Để đánh giá đúng thực trạng quản lý và sử dụng đất được giao, cho thuế từ quỹ đất bị thu hồi để thực hiện các dự án khu công nghiệp; từ đó đề xuất những giải pháp tích cực trong việc quả
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
NGUYỄN BÙI MAI LIÊN
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP
ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
TỪ QUỸ ĐẤT DO NHÀ NƯỚC THU HỒI
Ở HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Nguyễn Bùi Mai Liên
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP
ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
TỪ QUỸ ĐẤT DO NHÀ NƯỚC THU HỒI
Ở HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS THÁI THỊ QUỲNH NHƯ
Hà Nội - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi và được sự hướng dẫn của TS Thái Thị Quỳnh Như Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng có ai công bố trong bất kỳ công trình nào Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn đã chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Bùi Mai Liên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn này Tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm, chu đáo từ các thầy cô giáo tại trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội - Đại học Quốc gia Hà Nội Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cám ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Đặc biệt để có thể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, còn có sự giúp đỡ rất lớn của TS Thái Thị Quỳnh Như, giảng viên trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài; cùng với các anh, chị ở Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đã có những chia sẻ rất thẳng thắn với đặc thù của ngành, để tôi có những kiến thức thực tế phục vụ cho luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
đã khích lệ và tạo điều kiện tốt nhất để Tôi hoàn thành luận văn này
Luận văn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được
sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 1.1 Số lượng và diện tích KCN phân bố theo vùng 22
Bảng 1.2 Tình hình thu hút đầu tư và lao động các KCN 30
Bảng 2.1 Tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện 40
Bảng 2.2 Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Yên Phong 41
Bảng 2.3 Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Phong năm 2015 52
Bảng 2.4 Các khu công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh, tính đến năm 2016 27
Bảng 2.5 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất KCN Yên Phong I 58
Bảng 2.6 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất KCN Yên Phong I mở rộng 60
Bảng 2.7 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất KCN Yên Phong II 63
Bảng 2.8 Hiện trạng mặt bằng sử dụng đất KCN Yên Phong I 65
Bảng 2.9 Hiện trạng mặt bằng sử dụng đất KCN Yên Phong I mở rộng 65
Bảng 2.10 Diện tích đất công nghiệp đã cho thuê tại các khu công nghiệp 68
Biểu đồ 1.1 Hiện trạng sử dụng đất khu công nghiệp Hà Nội theo khu vực 23
Biểu đồ 1.2 Hiện trạng sử dụng đất khu công nghiệp khu vực Miền nam 24
Biểu đồ 2.1 So sánh giá cho thuê đất khu công nghiệp của huyện Yên Phong với các khu công nghiệp lân cận 69
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí huyện Yên Phong 35
Hình 2.2 Cơ cấu diện tích các loại đất huyện Yên Phong giai đoạn 2013 – 2015 53
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức không gian quy hoạch – kiến trúc và cảnh quan khu công nghiệp Yên Phong I – Bắc Ninh 57
Hình 2.4 Bản mô tả quy hoạch khu công nghiệp Yên Phong I mở rộng 59
Hình 2.5 Quy hoạch khu công nghiệp Yên Phong II – Bắc Ninh 62
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ iv
MỤC LỤC v
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn 4
7 Bố cục của luận văn 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP 5
1.1 Khái quát về đất xây dựng khu công nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Trình tự và thủ tục thành lập khu công nghiệp 5
1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất xây dựng khu công nghiệp 10
1.2.1 Các quy định pháp luật đối với người sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp 10
1.2.2 Các quy định pháp luật về việc giao đất, cho thuê đất đối với các khu công nghiệp 15
1.3.Đánh giá chung về tình hình sử dụng đất xây dựng các khu công nghiệp ở nước ta hiện nay 20
1.3.1 Quy hoạch đất xây dựng các khu công nghiệp ở nước ta hiện nay 20
1.3.2 Tình hình sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp ở nước ta hiện nay 21
Trang 81.3.3 Tình hình lao động và môi trường ở khu vực xây dựng khu công nghiệp ở
nước ta hiện nay 29
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN YÊN PHONG 35
2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội tại huyện Yên Phong 35
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 35
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 39
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Phong 44
2.1.3.1 Thuận lợi 44
2.1.3.2 Khó khăn 45
2.2 Quản lý sử dụng đất tại huyện Yên Phong 46
2.2.1 Tình hình quản lý đất tại huyện Yên Phong 46
2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 51
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiện trạng quản lý sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp 53
2.3.1 Chỉ tiêu về quy hoạch sử dụng đất 53
2.3.2 Chỉ tiêu về hiện trạng sử dụng đất 55
2.3.3 Chỉ tiêu về tình hình cho thuê đất và giá đất 55
2.3.4 Chỉ tiêu về hiện trạng xã hội và môi trường 55
2.4 Thực trạng quản lý sử dụng đất khu công nghiệp tại huyện Yên Phong 56
2.4.1 Quy hoạch sử dụng đất công nghiệp 56
2.4.2 Hiện trạng sử dụng đất khu công nghiệp 63
2.4.3 Tình hình cho thuê đất, giá đất và cấp giấy chứng nhận đầu tư 67
2.4.4 Hiện trạng xã hội và môi trường tại khu vực có đất sản xuất công nghiệp huyện Yên Phong 70
2.5 Nhận xét công tác quản lý sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp tại huyện Yên Phong 73
2.5.1 Ưu điểm của công tác quản lý sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp 73
Trang 92.5.2 Tồn tại của công tác quản lý sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp và
nguyên nhân của nó 73
Chương 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP CÓ HIỆU QUẢ TẠI HUYỆN YÊN PHONG 77
3.1.Định hướng phát triển công nghiệp hoá - hiện đại hoá trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và huyện Yên Phong 77
3.2.Đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất khu công nghiệp có hiệu quả tại huyện Yên Phong 80
3.2.1 Giải pháp chung cho việc quản lý sử dụng đất khu công nghiệp có hiệu quả 80
3.2.2 Giải pháp cụ thể cho việc quản lý sử dụng đất khu công nghiệp có hiệu quả tại huyện Yên Phong 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 92
Trang 10
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề quản lý và sử dụng đất đai đã có tác động mạnh mẽ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Việc quản lý sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên đất luôn
