưa vào hoạt động từ tháng 4-2014, kết quả là 100% các hồ sơ thuộc thẩm quyền của văn phòng đều được áp dụng phần mềm ELIS giải quyết Trước đây, thống kê kiểm kê đất đai, quy hoạch sử dụng đất, quản lý bản đồ giá đất,… phải thuê tư vấn, thì nay được tích hợp trong hệ thống, giảm thiểu tối đa chi phí và thời gian [27]
Về việc sử dụng các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu đất đai tại 63 tỉnh, thành phố còn chưa thống nhất, chưa đồng bộ, thậm chí trong cùng địa bàn một tỉnh còn có tình trạng sử dụng nhiều phần mềm (khi xây dựng dữ liệu sử dụng phần mềm nào thì quản lý vận hành cũng sử dụng luôn phần mềm đó) Thực trạng sử
Trang 25dụng các phần mềm đã được thẩm định cho phép dùng trong hệ thống thông tin đất đai như sau:
- Phần mềm ViLIS: 43 tỉnh (có 9 tỉnh ứng dụng 100% cho cả địa bàn tỉnh, 39 tỉnh chỉ ứng dụng trên địa bàn một số huyện)
- Phần mềm ELIS: 16 tỉnh (ứng dụng trên địa bàn một số huyện)
- Phần mềm TMV.LIS: 5 tỉnh (ứng dụng trên địa bàn một số huyện)
- Khu vực miền Trung, Tây Nguyên (gồm 10 tỉnh): Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Nghệ An, Phú Yên, Lâm Đồng, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Đắc Lắk;
- Khu vực miền Nam (9 tỉnh): Vĩnh Long, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Long An, Tây Ninh, Trà Vinh, Tiền Giang, Bến Tre
Các địa phương trên cả nước đã bước đầu tiến hành xây dựng CSDL đất đai, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin đất đai, tiến tới quản lý
dữ liệu đất đai ngay trên bản đồ số, từ đó phát huy được quyền làm chủ của nhân dân, phát huy được giá trị đất đai trong các giao dịch, thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội Tuy nhiên, việc xây dựng CSDL đất đai ở một số địa phương còn phân tán, thiếu đồng bộ và có những khó khăn nhất định Trước tiên, đây là dự án có nhiều nội dung mới và phức tạp, phải thực hiện đồng bộ từ đo đạc, thành lập mới hoặc chỉnh lý hoàn thiện bản đồ địa chính, kê khai đăng ký lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận gắn với rà soát, cập nhật toàn bộ các biến động đất đai, Từ đó, xây dựng mới hoặc hoàn thiện lại hồ sơ địa chính, xây dựng CSDL theo các phần mềm chuẩn và công nghệ được Bộ TN&MT cho phép sử dụng Vì vậy, khối lượng công tác
Trang 26chuyên môn phải thực hiện tại một địa bàn thường rất lớn, thời gian kéo dài Một khó khăn nữa việc đồng bộ cơ sở dữ liệu các cấp còn phức tạp Do đó, việc nắm bắt thông tin sẽ gặp khó khăn, ảnh hưởng đến công tác quản lý đất đai nói chung
1.3 Tổng quan về GIS và ứng dụng của GIS
1.3.1 Tổng quan về GIS
Hệ thống thông tin địa lý (GIS - Geographic Information System) được hình thành từ những năm 1960 và phát triển rất nhanh trong 20 năm lại đây GIS ngày nay là công cụ trợ giúp quyết định trong nhiều hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng ở nhiều nơi trên thế giới Trong đó, có nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau khi định nghĩa về GIS, và dưới đây là một số định nghĩa về GIS:
Dưới góc độ công nghệ thông tin: “GIS là hệ thống được thiết kế để làm việc với dữ liệu có quy chiếu bởi tọa độ không gian hay địa lý, GIS vừa là hệ cơ
sở dữ liệu với các năng lực cụ thể đối với dữ liệu quy chiếu không gian, vừa là một tập hợp các phép tính để làm việc với dữ liệu” [8]
