Trong ngành phổi học- Để chẩn đoán tình trạng tắc nghẽn đường dẫn khí - Để phân độ nghẽn tắc - Để chẩn đoán tình trạng hạn chế thể tích phổi - Để thử thuốc giãn phế quản - Để phân bậc nặ
Trang 11 Trong ngành phổi học
- Để chẩn đoán tình trạng tắc nghẽn đường dẫn khí
- Để phân độ nghẽn tắc
- Để chẩn đoán tình trạng hạn chế thể tích phổi
- Để thử thuốc giãn phế quản
- Để phân bậc nặng hoặc giai đoạn bệnh trong bệnh HPQ và BPTNMT
- Để theo dõi và tiên lượng điều trị
Trang 21 Mục đích:
- Biến chứng: xẹp phổi, nhiễm trùng đường hô hấp, suy hô hấp
- Lượng giá sau phẫu thuật
Trang 33 Đối tượng thực hiện HHK:
@ Lưu ý: BN phẫu thuật ở lồng ngực, vùng bụng cao, phẫu thuật kéo dài
2 Thăm dò chức năng hô hấp tiền phẫu (tt)
Trang 4Xác định khả năng cắt một thùy phổi
Quét phổi định lượng
để dự đoán FEV 1 còn lại FEV 1 ≥ 40% dự đoán 30% ≤ FEV 1 ≤ 40% dự đoán FEV 1 ≤ 40% dự đoán
Cắt thùy phổi được •Đo D L CO
•Nghiệm pháp vận động
• D L CO ≥ 40%
• ↓SaO2 trong vận động tối đa ≤ 2%
• D L CO ≤ 40%
• ↓SaO2 trong vận động tối đa > 2%
Cắt thùy phổi được Không Cắt thùy phổi được
Trang 5Xác định khả năng cắt nguyên lá phổi
FEV 1 ≤ 2L hay < 80%
Quét phổi định lượng để
dự đoán FEV 1 còn lại
Cắt nguyên một lá phổi được
FEV 1 ≥ 40% dự đoán
• Đo D L CO và nghiệm pháp vận động
• D L CO hậu phẫu ≥ 40%
• ↓SaO2 trong vận động tối đa ≤ 2%
Xem xét việc cắt thùy Không cắt nguyên lá phổi được
• D L CO hậu phẫu < 40%
• ↓SaO2 trong vận động tối đa > 2%
Hô hấp ký
Cắt nguyên lá phổi được
Trang 61 Chẩn đoán xác định
2 Chẩn đoán phân biệt
3 Theo dõi
4 Phân bậc HPQ, giai đoạn COPD
3 Vai trò hô hấp ký trong HPQ và COPD
Trang 7PULMONARY FUNCTION TEST REPORT
Ver 2.0 TESTED BY :
DATE : Mar/14/2
NAME :
PT.No : 3630 TEMP : 22 0 C
AGE : 36 yrs BARO PRES : 760 mmHg
HEIGHT : 168 cm RACE ADJ : 100 %
WEIGHT : 57 kg RACE : ORIENTAL
SEX : MALE Pred : ITS
ACT PRED %PRED
UNCONFIRMED REPORT MUST BE REVIEWED
BY PHYSICIAN
REVIEWED BY : DATE :
** V-T **
X AXIS VOLUME : LITERS 8TFS 10 mm/L
Y AXIS TIME : SECONDS 20 mm/sec
0 10 20 30 40 50s
8L
Trang 8BENH VIEN DAI HOC Y DUOC
PHONG THAM DO CHUC NANG
PULMONARY FUNCTION TEST REPORT
Ver 2.0 TESTED BY :
DATE : Apr/22/2
NAME :
PT.No : 4890 TEMP : 23 0 C
AGE : 42 yrs BARO PRES : 760 mmHg
HEIGHT : 151 cm RACE ADJ : 100 %
WEIGHT : 58 kg RACE : ORIENTAL
SEX : FEMALE Pred : ITS
NOTE : LITERS EXPRESSED BTPS
PRE BD VC : #1test, 1 accepted
PRE BD FVC : #3test, 4 accepted
POST BD VC : #1test, 1 accepted
POST BD FVC : #2test, 2 accepted
- INTERPRETATION ITS -
SEVERE AIRWAY OBSTRUCTION
Spirometry markedly improved post bronchodilator
Low FEV.5 suggests poor initial effort
UNCONFIRMED REPORT MUST BE REVIEWED
8L
Trang 9PULMONARY FUNCTION TEST REPORT
Ver 2.0 TESTED BY :
DATE : Sep/ 9/2
NAME :
PT.No : 7229 TEMP : 23 0
C AGE : 42 yrs BARO PRES : 760 mmHg
HEIGHT : 151 cm RACE ADJ : 100 %
WEIGHT : 58 kg RACE : ORIENTAL
SEX : FEMALE Pred : ITS
ACT PRED %PRED
VC : #1test, 1 accepted
FVC : #2test, 2 accepted
- INTERPRETATION ITS -
NORMAL SPIROMETRY
