PHỤ LỤC 1 KẾT NỐI TRI THỨC BỘ ÔN HÈ 2022 TIẾNG VIỆT 3 (Dành cho học sinh Lớp 3 lên Lớp 4) Họ và tên Lớp Hội Giáo viên Tỉnh Thanh Hóa 2022 MỤC LỤC TV3 Trang Bài tập Đáp án A TỔNG HỢP KIẾN THỨC 1 B BÀI TẬP TỰ LUYỆN 9 47 I BÀI TẬP CHÍNH TẢ 9 47 II BÀI TẬP LUYỆN TỪ VÀ CÂU 13 49 III BÀI TẬP LÀM VĂN 24 55 C MỘT SỐ ĐỀ ÔN TẬP 33 60 Đề 1 33 60 Đề 2 34 60 Đề 3 36 61 Đề 4 38 Đề 5 40 61 Đề 6 42 62 Đề 7 43 62 Đề 8 44 62 Đề 9 45 63 Đề 10 46 63 A TỔNG HỢP KIẾN THỨC A TỔNG HỢP LÝ THUYẾT I TỪ 1 TỪ CHỈ SỰ VẬT Từ.
Trang 1TIẾNG VIỆT 3
Trang 2II BÀI TẬP LUYỆN TỪ VÀ CÂU 13 49
Trang 3A.TỔNG HỢP KIẾN THỨC
A.TỔNG HỢP LÝ THUYẾT
I TỪ
Trang 41 TỪ CHỈ SỰ VẬT
Từ chỉ sự vật là từ chỉ tên của:
- Con người, bộ phận của con người: ông, bà, bác sĩ, giáo viên, lớp trưởng, giáo sư,
…, chân, tay, mắt, mũi…
- Con vật, bộ phận của con vật: trâu, bò, gà, chim,… , sừng, cánh, mỏ, vuốt, …
- Cây cối, bộ phận của cây cối: táo, mít, su hào, bắp cải, hoa hồng, thược dược, …,
- Màu sắc: xanh, đỏ, tím, vàng, xanh biếc, xanh xao, đo đỏ, đỏ thắm, tim tím,
- Hình dáng, kích thước: to tướng, nhỏ bé, dài, rộng, bao la, bát ngát, cao vút, thấp
tè, ngắn củn, quanh co, ngoằn ngoèo, nông, sâu, dày, mỏng
- Chỉ mùi, vị: thơm phức, thơm ngát, cay, chua, ngọt lịm,
- Các đặc điểm khác: nhấp nhô, mỏng manh, già, non, trẻ trung, xinh đẹp,
Trang 5- Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu (hoặc có thể nói: Ngăn cách các từcùng chỉ đặc điểm, từ cùng chỉ hoạt động – trạng thái, cùng chỉ sự vật trong câu)
Ví dụ: Mèo, chó, gà cùng sống trong một xóm vườn
- Ngăn cách thành phần phụ với thành phần chính (Khi thành phần này đứng ở đầu câu)(Ở lớp 3 các bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? Vì sao? Bằng gì? Khi nào? Để làm gì? tạm gọi là bộ phận phụ)
Ví dụ: Trong lớp, chúng em đang nghe giảng
4 DẤU HỎI CHẤM (dấu chấm hỏi): Đặt sau câu hỏi.
Ví dụ: Hôm nay, ở lớp con có vui không?
5 DẤU CHẤM THAN: Ở lớp 3 dùng ở cuối những câu bộc lộ cảm xúc.
Dùng để kể về hoạtđộng của người, động vật hoặc vật được nhân hóa
Dùng để miêu tả đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của người, vật
Bộ phận trả
lời cho câu
hỏi Ai?
- Chỉ người, vật
- Trả lời cho câu hỏi
Ai? Cái gì? Con gì?
- Chỉ người, động vật
hoặc vật được nhân
hóa.
- Trả lời câu hỏi Ai?
Con gì? Ít khi trả lời
câu hỏi cái gì?(trừ
trường hợp sự vật ở
bộ phận đứng trước được nhân hóa.)
- Chỉ người, vật
- Trả lời câu hỏi
Ai? Cái gì? Con gì?
- Trả lời cho câu hỏi
là gì? là ai? là con gì?
- Trả lời cho câu
hỏi thế nào?
