Ảnh hưởng của một số thuốc trừ nhện đỏ hại bông đến loài nhện nhỏ bắt mồi Neoseiulus longispinosus Evans Mesostigmata: Phytoseiidae Side effect of some pesticides for controlling the re
Trang 1Ảnh hưởng của một số thuốc trừ nhện đỏ hại bông đến loài nhện nhỏ bắt mồi Neoseiulus longispinosus Evans (Mesostigmata:
Phytoseiidae) Side effect of some pesticides for controlling the red
spider mite on the predator mite, Neoseiulus longispinosus Evans (Mesostigmata:
Phytoseiidae)
Mai Văn Hào (1) , Hoàng Thị Mỹ Lệ (1)
Nguyễn Viết Tựng (2)
Abstract
The study was carried out at the Research Institute for Cotton and Agricultural Development of Vietnam Eight pesticides (Petis 24,5EC, VINEEM 1500EC, PolytrinP 440EC, Pegasus 500SC, Comite 73EC, Bifentox 30ND, Secure 10EC, Sokupi 0.36AS) were evaluated their side effect on the predator
mite, Neoseiulus longispinosus Evans
The result show that Sokupi 0.36AS (Matrine), Vineem 1500EC (Azadirachtin), Comite 73EC (Propargite), Petis 24EC (Abamectin + Petroleum oil), Bifentox 30ND (Dimethoate + fenvalerate) harmless to the predator mite,
N longispinosus These chemicals are expected to be promising pesticides on
IPM for cotton in Vietnam, where N longispinosus is major natural enemy of
red spider mite Besides, Pegasus 500SC (Diafenthiuron), Secure 10EC (Chlorfenapyr) and PolytrinP 440EC (Profenofos+Cypermethrin) are harmful to
N longispinosus
Key words: Neoseiulus longispinosus Evans, predator mite, Phytoseiidae,
pesticide, cotton
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Các loài nhện nhỏ bắt mồi thuộc họ
Phytoseiidae là những kẻ thù tự nhiên
chủ yếu của nhện nhỏ hại thực vật Rất
nhiều loài thuộc họ này được nhân
nuôi hàng loạt và ứng dụng như tác
nhân sinh học quan trọng trong phũng chống nhện nhỏ hại thực vật (Nguyễn Văn Đĩnh, 2004) Loài nhện nhỏ bắt
mồi Neoseiulus longispinosus Evans
được xem là loài thiên địch quan trọng
của nhện đỏ Tetranychus urticae
Koch tại Thỏi Lan, Úc, Trung Quốc,
Ai Cập, Ấn Độ, Malaysia, Triều
Kongchuensin và Akio Takafuji,
(1)
Viện Nghiờn cứu Bụng và Phỏt triển
Nụng nghiệp Nha Hố
(2)
Trường Đại học Nông nghiệp I Hà
Trang 22006; Eberhard Schicha, 1987) Loài
N longispinosus cũng là loài bắt mồi
quan trọng của nhện đỏ T urticae hại
bông ở Việt Nam (Mai Văn Hào và
cộng sự, 2006)
Tại Việt Nam, để phũng chống nhện
đỏ hại bông hiện vẫn dựa vào thuốc
hóa học là chủ yếu Việc phun thuốc
trừ nhện đỏ không những diệt trừ được
nhện đỏ mà cũn cú thể ảnh hưởng đến
các loài thiên địch, trong đó có loài
nhện nhỏ bắt mồi N longispinosus Để
có cơ sở khuyến cáo sử dụng thuốc trừ
nhện đỏ hại bông hợp lý nhằm giảm
đến mức thấp nhất việc ảnh hưởng của
thuốc đến loài nhện nhỏ bắt mồi N
