1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG HỆ TÌM KIẾM TRI THỨC THÔNG TIN ĐỊA LÝ CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VỀ GIS

80 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Tìm Kiếm Tri Thức Thông Tin Địa Lý Các Đề Tài Khoa Học Về GIS
Tác giả Trần Tuấn Khoa
Người hướng dẫn Th.S. Khưu Minh Cảnh
Trường học Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM
Chuyên ngành Hệ thống Thông tin Địa lý
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu Xây dựng hệ tìm kiếm tri thức thông tin địa lý các đề tài khoa học về GIS đã được thực hiện trong thời gian từ tháng 032018 đến tháng 072018. Mục tiêu của đề tài là áp dụng hệ tri thức để xây dựng công cụ tìm kiếm kết hợp cho hệ thống WebGIS về các bài báo khoa học của các hội thảo GIS để hỗ trợ giáo dục, cung cấp các thông tin thuộc tính và không gian của các đề tài khoa học GIS đã được nghiên cứu, báo cáo. Người dùng hướng đến là đối tượng nghiên cứu về GIS. Phương pháp xây dựng của đề tài là sử dụng công nghệ mã nguồn mở, để tối ưu vấn đề kinh phí thực hiện nghiên cứu mà vẫn đảm bảo các yêu cầu đề ra. Trong đó, tìm hiểu về hệ cơ sở tri thức để tiến xây dựng hệ thống dữ liệu. Kết hợp ngôn ngữ lập trình Python, HTML, CSS, Javascript và các công cụ PostgreSQLPostGIS, Visual Studio Code xây dựng web trên máy chủ Geoserver. Đề tài nghiên cứu đã đạt được các kết quả sau: Hoàn thành việc thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu về các đề tài, bài báo được trình bày tại các hội thảo GIS toàn quốc trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu PostgresSQLPostGIS. Hoàn thành việc thiết kế chức năng và thiết kế giao diện trang WebGIS với công cụ tìm kiếm và quản lý hệ thống các đề tài, bài báo. Xây dựng trang web có công cụ tìm kiếm với các công cụ tương tác và quản lý bài viết.

Trang 1

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG HỆ TÌM KIẾM TRI THỨC THÔNG TIN ĐỊA LÝ

CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VỀ GIS

Họ tên sinh viên: TRẦN TUẤN KHOA Ngành: Hệ thống Thông tin Địa lý Niên khóa: 2014 – 2018

Trang 2

ii

Tp Hồ Chí Minh, tháng 07/2018

XÂY DỰNG HỆ TÌM KIẾM TRI THỨC THÔNG TIN ĐỊA LÝ

CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VỀ GIS

Tác giả TRẦN TUẤN KHOA

Khóa luậnđược đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kĩ sư ngành Hệ thống Thông tin Địa lý

Giáo viên hướng dẫn Thầy Khưu Minh Cảnh

Tp Hồ Chí Minh, tháng 07/2018

Trang 3

Tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến:

Quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP HCM đã tận tình dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian học tập và thực hiện

đề tài

Th.S Khưu Minh Cảnh (Trung tâm Ứng dụng Hệ thống Thông tin Địa lý

TP HCM) thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Gia đình và bạn bè luôn động viên giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, cũng như trong lúc thực hiện đề tài

Trần Tuấn Khoa

Khoa Môi trường và Tài nguyên Trường Đại học Nông Lâm TP HCM

Số điện thoại: 0933306100 Email: trantuankhoabc@gmail.com

Trang 4

iv

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu "Xây dựng hệ tìm kiếm tri thức thông tin địa lý các đề tài khoa học về GIS" đã được thực hiện trong thời gian từ tháng 03/2018 đến tháng 07/2018 Mục tiêu của đề tài là áp dụng hệ tri thức để xây dựng công cụ tìm kiếm kết hợp cho

hệ thống WebGIS về các bài báo khoa học của các hội thảo GIS để hỗ trợ giáo dục, cung cấp các thông tin thuộc tính và không gian của các đề tài khoa học GIS đã được nghiên cứu, báo cáo Người dùng hướng đến là đối tượng nghiên cứu về GIS

Phương pháp xây dựng của đề tài là sử dụng công nghệ mã nguồn mở, để tối ưu vấn đề kinh phí thực hiện nghiên cứu mà vẫn đảm bảo các yêu cầu đề ra Trong đó, tìm hiểu về hệ cơ sở tri thức để tiến xây dựng hệ thống dữ liệu Kết hợp ngôn ngữ lập trình Python, HTML, CSS, Javascript và các công cụ PostgreSQL/PostGIS, Visual Studio Code xây dựng web trên máy chủ Geoserver

Đề tài nghiên cứu đã đạt được các kết quả sau:

Hoàn thành việc thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu về các đề tài, bài báo được trình bày tại các hội thảo GIS toàn quốc trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu PostgresSQL/PostGIS

Hoàn thành việc thiết kế chức năng và thiết kế giao diện trang WebGIS với công

cụ tìm kiếm và quản lý hệ thống các đề tài, bài báo

Xây dựng trang web có công cụ tìm kiếm với các công cụ tương tác và quản lý bài viết

Trang 5

v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC HÌNH ẢNH 1

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Thông tin chung về hội thảo GIS 5

