MỞ ĐẦU Ngày nay, cùng với sự phát triển của hóa học nói chung, hóa học về tổng hợp các hợp chất hữu cơ cũng đang ngày càng phát triển nhằm tạo ra các hợp chất phục vụ cho đời sống, đặc b
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Cán bộ hướng dẫn: TS Hoàng Thị Kim Vân
GS TS Nguyễn Đình Thành
Hà Nội – 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn GS TS Nguyễn Đình Thành và TS Hoàng Thị Kim Vân đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn
em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Hóa học và các thầy cô trong
bộ môn Hóa Hữu Cơ đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận
Em cũng xin cảm ơn các anh chị, các bạn sinh viên phòng Tổng Hợp Hữu
Cơ I đã động viên, trao đổi và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Hà Nội, ngày 2 tháng 12 năm 2016
Học viên
Nguyễn Thị Mai
Trang 4MỤC LỤC
CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT 7
DANH MỤC BẢNG i
DANH MỤC HÌNH ii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 – TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về chromen 3
1.1.1 Cấu trúc 3
1.1.2 Hoạt tính sinh học của các dẫn xuất Chromen 3
1.1.3 Những phương pháp chung để tổng hợp 2-amino-4H-chromen 6
1.2 Tính chất hóa học của dẫn xuất 2-amino-3-cyano-4H-chromen 9
1.2.1 Phản ứng với acid formic 9
1.2.2 Phản ứng với phenylisocyanat 9
1.2.3 Phản ứng với anhydrit acetic 9
1.2.4 Phản ứng với ure, thioure, semicarbazid, thiosemicarbazid 10
1.2.5 Phản ứng với formamid 10
1.2.6 Phản ứng với cyclohexanon 10
1.2.7 Phản ứng với carbon disulfide trong pyridin 11
1.2.8 Phản ứng với malononitril 11
1.3 Tổng quan về chất lỏng ion 11
1.3.1 Vai trò của chất lỏng ion trong phản ứng hữu cơ 12
1.3.2 Cấu trúc của một số các chất lỏng thường gặp 12
Chương 2 – THỰC NGHIỆM 14
2.1 Tổng hợp các hợp chất 2-amino-4-aryl-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4a-j) 15
2.1.1 2-Amino-4-phenyl-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4a) 15
Trang 52.1.2 2-Amino-4-(3-nitrophenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4b) 16 2.1.3 2-Amino-4-(2,4-diclorophenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4c) 16 2.1.4 2-Amino-4-(4-clorophenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4d) 16 2.1.5 2-Amino-4-(3-clorophenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4e) 17 2.1.6 2-Amino-4-(2-clorophenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4f) 17 2.1.7 2-Amino-4-(4-isopropylphenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4g) 17 2.1.8 2-Amino-4-(4-methoxyphenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4h) 18 2.1.9 2-Amino-4-(3-methoxyphenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4i) 18 2.1.10 2-Amino-4-(2-methoxyphenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4j) 19 2.2 Tổng hợp các hợp chất 2-amino-4-aryl-7-propargyloxy-4H-chromen-3-
carbonitril 19 2.2.1 2-Amino-4-phenyl-7-propargyloxy-4H-chromen-3-carbonitril (6a) 20 2.2.2 2-Amino-4-(3-nitrophenyl)-7-propargyloxy-4H-chromen-3-carbonitril (6b) 21 2.2.3 2-Amino-4-(2,4-diclorophenyl)-7-propargyloxy-4H-chromen-3-
carbonitril (6c) 21 2.2.4 2-Amino-4-(4-clorophenyl)-7-propargyloxy-4H-chromen-3-carbonitril (6d) 22 2.2.5 2-Amino-4-(3-clorophenyl)-7-propargyloxy-4H-chromen-3-carbonitril (6e) 22 2.2.6 2-Amino-4-(2-clorophenyl)-7-propargyloxy-4H-chromen-3-carbonitril (6f) 23
Trang 62.2.7
2-Amino-4-(4-isopropylphenyl)-7-propargyloxy-4H-chromen-3-carbonitril (6g) 23
2.2.8 2-Amino-4-(4-methoxyphenyl)-7-propargyloxy-4H-chromen-3-carbonitril (6h) 24
2.2.9 2-Amino-4-(3-methoxyphenyl)-7-propargyloxy-4H-chromen-3-carbonitril (6i) 25
2.2.10 2-Amino-4-(2-methoxyphenyl)-7-propargyloxy-4H-chromen-3-carbonitril (6j) 25
Chương 3 – KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Tổng hợp một số dẫn xuất 2-amino-4-aryl-7-hydroxyl-4H-chromen-3-carbonitril 27
3.2 Tổng hợp một số dẫn xuất 2-amino-4-aryl-7-propargyloxy-4H-chromen-3-carbonitril 34
KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 51
4.1 Phổ IR, 1H NMR, 13C NMR của một số dẫn xuất 2amino4aryl7hydoxy -4H-chromen-3-carbonitril 51
4.2 Phổ IR, 1H NMR, 13C NMR của một số dẫn xuất 2-amino-7-propargyloxy-4-phenyl-4H-chromen-3-cacbonitril 65
Trang 7CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
IL – Ion liquid : Chất lỏng ion
DMSO-d6 : Dimethyl sunfoxyd được deuteri hóa
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.2 Cấu trúc của dimethoxy-2-methyl-2H-chromen và
Trang 10MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển của hóa học nói chung, hóa học về tổng hợp các hợp chất hữu cơ cũng đang ngày càng phát triển nhằm tạo ra các hợp chất phục
vụ cho đời sống, đặc biệt là các chất có hoạt tính sinh học đối với cơ thể con người
và động vật Các hợp chất này ngày càng trở nên có ý nghĩa quan trọng khi nó đươc
áp dụng vào lĩnh vực y học chữa bệnh cho con người và động vật Chromen và các dẫn xuất của nó được coi là một lớp quan trọng của các hợp chất dị vòng chứa oxy Các hợp chất này ngày càng thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học