Longispinosus, chúng tôi đánh giá ảnh
hưởng của một số loại thuốc trừ nhện
đến loài nhện nhỏ bắt mồi Neoseiulus
longispinosus
II VẬT LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vật liệu nghiờn cứu
longispinosus được thu thập trên cây
bông và nhân nuôi tại Viện Nghiên
cứu bông và Phát triển Nông nghiệp
Nha Hố, giống bụng lai VN15
(Profenofos+Cypermethrin), Pegasus
500SC (Diafenthiuron), Comite 73EC
(Dimethoate + fenvalerate), Secure
0.36AS (Matrine) và một số vật liệu chuyờn dụng khỏc
Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm được thực hiện theo phương pháp của FAO (1984),
(2006), có điều chỉnh để phù hợp với điều kiện thực tế
Nhện nhỏ bắt mồi trưởng thành của
loài N longispinosus được thu ngoài
đồng về cho đẻ trứng và nuôi trong phũng thớ nghiệm Khi cú pha trưởng thành xuất hiện, cho ghép đôi rồi sau
đó 2-3 ngày tiến hành khảo nghiệm
trưởng thành cái hoặc trứng của nhện
nhỏ bắt mồi (NNBM) N longispinosus
được nhúng vào dung dịch thuốc trong thời gian 5 giây Mỗi đĩa lá có 10 trứng (các trứng từ 8 giờ – 1 ngày tuổi) hoặc 10 cá thể cái trưởng thành (2-3
ngày tuổi) của loài NNBM N
longispinosus Sau khi nhỳng mẫu lá
vào dung dịch nước thuốc, dùng panh nhấc đĩa lá đặt lên giấy thấm trong thời gian 15 phút để bay hết hơi nước rồi đếm tổng số nhện hoặc trứng nhện cũn trờn đĩa lá Sau đó chuyển lên đĩa petri có bông ẩm Sau 24, 48 giờ đếm
số nhện nhỏ bắt mồi trưởng thành sống và sau 24, 48, 72 giờ đếm số trứng nở Các thao tác đếm nhện được thực hiện dưới kính lúp Những cá thể NNBM không phản ứng khi dùng bút lông chạm vào cả 2 chân được coi là chết Thí nghiệm gồm 9 công thức với
Trang 33 lần lặp lại Tính độ hữu hiệu của
thuốc theo cụng thức của Abbott
(1925)
Đánh giá ảnh hưởng độc của mỗi
longispinosus theo bảng phân hạng độ
độc của IOBC (Hassan, 1994) gồm 4
cấp: cấp 1, không độc (tỷ lệ nhện
trưởng thành cái chết <30%); cấp 2,
độc nhẹ (tỷ lệ nhện trưởng thành cái
chết từ 30% đến 79%); cấp 3, độc vừa
(tỷ lệ nhện trưởng thành cái chết từ 80
đến 99%); cấp 4: độc cao (tỷ lệ nhện
trưởng thành cái chết >99%)
III KẾT QUẢ NGHIấN CỨU
VÀ THẢO LUẬN Kết quả thớ nghiệm cho thấy trong
8 loại thuốc trừ nhện đỏ hại bông
PolytrinP 440EC, Pegasus 500SC, Comite 73EC, Bifentox 30ND, Secure 10EC và Sokupi 0.36AS) có hai loại thuốc PolytrinP 440EC và Secure 10EC gây ảnh hưởng lớn đến pha trứng của loài nhện nhỏ bắt mồi N longispinosus (bảng 1)
Bảng 1 Ảnh hưởng của thuốc trừ nhện đỏ hại bông đến trứng nhện nhỏ bắt mồi
Neoseiulus longispinosus Evans trong phũng thớ nghiệm (Nha Hố - Ninh
Thuận, 2006)
Nồng
độ (‰)
Độ hữu hiệu của thuốc sau khi
xử lý (%)
Tỷ lệ trứng nở sau 72 giờ (%)
Đối chiếu với kết quả nghiên cứu