Dưới góc độ quản lý: “GIS là một thực thể có thể chế, phản ánh một cơ cấu
tổ chức tích hợp công nghệ với cơ sở dữ liệu , kinh nghiệm, chuyên môn và sự hỗ trợ tài chính liên tục theo thời gian” [8]
Hình 1.1: Các thành phần của GIS [29]
Dưới góc độ trợ giúp quyết định: “GIS là hệ thống trợ giúp quyết định đòi hỏi thích hợp dữ liệu quy chiếu không gian trong một môi trường giải quyết vấn đề” [8]
Trang 27Nếu xét dưới góc độ hợp phần và chức năng, GIS có thể được hiểu là một tập hợp có tổ chức phần cứng, phần mềm máy tính, dữ liệu địa lý, nhân sự được thiết kế
để thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân tích và mô hình hóa tất cả các dạng thông tin có quy chiếu địa lý [8]
Thực tế chỉ ra rằng, GIS rất mạnh trong các vấn đề liên quan đến phân tích không gian, khả năng quản lý khối lượng lớn dữ liệu, tự động hóa các tác vụ lặp lại
và tham gia vào nhiều lĩnh vực của đời sống, xã hội Quản lý đất đai là lĩnh vực được hưởng lợi về những ưu điểm của GIS, nó đưa ra những giải pháp quy hoạch, xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, giúp các nhà quản lý đưa ra những giải pháp nhanh chóng, chính xác và tối ưu nhất [8]
1.3.2 Khả năng ứng dụng GIS trong công tác giải phóng mặt bằng
GIS có rất nhiều chức năng, trong đó có các chức năng có thể được sử dụng trong việc phân tích không gian, tìm kiếm và quản lý thông tin thửa đất cùng với bất động sản trên đó, xử lý và tính toán dữ liệu Một số chức năng của GIS có thể đáp ứng công tác GPMB các dự án giao thông đô thị như: quản lý dữ liệu, chồng xếp các lớp dữ liệu, truy vấn tìm kiếm thông tin,
* Chức năng quản lý dữ liệu
GIS quản lý dữ liệu theo các đối tượng dạng điểm (Point), đường (Line), vùng (Polygon) Dữ liệu thuộc tính của các đối tượng được lưu trong bảng thuộc tính duy nhất tương ứng với đối tượng không gian Khi xây dựng CSDL cần liên kết giữa dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính bằng các công cụ trong GIS như tạo vùng, liên kết dữ liệu (Join data)
- Công cụ tạo vùng: Được sử dụng để tạo lớp đối tượng dạng Polygon từ các đối tượng dạng Line, thường là các thửa đất và nhà trên đất
- Công cụ liên kết dữ liệu: Có 2 cách liên kết dữ liệu là liên kết theo thuộc tính và liên kết theo không gian Khi liên kết theo thuộc tính thì trường giá trị liên kết phải được thể hiện trên cả 2 bảng thuộc tính Khi liên kết theo không gian sẽ tạo
ra lớp dữ liệu mới chứa các thông tin thuộc tính có trong bảng mà nó liên kết
* Chồng xếp các lớp thông tin
Các lớp dữ liệu chuyên đề được chồng xếp lên nhau tạo thành một lớp dữ liệu chuyên đề mới chứa những thông tin được chiết xuất từ các lớp dữ liệu đầu vào nhằm phục vụ cho các nhiệm vụ khác nhau về quản lý Nhà nước Ví dụ: sau khi
Trang 28chồng xếp lớp dữ liệu quy hoạch và lớp dữ liệu địa chính có thể biết thửa đất nào bị thu hồi, diện tích thu hồi là bao nhiêu, tình trạng pháp lý của thửa đất thu hồi là như thế nào, để đưa ra phương án bồi thường thỏa đáng cho chủ sử dụng đất,
Có 2 dạng chồng xếp thông tin là chồng xếp lớp thông tin raster và chồng xếp lớp thông tin vectơ Đề tài sử dụng kiểu chồng xếp thông tin vectơ để tạo ra các lớp dữ liệu mới phục vụ công tác GPMB
Hình 1.2: Chức năng chồng xếp các lớp thông tin của GIS [20]