UNCONFIRMED REPORT MUST BE REVIEWED
BY PHYSICIAN
REVIEWED BY : DATE :
8L
Trang 11Hạn chế của hô hấp ký trong hen phế quản
1 Có khi không đáp ứng trong lần test giãn phế quản đầu
2 Bình thường khi bệnh nhân ở ngoài cơn
3 Bệnh nhân có thể lực cao, hô hấp đồ vẫn còn trong giới hạn
bình thường
4 Suyễn nặng, kéo dài, hô hấp đồ giống nghẽn tắc đừơng hô
hấp trên hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Trang 12Cách khắc phục
1 Đo lại sau 1,2 đợt điều trị
2 Làm lại test kích thích phế quản
3 Làm test giãn phế quản cho tất cả BN trong lần đầu
4 Làm test giãn phế quản, theo dõi với hô hấp ký dài hạn
(6 tuần, 3 tháng, 1 năm)
Trang 144 Vai trò HHK trong giám định y khoa
– Phải dựa trên 4 trị số của thăm dò chức năng hô hấp – Chức năng hô hấp bình thường:
• VC ≥ 80% trị số dự đoán, và
Trang 151 Nghẽn tắc đường HH trên cố định:
- Chít hẹp khí quản sau đặt nội khí quản
- Bướu tuyến giáp
- Vật lạ xâm nhập
5 Vai trò HHK trong tai mũi họng và tắc nghẽn
đường hô hấp trên
Trang 162 Nghẽn tắc đường HH trên không cố định:
- Liệt, dày, dính dây thanh âm
- Ngưng thở lúc ngủ
5 Vai trò HHK trong tai mũi họng và tắc nghẽn
đường hô hấp trên (tt)
Trang 17Hội chứng nghẽn tắc đường dẫn khí ngoại biên
Mọi lưu lượng khí đều giảm Nếu nghẽn tắc nặng, đoạn cuối của đường cong
thở ra cho thấy sự giảm lưu lượng nhiều và đột ngột Thời gian thở ra kéo dài
Trang 19Chỉ định hô hấp ký
1 Chẩn đoán: lượng giá các triệu chứng, dấu hiệu lâm sàng hay các
xét nghiệm cận lâm sàng bất thường
– Triệu chứng: Khó thở, khò khè, ngồi thở, ho, đàm, đau ngực
– Dấu hiệu lâm sàng: giảm phế âm, lồng ngực phình, thở ra chậm,
tím tái, dị dạng lồng ngực, ran nổ không giải thích được.
– Xét nghiệm cận lâm sàng: Giảm Oxy máu, tăng CO 2 máu, đa
hồng cầu, X-quang lồng ngực bất thường
Trang 202 Đo ảnh hưởng của bệnh lên chức năng hô hấp
3 Khám phát hiện trên đối tượng có nguy cơ cao
– Người hút thuốc, người làm việc nơi có chất độc hại – Khám sức khỏe định kỳ
4 Lượng giá nguy cơ trước khí phẫu thuật
5 Xác định tiên lượng (ghép phổi …)
6 Lượng giá sức khỏe trước khi tập luyện
Chỉ định hô hấp ký
Trang 217 Theo dõi
+ Dãn phế quản
+ Bệnh phổi: bệnh tắc nghẽn đường dẫn khí mạn tính, bệnh mô kẽ phổi
Chỉ định hô hấp ký
Trang 228 Lượng giá mức độ thương tật
– Lượng giá trong chương trình phục hồi y khoa, kỹ nghệ, phát âm – Lượng giá nguy cơ trong bảo hiểm
– Lượng giá cá thể trong giám định y khoa
+ Bảo hiểm xã hội, lượng giá thương tật – Sức khỏe cộng đồng
+ Điều tra dịch tể học
• So sánh tình trạng sức khỏe các quần thể dân cư
• Xác định lời than phiền về môi trường hay nghề nghiệp
Chỉ định hô hấp ký
Trang 23thuyên tắc phổi: thủ thuật FVC có thể làm cơn đau thắt ngực xấu hơn
và làm thay đổi huyết áp
do tăng áp lồng ngực
Trang 24Chống chỉ định hô hấp ký
- Những rối loạn cấp làm ảnh hưởng đến việc thực hiện test như nôn, buồn nôn
- Mới phẫu thuật bụng hay lồng ngực
Trang 25KẾT LUẬN
Vai trò hô hấp ký giống như:
- Máy đo huyết áp trong bệnh lý tim mạch
- Xét nghiệm đường huyết trong bệnh đái tháo đường