Ví dụ
Bạn Nam là lớp trưởng lớp tôi
Chim công là nghệ
sĩ múa của rừng xanh
cỏ
- Bông hoa hồng rấtđẹp
- Đàn voi đi đủng đỉnh trong rừng
Ai?: Đàn voi Thế nào?: đi đủng
đỉnh trong rừng
III CÁC KIỂU CÂU
Trang 6VD: Mái ngói trường em đỏ thắm như nụ hoa lấp ló trong những tá lá cây xanh mát.
- Vế 1: sự vật được so sánh (mái ngói trường em)
- Vế 2: sự vật dùng để so sánh (nụ hoa)
- Từ so sánh: như
- Phương diện so sánh: đỏ thắm.
b) Tác dụng.
Biện pháp so sánh nhằm làm nổi bật khía cạnh nào đó của sự vật, sự việc (Ở
ví dụ trên biện pháp so sánh nhằm làm nổi bật màu đỏ đầy sức sống của mái ngói trường em.)
c) Dấu hiệu.
- Qua từ so sánh: là, như, giống, như là,
- Qua nội dung: 2 đối tượng có nét tương đồng được so sánh với nhau
Hai bàn tay em như hoa đầu cành
Hai tai mèo như hai cái nấm
So sánh sự vật với con người.
Trẻ em (con người) như búp trên cành (sự vật)
Ngôi nhà (sự vật) như trẻ nhỏ (sự vật)
Bà (con người) như quả ngọt (sự vật)
So sánh âm thanh với âm thanh.
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Tiếng chim như tiếng đàn
Bà (con người) như tiếng xóc những rổ tiềnđồng.
Trang 7 So sánh hoạt động với hoạt động.
Lá cọ xòe như tay vẫy
Chân đi như đập đất
Các kiểu so sánh.
- So sánh ngang bằng: như, tựa như, là, chẳng khác gì, giống như, như là, …
Ví dụ: Làm mà không có lí luận chẳng khác gì đi mò trong đêm tối
- So sánh hơn kém: chẳng bằng, chưa bằng, không bằng, hơn, kém…
2 NHÂN HÓA
a) Thế nào là nhân hóa?
Nhân hóa là cách gọi, tả các sự vật bằng những từ ngữ được dùng để gọi, tảngười làm cho chúng có hoạt động, tính cách, suy nghĩ giống như con người; làmcho chúng trở nên sinh động, hấp dẫn, gần gũi, sống động và có hồn hơn
Ví dụ: - Con gà trống biết tán tỉnh láo khoét, biết mời gà mái đến để đãi giun.
- Bác xe biết ngửi thấy mùi đất mới.
b) Các cách nhân hóa: Có ba cách
- Gọi sự vật bằng những từ ngữ dùng để gọi con người:
Ví dụ: Ông mặt trời, chị chổi rơm
- Tả sự vật bằng những từ ngữ dùng để tả con người:
Về hình dáng: Dòng sông uốn mình qua cánh đồng xanh ngắt lúa khoai
Về hoạt động: Mây vừa mặc áo hồng
Thoắt đã thay áo trắng
Áo vạt dài vạt ngắn
Cứ suốt ngày lang thang
Về tâm trạng: Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn Cây gạo chấm dứt những
cây tưng bừng, ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư
Về tính cách: Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành.
- Nói, xưng hô với sự vật thân mật như với con người
Ví dụ: Em hoa ơi! Chị yêu em lắm
Có các từ ngữ: thiếu nhi, thiếu niên, nhi đồng, trẻ em, trẻ thơ, con nít, trẻ ranh,
Các từ thể hiện sự quan tâm tới trẻ em: Chăm sóc, nuôi dưỡng, nuôi nấng, yêu
thương, bảo vệ, giáo dục, dạy dỗ, giúp đỡ
2 Mở rộng vốn từ: gia đình
V MỞ RỘNG VỐN TỪ
Trang 8Các từ ngữ: cô, dì, chú, bác, anh trai, em gái, chị họ, chị dâu, em rể, chị gái, bố mẹ, ông bà, ông nội, ông ngoại, bà nội, bà ngoại,
Một số thành ngữ:
Con hiền cháu thảo/ Con có cha như nhà có nóc/ Chị ngã em nâng
3 Mở rộng vốn từ: Trường học
Từ ngữ: cô hiệu trưởng, thầy giáo, cô giáo, học sinh, học trò, giáo viên, bác bảo bệ