Các phép toán chồng xếp hay được sử dụng là Union và Intersect
Hình 1.3: Minh họa các chức năng Union và Intersect [20]
- Chức năng Union: đây là phép tạo lớp dữ liệu mới từ 2 hay nhiều lớp dữ liệu khác nhau Kết quả thu được lớp dữ liệu mới chứa đầy đủ thông tin cả không gian và thuộc tính của các lớp dữ liệu đầu vào
- Chức năng Intersect: Cũng giống như chức năng Union, chức năng Intersect cũng tạo ra lớp dữ liệu mới từ 2 hay nhiều lớp dữ liệu đầu vào Nhưng khác là kết quả thu được lớp dữ liệu chỉ chứa thông tin không gian và thuộc tính của phần giao nhau của các lớp dữ liệu đầu vào [20]
Trang 29* Truy vấn tìm kiếm thông tin:
Trong GIS, dữ liệu được truy vấn tìm kiếm theo thuộc tính và theo không gian Dữ liệu được tìm kiếm theo thuộc tính bằng ngôn ngữ truy vấn SQL và tìm kiếm theo quan hệ không gian giữa các lớp dữ liệu Dữ liệu sau khi được chọn có thể được tách chiết thành các lớp dữ liệu mới theo nhu cầu người sử dụng Trong đề tài, chức năng tìm kiếm thông tin theo thuộc tính được sử dụng để lựa chọn và tách
dữ liệu thành từng lớp theo các đối tượng Chức năng tìm kiếm không gian để gán
hệ số thửa đất theo vị trí của chúng
* Chức năng xử lý, phân tích dữ liệu
- Tính giá đất: Trên cơ sở giá đất tại các vị trí lấy mẫu, sử dụng các phép toán biến đổi cũng như hàm nội suy trong GIS để thành lập bản đồ vùng giá trị đất đai trên nền bản đồ địa chính Có thể sử dụng bản đồ này làm tư liệu tham khảo trong định giá đất, đưa ra mức giá đất phù hợp cho từng tuyến đường làm cơ sở trong tính toán giá trị thửa đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi
- Giải một số bài toán ứng dụng khác như tìm kiếm vị trí và thiết kế tuyến tối
ưu thông qua việc lượng hóa các lớp thông tin dữ liệu đã có kết hợp với kiến thức chuyên gia và các công cụ hỗ trợ của GIS Phục vụ cho việc quy hoạch, tìm vị trí thích hợp để xây dựng tuyến giao thông nội đô
1.3.3 Giới thiệu về phần mềm ArcGIS
ArcGIS của hãng ESRI là hệ thống GIS hàng đầu thế giới hiện nay, cung cấp giải pháp toàn diện từ thu thập, nhập số liệu, chỉnh lý phân tích và phân phối thông tin trên mạng Internet với các cấp độ khác nhau như CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của doanh nghiệp
Về mặt công nghệ, hiện nay các chuyên gia GIS coi công nghệ của ESRI là một giải pháp mang tính chất mở, tổng thể và hoàn chỉnh, có khả năng khai thác hết các chức năng của GIS trên các ứng dụng khác nhau như: Deskop (ArcGIS Deskop), máy chủ (ArcGIS Server), các ứng dụng Web (ArcIMS, ArcGIS Online), hoặc hệ thống thiết bị di động (ArcGIS Mobile), và có khả năng tương thích cao đối với nhiều loại sản phẩm khác nhau [32] Trong đó, phần mềm ArcGIS Desktop cung cấp cho người dùng các công cụ khác nhau để giải quyết những bài toán từ đơn giản đến phức tạp:
Trang 30- ArcMap để hiển thị, xử lý và phân tích dữ liệu và thành lập các bản đồ
- ArcCatalog để quản lý, theo dõi các dữ liệu hoặc tạo mới và mô tả các dữ
liệu mới Vai trò của ArcCatalog tương tự như Windows Explorer, sự khác biệt là ArcCatalog làm việc với các nguồn dữ liệu (lớp dữ liệu, bảng dữ liệu, ) chứ không phải là các tệp tin ArcCatalog có thể hoạt động như một phần mềm độc lập, hay tích hợp trong ArcMap