là mục tiêu của mọi quốc gia Bên cạnh đó, nước ta phấn đấu đến năm 2020 trở thành nước công nghiệp hoá - hiện đại hoá Để đạt được mục tiêu đó chúng ta đang thay đổi cơ cấu nền kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng sản xuất nông nghiệp, tăng tỷ trọng sản xuất công nghiệp Điều đó đòi hỏi phải chuyển một phần đất nông nghiệp sang xây dựng cơ sở hạ tầng cho công nghiệp Để thực hiện mục tiêu này, nhà nước ta thực hiện thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia như xây dựng nhiều khu công nghiệp, các cụm công nghiệp, mở rộng xây dựng mới các khu đô thị, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội: giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc… Hoàn thiện và phát triển các cơ sở kinh doanh dịch vụ: khách sạn, nhà hàng, siêu thị Trong các công trình kể trên thì dự án xây dựng các cụm công nghiệp để tạo quỹ đất cho các nhà đầu tư xây dựng các nhà máy xí nghiệp là một công việc phức tạp có tác động lớn đến đời sống người dân bị thu hồi đất để thực hiện các dự án
Cùng với sự phát triển của cả nước về kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh nói chung và huyện Yên Phong nói riêng, trong thời gian qua đã có nhiều công trình, dự
án khu công nghiệp được thực hiện nhằm mục đích đẩy mạnh nền kinh tế của toàn tỉnh, toàn huyện nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của cả nước Các công trình, dự án khu công nghiệp đã hoàn thành đi vào hoạt động, đem lại nhiều thành tựu về kinh tế - xã hội cho huyện Yên Phong Bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề chưa được giải quyết triệt để như: Công tác đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng hệ thống hạ tầng còn nhiều bất cập; Vấn đề môi trường trong khu công nghiệp vẫn còn bất cập, gây ảnh hưởng đến môi trường ngoài khu công nghiệp, ảnh hưởng đến đời sống dân
cư Công tác kiểm tra, giám sát môi trường chưa tốt; Đời sống tinh thần của công
Trang 11nhân trong khu công nghiệp còn thấp, thu nhập của người lao động chưa đáp ứng yêu cầu cơ bản của cuộc sống
Do đó, việc thu hồi đất để xây dựng các dự án khu công nghiệp có tác động rất lớn đến mọi mặt đời sống của người dân Để đánh giá đúng thực trạng quản lý
và sử dụng đất được giao, cho thuế từ quỹ đất bị thu hồi để thực hiện các dự án khu công nghiệp; từ đó đề xuất những giải pháp tích cực trong việc quản lý, sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp có hiệu quả và giải quyết các vấn đề xã hội còn tồn tại hiện nay để cải thiện, nâng cao đời sống của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn huyện Yên Phong tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ quỹ đất do nhà nước thu hồi ở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của các khu công nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc được thuê đất trực tiếp từ quỹ đất do Nhà nước thu hồi để sử dụng vào mục đích chuyển nhượng, cho thuê sau khi đã đầu tư xây dựng, hoàn thiện kết cấu hạ tầng Đề xuất một số giải pháp quản lý, sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp có hiệu quả
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu đề ra, nhiệm vụ nghiên cứu cần thực hiện bao gồm:
- Tổng quan các tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến hướng nghiên cứu
của luận văn Thu thập tài liệu, số liệu về hiện trạng quản lý sử dụng đất các khu công nghiệp năm 2015 của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
- Tìm ưu điểm và tồn tại của hiện trạng quản lý sử dụng đất các khu công
nghiệp huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
- Đề xuất một số giải pháp quản lý, sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp
có hiệu quả tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện
Trang 12Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
Phạm vi khoa học: Đề tài giới hạn nghiên cứu ở các vấn đề sau:
+ Xác định ưu điểm và tồn tại hiện trạng quản lý sử dụng đất các khu công nghiệp tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
+ Đề xuất định hướng quản lý sử dụng đất hiệu quả các khu công nghiệp tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, các phương pháp chính được sử dụng để thực hiện đề tài đó là:
- Phương pháp tiếp cận hệ thống: tổng kết đánh giá thực tiễn; từ chủ trương,
cơ chế chính sách đến tổ chức thực hiện thi hành pháp luật đối với các vấn đề quản lý
sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp và các vấn đề giao đất, cho thuê đất để xây dựng khu công nghiệp
- Phương pháp kế thừa: các tài liệu, số liệu thu thập từ các nghiên cứu khác
có liên quan đến nội dung quản lý sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp đã được
kế thừa sử dụng trong quá trình phân tích đánh giá
- Phương pháp điều tra, thu thập: tiến hành thu thập các tài liệu, số liệu có
liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Yên Phong, đồng thời tác giả đã tiếp cận và tìm hiểu về cách thức quản lý, sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp trên địa huyện Yên Phong
- Phương pháp so sánh: vận dụng các cơ chế chính sách, tình hình quản lý
quỹ đất xây dựng khu công nghiệp ở các địa bàn khác nhau (như Hà Nội, TP Hồ Chính Minh, tỉnh Bắc Ninh ) để so sánh về giá đất và tình hình sử dụng quỹ đất
xây dựng khu công nghiệp do huyện Yên Phong quản lý
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích những vướng mắc, bất cập
trong việc quản lý đất xây dựng khu công nghiệp; đánh giá những mặt ưu và mặt được để tổng hợp tìm ra giải pháp thích hợp cho công tác quản lý đất xây dựng khu
công nghiệp tại huyện Yên Phong
Trang 13- Phương pháp chuyên gia: trực tiếp trao đổi lấy ý kiến của các chuyên gia,
các nhà khoa học để chuẩn xác hóa các nhận định, đánh giá, cũng như các đề xuất
về giải pháp để quản lý sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp có hiệu quả tại
huyện Yên Phong
6 Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn
a) Tài liệu khoa học tham khảo: bao gồm các sách, giáo trình, luận văn, công
trình nghiên cứu liên quan tới hướng nghiên cứu lý thuyết của đề tài
b) Các văn bản pháp lý liên quan tới quy hoạch sử dụng đất và phát triển bền vững của chính phủ và địa phương
- Luật Đất đai năm 1993; Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013
- Các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của của Bộ, ngành và các văn bản của địa phương về hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai
- Các tài liệu kiểm kê, thống kê đất đai
c) Tài liệu, số liệu thu thập, điều tra thực tế tại địa phương
- Các tài liệu, số liệu về tình hình cho các tổ chức kinh tế thuê đất xây dựng khu công nghiệp trên địa bàn huyện Yên Phong
- Các tài liệu liên quan đến việc thực hiện các thủ tục hành chính về sử dụng đất đai
- Các tài liệu về hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất khu công nghiệp trên địa bàn huyện Yên Phong
7 Bố cục của luận văn