do các hoạt tính sinh học và dược lý hữu ích của nó, bao gồm cả kháng nấm, chống
vi khuẩn, thuốc chống đông máu, chống ung thư Từ những ngày đầu của sự phát triển ngành hóa học hữu cơ đến nay, hợp chất dị vòng đã góp phần quan trọng trong
sự phát triển của các phân tử để nâng cao chất lượng cuộc sống của con người Ví
dụ, hơn bảy mươi phần trăm các loại thuốc sử dụng ngày nay là các hợp chất dị vòng Họ các hợp chất dị vòng phân bố rộng rãi trong tự nhiên và chúng là chất trung gian trong nhiều quá trình sinh học Nói chung, các hợp chất dị vòng isolated
từ các nguồn tự nhiên đóng vai trò như các hợp chất chì cho việc phát triển phân tử sinh học mới Ngày nay, hầu hết các loại thuốc dị vòng không chiết xuất từ các nguồn tự nhiên nhưng được tổng hợp từ những hóa chất có sẵn
Các hợp chất 4H-chromen được phân lập lần đầu tiên vào năm 1962 thông qua sự nhiệt phân 2-acetoxy-3,4-dihydro-2H-chromen Chất này không bền, đặc
biệt là trong không khí, bị chuyển hoá dễ dàng thành dihydropyran và ion pyryli tương ứng Mặc dù bản thân các chromen có ý nghĩa nhỏ trong hóa học, song nhiều dẫn xuất của chúng là các phân tử sinh học quan trọng, chẳng hạn như các pyranoflavonoid
Từ lâu các hợp chất thuộc nhóm glycozit đã được biết đến với nhiều hoạt tính sinh học đáng quý: kháng virus viêm gan, HIV, chống ung thư… Nước ta là một nước nhiệt đới gió mùa, quanh năm nắng lắm mưa nhiều, khí hậu rất thuận lợi cho sự phát triển của các loại vi khuẩn, virus và nấm gây bệnh Lớp vỏ của các loại
Trang 11vi khuẩn, virus đều được cấu tạo từ glycoproteit mà thành phần của nó chủ yếu là oligo-hoặc polisaccarit Theo lí thuyết các phần giống nhau hoặc tương tự nhau sẽ hoà tan dễ dàng trong nhau Các hợp chất glycozit được gắn với các nhóm hoạt động sẽ dễ dàng xâm nhập vào vi khuẩn, virus nhờ có liên kết glycozit giống với vỏ của chúng từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự tiêu diệt những vi khuẩn, virus này của các nhóm hoạt động có trong phân tử Do đó việc nghiên cứu và tổng hợp các hợp chất glycozit mới và sàng lọc hoạt tính sinh học của chúng đang là vấn đề rất được quan tâm hiện nay
Để góp phần vào việc nghiên cứu hoá học của các hợp chất chromen, trong luận văn này tôi đã thực hiện một số nhiệm vụ chính sau:
+ Tổng hợp các hợp chất
2-amino-4-aryl-7-hydroxy-4H-chromen-3-cacbonitril
+ Tổng hợp các hợp chất mới
2-amino-4-aryl-7-propargyloxy-4H-chromen-3-cacbonitril
Trang 12Chương 1 – TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về chromen
Chroman 2H-Chromen 4H-Chromen
Hình 1.1 Một số khung cấu trúc của Benzopyran
1.1.2 Hoạt tính sinh học của các dẫn xuất Chromen
Sự phân lập 2H-chromen trong tự nhiên đã được báo cáo trong rất nhiều các
tài liệu Ví dụ về gần đây các hợp chất được báo cáo bao gồm
5,7-dimetoxy-2-methyl-2H-chromen và 5,7-dimetoxy-2,8-di5,7-dimetoxy-2-methyl-2H-chromen (Hình 1 2), cả hai
đều được phân lập từ tinh dầu lá Calyptranthes tricona, có hoạt tính kháng nấm
mạnh
O CH3
O C
H3
O
CH3
O CH3O
CH3
O C
H3
CH3
Hình 1.2 Cấu trúc của dimethoxy-2-methyl-2H-chromen và
5,7-dimethoxy-2,8-dimethyl-2H-chromen
Trang 13Trái ngược với 2H-chromen, các hợp chất 4H-chromen khá khác thường và
chỉ có một vài sản phẩm tự nhiên có chứa cấu trúc này được phân lập
7-hydroxy-6-methoxy-4H-chromen (Hình 1 3) là một ví dụ cho 4H-chromen tự nhiên, mà được thu thập từ các hoa của các chi Wisteria sinensis Ngoài ra, trong tự nhiên còn có 4H-chromen là uvafzlelin (Hình 1 4) được phân lập từ thân cây Uvaria ufielii trong
đó cho thấy phổ kháng khuẩn rộng chống lại vi khuẩn Gram dương
O O
H
O C
CH3
CH3O
CH3
CH3O
CH3
C
H3O
Hợp chất Conrauinone A (Hình 1 5), một vòng chromen tự nhiên, đã được
phân lập từ vỏ của cây Millettia conraui và có khả năng sử dụng để điều trị ký sinh
trùng đường ruột Một hợp chất tự nhiên khác là erysenegalensein C (Hình 1 6) đã
được chiết xuất từ vỏ cây Erythrina senegalensis và tìm thấy tiềm năng sử dụng
trong điều trị đau dạ dày, vô sinh ở nữ và bệnh lậu
O O
CH3
CH3
O
CH3O
C
H3O
O
CH3
OH
O H
C
H3 CH3
Hình 1.5 Corauinone A Hình 1.6 Erysenegalensenin C
Trang 14Trong các nghiên cứu gần đây, 4H-chromen đặc biệt là các dẫn xuất
2,2-dimethylchromen được phân loại vào nhóm thuốc kích hoạt kênh kali có tác dụng chống thiếu máu cục bộ và hạ huyết áp Cromakalim, (3S;4S)-3-hydroxy-2,2-
dimethyl-4-(2-oxopyrrolidin-1-yl)chroman-6-carbonitril (Hình 1 7) là một thuốc hạ
áp có giãn cơ trơn mạch máu bằng cách kích hoạt các kênh ion kali
O
N O
OH
CH3
CH3NC
Hình 1.7 Cromakalim
Hợp chất 2-amino-4-aryl-4H-chromen hoạt động như là chất ức chế
insulinregulated amino peptidase (IRAP), nó có rất nhiều ứng dụng điều trị bao gồm tăng cường bộ nhớ và chức năng học tập
Ngoài ra, các dẫn xuất amin chromen được sử dụng rộng rãi như mỹ phẩm, bột màu và hóa chất nông nghiệp phân hủy sinh học tiềm năng.4,5- dihydropyrano[3,2-
c]chromen (Hình 1 8) cũng là một dị vòng quan trọng đã được sử dụng như là chất