của (Nguyễn Thị Hai, Mai Văn Hào và
ctv, 2005), chúng tôi thấy, mặt dù
PolytrinP 440EC là loại thuốc ít độc
đối với trứng nhện đỏ nhưng lại rất
độc đối với trứng NNBM loài N
longispinosus Thuốc Secure 10EC có
khả năng tiêu diệt trứng nhện đỏ cao, đồng thời đây cũng là loại thuốc rất
độc hại cho trứng NNBM loài N
Trang 4longispinosus Hai loại thuốc
PolytrinP 440EC và Secure 10EC làm
cho tỷ lệ nở của trứng NNBM loài N
longispinosus giảm tương ứng đến
31,11% và 29,07% sau khi xử lý thuốc
72 giờ Đặc biệt, các quan sát cũn cho
thấy thuốc PolytrinP 40EC khụng
những tỏc động làm cho trứng không
nở mà cũn làm cho 20,69% số trứng
khụ teo hẳn đi Kết quả thí nghiệm cũn
cho thấy thuốc Petis 24,5EC và
Pegasus 500SC cũng có ảnh hưởng
đến tỷ lệ nở của trứng NNBM loài N
longispinosus Bốn loại thuốc cũn lại
là Sokupi 0.36AS, Vineem 1500EC,
Comite 73EC và Bifentox 30ND ít ảnh
hưởng đến trứng của NNBM loài N
longispinosus Trứng của NNBM loài
N longispinosus nở đạt 100% sau 3
ngày xử lý cỏc loại thuốc này Từ kết quả thớ nghiệm cú thể sắp xếp độ độc của các loại thuốc đến trứng nhện nhỏ
bắt mồi N longispinosus theo thứ tự
tăng dần như sau Sokupi 0.36AS,
Bifentox 30ND, Pegasus 500SC, Petis
440EC
Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của 8 loại thuốc trừ nhện đỏ đến nhện trưởng
thành cái của loài nhện nhỏ bắt mồi N
longispinosus cho thấy tất cả 8 loại
thuốc đều có độ độc cao Đặc biệt, ba loại thuốc PolytrinP 440EC, Pegasus 500SC và Secure 10EC đó gõy chết 100% nhện trưởng thành cái chỉ 24 giờ sau khi xử lý thuốc (bảng 2)
Bảng 2 Ảnh hưởng của thuốc trừ nhện đỏ hại bông đến nhện cái trưởng thành Neoseiulus longispinosus Evans trong phũng thớ nghiệm (Nha Hố - Ninh Thuận,
2006)
Nồng
độ (‰)
Độ hữu hiệu của thuốc sau khi xử lý (%)
Tỷ lệ nhện chết sau 48 giờ (%)
Phõn hạng IOBC
Trang 5CV(%) 6,55 5,46 4,31
Vineem 1500EC là loại thuốc ít gây
độc nhất trong 8 loại thuốc được
nghiên cứu đối với nhện trưởng thành
cái loài N longispinosus Tỷ lệ nhện
sống sút sau 48 giờ là 50% Cỏc thuốc
Comite 73EC và Sokupi 0.36AS gây
độc cho loài N longispinosus cao hơn
so với thuốc Vineem 1500EC, nhưng
vẫn ít gây độc hơn cho nhện N
longispinosus so với thuốc Petis
24,5EC và Bifentox 30ND Tỷ lệ sống
sút trung bỡnh của nhện trưởng thành
cái sau 48 giờ tương ứng ở cỏc cụng
thức này là 46,29% và 40,65% so với
23,15% và 24,81%
Theo phân hạng của IOBC, 3 loại
500SC và Secure 10EC thuộc nhóm
thuốc gây độc cao (cấp 4) cho trưởng
thành cái loài N longispinosus; 5 loại
thuốc cũn lại gồm Vineem 1500EC,
Comite 73EC, Sokupi 0.36AS, Petis
24,5EC và Bifentox 30ND thuộc nhóm
độc nhẹ (cấp 2) cho trưởng thành cái
loài N longispinosus
Tóm lại, kết quả đánh giá ảnh