2.1.1 Mục tiêu chung của hội thảo 6

2.2 Tổng quan hệ tri thức 6

2.2.1 Các khái niệm [1] 6

2.2.2 Tiếp nhận, biểu diễn tri thức 7

2.2.3 Xây dựng các hệ cơ sở tri thức 7

2.3 Tổng quan khai thác dữ liệu 9

2.3.1 Khái niệm 9

2.3.2 Các bước của quá trình khai thác dữ liệu 10

2.3.3 Những nhóm bài toán của khai thác dữ liệu 11

Trang 6

vi

2.3.4 Những lợi thế và thách thức của khai thác dữ liệu 12

2.4 Công nghệ nền tảng 13

2.4.1 WebGIS 13

2.5 Phần mềm PostgreSQL [4] 14

2.6 Phần mềm Postgis [5] 15

2.7 Phần mền mã nguồn mở Geoserver [6] 16

2.8 Thư viện Leaflet [7] [8] 16

2.9 Ngôn ngữ lập trình Python/Flask [9] [10] 17

2.10 Tình hình nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu 17

2.10.1 Trên thế giới 17

2.10.2 Trong nước 17

3.1 Dữ liệu 18

3.2 Phương pháp 20

3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 20

3.3.1 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu 20

3.2.2 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu luận lý 23

3.2.3 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu mức vật lý 23

3.3 Xây dựng Cơ Sở Dữ Liệu 26

3.3.1 Xây dựng CSDL 26

3.4 Xây dựng hệ thống WebGIS 29

3.4.1 Thiết kế hệ thống 29

Trang 7

vii

3.4.2 Thiết kế giao diện trang web 30

3.5 Thiết kế chức năng của trang web 34

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

4.1 Giao diện trang web 37

4.1.1 Giao diện tìm kiếm 37

4.1.2 Giao diện đăng nhập 38

4.1.3 Giao diện đăng kí 39

4.2 Kết quả của các chức năng tìm kiếm 39

4.2.1.Tìm kiếm theo tinh thành phố 39

4.2.2.Tìm kiếm theo chủ đề: 41

4.2.3 Tìm kiếm theo phần mềm: 42

4.2.4 Kết luận 43

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

5.1 Kết quả 44

5.2 Kiến nghị 44

PHỤ LỤC 1: QUY TRÌNH ĐƯA DỮ LIỆU VÀO POSTGRESQL 46

PHỤ LỤC 2: QUY TRÌNH XÂY DỰNG WEBMAP 47

PHỤ LỤC 3: KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU BẰNG PHẦN MỀM POSTGRESSQL52 PHỤ LỤC 4 : QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHỨC NĂNG TÌM KIẾM 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 8

viii

DANH MỤC VIẾT TẮT

API Application Programming Interface

Trang 9

ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tiếp nhận, biểu diễn tri thức 7

Bảng 2.2 Các loại tri thức 8

Bảng 2.3 Các hệ tri thức phân loại theo ứng dụng 9

Bảng 3.1 Kiểu dữ liệu thuộc tính thực thể KHU VUC 24

Bảng 3.2 Kiểu dữ liệu thuộc tính thực thể BAIBAO 24

Bảng 3.3 Kiểu dữ liệu thuộc tính thực thể CONGCU 25

Trang 10

1

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Địa điểm các hội thảo GIS đã tổ chức 5

Hình 3.1 Bảng phân loại dữ liệu trong Excel 19

Hình 3.2 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu 20

Hình 3.3 Sơ đồ mô tả sơ lượt một số thực thể ER chính 22

Hình 3.4 Tạo database mới 26

Hình 3.5 Kết nối cơ sở dữ liệu 27

Hình 3.6 Import dữ liệu vào 28

Hình 3.7 Dữ liệu sau khi Import 28

Hình 3.8 Sơ đồ chức năng hệ thống WebGIS 30

Hình 3.9 Mô tả Sitemap của trang web 31

Hình 3.10 Mô tả mô hình UML 32

Hình 3.11 Mô tả giao diện trang 33

Hình 3.12 Mô tả giao diện trang đăng nhập 33

Hình 3.13 Mô tả giao diện trang tìm kiếm 34

Hình 4.1 Giao diện Timeline 37

Hình 4.2 Giao diện trang tìm kiếm 38

Hình 4.3 Giao diện đăng nhập 38

Hình 4.4 Giao diện đăng ký 39

Hình 4.5 Tìm kiếm theo Tỉnh thành phố 40

Hình 4.6 Kết quả tìm kiếm theo chủ đề 40

Hình 4.7 Tìm kiếm theo chủ đề 41

Hình 4.8 Kết quả tìm kiếm theo chủ đề 41

Hình 4.9 Tìm kiếm theo phần mềm 42

Hình 4.10 Kết quả tìm kiếm theo phần mền 42

Trang 11

2

Hình 1 Câu lệnh trong Excel 46

Hình 2 Kết quả import dữ liệu vào PostgreSQL thành công 46

Hình 3 Giao diện Geoserver 47

Hình 4 Các bước tạo Workspace 48

Hình 5 Các bước tạo Stores 48

Hình 6 Điền các thông số 49

Hình 7 Thao tác tạo Style 50

Hình 8 Hiển thị đối tượng tỉnh thành 50

Hình 9 Hiển thị đối tượng quận huyện 51

Hình 10 Kết quả truy vấn theo bài báo và chủ đề 53

Hình 11 Kết quả truy vấn theo tên công cụ 54

Hình 12 Kết quả truy vấn theo năm 55

Hình 13 Kết quả truy vấn tương ứng theo tỉnh 56

Hình 14 Kết quả truy vấn công cụ theo chủ đề 57

Hình 15 Kết quả truy vấn bằng ký tự bất kỳ 58

Hình 16 Kết quả truy vấn bằng giá trị kỹ thuật 59

Hình 17 Kết quả truy vấn bài báo 60

Hình 18 Kết quả truy vấn bài báo và tỉnh 61

Trang 12

3

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một hệ thống thông tin áp dụng cho dữ liệu địa

lý, có khả năng hỗ trợ thông tin cho người lập quyết định trên cơ sở khai thác khả năng truy vấn, thống kê, tổng hợp thông tin liên quan đến vị trí, ứng dụng của GIS ngày càng được phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới và dần trở thành nền tảng công nghệ khó có thể thay thế

Sự phát triển GIS tại Việt Nam trong những năm qua được thể hiện qua con số

ấn tượng với hàng trăm cơ sở nghiên cứu, trung tâm ứng dụng, các cơ quan, ban ngành

sử dụng GIS như một công cụ hỗ trợ ra quyết định, trên 30 trường đại học, cao đẳng đào tạo các chuyên ngành liên quan đến GIS

Các cuộc Hội thảo “Ứng dụng GIS toàn quốc” từ năm 2009 cho đến nay, liên tục được các trường đại học, các viện nghiên cứu trên khắp cả nước thay phiên nhau đăng cai tổ chức Đây là nơi để các nhà khoa học trong và ngoài nước có cơ hội công bố kết quả nghiên cứu, trao đổi và thảo luận về các vấn đề liên quan đến ứng dụng GIS trong các lĩnh vực khác nhau, đồng thời xây dựng hợp tác trong thời gian tới nhằm nâng cao năng lực ứng dụng GIS ở Việt Nam Mặc dù đã được tổ chức qua nhiều năm và số lượng các nghiên cứu ngày càng tăng, tuy nhiên việc tiếp cận với các nghiên cứu trên đối với nhiều đối tượng không tham gia hội vẫn còn nhiều hạn chế, chỉ những người tham gia hội thảo mới có thể tiếp cận với các nghiên cứu trên thông qua tài liệu (sách) trong hội thảo Vì thế hầu hết các đối tượng không tham gia Hội thảo (sinh viên, các nhà khoa học ở xa,…) khó có thể tiếp cận với các nghiên cứu trên