hỗ trợ nhận thức, cho điều trị các bệnh thoái hóa thần kinh, bao gồm cả bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson, bệnh xơ cứng teo cơ bên, hội chứng Down, sa sút trí tuệ liên quan đến AIDS và bệnh Huntington cũng như để điều trị tâm thần phân liệt
và rung giật cơ
O
O
Hình 1.8 4,5-dihydropyrano[3,2-c]chromen
Trang 151.1.3 Những phương pháp chung để tổng hợp 2-amino -4H- chromen
Sau đây tóm tắt các phương pháp để tổng hợp 2-amino-4H-chromen Tất cả
các phương pháp này đều đã được sử dụng để tổng hợp ra hàng loạt các dẫn xuất
Phản ứng gồm 3 chất tham gia là phenol giàu điện tử, andehit thơm,
malononitril tạo ra 2-amino-3-cyano-4-aryl-4H-chromen Phản ứng đi qua bước đầu
hình thành sản phẩm ngưng tụ Knoevenagel từ malononitril và aldehyd thơm Sau
đó, sản phẩm Knoevenagel sẽ phản ứng tiếp với phenol cho 4H-chromen
Ngoài phenol, 2-hydroxybenzaldehyde (salicylaldehit) hoặc các dẫn xuất của
nó được sử dụng rộng rãi để tổng hợp 4H-chromen Trong phương pháp này hai liên
kết hình thành giữa 2-hydroxybenzaldehyd và đối tác phản ứng của nó Các cation benzopyrelium là hợp chất trung gian Một ví dụ về ba thành phần ngưng tụ tham
gia là một mol 2-hydroxybenzaldehyd và hai mol malononitril để tạo thành
4H-chromen
Cl
OH X
Ac2O, H2SO4MeCOCH2CO2Et
Trang 16Phản ứng ngưng tụ hai bước của ethyl acetoacetat với 2-hydroxybenzyl cloride
tạo thành 4H-chromen Phản ứng liên quan đến alkyl hóa ethyl acetoacetat với
benzyl cloride để sinh ra 2 - hydroxyphenyl propanon Tiếp theo là tạo vòng và mất
nước của hợp chất trung gian thu được trong điều kiện có tính acid để tạo ra
4H-chromen
OH
OH X
+
N
O
H COAr
O X
COPh
Ac2O,AcOH 2h, 89%
Rượu 2-hydroxybenzyl phản ứng với nhóm chức enamine đun hồi lưu trong
một hỗn hợp của acid axetic và acetic anhydrit để tạo thành 3 aroyl-4H-chromen
hiệu suất cao
O OH
Cộng vòng Diels-Alder (DA) không phải là một phương pháp phổ biến để
tổng hợp 4H-chromen Trong sự hiện diện của một lượng dư vinyl acetat, dưới áp
suất và nhiệt độ cao, chất trung gian bị mất nước từ 2-hydroxybenzyl, tuy nhiên trải
qua phản ứng DA tạo thành 4H-chromen chỉ với năng suất trung bình
CH2Br
OCOPh
+ Ph3P+-C-H-CO2CH3
Toluen 57-580
CO2CH3
Ph
Phản ứng của 2-acyloxybenzyl bromid tạo ra 4H-chromen thông qua phản ứng
nội phân tử Wittig, tiếp theo tạo vòng
Trang 17O OH
2,4-Diaryl-4H-chromen của các loại đã được chuẩn bị bởi xúc tác acid tạo
vòng của 3-(2-hydroxyphenyl)propan-1-on Phản ứng của aryl magie bromid với coumarin tạo thành tiền chất keto-phenol theo yêu cầu
H3
n-BuLi ,Et2O
Đôi khi, 4H-chromen đã được điều chế bằng sự thay đổi các dị vòng có liên
quan Ví dụ, các benzpyrilium cation, phản ứng với nucleophiles yếu làm cho thay
thế C4-4H-chromen Một loạt các carbon nucleophil / dị tố/ hydride - đã được sử
CO2Me PPA1h, 1000C
Trang 182-methoxy-3-được đun nóng với acid polyphosphoric loại CH3OH để tạo thành
3-methoxycarbonyl-4H-chromen
1.2 Tính chất hóa học của dẫn xuất 2-amino-3-cyano-4H-chromen
1.2.1 Phản ứng với acid formic
Sự ngưng tụ giữa 2-amnino-chromen-3-cacbonitril dẫn đến sự hình thành của
NH
Ph
S
4
1.2.3 Phản ứng với anhydrit acetic
Đun hồi lưu hỗn hợp của chromen (1) với anhydrit acetic và acid phosphoric trong nhiều giờ thu được các pyrimidin (5), đồng thời có thêm sản phẩm thủy phân
Trang 191.2.4 Phản ứng với ure, thioure, semicarbazid, thiosemicarbazid
Sự hợp nhất giữa chromen (1) với ure, thioure, semicarbazid và thiosemicarbazid tương ứng cho các aminopyrimidin (8)
Trang 201.2.7 Phản ứng với carbon disulfide trong pyridin
Đun hồi lưu chromen (1) với CS2 trong pyridin sau đó đóng vòng tiếp khi đun
nóng lâu hơn để cho sản phảm cuối cùng là thiazin (12)
H S NH
S
CS2 / pyridin hoi luu
CH2(CN)2 / DMF.pip eridin
Trang 21bản Chất lỏng ion nhìn chung có áp suất hơi thấp, không dễ bay hơi, độ phân cực cao có khả năng hòa tan rất tốt trong các dung môi hữu cơ cũng như nước Bên cạnh
đó chúng cũng còn trơ về mặt hóa học và có thể hòa tan tốt các chất hữu cơ Ngoài
ra khả năng tái sử dụng, không bắt lửa cũng như dẫn truyền điện tử thân thiện với môi trường khiến chùng ngày càng được chú ý
1.3.1 Vai trò của chất lỏng ion trong phản ứng hữu cơ
Chất lỏng ion là một dung môi xanh thân thiện môi trường, thích hợp cho nhiểu loại phản ứng hữu cơ và có khả năng phân bố các sản phẩm, tăng cường tốc
độ phản ứng, dễ thu hồi sản phẩm, cố định xúc tác, dễ dàng thu hồi tái sử dụng Trong nhiều phản ứng chất lỏng ion còn đóng vai trò như một xúc tác, hỗ trợ xúc tác Trong một số trường hợp chất lỏng ion còn cho thấy có thể xúc tác hiệu quả hơn so với các phân tử dung môi thông thường Tuy nhiên một số quy trình phản ứng mà chất lỏng ion được sử dụng trong công nghiệp cũng vẫn còn một số vấn đề nảy sinh, chẳng hạn như một số quá trình xảy ra không giải thích được hoặc sự phân hủy không rõ nguyên nhân
1.3.2 Cấu trúc của một số các chất lỏng thường gặp
A
-N+H R
Trang 22Căn cứ vào cấu trúc của cation thì IL được phân làm 3 nhóm chính:
Nhóm quaternary amoni cation, đây là nhóm phổ biến nhất gồm các loại cation như imidazolium, pyridilium, pyrrolidinium, pipperidinium, amonium, Ở trạng thái hóa trị 3, nguyên tử nitơ còn một cặp electron nên dễ dàng phản ứng với các nucleophin
Nhóm phosphonium cation với trung tâm mang điện dương là photpho
Nhóm sulphonium với trung tâm mang điện dương là nguyên tử lưu huỳnh
Dựa trên anion thì IL đa dạng hơn rất nhiều như : acetat (CH3COO-); acetat (CF3COO-); bis (trifloromethansulfony)imide (CF3SO2)2N-) hay viết tắt là TFSI hoặc NTf2, [Theo nghiên cứu tại phòng Tổng hợp hữu cơ 1 dựa vào các tài liệu tham khảo 4,5,6,7,8,9,10,21]
Trang 23trifloro-Chương 2 – THỰC NGHIỆM
Điểm nóng chảy của các hợp chất được đo bằng phương pháp mao quản trên máy đo điểm nóng chảy STUART SMP3 (BIBBY STERILIN-Anh) Phổ hồng ngoại được đo trên máy phổ FTIR Magna 760 (NICOLET, Mỹ) bằng phương pháp
ép viên với bột KBr Phổ NMR được ghi trên máy phổ ADVANCE Spectrometer
500MHz (Bruker, Đức) trong dung môi DMSO-d6, chất chuẩn nội là TMS Chất lỏng ion 1-butyl-3-methylimidazolium hydroxide ([Bmim]OH) được tổng hợp tại phòng thí nghiệm [7]
Trong luận văn này chúng tôi đã thực hiện một số nhiệm vụ chính sau:
+ Tổng hợp các hợp chất 2-amino-4-aryl-7-hydroxy-4H-chromen-3-cacbonitril + Tổng hợp các hợp chất 2-amino-4-aryl-7-propargyloxy-4H-chromen-3-
[Bmim]OH, H2O Ethanol 96%, 25 o C
K2CO3 khan Aceton khan, 50-70oC
Trang 24R CHO
R
3a-j, 4a-j: R= H (a); 3-NO2 (b); 2,4 diCl (c); 4-Cl (d); 3-Cl (e); 2-Cl (f);
4-CH(CH3)2 (g); 4-OCH3 (h); 3-OCH3 (i); 2-OCH3 (j)
[Bmim]OH, H2O Ethanol 96%, 25oC
Hỗn hợp phản ứng gồm resorcinol (1; 5 mmol; 0,55 g), malononitril (2; 5 mmol; 0,33 g) và benzaldehyde (thế) thích hợp (3a-j) trong 10 ml ethanol 96%
Sau đó, thêm vào 0,05 ml chất lỏng ion 1-butyl-3-methylimidazoli hydroxide ([Bmim]OH) được hoà tan trong 30 ml nước Hỗn hợp phản ứng được khuấy đều ở nhiệt độ phòng trong 24 giờ Sản phẩm rắn tách ra được lọc, rửa bằng nước, rồi kết tinh lại bằng hỗn hợp ethanol và toluen (1:1 về thể tích) nhận được các hợp chất 2-
amino-4-aryl-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril thế 4a-j
Các tổng hợp cụ thể của các hợp chất 4a-j như sau:
2.1.1 2-Amino-4-phenyl-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4a)
Từ 1 (5 mmol; 0,55 g), 2 (5 mmol; 0,33 g) và 3a (R=H; 5 mmol; 0,53 g; 0,51
ml) Sản phẩm là chất rắn màu trắng ngà Hiệu suất 1,06 g (80%) Nhiệt độ nóng chảy 235-236°C Số liệu phổ như sau: IR (KBr), ν (cm–1): 3500, 3427, 3350, 2192,
1647, 1600, 1520; 1H NMR (500 MHz, DMSO-d6), δ (ppm): 9.70 (s, 1H, OH), 7.31
(t, 2H, J=7.5 Hz, H-3’ & H-5’), 7.21 (t, 1H, J=7.5 Hz, H-4’), 7.17 (d, 2H, J=7.5 Hz,
H-2’ & H-6’), 6.86 (s, 2H, 2-NH2), 6.81 (d, 1H, J=8.5 Hz, H-5), 6.49 (dd, 1H,
J=2.5, 8.5 Hz, H-6), 6.42 (d, 1H, J=2.5 Hz, H-8), 4.63 (s, 1H, H-4); 13C NMR (127
Trang 25MHz, DMSO-d6), δ (ppm): 160.7 (C-2), 157.6 (C-7), 149.3 (C-8a), 146.8 (C-1’), 130.4 (C-5), 129.1 (C-3’ & C-5’), 127.8 (C-2’ & C-6’), 127.1 (C-4’), 121.1 (3-C≡N), 114.2 (C-4a), 112.9 (C-6), 102.7 (C-8), 56.8 (C-3), 40.5 (C-4).
2.1.2 2-Amino-4-(3-nitrophenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4b)
Từ 1 (5 mmol; 0,55 g), 2 (5 mmol; 0,33 g) và 3b (R=3-NO2 ; 5 mmol; 0,76 g) Sản phẩm là tinh thể màu vàng nhạt Hiệu suất 1,41g (91%) Nhiệt độ nóng chảy 211-213°C Số liệu phổ như sau: IR (KBr), ν (cm–1): 3460, 3335, 3210, 2188, 1640,
1582, 1510, 1346; 1H NMR (500 MHz, DMSO-d6), δ (ppm): 9.79 (s, 1H, OH), 8.20
(d, 2H, J=8.75 Hz, H-3’ & H-5’), 7.46 (d, 2H, J=8.75 Hz, H-2’ & H-6’), 7.03 (s,
2H, 2-NH2), 6.82 (d, J= 8.0 Hz, 1H, H-5), 6.51 (dd, J=2.25, 8.25 Hz, 1H, H-6), 6.46 (d, 1H, J=2.5 Hz, H-8), 4.87 (s, 1H, H-4); 13C NMR (127 MHz, DMSO-d6), δ (ppm): 160.9 (C-2), 157.9 (C-7), 154.2 (C-8a), 149.4 (C-1’), 146.8 (C-4’), 130.4 (C-5), 129.2 (C-2’ & C-6’), 124.5 (C-3’ & C-5’), 120.8 (C≡N), 113.1 (C-4a), 112.8 (C-6), 102.9 (C-8), 55.6 (C-3), 40.1 (C-4)
2.1.3 2-Amino-4-(2,4-diclorophenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4c)
Từ 1 (5 mmol; 0,55 g), 2 (5 mmol; 0,33 g) và 3a (R=2,4-di Cl; 5 mmol; 0,88
g) Sản phẩm là tinh thể màu vàng nhạt Hiệu suất 1,49g (89%) Nhiệt độ nóng chảy 186-191°C Số liệu phổ như sau: IR (KBr), ν (cm–1): 3490, 3341, 3264, 2186, 1628,
1586, 1505; 1H NMR (500 MHz, DMSO-d6), δ (ppm): 9.78 (s, 1H, OH),7.58(d,1H,J=2.0Hz, H-3’ ) 7.40(dd,1H,J=2.0,6.5 Hz, H-5’), 7.17 (d, 2H, J=8.0 Hz, H-6’), 6.83 (s, 2H, 2-NH2), 6.82 (d, 1H, J=9.0 Hz, H-5), 6.49 (dd, 1H, J=2.25, 8.25
Hz, H-6), 6.41 (d, 1H, J= 2.5 Hz, H-8), 4.58 (s, 1H, H-4); 13C NMR (127 MHz,
DMSO-d 6), δ (ppm): 161 (C-2), 158 (C-7), 149.5 (C-8a), 142.4 (C-1’), 132.7 (C-4’), 133.3 (C-5), 129.6 (C-2’ & C-6’), 128.5 (C-3’ & C-5’), 120.6 (C≡N), 113.1 (C-4a), 112.3 (C-6), 102.8 (C-8), 54.9 (C-3), 37.4 (C-4)
2.1.4 2-Amino-4-(4-clorophenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4d)
Từ 1 (5 mmol; 0,55 g), 2 (5 mmol; 0,33 g) và 3d (R=4-Cl; 5 mmol; 0,61 g)
Sản phẩm là tinh thể màu vàng nhạt Hiệu suất 0,62g (44%) Nhiệt độ nóng chảy