cô văn thư, thời khóa biểu, lễ khai giảng, lớp học, bục giảng, lơp học, bàn ghế,
4 Mở rộng vốn từ: Cộng đồng
Từ ngữ: cộng đồng, cộng tác, đồng bào, đồng đội, đồng tâm, đồng hương,
Thái độ sống trong cộng đồng:
- Chung lưng đấu cật
- Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại
- Ăn ở như bát nước đầy
5 Mở rộng vốn từ: Quê hương, Tổ quốc
Một số từ ngữ: quê quán, quê cha đất tổ, đất nước, giang sơn, tổ quốc, nơi chôn rau cắt rốn
- Bảo vệ, xây dựng, giữ gìn, dựng xây…
6 Mở rộng vốn từ: Từ địa phương
Ba/ bố, mẹ / má, anh cả / anh hai, quả / trái, hoa/ bông, dứa/ thơm, sắn/ mì, ngan/ vịtxiêm
7 Từ ngữ chỉ các dân tộc: Ba – na, Kinh, Ê – đê, Chăm, Hoa, Tày, Nùng, Thái,
Mường, Cao Lan,
8 Từ ngữ chỉ thành thị: Hà Nội, Thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu,
Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ,
- Các sự vật hoặc công việc ở thành phố: nhà cao tầng, đường nhựa, xe buýt, thang máy, siêu thị, trung tâm thương mại, công viên, nhà máy, xí nghiệp, khu vui chơi
giải trí, chế tạo, nghiên cứu,
Từ ngữ chỉ nông thôn: cánh đồng, ruộng khoai, cánh diều, triền đê, đường đất, cây
đa, con trâu, cày ruộng,
9 Từ ngữ về trí thức: bác sĩ, giáo viên, nhà khoa học, kĩ sư, y tá, giảng viên,
chuyên viên,
Các hoạt động: dạy học, nghiên cứu, chế tạo, thiết kế, khám chữa bệnh,
10 Từ ngữ về nghệ thuật: múa, hát, nhạc kịch, xiếc, ảo thuật, điện ảnh,
Từ chỉ người hoạt động nghệ thuật: diễn viên, nghệ sĩ, ca sĩ, đạo diễn, biên kịch,
Trang 9Một số hoạt động trong lễ hội: dâng hương, rước kiệu, kéo co, nấu cơm thi, đua
thuyền, chơi cờ người,
12 Từ ngữ về thể thao
Một số môn thể thao: bóng đá, cờ vua, bơi lội, điền kinh, bóng chuyền, cử tạ
13 Từ ngữ về thiên nhiên: mưa, mây, gió, nắng, bão, sấm chớp, bão tuyết, núi,
sông, biển, mặt đất, bầu trời, vũ trụ ,
14 Từ ngữ về các nước
Một vài nước: Lào, Cam phu chia, Anh, Mĩ, Tây Ban Nha, Nhật bản, Hàn Quốc,
I BÀI TẬP CHÍNH TẢ
Bài 1: Điền vào chỗ trống:
a) l hoặc n: Anh ta eo …ên …ưng Chim đập cánh ba ần mới …ên …ổi.
b) an hoặc ang: Trời nắng ch ch Tiếng tu hú gần xa r…… r…
Bài 2: Điền vào chỗ trống:
a) êch hoặc uêch - Em bé có cái mũi h………
Trang 10- che ….ở - ơ trụi - cách ….ở - … ơ vơ
b) ăc hoặc oăc
- dao s… - lạ h… - dấu ng…… kép - mùi hăng h…
Bài 4: Chép lại các câu dưới đây sau khi điền vào chỗ trống
a) d hoặc gi, r:
Tiếng đàn theo ó bay xa, lúc ìu ặt thiết tha, lúc ngân nga … éo ắt
b) ân hoặc âng:
Vua vừa dừng ch.… , d.… trong làng đã d… lên vua nhiều sản vật để tỏ lòngbiết ơn
Bài 5: Điền vào chỗ trống:
a) l hoặc n
- úa ếp - …e …ói - …o …ắng - …ời ói
b) en hoặc eng
- giấy kh…… - cái x… - thổi kh… - đánh k……
Bài 6: Điền vào chỗ trống
a) s hoặc x
- sản uất - …ơ dừa - sơ ….uất - ơ lược
b)ươn hoặc ương
- mái tr…… - giọt s - tr……… tới - s…… núỉ
Bài 7: Điền vào chỗ trống
a) tr hoặc ch
Từ ong gậm tủ, mấy … ú … uột nhắt vừa … ạy vừa kêu … ít ít
b) ên hoặc iêng:
Từng đàn chim hải âu bay 1.… trên mặt b……., t … kêu xao xác
Bài 8: Điền vào chỗ trống:
a) d, gi hoặc r