Với sự phát triển mạng Internet như hiện nay, công nghệ GIS cho phép chia sẻ thông tin thông qua Internet bằng cách kết hợp GIS và Website để tạo thành WebGIS WebGIS đang ngày càng phát triển và phổ biến cho việc cung cấp thông tin dưới dạng thông tin thuộc tính kết hợp với thông tin không gian đến với người dùng thông qua mạng Internet WebGIS có thể hỗ trợ tốt cho việc cung cấp thông tin các nghiên cứu

Trang 13

4

của hội thảo đến các nhà khoa học, sinh viên một cách nhanh chóng và tốt hơn mà không cần phải tham gia hội thảo, từ đó hỗ trợ việc tìm kiếm các nghiên cứu hiệu quả hơn

Từ các lý do trên, đề tài “Xây dựng hệ tìm kiếm tri thức thông tin địa lý các đề tài khoa học về GIS”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung:

 Xây dựng trang WebGIS cung cấp các thông tin về vị trí, năm, bài báo, tác giả, đơn vị công tác,… của các hội thảo để phục vụ việc tìm kiếm các đề tài nghiên cứu một cách tốt hơn

Mục tiêu cụ thể:

 Tìm hiểu, phân tích các bài báo khoa học của trong các hội thảo

 Thiết kế cơ sở dữ liệu về các bài báo khoa học

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi sau:

 Đối tượng nghiên: là các bài báo khoa học trong sách Kỷ yếu hội thảo

 Phạm vi nghiên cứu: phạm vi nghiên cứu đề tài giới hạn trong Hội thảo GIS năm

2015

Trang 14

để đồng tổ chức cùng với trường đại học ở các tỉnh thành sau:

Hình 2.1 Địa điểm các hội thảo GIS đã tổ chức

 Đại học Nông Lâm TPHCM (2010)

 Trường Đại học Sư Phạm Đại học Đà Nẵng (2011)

 Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP HCM (2012)

 Trường Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội (2013)

 Trường Đại học Cần Thơ (2014)

 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Đại học Quốc gia Hà Nội (2015) Tiếp theo đó, năm 2016 Đại học Huế đăng cai tổ chức hội thảo "Ứng dụng GIS toàn quốc 2016"

Trang 15

6

Tiếp đến Hội thảo “Ứng dụng GIS toàn quốc 2017” đã được tổ chức tại Trường Đại học Quy Nhơn và cũng như các lần hội thảo trước đó, Hội thảo "Ứng dụng GIS toàn quốc 2018" dự kiến sẽ tổ chức vào ngày 27 tháng 10 năm 2018 tại Viện Địa lý Tài nguyên TPHCM, Viện Hàn lâm Khoa học Công nghệ Việt Nam, với chủ đề

“Hướng tới đô thị thông minh”

2.1.1 Mục tiêu chung của hội thảo

Trao đổi về những kết quả nghiên cứu ứng dụng GIS, Viễn thám trong thời gian qua và thảo luận hướng nghiên cứu, hợp tác và phát triển các nghiên cứu khoa học liên quan đến GIS trong thời gian tới

Nâng cao năng lực ứng dụng GIS, Viễn thám trong nghiên cứu khoa học, quản lý nhà nước, giáo dục và phát triển cộng đồng tại Việt Nam

2.2 Tổng quan hệ tri thức

2.2.1 Các khái niệm [1]

Tri thức: là sự hiểu biết về một lĩnh vực của chủ đề

Hệ thống dựa trên tri thức: là hệ thống phần mềm, trong đó các tri thức về lĩnh vực bài toán được cô lập và lưu trữ trong cơ sở tri thức, được xử lý, đánh giá nhờ thành phần giải vấn đề độc lập với bài toán

Cơ sở tri thức: là thành phần chính bên cạnh phần giải vấn đề trong hệ thống dựa trên tri thức

Công nghệ tri thức: là những phương pháp dùng để tiếp nhận, biểu diễn tri thức, xây dựng các hệ cơ sở tri thức và khám phá tri thức (hay bao gồm tất cả các hoạt động

đi kèm theo vòng đời của một hệ thống dựa trên tri thức) Được xem như là một nhánh nghiên cứu của trí tuệ nhân tạo, phân tích tri thức lĩnh vực, chuyển nó thành những mô hình tính toán và đưa vào máy tính phục vụ những nhu cầu cần thiết

Trang 16

7

2.2.2 Tiếp nhận, biểu diễn tri thức

Bảng 2.1 Tiếp nhận, biểu diễn tri thức

Tiếp nhận thụ động Tiếp nhận chủ

động

Biểu diễn tri thức

Gián tiếp: những tri thức

để có thêm tri thức mới

Logic mệnh đề và logic vị từ

Hệ luật dẫn Đối tượng – thuộc tính – giá trị Mạng ngữ nghĩa

Frame Script

2.2.3 Xây dựng các hệ cơ sở tri thức

Các hệ cơ sở tri thức có 2 chức năng tách biệt nhau, trường hợp đơn giản có hai khối: khối tri thức và khối điều khiển

2.2.3.1 Khối tri thức (cơ sở tri thức)

Hệ cơ sở tri thức đóng: được xây dựng với một số “tri thức lĩnh vực” ban đầu

và sử

Hệ cơ sở tri thức mở: là những hệ cơ sở tri thức tiên tiến hơn, nó có khả năng

bổ sung tri thức trong quá trình hoạt động, khám phá

Hệ cơ sở tri thức kết hợp: bao gồm sự kết hợp giữa hệ đóng và hệ mở, hệ kết hợp giữa cơ sở tri thức và cơ sở dữ liệu, hay giữa các hệ cơ sở tri thức với nhau Các hệ cơ sở tri thức kết hợp thường phát triển mạnh dựa trên tri thức liên ngành

2.2.3.2 Khối điều khiển (động cơ suy diễn)

Để tiến hành các suy diễn nhằm tạo ra các tri thức mới dựa trên các sự kiện, tri thức cung cấp từ ngoài vào và tri thức có sẵn trong hệ cơ sở tri thức Hai kiểu suy diễn chính trong động cơ suy diễn là suy diễn tiến và suy diễn lùi