- ArcToolbox cung cấp các công cụ để phân tích dữ liệu, xuất - nhập và
chuyển đổi dữ liệu ArcToolbox tích hợp trong ArcMap hoặc ArcCatalog
- ArcScene dùng để hiển thị dữ liệu dưới dạng mô hình 3D
- ArcGlobe dùng để hiển thị dữ liệu mô hình Trái đất dưới dạng quả địa cầu
Hình thức giống Google Earth
Hơn thế, khả năng của ArcGIS là rất lớn vì ngoài 5 phần mềm trên, ArcGIS còn có hàng nghìn ứng dụng chạy trên nó Đáng kể nhất là Spatial Analyst (phân tích không gian) và 3D Analyst (phân tích và hiển thị dữ liệu 3D) [1]
1.3.4 Giới thiệu về công nghệ WebGIS
a Khái quát về công nghệ WebGIS
Khái niệm: WebGIS là sự kết hợp giữa công nghệ GIS và Webform để đưa bản đồ lên trên Web, hay nói cách khác là bản đồ trực tuyến với các chức năng tra cứu, phân tích, tổng hợp thông tin WebGIS có thể áp dụng cho nhiều lĩnh vực như giao thông, thủy lợi, thời tiết, quản lý hành chính, [11]
Kiến trúc của WebGIS cũng như kiến trúc của một hệ thống thông tin Web thông thường, hoạt động theo mô hình khách - chủ (client - server) với sự khác biệt
là WebGIS có sử dụng kèm theo công nghệ GIS WebGIS cũng có kiến trúc 3 tầng điển hình của một ứng dụng Web thông dụng Kiến trúc 3 tầng gồm 3 thành phần cơ bản: Database, Application server, Client:
Trang 31Hình 1.4: Ứng dụng WebGIS hỗ trợ trên các thiết bị [23]
- Database là nơi lưu trữ các dữ liệu bao gồm cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính Các dữ liệu này được quản lý bởi các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như PostgreSQL, MySQL, Oracle, Các dữ liệu này được thiết kế cài đặt và xây dựng theo từng quy trình cụ thể Tùy theo yêu cầu hệ thống mà lựa chọn hệ quản trị cơ sở
dữ liệu cho phù hợp
- Application server thường được tích hợp trong một Web Server nào đó, ví
dụ như Internet Information Server (IIS), Apache, Nhiệm vụ của nó là tiếp nhận các yêu cầu từ Client, lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu, trình bày dữ liệu và trả kết quả về theo yêu cầu
- Client là các máy tính cá nhân, máy tính bảng, điện thoại thông minh có cài đặt trình duyệt Web (Web browser) như Internet Explorer, Google Chrome, FireFox, để truy nhập hệ thống, gửi yêu cầu dưới dạng đường dẫn URL, hiển thị kết quả, thực hiện một số thao tác [11]
b Khả năng ứng dụng của công nghệ WebGIS
WebGIS là xu hướng phổ biến thông tin mạnh mẽ trên Internet không chỉ dưới góc độ thông tin thuần túy mà nó còn kết hợp cũng với thông tin không gian hữu ích cho số lượng lớn người sử dụng Ưu điểm của WebGIS bao gồm:
- Tiết kiệm chi phí đầu tư vì không cần đầu tư nhiều vào máy móc, trang thiết bị;
Trang 32- Người sử dụng Internet có thể truy cập các ứng dụng GIS mà không cần mua phần mềm Giải pháp này rất kinh tế vì chi phí cho một hệ thống GIS là rất tốn kém, các phần mềm GIS giá thành khá cao;
- Giao diện WebGIS sẽ đơn giản, thân thiện với người dùng hơn so với các phần mềm chuyên về GIS, nhất là đối với người dùng không có kinh nghiệm về GIS Bên cạnh đó, một lợi ích khác của WebGIS mang lại là không hạn chế quyền
sử dụng và tận dụng được các ý tưởng cộng đồng cùng xây dựng hệ thống hoạt động tốt hơn
Trang 33CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ DỰ ÁN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2 (ĐOẠN VĨNH TUY - CHỢ MƠ - NGÃ TƯ VỌNG)