Trang 26162-164°C Số liệu phổ như sau: IR (KBr), ν (cm–1): 3467, 3341, 3262, 2191, 1697,
1640, 1510; 1H NMR (500 MHz, DMSO-d6), δ (ppm): 9.72 (s, 1H, OH), 7.38 (dt,
2H, J=2.25, 8.75 Hz, H-2’ & H-6’), 7.20 (dt, 2H, J=2.25, 8.75 Hz, H-3’ & H-5’),
6.91 (s, 2H, 2-NH2), 6.79 (d, J= 8.5 Hz, 1H, 5), 6.50 (dd, J=2.5, 8.5 Hz, 1H, 6), 6.41 (d, 1H, J=2.5 Hz, H-8), 4.67 (s, 1H, H-4); 13C NMR (127 MHz, DMSO-d6),
H-δ (ppm): 160.2 (C-2), 157.2 (C-7), 148.8 (C-8a), 145.3 (C-1’), 131.2 (C-4’), 129.9 (C-5), 129.3 (C-2’ & C-6’), 128.5 (C-3’ & C-5’), 120.5 (C≡N), 113.2 (C-4a), 112.5 (C-6), 102.2 (C-8), 55.8 (C-3), 39.8 (C-4)
2.1.5 2-Amino-4-(3-clorophenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4e)
Từ 1 (5 mmol; 0,55 g), 2 (5 mmol; 0,33 g) và 3f (R=2-Cl; 5 mmol; 0,61 g)
Sản phẩm là tinh thể màu vàng nhạt Hiệu suất 87% Nhiệt độ nóng chảy 196°C Số liệu phổ như sau: IR (KBr), ν (cm–1): 3468, 3350, 3131, 3050, 2187,
190-1640, 1577, 1502
2.1.6 2-Amino-4-(2-clorophenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4f)
Từ 1 (5 mmol; 0,55 g), 2 (5 mmol; 0,33 g) và 3f (R=2-Cl; 5 mmol; 0,61 g)
Sản phẩm là tinh thể màu vàng nhạt Hiệu suất 1,29g (92%) Nhiệt độ nóng chảy 184-186°C Số liệu phổ như sau: IR (KBr), ν (cm–1): 3465, 3328, 3254, 3050, 2190,
2.1.7 2-Amino-4-(4-isopropylphenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4g)
Từ 1 (5 mmol; 0,55 g), 2 (5 mmol; 0,33 g) và 3g (R=4-CH(CH3)2 ; 5 mmol; 0,74 g) Sản phẩm là tinh thể màu trắng ngà Hiệu suất 0,95g (62%) Nhiệt độ nóng
Trang 27chảy 228-230°C Số liệu phổ như sau: IR (KBr), ν (cm–1): 3313, 3300, 3171, 2194,
102.1 (C-8), 56.9 (C-3), 40.2 (C-4), 33.5 [4’-CH(CH3)2], 24.3 [4’-CH(CH 3)2]
2.1.8 2-Amino-4-(4-methoxyphenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4h)
Từ 1 (5 mmol; 0,55 g), 2 (5 mmol; 0,33 g) và 3h (R=4-OCH3 ; 5 mmol; 0,68 g) Sản phẩm là tinh thể màu vàng Hiệu suất 1,16g (79%) Nhiệt độ nóng chảy 210-212°C Số liệu phổ như sau: IR (KBr), ν (cm–1): 3550, 3420, 3358, 2196, 1642,
2.1.9 2-Amino-4-(3-methoxyphenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4i)
Từ 1 (5 mmol; 0,55 g), 2 (5 mmol; 0,33 g) và 3i (R=3-OCH3 ; 5 mmol; 0,68 g) Sản phẩm là tinh thể màu vàng Hiệu suất 0,91g (62%) Nhiệt độ nóng chảy 177-179°C Số liệu phổ như sau: ); IR (KBr), ν (cm–1): 3550, 3420, 3358, 2196, 1642,
1592, 1571; 1H NMR (500 MHz, DMSO-d6), δ (ppm): 9.68 (s, 1H, OH), 7.22 (t,
1H, J=7.25 Hz, H-5’), 6.84 (s, 2H, 2-NH2), 6.83 (d, 1H, J=7.5 Hz, H-4’), 6.78 (dd, 1H, J=2.0, 7.0 Hz, H-6’), 6.73 (s, 1H, H-2’), 6.72 (d, 1H, J=7.5 Hz, H-5), 6.49 (dd, 1H, J=2.25, 8.25 Hz, H-6), 6.41 (d, 1H, J= 2.0 Hz, H-8), 4.59 (s, 1H, H-4), 3.34 (s,
Trang 283H, 3’-OCH3); 13C NMR (127 MHz, DMSO-d6), δ (ppm): 160.3 (C-2), 159.3 (C-7), 157.1 (C-3’), 148.8 (C-8a), 147.9 (C-1’), 129.8 (C-5), 129.7 (C-5’), 120.6 (C-6’), 119.6 (C≡N), 113.6 (C-4a), 113.5 (C-2’), 112.3 (C-4’), 111.5 (C-6), 102.2 (C-8), 54.9 (C-3), 56.1 (C-3), 54.9 (3’-OCH3), 39.9 (C-4)
2.1.10 2-Amino-4-(2-methoxyphenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4j)
Từ 1 (5 mmol; 0,55 g), 2 (5 mmol; 0,33 g) và 3j (R=2-OCH3 ; 5 mmol; 0,68 g) Sản phẩm màu trắng ngà Hiệu suất 1,12g (76%) Nhiệt độ nóng chảy 222-224°C Số liệu phổ như sau: IR (KBr), ν (cm–1): 3477, 3340, 3250, 3191, 2203,
4a-j, 6a-j: R= H (a); 3-NO2 (b); 2,4 diCl (c); 4-Cl (d); 3-Cl (e); 2-Cl (f);
4-CH(CH3)2 (g); 4-OCH3 (h); 3-OCH3 (i); 2-OCH3 (j)
5
CH Br
K2CO3 khan Aceton khan, 50-70oC
Trang 29Hỗn hợp phản ứng ở dạng huyền phù dc chuẩn bị từ
2-amino-4-aryl-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril thế thích hợp (4a-j, 10 mmol) trong 100 ml
aceton khan và thêm vào đó kali carbonat (2,07 g; 15 mmol) Propargyl bromide (5;
10 mmol; 1,67 ml dung dịch 80% về trọng lượng trong toluen) thêm nhỏ giọt vào huyền phù trên Hỗn hợp phản ứng được đun nóng trong khi khuấy đều trên nồi cách thuỷ ở nhiệt độ 50°C trong khoảng thời gian 20−24 giờ Tiến trình phản ứng được kiểm tra bằng TLC trên bản silica gel tráng sẵn 60F254 No 5715 (Merck, Đức)
hệ dung môi n-hexan:ethyl acetat = 1:2 (theo thể tích), và được hiện bằng hơi iod
Sau đó, dung môi aceton được loại bỏ hoàn toàn dưới áp suất giảm ở nhiệt độ phòng Nước được thêm vào vừa đủ để hoà tan các muối vô cơ (K2CO3 và KBr) Chất rắn tách ra được lọc, rửa bằng nước đến trung tính và được kết tinh lại từ hỗn hợp dung môi ethanol 96% ethanol + toluen (tỉ lệ 1:1 đến 1:2 theo thể tích) để nhận
được các propargyl ether 6a-j của các 2-amino-4H-chromen-3-carbonitril thế tương
mmol; 2,64 g), propargyl bromide (5; 10 mmol; 1,67 ml dung dịch 80% về trọng
lượng trong toluen) và kali carbonat (2,07 g; 15 mmol) Sản phẩm là chất rắn màu trắng ngà Hiệu suất 2,90 g (96%) Nhiệt độ nóng chảy 288−289°C Số liệu phổ như sau: IR (KBr), ν (cm–1): 3437, 3333, 3059, 2200, 2133, 1650, 1612, 1501, 1410; 1H
Trang 30(C-6ʹ), 127.2 (C-4ʹ), 121.1 (C≡N), 114.2 (C-4a), 112.9 (C-6), 102.7 (C-8), 79.4 OCH2C≡CH), 79.0 (7-OCH2C≡CH), 56.6 (C-3), 56.2 (7-OCH 2C≡CH), 40.5 (C-4).