- thong ong - óng trống - … òng kẻ
- òng rã - ong ruổi - … òng điện
Trang 11b) uôn hoặc uông
- ng gốc - b làng - hát t.…… - b…… màn
Bài 9: Điền từ vào chỗ trống thích hợp trong các câu tục ngữ:
- Dân ta nhớ một chữ ………
- Đồng …… , đồng , đồng …….… , đồng minh
- Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong …… phải ………… nhau cùng
(Từ cần điền: thương, đồng, sức, tình, lòng, một nước)
Bài 10: Điền vào chỗ trống:
a) oai, oay hoặc oet
- Ng… cửa, cơn gió x…… làm cây cối trong vườn nghiêng ngả
- Chú chim nhỏ 1…… h tìm bắt lũ sâu đục kh…… thân cây
b) l hoặc n
….ong … anh đáy ước in trời
Thành xây khói biếc on phơi bóng vàng
Bài 11: Điền vào chỗ trống:
a) s hoặc x
- cây óng - ngôi ao - ong việc - lao ao
b) ươn hoặc ương
- con l…… - bay 1 - l…… thực - khối l……
Bài 12: Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống:
- con s…… - c …… văn - trước s… - cây c……
Bài 14: Điền vào chỗ trống
a) r, gi hoặc d
Sóng biển …ữ ….ội xô vào bãi cát, ….ó biển ào ào xé nát ….ặng phi lao
b) Chữ có dấu hỏi hoặc dấu ngã
Trang 12Quê hương …… người chỉ một
Như là …… một mẹ thôi
Bài 15:
a) Gạch dưới các chữ viết sai s/x rồi chép lại câu ca dao cho đúng chính tả
Ai xui con xáo xang xông
Để cho con xáo xổ lồng bay đi
b) Điền vần ong hoặc ông vào chỗ trống rồi chép lại câu ca dao cho đúng
- thiếu iên; xóm …àng; …iên lạc; …àng tiên
b) iêt hoặc iêc
- xem x……; hiểu b……; chảy x … ; xanh b……
Bài 17: Điền vào chỗ trống
a) s hoặc x
- Từ khi …inh ra, đôi má của bé đã có lúm đồng tiền trông rất ….inh
- Mẹ đặt vào cặp ….ách của bé mấy quyển ….ách để bé …ách cặp đi học
b) uôt hoặc uôc
- Khi cày c… trên đồng, người nông dân làm bạn với đàn cò trắng m ……
Bài 18:
a) Điền vào chỗ trống tr hoặc ch:
Những …ùm quả ….ín mọng ….ên cành lấp ló …ong tán lá xanh um
b) Đặt trên chữ in nghiêng dấu hỏi hoặc dấu ngã:
Sóng biên rì rào vô vào bờ cát, át cả tiếng gió thôi trong rặng phi lao.
Bài 19:
a) Gạch dưới các từ viết sai s/x rồi chép lại các câu văn cho đúng chính tả:
Từ xáng xớm, các em nhỏ đã súng sính trong bộ quần áo mới đi sem hội
Trang 13b) Gạch dưới các từ viết sai dấu hỏi/dấu ngã rồi chép lại các câu văn chođúng chính tả:
Từ khắp các ngã đường, dòng người đổ về quãng trường để dự lễ kỉ niệm
Bài 20:
a) Điền vào chỗ trống l hoặc n
- Cánh đồng dưới chân …úi …àng ta thơm …ừng hương …úa …ếp
- Tôi ắng nghe tiếng hò sông ước mênh mang trong …ắng trưa
b) Gạch dưới chữ viết sai dấu hỏi/dấu ngã rồi chép lại câu văn cho đúngchính tả
- Niềm vui nổi buồn xen lẩn trong mùa nước nỗi
- Lối ngỏ nắng tanh, cánh cữa căn nhà còn bõ ngõ
II BÀI TẬP LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 1: Gạch chân các từ ngữ chỉ sự vật trong mỗi khổ thơ sau:
Lũy tre đầu xóm, cây đa giữa đồng
Bài 2: Gạch chân những sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu văn sau:
a) Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ.
b) Cây rau khúc rất nhỏ, chỉ bằng một mầm cỏ non mới nhú
Bài 3: Gạch chân các từ ngữ nói về trẻ em (nhi đồng) (M: ngoan ngoãn)
Trang 14Ai yêu các nhỉ đồngBằng Bác Hồ Chí Minh?