Trang 17

8

Bảng 2.2 Các loại tri thức Loại tri thức

Ví dụ

Tri thức thủ tục: diễn tả cách giải quyết vấn

đề, cho biết phương hướng thực hiện các

hoạt động

Các luật, các chiến lược, các thủ tục như

giải phương trình bậc hai, xây nhà, đăng ký kết hôn

Tri thức mô tả (hay tri thức khai báo): cho

biết một vấn đề được thấy như thế nào, gồm

các khẳng định đơn giản, nhận giá trị chân

lý đúng sai

Các khái niệm, các đối tượng, các sự kiện

như mặt trời mọc ở phương Đông

Tri thức meta (hay siêu tri thức): diễn tả tri

thức về tri thức, giúp chọn lựa tri thức thích

hợp trong số các tri thức khi giải vấn đề

Tri thức về các dạng tri thức khác và cách

sử dụng chúng như áp dụng kinh dịch vào

việc xây nhà và sẽ chọn được hướng thích hợp

Tri thức may rủi (hay tri thức heuristic):

diễn tả luật may rủi, cung cách may rủi dẫn

dắt quá trình lập luận, đây là tri thức nông

cạn do không bảo đảm tính chính xác, khoa

học và nó xuất phát từ những kinh nghiệm,

từ tri thức giải các vấn đề quá khứ

Các luật may rủi

Tri thức cấu trúc: diễn tả các cấu trúc của tri

thức, cấu trúc thể hiện qua cách tổ chức, mô

hình về các tri thức

Các tập luật, các quan hệ khái niệm, khái niệm về quan hệ giữa các đối tượng

Trang 18

9

2.2.3.4 Các hệ tri thức phân loại theo ứng dụng

Bảng 2.3 Các hệ tri thức phân loại theo ứng dụng

Các hệ tri thức phân loại theo ứng dụng

Hệ giải quyết vấn đề Hệ hỗ trợ định danh Hệ dự báo, chuẩn

Giống các hệ hỗ trợ ra quyết định với tính ngoại suy

Các hệ thống có gắn với cơ sở tri thức Các

hệ thống này thường ứng dụng trong công nghiệp, trong điều khiển tự động hóa, thường là những hệ thống thời gian

2.3 Tổng quan khai thác dữ liệu

2.3.1 Khái niệm

Khai thác dữ liệu là một khái niệm ra đời vào những năm cuối của thập kỷ 80

Nó bao hàm một loạt các kỹ thuật nhằm phát hiện ra các thông tin có giá trị tiềm ẩn trong các tập dữ liệu lớn (các kho dữ liệu) Về bản chất, khai thác dữ liệu liên quan đến việc phân tích các dữ liệu và sử dụng các kỹ thuật để tìm ra các mẫu hình có tính chính quy (regularities) trong tập dữ liệu

Năm 1989, Fayyad, PiatestskyShapiro và Smyth đã dùng khái niệm Phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu (Knowledge Discovery in Database – KDD) để chỉ toàn bộ quá trình phát hiện các tri thức có ích từ các tập dữ liệu lớn Trong đó, khai thác dữ liệu là

Trang 19

10

một bước đặc biệt trong toàn bộ tiến trình, sử dụng các giải thuật đặc biệt để chiết xuất

ra các mẫu (pattern) (hay các mô hình) từ dữ liệu

Khai thác dữ liệu là quá trình khảo sát và phân tích một khối lượng lớn các dữ liệu được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu…để từ đó trích xuất ra các thông tin quan trọng, có giá trị tiềm ẩn bên trong

2.3.2 Các bước của quá trình khai thác dữ liệu

Bước 1: Xác định mục tiêu bài toán

 Cũng giống như bất kỳ một dự án thông thường nào, bước đầu tiên trong quá trình khai thác dữ liệu đó là phải xác định rõ ràng được mục tiêu, nhiệm vụ của bài toán Đồng thời bên cạnh đó là sự phân công trách nhiệm ở một mức

độ nào đó nhằm đảm bảo dự án được triển khai một cách có hiệu quả

Bước 2: Thu thập dữ liệu

 Sau khi xác định được mục tiêu của bài toán, ta tiến hành thu thập các dữ liệu liên quan Dữ liệu có thể được thu thập từ nhiều nguồn: các CSDL của các xử

lý giao dịch trực tuyến, từ các kho dữ liệu…

 Sau khi thu thập được các dữ liệu, ta có thể tiến hành chọn lọc các mẫu tiêu biểu để làm giảm độ lớn của dữ liệu

Bước 3: Làm sạch dữ liệu và chuyển đổi dữ liệu

 Xử lý các dữ liệu bị thiếu: Có rất nhiều nguyên nhân của việc dữ liệu thiếu

Ví dụ: khách hàng đôi khi không điền đẩy đủ thông tin bắt buộc Giải pháp:

bỏ qua mẫu dữ liệu nếu nhiều thuộc tính thiếu giá trị; Dùng hằng số thay thế, thường là giá tị trung bình của các mẫu tỏng cùng một lớp với mẫu có giá trị thiếu; Dữ liệu không nhất quán: Dữ liệu có thể không nhất quán với nhau trong các bản ghi của một số giao dịch Một số có thể sửa lại theo cách thủ công

 Chuyển đổi kiểu dữ liệu: mục đích đưa dữ liệu về dạng phù hợp với thuật toán khai thác

Bước 4: Xây dựng mô hình

Trang 20

11

 Đối với mỗi bài toán trong khai thác dữ liệu đều có nhiều mô hình để giải quyết, mỗi mô hình được xây dựng dựa trên một thuật toán hoặc kết hợp một vài thuật toán với nhau Chúng ta nên thử giải quyết bài toán bằng nhiều mô hình khác nhau rồi tiến hành so sánh lựa chọn, tìm ra mô hình tối ưu nhất, thích hợp với bài toán

Bước 5: Đánh giá mô hình, đánh giá mẫu

 Các mẫu đưa ra có dễ hiểu không?

 Các mẫu đưa ra có tiềm năng sử dụng không?

Bước 6: Báo cáo

 Mục tiêu của bước này là đưa tri thức tìm kiếm được vào sử dụng

2.3.3 Những nhóm bài toán của khai thác dữ liệu

Phân loại: là tổ chức dữ liệu trong các lớp cho trước, còn được gọi là học có quan sát Phân loại sử dụng các nhãn lớp cho trước để sắp xếp các đối tượng Trong đó

có một tập huấn luyện gồm các đối tượng đã được kết hợp với nhãn cho trước

Phân cụm: hay còn gọi là phân đoạn Điểm khác với bài toán phân loại là ở đây các nhãn lớp chưa biết và không có tập huấn luyện Các đối tượng được phân loại dựa trên các thuộc tính tương đồng giữa chúng

Bài toán phân tích luật kết hợp: Phân tích luật kết hợp khám phá ra các luật kết hợp thể hiện mối liên kết giữa các thuộc tính dữ liệu thường xuất hiện cùng nhau trong các tập dữ liệu

Trang 21

để phân lớp dựa trên một tập huấn luyện và giá trị thuộc tính của đối tượng

Phân tích chuỗi được sử dụng để tìm ra các mẫu trong một loạt các giá trị hay trạng thái rời rạc Phân tích chuỗi và phân tích luật kết hợp giống nhau ở chỗ chúng đều phân tích tập hợp các đối tượng hay trạng thái