(7-2.2.2 2-Amino-4-(3-nitrophenyl)-7-propargyloxy-4H-chromen-3-carbonitril (6b)
Từ 2-amino-4-(3-nitrophenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4b,
R=3-NO2 ; 10 mmol; 3,09 g), propargyl bromide (5; 10 mmol; 1,67 ml dung dịch 80% về
trọng lượng trong toluen) và kali carbonat (2,07 g; 15 mmol) Sản phẩm là tinh thể màu vàng nhạt Hiệu suất 3,2g (95%) Nhiệt độ nóng chảy 279-280°C Số liệu phổ như sau: IR (KBr), ν (cm–1): 3445, 3400, 3345, 3267, 3083, 2971, 2865, 2179,
(C-2.2.3 2-Amino-4-(2,4-diclorophenyl)-7-propargyloxy-4H-chromen-3-carbonitril (6c)
Từ 2-amino-4-(2,4-diclorophenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4c,
R=2,4-di Cl; 10 mmol; 3,34 g), propargyl bromide (5; 10 mmol; 1,67 ml dung dịch
80% về trọng lượng trong toluen) và kali carbonat (2,07 g; 15 mmol) Sản phẩm là tinh thể màu trắng ngà Hiệu suất 3,26g (90%) Nhiệt độ nóng chảy 198-199°C Số liệu phổ như sau: IR (KBr), ν (cm–1): 3472, 3329, 3296, 3244, 3205, 3084, 2912,
2860, 2197, 2133, 1661, 1626, 1560, 1504, 1468, 1406; 1H NMR (500.13 MHz,
DMSO-d6), δ (ppm): 7.60 (d, 1H, J=2.0 Hz, H-3ʹ), 7.42 (dd, 1H, J=2.75, 8.25 Hz, H-5ʹ), 7.25 (d, 1H, J=8.5 Hz, H-6ʹ), 7.05 (s, 2H, 2-NH2), 6.85 (d, 1H, J=8.5 Hz, H-
Trang 315), 6.71 (dd, 1H, J=2.5, 8.5 Hz, 6), 6.71 (d, 1H, J=2.5 Hz, 8), 5.02 (s, 1H,
H-4), 4.81 (d, 2H, J=2.5 Hz, 7-OCH2C≡CH), 3.60 (t, 1H, J=2.5 Hz, 7-OCH2C≡CH);
13C NMR (125.77 MHz, DMSO-d6), δ (ppm): 160.9 2), 157.6 7), 149.5 8a), 142.0 (C-1ʹ), 133.4 (C-2ʹ), 132.8 (C-4ʹ), 132.7 (C-6ʹ), 129.8 (C-3ʹ), 129.7 (C-5), 128.6 (C-5ʹ), 120.5 (C≡N), 114.7 (), 112.8 (C-4a), 102.4 (C-8), 79.4 (7-OCH2C≡CH), 79.1 (7-OCH2C≡CH), 56.2 (C-3), 54.8 (7-OCH 2C≡CH), 37.5 (C-4)
(C-2.2.4 2-Amino-4-(4-clorophenyl)-7-propargyloxy-4H-chromen-3-carbonitril (6d)
Từ 2-amino-4-(4-clorophenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4d,
R=4-Cl; 10 mmol; 2,8 g), propargyl bromide (5; 10 mmol; 1,67 ml dung dịch 80% về
trọng lượng trong toluen) và kali carbonat (2,07 g; 15 mmol) Sản phẩm là tinh thể màu trắng ngà Hiệu suất 3,02g (98%) Nhiệt độ nóng chảy 190-191°C Số liệu phổ như sau: IR (KBr), ν (cm–1): 3450, 3400, 3384, 3200, 3029, 2936, 2805, 2202,
2.2.5 2-Amino-4-(3-clorophenyl)-7-propargyloxy-4H-chromen-3-carbonitril (6e)
Từ 2-amino-4-(3-clorophenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4e,
R=3-Cl; 10 mmol; 2,8 g), propargyl bromide (5; 10 mmol; 1,67 ml dung dịch 80% về
trọng lượng trong toluen) và kali carbonat (2,07 g; 15 mmol) Sản phẩm là tinh thể màu trắng ngà Hiệu suất 2,9g (94%) Nhiệt độ nóng chảy 187-188°C Số liệu phổ như sau: IR (KBr), ν (cm–1): 3450, 3380, 3220, 3039, 2939, 2815, 2202, 2133,
1666, 1613, 1590, 1498, 1409; 1H NMR (500.13 MHz, DMSO-d6), δ (ppm): 7.36 (t,
Trang 3279.0 (7-OCH2C≡CH), 56.2 (C-3), 56.0 (7-OCH 2C≡CH), 40.0 (C-4)
2.2.6 2-Amino-4-(2-clorophenyl)-7-propargyloxy-4H-chromen-3-carbonitril (6f)
Từ 2-amino-4-(2-clorophenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4f,
R=2-Cl; 10 mmol; 2,8 g), propargyl bromide (5; 10 mmol; 1,67 ml dung dịch 80% về
trọng lượng trong toluen) và kali carbonat (2,07 g; 15 mmol) Sản phẩm là tinh thể màu vàng nhạt Hiệu suất 2,83g (92%) Nhiệt độ nóng chảy 159-160°C Số liệu phổ như sau: IR (KBr), ν (cm–1): 3421,3333, 3297, 3204, 3073, 2930, 2197, 2133, 1658,
(C-2.2.7 2-Amino-4-(4-isopropylphenyl)-7-propargyloxy-4H-chromen-3-carbonitril (6g)
Từ 2-amino-4-(4-isopropylphenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4g,
R=4-CH(CH3)2 ; 10 mmol; 3,06 g), propargyl bromide (5; 10 mmol; 1,67 ml dung
dịch 80% về trọng lượng trong toluen) và kali carbonat (2,07 g; 15 mmol) Sản
Trang 33phẩm là tinh thể màu vàng Hiệu suất 3,27g (98%) Nhiệt độ nóng chảy 197-198°C