Tính các cháu ngoan ngoãnMặt các cháu xinh xinhMong các cháu cố gắngThi đua học và hànhTuổi nhỏ làm việc nhỏTuỳ theo sức của mình
Để tham gia kháng chiến
Để giữ gìn hoà bìnhCác cháu hãy xứng đáng Cháu Bác Hồ Chí Minh
Bài 4: Gạch và xác định các bộ phận (Ai – Là gì?) của mỗi câu dưới đây
a) Bạn Thanh Mai là một học sinh xuất sắc của lớp 3A
b) Chiếc cặp sách là đồ vật vô cùng thân thiết của em
c) Con trâu là người bạn quý của người nông dân
Bài 5: Gạch một gạch dưới các từ ngữ có hình ảnh so sánh, gạch hai gạch dưới
từ ngữ chỉ sự so sánh:
a) Mặt trời nằm đáy vó b) Nắng vườn trưa mênh mông
Như một chiếc đĩa nhôm Bướm bay như lời hát
Nhấc vó: mặt trời lọt Con tàu là đất nước
Đáy vó: toàn những tôm Đưa ta tới bến xa
c)Thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn Sóng đập vào vòi mũi thùm thùm,chiếc thuyền tựa hồ như một tay võ sĩ can trường giơ ức ra chịu đấm, vẫn lao mìnhtới
Bài 6: Chép lại đoạn văn dưới đây sau khi đặt 3 dấu chấm câu vào chỗ
thích hợp và viết hoa những chữ đầu câu.
Đêm mùa đông, trời mưa phùn gió lạnh thổi ào ào ngoài cừa sổ nằm trongnhà, Hồng lắng nghe tiếng mưa rơi em chỉ thương đàn gà phải co ro trong giá rétmùa đông
Bài 7: Ghép các tiếng cô, chủ, bác, cháu để có 6 từ chỉ gộp những người trong gia đình.
(1) (2)……….(3) ……….
Trang 15c) Người dạy dỗ và chăm sóc em rất tận tình từ năm lớp 1 là……….
Bài 9: Gạch một gạch dưới các hình ảnh so sánh, gạch hai gạch dưới từ ngữ chỉ
sự so sánh trong những câu thơ sau:
a) Con yêu mẹ bằng trường học
Cả ngày con ở đấy thôi
Lúc con học, lúc con chơi
Là con cũng đều có mẹ
Công cha cao hơn núi
Nghĩa mẹ dài hơn sông
b) Con mong mẹ khỏe dần dầnNgày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say Rồi ra đọc sách, cấy cày
Mẹ là đất nước, tháng ngày của con
Bài 10: Gạch dưới những từ chỉ sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ sau và tìm từ chỉ sự so sánh có thể thay thế cho dấu hai chấm trong dòng thơ cuối (Viết vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu trả lời)
Em nhặt ốc, hến
Em đơm cơm nào,Cơm là cát biểnĐũa: nhánh phi laoDấu hai chấm trong đòng thơ cuối có thể thay thế bằng từ so sánh:
………
Bài 11:Viết 9 từ ngữ chỉ người, đồ vật thường thấy trong lớp học (M: bạn bè)
Bài 12: Thêm dẩu phẩy vào chỗ thích hợp:
a) Bạn Ngọc bạn Thủy và bạn Lan đều là học sinh giỏi toàn diện
b) Cả hai chị em trong nhà đều là vận động viên tài năng đầy triển vọng
c) Kỉ niệm buổi đầu đi học là kỉ niệm đẹp đẽ trong sáng và đáng nhớ suốt đời
Bài 13: Gạch dưới các từ ngữ có hình ảnh so sánh trong những câu thơ, câu văn dưới đây rồi điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu trả lời:
a) Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
b) Chiế c thuyền tựa hồ một tay võ sĩ can trường giơ ức ra chịu: đấm, vẫn lao mình tới.c) Dãy nủi đá vôi kia ngồi suy tư trầm mặc như một cụ già mãn chiều xế bóng
Kiểu so sánh trong các câu thơ, câu văn trển là: so sánh …….….….với ….… …
Bài 14: Gạch dưới các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái có trong đoạn văn sau:
Trang 16Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám
đi từng bước nhẹ Họ như con chim non nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng cònngập ngừng e sợ Họ thèm vụng và ước ao thầm được như những người học trò cũ,biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ
Bài 15: Gạch hai gạch dưói bộ phận trả lòi cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? Gạch một gạch dưới bộ phận trả lòi cho câu hỏi Làm gì?