Phân tích độ lệch: còn được gọi là phát hiện điểm biên Điểm biên là những đối tượng dữ liệu mà không tuân theo các đặc tính, hành vi chung Ứng dụng quan trọng nhất của bài toán là kiểm tra xác nhận thẻ tín dụng Chưa có một kỹ thuật chuản cho bài toán này Nó còn đang là chủ đề mở hiện đang tiếp tục nghiên cứu

2.3.4 Những lợi thế và thách thức của khai thác dữ liệu

 Phương pháp học máy: đây là phương pháp có nhiều đóng góp cho bài toán phân lớp, nhận dạng Tuy nhiên, phương pháp học máy chủ yếu được

áp dụng trong các CSDL ít biến động, đầy đủ, tập dữ liệu không quá lớn Trên thực tế, CSDL thường không đầy đủ, biến đổi liên tục Trong trường hợp này người ta sử dụng khai thác dữ liệu

 Phương pháp thống kê: mặc dù thống kê là nền tảng của lý thuyết khai thác dữ liệu nhưng có thể thấy rõ những tồn tại của phương pháp này mà khai thác dữ liệu đã giải quyết được:

 Các phương pháp thống kê hoạt động hoàn toàn theo dữ liệu, nó không

sử dụng tri thức sẵn có về lĩnh vực

Trang 22

 Những hạn chế của các thuật toán: Hầu hết các thuật toán đều khá là tổng quát, nó sinh ra nhiều luật Mặc dù các luật sinh ra đa số đều hữu ích nhưng ta vẫn phải đo độ đáng quan tâm của các mẫu nên vẫn cần sự can thiệp của các chuyên gia nghiệp vụ

2.4.1.2 Kiến trúc của WebGIS [3]

WebGIS hoạt động theo mô hình Client – server giống như hoạt động của

một Website thông thường, vì thế hệ thống WebGIS cũng có kiến trúc 3 tầng điển hình của một ứng dụng Web thông dụng Kiến trúc 3 tầng gồm có 3 thành phần cơ bản đại diện: Client, Application Server và Data Server

Tầng trình bày thường là các trình duyệt web như Fire Fox, Chrome có chức năng hiển thị, gửi yêu cầu đến Web Sever và nhận kết quả trả về từ Web Sever để hiển thị

Tầng giao dịch thường được tích hợp trong một Web Server nào đó, ví dụ như Tomcat, Apache, Internet Information Server, nhiệm vụ chính của nó

Trang 23

Tầng dữ liệu là nơi lưu trữ các dữ liệu bao gồm cả dữ liệu không gian và phi không gian Các dữ liệu này được tổ chức lưu trữ bởi các hệ quản trị cơ sở

dữ liệu như PostgreSQL/PostGIS, Microsoft SQL Server 2008, MySQL, Oracle

2.4.1.3 Nguyên lý hoạt động

Client gửi yêu cầu của người sử dụng đến Web Sever Web Sever nhận yêu cầu của người dùng gửi đến từ phía Client, phân tích yêu cầu nhận được Nếu yêu cầu liên quan đến dữ liệu thì Web Sever sẽ chuyển tiếp yêu cầu đến Data Sever Data Sever nhận yêu cầu từ Web Sever, tiến hành truy vấn dữ liệu cần thiết và trả dữ liệu về cho Web Sever Web Sever nhận về kết quả xử lý, khi có được dữ liệu phù hợp với yêu cầu của Client thì Web Sever sẽ trả thông tin về cho trình duyệt web theo giao diện được cài đặt sẵn

2.4.1.4 Ứng dụng của WebGIS

Khả năng phân phối thông tin rộng rãi trên toàn cầu

Người dùng Internet có thể truy cập đến các ứng dụng GIS mà không phải mua phần mềm

Đối với phần lớn người dùng không có kinh nghiệm về GIS thì việc sử dụng WebGIS sẽ đơn giản hơn việc sử dụng các ứng dụng GIS khác

WebGIS cho phép thêm các chức năng GIS chạy trên cơ sở mạng như thương mại,chính phủ, giáo dục Nhiều ứng dụng loại này chạy trên mạng cục bộ như một phương tiện phân phối và sử dụng dữ liệu địa lý không gian ( geospatial data)

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều công nghệ WebGIS như công nghệ MapServer, GeoServer, ESRI, Mapinfo…

2.5 Phần mềm PostgreSQL [4]

Trang 24

15

PostgresSQL là một hệ quản trị CSDL quan hệ đối tượng có nguồn gốc từ dự án Ingres tại trường Đại Học Berkeley của Đức vào năm 1986 Với PostGIS thành phần mở rộng của PostgresSQL giúp cho PostgresSQL có khả năng lưu trữ các dữ liệu địa lý như điểm, đường, vùng……

Các tính năng của PostgresSQL:

 Hướng đối tượng: trong PostgresSQL mỗi bảng được định nghĩa như một lớp

 Mã nguồn mở: Có một số lượng lớn người dùng và phát triển PostgresSQL

 Kiểu dữ liệu: PostgresSQL hỗ trợ nhiều kiểu dữ liệu khác nhau như: string, boolean, text, varchar, number, đặc biệt là kiểu dữ liệu geometry giúp cho việc truy vấn các đối tượng shapefile (*.shp) được thực hiện dễ dàng và nhanh chóng Ngoài ra, PostgreSQL cũng hỗ trợ nhiều kiểu dữ liệu thông dụng khác

2.6 Phần mềm Postgis [5]

Postgis là phần mở rộng của PostgresSQL dùng để quản lý dữ liệu không gian Postgis hỗ trợ các phép truy vấn và phân tích không gian hoàn toàn bằng dòng lệnh SQL

Postgis là một module mở rộng bổ sung vào PostgreSQL hỗ trợ quản lý dữ liệu không gian

Postgis hỗ trợ lưu trữ dữ liệu không gian, các hàm phân tích không gian như: Crosses (), Touches (), Intersection (), Union ()…

GeoServer là phần mềm mã nguồn mở được bắt đầu bởi một tổ chức phi lợi nhuận The Open Planning Project (TOPP) nhằm mục đích hỗ trợ việc cung cấp, chia sẻ, chỉnh sửa dữ liệu thông tin địa lý trên môi trường Internet GeoServer có khả năng kết nối với các nguồn CSDL thông qua hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến như: PostgreSQL/PostGIS, Microsoft SQL Server 2008, MySQL,… hoặc các tập tin dữ liệu không gian như Shapfile, GeoTiff,… Được thiết kế trên cơ sở chuẩn của Hiệp hội không gian địa lý mở (OGC), Geoserver cung cấp các tính năng chuẩn về hiển thị và