2.1 Khái quát về Dự án đường Vành đai 2
2.1.1 Vị thế của tuyến đường Vành đai 2
Đường Vành đai 2 là tuyến giao thông đường bộ nội đô khép kín của Thủ đô
Hà Nội có tổng chiều dài là 43,6 km, chạy qua địa bàn các quận Long Biên, Hai Bà Trưng, Thanh Xuân, Đống Đa, Ba Đình, Cầu Giấy, Tây Hồ, Đông Anh Đường Vành đai 2 chạy qua các tuyến đường sau: cầu Vĩnh Tuy - đường Minh Khai - Ngã
Tư Vọng - Ngã Tư Sở - Cầu Giấy - cầu Nhật Tân - cầu Đông Trù - cầu Chui Gia Lâm - cầu Vĩnh Tuy [35]
Hình 2.1: Tuyến đường Vành đai 2
Hiện nay, việc mở rộng tuyến đường Vành đai 2 theo quy hoạch của thành phố Hà Nội đã hoàn thành các tuyến đường: đường Bưởi, đường Võ Chí Công, đoạn từ Cầu Nhật Tân đến cầu Vĩnh Tuy (đoạn qua địa phận huyện Đông Anh và Gia Lâm) Đoạn từ Ngã Tư Vọng đến Ngã Tư Sở đang trong giai đoạn GPMB và thi công Đoạn từ cầu Vĩnh Tuy đến Ngã Tư Vọng đang trong giai đoạn làm hồ sơ GPMB, đoạn từ cầu Vĩnh Tuy đến cầu Mai Động đã hoàn thành điều tra khảo sát, phê duyệt phương án bồi thường đối với đa số tổ chức, hộ dân thực diện GPMB
Trang 34Đoạn Vĩnh Tuy - Chợ Mơ - Ngã Tư Vọng thuộc Dự án đường Vành đai 2 có chiều dài khoảng 3,2 km, đi qua địa bàn các phường Đồng Tâm, Trương Định, Vĩnh Tuy, Minh Khai - quận Hai Bà Trưng, phường Mai Động - quận Hoàng Mai, phường Phương Liệt - quận Thanh Xuân và phường Phương Mai - quận Đống Đa Đây là tuyến đường giao thông chính kết nối các quận ở Phía Nam thành phố, kết nối 2 khu đô thị Time City và Royal City
2.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
* Vị trí địa lý
Tuyến đường Vành đai 2 đoạn Vĩnh Tuy - Chợ Mơ - Ngã Tư Vọng nằm chủ yếu trong địa phận quận Hai Bà Trưng, theo hướng từ Đông sang Tây Đây là trục giao thông chính kết nối với Quốc lộ 1A (đường Giải Phóng) ở hướng Tây, đường Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái ở hướng Đông
Hình 2.2: Đoạn Vĩnh Tuy - Chợ Mơ - Ngã Tư Vọng
* Địa hình
Tuyến đường Vành đai 2 nằm ở khu vực đồng bằng Sông Hồng, địa hình bằng phẳng, có hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông Mức chênh lệch độ cao giữa các vùng không đáng kể, độ cao trung bình từ 4-10m so với mực nước biển
Trang 35* Kinh tế - xã hội
Đoạn Vĩnh Tuy - Chợ Mơ - Ngã Tư Vọng của Dự án đường Vành đai 2 tập trung nhiều công ty, doanh nghiệp thu hút nhiều người lao động Tuyến đường có Chợ Mơ, chợ Đồng Tâm là 2 chợ lớn, thuận lợi cho việc buôn bán, trao đổi hàng hóa cho người dân Đa số các hộ dân sinh sống trong địa bàn hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
* Cơ sở hạ tầng
Cùng với quá trình phát triển kinh tế, các khu đô thị xung quanh tuyến đường Vành đai 2 đang được xây dựng và hoàn thiện ngày càng nhiều Số lượng dân cư tập trung tại khu vực ngày càng tăng Điều kiện cơ sở hạ tầng của khu vực không được đồng bộ, dẫn đến việc thường xuyên sảy ra tắc đường tại khu vực đường Minh Khai, nút giao cầu Mai Động, Do đó, việc phát triển các dự án giao thông đô thị,
mở rộng tuyến đường Vành đai 2 là công việc quan trọng, cần được đầu tư và triển khai sớm
2.2 Đánh giá tổng quan các nguồn dữ liệu phục vụ dự án đường Vành đai 2
2.2.1 Các tài liệu thu thập được
Hà Nội phê duyệt kèm theo Quyết định số 821/QĐ-UBND ngày 15/02/2012