M: Bà cụ châm chạp bước đi trên vỉa hè.
a) Đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ trên bờ đê
b) Mấy anh thanh niên mải mê trỉa lúa trên nương
c) Trên cao, chị mây trắng giơ lưng che nắng cho mẹ em gặt lúa
Bài 16: Gạch dưới những từ ngữ chỉ âm thanh được so sánh với nhau trong mỗi câu sau:
a) Tiếng ve râm ran như tiếng nhạc chiều êm ả
b) Tiếng sóng ì oạp vỗ vào bờ cát như tiếng ru dịu dàng của mẹ
c) Tiếng khèn dìu dặt tựa tiếng gió reo vi vút trong rừng bương
Bài 17: Ngắt đoạn dưới đây thành 3 câu và chép lại cho đúng chính tả
Cháu rất nhớ khu vườn của bà khu vườn ấy có cây ổi đào mà cháu rất thích
hè này về thăm bà, chắc cháu lại được ăn ổi trái ổi thơm ngon như tấm lòng yêuthương của bà dành cho cháu
Bài 18: Viết vào chỗ trống ít nhất 3 từ ngữ có thể thay thể cho từ in đậm ở câu sau:
Dòng thác Leng Gung vẫn trẻ trung ngân vang khắp núi rừng tiếng chuông
gọi những người con xa quê về với buôn làng
Từ ngữ có thể thay thể cho từ quê:……… ……
Bài 19: Dùng mỗi từ ngữ san để đặt câu theo mẫu Ai làm gì?
a) “cô giáo” hoặc “thầy giáo”:
b) “các bạn học sinh”:
c) “đàn cò trắng”:
Trang 17Bài 20: Gạch dưới những từ ngữ chỉ hoạt động được so sánh với nhau trong mỗi câu sau:
a) Con thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn
b) Những chú ngựa phi nhanh trên đường đua tựa như tên bắn
c) Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại rơi mà như nhảy nhót
Bài 21: Đặt câu với mỗi từ chỉ hoạt động, trạng thái dưới đây:
a) “bơi”
b) “thích”
Bài 22: Điền dấu câu (chấm hỏi hoặc chấm than) thích hơp vào ô trống
Hùng cầm cục than đen vẽ lên bức tường trắng một con ngựa đang phi Thấy bácThành đi qua, Hùng gọi:
- Bác Thành ơi, bác xem con ngựa cháu vẽ có đẹp không
Bài 23: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong bảng theo từng cặp:
Từ ngữ dùng ở miền Bắc Từ ngữ dùng ở miền Nam
trái banhcon lợn
cá lócquả trứng vịt
ly nướchoa sen
Trang 18Từ ngữ cần điền: con heo, hột vịt, bông sen, cốc nước, cá quả, quả bóng
Bài 24: Gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm được so sánh giữa hai sự vật trong các câu thơ, câu văn sau:
a) Bế cháu ông thủ thỉ:
Cháu khỏe hơn ông nhiều
b) Ông trăng tròn sáng tỏ
Soi rõ sân nhà em
Trăng khuya sáng hơn đèn
Ơi ông trăng sáng tỏ
c) Quyển vở này mở ra
Bao nhiêu trang giấy trắng Từng dòng kẻ ngay ngắn Như chúng em xếp hàng
Bài 25: Đọc bài thơ sau, gạch dưới sự vật được nhân hoá và trả lời câu hỏi:
Em thương
Em thương làn gió mồ côi Không tìm thấy bạn, vào ngồi trong cây
Em thương sợi nắng đông gầy Run run ngã giữa vườn cây cải ngồng
a) Hai sự vật đó được tả bằng những từ ngữ nào?
b) Cách tả hai sự vật như vậy có gì hay?
a.
Bài 26: Kể tên:
- 5 môn thể thao diễn ra dưới nước: ………
- 5 môn thể thao diễn ra trên mặt đất: ………
- 3 môn thể thao diễn ra trên không: ………
Bài 27: Điền tiếp bộ phận câu trả lời câu hỏi Như thế nào? để các dòng sau thành câu: a) Mảnh vườn nhà bà em ………
b) Mùa thu, bầu trời ………
c) Trời mưa, đường làng ………
d) Bức tranh đồng quê ………
Bài 28: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch dưới trong mỗi câu sau:
a) Khi còn bé, Anh –xtanh rất tinh nghịch
b) Mô –da là một nhạc sĩ thiên tài
Trang 19c)Cầu thủ Hồng Sơn đi bóng rất điêu luyện.
a.