Bố cục của luận văn bao gồm các phần như sau:
- Mở đầu
- Chương 1: Tổng quan về sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp tại huyện Yên Phong
- Chương 3: Đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp tại huyện Yên Phong
- Kết luận và kiến nghị
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP 1.1 Khái quát về đất xây dựng khu công nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Theo Điều 2, nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008, nghị định quy định về khu công nghiệp [4;2]:
Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các
dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định
là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định tại Nghị định này
Khu công nghiệp, được gọi chung là khu công nghiệp, trừ trường hợp quy định cụ thể
Diện tích đất công nghiệp là diện tích đất của khu công nghiệp đã xây dựng
kết cấu hạ tầng để cho nhà đầu tư thuê, thuê lại thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp
Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp trên phạm vi cả nước là quy
hoạch được lập và phê duyệt theo quy định của pháp luật về lập, phê duyệt và quản
lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
1.1.2 Trình tự và thủ tục thành lập khu công nghiệp
1.1.2.1 Điều kiện thành lập, mở rộng khu công nghiệp [4;3-4]
* Điều kiện thành lập khu công nghiệp:
- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp đã được phê duyệt;
- Tổng diện tích đất công nghiệp của các khu công nghiệp đã được thành lập trên địa bàn lãnh thổ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã cho các dự án đăng
ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư thuê đất, thuê lại đất ít nhất là 60%
Trang 15* Điều kiện mở rộng khu công nghiệp:
- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp đã được phê duyệt;
- Tổng diện tích đất công nghiệp của khu công nghiệp này đã cho các dự án đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư thuê đất, thuê lại đất ít nhất là 60%;
- Khu công nghiệp đã xây dựng và đưa vào sử dụng công trình xử lý nước thải tập trung
* Đối với khu công nghiệp có quy mô diện tích từ 500 ha trở lên và có nhiều nhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng theo từng khu riêng biệt hoặc khu công nghiệp gắn liền với khu đô thị, khu kinh doanh tập trung khác trong một đề án tổng thể phải lập quy hoạch chung xây dựng theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng trước khi lập quy hoạch chi tiết
* Đối với khu công nghiệp có quy mô diện tích từ 500 ha trở lên hoặc có vị trí cạnh các tuyến quốc lộ, gần các khu vực quốc phòng, khu bảo tồn di tích lịch sử, khu danh lam thắng cảnh, khu bảo tồn sinh thái của vùng và quốc gia, nằm trong các đô thị loại II, loại I và loại đặc biệt phải có ý kiến bằng văn bản của Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan về quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
1.1.2.2 Điều kiện bổ sung khu công nghiệp vào Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp [4;4]
- Tổng diện tích đất công nghiệp của các khu công nghiệp đã được thành lập
trên địa bàn lãnh thổ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã cho các dự án đăng
ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư thuê đất, thuê lại đất ít nhất là 60%
- Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất
của từng địa phương, quy hoạch xây dựng vùng và đô thị; quy hoạch kết cấu hạ tầng - kỹ thuật; quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác
- Có các điều kiện thuận lợi hoặc có khả năng xây dựng hệ thống kết cấu hạ
tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, triển khai đồng bộ và kết hợp chặt chẽ giữa quy
Trang 16hoạch phát triển khu công nghiệp với quy hoạch phát triển đô thị, phân bố dân cư, nhà ở và các công trình xã hội phục vụ công nhân làm việc trong khu công nghiệp
- Có đủ điều kiện để phát triển khu công nghiệp gồm:
Có quỹ đất dự trữ để phát triển và có điều kiện liên kết thành cụm các khu công nghiệp;
Có khả năng thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài;
Có khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu về lao động
- Đảm bảo phù hợp với bố trí quốc phòng và các yêu cầu về quốc phòng, an
ninh
1.1.2.3 Trình tự thành lập, mở rộng khu công nghiệp [4;6]
a Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng
và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư:
Trường hợp khu công nghiệp hoặc mở rộng khu công nghiệp có trong Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp hoặc có trong Quy hoạch chung xây dựng đã được phê duyệt thì Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng mà không phải trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, cho phép thành lập khu công nghiệp;
Trường hợp khu công nghiệp hoặc mở rộng khu công nghiệp chưa có trong Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp đã được phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục bổ sung hoặc mở rộng khu công nghiệp vào Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp theo quy định
b Hồ sơ thành lập, mở rộng khu công nghiệp:
1 Văn bản đề nghị của nhà đầu tư về việc thành lập, mở rộng khu công nghiệp
2 Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Trang 173 Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp
4 Hồ sơ được lập thành 04 bộ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc, nộp cho Ban Quản lý khu công nghiệp, (sau đây được gọi chung là Ban Quản lý, trừ trường hợp quy định cụ thể) hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý)
5 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý) trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc thành lập, mở rộng khu công nghiệp Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, mở rộng khu công nghiệp theo quy định
1.1.2.4 Hồ sơ bổ sung khu công nghiệp vào Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp [4;7-9]
1 Đề án quy hoạch phát triển khu công nghiệp trên địa bàn lãnh thổ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với một số nội dung chính như sau:
a) Sự cần thiết và căn cứ pháp lý của việc bổ sung quy hoạch;
b) Đánh giá tình hình thực hiện và dự kiến phương hướng phát triển kinh tế
-xã hội, phát triển công nghiệp trên địa bàn lãnh thổ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Đánh giá hiện trạng xây dựng và phát triển các khu công nghiệp đã thành lập và quy hoạch trên địa bàn lãnh thổ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
d) Tên, vị trí, quy mô diện tích, hiện trạng và điều kiện phát triển cụ thể của từng khu công nghiệp dự kiến quy hoạch;
đ) Đánh giá và giải trình về khả năng đáp ứng các điều kiện nêu tại Điều 6 của Nghị định này;
e) Khả năng huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghiệp;
g) Thể hiện phương án quy hoạch phát triển khu công nghiệp trên bản đồ quy hoạch