- Bản vẽ “Thiết kế cắm mốc chỉ giới đường đỏ tuyến đường Vành đai 2” (Phần dưới đất) đoạn Vĩnh Tuy - Chợ Mơ - Ngã Tư Vọng, tỷ lệ 1/500 do Công ty TNHH MTV Khảo sát và Đo đạc Hà Nội lập, hoàn thành ngày 25/6/2012; được Sở Quy hoạch Kiến trúc thành phố Hà Nội chấp thuận ngày 02/7/2012
Trang 36- Tập bản vẽ “Thiết kế cơ sở” Dự án đầu tư Xây dựng đường Vành đai 2 đoạn Vĩnh Tuy - Chợ Mơ - Ngã Tư Vọng, tỷ lệ 1/500 do Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế Giao thông vận tải lập và hoàn thành năm 2012; được Ban Quản lý Dự án Giao thông 3 - Sở Giao thông vận tải Hà Nội xác nhận
- Báo cáo “Phương án cắm mốc” cho Dự án Xây dựng đường Vành đai 2 đoạn Vĩnh Tuy - Chợ Mơ - Ngã Tư Vọng, tỷ lệ 1/500 do Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khảo sát và Đo đạc Hà Nội lập ngày 01/3/2013; được Phòng Đo đạc và Bản đồ - Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội phê duyệt tháng 3/2013
- Bản trích đo địa chính tỷ lệ 1/500, đoạn đường Vành đai 2 do Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khảo sát và Đo đạc Hà Nội lập năm 2013 và 2017
b Dữ liệu khác
Ngoài dữ liệu bản đồ, đề tài còn thu thập và sử dụng các văn bản, quyết định
có liên quan đến tuyến đường Vành đai 2 bao gồm:
- Quyết định số 821/QĐ-UBND ngày 15/02/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc “Phê duyệt Hồ sơ Chỉ giới đường đỏ tuyến đường Vành đai 2 (đoạn Vĩnh Tuy - Chợ Mơ - Ngã Tư Vọng)” tỷ lệ 1/500
- Quyết định 368/QĐ-UBND ngày 21/01/2016 của UBND thành phố Hà Nội
về việc phê duyệt hệ số điều chỉnh, giá đất cụ thể làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đường Vành đai 2 đoạn từ cầu Vĩnh Tuy đến cầu Mai Động (Km)-Km0+840), quận Hai Bà Trưng
- Dự thảo của Ban bồi thường GPMB - UBND quận Hai Bà Trưng ngày 05/12/2016 về phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Thông báo số 220/TB - UBND của UBND phường Vĩnh Tuy ngày 24/11/2016 về việc niêm yết công khai và lấy ý kiến dự thảo phương án BT, HT & TĐC đối với 13 hộ gia đình trong diện thu hồi đất để thực hiện dự án tuyến đường Vành đai 2 trên địa bàn phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng
- Thông báo số 248/TB - UBND của UBND phường Vĩnh Tuy ngày 23/12/2016 về việc niêm yết công khai và lấy ý kiến về dự thảo phương án BT,
HT & TĐC lần 2 đối với hộ gia đình mua nhà và không mua nhà tái định cư thực hiện dự án xây dựng đường Vành đai 2 trên địa bàn phường Vĩnh Tuy, quận Hai
Bà Trưng
Trang 372.2.2 Đánh giá thực trạng và khả năng sử dụng tài liệu
Để tiến hành xây dựng CSDL cho tuyến đường Vành đai 2 thì nguồn dữ liệu đầu vào rất quan trọng Các bản đồ phải được đưa về cùng hệ quy chiếu, hệ tọa độ thống nhất trong tất cả tuyến đường Các văn bản pháp lý phải được cập nhật liên tục, phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước Do đó, các bản đồ trích đo địa chính tỷ lệ 1/500, đoạn Vĩnh Tuy - Chợ Mơ - Ngã Tư Vọng thuộc Dự án đường Vành đai 2 là cơ sở quan trọng để xây dựng CSDL địa chính; bản vẽ Chỉ giới đường
đỏ và Phương án cắm mốc là căn cứ để thành lập cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất; bảng giá đất và các quyết định điều chỉnh bảng giá đất, điều chỉnh hệ số tuyến đường là cơ sở xây dựng CSDL giá đất,
2.3 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho dự án tuyến đường Vành đai 2
Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai được thể hiện trên hình 2.3 Nội dung của các bước như sau:
2.3.1 Xác định mục đích, yêu cầu của CSDL đất đai
a Mục đích xây dựng CSDL đất đai
Đối với các dự án phát triển giao thông đô thị thì CSDL đất đai đóng vai trò quan trọng, từ giai đoạn chuẩn bị dự án, đo đạc bản đồ đến công tác GPMB CSDL đất đai cung cấp thông tin đầy đủ và chi tiết đến từng thửa đất giúp cho những người tổ chức thực hiện bồi thường GPMB nắm rõ thông tin, xác định rõ ràng diện tích thu hồi đất và chi phí bồi thường cho từng thửa đất CSDL đất đai được xây dựng sẽ đảm bảo nguồn dữ liệu của dự án được thống nhất và có thể được sử dụng bởi các bên liên quan, phục vụ nhiều giai đoạn khi triển khai dự án
b Yêu cầu của CSDL đất đai
Việc xây dựng CSDL đất đai phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và theo đúng các quy định hiện hành về hồ sơ địa chính và công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CSDL đất đai phải thuận tiện và dễ dàng cho người sử dụng, quản lý, khai thác và cập nhật dữ liệu đất đai [4]
Đối với các dự án phát triển giao thông đô thị, CSDL đất đai được lập trong phạm vi toàn bộ dự án, nằm trong nhiều đơn vị hành chính cấp xã mà dự án đi qua CSDL đất đai của các dự án sau khi hoàn thiện sẽ được tổng hợp thành CSDL đất đai phục vụ các dự án phát triển giao thông đô thị trên địa bàn tỉnh, thành phố hoặc các vùng kinh tế trọng điểm
Trang 38Hình 2.3: Quy trình xây dựng CSDL đất đai
2.3.2 Thu thập tài liệu, số liệu và điều tra khảo sát thực địa
Các tài liệu, số liệu cần thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm các Nghị quyết của Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quyết định của UBND tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp, bản đồ địa chính, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, [6]
Các dữ liệu bản đồ cần thu thập là bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, cơ sở dữ liệu nền địa lý, bản
Dữ liệu không gian đất đai
Xác định mục đích, yêu cầu của
CSDLĐĐ
Chuẩn hóa dữ liệu
Thu thập tài liệu, số liệu Điều tra khảo sát thực địa
Phân tích, tổng hợp tài liệu
Dữ liệu thuộc tính đất đai
Các dữ liệu khác có liên quan tới thửa đất
CSDL đất đai
Xây dựng siêu dữ liệu
Thử nghiệm quản lý, khai thác, cập nhật CSDL
Kiểm tra, đánh giá chất lượng CSDL
Đóng gói, giao nộp sản phẩm
Trang 39vẽ chỉ giới đường đỏ, Các bản đồ có thể ở dạng giấy hoặc dạng số (file *.dwg,
*.dgn, *.shp, ) Ngoài ra, cần thu thập thông tin về cơ sở toán học, phương pháp và thời gian thành lập của các dữ liệu bản đồ này
Tiến hành điều tra khảo sát thực địa để tìm hiểu thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội nơi mà các dự án sẽ được triển khai Điều tra việc công bố thông tin quy hoạch của các dự án và mức giá bồi thường cho các thửa đất
2.3.3 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai
Dữ liệu không gian đất đai gồm: Dữ liệu không gian chuyên đề và dữ liệu không gian đất đai nền
Để phục vụ công tác GPMB của các dự án phát triển giao thông đô thị, Dữ liệu không gian chuyên đề bao gồm:
- Nhóm lớp dữ liệu thửa đất;
- Nhóm lớp dữ liệu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Nhóm lớp dữ liệu chỉ giới đường đỏ, chỉ giới quy hoạch