Bài 29: Trả lời câu hỏi:
a) Những chú gà trống thường gáy vang “ò ó o" khi nào?
b) Khi nào hoa phượng lại nở đỏ trên quê hương em?
c) Năm nào các em sẽ học hết lớp 5 ở cấp Tiểu học?
b.
Bài 30: Đặt câu nói về mỗi sự việc sau và nguyên nhân của từng sự việc đó:
a) Em bé bị ngã
b) Bạn Hùng được chọn đi thi cờ vua ở trường
c) Lớp 3B hoãn tổ chức Hội vui học tập
c.
Bài 31: Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì)?
Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Làm gì?
a Cá heo ở biển Trường Sa cứu người gặp nạn.
b Gió thổi ào ào, lùa qua những khe cửa
c Chị tôi dẫn tôi dẫn tôi đi xem phim
d Vào mùa thu, lá bàng nhảy nhót khắp sân trường
Bài 32: Tìm các bộ phận của câu
- Trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì)?
- Trả lời câu hỏi Làm gì?
a) Em bé chạy nhanh về phía mẹ
b) Chiều về, đàn bò uống nước
c) Cây bàng tỏa bóng mát
Trang 20Bài 33: - Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai (Con gì, Cái gì )?
- Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Làm gì?
a Hươu chạy rất nhanh
b Em dọn sách vở ở bàn học
c Đàn vịt bầu bơi lội dưới ao
d Người dân quê tôi lao động rất giỏi
e Hai chị em viết thư cho bà ở quê
g Lũ cá rô lẩn tránh trong bùn ao
Bài 34: - Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai (Con gì, Cái gì )?
- Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Làm gì?
a Các bác xã viên gặt lúa trên cánh đồng
b Cô giáo em đang giảng bài
c Đàn sếu đang sải cánh bay
d Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi
e Sau một cuộc dạo chơi, chúng em rủ nhau ra về
Bài 35: Cho những từ, ngữ sau hãy sắp xếp thành câu kiểu “Ai làm gì”
e hi sinh, chị Võ Thị Sáu, khi tuổi còn rất trẻ
f sống có tình có nghĩa, người dân Việt Bắc, cách mạng, với
g bỡ ngỡ, bên người thân, mấy bạn học trò, đứng nép
h rất, dũng cảm, chiến đấu, dân tộc Việt Nam
i chú chuồn chuồn ớt, trên không, bay lượn
Trang 21c Cô giáo em giảng bài rất hấp dẫn.
d Gió gom những hạt cát thành sa mạc.
e Mặt trời tỏa ánh nắng.
k.
Bài 37: Đặt câu hỏi cho các bộ phận in đậm trong các câu sau:
a Bác nông dân ôm từng bó lúa vừa gặt lên bờ.
b Anh chị em giúp đỡ nhau.
c Ông em chăm sóc cây và hoa.
d Mọi người khen tôi cao và chóng lớn.
e Một bác sĩ đứng dậy vội đỡ lấy cụ.
c) Con mèo đuổi theo con chuột.
d) Cây bút nhảy nhót trước mất em
m.
Trang 22Bài 39: Hãy đặt câu hỏi cho bộ phận trả lời câu hỏi “Ai (Cái gì, Con gì)?” trong các câu sau
a) Hoa bưởi nở vào mùa xuân
b) Những thím chích chòe hót líu lo
c) Những anh chào mào nhảy nhót, hót ca
d) Hương Lan tập thể dục nhịp điệu rất đẹp
n.
Bài 40: Hãy đặt câu hỏi cho bộ phận trả lời câu hỏi “Làm gì?” trong các câu sau:
a) Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết
b) Ở bệnh viện, bác sĩ khám và chữa bệnh cho mọi người
Trang 23Bài 42: Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả:
Bài 43: Dùng mỗi từ sau để đặt câu theo mẫu Ai thế nào?
thơm mát, nhanh nhẹn, cao lênh khênh, vàng ươm
p.
Bài 44: Dùng mỗi từ sau đặt câu theo mẫu Ai thế nào?
Hoa mai vàng, sân trường, ánh nắng, cánh đồng lúa, học sinh, thơm thoangthoảng, nhút nhát, rực rỡ, cần cù và dũng cảm, xanh rờn
q.
Trang 24Bài 45: Dùng mỗi từ sau để đặt câu theo mẫu Ai làm gì? (bác nông dân, lớp
3A, những khóm hoa, em và Lan)
r.