Trang 25

2.7 Phần mền mã nguồn mở Geoserver [6]

GeoServer là một máy chủ mã nguồn mở được viết bằng Java cho phép người dùng xem và chỉnh sửa dữ liệu không gian địa lý Sử dụng các tiêu chuẩn mở được quy định bởi Hiệp hội không gian địa lý mở (OGC), GeoServer linh hoạt trong việc tạo bản

đồ và chia sẻ dữ liệu GeoServer được xây dựng bởi tổ chức phi lợi nhuận có tên The Open Planning Project (TOPP), là một dự án cộng đồng được phát triển và hỗ trợ bởi nhiều tổ chức khác nhau trên toàn thế giới nhằm mục đích hỗ trợ việc xử lý thông tin không gian địa lý với chất lượng cao, đơn giản trong sử dụng GeoServer là sự phối hợp các chuẩn hoạt động của Open Geospatial Consortium (OGC), Dịch vụ bản đồ (WMSWeb Map Service), Web Feature Service (WFS) GeoServer là thành phần nền tảng của Geospatial Web

2.8 Thư viện Leaflet [7] [8]

Leaflet là một thư viện JavaScript mã nguồn mở cung cấp các tương tác với bản

đồ, thân thiện với các thiết bị di động Chỉ nặng khoảng 38 KB của JS, nó có tất cả các tính năng lập bản đồ mà hầu hết các nhà phát triển đều cần Leaflet được thiết kế đơn giản, hiệu quả Nó hoạt động hiệu quả trên tất cả các nền tảng di động và máy tính, có thể được mở rộng với nhiều plugin, có API đẹp, dễ sử dụng và được tài liệu hóa và mã nguồn đơn giản, cung cấp đầy đủ các tính năng để tương tác với bản đồ

Trang 26

17

2.9 Ngôn ngữ lập trình Python/Flask [9] [10]

Python là một ngôn ngữ lập trình thông dịch được tạo ra vào cuối những năm

1980 Nó được xem là ngôn ngữ có cú pháp rõ ràng, cấu trúc dễ hiểu, thuận tiện cho người mới tiếp xúc lập trình web, có thể sử dụng với nhiều mục đích khác nhau và là ngôn ngữ lập trình phổ biến hàng đầu hiện nay Cấu trúc Python cho phép người sử dụng viết mã lệnh với số lần gõ phím tối thiểu Ngoài ra, nó tạo kiểu động và dùng cơ chế cấp phát bộ nhớ tự động, tốc độ xử lý nhanh, chế độ tương tác cho phép người sử dụng tương tác sửa lỗi các đoạn mã, thư viện phong phú cho phép tích hợp với nhiều phần mềm

Flask là một Framework của Python để chạy các ứng dụng web Nó nhỏ gọn, có thể tạo nhanh một trang web để thử nghiện các ý tưởng một cách nhanh chóng, phong phú, với kích thước file nhỏ thuận tiện việc truyền tải dữ liệu qua Internet

2.10 Tình hình nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu

2.10.1 Trên thế giới

Tại Italy năm 2002, M A Brovelli và D Magni đã nghiên cứu xây dựng webGIS trên nền MapServer và PostGIS cung cấp các chức năng tương tác, truy vấn thông tin bản đồ phục vụ cho ngành khảo cổ

Puyam S Singh, Dibyajyoti Chutia và Singuluri Sudhakar sử dụng PostgresSQL, PostGIS, PHP, Apache và MapServer phát triển một WebGIS mã nguồn mở hỗ trợ việc

ra quyết định, chia sẽ thông tin về tài nguyên thiên nhiên ở Ấn Độ năm 2012

2.10.2 Trong nước

Năm 2006, Trần Quốc Vương đã thiết kế xây dựng WebGis phục vụ du lịch thành phố Đà Nẵng theo chuẩn OGC, xây dựng máy chủ cung cấp dịch vụ Web (WFS), cung cấp các tính năng tương tác trên bản đồ như phóng to, thu nhỏ, xem toàn phần, dịch chuyển theo hướng, tìm kiếm thông tin thuộc tính, xem các đối tượng trên bản đồ tuy nhiên chưa phóng to đến vị trí đối tượng khi người dùng kích chọn

Trang 27

18

Năm 2010, Nguyễn Quang Tuấn, Hà Văn Hành, Trương Đình Trọng và Lê Thái Sơn đã ứng dụng WebGIS (công nghệ theo chuẩn OpenGIS) để xây dựng hệ thống thông tin du lịch của tỉnh Quảng Trị (QUANGTRI – TOURMAP) cung cấp công cụ quản lý, cập nhật thông tin bản đồ, tin tức cho các nhà quản lý; hỗ trợ công cụ tìm kiếm đia điểm, tìm đường và hiển thị bản đồ, truy vấn nhanh thông tin bản đồ cho người sử dụng

Trang 28

Quá trình thu thập, phân tích dữ liệu được thực hiện:

 Tiến hành phân loại các bài báo theo nhóm như chủ đề nghiên cứu, năm, khu vực nghiên cứu, đơn vị công tác, công cụ, phần mềm

 Sau khi phân loại, dữ liệu nhận được là dữ liệu về các đề tài nghiên cứu dạng

*.xlsx bao gồm các bảng thông tin về bài báo, nhóm chủ đề, công cụ, kỹ thuật, phần mềm, đơn vị hành chính (quy trình tạo các bảng dữ liệu thuộc tính được trình bày ở Phụ lục 1.)

 Dữ liệu về không gian là ranh giới hành chính Việt Nam dạng shapefile *.shp

Dữ liệu này được cung cấp bởi Cộng đồng GIS Việt

Sau khi phân loại và tiến hành phân tích có thể xác định được các đối tượng dự kiến quản lý là:

 Khu vực nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu

 Đề tài nghiên cứu

Hình 3.1 Bảng phân loại dữ liệu trong Excel

Trang 29

Thiết kế cơ

sở dữ liệu mức vật lý

3.2 Phương pháp

Hình 3.2 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu 3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu

Quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu theo 3 bước như sau:

3.3.1 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

Mô hình liên kết thực thể (ER) được dùng để xây dựng mô hình dữ liệu ở mức ý niệm Mô hình ER được mô tả theo các thực thể có các thuộc tính và mối liên kết giữa các thực thể trong một môi trường Thực thể là những đối tượng chính mà ta thu thập thông tin xoay quanh chúng Thực thể thường chỉ người, một nơi chốn, một biến cố và một khái niệm nào đó Thuộc tính là đặc tính của thực thể Mối liên kết diễn tả sự kết hợp giữa một hay nhiều thực thể với nhau