Số liệu phổ như sau: IR (KBr), ν (cm–1): 3445, 3331, 3287, 3208, 3051, 2959, 2872,
2197, 2133, 1657, 1614, 1578, 1504, 1411; 1H NMR (500.13 MHz, DMSO-d6), δ
(ppm): 7.18 (d, 2H, J=8.25 Hz, H-2ʹ & H-6ʹ), 7.09 (d, 2H, J=8.25 Hz, H-3ʹ & H-5ʹ), 6.96 (d, 1H, J=9.0 Hz, H-5), 6.91 (s, 2H, 2-NH2), 6.71 (dd, 1H, J=2.5, 9.0 Hz, H-6),
6.65 (d, 1H, J=2.5 Hz, H-8), 4.80 (d, 2H, J=2.5 Hz, 7-OCH2C≡CH), 4.65 (s, 1H,
H-4), 3.59 (t, 1H, J=2.5 Hz, 7-OCH2C≡CH), 2.84 [septet, 1H, 4ʹ-CH(CH3)2], 1.18 [d,
6H, J=6.5 Hz, 4ʹ-CH(CH3 ) 2]; 13C NMR (125.77 MHz, DMSO-d6), δ (ppm): 160.7 (C-2), 157.2 (C-7), 149.2 (C-8a), 147.2 (C-1ʹ), 144.0 (C-4ʹ), 130.5 (C-5), 129.7 (C-2ʹ & C-6ʹ), 127.0 (C-3ʹ & C-5ʹ), 121.1 (C≡N), 116.9 (C-4a), 112.6 (C-6), 102.3 (C-8), 79.5 (7-OCH2C≡CH), 79.0 (7-OCH2C≡CH), 56.7 (C-3), 56.2 (7-OCH 2C≡CH),
39.7 (C-4), 33.5 [4ʹ-CH(CH3)2], 24.3 [4ʹ-CH(CH 3 ) 2]
2.2.8 2-Amino-4-(4-methoxyphenyl)-7-propargyloxy-4H-chromen-3-carbonitril (6h)
Từ 2-amino-4-(4-methoxyphenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4h,
R=4-OCH3 ; 10 mmol; 2,94 g), propargyl bromide (5; 10 mmol; 1,67 ml dung dịch
80% về trọng lượng trong toluen) và kali carbonat (2,07 g; 15 mmol) Sản phẩm là tinh thể màu trắng ngà Hiệu suất 3,12g (97%) Nhiệt độ nóng chảy 166-167°C Số liệu phổ như sau: IR (KBr), ν (cm–1): 3437, 3356, 3243, 3062, 2937, 2831, 2181,
Trang 34(C-2.2.9 2-Amino-4-(3-methoxyphenyl)-7-propargyloxy-4H-chromen-3-carbonitril (6i)
Từ 2-amino-4-(3-methoxyphenyl)-7-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4i,
R=3-OCH3 ; 10 mmol; 2,94 g), propargyl bromide (5; 10 mmol; 1,67 ml dung dịch
80% về trọng lượng trong toluen) và kali carbonat (2,07 g; 15 mmol) Sản phẩm là tinh thể màu vàng Hiệu suất 3,09g (96%) Nhiệt độ nóng chảy 159-160°C Số liệu phổ như sau: IR (KBr), ν (cm–1): 3450, 3412, 3333, 3293, 3217, 3074, 2855, 2193,
2133, 1654, 1617, 1576, 1498, 1409; 1H NMR (500.13 MHz, DMSO-d6), δ (ppm):
7.24 (t, 1H, J=8.25 Hz, H-3ʹ), 6.99 (d, 1H, J=8.25 Hz, H-4ʹ), 6.94 (s, 2H, 2-NH2),
6.80 (dd, 1H, J=2.5, 8.5, 6ʹ), 6.77−6.76 (m, 1H, 2ʹ), 6.76 (d, 1H, J=8.5 Hz, 5), 6.71 (dd, 1H, J=2.75, 8.5 Hz, H-6), 6.66 (d, 1H, J=2.75 Hz, H-8), 4.80 (d, 2H,
H-J=2.0 Hz, 7-OCH2C≡CH), 4.67 (s, 1H, H-4), 3.73 (s, 3H, 3ʹ-OCH3), 3.59 (t, 1H,
J=2.5 Hz, 7-OCH2C≡CH); 13
C NMR (125.77 MHz, DMSO-d6), δ (ppm): 160.7 2), 159.9 (C-3ʹ), 157.2 (C-7), 149.2 (C-8a), 148.1 (C-1ʹ), 130.4 (C-5ʹ), 130.3 (C-5), 121.0 (C≡N), 120.1 (C-6ʹ), 116.5 (C-4a), 114.0 (C-2ʹ), 112.6 (C-4ʹ), 112.1 (C-6), 102.3 (C-8), 79.4 (7-OCH2C≡CH), 79.0 (7-OCH2C≡CH), 56.5 (C-3), 56.2 (7- OCH 2C≡CH), 55.5 (3ʹ-OCH3), 40.3 (C-4)
(C-2.2.10 2-Amino-4-(2-methoxyphenyl)-7-propargyloxy-4H-chromen-3-carbonitril (6j)
Từ 2-amino-4-(2-methoxyphenyl)-hydroxy-4H-chromen-3-carbonitril (4j,
R=2-OCH3 ; 10 mmol; 2,94 g), propargyl bromide (5; 10 mmol; 1,67 ml dung dịch
80% về trọng lượng trong toluen) và kali carbonat (2,07 g; 15 mmol) Sản phẩm là tinh thể màu vàng Hiệu suất 3,19g (96%) Nhiệt độ nóng chảy 159-160°C Số liệu
đo phổ như sau: IR (KBr), ν (cm–1): 3432, 3334, 3295, 3215, 3076, 2855, 2193,
2133, 1654, 1617, 1576, 1498, 1409; 1H NMR (500.13 MHz, DMSO-d6), δ (ppm):
7.11 (dd, 1H, J=1.5, 9.0 Hz, H-6ʹ), 7.03−7.00 (m, 2H, H-4ʹ & H-5ʹ), 6.98 (d, 1H,
J=8.0 Hz, H-5), 6.91 (t, 1H, J=7.5 Hz, H-3ʹ), 6.87 (s, 2H, 2-NH2), 6.68 (dd, 1H,
J=2.0, 8.5 Hz, H-6), 6.64 (d, 1H, J=2.0 Hz, H-8), 5.04 (s, 1H, H-4), 4.78 (d, 2H,
Trang 35J=2.0 Hz, 7-OCH2C≡CH), 3.80 (s, 3H, 2ʹ-OCH3), 3.58 (t, 1H, J=2.0 Hz,
7-OCH2C≡CH); 13
C NMR (125.77 MHz, DMSO-d6), δ (ppm): 161.3 2), 157.1 2ʹ), 156.8 (C-7), 149.6 (C-8a), 134.2 (C-5), 129.7 (C-6ʹ), 129.0 (C-4ʹ), 128.6 (C-5ʹ), 121.2 (C≡N), 121.0 (C-4a), 116.9 (C-1ʹ), 112.4 (C-3ʹ), 112.1 (C-6), 102.3 (C-8), 79.5 (7-OCH2C≡CH), 79.0 (7-OCH2C≡CH & 2ʹ-OCH3), 56.2 (7-OCH 2C≡CH), 55.7 (C-3), 34.2 (C-4)