Trang 182 Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị bổ sung khu công nghiệp vào Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp
3 Hồ sơ được lập thành 10 bộ, trong đó có ít nhất 02 bộ hồ sơ gốc (01 bộ hồ
sơ gốc trình Thủ tướng Chính phủ và 09 bộ hồ sơ nộp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư
c) Các mục tiêu, chỉ tiêu của việc bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp và bố trí các nguồn lực;
d) Mức độ đáp ứng các điều kiện tương ứng của việc bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp hoặc thành lập ;
đ) Các giải pháp thực hiện và tính khả thi của việc bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp
2 Trình tự, thủ tục thẩm định:
a) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến của các Bộ, ngành liên quan
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng được quy định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung, sửa đổi hồ sơ Thời gian bổ sung, sửa đổi hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với khu công nghiệp kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các Bộ, ngành có ý kiến gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Trang 19Trong trường hợp cần thiết, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức cuộc họp với các
Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để làm rõ những vấn đề liên quan
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc đối với khu công nghiệp kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
1.1.2.6 Mở rộng lần đầu và điều chỉnh diện tích khu công nghiệp [4;10]
1 Trường hợp mở rộng lần đầu khu công nghiệp có quy mô diện tích mở rộng dưới 10% so với diện tích quy hoạch đã được phê duyệt nhưng không quá 30
ha và không ảnh hưởng tới các quy hoạch khác, trên cơ sở ý kiến của các Bộ, ngành
có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về việc mở rộng khu công nghiệp này mà không phải trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp
2 Trường hợp diện tích thực tế của khu công nghiệp sau khi đo đạc chênh lệch dưới 10% so với diện tích quy hoạch đã được phê duyệt nhưng không quá 20
ha, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh diện tích quy hoạch phù hợp với diện tích thực tế mà không phải trình Thủ tướng Chính phủ
3 Các trường hợp mở rộng và điều chỉnh quy mô diện tích khu công nghiệp còn lại phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
1.1.2.7 Thẩm quyền thành lập, mở rộng khu công nghiệp [4;10]
1 Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, mở rộng phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển đã được phê duyệt
2 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập mở rộng khu công nghiệp đã có trong Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp hoặc có trong Quy hoạch chung xây dựng khu ki nh tế đã được phê duyệt
1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất xây dựng khu công nghiệp
1.2.1 Các quy định pháp luật đối với người sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp
a Các quy định chung:
Trang 20Các cá nhân, tổ chức, người sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, có các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất được quy định tại Luật đất đai 2013 như sau:
* Quyền chung của người sử dụng đất [28;96-97]:
- Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất
- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp
- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp
- Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp
về đất đai của mình
- Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai
* Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất [28;100]:
- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất
- Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan
- Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất
Trang 21- Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng
b Các quy định cụ thể về đất khu công nghiệp:
Đất khu công nghiệp được quy định và hướng dẫn chi tiết về chế độ sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại Điều 149, Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 thay thế Luật đất đai số 13/2003/QH11, nội dung cụ thể như sau:
1) Việc sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Khi quy hoạch, thành lập khu công nghiệp, phải đồng thời lập quy hoạch, xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng nằm ngoài khu công nghiệp, phục vụ đời sống người lao động làm việc trong khu công nghiệp [28;85]
2) Nhà nước cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, Đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì người được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm; đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì người được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hàng năm [28;86]
Nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp
3) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, được thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng [28;86] và có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
Trang 22 Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì
có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Luật đất đai 2013 [28;100-101]
Tổ chức kinh tế và Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất, ngoài ra còn có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174, Luật Đất đai 2013 như sau:
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;
- Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
- Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
- Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
- Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật
Trường hợp tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
Việc thực hiện các quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có các quyền và
nghĩa vụ [28;101-102]
Trang 23* Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa quy định tại Điều 175, Luật Đất đai 2013 sau đây:
- Các quyền và nghĩa vụ chung quy định của người sử dụng đất;
- Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
- Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;
- Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;
- Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu
tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
* Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự
4) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, phải sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [28;86]
5) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đã được Nhà nước giao đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với kết cấu
hạ tầng của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn còn lại của
dự án mà không phải chuyển sang thuê đất Khi hết thời hạn thực hiện dự án nếu có
Trang 24nhu cầu được Nhà nước xem xét cho thuê đất theo quy định của Luật đất đai 2013
[28;86]