Trang 30

21

Trong đề tài này, thực thể là các đối tượng về khu vực nghiên cứu và có mối quan hệ với bài báo như năm, tác giả, chủ đề, các đối tượng phương pháp nghiên cứu như kỹ thuật, công cụ, phần mền…

Các đối tượng quản lý bao gồm:

 Thông tin về khu vực nghiên cứu: mã tỉnh thành phố, tên quận huyện

 Thông tin về bài báo: mã bài báo, năm, tên bài báo, tác giả , đơn vị công tác, trang bắt đầu, trang kết thúc

 Thông tin về các đối tượng phương pháp nghiên cứu: mã đối tượng, tên công cụ, kỹ thuật, phần mềm

Mối quan hệ giữa các thực thể:

 Một khu vực có thể có một hoặc nhiều bài báo

 Một bài báo có thể nghiên cứu một hoặc nhiều khu vực

 Một bài báo có thể có một hoặc nhiều phương pháp

 Một đối tượng là phương pháp có thể có ở nhiều bài báo khác nhau Sau khi phân tích các mối quan hệ, ta có lược đồ liên kết thực thể như hình:

Trang 31

22

Hình 3.3 Sơ đồ mô tả sơ lượt một số thực thể ER chính

Trang 32

23

3.2.2 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu luận lý

Sau khi phân tích và có mô hình liên kết thực thể ER, ta có mô hình dữ liệu quan hệ như sau:

 Thực thể KHUVUC: khóa chính là code_tinh KHUVUC(code_tinh, name_tinhname_vung, geom)

 Thực thể BAIBAO: khóa chính là baibao_id, khóa ngoại là mabaibao

 BAIBAO( baibao_id, mabaibao, nam, tacgia, donvi, tenbai, nhom, trangbatdau, trangketthuc)

 Thực thể liên kết DONVIHANHCHINH(dvhc_id, code_tinh, mabaibao, code_huyen, code_xa) Mối liên kết DONVIHANHCHINH sẽ liên kết thực thể KHUVUC và thực thể BAIBAO với nhau

 Thực thể CONGCU: khóa chính là tools_id CONGCU(tools_id, makythuat1, tenkythuat, nhomkythuat, phanloai)

 CHITIETKYTHUAT (kythuat_id, mabaibao, kythuatchinh,kythuatchitiet, makythuat, kythuatthucap)

 Thực thể liên kết CHITIETKYTHUAT: với khóa chính là kythuat_id và mabaibao dùng để liên kết thực thể BAIBAO và thực thể CONGCU với nhau

3.2.3 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu mức vật lý

Thuộc tính của các thực thể được mô tả kèm theo kiểu dữ liệu được mô tả ở các bảng dưới đây:

Bảng thông tin tỉnh/thành phố (KHUVUC) gồm có các thuộc tính gid, code_tinh, name_tinh, name_vung, geomtry

Trang 33

24

Bảng 3.1 Kiểu dữ liệu thuộc tính thực thể KHU VUC

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

code_tinh varchar(254) Mã tỉnh

name_tinh varchar(75) Tên tỉnh

name_vung varchar(75) Tên vùng

Bảng thông tin bài báo (BAIBAO) gồm các thuộc tính baibao_id, mabaibao, nam, tacgia, donvi, tenbai, nhom, trangbatdau, trangketthuc

Bảng 3.2 Kiểu dữ liệu thuộc tính thực thể BAIBAO

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

baibao_id integer Mã đối tượng

trangbatdau integer Trang bắt đầu

trangketthuc integer Trang kết thúc

Trang 34

25

Bảng thông tin về các đối tượng tiện ích (CONGCU) gồm các thuộc tính tools_id, makythuat1, tenkythuat, nhomkythuat, phanloai

Bảng 3.3 Kiểu dữ liệu thuộc tính thực thể CONGCU

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

makythuat1 text

Mã kỹ thuạt

nhomkythuat text Nhóm kỹ thuật

Trang 35

 Sau khi cài PostgreSQL và PostGIS, mở chương trình pgAdmin

 Nhấp đúp chuột vào PostgreSQL để Connect sẽ hiện ra 1 form để điền username và password Điền các thông tin rồi nhấn OK để connect

 Tạo database: Chuột phải vào Database, chọn New Database

 Đặt tên cho Database Trong tab Definition, mục Template chọn postgis_23_sample > OK Database mới đã được tạo

Hình 3.4 Tạo database mới

Để Import dữ liệu shapefile vào database, ta sử dụng công cụ PostGIS Shapefile Import/Export Manager Công cụ này được cài đặt sẵn khi cài PostGIS Chọn View Connection Details để nhập thông tin đăng nhập vào PostGIS, đăng nhập Username là postgres, Password là pasword lúc cài đặt phần mềm, Server Host là Localhost 5432, Database là tên database mới tạo trong PostgresSQL

Trang 36

27

Hình 3.5 Kết nối cơ sở dữ liệu

Tiếp theo, để đưa dữ liệu vào database, chọn Add File sau đó tìm đường dẫn đến shapefile cần thêm rồi click OK để thêm shapefile vào danh sách Cuối cùng nhấp Import để đưa shapefile được chọn vào CSDL

Trang 37

28

Hình 3.6 Import dữ liệu vào

Sau khi import xong, cơ sở dữ liệu đã được tạo

Hình 3.7 Dữ liệu sau khi Import

Trang 38

và người dùng đăng nhập (được phép đăng tải bài)

 Người quản trị (Admin) là người được truy cập toàn bộ hệ thống thông qua chức năng đăng nhập, quản lý thông tin và quản lý đối tượng người dùng

 Khách (người dùng không đăng nhập) là những người truy cập vào hệ thống mà không cần đăng nhập, có thể xem bản đồ và tìm kiếm thông tin

 Người dùng đăng nhập có thể là tác giả hoặc người có thông tin về bài báo thông qua chức năng đăng nhập, có thể xem bản đồ, tìm kiếm thông tin và đăng thông tin, chỉnh sửa, xóa thông tin về bài báo

Trang 39

30

Hình 3.8 Sơ đồ chức năng hệ thống WebGIS 3.4.2 Thiết kế giao diện trang web

Sitemap (sơ đồ của một trang web) là tập tin văn bản có chứa tất cả các đường dẫn

của một trang web, hướng dẫn cho các công cụ tìm kiếm thu thập thông tin của trang web

một cách hiệu quả và cập nhật những thay đổi trên trang web, như là thêm một trang mới

hoặc thay đổi trang web hiện tại

Sitemap của trang web dự kiến của đề tài có 2 phần:

Phần trang web hiển thị tìm kiếm

Trang 40

31

Hình 3.9 Mô tả Sitemap của trang web

Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (Unified Modeling Language UML) là một ngôn ngữ mô hình gồm các ký hiệu đồ họa mà các phương pháp hướng đối

tượng sử dụng để thiết kế các hệ thống thông tin một cách nhanh chóng

Đối với người dùng không đăng nhập, họ có thể tìm kiếm, xem bản đồ Đối với người dùng đăng nhập, ngoài việc xem bản đồ, tìm kiếm thì còn có thể đăng

các bài báo Khi người dùng tìm kiếm, sẽ truy cập đến CSDL để cho ra kết quả

các thông tin thuộc tính và thông tin không gian hiển thị lên bản đồ về vị trí của

bài báo

Ngày đăng: 13/07/2022, 18:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5]. "PostGIS," 2018. [Online]. Available: https://postgis.net/documentation/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: PostGIS
[6]. "GeoServer," 2018. [Online]. Available: http://geoserver.org/about/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: GeoServer
[7]. "Leaflet," [Online]. Available: https://leafletjs.com. [8 ]. "WMS reference," [Online]. Available:http://docs.geoserver.org/stable/en/user/services/wms/reference.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Leaflet," [Online]. Available: https://leafletjs.com. [8 ]. "WMS reference
[9]. "Python," 2018. [Online]. Available: https://www.python.org/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Python
[10]. "Flask," 2018. [Online]. Available: http://flask.pocoo.org/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flask
[1]. N. T. T. Dương Tấn Anh, HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU, HCM: Nhà xuất bản ĐHQG TPHCM, 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Tiếp nhận, biểu diễn tri thức Tiếp nhận thụ động  Tiếp nhận chủ - XÂY DỰNG HỆ TÌM KIẾM TRI THỨC THÔNG TIN ĐỊA LÝ  CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VỀ GIS
Bảng 2.1 Tiếp nhận, biểu diễn tri thức Tiếp nhận thụ động Tiếp nhận chủ (Trang 16)
Hình 3.1 Bảng phân loại dữ liệu trong Excel - XÂY DỰNG HỆ TÌM KIẾM TRI THỨC THÔNG TIN ĐỊA LÝ  CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VỀ GIS
Hình 3.1 Bảng phân loại dữ liệu trong Excel (Trang 28)
Hình 3.3 Sơ đồ mô tả sơ lượt một số thực thể ER chính - XÂY DỰNG HỆ TÌM KIẾM TRI THỨC THÔNG TIN ĐỊA LÝ  CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VỀ GIS
Hình 3.3 Sơ đồ mô tả sơ lượt một số thực thể ER chính (Trang 31)
Bảng 3.1 Kiểu dữ liệu thuộc tính thực thể KHUVUC - XÂY DỰNG HỆ TÌM KIẾM TRI THỨC THÔNG TIN ĐỊA LÝ  CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VỀ GIS
Bảng 3.1 Kiểu dữ liệu thuộc tính thực thể KHUVUC (Trang 33)
Bảng thông tin bài báo (BAIBAO) gồm các thuộc tính baibao_id, mabaibao, nam, tacgia, donvi, tenbai, nhom, trangbatdau, trangketthuc - XÂY DỰNG HỆ TÌM KIẾM TRI THỨC THÔNG TIN ĐỊA LÝ  CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VỀ GIS
Bảng th ông tin bài báo (BAIBAO) gồm các thuộc tính baibao_id, mabaibao, nam, tacgia, donvi, tenbai, nhom, trangbatdau, trangketthuc (Trang 33)
Bảng thông tin về các đối tượng tiện ích (CONGCU) gồm các thuộc tính tools_id, makythuat1, tenkythuat, nhomkythuat, phanloai - XÂY DỰNG HỆ TÌM KIẾM TRI THỨC THÔNG TIN ĐỊA LÝ  CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VỀ GIS
Bảng th ông tin về các đối tượng tiện ích (CONGCU) gồm các thuộc tính tools_id, makythuat1, tenkythuat, nhomkythuat, phanloai (Trang 34)
Hình 3.5 Kết nối cơ sở dữ liệu - XÂY DỰNG HỆ TÌM KIẾM TRI THỨC THÔNG TIN ĐỊA LÝ  CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VỀ GIS
Hình 3.5 Kết nối cơ sở dữ liệu (Trang 36)
Hình 3.7 Dữ liệu sau khi Import - XÂY DỰNG HỆ TÌM KIẾM TRI THỨC THÔNG TIN ĐỊA LÝ  CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VỀ GIS
Hình 3.7 Dữ liệu sau khi Import (Trang 37)
Hình 3.6 Import dữ liệu vào - XÂY DỰNG HỆ TÌM KIẾM TRI THỨC THÔNG TIN ĐỊA LÝ  CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VỀ GIS
Hình 3.6 Import dữ liệu vào (Trang 37)
Hình 3.8 Sơ đồ chức năng hệ thống WebGIS 3.4.2. Thiết kế giao diện trang web - XÂY DỰNG HỆ TÌM KIẾM TRI THỨC THÔNG TIN ĐỊA LÝ  CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VỀ GIS
Hình 3.8 Sơ đồ chức năng hệ thống WebGIS 3.4.2. Thiết kế giao diện trang web (Trang 39)
Hình 3.10 Mơ tả mơ hình UML - XÂY DỰNG HỆ TÌM KIẾM TRI THỨC THÔNG TIN ĐỊA LÝ  CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VỀ GIS
Hình 3.10 Mơ tả mơ hình UML (Trang 41)
Hình 3.11 Mơ tả giao diện trang - XÂY DỰNG HỆ TÌM KIẾM TRI THỨC THÔNG TIN ĐỊA LÝ  CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VỀ GIS
Hình 3.11 Mơ tả giao diện trang (Trang 42)
Hình 3.12 Mơ tả giao diện trang đăng nhập - XÂY DỰNG HỆ TÌM KIẾM TRI THỨC THÔNG TIN ĐỊA LÝ  CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VỀ GIS
Hình 3.12 Mơ tả giao diện trang đăng nhập (Trang 42)
Hình 3.13 Mơ tả giao diện trang tìm kiếm 3.5. Thiết kế chức năng của trang web - XÂY DỰNG HỆ TÌM KIẾM TRI THỨC THÔNG TIN ĐỊA LÝ  CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VỀ GIS
Hình 3.13 Mơ tả giao diện trang tìm kiếm 3.5. Thiết kế chức năng của trang web (Trang 43)
Hình 4.1 Giao diện Timeline 4.1.1. Giao diện tìm kiếm - XÂY DỰNG HỆ TÌM KIẾM TRI THỨC THÔNG TIN ĐỊA LÝ  CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VỀ GIS
Hình 4.1 Giao diện Timeline 4.1.1. Giao diện tìm kiếm (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w