Trang 36(C-Chương 3 – KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
chromen-3-carbonitrile (4a-j) Sử dụng chất lỏng ion làm xúc tác trong một phản
ứng là một phương pháp đơn giản, sạch sẽ, tiết kiệm thời gian và cần dùng ít dung môi Nó cũng là một chất xúc tác thân thiện với môi trường và dễ dàng tái sử dụng Chất lỏng ion [Bmim] OH trong nước (0,15 ml trong 30 ml nước) được thêm từng giọt vào một hỗn hợp đồng nhất của resorcinol, benzaldehyde hoặc benzaldehyde thế và malononitrile trong ethanol 96% Sau khi một số ml dung dịch xúc tác đã được thêm vào thì nhiệt độ phản ứng đã được nâng lên đến khoảng 30-40°C Tại
thời điểm này, kết tủa của 2-amino-4-aryl-7-hydroxy-4H-chromen-3-cacbonitril
được tách ra Đáng chú ý là hiệu suất phản ứng khá cao Cơ cấu tổng hợp
2-amino-7-hydroxy-4-aryl-4H-chromen-3-carbonitril (4a-j) được xác nhận bởi dữ liệu phổ
IR, 1H-NMR và 13C-NMR (xem phần thực nghiệm)
2 3
4 6
7 5
8
2'
3'
4' 5' 6'
N
O H
R
8a 4a
Trang 37Hình 3.1: Phổ IR của hợp chất
2-amino-4-phenyl-7-hydroxy-4H-chromen-3-cacbonitril Phổ IR của hợp chất này cho thấy sự xuất hiện các băng sóng đặc trưng của các nhóm chức như: -OH ở 3500 cm−1, -NH2 ở 3341 và 3333 cm−1, -C≡N ở 2196
cm−1, -C=C- vòng thơm ở 1648-1621 cm−1, -C-O-C ở 1145 cm−1 Các hợp chất khác được tổng hợp và trình bày ở bảng 3.1 dưới đây cùng hiệu suất và nhiệt độ nóng chảy
Trang 38Bảng 3.1: Tổng hợp phổ IR, hiệu suất của các dẫn xuất 2-amino-4-aryl-7-hydroxy-4H-chromen-3-cacbonitril
Trang 39Hình 3.2: Phổ 1H NMR của hợp chất
2-amino-4-phenyl-7-hydroxy-4H-chromen-3-cacbonitril
Phổ 1H NMR của hợp chất này có các đặc trưng sau:
+ Độ chuyển dịch hóa học ở 9,70 ppm (s,1H) là của nhóm OH và 6,86 ppm (s,2H)
là của NH2
+ Trong vùng từ 7,33 – 7,17 ppm có các H với tỉ lệ 2:1:2 chứng tỏ là các H của nhóm phenyl Ở 7.31 (t, 2H, J=7.5 Hz) là của H-3’ và H-5’ ; 7.21 (t, 1H, J=7.5 Hz)là của H-4’ và 7.17 (d, 2H, J=7.5 Hz) là của H-2’và H-6’
+ Vùng từ 6,82-6,42 là của vòng thơm trong hợp phần chromen Hai giá trị ở 6.81 (d, 1H, J=8.5 Hz) và 6.49 (dd, 1H, J=2.5, 8.5 Hz) tương ứng là của H-5 và H-6 Giá trị 6.42 (d, 1H, J=2.5 Hz) là của H-8
+ Cuối cùng là H-4 có độ chuyển dịch ở 4.63 (s, 1H)
Trang 409.72 (s, 1H )
9.73 (s, 1H )
9.67 (s, 1H)
9.66 (s, 1H )
9.68 (s, 1H )
9.62 (s, 1H)
Hz )
7.42 (dd, 1H, J=1.25, 7.75
Hz )
7.08 (d, 2H, J=8.0 Hz) 6.87
(t, 2H, J=8.25 Hz )
12.21 (s, 1H)
7.22 (t, 1H, J=7.25 Hz
6.99 (td, 1H, J=1.5, 7.5 Hz)
Hz )
6.83 (d, 1H, J=7.5 Hz )
6.89 (td, 1H, J=1.0, 7.25 Hz)
7.38 (dt, 2H, J=2.25, 8.75
Hz )
7.17 (d, 2H, J=8.0 Hz)
7.08 (t, 2H, J=8.25 Hz
6.73 (s, 1H)
H-6’
7.17 (d, 2H, J=8.0 Hz)
7.31 (td, 1H, J=1.0, 7.5 Hz, )
6.78 (dd, 1H, J=2.0, 7.0 Hz )
7.19 (td, 1H, J=1.5, 8.0 Hz)
6.79 (d, J=
8.5 Hz, 1H )
6.74 (d, 1H, J=8.5 Hz )
6.82 (d, 1H, J=9.0 Hz)
6.78 (d, J= 8.5
Hz, 1H )
6.72 (d, 1H, J=7.5 Hz )
6.84 (d, 1H, J=9.0 Hz)
H-6 6.49 (dd, 1H,
J=2.5, 8.5 Hz)
6.52 (dd, J=1.0, 8.5 Hz, 1H)
6.49 (dd, 1H, J=2.25, 8.25 Hz)
6.50 (dd, J=2.5, 8.5
Hz, 1H )
6.48 (dd, 1H, J=2.5, 8.5 Hz )
6.49 (dd, 1H, J=2.25, 8.25 Hz)
6.48 (dd, J=2.5, 8.5 Hz, 1H )
6.49 (dd, 1H, J=2.25, 8.25 Hz )
6.46 (dd, 1H, J=2.5, 8.5 Hz)
H-8 6.42 (d, 1H,
J=2.5 Hz)
6.46 (d, 1H, J=2.0 Hz)
6.41 (d, 1H, J= 2.5 Hz)
6.41 (d, 1H, J=2.5 Hz )
6.41 (d, 1H, J= 2.5 Hz )
6.41 (d, 1H, J=
2.5 Hz)
6.40 (d, 1H, J=2.5 Hz )
6.41 (d, 1H, J=
2.0 Hz, )
6.39 (d, 1H, J= 2.5 Hz)
H-4 4.63 (s, 1H) 4.93 (s, 1H) 4.58 (s, 1H) 4.67 (s, 1H ) 5.14 (s, 1H ) 4.58 (s, 1H) 4.57 (s, 1H ) 4.59 (s, 1H ) 4.99 (s, 1H)
Proton
2.84 [septet, 1H, J= 7.0 Hz, 3-
CH(CH 3 ) 2], 3.72 (s, 3H, 4- 3.34 (s, 3H, 3’- 3.34 (s, 3H,