Bài 46: Dùng mỗi từ sau để đặt câu theo mẫu Ai làm gì?(chạy nhảy, học hát và
học múa, bắt sâu, xuống núi đi ngủ)
a.
Trang 25III BÀI TẬP LÀM VĂN
Bài 1: Viết một bửc thư ngắn cho cô giáo (thầy giáo) đã dạy em trong những năm học trước nhân ngày 20 – 11.
Gợi ý:
- Dòng đầu như: Nơi gửi, ngày tháng năm
- Lời xưng hô với người nhận thư (VD: Cô giáo Mai Anh kính mến, hoặc Thầy Lăng kính mến, )
- Nội dung thư (4-5 dòng): Thăm hỏi, báo tin tới thầy cô Lời chúc và hứa hẹn
- Cuối thư: Lời chào,chữ kí và tên
Bài làm
Bài 2: Viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể lại một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.
Gợi ý :
- Em đã làm việc gì để bảo vệ môi trường?
- Em làm việc đó như thế nào?
- Công việc em làm đã có kết quả như thế nào?
- Cảm tưởng của em sau khi làm việc đó?
Bài làm
Trang 26Bài 3: Kể về người hàng xóm mà em yêu quý.
Gợi ý:
- Người hàng xóm tên là gì? trạc bao nhiêu tuổi?
- Người hàng xóm có gì nổi bật (về hình dáng, hoạt động …?)
- Tình cảm của em đối với người hàng xóm đó? Tình cảm của người hàng xóm đó đối với em ra sao?
Bài làm
Trang 27Bài 4: Điền nội đung cần thiết vào chỗ trống để hoàn thành lá đơn dưới đây:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lâp - Tư do - Hanh phúc
…… , ngày……tháng….năm….
ĐƠN XIN CẤP THẺ ĐỌC SÁCH
Kính gửi: Thư viện …………
Em tên là: ………….Sinh ngày: Nam (nữ): ………Nơi ở: ………….Học sinh lớp: Trường: …………
Em làm đơn này xin đề nghị Thư viện cấp thẻ cho em thẻ đọc sách năm
Được cấp thẻ đọc sách, em xin hứa thực hỉện đúng nội quy của Thư viện
Em xin trân trọng cảm ơn
Người làm đơn(Kí và ghi rõ họ tên)
Bài 5: Hoàn thành đơn xin vào Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH
……… , em tha thiết mong được ……… ………
Em làm đơn này để xin được vào Đội, em xin hứa:
- Chấp hành đúng ………
- Quyết tâm thực hiện tốt……….để xứng đáng là
………
Người làm đơn(Kí và ghi rõ họ tên)
Trang 28Bài 6: Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) giới thiệu về những người trong gia đình em
Gợi ý:
- Gia đình em có mấy người, đó là những ai?
- Từng người trong gia đình em hiện đang làm việc gì, ở đâu?
- Tình cảm của em đối với những người trong gia đình ra sao?
- Tính tình của bố như thế nào?
- Tình cảm của bố đối với các thành viên trong gia đình và tình cảm của các thành viên trong gia đình đối với bố như thế nào?
Bài làm
Trang 29Bài 8: Em hãy ghi lại những dự kiến về nội dung trao đổi trong cuộc họp tổ bàn
về việc bảo vệ môi trường ở tổ em.
Trang 30b) Hôm ấy, em đi học một mình hay có ai đưa đi?
……… c) Trên đường tới trường, em nhìn thấy những cảnh gì?
………
d) Buổi đầu đi học, điều gì làm cho em thấy lạ lùng, bỡ ngỡ?
……… e) Lúc đó, em mong muốn điều gì?
- Bầu trời buổi sáng ở mùa nào?
- Bầu trời buổi sáng ở đâu (thành phố, nông thôn, miền núi)?
- Áng mây buổi sáng như thế nào?
Trang 31- Khung cảnh buổi sáng như thế nào (không khí, cây cối, cảnh vật)?
Bài làm
Bài 11: Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) nói về một em bé hoặc một cụ già gần nơi em ở.
Gợi ý:
a) Em bé (cụ già) tên là gì, trạc bao nhiêu tuổi?
b) Em bé (cụ già) có điểm gì nổi bật (về hình dáng, hoạt động,,.,.)?
c) Tình cảm của em đối với em bé (cụ già) đó ra sao? Tình cảm của em bé (cụ già) đối với em như thế nào?
Bài làm