1.2.2 Các quy định pháp luật về việc giao đất, cho thuê đất đối với các khu công nghiệp
1.2.2.1 Khái niệm về giao đất, cho thuê đất
Theo khoản 7 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: “Nhà nước giao quyền sử
dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định
giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất” [28;2]
- Thuê đất là hình thức nhà nước hoặc các chủ sử dụng đất tạm chuyển quyền
sử dụng đất của mình cho các chủa thuê đất thông qua hợp đồng thuê đất phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật hiện hành
Theo Khoản 8 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: “Nhà nước cho thuê
quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết
định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất” [28;3]
Luật Đất đai 1993 ban hành với mối quan tâm chủ yếu tập trung đất nông nghiệp nhằm xây dựng nền nông nghiệp SX hàng hóa, chưa quan tâm đầy đủ tới đất
Trang 25phi nông nghiệp và thị trường bất động sản có sự tham gia của đất đai, trong đó có nội dung về giao đất, cho thuê đất đồng thời với Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Tuy nhiên, chỉ một năm sau Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã phải ban hành hai Pháp lệnh quan trọng có liên quan đến việc tạo hành lang pháp lý cho các công ty phát triển bất động sản bao gồm pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam, nhằm hắc phục tình trạng đầu cơ đất và những tiêu cực, yếu kém trong quản
lý và sử dụng đất Với nội dung là quản lý chặt chẽ đất đai và thị trường bất động sản Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, không tư nhân hóa, không cho phép mua bán đất đai Với nội dung này, thị trường quyền sử dụng đất được vận hành theo đúng pháp luật về đất đai, xác định đúng giá các loại đất khi Nhà nước cung đất đai ra thị trường thông qua việc giao đất, cho thuê đất, cần chống lại đầu cơ, tham nhũng, tiêu cực trong quản lý và sử dụng đất [26;1]
Năm 1998, nhằm khắc phục một số điểm chưa thật phù hợp, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1993, trong đó có quy định rõ các hình thức và đối tượng được giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất 1 lần cho cả thời gian thuê và cho thuê đất trả tiền hàng năm, nhận QSDĐ
từ người khác [26;4]
Năm 2001, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã thông qua Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm, trong đó quy định phân cấp thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Năm 2002, Bộ Chính trị đã nhìn thấy nhiều bất cập trong chính sách đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian 10 năm qua như: Chưa có quy định
cụ thể, chi tiết đối với đất phi nông nghiệp và quyền, nghĩa vụ của các tổ chức kinh
tế sử dụng đất; hệ thống tài chính đất đai đối với việc công nhận 2 giá đất có mức
Trang 26chênh lệch khá lớn gây ách tắc cho quá trình thu hồi đất nông nghiệp để chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp và tạo điều kiện cho tham nhũng, đầu
cơ về đất đai; việc phân cấp quản lý chưa hợp lý, thẩm quyền của Chính phủ quá lớn làm cho hệ thống quản lý thiếu linh hoạt Do vậy Bộ Chính trị đã quyết định triển khai đề án tổng kết 10 năm thực hiện chính sách pháp luật về đất đai để đưa ra những quyết sách tiếp tục đổi mới
Trong năm 2003, các quy định của pháp luật về đất đai ngày càng hoàn thiện, trong đó có các quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Vì vậy quy định về trình tự, thủ tục liên quan đến vấn đề thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ngày càng được quy định rõ ràng và đầy đủ hơn
1.2.2.3 Giai đoạn 2003 - 2013
Để “Tiếp tục đổi mới chính sách đất đai trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước”, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã ban hành Luật Đất đai
2003 Luật quy định cụ thể, chi tiết hơn với nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Trong giai đoạn này các quy định về trình tự, thủ tục về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khu công nghiệp đã được quy định
cụ thể trong Luật Đất đai năm 2003 và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật nhằm đảm bảo tính thống nhất trong thực hiện tại các địa phương và đảm bảo tính công khai, minh bạch cho người dân, hạn chế tình trạng địa phương gây khó khăn cho người dân
Điều 60 Luật Đất đai, quy định việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiên thuê đất khi sử dụng đất để xây dựng nhà chung cư cho công nhân của các khu công nghiệp, ký túc xá sinh viên, nhà ở cho người phải di dời do thiên tai [27;32]
Theo quy định tại Khoản 6 Điều 90 và Điều 110 Luật Đất đai năm 2003 thì người thuê lại đất trong khu công nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành (trước ngày 01 tháng 7 năm 2004) mà đã trả tiền thuê lại đất cho cả thời gian thuê lại hoặc trả trước tiền thuê lại đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê lại đất còn lại ít nhất là năm năm thì tổ chức kinh tế có quyền thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử
Trang 27dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn theo quy định của pháp luật [27;49-51]
Khoản 5 Mục II Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm
2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai có quy định việc thế chấp hoặc bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuê lại đất tại khu công nghiệp, là: “ nếu người thuê lại đất đã trả tiền cho cả thời gian thuê lại đất thì người thuê lại đất được thế chấp hoặc bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất thuê lại và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất
đó tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam” [1;6]
Như vậy, theo quy dịnh của Luật Đất đai thì trong trường hợp tổ chức kinh tế thuê lại đất trong khu công nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà đã trả tiền thuê lại đất cho cả thời thuê lại hoặc trả tiền thuê lại đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê lại đất đã trả tiền còn lại ít nhất là năm năm thì có quyền thế chấp quyền sử dụng đất thuê lại và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó, đối với trường hợp tổ chức kinh tế thuê lại đất trong khu công nghiệp sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì Luật Đất đai chưa quy định
Theo Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT quy định người thuê lại đất đã trả tiền cho cả thời gian thuê lại đất thì người thuê lại đất được thế chấp hoặc bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất thuê lại và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất
đó (không xác định thời điểm thuê lại quyền sử dụng đất là trước hay là sau ngày 01 tháng 7 năm 2004) Thời điểm này, trong quá trình tổ chức thực hiện pháp luật về đất đai, có hai quan điểm trái ngược nhau về vấn đề này, cụ thể như sau [1;1]:
+ Quan điểm thứ nhất cho rằng, người thuê lại quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp được thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thuê lại đất trong khu công nghiệp trước và sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà đã trả tiền thuê lại đất cho cả thời gian thuê hoặc trả trước tiền thuê lại đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê lại đất đã trả tiền còn lại ít nhất năm năm, vì
Trang 28mặc dù Luật Đất đai chưa quy định nhưng Thông tư 01/2005/TT-BTNMT đã có hướng dẫn về vấn đề này
+ Quan điểm thứ hai cho rằng, người thuê lại quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp không được thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thuê lại đất trong khu công nghiệp trước và sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà đã trả tiền thuê lại đất cho cả thời gian thuê hoặc trả trước tiền thuê lại đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê lại đất đã trả tiền còn lại ít nhất năm năm, vì lý do trong trường hợp các văn bản pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản hiệu lực cao hơn là Luật Đất đai
1.2.2.4 Giai đoạn 2013 đến nay
So với quy định của Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 29 tháng 11 năm
2013 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2014 cũng đã quy định về vấn
đề này, pháp luật hiện hành tăng cường hơn việc vận hành các quan hệ đất đai theo
cơ chế thị trường, tiến tới xóa bỏ bao cấp trong quản lý, sử dụng đất đai thông qua các quy định thu hẹp các trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển cơ bản sang áp dụng hình thức thuê đất; thực hiện cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
Trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, mà đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải nộp tiền cho Nhà nước theo quy định của Chính phủ; người thuê lại đất có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê sau khi chủ đầu tư đã nộp đủ tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.[28;101]
Nghị định 43/2014/NĐ-CP có những quy định cụ thể về giao đất, cho thuê đất khu công nghiệp [6;39]
Trang 291) Thời hạn sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo thời hạn của dự án đầu tư
Trường hợp thời hạn của dự án đầu tư dài hơn thời hạn sử dụng đất còn lại của khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp nhưng tổng thời hạn sử dụng đất không quá 70 năm và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất đối với phần diện tích đất được gia hạn sử dụng
2) Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ xây dựng kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp nếu được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì được cho thuê lại đất sau khi đã đầu tư kết cấu hạ tầng
Hàng năm, doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và công bố công khai diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp và của địa phương
Giai đoạn này, người thuê lại quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp không phân biệt là đã trả tiền thuê lại đất cho cả thời gian thuê hay trả trước tiền thuê lại đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê lại đất đã trả tiền còn lại ít nhất năm năm, thì kể từ ngày 01/7/2014 chỉ được quyền thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất khi đất thuê lại đã được cấp cơ quan có thẩm quyền Giấy chứng nhận và chủ đầu tư đã nộp đủ tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước (có Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) đối với phần diện tích đất thuê lại
1.3 Đánh giá chung về tình hình sử dụng đất xây dựng các khu công nghiệp ở nước ta hiện nay
1.3.1 Quy hoạch đất xây dựng các khu công nghiệp ở nước ta hiện nay
Hiện nay, trên phạm vi cả nước có 463 KCN trong quy hoạch tổng thể phát triển các KCN ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 đã được
Trang 30Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 139,5 ngàn
ha Các KCN được quy hoạch trên 60 tỉnh, thành phố, chủ yếu tập trung tại các vùng kinh tế trọng điểm nhằm phát huy lợi thế về vị trí địa lý và tiềm năng phát triển kinh tế của các vùng [11;9]
Quy hoạch đất xây dựng khu công nghiệp tại Hà Nội mới với gần 2.360 ha từ
9 dự án KCN dự kiến sẽ triển khai xây dựng và hoạt động từ giờ cho đến năm 2030, tương đương với 132% đất khu công nghiệp so với hiện tại Từ năm 2030 cho đến năm 2050, Hà Nội sẽ có 33 khu công nghiệp với tổng diện tích là 8.000 ha Đất xây dựng khu công nghiệp tại vùng Đông Nam Bộ được dự báo sẽ quy hoạch thêm 10.000 ha đất công nghiệp trước năm 2020 [11;10]
1.3.2 Tình hình sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp ở nước ta hiện nay
Theo báo cáo của Vụ Quản lý các - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến hết tháng 12/2015, trên phạm vi cả nước có 304 KCN được thành lập trên tổng số 463 KCN có trong quy hoạch, với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 85,2 ngàn ha, diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 56 ngàn ha (chiếm khoảng 66% tổng diện tích đất tự nhiên); Trong đó: 206 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên 57,9 ngàn ha và 97 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản, với tổng diện tích đất tự nhiên 26,1 ngàn ha [11;15]
Trong đó riêng kế hoạch 5 năm 2011-2015 có 44 KCN được thành lập và mở rộng với tổng diện tích 13,8 ngàn ha (thấp hơn so với tổng diện tích KCN đã được thành lập trong kế hoạch 5 năm 2006-2010 là 44,4 ngàn ha và mục tiêu đề ra trong
kế hoạch 5 năm 2011-2015 là 17-20 ngàn ha) [11;16]
Các KCN nhìn chung được thành lập phù hợp với quy hoạch phát triển các KCN cả nước cũng như quy hoạch sử dụng đất và phát triển công nghiệp của địa phương Vùng Đông Nam Bộ có số lượng KCN được thành lập nhiều nhất với 104 KCN (chiếm 34,2% cả nước), tiếp đến là vùng Đồng bằng sông Hồng với 79 KCN (chiếm 26,0% cả nước) và vùng Tây Nam Bộ với 51 KCN (chiếm 16,8% cả nước) Ngoài ra, để tạo điều kiện phát triển công nghiệp địa phương một số KCN được
Trang 31thành lập tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn như khu vực trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên…[11;18]
Tổng diện tích đất công nghiệp đã cho thuê của các KCN đạt 26,5 ngàn ha,
tỷ lệ lấp đầy các KCN đạt 48%, riêng các KCN đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy đạt trên 67%, cao hơn so với mục tiêu đề ra trong kế hoạch 5 năm 2011-2015 là 50% Tổng hợp kết quả rà soát các KCN có trong quy hoạch phát triển KCN đã được phê duyệt trên phạm vi cả nước đến năm 2020, cho thấy có 58 KCN có trong quy hoạch nhưng mới thành lập một phần diện tích; 9 KCN đã thu hồi GCN đầu tư
để xem xét chuyển nhượng cho chủ đầu tư khác có năng lực hơn và 157 KCN có trong quy hoạch nhưng toàn bộ diện tích chưa thành lập, và sẽ tiếp tục được thành lập trong giai đoạn đến 2020 khi đáp ứng đủ điều kiện [11;18]
Bảng 1.1 Số lƣợng và diện tích KCN phân bố theo vùng
(Nguồn: Vụ Quản lý các KKT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư [11,19])