hưởng của các loại thuốc đến loài nhện
nhỏ bắt mồi Neoseiulus longispinosus
Evans cho thấy năm loại thuốc
(Vineem 1500EC, Comite 73EC,
Sokupi 0.36AS, Petis 24,5EC và
Bifentox 30ND) ít độc đối với NNBM
loài N longispinosus Năm loại thuốc
này cũng là những loại thuốc có hiệu
lực trừ nhện đỏ T urticae Koch khỏ
cao ngoại trừ thuốc Comite 73EC (Mai Văn Hào và ctv, 2006) Mặt dù thuốc PolytrinP 440EC hiệu lực trừ nhện đỏ hại bông có cao hơn so với Comite 73EC nhưng lại là loại thuốc độc hại
cho loài N longispinosus Riêng 2 loại
thuốc Pegasus 500SC, Secure 10EC có hiệu lực cao đối với cả trứng và trưởng
thành cái của nhện đỏ T urticae hại
bông nhưng lại khá độc đối với loài
nhện nhỏ bắt mồi N longispinosus Vỡ
vậy, khụng nờn sử dụng 3 loại thuốc PolytrinP 440EC, Pegasus 500SC và Secure 10EC để trừ nhện đỏ hại bông khi có sự tồn tại của nhện nhỏ bắt mồi
N longispinosus
IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Kết luận
440EC, Secure 10EC là những loại thuốc rất độc đối với trứng và nhện trưởng thành cái của loài nhện nhỏ bắt
mồi N longispinosus trờn cõy bụng
trứng nhưng lại rất độc đối với nhện trưởng thành cái của loài nhện nhỏ bắt
mồi N longispinosus trờn cõy bụng
nhện nhỏ bắt mồi N longispinosus tồn
tại trờn cõy bụng là Vineem 1500EC, Comite 73EC, Sokupi 0.36AS, Petis 24,5EC và Bifentox 30ND
Trang 6Đề nghị
Pegasus 500SC, Secure 10EC và
PolytrinP 440EC để trừ nhện hại bông
và các loài sâu chích hút khi trên đồng
có sự tồn tại của loài nhện nhỏ bắt mồi
N longispinosus
bông, nên sử dụng loại thuốc Sokupi
0.36AS, Vineem 1500EC, Petis 24EC
và Bifentox 30ND nhằm hạn chế ảnh
hưởng đến loài nhện nhỏ bắt mồi N
longispinosus
TÀI LIệU THAM KHảO
1 Nguyễn Văn Đĩnh, 2004 Giỏo
trỡnh nhện nhỏ hại cõy trồng, Nxb
Nụng nghiệp
Phytoseiidae of Australia and
neighboring areas Indira publishing
house
agricultural pests to pesticides –
Method for phytoseiid predatory
mites FAO Plant Protection Bulletin,
32(1), p 25-27
4 Nguyễn Thị Hai, Mai Văn Hào,
Phan Công Kiên và ctv, 2005 Bỏo cỏo
kết quả đề tài KHCN cấp Bộ "Nghiờn cứu phũng trừ sõu chớch hỳt và bệnh cõy bụng con trồng vụ Đông xuân" Viện
Nghiờn cứu và Phỏt triển Cõy bụng
5 Mai Văn Hào, Phan Công Kiên,
Nguyễn Văn Chính và ctv, 2006 Bỏo cỏo
kết quả đề tài KHCN cấp Bộ “Nghiên cứu nhện hại bông và biện pháp phũng chống” Viện Nghiờn cứu và Phỏt triển
Cõy bụng
6 Hassan, 1994 Activities of the
Beneficial Organisms, (ed Vogt H.),
IOBC/WPRS Bulletin, 17, p.1-5
Takafuji, 2006 Effects of some pesticides on the predatory mite,
Neoseiulus longispinosus (Evans)
(Gamasina: Phytoseiidae) Journal of
the Acarological Society of Japan,
15(1), p 17-27
Toxicological methods Spider mite, 1(B) (eds., Helle, W and M W
Amsterdam