Dữ liệu không gian đất đai nền bao gồm:
- Nhóm lớp dữ liệu điểm khống chế đo đạc phục vụ dự án;
- Nhóm lớp dữ liệu đường địa giới xã, huyện, tỉnh;
- Nhóm lớp dữ liệu các điểm độ cao;
- Nhóm lớp dữ liệu thủy hệ: sông, hồ, ao, hệ thống thủy lợi;
- Nhóm lớp dữ liệu giao thông hiện trạng
a Chuẩn hóa bản đồ bằng phần mềm Microstation
Trước khi chuyển đổi vào CSDL của GIS, dữ liệu bản đồ cần được chuẩn hóa để đảm bảo độ chính xác, tin cậy và dễ sử dụng Các nguồn bản đồ từ các định dạng khác nhau được chuyển đổi về cùng hệ tọa độ và được chuyển sang phần mềm Microstation (*.dgn) để thực hiện chuẩn hóa Trong quá trình chuẩn hóa, các lớp dữ liệu không gian (ranh giới thửa đất, nhà, đường giao thông, thủy hệ, ) và dữ liệu thuộc tính (diện tích, loại đất, số hiệu đất, chủ sử dụng, ) sẽ được đưa về các level theo đúng quy định tại thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về bản đồ địa chính
Trang 40Sử dụng phần mềm Famis hoặc TMV Map (là các phần mềm chạy tích hợp
trên nền Microstation) để biên tập bản đồ Ranh giới thửa đất trước khi được tạo vùng cần được tiến hành tìm và chỉnh sửa các lỗi trong quá trình vẽ, nối bản đồ như
lỗi bắt chưa tới, lỗi bắt quá điểm Sử dụng phần mềm MRF Clean và MRF Flag để
tìm và sửa lỗi tự động theo hạn sai (Tolerance) Những đối tượng có sai số nhỏ hơn hạn sai sẽ được tự động sửa lỗi, những lỗi lớn hơn hạn sai sẽ không được sửa tự
động, ta phải sử dụng phần mềm MRF Flag và các công cụ của Microstation để sửa
lỗi Sau đó tiến hành tạo vùng cho các thửa đất theo level chứa các đường ranh giới thửa đất, đánh số thửa, vẽ nhãn thửa, gán thông tin địa chính ban đầu bằng các công
cụ của bộ phần mềm Famis hoặc TMV Map
Để đảm bảo đầy đủ thông tin thuộc khi liên kết dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian, cần phải đảm bảo mỗi thửa đất đều có các dữ liệu thuộc tính cần thiết phục vụ công tác GPMB như loại đất, chủ sử dụng đất, địa chỉ thửa đất, Sử dụng
chức năng kiểm tra dữ liệu của phần mềm TMV Map để kiểm tra tính đầy đủ thông
tin thuộc tính của từng thửa đất theo từng level chứa các dữ liệu thuộc tính riêng Kết quả cuối cùng thu được lớp dữ liệu chứa đầy đủ dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính để xây dựng CSDL đất đai phục vụ công tác GPMB
b Chuyển đổi dữ liệu và chuẩn hóa trong ArcGIS
Dữ liệu sau khi được chuẩn hóa trong Microstation sẽ được chuyển đổi vào phần mềm ArcGIS để chuẩn hóa và xây dựng CSDL Trong phần mềm ArcCatalog,
ta tạo một file Geodatabase có định dạng *.mdb hoặc *.gdb
Sử dụng công cụ Feature Class to Feature Class để chuyển dữ liệu từ Microstation sang ArcGIS Dữ liệu sẽ được chuyển vào các Feature Class dạng
Point, Polyline, Annotation
Sử dụng công cụ Select by Attributed trong ArcGIS để truy vấn các đối tượng nằm trong cùng một level, sau đó Export ra các Feature Class mới chứa các
nhóm dữ liệu không gian đất đai
Sử dụng công cụ Feature to Polygon để tiến hành tạo đối tượng dạng
Polygon từ các đối tượng ở dạng Polyline Các lớp cần tạo đối tượng dạng Polygon
là thửa đất, nhà, chỉ giới đường quy hoạch, Lớp thửa đất sau khi được tạo vùng
phải được kiểm tra mối quan hệ topology với 2 quy tắc là Must not have gaps (không có khoảng trống) và Must not overlap (không được chồng đè)