Vùng Đồng bằng sông Hồng có số KCN và diện tích còn lại chưa thành lập lớn nhất (chiếm 36,6% về số lượng và 36,1% về diện tích của cả nước), tiếp đến là vùng Đông Nam Bộ (chiếm 14,7% về số lượng và 20,5% về diện tích của cả nước) và vùng Tây Nam Bộ (chiếm 20,5% về số lượng và 18,6% về diện tích của cả nước)
a Các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội:
Đến nay, Hà Nội đã và đang phát triển 19 KCN, KCNC với tổng diện tích gần 4.100 ha Trong đó 08 KCN, diện tích 1.236 ha đã xây dựng hạ tầng đi vào hoạt
Trang 32động, tổng vốn đăng ký đầu tư hạ tầng là 137 triệu USD và 1.843 tỷ đồng, tỷ lệ lấp đầy đạt trên 90% diện tích đất công nghiệp; 04 KCN đã có quyết định thành lập đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và triển khai xây dựng với tổng diện tích 1.084
ha (KCN hỗ trợ Nam Hà Nội, Khu công viên CNTT Hà Nội, KCN sạch Sóc Sơn và KCN Quang Minh II) và 07 KCN có trong danh mục quy hoạch phát triển các KCN
cả nước đến năm 2020 nhưng đang trong giai đoạn lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, tổng diện tích khoảng 1.749,5 ha (KCNC sinh học Hà Nội, KCN Bắc Thường Tín, KCN Đông Anh, KCN Nam Phú Cát, KCN Thanh Mỹ - Xuân Sơn, KCN Phụng Hiệp, KCN Kim Hoa - phần diện tích thuộc địa bàn Hà Nội) [11,20]
Giá chào thuê trung bình trong năm 2015 tăng 4,8% so với cùng kỳ năm ngoái, ghi nhận ở mức 2,451 trđ/m2/thời hạn thuê (~110 USD/m2) Giá thuê tại Hà Nội cao nhất khu vực miền Bắc, cao hơn giá chào thuê tại Hải Phòng và Bắc Ninh khoảng 40% Các khu vực có giá chào thuê cao có tỷ lệ lấp đầy đạt 100% [11,22]
Biểu đồ 1.1 Hiện trạng sử dụng đất khu công nghiệp Hà Nội theo khu vực [2;7]
b Các khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh:
KCN trọng điểm phía Nam (SKEZ) bao gồm TP.HCM và các tỉnh lân cận như Bình Dương, Đồng Nai, Long An và Bà Rịa Vũng Tàu… tập trung chủ yếu vào các ngành nghề dệt may, da giày và thủy sản Có lợi thế nằm gần đường quốc lộ, liên tỉnh, cảng biển, cảng hàng không quốc tế
Trang 33KCN khu vực Tp Hồ Chí Minh phần lớn các KCN ở TP.HCM có tỷ lệ lấp đầy trên 90% nhờ qua nhiều năm thành lập và vận hành Tuy nhiên một số KCN tại Nhà Bè, Củ Chi, đặc biệt là Bình Chánh (26%) tỷ lệ lấp đầy còn rất thấp kéo tỷ lệ lấp đầy tại TP.HCM giảm 6% từ mức 71% quý IV/2014 xuống 65% quý IV/2015
do những KCN này mới đi vào hoạt động gần đây chưa thu hút được khách thuê Hiện có 19 khu công nghiệp đang hoạt động với tổng diện tích 3.940 ha Diện tích cho thuê ước tính đạt khoảng 63% tổng diện tích đất trong khi thời hạn cho quyền
sử dụng đất trung bình còn lại là 35 năm [2,8-9]
Biểu đồ 1.2 Hiện trạng sử dụng đất khu công nghiệp khu vực Miền nam [2;8]
Tính đến quý IV/2015, giá thuê trung bình tại TP.HCM là 2,86 trđ/m2/một kỳ hạn thuê (115,2USD/m2), tăng 2% so với cùng kỳ năm trước Giá thuê khu công nghiệp tăng chủ yếu do giá chào thuê cao hơn của khu công nghiệp mới Ngay trong TP.HCM thì giá thuê cũng có sự chênh lệch đáng kể Hiện tại giá thuê khu công nghiệp ở Quận 7 đắt nhất, đạt mức 5,8 trđ/m2/thời hạn thuê, cao hơn 3,65 lần so với quận rẻ nhất là Củ Chi với giá thuê bình quân là 1.59 trđ/m2/thời hạn thuê Giá cho thuê đất công nghiệp cao ở TP Hồ Chí Minh do chi phí đất cao cũng như cơ sở hạ tầng phát triển, trong khi những khu công nghiệp tại các tỉnh lân cận có giá trung bình khoảng 0,89 – 1,56 trđ/m2 (~40 – 70 USD/m2) [11;24]
c Các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh [29;18-20]:
Tại Bắc Ninh, với lợi thế là giá thuê đất rẻ, quỹ đất dành cho KCN rộng lớn, lại nằm gần khu tam giác công nghiệp chính ở phía Bắc là Hà Nội – Quảng Ninh –
Trang 34Hải Phòng, không khó hiểu khi Bắc Ninh là nơi thu hút các tập đoàn kinh tế toàn cầu như Microsoft, Samsung, Canon, Intel… đến đặt nhà máy sản xuất Ban quản lý khu công nghiệp Bắc Ninh hiện đang quản lý các khu công nghiệp tại Bắc Ninh
Tính đến đầu năm 2016, Bắc Ninh đã có 16 KCN được Thủ tướng chính phủ phê duyệt với tổng diện tích 5.678,83 ha và tổng vốn đầu tư là 17.958,49 tỷ đồng Trong đó có 09 KCN đang triển khai xây dựng và đi vào hoạt động với vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là 12.582,19 tỷ đồng (Bảng 2.4)
Phân bố các KCN có sự tương phản rõ nét giữa hai khu vực: Khu vực Bắc sông Đuống (gồm các huyện, thành phố, thị xã: Bắc Ninh, Yên Phong, Tiên Du, Quế Võ, Từ Sơn) là khu vực có sự phát triển mạnh mẽ về KCN với mật độ khá dày
và là những KCN đã và đang hoạt động hiệu quả (Quế Võ, Yên Phong, Tiên Sơn) Còn khu vực Nam sông Đuống (gồm các huyện: Lương Tài, Thuận Thành, Gia Bình) hình thành một số KCN đang trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật
Các KCN đã được triển khai đồng bộ với đầy đủ văn bản pháp lí về việc thành lập và hoạt động 13 KCN được cấp GCN đầu tư cho 16 dự án hạ tầng KCN với tổng diện tích quy hoạch 5.111,50 ha và diện tích đất công nghiệp cho thuê là 3.476,41 ha 9 KCN đã đi vào hoạt động với diện tích quy hoạch 3343,13 ha, diện tích đất công nghiệp cho thuê là 2.017,61 ha, đã cho thuê 1.415,87 ha đất công nghiệp; Tỷ lệ lấp đầy trên diện tích đất quy hoạch đạt 73,92%, trên diện tích đất thu hồi 86,57% Các thủ tục theo phân cấp và ủy quyền được giải quyết tại ban quản lí các KCN Bắc Ninh rất nhanh chóng và hiệu quả, góp phần nâng cao chỉ số cạnh tranh của tỉnh
Trong năm 2015, Ban quản lý các KCN Bắc Ninh đã, cấp mới 154 Giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đầu tư đăng ký là 636,83 triệu USD, cụ thể: 44 dự án trong nước với tổng vốn đầu tư 3.553,95 tỷ VND tương đương 169,24 triệu USD; 110 dự
án FDI với tổng vốn đầu tư 467,59 triệu USD Cấp 355 lượt dự án điều chỉnh (FDI
285 lượt; trong nước 70 lượt); Trong đó 130 lượt dự án điều chỉnh vốn đầu tư: 103 lượt dự án điều chỉnh tăng vốn 308,43 triệu USD (Trong nước 24 dự án; FDI là 89 dự
án) và 17 lượt dự án điều chỉnh giảm vốn đầu tư 48,06 triệu USD
Trang 35Như vậy, trong năm 2015, tổng vốn đầu tư cấp mới và điều chỉnh tăng là 896,81 triệu USD, đạt gần 200% so kế hoạch năm 2014 Lũy kế đến nay, đã cấp 1.069 Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư (trong nước là 381, FDI là 688) với tổng vốn đầu tư cấp mới và điều chỉnh đạt 13.201,87 triệu USD (trong nước là 34.953,78
ỷ đồng tương đương 1.692,6 triệu USD, FDI là 11.509 triệu USD)
Năm 2015, Bắc Ninh đứng trong đầu các tỉnh thành phố trong cả nước có sức thu hút đầu tư nước ngoài lớn Nhiều tập đoàn xuyên quốc gia đã đầu tư vào KCN như SamSung, Canon, ABB, Mapletree…
Các KCN cũng tạo ra một khối lượng lớn việc làm và giải quyết việc làm cho lao động trong và ngoài tỉnh Đến nay, các KCN Bắc Ninh sử dụng 231.341 lao động, trong đó: lao động địa phương là 69.633 lao động (chiếm 30,1%); lao động
nữ là 153.232 người (chiếm 66,24%), lao động nước ngoài đang làm việc tại KCN 2.848 người So với năm 2014, số lao động năm 2015 tăng lên 26.468 lao động, đạt 176,45% so với kế hoạch năm 2015 Lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn trong các KCN đã góp phần nâng cao trình độ lao động toàn tỉnh
Ban quản lý làm việc với các chủ đầu tư hạ tầng KCN về công tác bảo vệ môi trường tại các KCN; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tập huấn nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp KCN: Tiên Sơn, Đại Đồng - Hoàn Sơn, VSIP Bắc Ninh, Yên Phong, Quế Võ, Thuận Thành II, Thuận Thành III [29;19]
Trang 36Bảng 2.1 Các khu công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh, tính đến năm 2016 [29;20-21]
ký (tỷ đồng)
Diện tích theo quy hoạch (ha) Các KCN đang hoạt động
2 Đại Đồng – Hoàn Sơn Điện, điện tử, lắp ráp kỹ thuật cao, chế biến thực phẩm 1.039,4 368,31
3
Yên Phong I Điện tử, các ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ cho
Yên Phong I mở rộng
Chế biến nông sản, thực phẩm; Sản xuất hàng tiêu dùng cao cấp; Điện, điện tử, cơ khí lắp ráp; Vật liệu xây dựng
4 VSIP - Bắc Ninh Điện, điện tử, lắp ráp cơ khí kĩ thuật cao, chế biến thực
phẩm
6 Quế Võ II Điện, điện tử, lắp ráp kĩ thuật cao, chế biến thực phẩm,
chế biến hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng
490,2 269,48
7 Thuận Thành III Công nghiệp hỗ trợ cho nông nghiệp phát triển 1.357,3 437,96
Trang 37(phân khu A)
Các KCN đang triển khai xây dựng
10 Yên Phong II Điện, điện tử, lắp ráp điện tử hoàn chỉnh, thiết bị viễn
11 Thuận Thành II Sản xuất, lắp ráp điện tử kĩ thuật cao, chế biến thực
12 Gia Bình Sản xuất, lắp ráp điện tử kĩ thuật cao, chế biến thực
Các KCN chƣa triển khai xây dựng
16 An Việt – Quế Võ 6
Sản xuất vật liệu xây dựng; Sản xuất, chế tạo sản phẩm cơ khí nông nghiệp; Sản xuất, gia công sản phẩm may mặc, dệt, da giầy; Chế biến hàng nông sản, thực phẩm, thức ăn gia súc; Sản xuất hàng thủ công
mỹ nghệ; Sản xuất các sản phẩm hóa chất, phân bón
(Nguồn: Tỉnh ủy Bắc Ninh, 2016 [29])
Trang 38Trong quá trình phát triển, các KCN cũng bộc lộ nhiều hạn chế và khó khăn cần khắc phục:
Thứ nhất, Công tác quy hoạch KCN được chú trọng, tuy nhiên quy mô KCN
chưa được lượng hoá cho phù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh, chức năng KCN chuyên ngành chưa rõ rệt Việc cấp phép xây dựng được thực hiện theo đúng yêu cầu, trình tự, quy định nhưng trong công tác thanh tra, kiểm tra do còn thiếu kinh nghiệm, việc uỷ quyền các chế tài xử phạt hành chính trong hoạt động xây dựng còn khiêm tốn, chỉ dừng ở mức phát hiện, báo cáo, dẫn tới thiếu tính linh hoạt trong công tác quản lý
Thứ hai, Tỉ lệ lấp đầy tại một số KCN còn thấp như Quế Võ II (20,98%),
Hanaka (26,58%), Thuận Thành II (18,82%) Một số doanh nghiệp được cấp phép nhưng không triển khai xây dựng, triển khai chậm tiến độ hoặc cầm chừng, ảnh hưởng không tốt đến môi trường đầu tư Một số doanh nghiệp không thực hiện đúng quy định về chế độ báo cáo, thống kê, gây khó khăn cho công tác tổng hợp, báo cáo, phân tích và dự báo của các cơ quan quản lý Nhà nước
Thứ ba, là vấn đề thiếu lao động khi các doanh nghiệp mở rộng sản xuất và
người lao động thiếu hiểu biết về các chính sách pháp luật
Thứ tư, là môi trường tại các KCN còn nhiều bất cập, tính đến năm 2016,
trong 09 KCN đã đi vào hoạt động: 06 KCN đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung đi vào hoạt động; 02 KCN đang vận hành chạy thử; 01 KCN (Hanaka) đã cam kết với Tổng cục Môi trường trong năm 2017 tiến hành xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị, dự kiến đưa vào vận hành trạm xử lý nước thải vào tháng 12/2017
Thứ năm, về việc thanh tra, kiểm tra mặc dù đã có Quy chế phối hợp nhưng
tình trạng kiểm tra trong các doanh nghiệp KCN giữa các ngành, các cấp còn chồng chéo; Cấp huyện thường xuyên kiểm tra doanh nghiệp KCN nhưng không thông báo cho Ban quản lý và các Sở, ngành có liên quan
1.3.3 Tình hình lao động và môi trường ở khu vực xây dựng khu công nghiệp ở nước ta hiện nay [11],[2]
a Lao động và việc làm
Trang 39Việc phát triển các KCN trên cả nước đã giải quyết việc làm cho hơn 2,6 triệu lao động, trong đó số lao động nhập cư chiếm khoảng 70 - 80% và có nhu cầu thuê nhà ở trong thời gian lao động tại các KCN Các khu nhà ở tập trung (xây dựng
từ nguồn ngân sách địa phương hoặc từ doanh nghiệp) cung cấp khoảng 20% chỗ ở cho những người lao động này Trên 80% người lao động còn lại phải tự thu xếp chỗ ở, thuê trọ rải rác trong các khu dân cư với chất lượng sinh hoạt kém, không đảm bảo vệ sinh môi trường và sức khoẻ cho công nhân lao động
Bảng 1.2 Tình hình thu hút đầu tư và lao động các KCN
Vùng
Đầu tư nước ngoài (triệu USD)
Đầu tư trong nước (tỷ đồng)
Lao động (1.000 người)
miền Trung 204 3.890 1.345 986 63.200 25.454 170,4
Đông Nam
Bộ 3.173 44.371 26.518 1.726 190.583 112.587 1.164,00 Tây Nam Bộ 403 3.984 2.226 968 94.350 25.325 235,8
Tổng 5.325 79.365 44.620 5.262 512.028 255.124 2.250,30
(Nguồn: Vụ Quản lý các KKT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2015 [2;12])
Trong giai đoạn 2010-2015, có tổng số 110 dự án nhà ở công nhân KCN được đăng ký để đáp ứng chỗ ở cho khoảng 960.000 lao động Trong đó đã có 27
Trang 40dự án được khởi công để giải quyết chỗ ở cho khoảng 139.800 công nhân lao động tại các KCN ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Vĩnh Long, Bắc Ninh, Long An, Thái Nguyên Ngoài ra, một số doanh nghiệp/KCN tiêu biểu tự xây dựng khu nhà ở cho người lao động gồm: KCN Long Hậu (Long An), Công ty TNHH Điện tử Samsung Việt Nam (KCN Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh), Công ty Formosa (KCN Nhơn Trạch 3, tỉnh Đồng Nai), Texhong (KCN Hải Yên)
Để tạo điều kiện giải quyết vấn đề quỹ đất và quy hoạch nhà ở gắn với quy hoạch KCN, Luật Đầu tư năm 2014 đã bổ sung quy định về phát triển nhà ở và công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động trong KCN, KKT tại Điều 21
Quy định nêu trên được xây dựng dựa trên quy định tại Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về KCN, KCX và KKT về việc dành một phần diện tích KCN đã giải phóng mặt bằng để xây dựng nhà ở cho người lao động Quy định nêu trên thực sự đã tạo điều kiện thuận lợi hơn để phát triển nhà ở cho người lao động KCN ở một số địa phương (như trường hợp KCN Yên Bình, tỉnh Thái Nguyên)
Để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở công nhân, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, trong đó yêu cầu UBND cấp tỉnh có trách nhiệm đảm bảo quỹ đất xây dựng nhà ở cho công nhân trong KCN và quy định nhiều cơ chế ưu đãi cho dự án đầu tư nhà ở xã hội như: ưu đãi về tiền thuê đất, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và ưu đãi tín dụng
Tuy nhiên, để thu hút khu vực tư nhân, huy động nguồn vốn xã hội hóa, đặc biệt là nguồn vốn của chính doanh nghiệp ở trong KCN vào xây dựng nhà ở cho người lao động thì ngoài quỹ đất, quy hoạch, cơ chế ưu đãi và hỗ trợ cho dự án đầu
tư nhà ở xã hội, cần phải tạo mặt bằng và hạ tầng trên đất thuận lợi để các doanh nghiệp xây dựng nhà ở Vì vậy, trong thời gian tới cần có những cơ chế, chính sách